Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Kiểm tra 1 tiết

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
    Ngày gửi: 09h:19' 16-04-2023
    Dung lượng: 109.2 KB
    Số lượt tải: 122
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 27/10/2022
    Ngày dạy: 2/11/2022
    Tiết 18 - KIỂM TRA GIỮA KÌ I
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Kiểm tra những yêu cầu kiến thức, kỹ năng của chương I từ tiết 1 đến hết tiết 16.
    - Nắm bắt khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức đã học của học sinh.
    2. Kĩ năng:
    - Rèn luyện kĩ năng giải toán.
    - Rèn luyện kĩ năng hệ thống, khái quát hoá kiến thức.
    3. Thái độ:
    - Yêu thích, hứng thú học tập bộ môn.
    II. CHUẨN BỊ:
    - GV: Đề kiểm tra.
    - HS: Ôn lại kiến thức chương I từ tiết 1 đến tiế 16, xem lại các bài tập đã giải.
    MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2022-2023
    MÔN: VẬT LÍ 9 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
    1) Khung ma trận
    - Thời điểm kiểm tra: Tuần 9, khi kết thúc bài 15: Thực hành xác định công suất của dụng
    cụ điện.
    - Thời gian làm bài: 45 phút.
    - Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm.

    - Cấu trúc:
    - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng
    cao
    - Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm, (gồm 20 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 5 câu,
    vận dụng: 3 câu, vận dụng cao: 0 câu ), mỗi câu 0,35 điểm;
    - Phần tự luận: 3,0 điểm, ( gồm 2 câu hỏi: nhận biết: 0 câu, thông hiểu: 0 câu, vận
    dụng: 1 câu, vận dụng cao: 1 câu );

    ST
    T

    MỨC ĐỘ
    Chủ đề

    Nhận biết
    TL

    1

    2

    3

    4

    5

    Sự phụ
    thuộc của
    CĐDĐ vào
    HĐT
    (1
    tiết)
    Điện trở
    dây dẫn Định luật
    Ôm (2 tiết)
    Đoạn mạch
    nối
    tiếp,
    song song
    (3 tiết)
    Sự phụ
    thuộc của
    điện
    trở
    vào chiều
    dài,
    tiết
    diện và vật
    liệu
    làm
    dây dẫn (5
    tiết)
    Công suất
    điện- Điện
    năng. (5
    tiết)
    Số câu TN/
    Số ý TL
    (Số
    YCCĐ)

    Trắc
    nghiệm

    Thông hiểu
    TL

    Trắc
    nghiệm

    Vận dụng
    TL

    TN

    Vận dụng
    cao
    TL

    TN

    Tổng số câu
    TN/
    Tổng số ý TL

    TL

    1

    Điểm
    số

    TN

    1

    0,35

    4

    1

     1

    6

    2,1

    2

    2

    1

    5

    1,75

    2

    1

    1

    3

    2,3

    3

    1

    12

    5

    Điểm số

    4,2

    1,75

    Tổng số
    điểm

    4,0 điểm

    2. Bản đặc tả.

    3,0 điểm

    1

    1

    1

    1

    5

    3,5

    1

    3

    1

    2

    20

    10,0

    1,25

    1,05

    1,75

    3,0

    7,0

    10,0

    10 điểm

    10
    điểm

    2,0 điểm

    1,0 điểm

    Nội
    dung

    Mức
    độ

    Nhận
    biết
    Sự phụ
    thuộc
    của
    CĐDĐ
    vào
    HĐT

    Điện
    trở dây
    dẫnĐịnh
    luật
    Ôm

    Yêu cầu cần đạt

    - Nêu được cách bố trí và tiến hành thí
    nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ
    dòng điện I vào hiệu điện thế U giữa hai đầu
    dây dẫn.

    Số câu
    hỏi
    TL TN
    (Số (Số
    ý) câu)
    1

    Câu hỏi
    TL

    TN
    C5

    Thôn - Phân tích được số liệu và nêu được kết luận
    g hiểu về quan hệ giữa I, U từ số liệu thực nghiệm.
    Vận
    dụng

    - Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối
    quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.

    Nhận
    biết

    - Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn
    mạch có điện trở.

    1

    C2

    - Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc
    trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây
    dẫn đó.
    - Nhận biết sơ đồ mạch điện đo R bằng vôn
    kế và ampe kế.

    1

    C1

    1

    C8

    - Viết được công thức định luật Ohm: I=U/R;
    Nêu ý nghĩa và đơn vị các đại lượng trong
    công thức. Nêu được đơn vị của điện trở

    1

    C20

    Thôn - Nêu được điện trở của một dây dẫn được
    g hiểu xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.

    1

    C7

    Vận
    dụng
    cao

    - Sử dụng kiến thức đã học để giải thích một
    số hiện tượng khi có sự tham gia của biến trở
    trong mạch điện và giải bài tập về đl Ôm

    1

    C17

    -Viết được công thức tính điện trở tương
    đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch
    song song gồm nhiều nhất ba điện trở.- Biết
    được trong đoạn mạch có các yếu tố nối tiếp:

    1

    C4

    Đoạn
    Nhận
    mạch
    biết
    nối tiếp,
    đoạn

    Nội
    dung

    Mức
    độ

    Yêu cầu cần đạt

    Số câu
    hỏi
    TL TN
    (Số (Số
    ý) câu)

    Câu hỏi
    TL

    TN

    I =I 1=I 2=…=I n ; U=U 1+U 2+ …+U n

    mạch
    song
    song

    - Biết được trong đoạn mạch có các yếu tố
    song song:
    I =I 1+ I 2 +…+ I n ;U =U 1=U 2=…=U n

    - Viết được công thức tính điện trở tương
    đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc

    1

    C3

    2

    C9,
    C12

    1

    C10

    song song:
    Thôn - Phát biểu được định luật Ôm đối với một
    g hiểu đoạn mạch có điện trở.
    - Xác định được điện trở của một đoạn mạch
    bằng vôn kế và ampe kế.
    Vận
    Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch
    dụng gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.
    1

    C
    21

    Sự phụ Nhận
    thuộc
    biết
    của
    điện trở
    vào
    chiều
    dài, tiết
    diện và
    vật liệu
    làm dây
    dẫn

    - Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ
    giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện
    và với vật liệu làm dây dẫn.
    - Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng
    tiết diện, cùng chất thì tỉ lệ thuận với chiều
    dài của dây.
    - Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng
    chiều dài, cùng chất thì tỉ lệ nghịch với tiết
    diện của dây.
    - Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng
    chiều dài, cùng tiết diện mà được làm từ các
    vật liệu khác nhau thì khác nhau.
    - Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công
    thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn (theo

    1

    C6

    Nội
    dung

    Mức
    độ

    Yêu cầu cần đạt

    Số câu
    hỏi
    TL TN
    (Số (Số
    ý) câu)

    Câu hỏi
    TL

    C11

    độ dài, tiết diện, điện trở suất).
    - Nhận biết được các loại biến trở.

    TN

    1

    Thôn - Sử dụng công thức đã cho để tính được điện
    g hiểu trở của một đoạn dây dẫn

    1

    C15

    - Nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở
    trong mạch điện.
    Vận
    dụng

    l
    - Vận dụng được công thức R =  S và giải

    1

    C
    21

    thích được các hiện tượng đơn giản liên quan
    tới điện trở của dây dẫn.
    - Giải thích được nguyên tắc hoạt động của
    biến trở con chạy. Sử dụng được biến trở để
    điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
    - Vận dụng được định luật Ôm và công thức
    l
    R =  S để giải bài toán về mạch điện sử

    dụng với U không đổi, trong đó có mắc biến
    trở.
    Nhận
    biết

    - Viết được các công thức tính công suất điện
    và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.
    - Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng
    điện mang năng lượng.

    Công
    suất
    điệnĐiện
    năng

    - Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện: Khi
    dòng điện chạy qua vật dẫn thông thường thì
    một phần hay toàn bộ điện năng được chuyển
    hoá thành nhiệt năng.
    Thôn - Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có
    g hiểu năng lượng.
    - Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có

    3

    C13,
    C14,
    C19

    Nội
    dung

    Mức
    độ

    Số câu
    hỏi
    TL TN
    (Số (Số
    ý) câu)

    Yêu cầu cần đạt

    Câu hỏi
    TL

    TN

    ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng.
    - Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng
    lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam
    châm điện, động cơ điện hoạt động.

    1

    C18

    Vận
    dụng

    - Xác định được công suất điện của một đoạn
    mạch bằng vôn kế và ampe kế. Vận dụng
    được các công thức P = UI, A = P t = UIt đối
    với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.

    1

    C16

    Vận
    dụng
    cao

    - Tính được năng lượng của dòng điện và
    công suất điện trong trường hợp với các dụng
    cụ mắc nối tiếp, mắc song song.

    1

    C22

    3. Đề kiểm tra.
    UBND HUYỆN BA VÌ

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

    TRƯỜNG THCS TẢN LĨNH

    Môn: Vật lí lớp 9
    Năm học: 2022 - 2023
    Thời gian: 45 phút
    ĐỀ KIỂM TRA

    A. TRẮC NGHIỆM:
    Câu 1. Điện trở của vật dẫn là đại lượng
    A. đặc trưng cho mức độ cản trở hiệu điện thế của vật.
    B. tỉ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật và tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy
    qua vật.
    C. đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật dẫn.
    D. tỉ lệ với cường độ dòng điện chạy qua vật và tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai
    đầu vật.
    Câu 2. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng với nội dung định luật Ôm?
    A. Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và
    tỉ lệ thuận với điện trở của dây dẫn.

    I=

    R
    U

    I=

    U
    R

    I=

    U
    R

    Biểu thức:
    B. Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ
    lệ nghịch với điện trở của dây dẫn.
    Biểu thức:
    C. Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với
    điện trở của dây dẫn.
    Biểu thức:
    D. Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và
    không phụ thuộc vào điện trở của dây dẫn.
    R
    U=
    I
    Biểu thức:
    Câu 3. Công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
    song song là:

    R1 . R2

    R 1 + R2

    1 1
    +
    R
    R2
    1
    D. Rtđ =

    A. Rtđ = R1 + R2
    B. Rtđ = R 1 + R2
    C. Rtđ = R1 . R2
    Câu 4. Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp, thì :
    A. U = U1 = U2; I = I1 + I2;
    RTĐ = R1 + R2
    B. U = U1 + U2; I = I1 = I2;
    RTĐ = R1 + R2.
    C. U = U1 + U2; I = I1 + I2;
    RTĐ = R1 + R2.
    D. U = U1 = U2; I = I1 = I2;
    RTĐ = R1 + R2.
    Câu 5. Tìm sơ đồ mạch điện vẽ đúng trong thí nghiệm xác định giá trị điện trở của một
    đoạn mạch nhờ ampe kế và vôn kế.
    R

    R

    + V K

    -

    +

    A

    +

    - V
    K

    -

    A.

    +

    A

    +

    B.

    R

    R

    - A
    K

    +

    +
    -

    C.

    +

    V

    +

    - V
    K

    +
    -

    D.

    +

    A

    +
    -

    Câu 6. Công thức xác định điện trở của một dây dẫn là
    A.
    B.
    C.
    D.
    Câu 7. Một dây dẫn có điện trở 40 chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là
    250mA. Hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
    A. 6V.
    B. 8V.
    C. 10V.
    D. 12V.
    Câu 8. Kết luận nào sau đây là sai?
    A. Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn.
    B. Điện trở dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn.
    C. Điện trở dây dẫn không phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
    D. Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
    Câu 9. Cho đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 = 30; R2 = 60 mắc nối tiếp với nhau. Điện
    trở tương đương Rtđ của đoạn mạch có giá trị
    A. 30.
    B. 20.
    C. 90.
    D. 1800.
    Câu 10. Một đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 = 10 và R2 = 20 mắc nối tiếp với nhau
    vào hai điểm có hiệu điện thế 12V. Cường độ dòng điện qua đoạn mạch là:
    A. 1,2A.
    B. 0,3A.
    C. 0,4A.
    D. 0,6A.
    Câu 11. Hình vẽ không dùng để kí hiệu biến trở là

    A
    B
    C
    D
    Câu 12. Cho 2 điện trở R1 = 30; R2 = 20 được mắc song song với nhau. Điện trở
    tương đương Rtđ của đoạn mạch là
    A. 10.
    B. 12.
    C. 50.
    D. 600.
    Câu 13. Công thức để xác định công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch:
    A. A = U.I2.t
    B. A = U2.I.t
    C. A = U.I.t
    D. A = U.R.t
    Câu 14. Trong các công thức tính công suất điện dưới dây, công thức không đúng là
    2
    U
    A. P = RI2
    B. P = UI
    C. P = R
    D. P = UI2
    Câu 15. Một dây dẫn bằng nikêlin dài 20m, tiết diện 0,05mm2. Điện trở suất của nikêlin
    là 0,4.10-6.m. Điện trở của dây dẫn là:
    A. 0,16.
    B. 1,6.
    C. 16.
    D. 160.
    Câu 16. Một bàn là có ghi 220V-1000W hoạt động với hiệu điện thế 220V. Điện trở và
    cường độ dòng điện chạy qua bàn là khi đó là:
    A. 48,4 và 4,55A.
    B. 484 và 4,545A.
    C. 4,84 và 4,55A.
    D. 48,4 và 45,45A.

    Câu 17. Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua
    dây dẫn là 200 mA . Điện trở của dây dẫn là :
    A. 0,03 Ω

    B. 1200 Ω

    C. 30 Ω

    D. 1,2 Ω

    Câu 18. Công tơ điện của một gia đình có số chỉ trong một tháng là 768kWh. Điều đó
    cho biết:
    A. Lượng điện năng mà gia đình đó tiêu thụ là 768 KJ
    B. Công của dòng điện là 768kWh
    C. Mỗi tháng lượng điện năng gia đình đó tiêu thụ là 768kWh.
    D. Tháng đó gia đình đó tiêu thụ lượng điện năng là 768 kWh.
    Câu 19. 1kWh có giá trị là bao nhiêu Jun(J)
    A. 3600J.
    B. 36000J.
    C. 3.104J.
    D. 3600000J.
    Câu 20. Đơn vị đo điện trở là?
    A. Ampe

    B. Ôm

    C. Oát

    D. Vôn

    B. TỰ LUẬN. (3 điểm).
    Câu 21. Một dây dẫn bằng nicrom dài 30m, tiết diện 0,3 mm2 được mắc vào hiệu điện thế
    220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này. Biết điện trở suất của nicrom là
    1,10. 10-6 Ωm.
    Câu 22. Một đoạn mạch gồm một bóng đèn có ghi 6V-4,5W được mắc nối tiếp với một
    biến trở và được đặt vào hiệu điện thế không đổi 9V (hình vẽ). Điện trở dây nối rất nhỏ.
    a) Đóng công tắc K đèn sáng bình thường. Tính số chỉ của ampe kế?
    b) Tính điện trở, công suất tiêu thụ điện của biến trở khi đó và công của dòng điện sản ra
    ở toàn mạch trong 5 phút.
    +

    A

    9V

    -

    Ð

    4. Hướng dẫn chấm.
    A. TRẮC NGHIỆM. Mỗi câu trả lời đúng được 0,35đ
    Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
    D
    Câu

    B
    Câu

    C
    Câu

    B
    Câu

    B
    Câu

    C
    Câu

    C
    Câu

    Câu 8

    Câu 9

    C
    Câu

    C
    Câu

    Câu
    10
    C
    Câu

    11
    12
    13
    C
    B
    C
    B. TỰ LUẬN. 3 điểm.

    14
    D

    15
    D

    16
    A

    17
    C

    18
    D

    Đáp án

    19
    D
    Điểm

    Câu 21. ( 1,25 điểm):
    a) – Tóm tắt: l = 30m; S = 0,3mm2 = 0,3.10-6 m2;
    ρ = 1,10. 10-6 Ωm; U = 220V.
    I=?
    - Điện trở của dây dẫn là

    0,25
    0,5

    −6

    1,10.10 .30
    −6
    = 0,3.10
    = 110 (Ω)

    - Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là:
    I=

    0,5

    U 220
    =
    = 2 (A)
    R
    110

    Câu 22. ( 1,75 điểm):
    a) Bóng đèn sáng bình thường nên số chỉ của ampe kế đúng bằng cường
    độ dòng điện định mức chạy qua đèn.

    4,5
    I=
    =
    = 0,75 (A)
    6


    b) Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở là:
    Ub = U – U Đ = 9 – 6 = 3(V)
    Điện trở của biến trở khi đó là:
    Rb =

    Ub
    3
    =
    = 4(Ω)
    0,75
    I

    0,25
    0,25
    0,25
    0.25
    0,25

    Công suất tiêu thụ điện năng của biến trở là:
    Pb = I2.Rb = 0,752. 4 = 2,25 (W)
    Công của dòng điện sản ra ở toàn mạch trong 5 phút là:
    A = UIt = 9.0,75.5.60 = 2025 (J).

    0.5

    20
    B

    BGH kí duyệt

    Tổ CM kí duyệt

    Người thẩm định

    Người lập

    Nguyễn Thị Quỳnh
    Hạnh

    Vũ Thị Hiếu

    Phùng Thị Thu
    Trang
     
    Gửi ý kiến