Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiết 1 - tiết 55

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:10' 16-01-2024
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Cam Thượng

    Ngày soạn
    Ngày dạy:
    Tiết: 1 Văn bản :

    Nguyễn Thị Thanh Thúy

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9
    PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
    ( Lê Anh Trà )

    A. Mục tiêu cần đạt:
    1. Kiến thức:
    - Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh
    hoạt.
    - Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân
    tộc.
    - Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
    2. Kĩ năng:
    - Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo
    vệ bản sắc văn hóa dân tộc.
    - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc trong việc viết văn bản về một
    vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống.
    3. Thái độ, tình cảm:
    -Từ lòng kính yêu và lòng tự hào về Bác học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập,
    rèn luyện theo gương Bác.
    4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn
    đề, cảm thụ văn học.
    * Lồng ghép GDANQP: Giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch HCM
    * Tích hợp tư tưởng HCM: Vẻ đẹp trong phong cách HCM:sự kết hợp hài hòa
    giữa truyền thống và hiện đại,dân tộc và nhân loại,vĩ đại và bình dị,thanh cao và
    khiêm tốn.
    *T.Tâm: -Tiết 1: Con đường hình thành phong cách HCM
    B. Chuẩn bị : -Thầy : Tài liệu soạn giảng + câu chuyện về Bác Hồ
    -Trò : Đọc, trả lời câu hỏi SGK
    C.Các hoạt động dạy-hoc:
    HĐ1: Mở đầu
    1 Tổ chức :
    2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
    3Bài mới : HCM không những là nhà yêu nước, Nhà CM vĩ đại , mà còn là
    danh nhân văn hóa thế giới . Phong cách sống và làm việc của Bác là một
    nét đẹp văn hóa…
    *Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    Hoạt động của thầy và trò
    Nội dung cần đạt
    ? Em hãy nêu những hiểu biết của mình về tác I. Tìm hiểu chung văn
    gỉa?
    bản:
    - Viện trưởng Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam, 1. Tác giả:
    Chủ tịch Hội đồng biên tập tạp chí Nghiên cứu Văn - Lê Anh Trà:
    hóa Nghệ thuật (nay là tập chí Văn hóa Nghệ thuật) (1927-1999) Quê: tỉnh
    từ năm 1988 đến năm 1993.
    Quảng Ngãi
    Giáo án Ngữ Văn 9

    1

    Trường THCS Cam Thượng

    Nguyễn Thị Thanh Thúy

    - Có nhiều chương trinh nghiên cứu vh và KH:
    Đường vào văn hóa (Tuyển tập chọn lọc), Viện Văn
    hóa Nghệ thuật Việt Nam & Tạp chí Văn hóa Nghệ
    thuật xuất bản 1993.
    -Hồ Chí Minh, tác gia, tác phẩm, nghệ thuật ngôn
    từ, viết chung, Nxb. Giáo dục, 1997.
    - GV hướng dẫn đọc: giọng mạch lạc thể hiện niềm
    tôn kính đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh .
    GV đọc, HS đọc tiếp, GV nhận xét cách đọc của HS.
    ? Nêu xuất xứ của văn bản?
    - HS dựa vào cuối văn bản sgk/7
    ?Văn bản được viết theo phương thức biểu đạt
    nào? Thuộc loại văn bản nào?
    - Phương thức biểu đạt: nghị luận
    ? Em hiểu “phong cách” nghĩa là thế nào?
    - Là lối sống, cách sinh hoạt, làm việc, ứng xử ... tạo
    lên cái riêng của một người hay một tầng lớp người
    nào đó.
    ? Từ cách hiểu đó, em hãy cho văn bản này đề cập
    đến vấn đề gì?
    - Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh : Sự hội nhập
    với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
    ? Theo em, văn bản này có thể chia làm mấy phần?
    ? Hãy cho biết nội dung của mỗi phần?
    - P1: Quá trình hình thành phong cách văn hoá Hồ
    Chí Minh.
    - P2: Những vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống và
    làm việc của Bác.
    - P3: Bình luận và khẳng định ý nghĩa của phong
    cách văn hoá HCM.
    - Vốn tri thức văn hoá của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
    rất sâu rộng. Ngay trong câu đầu của văn bản, tác giả
    đó viết: Chủ tịch Hồ Chí Minh đó tiếp xúc với văn
    hoá nhiều nước ...
    ? Những tinh hoa văn hóa nhân loại đến với Hồ
    Chí Minh trong hoàn cảnh nào?
    - Cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan, vất vả
    bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu nước hồi đầu
    thế kỉ XX đã đưa Người đến với những tinh hoa văn
    hóa nhân loại.
    (5/6/1911 Bác rời bến cảng nhà Rồng, qua nhiều
    nước trên TG...)
    ? Em hãy cho biết bằng con đường nào Người có
    được vốn tri thức văn hóa nhân loại?
    - Đã ghé lại nhiều hải cảng, thăm các nước châu Á,
    Giáo án Ngữ Văn 9

    2. Tác phẩm

    - Phương thức biểu đạt:
    nghị luận

    - Bố cục: chia 3 phần.
    + P1: Từ đầu ....rất hiện
    đại.
    + P2: Lần đầu tiên ...tắm
    ao.
    + P3: còn lại

    II. Đọc- hiểu văn bản:
    1. Con đường hình
    thành phong cách văn
    hoá Hồ Chí Minh:

    2

    Trường THCS Cam Thượng

    Nguyễn Thị Thanh Thúy

    châu Phi, châu Mỹ.
    - Đã từng sống dài ngày ở Pháp, ở Anh.
    - Đã từng làm nhiều nghề.
    - Người nói, viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc:
    Anh, Pháp, Hoa, Nga... -> Đó là công cụ giao tiếp
    quan trọng bậc nhất để tìm hiểu và giao lưu với các
    dân tộc trên thế giới.
    GV đưa ví dụ chứng tỏ Người nói, viết thạo nhiều
    thứ tiếng
    - Viết văn bằng tiếng Pháp: Thuế máu,...
    - Làm thơ bằng chữ Hán: Tập Nhật ký trong tù
    ? Sau khi đưa ra những biểu hiện về việc Bác đã
    tiếp xúc với văn hóa nhiều nước, người viết đã
    nhận xét ntn về Bác?
    - Ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc
    và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc như
    Bác.
    ? Em có đồng ý với nhận định của tác giả không?
    ? Với HCM, chìa khóa để mở ra kho tri thức nhân
    loại là gì ?
    - Qua công việc lao động mà học hỏi.
    - Học đi đôi với hành, lí luận phải gắn liền với thực
    tiễn.
    ? Động lực nào giúp Người có được những tri thức
    ấy?
    - Động lực: ham hiểu biết, học hỏi, tì́ m hiểu:
    + Đi nhiều, tiếp xúc nhiều nền văn hoá.
    + Nói, viết thành thạo nhiều ngoại ngữ.
    + Có ý thức học hỏi toàn diện, sâu sắc.
    + Học mọi nơi, mọi lúc.
    + Làm nhiều nghề.
    ? Kết quả là Hồ Chí Minh đã có được vốn tri thức
    văn hóa nhân loại ở mức ntn?
    - Rộng: Từ văn hóa phương Đông đến phương Tây
    - Sâu: uyên thâm (có trình độ kiến thức rất sâu)
    - Đến đâu Người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa,
    nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm.
    * GV: Bác đã dày công học tập, rèn luyện không
    ngừng suốt cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian
    nan, vất vả để có được vốn kiến thức uyên thâm ấy.
    ? Điều quan trọng là Người tiếp thu một cách có
    chọn lọc văn hoá nước ngoài. Hãy tìm dẫn chứng
    minh hoạ?
    - Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay đồng thời phê phán
    những tiêu cực của CNTB.
    Giáo án Ngữ Văn 9

    - Hồ Chí Minh là người
    ham hiểu biết, cần cù,
    yêu lao động.

    - Hồ Chí Minh tiếp thu
    văn hóa nhân loại dựa
    trên nền tảng văn hóa dân
    tộc.

    3

    Trường THCS Cam Thượng

    Nguyễn Thị Thanh Thúy

    ? Từ những tìm hiểu trên đã cho ta thấy vẻ đẹp nào
    trong con người Hồ Chí Minh ?
    Giáo viên chốt: Biết tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân
    loại -> Văn hoá mang tinh hoa nhân loại.
    - Biết giữ vững các giá trị văn hoá nước nhà
    -> Văn hoá mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc.
    - Có sự đan xen, kết hợp, hài hoà, sáng tạo giữa văn
    hoá nhân loại với văn hoá dân tộc trong tri thức
    HCM.
    ? Điều kì lạ nhất trong phong cách văn hóa Hồ Chí
    Minh là gì?
    - Những ảnh hưởng quốc tế đã nhào nặn với cái gốc
    văn hoá dân tộc ở Người để trở thành một nhân cách
    rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam,
    rất Phương Đông, nhưng cũng rất mới, rất hiện đại.
    ? Hiểu như thế nào về “những ảnh hưởng quốc
    tế” và “cái gốc văn hoá dân tộc” của Bác?
    - Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại nhưng không
    làm mất đi bản sắc văn hoá dân tộc.
    * GV: Sự độc đáo, kì lạ nhất trong phong cách văn
    hoá Hồ Chí Minh là sư kết hợp hài hoà những phong
    cách rất khác nhau, thống nhất trong một con người
    Hồ Chí Minh đó là truyền thống và hiện đại, Phương
    Đông và Phương Tây, xưa và nay, dân tộc và quốc
    tế, vĩ đại và bình dị....
    -> Một sự kết hợp thống nhất và hài hoà bậc nhất
    trong lịch sử, dân tộc từ xưa đến nay.
    ? Từ đó chúng ta rút ra bài học gì trong sự hội
    nhập với thế giới hiện nay?
    - Việc tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại là cần
    thiết, điều đó vừa có ý nghĩa cập nhật, vừa có ý
    nghĩa lâu dài. Học tập Bác, thế hệ trẻ chúng ta sẽ
    tiếp thu những cái đẹp, cái hay của văn hoá thế giới
    đồng thời biết phê phán cái xấu, giữ được bản sắc
    văn hoá dân tộc mình trong lối sống, trong cách ứng
    xử hàng ngày.
    ? Để giúp ta hiểu về phong cách văn hoá Hồ Chí
    Minh tác giả đã có phương pháp thuyết minh ntn?
    Sử dụng đan xen các phương pháp thuyết minh : so
    sánh, liệt kê, đan xen lời kể, lời bình cùng nghệ thuật
    đối lập, diễn đạt tinh tế để khéo léo đi đến kết luận,
    tạo sức thuyết phục lớn.
    Gv chốt lại nội dung tiết 1.
    *Hoạt động3: Luyện tập
    ? Vẻ đẹp trong phong cách con người Hồ Chí Minh là gì?
    Giáo án Ngữ Văn 9

    4

    Trường THCS Cam Thượng

    Nguyễn Thị Thanh Thúy

    * Hoạt động 4: Vận dụng:
    ? Nêu những hiểu biết của em về chủ tịch HCM ?
    ? Tìm đọc những cuốn sách văn học của nhà XBGD viết về HCM?
    * Hướng dẫn về nhà
    - Soạn bài: Phong cách Hồ Chí Minh
    - Tìm hiểu về vẻ đẹp trong cách làm việc của Bác.
    ………………………………………………………………………………….
    Ngày soạn:
    Ngày day:
    Tiết 2: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH – TiếpLÊ ANH TRÀ
    A. Mục tiêu cần đạt:
    1. Kiến thức: Tiếp tục hướng dẫn học sinh đọc- hiểu văn bản:
    - Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa
    truyền thống và hiện đại; dân tộc và nhân loại; thanh cao và giản dị.
    - Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
    *T.Tâm: Vẻ đep phong cách HỒ CHÍ MINH
    2. Kỹ năng:
    - Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo
    vệ bản sắc văn hóa dân tộc.
    - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc trong việc viết văn bản về một
    vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống.
    3. Thái độ, tình cảm:
    - GD lòng kính yêu tự hào và có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương
    Bác.
    4. Định hướng phát triển năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, giải
    quyết vấn đề, thưởng thức cảm tụ văn học.
    * Lồng ghép GDANQP: Giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch HCM
    * Tích hợp tư tưởng HCM: Vẻ đẹp trong phong cách HCM:sự kết hợp hài hòa
    giữa truyền thống và hiện đại,dân tộc và nhân loại,vĩ đại và bình dị,thanh cao và
    khiêm tốn.
    B. Chuẩn bị : -Thầy : Tài liệu soạn giảng + câu chuyện về Bác Hồ
    -Trò : Đọc, trả lời câu hỏi SGK
    C.Các hoạt động dạy-hoc:
    HĐ1: Mở đầu
    1 Tổ chức : Hát +sĩ số
    2 Kiểm tra: Con đường hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh?
    3Bài mới :
    GV: Ở tiết 1 các em đã đc tìm hiểu văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh của Lê
    Anh Trà.
    ? Hãy nhắc lại nội dung của phần 1?
    GV: ở phần 1, tác giả nói về thời kì hoạt động cách mạng của Bác và sự tiếp thu
    tinh hoa văn hóa của các nước trên thế giới. Phần sau của văn bản nói về vấn đề
    gì giờ hôm nay ta sẽ tìm hiểu.
    Hoạt động2: Hình thành kiến thức:
    Giáo án Ngữ Văn 9

    5

    Trường THCS Cam Thượng

    Nguyễn Thị Thanh Thúy

    Hoạt động của thầy và trò

    Giáo án Ngữ Văn 9

    Nội dung cần đạt

    6

    Trường THCS Cam Thượng

    Nguyễn Thị Thanh Thúy

    * GV gọi HS đọc P2 văn bản.
    I. Tìm hiểu chung văn bản:
    - Cách trình bày ở phần 2 này có điểm khác so II. Đọc- hiểu văn bản:
    với phần 1: làm sáng tỏ nhận định về lối sống 1. Con đường hình thành
    của Bác bằng 2 phần rõ rệt: Vừa kể vừa bình phong cách văn hoá Hồ Chí
    luận chung về lối sống đó.
    Minh:
    ? Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc 2. Vẻ đẹp trong phong cách
    của Bác được tác giả thể hiện trên những khía sống và làm việc của Hồ Chí
    cạnh nào?
    Minh:
    - Nơi làm việc, nơi ở
    - Trang phục
    - Trong sinh hoạt ăn uống
    - Tư trang
    Để tìm hiểu Vẻ đẹp trong phong cách sống và
    làm việc của Bác lớp sẽ cùng nhau thảo luận
    nhóm
    THẢO LUẬN NHÓM
    - Hình thức: 4 nhóm
    - Nội dung:
    Nhóm 1: Nơi Bác ở và làm việc được tác giả
    giới thiệu ntn?
    Nhóm 2: Trang phục của Bác được miêu tả qua
    những chi tiết nào ? Em có nhận xét gì về cách
    mặc của Bác ?
    Nhóm 3:- Tác giả giới thiệu ntn trong sinh hoạt
    ăn uống của Bác?
    Nhóm 4: Cuộc sống và tư trang của Bác được
    miêu tả qua những chi tiết nào?
    - Thời gian: 3'
    - Các nhóm tự cử nhóm trưởng để điều hành thảo
    luận, thư kí để ghi lại nội dung thảo luận đã
    thống nhất.
    - Nơi làm việc, nơi ở: nhà
    - Sau thời gian 3', các nhóm cử đại diện trình sàn nhỏ với những đồ đạc
    bày kết quả thảo luận.
    mộc mạc đơn sơ.
    - Học sinh khác nghe, nhận xét, bổ sung.
    - Giáo viên chốt kiến thức, đánh giá hoạt động
    của các nhóm.
    Nhóm 1: - Căn nhà sàn bên cạnh chiếc ao đã trở
    thành “cung điện” của vị Chủ tịch nước. Tố Hữu
    đã viết :
    - Nơi Bác ở : sàn mây, vách gió,
    - Trang phục: giản dị
    Sáng nghe chim rừng hót sau nhà.
    Hoặc : Anh rắt em vào cõi Bác xưa,
    Đường xoài hoa trắng, nắng đu đưa,
    - Ăn uống: đạm bạc với
    Có hồ nước lặng soi tăm cá,
    những món ăn dân dã.
    Có bưởi, cam thơm, mát bóng dừa...
    Nhóm 2: Trang phục của Bác được miêu tả
    7
    Giáo án Ngữ Văn 9

    Trường THCS Cam Thượng

    Nguyễn Thị Thanh Thúy

    ? Trong bài viết của mình, tác giả sử dụng
    nghệ thuật gì ?
    - Kết hợp giữa kể chuyện, phân tích, bình luận
    - Chọn lọc chi tiết tiêu biêủ và sắp xếp chúng
    một cách mạch lạc.
    - Ngôn từ sử dụng chuẩn mực.
    ? Nêu giá trị nội dung văn bản ?
    - Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự
    kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân
    tộc với tinh hoa văn hóa nhân loại.
    * Điều chỉnh, bổ sung

    III. Tổng kết:
    1. Nghệ thuật:
    - Sử dụng ngôn ngữ trang
    trọng.
    - Kết hợp các phương thức
    biểu đạt cùng các biện pháp
    so sánh, đối lập.
    2. Nội dung:
    * Ghi nhớ: SGK (8)

    C. Hoạt động3: Luyện tập
    ? Hãy kể một mẩu chuyện hoặc đọc một bài thơ IV. Luyện tập
    viết về Bác thể hiện lối sống giản dị thanh cao.
    ? Nêu những suy nghĩ của em qua bài viết này.
    Em học tập được điều gì qua phong cách của
    Bác?
    Hoạt động4: Vận dụng
    Tìm đọc những cuốn sách văn học của nhà XBGD viết về cuộc đời và sự nghiệp
    của HCM
    . Hướng dẫn về nhà:
    -Học bài , sưu tầm tranh ảnh, thơ ,truyện về Bác
    -Chuẩn bị : các chương châmhội thoại
    ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
    Ngày soạn:
    Ngày dạy :
    Tiết 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
    A. Mục tiêu cần đạt:
    1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
    - Nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.
    *TT: Bài tập
    2. Kĩ năng:
    - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương
    châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
    - Vận dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong hoạt động giao
    tiếp.
    3. Thái độ, tình cảm:
    - Học sinh có ý thức tuân thủ những quy định trong giao tiếp, cả những quy định
    tuy không đc nói ra thành lời.
    4. Định hướng phát triển năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, giải
    quyết vấn đề, trình bày suy nghĩ ý tưởng, tư duy sáng tạo.
    B. Chuẩn bị:
    1. Giáo viên: Giáo án...
    Giáo án Ngữ Văn 9

    8

    Trường THCS Cam Thượng

    Nguyễn Thị Thanh Thúy

    2. Học sinh: Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo định hướng sách giáo khoa,
    tìm hiểu các tình huống giao tiếp theo hướng dẫn của giáo viên.
    C.Các hoạt động dạy-hoc:
    HĐ1: Mở đầu
    1 Tổ chức : Hát +sĩ số
    2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
    3Bài mới :
    GV: Ở lớp 8 các em đã học về hội thoại. Cho biết hội thoại là gì? Thế nào là
    vai xã hội trong hội thoại?
    HS: Trả lời...
    GV: Trong giao tiếp có những quy định tuy không được nói ra thành lời nhưng
    những người tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ nếu không sẽ ảnh hưởng
    đến cuộc thoại . Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm vững các phương châm
    hội thoại đó.
    * Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động của thầy và trò
    Nội dung cần đạt
    - GV giới thiệu bài, giải thích nghĩa của từ:
    + Phương châm: Hướng phải theo mà hành động.
    + Phương châm hội thoại: là một nội dung quan
    trọng của ng.ngữ học. Bộ môn ngôn ngữ học
    nghiên cứu phần nội dung của ngôn từ trong mối
    I. Phương châm về
    quan hệ với ngữ cảnh, với tình huống giao tiếp.
    lượng:
    (lớp 8 học 1 số nội dung liên quan như: hành
    1. Ví dụ:
    động nói, vai giao tiếp, lượt lời trong HT).
    * Ví dụ 1: sgk/ 8
    HS đọc ví dụ
    ? Nội dung hội thoại?
    ? “Bơi” nghĩa là như thế nào?
    - Bơi nghĩa là di chuyển trong nước hoặc trên mặt
    nước bằng cử động của cơ thể.
    -> Như vậy, ai cũng biết để thực hiện được hoạt ->Trả lời thiếu thông
    động bơi là phải ở trong môi trường nước.
    tin.
    ? Em có nhận xét gì về câu trả lời của Ba?
    ? Câu trả lời có đáp ứng điều mà An muốn biết
    k? Vì sao?
    - Câu trả lời của Ba không đúng với nội dung
    đang giao tiếp (không mang nội dung mà An cần
    biết). Bởi An hỏi như vậy là cần biết một địa điểm -> Khi nói, không nên
    cụ thể nào đó như ở bể bơi thành phố, sông, hồ, nói ít hơn những gì mà
    biển.
    giao tiếp đòi hỏi.
    ? Cần trả lời như thế nào?
    ? Từ ví dụ trên em rút ra điều gì khi giao tiếp?
    * Ví dụ 2 : sgk/ 9
    - Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với yêu
    cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì Truyện cười :“Lợn cưới
    mà giao tiếp đòi hỏi.
    áo mới”.
    ? Chú ý vào truyện cười "Lợn cưới áo mới".
    Giáo án Ngữ Văn 9

    9

    Trường THCS Cam Thượng

    Nguyễn Thị Thanh Thúy

    Hãy kể lại bằng lời của mình?
    ? Vì sao truyện lại gây cười?
    - Truyện này gây cười vì các nhân vật nói nhiều
    hơn những gì cần nói.
    ? Lẽ ra họ chỉ cần hỏi và trả lời ntn để người
    nghe đủ biết được điều cần hỏi và cần trả lời?
    - Anh hỏi : bỏ chữ cưới
    - Anh trả lời : bỏ ý khoe áo (mới)
    ? Qua câu chuyện này, theo em cần phải tuân
    thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?
    - Trong giao tiếp không nên nói nhiều hơn những
    gì cần nói.
    ? Khi giao tiếp ta cần chú ý điều gì?
    * Giáo viên hệ thống hoá kiến thức:
    - Khi giao tiếp cần chú ý:
    + Nói cho có nội dung.
    + Nội dung lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của
    cuộc giao tiếp (không thừa, không thiếu)
    => Đó là phương châm về lượng.
    * Giáo viên liên hệ với thưc tế: Có thể xem bài
    tập làm văn là một văn bản hội thoại giữa học sinh
    và giáo viên....Vì không đọc kĩ đề bài, nắm đúng
    yêu cầu của đề nên nhiều em bị phê là lan man,
    thừa ý, thiếu ý...
    -> Đó là khuyết điểm phương châm về lượng.
    * Vận dụng làm bài tập 1 (SGK).
    - GV nêu yêu cầu bài tập
    ? Vận dụng phương châm về lượng để phân tích
    lỗi trong những câu sau :
    a . Trâu....ở nhà. -> Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” bởi
    ý đó đã có trong từ “gia súc”.
    b. én .......... có hai cánh. -> Thừa cụm từ “có hai
    cánh” bởi tất cả các loài chim đều có hai cánh.
    => Vi phạm phương châm về lượng.
    GV: Cần nói, viết ngắn gọn, xúc tích, đáp ứng
    được yêu cầu giao tiếp.
    GV chuyển phần 2
    HS đọc ví dụ
    ? Truyện phê phán điều gì?
    - Phê phán tính nói khoác.
    ? Như vậy, trong giao tiếp cần tránh điều gì?
    HỌC SINH THẢO LUẬN:
    - Hình thức: theo cặp đôi
    - Nội dung: giáo viên đưa tình huống:

    ->Trả lời thừa thông
    tin.

    -> Khi nói không nên
    nói nhiều hơn những gì
    cần nói.
    2. Ghi nhớ : SGK (9)

    II. Phương châm về
    chất:
    1. Ví dụ: Truyện cười
    "Quả bí khổng lồ" sgk
    (9, 10)
    ->Không nên nói điều
    không có thật, không
    có bằng chứng xác

    Giáo án Ngữ Văn 9

    10

    Trường THCS Cam Thượng

    Nguyễn Thị Thanh Thúy

    + Thầy giáo vào lớp, một bạn vắng mặt. Khi thầy thực.
    hỏi lý do vắng mặt của bạn đó. Em không biết lý
    do thì có trả lời thầy: “Bạn nghỉ học vì bị ốm”
    không?
    + Nếu không biết chắc tuần sau lớp sẽ đi cắm trại
    thì em có thông báo điều đó với các bạn không?
    - Thời gian: 2 phút
    Học sinh trao trả lời câu hỏi,nhận xét, giáo viên
    chốt ý
    ? Từ đó em rút ra điều gì khi giao tiếp?
    - Khi giao tiếp phải: nói đúng sự thật, không nên
    nghĩ một đằng, nói một nẻo, nói thế này làm thế
    khác; Đừng nói những điều mà mình tin là không
    đúng hay không có bằng chứng xác thực.
    - GV hệ thống kiến thức qua hai ví dụ trên : Nói
    đúng sự thật là phương châm về chất trong hội
    thoại.
    Đó cũng là yêu cầu của phương châm về chất.
    GV chốt: HS đọc ghi nhớ
    Hoạt động3: luyện tập
    ? Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống?
    - GV yêu cầu cá nhân HS trình bày.
    ? Những từ đó chỉ cách nói liên quan đến
    phương châm hội thoại nào ?
    -. Các từ ngữ này đều chỉ cách nói liên quan đến
    phương châm hội thoại về chất
    ? Đọc truyện cười và cho biết phương châm hội
    thoại nào đã không được tuân thủ.
    ? Vận dụng những phương châm hội thoại đã
    học để giải thích vì sao người nói đôi khi phải
    dùng các cách diễn đạt sau :
    a, Các từ ngữ : như tôi được biết, tôi tin rằng,
    nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ,
    hình như là,...-> trong trường hợp người nói
    muốn (hoặc phải) đưa ra một nhận định hay truyền
    đạt một thông tin, nhưng chưa có bằng chứng chắc
    chắn. Để đảm bảo tuân thủ phương châm về chất,
    người nói phải dùng những cách nói trên nhằm
    báo cho người nghe biết là tính xác thực của nhận
    định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được
    kiểm chứng.
    b, Các từ ngữ : như tôi đã trình bày, như mọi
    người đều biết ...-> Sử dụng trong trường hợp

    2. Ghi nhớ: SGK ( 10)

    III. Luyện tập:
    * Bài tập 2
    a. Nói có sách mách có
    chứng
    b. Nói dối
    c. Nói mò
    d. Nói nhăng nói cuội
    e. Nói trạng.
    * Bài tập 3
    - Với câu “Rồi có nuôi
    được không”, người nói
    đã không tuân thủ
    phương châm về lượng
    (hỏi một điều rất thừa).
    * Bài tập 4:
    * Bài tập 5:
    - Ăn đơm nói đặt : vu
    khống, đặt điều, bịa
    chuyện cho người khác.
    - Ăn ốc nói mò : nói
    không có căn cứ.
    - Ăn không nói có : vu
    khống, bịa đặt.

    Giáo án Ngữ Văn 9

    11

    Trường THCS Cam Thượng

    Nguyễn Thị Thanh Thúy

    người nói nhấn mạnh hay chuyển ý, dẫn ý, người - Cãi chày cãi cối : cố
    nói cần nhắc lại một nội dung nào đó đã nói hay tranh cãi, nhưng không
    giả định là mọi người đều biết. Khi đó, để đảm có lí lẽ gì cả.
    bảo phương châm về lượng, người nói phải dùng - Khua môi múa mép :
    những cách nói trên nhằm báo cho người nghe nói năng ba hoa, khoác
    biết là việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý lác, phô trương.
    - Nói dơi nói chuột : nói
    của người nói.
    ? Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho lăng nhăng, linh tinh,
    biết các thành ngữ này có liên quan đến phương không xác thực.
    - Hứa hươu hứa vượn :
    châm hội thoại nào ?
    ->Tất cả những thành ngữ trên đều chỉ những hứa đẻ được lòng rồi
    cách nói, nội dung nói không tuân thủ phương không thực hiện lời
    châm về chất. Các thành ngữ này chỉ những điều hứa.
    đố kị trong giao tiếp, HS cần tránh.
    D. Hoạt độg vận dụng:
    - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thức tế
    - Phương pháp: vấn đáp, khái quát hoá, hệ thống hoá.
    - Thời gian: 4phút.
    GV đưa ra một số thành ngữ xem những thành ngữ đó vi phạm PCHT nào.
    * HDVN:
    - Học bài
    - Về học, nắm nội dung bài, làm bài tập còn lại.
    - Chuẩn bị bài : Ôn lại văn thuyết minh. Xem trước bài: Sử dụng một số biện
    pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
    ..........................................................................................
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    Tiết 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
    TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
    A. Mục tiêu cần đạt:
    - Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
    -Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.
    *TT: Các BP nghệ thuật
    1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được
    - Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.
    - Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh.
    2. Kĩ năng:
    - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết
    minh.
    - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.
    4. Định hướng phát triển năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, giải
    quyết vấn đề.
    B. Chuẩn bị của GV và HS::
    Giáo án Ngữ Văn 9

    12

    Trường THCS Cam Thượng

    Nguyễn Thị Thanh Thúy

    1. Giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, chuẩn bị máy chiếu, phiếu học tập
    cho học sinh, tài liệu tham khảo.
    2. Học sinh: Đọc sách giáo khoa, soạn bài theo định hướng câu hỏi trong
    sách giáo khoa theo hướng dẫn của giáo viên.
    C.Các hoạt động dạy-hoc:
    HĐ1: Mở đầu
    1 Tổ chức : Hát +sĩ số
    2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
    3Bài mới :
    GV : ở chương trình Ngữ văn 8 các em đã bước đầu tạo lập văn bản thuyết minh.
    ? Hãy cho biết vai trò của văn bản thuyết minh trong đời sống?
    HS : Trả lời....
    GV : Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng và cần thiết trong đời sống. Vậy
    làm thế nào để bài văn thuyết minh không những đúng mà còn hay thì giờ hôm
    nay ta sẽ tìm hiểu.
    Hoạt động2: hình thành kiến thức
    Hoạt động của thầy và trò
    Nội dung cần đạt
    GV: Thuyết minh (nói rõ): thuyết-nói; minh-sáng I. Tìm hiểu việc sử dụng

    một số biện pháp nt trong
    ? Văn bản thuyết minh có những tính chất gì ?
    văn bản thuyết minh:
    - Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực 1. Ôn tập văn bản thuyết
    đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính minh
    chất, nguyên nhân ... của các sự vật hiện tượng - Khái niệm văn bản thuyết
    trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, minh :
    giới thiệu, giải thích cho mọi người hiểu đúng, - Mục đích : Cung cấp tri
    hiểu rõ một cách trung thực, khách quan, khoa thức khách quan về đối
    học.
    tượng thuyết minh.
    ? Nó được viết ra nhằm mục đích gì?
    - Các phương pháp thuyết
    ? Cho biết các phương pháp thuyết minh thường minh: nêu số liệu, giải
    dùng?
    thích, so sánh, liệt kê, nêu
    * GV: Tuy nhiên, ở một số văn bản thuyết minh ví dụ, phân tích phân loại.
    phổ cập kiến thức hoặc một số văn bản thuyết 2. Viết văn bản thuyết
    minh có tính chất văn học, muốn tạo sự sinh động, minh có sử dụng một số
    hấp dẫn và để khơi gợi sự cảm thụ của người đọc, biện pháp nghệ thuật:
    người nghe về đối tượng thuyết minh thì người * Xét văn bản: “Hạ Long viết có thể vận dụng một số biện pháp nghệ thuật Đá và Nước”
    như so sánh, ẩn dụ, nhân hoá...
    - Đối tg thuyết minh: Đá và
    * GV: Gọi HS đọc văn bản.
    nước ở Hạ Long.
    ? Đó có phải là văn bản thuyết minh không ? Vì
    sao ?
    - Nội dung: thuyÕt minh về
    - Đây là văn bản thuyết minh vì nội dung cung cấp sự kì lạ vô tận của Hạ Long
    cho ta những kiến thức về đối tượng : Vịnh Hạ do Đá và Nước tạo lên.
    Long
    - Phương pháp thuyết minh
    ? Bài văn thuyết minh vấn đề gì?
    chủ yếu: giải thích
    Giáo án Ngữ Văn 9

    13

    Trường THCS Cam Thượng

    Nguyễn Thị Thanh Thúy

    ? VB có cung cấp được tri thức khách quan về
    đối tượng không?
    ? Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh bằng cách
    đo đếm, liệt kê không ?
    - Đối tượng thuyết minh rất trừu tượng, người viết
    ngoài việc thuyết minh về đối tượng còn phải
    truyền được cảm xúc và sự thích thú tới người
    đọc.
    ? Vấn đề “Sự kì lạ vô tận của Hạ Long” được
    tác giả thuyết minh bằng phương pháp chủ yếu
    nào?
    + Giải thích
    ? Theo em, nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê:
    Hạ Long có nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang
    động lạ lùng thì đã nêu được “sự kì lạ” của Hạ
    Long chưa ?
    - Sự kì lạ vô tận của Hạ Long còn thể hiện:
    + Miêu tả sinh động : Chính Nước.... có tâm hồn
    + Giải thích vai trò của nước : Nước tạo nên sự di
    chuyển , di chuyển theo mọi cách.
    + Nêu lên triết lý : Trên thế gian này chẳng có gì
    là vô tri cả cho đến cả Đá.
    - Ngoài ra còn sử dụng phương pháp phân tích.
    ? Tác giả hiểu sự “kì lạ” này là gì? Hãy gạch
    chân dưới câu văn nêu khái quát sự kì lạ của Hạ
    Long.
    - Sự kì lạ : Đá - Nước Hạ Long đem đến cho du
    khách cảm giác thú vị: du khách có thể thả cho
    thuyền nổi trôi, hoặc buông theo dòng, hoặc trèo
    nhẹ, hoặc lướt nhanh, lúc nhanh, lúc dừng.
    Trong lúc dạo chơi, du khách có cảm giác hình
    thù các đảo đang biến đổi, kết hợp với ánh sáng,
    góc nhìn,...các đảo đá Hạ Long biến thành một thế
    giới có hồn, một thập loại chúng Đá sinh động.
    - Câu văn nêu khái quát sự ḱì lạ của Hạ Long
    “Chính Nước...có tâm hồn”.
    ? Ngoài việc thu nhận được những kiến thưc
    khái quát về Hạ Long, văn bản còn hấp dẫn em
    ở điều gì ?
    - Cách viết sinh động để ta cảm nhận được sự kỳ
    lạ ở Hạ Long.
    ? Có được điều đó là do tác gỉa sử dụng biện
    pháp nghệ thuật gì ?
    - Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật :
    + Tưởng tượng, liên tưởng những cuộc dạo chơi:

    - Những biện pháp nghệ
    thuật :
    + Tưởng tượng, liên tưởng
    (nước)
    + Nhân hóa (đá)
    + So sánh

    Giáo án Ngữ Văn 9

    14

    Trường THCS Cam Thượng

    Nguyễn Thị Thanh Thúy

    "Nước tạo....sắc

    + Dùng phép nhân hoá để tả các đảo đá (gọi chúng
    là thập loại chúng sinh, là thế giới người, bọn
    người bằng đá hối hả trở về...)
    ->Khơi gợi cảm giác có thể có: đột nhiên, bỗng,
    bỗng nhiên, hoá thân. Tuỳ theo góc độ di chuyển
    của khách, theo hương ánh sáng rọi vào đá, mà
    thiên nhiên tạo nên thế giới sống động, biến hoá
    đến lạ lùng.
    - So sánh: Có thể để con thuyền của ta mỏng
    như....
    ? Những biện pháp nghệ thuật ấy có tác dụng gì
    cho văn bản thưyết minh này?
    - Tác dụng: Giới thiệu vịnh Hạ Long không chỉ có
    đá và nước mà là một thế giới sống có hồn -> là
    một bài thơ, bài văn xuôi mời gọi du khách đến
    với Hạ Long.
    ? Từ bài thuyết minh này em rút ra nhận xét gì
    khi làm bài văn thuyết minh ?
    - HS đọc ghi nhớ sgk/13
    Hoạt động3 : Luyện tập
    * GV: nêu y/c của bài tập; hướng dẫn h/s làm
    * HS: hoạt động độc lập.
    a, Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã cung cấp
    cho người đọc những tri thức khách quan về loài
    Ruồi.
    - Tính chất ấy thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi
    rất có hệ thống : những tính chất chung về họ,
    giống, loài, về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc
    điểm cơ thể, cung cấp các kiến thức chung đáng
    tin cậy về loài Ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ
    sinh, phòng bệnh, ý thức diệt Ruồi.
    - Những phương pháp thuyết minh được sử dụng:
    + Định nghĩa: thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt
    lưới ...
    + Phân loại: các loại Ruồi .
    + Số liệu : Số vi khuẩn, số lượng sinh sản của một
    cặp Ruồi ...
    + Liệt kê : mắt lưới, chân tiết ra chất dính....
    b, Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt sau :
    - Về hình thức : giống như văn bản tường thuật
    một phiên toà.
    - Về nội dung : giống như một câu chuyện kể về
    loài Ruồi.
    - Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật : kể

    3. Ghi nhớ : sgk/ 13

    II. Luyện tập:
    1. Bài tập 1:

    2. Bài tập 2:

    Giáo án Ngữ Văn 9

    15

    Trường THCS Cam Thượng

    Nguyễn Thị Thanh Thúy

    chuyện, miêu tả, nhân hoá, có tń h tiết ...
    c, Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật ấy
    làm cho văn bản trở nên sinh động, gây hứng thú
    cho người đọc,
    vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức.
    ? Đọc đoạn văn sau và nêu nhận xét về biện
    pháp nghệ thuật được sử dụng để thuyết minh ?
    - Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú
    dưới dạng một ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu,
    sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự
    nhầm lẫn cũ.
    - Biện pháp nghệ thuật : lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm
    đầu mối câu chuyện.
    Hoạt động4: vận dụng:
    - GV yêu cầu HS xem lại bài TLV TM lớp 8 và chỉ ra các phương pháp thuyết
    minh trong bài sử dụng
    - Về tìm đọc một số văn bản TM trong cuộc sống mà em biết
    sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?
    *HDVN:
    - Học bài và làm các bài tập còn lại.
    - Ôn lại lí thuyết kiểu bà...
     
    Gửi ý kiến