Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiết 57 - Toán 9. Hệ thức Vi ét

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phùng Hữu Hưng
    Ngày gửi: 16h:08' 21-08-2013
    Dung lượng: 5.1 MB
    Số lượt tải: 85
    Số lượt thích: 0 người
    NHiệt liệt chào mừng

    Người thực hiện: Tạ Thị Tuyết Bình
    Trường THCS Tản Đà - Ba Vì - Hà Nội
    Viết công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc hai.
    Áp dụng giải phương trình: 2x2 – 3x – 5 = 0
    Giải
    = b2 – 4ac = 9 + 40 = 49 > 0 =>
    Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
    Ta có : a = 2, b = - 3 , c = -5
    1. Hệ thức Vi-ét
    Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a ≠ 0) có nghiệm thì dù đó là hai nghiệm phân biệt hay nghiệm kép, ta đều có thể viết các nghiệm đó dưới dạng:
    Hãy tính x1+ x2 , x1.x2
    ?1
    Giải
    Phrăng-xoa Vi-et (1540-1603) nhà Toán học nổi tiếng người Pháp đã phát hiện ra mối liên hệ giữa các nghiệm và các hệ số của phương trình bậc hai vào đầu thế kỉ XVII và ngày nay nó được phát biểu thành một định lí manng tên ông.
    F.Viète
    Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì
    a) Định lí Vi- ét

    Áp dụng
    1) Phương trình 5x2 – x - 35 = 0 có:
    Đối với mỗi phương trình sau kí hiệu x1; x2 là hai nghiệm (nếu có).
    Hãy chọn đáp án đúng:

    Áp dụng
    2) Phương trình 8x2 – x +1 = 0 có:
    Đáp án khác
    Đối với mỗi phương trình sau kí hiệu x1; x2 là hai nghiệm (nếu có).
    Hãy chọn đáp án đúng:

    1) Phương trình 5x2 – x - 35 = 0
    Xác định các hệ số a, b, c rồi tính a-b+c
    b)Chứng tỏ rằng x1= -1 là một nghiệm của phương trình.
    c) Tìm nghiệm x2 .
    Giải:
    a = 3 , b = 7 , c = 4.
    Ta cã : a - b + c = 3 - 7 + 4 = 0
    b) Thay x1= -1 vào vế trái của phương trình ta có:
    3.(-1)2 + 7.(-1) + 4 = 3 – 7 + 4 = 0
    Vậy x1= -1 là một nghiệm của phương trình.
    c) Ta có: x1 . x2 =
    =
     x2=
    ?3. Cho phương tình 3x2 + 7x + 4 = 0
    ?2. Cho phương tình 2x2 – 5x + 3 = 0
    a)Xác định các hệ số a, b, c rồi tính a+b+c
    b) Chứng tỏ rằng x1=1 là một nghiệm của phương trình.
    c) Dùng định lí Vi-ét để tìm x2 .
    Giải:
    a) a = 2 , b = -5 , c = 3.
    Ta cã: a + b + c = 2 +(-5) + 3 = 0
    b) Thay x1=1 vào vế trái của phương trình ta có:
    VT = 2.(1)2 – 5.1 + 3 = 0= VP
    Vậy x1=1 là một nghiệm của phương trình.
    c) Ta có: x1 . x2 =
    =
     x2=
    , có x1 = 1
    , có x1 = - 1
    Áp dụng
    Nhóm 1 và nhóm 3
    Nhóm 2 và nhóm 4
    Tổng quát:
    - Nếu phương trình ax2 + bx + c= 0 (a ≠ 0), có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 =1; còn nghiệm kia là x2 =
    - Nếu phương trình ax2 + bx + c= 0 (a ≠ 0), có a - b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = - 1; còn nghiệm kia là x2 = -

    ?4. Tính nhẩm nghiệm của các phương trình.
    a) -5x2 + 3x + 2 = 0
    Giải:
    a)Ta có: a + b + c = -5 + 3 + 2 = 0
    => x1= 1
    ; x2=
    b) 2004x2 + 2005x + 1 = 0
    =
    b) Ta có: a - b + c = 2004 - 2005 + 1 = 0
    => x1= - 1
    ; x2=
    =
    Áp dụng
    2. Tìm hai số biết tổng và tích của chúng
    Nếu x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a≠ 0) thì
    Ngược lại, nếu có hai số x và y thỏa mãn thì chúng có thể là nghiệm của phương trình nào chăng?
    Bài toán: Tìm hai số x và y biết
    2. Tìm hai số biết tổng và tích của chúng
    (1)
    (2)
    Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là nghiệm của phương trình x2 – Sx + P = 0.
    Điều kiện để có hai số đó là S2- 4P ≥ 0
    Kết luận
    Giải
    Từ (1)
    x = S – y thế vào (2) ta có phương trình
    x.(S- x) = P
    hay x2 – Sx + P = 0 (*)
    Giải phương trình (*) tìm được x , từ đó tính được y tương ứng
    Áp dụng
    Ví dụ 1: Tìm hai số biết tổng bằng 27, tích bằng 180.
    Giải:
    Hai số cần tìm là hai nghiệm của phương trình:
    x2 – 27x + 180 = 0
    Ta có:  = (-27)2 – 4.1.180 = 9
    Vậy hai số cần tìm là 15 và 12
    ;
    ?5: Tìm hai số biết tổng bằng 1, tích bằng 5.
    Giải:
    Ta có: 12 – 4.5 = -19 < 0
    Vậy không tìm được hai số thỏa mãn điều kiện bài toán
    Áp dụng
    Ví dụ 2: Tính nhẩm nghiệm của phương trình x2 – 5x + 6 = 0.
    Giải:
    Vì 2 + 3 = 5 và 2.3 = 6 nên x1= 2; x2 = 3 là hai nghiệm của phương trình đã cho.
    3. Bài tập áp dụng
    Bài 1: Giải phương trình:
    Giải
    Cách 1:
    Ta có: a + b + c
    Cách 2:
    Ta thấy:
    Cách 3:
    Ta có
    Bài 2: Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm bằng -3 và 7
    Giải
    Gọi hai nghiệm của phương trình bậc hai cần lập là x1; x2
    => S = x1 + x2 = -3 + 7 = 4
    P = x1.x2 = -21
    Vậy phương trình bậc hai cần lập là:
    x2 – 4x - 21= 0
    Hệ thức vi-ét và ứng dụng
    Áp dụng:
    ax2 + bx + c = 0
    - Học thuộc định lí Vi-ét
    - Nắm vững cách nhẩm nghiệm của phương trình
    ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
    - Nắm vững cách tìm hai số biết tổng và tích.
    - Bài tập về nhà:
    26; 27; 28; 32 (SGK Tr 53 + 54)
    35; 37; 38; 41 ( SBT Tr 43 + 44)
    Bài tập 32c (SGK – 54): Tìm hai số u và v biết:
    u – v = 5; uv = 24
    Hướng dẫn
    Từ u – v = 5 => u + ( - v) = 5
    Từ uv = 24 => u.( - v) = -24
    Đặt t = -v
    Ta có u + t = 5 ; ut = -24
     
    Gửi ý kiến