Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Kiểm tra 1 tiết

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:36' 24-04-2023
    Dung lượng: 34.8 KB
    Số lượt tải: 26
    Số lượt thích: 0 người
    Phòng GD & ĐT Ba Vì
    Trường THCS CAM THƯỢNG
    MA TRẬN + BẢN ĐẶC TẢ + ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I SINH HỌC 8
    NĂM HỌC 2022- 2023
    THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
    A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
    - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì I
    - Thời gian làm bài: 45 phút.
    - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
    - Cấu trúc:
    - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
    - Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, gồm 16 câu hỏi (ở mức độ nhận biết: 8 câu, thông hiểu 6 câu, vận dụng: 2 câu)
    - Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2 điểm, Thông hiểu: 1,5 điểm; Vận dụng: 1,5 điểm; Vận dụng cao: 1 điểm)

    Chủ đề

    MỨC ĐỘ

    Tổng số câu

    Điểm
    số

    1. Khái quát về cơ
    thể người (6 tiết)

    1

    3



    2. Vận động (6 tiết)

    1

    1

    3

    1

    6

    4,00

    2

    2

    6

    3,00

    1

    4

    3,00

    1,5đ
    3

    1


    3. Tuần hoàn (4 tiết)

    0
    1
    0,5đ

    2

    2

    1

    1





    Số câu

    2

    8

    1

    6

    1

    2

    1

    0

    4

    16

    10,00

    Điểm số

    2

    2,0

    1,5

    1,5

    1,5

    0,5

    1,0

    0

    6,0

    4,0

    10

    Tổng số điểm

    4,0 điểm

    3,0 điểm

    2,0 điểm

    1,0 điểm

    20 câu

    10
    điểm

    B. BẢN ĐẶC TẢ
    Nội dung

    Mức
    độ

    1. Khái quát về cơ thể người (6 tiết)

    Yêu cầu cần đạt

    Số câu hỏi
    TL
    (Số ý)

    TN
    (Số
    câu)

    Câu hỏi
    TL
    TN
    (Số ý) (Số câu)

    - Bài mở đầu
    - Cấu tạo cơ thể

    Nhận
    biết

    người
    - Tế bào
    - Mô
    - Phản xạ
    - Thực hành:

    - Xác định được vị trí con người trong Giới động vật.
    - Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan trên mô
    hình.
    - Biết được các thành phần cơ bản cấu tạo nên tế bào.
    - HS hiểu được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô
    chính trong cơ thể.
    - Biết được khái niệm phản xạ, các yếu tố tạo nên cung phản
    xạ.

    1

    1

    C1 -

    C1

    1

    a

    C2

    1

    C3

    - Biết được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron.
    - Chỉ rõ được 5 thành phần của cung phản xạ và đường dẫn
    truyền xung thần kinh trong cung phản xạ.

    Quan sát tế bào
    và mô

    Thông
    hiểu

    - Giải thích được sự phối hợp giữa các hệ cơ quan
    - Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
    - Phân biệt được mô cơ, mô biểu bì, mô liên kết.

    1

    2
    1

    C1b

    C11,
    C12,
    C10

    - Trình bày được các phần chính của bộ xương và xác định
    được các xương chính ngay trên cơ thể mình.

    1

    1

    C2a

    C4

    2. Vận động (6 tiết)
    - Bộ xương
    - Cấu tạo và
    tính chất của
    xương
    - Cấu tạo và
    tính chất của cơ
    - Hoạt động của

    Nhận
    biết

    - Biết được cấu tạo chung của 1 xương dài, từ đó giải thích
    được sự lớn lên và khả năng chịu lực của xương
    - Xác định được các thành phần hoá học của xương. Hs biết được cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ

    1
    1

    C5
    C6

    - Biết khái niệm công cơ


    - Tiến hóa của
    hệ vận động.
    -Vệ sinh
    vận động

    Thông
    hiểu

    - Trình bày được nguyên nhân và cách khắc phục hiện tượng
    mỏi cơ.

    Vận
    dụng

    - Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu
    được ý nghĩa của sự co cơ.
    - Giải thích được ý nghĩa sự tiến hóa của bộ xương, hệ cơ
    người so với thú
    - Chứng minh được cơ sinh ra công, công cơ được dùng vào
    lao động và di chuyển.
    - Giải thích được 1 số hiện tượng liên quan

    1

    C9

    hệ

    - Thực hành: Sơ
    cứu cầm

    1

    1
    1

    C2- b

    C15
    C16

    3. Tuần hoàn (4 tiết)
    - Máu và môi
    trường trong
    cơ thể

    Nhận
    biết

    - Học sinh nêu được các thành phần cấu tạo của máu và
    thành phần của môi trường trong.
    - Nêu được chức năng các thành phần cấu tạo của máu. - Nhận
    biết được kháng nguyên, kháng thể, miễn dịch. - Liệt kệ được
    các nhóm máu ở người, nêu được nguyên tắc cần tuân thủ khi
    truyền máu.

    1
    1

    C8
    C7

    Thông
    hiểu

    - Nhận biết được mối quan hệ cho nhận giữa các nhóm máu và
    hiểu được mối quan hệ giữa các nhóm máu
    - Từ những kiến thức đã học, giải thích được 1 số hiện tượng
    đơn giản.

    1
    1

    C13
    C14

    - Bạch cầu –
    Miễn dịch
    - Đông máu
    và nguyên tắc
    truyền máu

    Vận
    dụng

    - Vận dụng các kiến thức đã học, giải thích được các hiện
    tượng thực tế, từ đó có tự xây dựng ý thức cá nhân trong việc
    bảo vệ sức khỏe.

    1

    C3- a

    Vận
    dụng
    cao

    - Từ kiến thức đã học kêt hợp nghiên cứu, tìm kiếm, chọn lọc
    thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng mà bản thân
    học sinh tự có ý thức tìm hiểu các bệnh nguy hiểm : tìm
    nguyên nhân gây bệnh, biểu hiện bệnh, cách chữa trị.
    => Biết cách bảo vệ bản thân và người thân.

    1

    C3- b

    C. ĐỀ KIỂM TRA
    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
    MÔN: SINH HỌC 8
    Thời gian làm bài: 45 phút
    Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)
    Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
    Câu 1. Con người là một trong những đại diện của
    A. lớp Chim.

    B. lớp Lưỡng cư.

    C. lớp Bò sát.

    D. lớp Thú.

    Câu 2. Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực ?
    A. Bóng đái

    B. Phổi

    C. Thận

    D. Dạ dày

    Câu 3. Một cung phản xạ được xây dựng từ bao nhiêu yếu tố ?

    A. 5 yếu tố

    B. 4 yếu tố

    C. 3 yếu tố

    D. 6 yếu tố

    Câu 4. Loại xương nào dưới đây được xếp vào nhóm xương dài ?
    A. Xương hộp sọ

    B. Xương đùi

    C. Xương cánh chậu

    D. Xương đốt sống

    Câu 5. Chất khoáng chủ yếu cấu tạo nên xương người là
    A. sắt.

    B. canxi.

    C. phôtpho.

    D. magiê.

    Câu 6. Khi ném quả bóng vào một rổ treo trên cao, chúng ta đã tạo ra
    A. phản lực.

    B. lực đẩy.

    C. lực kéo.

    D. lực hút.

    Câu 7. Nhóm máu nào dưới đây không tồn tại cả hai loại kháng nguyên A và B trên hồng cầu ?
    A. Nhóm máu O

    B. Nhóm máu A

    C. Nhóm máu B

    D. Nhóm máu AB

    Câu 8. Trong cơ thể người, loại tế bào nào dưới đây có khả năng tiết kháng thể ?
    A. Bạch cầu mônô

    B. Bạch cầu limphô B

    C. Bạch cầu limphô T

    D. Bạch cầu ưa axit

    Câu 9. Chúng ta thường bị mỏi cơ trong trường hợp nào sau đây ?
    A. Giữ nguyên một tư thế trong nhiều giờ
    B. Lao động nặng trong gian ngắn
    C. Tập luyện thể thao vừa sức
    D. Khám định kì thường xuyên
    Câu10. Dựa vào phân loại, em hãy cho biết mô nào dưới đây không được xếp cùng nhóm với các mô còn lại ?
    A. Mô sụn

    B. Mô cơ trơn

    C. Mô xương

    D. Mô mỡ

    Câu 11. Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt động ?
    A. Hệ máu

    B. Hệ hô hấp

    C. Hệ xương

    D. Hệ bài tiết

    Câu 12. Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận động cũng
    bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì ?
    A. Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với nhau
    B. Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương
    C. Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng
    D. Hệ vận động bị teo giảm dần khi hoạt động quá sức
    Câu 13. Một bạn nữ có khối lượng 40 kg thì có khoảng bao nhiêu lít máu?
    A. 2 lít

    B. 2,8 lít

    C. 3,2 lít

    D. 4 lít

    Câu 14. Khi chúng ta bị ong đốt thì nọc độc của ong được xem là
    A. chất kháng sinh.

    B. kháng thể.

    C. kháng nguyên.

    D. prôtêin độc.

    Câu 15. Bàn chân hình vòm ở người không đem lại ý nghĩa nào với cơ thể ?
    A. Làm giảm tác động lực, tránh được các sang chấn cơ học lên chi trên khi di chuyển.
    B. Hạn chế tối đa sự tiếp xúc của bề mặt bàn chân vào đất bởi đây là nơi tập trung nhiều đầu mút thần kinh, có tính nhạy cảm
    cao.
    C. Phân tán lực và tăng cường độ bám vào giá thể/ mặt đất khi di chuyển, giúp con người có những bước đi vững chãi, chắc
    chắn.
    D. Đi lại khó khăn khi di chuyển ở địa hình bằng phẳng hoặc đồi dốc.
    Câu 16. Một người giơ tay với chùm nhãn nhưng không chạm tới, người này bèn kiễng chân lên để hái. Đây là một ví dụ về
    A. vòng phản xạ.

    B. cung phản xạ

    C. phản xạ không điều kiện.

    D. sự thích nghi.

    Phần II. Tự luận (6 điểm)
    Câu 1 (2,5 điểm):

    a) Thế nào là phản xạ? Cho 3 ví dụ minh họa.
    b) Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
    Câu 2 (1,5 điểm):
    a) Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?
    b) Vì sao khi mới sinh ra con người có 300 chiếc xương nhưng đến khi trưởng thành chỉ còn 206 chiếc?
    Câu 3 (2 điểm). Hiện nay trong các bệnh viện lớn thường xuyên gặp phải tình trạng khan hiếm máu, đặc biệt với
    các bệnh nhân lọc thận, ung thư máu nếu không thường xuyên được cung cấp máu sẽ gặp nhiều khó khăn trong
    quá trình điều trị, đặc biệt là các nạn nhân cần cấp cứu, nếu không có máu kịp thời có thể nguy hiểm tính mạng.
    Để bổ sung nguồn máu cho bệnh nhân, hằng năm các bệnh viện đều phát động các chương trình hiến máu quy
    mô lớn. Tiêu biểu như Lễ hội xuân hồng.
    a) Khi đi hiến máu, các bác sĩ sẽ khám sàng lọc trước, việc khám sàng lọc này để làm gì ?
    b) Em hãy đưa ra một số giải pháp khắc phục tình trạng thiếu ngân hàng máu tại các bệnh viện?

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
    A. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Đáp án

    D

    B

    A

    B

    B

    B

    A

    B

    Câu

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    Đáp án

    A

    B

    B

    A

    B

    C

    D

    A

    B. TỰ LUẬN: 6 điểm
    Đáp án
    Câu 1. (2,5 điểm)

    Điểm

    a)
    - Phản xạ là phản ứng của cơ thể trước các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh

    0,25 điểm

    - VD1: Chạm tay vào vật nóng thì rụt tay lại

    0,25 điểm

    - VD2: Nghe thấy tiếng gọi phía sau thì quay lại

    0,25 điểm

    - VD3: Thấy đèn đỏ thì dừng xe trước vạch kẻ

    0,25 điểm

    HS có thể lấy các ví dụ khác
    b)
    - Mọi hoạt động sống của tế bào liên quan đến các hoạt động sống của cơ thể:
    + Trao đổi chất của tế bào cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể.
    + Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên tới trưởng thành và sinh sản.

    0,5 điểm
    0,5 điểm
    0,5 điểm

    + Sự cảm ứng ở tế bào giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời kích thích.
    => Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
    Câu 2. (1,5 điểm)
    a)
    Bộ xương người gồm 3phần:
    - Phần đầu gồm khối xương sọ và các xương mặt
    - Phần thân gồm cột sống và lồng ngực
    - Các chi: xương chi và các xương đai
    b)
    Bộ xương của người khi mới sinh ra có tới 300 chiếc. Khi lớn lên, một số xương ghép lại với nhau nên
    khi trưởng thành chỉ còn 206 chiếc.

    0,25 điểm
    0,25 điểm
    0,25 điểm
    0,25 điểm
    0,5 điểm

    Câu 3: (2 điểm)
    a) Khi đi hiến máu, các bác sĩ sẽ khám sàng lọc trước để:

    0,25 điểm

    - Kiểm tra sơ bộ sức khỏe người hiến máu

    0,25 điểm

    - Kiểm tra nhóm máu

    0,25 điểm

    - Kiểm tra một số bệnh lây truyền qua đường máu

    0,25 điểm

    - Có thể lựa chọn máu truyền cho phù hợp, đảm bảo không nhiễm tác nhân gây bệnh
    b) HS dựa vào kiến thức đã học và các thông tin trong thực tiễn đưa ra các giải pháp phù hợp
    VD:
    - Tích cực tham gia hiến máu khi có đủ điều kiện

    1 điểm

    - Tăng cường vận động người thân, gia đình tích cực tham gia hiến máu.
    - Đặt các điểm hiến máu cố định ở nhiều địa phương để có thể chủ động tiếp nhận nguồn máu hiến

    DUYỆT CỦA BGH

    DUYÊT CỦA TỔ KHTN

    GV BỘ MÔN

    Nguyễn Thị Thu Huyền
     
    Gửi ý kiến