Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Sinh 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Đức
Ngày gửi: 13h:24' 02-11-2012
Dung lượng: 1'018.0 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Đức
Ngày gửi: 13h:24' 02-11-2012
Dung lượng: 1'018.0 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
PHòNG GIáO DụC Và ĐàO TạO BA Vì
GIáO áN
SINH HọC 6
Trường : THCS Tòng Bạt.
Họ và tên : Lê Mai Hiền.
Tổ : Tự Nhiên.
Năm học : 2010 - 2011.
Ngày soạn:15/08/2010
Ngày dạy:
Giáo án sinh học 6
Tiết1: Đặc điểm của cơ thể sống - NHIệM Vụ CủA SINH HọC
A) Mục tiêu bài học:
Kiến thức: Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống. Phân biệt vật sống và vật không sống.
Kĩ năng: Rèn kỹ năng tìm hiẻu đời sống hoạt động của sinh vật
Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
Trọng tâm: đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
B) Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Tranh vẽ thể hiện được một vài nhóm sinh vật
2) Học sinh:
Sưu tầm tranh vẽ một vài nhóm sinh vật.
C) Tiến trình lên lớp.
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống
- GV cho HS kể tên một số: cây con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn 1 cây, con đồ vật đại diện để quan sát
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm theo câu hỏi:
+ Con gà cây đậu cần điều kiện gì để sống?
+ CáI bàn có cần ĐK giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
+ Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích thước đối tượng nào không tăng kích thước
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
- HS tim những sinh vật gần với đời sống như: Cây nhãn, cây vải, cây đậu, con gà con lợn, cái bàn, cái ghế.
- Chọn đại diện: con gà cây đậu caí bàn.
- Trong nhóm cứ một người ghi lại những ý kiến trao đổi thống nhất của nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm . Nhóm khác bổ sung chọn ý kiến đúng.
1) Nhận dạng vật sống và vật không sống.
- Vạt sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: Không lấy thức ăn, không lớn lên.
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống
- GV cho HS quan sát bángSGK tr.6. GV giảI thích tiêu đề của 2 cột 6 và 7.
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập. GV kẻ bảng SGK vào bảng phụ
- GV chữa bài: gọi HS trả lời . GV nhận xét.
- GV qua bảng so sánh hãy rút ra đặc điểm của cơ thể sống?
Gv nêu các nhiệm vụ của môn sinh học và chốt lại.
- HS quan sát bảng SGK chú ý cột 6 và7.
HS hoàn thành bảng SGK tr.6
- 1 HS lên ghi kết quả của mình vào bảng của GV . HS khác theo dõi nhận xét, bổ xung.
- HS đọc kết luận SGKtr.6
Hs đọc thông tin sgk
2) Đặc điểm của cơ thể.
- Đặc điểm của cơ thể sống là:
+ Trao đổi chất với môi trường
+ Lớn lên và sinh sản.
3) nhiệm vụ của sinh học ( sgk)
D) Củng cố.
GV cho HS trả
 






Các ý kiến mới nhất