Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tiết 62 PT bậc nhất 1 ẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Hữu Hưng
Ngày gửi: 16h:18' 21-08-2013
Dung lượng: 103.5 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Phùng Hữu Hưng
Ngày gửi: 16h:18' 21-08-2013
Dung lượng: 103.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 05- 3- 2013.
Tiết 62.
BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN ( tiếp)
A.MỤC TIÊU:
- Củng cố hai quy tắc biến đổi bất phương trình.
- Học sinh biết cách giải và trình bày lời giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
- Học sinh biết cách giải một số bất phương trình quy về được bất phương trình bậc nhất một ẩn nhờ hai phép biến đổi tương đương cơ bản.
*Trọng tâm:
Cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn và vận dụng.
B.CHUẨN BỊ :
-Giáo viên : Bảng phụ, thước, bút dạ.
-Học sinh : Ôn hai quy tắc biến đổi tương đương bất phương trình.
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
I-Ổn định tổ chức : Hát – Kiểm tra sĩ số.
II-Kiểm tra :
* Định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn ?
* Phát biểu hai quy tắc biến đổi bất phương trình?
Áp dụng giải hai bất phương trình sau: x – 1,8 < 0 và .
Từ hai bất phương trình trên giáo viên đưa ra bất phương trình 2x – 3 < 0 và nêu vấn đề: với bất phương trình này ta sẽ áp dụng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân... và vào bài.
III-Bài mới :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Từ việc nêu vấn đề giáo viên cho học sinh làm ví dụ 5 sgk
Giáo viên yêu cầu học sinh khác lên biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
Giáo viên trả lời câu hỏi đã nêu vấn đề : đã sử dụng 2 quy tắc để giải bất phương trình?
yêu cầu học sinh đọc chú ý SGK
Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?5
Nhận xét hệ số của ẩn ở ?5 so với hệ số của ẩn x ở ví dụ 5 có điểm gì khác?
Yêu cầu học sinh làm ví dụ 6.
Sau ví dụ 6 , giáo viên nhắc lại và yêu cầu học sinh nêu các bước giải bất phương trình bậc nhất một ẩn ?
Giáo viên dẫn dắt vào mục 4.
Giáo viên cho học sinh thời gian suy nghĩ và trả lời cách làm.
yêu cầu học sinh giải ví dụ 7
Tùy thuộc vào thời gian, tiến độ của tiết học, giáo viên có thể cho học sinh làm luôn ?6 hoặc cho học sinh về nhà làm
Giáo viên cho học sinh hoạt độngnhóm
Nhóm 1 ; 3 làm câu a,
Nhóm 2 ; 4 làm câu b.
Thời gian cho các nhóm làm bài là 5 phút.
Sau hoạt động nhóm giáo viên chốt lại các bước giải bất phương trình đưa được về dạng ax + b < 0....
Và nhấn mạnh giống như phương trình.
Lưu ý khi nhân hoặc chia cho 1 số âm.
Giáo viên yêu cầu học sinh đưa ra bất phương trình có tập nghiệm biểu diễn bởi hình vẽ đã cho.
Từ bất phương trình đó giáo viên hướng dẫn học sinh dùng hai quy tắc biến đổi bất phương trình để đưa ra nhiều bất phương trình khác có cùng tập nghiệm.
Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập 2
Giáo viên cho học sinh thời gian suy nghĩ.
Tùy thuộc vào câu trả lời của học sinh;
Nếu học sinh có ngay đáp án x < thì từ đây giáo viên khai thác và hướng dẫn học sinh xét các trường hợp tiếp theo
Giáo viên cùng học sinh trình bày lời giải
Học sinh làm
ví dụ 5
2x – 3 < 0
( 2x < 3
(2x : 2 < 3 : 2
( x < 1,5
Tập nghiệm của bất phương trình là
{x/x < 1,5}
Học sinh trả lời
Học sinh lên bảng làm ?5
- 4x – 8 < 0
( - 4x < 8
(-4x: (-4) > 8 : (-4)
( x > -2
Vậy nghiệm của bất phương trình
là x> -2
học sinh biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
Học sinh làm ví dụ 6
Học sinh nêu các bước giải bất phương trình dạng ax + b < 0 ; a + b>0
.....
Học sinh suy nghĩ
Học sinh làm
ví dụ 7
Học sinh làm ?6
Tiết 62.
BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN ( tiếp)
A.MỤC TIÊU:
- Củng cố hai quy tắc biến đổi bất phương trình.
- Học sinh biết cách giải và trình bày lời giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
- Học sinh biết cách giải một số bất phương trình quy về được bất phương trình bậc nhất một ẩn nhờ hai phép biến đổi tương đương cơ bản.
*Trọng tâm:
Cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn và vận dụng.
B.CHUẨN BỊ :
-Giáo viên : Bảng phụ, thước, bút dạ.
-Học sinh : Ôn hai quy tắc biến đổi tương đương bất phương trình.
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
I-Ổn định tổ chức : Hát – Kiểm tra sĩ số.
II-Kiểm tra :
* Định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn ?
* Phát biểu hai quy tắc biến đổi bất phương trình?
Áp dụng giải hai bất phương trình sau: x – 1,8 < 0 và .
Từ hai bất phương trình trên giáo viên đưa ra bất phương trình 2x – 3 < 0 và nêu vấn đề: với bất phương trình này ta sẽ áp dụng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân... và vào bài.
III-Bài mới :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Từ việc nêu vấn đề giáo viên cho học sinh làm ví dụ 5 sgk
Giáo viên yêu cầu học sinh khác lên biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
Giáo viên trả lời câu hỏi đã nêu vấn đề : đã sử dụng 2 quy tắc để giải bất phương trình?
yêu cầu học sinh đọc chú ý SGK
Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?5
Nhận xét hệ số của ẩn ở ?5 so với hệ số của ẩn x ở ví dụ 5 có điểm gì khác?
Yêu cầu học sinh làm ví dụ 6.
Sau ví dụ 6 , giáo viên nhắc lại và yêu cầu học sinh nêu các bước giải bất phương trình bậc nhất một ẩn ?
Giáo viên dẫn dắt vào mục 4.
Giáo viên cho học sinh thời gian suy nghĩ và trả lời cách làm.
yêu cầu học sinh giải ví dụ 7
Tùy thuộc vào thời gian, tiến độ của tiết học, giáo viên có thể cho học sinh làm luôn ?6 hoặc cho học sinh về nhà làm
Giáo viên cho học sinh hoạt độngnhóm
Nhóm 1 ; 3 làm câu a,
Nhóm 2 ; 4 làm câu b.
Thời gian cho các nhóm làm bài là 5 phút.
Sau hoạt động nhóm giáo viên chốt lại các bước giải bất phương trình đưa được về dạng ax + b < 0....
Và nhấn mạnh giống như phương trình.
Lưu ý khi nhân hoặc chia cho 1 số âm.
Giáo viên yêu cầu học sinh đưa ra bất phương trình có tập nghiệm biểu diễn bởi hình vẽ đã cho.
Từ bất phương trình đó giáo viên hướng dẫn học sinh dùng hai quy tắc biến đổi bất phương trình để đưa ra nhiều bất phương trình khác có cùng tập nghiệm.
Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập 2
Giáo viên cho học sinh thời gian suy nghĩ.
Tùy thuộc vào câu trả lời của học sinh;
Nếu học sinh có ngay đáp án x < thì từ đây giáo viên khai thác và hướng dẫn học sinh xét các trường hợp tiếp theo
Giáo viên cùng học sinh trình bày lời giải
Học sinh làm
ví dụ 5
2x – 3 < 0
( 2x < 3
(2x : 2 < 3 : 2
( x < 1,5
Tập nghiệm của bất phương trình là
{x/x < 1,5}
Học sinh trả lời
Học sinh lên bảng làm ?5
- 4x – 8 < 0
( - 4x < 8
(-4x: (-4) > 8 : (-4)
( x > -2
Vậy nghiệm của bất phương trình
là x> -2
học sinh biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
Học sinh làm ví dụ 6
Học sinh nêu các bước giải bất phương trình dạng ax + b < 0 ; a + b>0
.....
Học sinh suy nghĩ
Học sinh làm
ví dụ 7
Học sinh làm ?6
 






Các ý kiến mới nhất