Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 34. Vitamin và muối khoáng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:52' 24-04-2023
    Dung lượng: 6.2 MB
    Số lượt tải: 15
    Số lượt thích: 0 người
    M«n sinh häc 8

    KiÓm tra bµi cò
    ? Trình bày cơ chế điều hoà thân nhiệt trong các trường hợp:
    Trời nóng, trời oi bức và trời rét.
    Các trường hợp

    Cơ chế điều hòa

    Trời oi bức

    Mồ hôi tiết nhiều, mang nhiệt ra khỏi cơ
    thể.

    Trời nóng

    Mao mạch da dãn, lưu lượng máu qua da
    nhiều tạo điều kiện cho da truyền nhiệt ra
    môi trường.

    Trời rét

    Mao mạch co lại, lưu lượng máu qua da ít,
    giảm tỏa nhiệt qua da.

    I- Vitamin

    Năm 1953, các thủy thủ và đoàn
    thám hiểm Cactiê đi Canađa đã
    mắc bệnh Xcobut (chảy máu,
    viêm khớp) do thiếu rau quả, thịt
    lợn.
    Vitamin có vai trò rất quan
    trọng.



    Hãy đánh dấu X vào các câu đúng:
    • Vitamin có nhiều ở thịt, rau quả tươi.
    x
    • Vitamin cung cấp cho cơ thể một nguồn năng
    lượng.
    • Vitamin là hợp chất hữu cơ có trong thức ăn với x
    một liều lượng nhỏ, nhưng rất cần thiết cho sự
    sống.
    • Vitamin là một loại muối đặc biệt làm cho thức ăn
    ngon hơn.
    • Vitamin là thành phần cấu trúc của nhiều enzim
    x
    tham gia các phản ứng chuyển hóa năng lượng
    của cơ thể.
    • Cơ thể người và động vật không thể tổng hợp
    x
    được vitamin mà phải lấy từ thức ăn.

    I- Vitamin
    - Vitamin là hợp chất hoá học đơn
    giản, là thành phần cấu trúc của nhiều
    enzim trong cơ thể.

    - Vitamin được xếp
    thành
    mấylànhóm?
    - Vitamin
    gì?
    Nhóm tan trong dầu mỡ: A,D,E,K…
    Nhóm tan trong nước: C,B (B1,B2,B6 ,B12…)



    TiÕt 38
    I- Vitamin

    - vai trò của vitamin?
    Bảng 34.1 Tóm tắt vai trò chủ yếu của một số vitamin
    Loại
    vitamin

    Nhóm tan trong dầu mỡ: A,D,E,K…
    Nguồn cung cấp

    Vai trò chủ yếu

    Vitamin
    Nếu thiếu sẽ làm cho biểu bì kém bền vững,dễ

    Vitamin
    A

    Bơ,trứng,dầu cá.Thực vật có màu vàng
    đỏ, xanh thẫm chứa nhiều carôten là
    chất C,B
    tiền vitamin
    nước:
    (B ,B A.
    ,B ,B )

    nhiễm trùng,giác mạc của mắt khô,có thể dẫn
    tới mù loà.

    Nhóm tan trong

    Vitamin Cần cho sự trao đổi canxi và phốtpho.
    D
    Nếu thiếu trẻ em mắc bệnh còi
    xương,người lớn: loãng xương.
    Cần cho sự phát dục bình thường
    Vitamin
    Chống lão hoá,bảo vệ tế bào .
    E

    1

    2

    6

    12…

    Bơ, trứng, sữa,dầu cá.Là vitamin duy
    nhất được tổng hợp ở da dưới ánh
    nắng mặt trời.
    Gan,hạt nảy mầm, dầu thực vật…



    Các vitamin nhóm B

    Vitamin Chống lão hoá, chống ung thư.Thiếu sẽ
    Rau xanh, cà chua,quả tươi.
    C làm mạch máu giòn,gây chảy máu,mắc

    bệnh xcobut.
    Tham gia quá trình chuyển hoá.Thiếu sẽ
    B1 mắc bệnh tê phù, viêm dây thần kinh
    Có trong ngũ cốc, thịt lợn,trứng, gan.

    B2 Thiếu sẽ gây loét niêm mạc .

    Có trong gan, thịt bò, trứng,hạt ngũ cốc

    B6 Thiếu gây viêm da, suy nhược .

    Có trong lúa gạo,cà chua,ngô vàng,cá hồi,gan.

    B12

    Có trong gan cá biển,sữa,trứng,pho mát, thịt

    Thiếu gây bệnh thiếu máu.

    I- Vitamin
    - Vitamin là hợp chất hoá học đơn
    giản, là thành phần cấu trúc của nhiều
    enzim trong cơ thể.
    - Vai trò: Đảm bảo các hoạt động
    sinh lí bình thường của cơ thể
    Cần phối hợp cân đối các loại
    thức ăn để cung cấp đủ vitamin
    cho cơ thể
    -



    - vai trò của vitamin?
    - Trong khẩu phần ăn
    uống hằng ngày
    chúng ta cần chú ý
    điều gì?

    I- Vitamin

    Thực vậtnguồn cung
    cấp nhiều VTM

    Nguồn cung cấp vitamin B1

    Cam- nguồn cung cấp VTM C

    I- Vitamin

    Thực vậtnguồn
    cung cấp
    nhiều VTM



    I- Vitamin
    II-Muối khoáng
    Bảng 34-2.Tóm tắt vai trò chủ yếu một số muối khoáng
    Tên muối
    khoáng

    Vai trò chủ yếu

    Natri và
    Ka li

    Là thành phần quan trọng trong dịch nội bào trong nước
    mô,huyết tương.Tham gia các hoạt động trao đổi của tế bào
    và hoạt động co cơ, hình thành và dẫn truyền xung thần kinh.

    Can xi

    Là thành phần chính trong xương, răng. Có vai trò quan
    trọngtrong hoạt động của cơ,quá trình đông máu, trong phân
    chia tế bào, trao đổi glicôgen và dẫn truyền xung thần kinh.

    Cơ thể chỉ hấp thụ canxi khi có
    mặt vitaminD .Có nhiều trong
    sữa, trứng , rau xanh

    Là thành phần cấu tạo của hêmôglôbin trong hồng cầu.

    Có trong thịt, cá, gan,trứng,
    các loại đậu

    Là thành phần không thể thiếu của hoóc môn tuyến giáp.

    Có trong đồ ăn biển, dầu cá, rau
    trồng trên đất nhiều iốt, muối iốt

    Sắt
    I ốt
    Lưu
    huỳnh
    Kẽm

    Là thành phần cấu tạo của nhiều hoócmôn và vitamin.
    Là thành phần của nhiều enzim. Cần thiết cho sự phát triển
    bình thường của cơ thể và hàn gắn vết thương.

    Phôtpho Là thành phần cấu tạo của nhiều enzim.



    Nguồn cung
    cấp
    Có trong muối ăn.Có nhiều
    Nguồn cung cấp

    trong tro thực vật

    Có nhiều trong thịt bò, cừu,
    gan, cá, trứng, đậu
    Có trong nhiều loại thức ăn,
    đặc biệt là thịt.
    Có nhiều trong thịt, cá.



    I- Vitamin
    - Vitamin là hợp chất hoá học đơn
    giản, là thành phần cấu trúc của nhiều
    enzim trong cơ thể.
    - Vai trò: Đảm bảo các hoạt động
    sinh lí bình thường của cơ thể
    Cần phối hợp cân đối các loại
    thức ăn để cung cấp đủ vitamin
    cho cơ thể
    II-Muối khoáng
    -

    - Muối khoáng là thành phần quan
    trọng của tế bào, tham gia vào thành
    phần cấu tạo của nhiều enzim đảm
    bảo qúa trình trao đổi chất và năng
    lượng.



    Khẩu phần ăn cần :
    + Cung cấp đủ lượng thịt và rau,
    quả tươi
    + Cung cấp muối vừa phải.
    + Nên dùng muối iốt.
    Trong khẩu phần ăn hằng ngày
    +Trẻ em cần được tăng cường
    cần được cung cấp những loại
    muối can xi
    thực phẩm nào và chế biến như
    +Chế biến thức ăn hợp lí
    thế nào để đảm bảo đủ vitamin
    Và muối khoáng cho cơ thể?
    -

    - Vai trò của muối
    khoáng?

    Hµm l­îng muèi kho¸ng hµng ngµy
    cña mét ng­êi

    Nátriclorua : 2-10(g)



    Kali

    : 1-2 (g)

    Magiê

    : 0,3(g)

    Phôtpho

    :1,5(g)

    Đồng

    :0,001(g)

    Mangan

    :0,0003(g)

    iốt

    :0,00003(g)

    Tìm những cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn
    thành các câu sau:
    năng lượng
    Vitamin và muối khoáng tuy không cung cấp ………………..
    không thể thiếu trong khẩu phần ăn uống
    cho cơ thể, nhưng …………………..
    muối khoáng
    vitamin và……………………..
    Cần cung cấp cho cơ thể các loại……….
    phối hợp
    theo một tỉ lệ hợp lí bằng cách………………..
    ăn trong bữa ăn hàng ngày.



    các loại thức

    I- Vitamin
    II-Muối khoáng

    Bài tập kiểm tra trắc nghiệm
    Bài tập1 Nối thông tin cột (1) với cột (2) để được câu trả lời đúng:
    Nguồn cung cấp (1)

    Vitamin (2)

    A và D

    Gan, hạt nảy mầm, dầu thực
    vật.
    Bơ, trứng, dầu cá

    C

    Rau xanh, cà chua, quả tươi

    E

    Gan, thịt bò, trứng, sữa,

    B2

    hạt ngũ cốc .

    Bài tập 2: Khoanh tròn chữ cái đứng truớc câu trả lời đúng :
    trong các loại muối khoáng sau đây, loại nào là thành phần cấu
    tạo của hêmôglôbin trong hồng cầu:
    A. Canxi

    B. iốt

    C. Kẽm

    D. Sắt

    Hướng dẫn về nhà:
    -Học bài trả lời các câu hỏi SGK
    -Làm bài tập : 1,2,5 trong vở bài tập
    sinh học 8.
    -Đọc mục: “Em có biết”.

    Chóc c¸c thÇy c« gi¸o
    m¹nh khoÎ c«ng t¸c tèt
    chóc c¸c em ch¨m ngoan
    häc giái!
     
    Gửi ý kiến