Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Hình học 9 kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:58' 17-04-2023
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    CHƯƠNG III: GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN
    Tiết 37- §1. GÓC Ở TÂM. SỐ ĐO CUNG
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết được góc ở tâm, hai cung tương ứng, một cung bị chắn.
    - Hiểu được định lý về cộng số đo hai cung
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.
    - Năng lực riêng: Biết phân tích tìm lời giải và trình bày lời giải, làm quen với dạng toán tìm vị
    trí một điểm để một đoạn thẳng có độ dài lớn nhất
    3. Phẩm chất
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung
    thực, trách nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
    2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    GV: Góc mà có đỉnh của nó nằm trên đường tròn và hai cạnh là hai bán kính của đường tròn
    được gọi là gì?
    Hs nêu dự đoán
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM SỰ KIẾN

    Hoạt động 1: Định nghĩa góc ở tâm
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.

    1. Góc ở tâm.

    Gv giới thiệu cho Hs tìm hiểu thế nào là Định nghĩa : Góc có đỉnh trùng với tâm đường
    góc ở tâm, kí hiệu cung.
    tròn được gọi là góc ở tâm
    GV cho HS quan sát H.1 SGK /67 và
    Cung nhỏ :
    làm BT 1 SGK.

    1

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS: Thực hiện các yêu cầu của GV

    Cung lớn :

    GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS Góc ở tâm
    thực hiện nhiệm vụ
    Góc bẹt
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    chắn cung nhỏ AmB
    chắn nửa đường tròn.

    + HS trình bày kết quả
    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV chốt lại kiến thức
    Bài tập 1 : a) 900; b) 1500; c) 1800; d) 00; e) 1200
    Hoạt động 2: Số đo cung – nhóm
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.
    Gọi 1 HS lên bảng đo

    = ?, sđ

    =?

    2. Số đo cung.
    Định nghĩa: SGK/67
    * Số đo của cung AB kí hiệu là sđ

    .

    + Hãy nêu định nghĩa góc ở tâm, số đo VD : sđ
    =3600–1000=2600
    cung, cách so sánh hai cung, cách tính
    số đo cung.
    Chú ý : – Cung nhỏ có sđ < 1800
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS: Thực hiện các yêu cầu của GV

    – Cung lớn có sđ > 1800
    – Khi hai mút của cung trùng nhau,

    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    ta có cung không với số đo 0 0 và cung cả đường
    0
    + HS trình bày kết quả, nêu định nghĩa tròn có số đo 360
    SGK
    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    của HS. Chốt kiến thức
    Hoạt động 3: So sánh hai cung – cá nhân
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.

    3. So sánh hai cung.

    HS đọc chú ý SGK /67

    Trong một đường tròn hay hai đường tròn bằng
    + Để so sánh 2 cung ta dựa vào yếu tố nhau.
    nào ?
    + Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có
    + Thế nào là hai cung bằng nhau ? Nêu số đo bằng nhau.

    2

    cách kí hiệu hai cung bằng nhau ?
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    + Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn
    được gọi là cung lớn hơn

    HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    + HS trình bày kết quả, đọc chú ý
    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV chốt lại kiến thức
    Hoạt động 4: Cộng số đo hai cung
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.

    4. Khi nào thì sđ
    GV vẽ H.3,4 và giới thiệu điểm C chia
    cung AB thành hai cung AC và CB. Định lý : SGK
    Nêu ĐL /68
    Giải ? 2 :

    = sđ

    + sđ

    ?

    + Cho HS giải ? 2

    Giải: C nằm trên cung AB nên tia OC nằm giữa

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    hai tia OA và OB nên ta có:

    HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:



    + HS trình bày kết quả
    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    của HS
    GV chốt kiến thức.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    - GV nêu SẢN PHẨM SỰ KIẾN bài tập 1 (Sgk - 68) và hình vẽ minh hoạ và yêu cầu học sinh
    thảo luận nhóm trả lời miệng để của củng cố định nghĩa số đo của góc ở tâm và cách tính góc.

    a) 900

    b) 1800

    c) 1500

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    3

    d) 00

    e) 2700

    - Nắm chắc công thức cộng số đo cung , cách xác định số đo cung tròn dựa vào góc ở tâm.
    Kiên hệ thực tiễn.
    - Hướng dẫn bài tập 2: Sử dụng tính chất 2 góc đối đỉnh, góc kề bù.
    - Hướng dẫn bài tập 3: Đo góc ở tâm

    số đo cung tròn

    4. Hướng dẫn về nhà
    - Học thuộc các ĐL, KL
    –Làm các BT2, 4, 5, (SGK). Chuẩn bị bài tập đầy đủ tiết sau luyện
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    TIẾT 38- LUYỆN TẬP
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Củng cố các khái niệm về góc ở tâm, cung bị chắn, số đo cung, so sánh hai cung
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.
    - Năng lực chuyên biệt: Rèn luyện cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, tính số đo góc, số đo
    cung. Vận dụng thành thạo định lí cộng hai cung giải các bài toán liên quan
    3. Phẩm chất
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung
    thực, trách nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
    2. Học sinh:Thực hiện hướng dẫn tiết trước
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    GV: - Nêu định nghĩa góc ở tâm? Định nghĩa số đo cung?
    - Cho hai cung AB và CD khi nào ta nói hai cung này bằng nhau? Cung AB lớn hơn cung
    CD?
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM SỰ KIẾN

    4

    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.
    GV yêu cầu HS làm các bài tập:
    HS1: Bài 2/69 SGK
    HS2: Bài 7.

    M

    A

    Bài 2/69/sgk

    B

    Cả lớp suy nghĩ làm bài 5

    N
    O

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    P

    Q

    HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    C
    D

    Bài 7/69 sgk

    + HS trình bày kết quả. HS cả lớp theo dõi sau a) các cung nhỏ AM, CP
    đó nhận xét bài làm của bạn trên bảng
    BN, DQ có cùng số đo
    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét sữa chữa

    b)
    c) Ví dụ:
    Bài 4 (SGK)
    A
    T
    B

    O

    vụông cântại A nên

    Bài 5: (SGK)
    A

    m

    O

    n
    B

    a, Tứ giác ANBO

    Nên

    5

    35 

    M

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    - Tìm số đo của cung, Vận dụng t/c tt tính sđ góc từ đó suy ra sđ cung.
    - Vận dụng đlý về cộng sđ hai cung để giải được BT.
    4. Hướng dẫn về nhà
    + Xem lại các bài tập đã làm
    + Chuẩn bị bài: Liên hệ giữa cung và dây

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    TIẾT 39: §2. LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Học sinh hiểu được các cụm từ “cung căng dây” và “dây căng cung”.
    - Hiểu được SẢN PHẨM SỰ KIẾN định lý 1 và 2.
    - Bước đầu vận dụng được SẢN PHẨM SỰ KIẾN các định lý đã học vào giải một số bài tập
    liên quan.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.
    - Bước đầu vận dụng được SẢN PHẨM SỰ KIẾN các định lý đã học vào giải một số bài tập
    liên quan.
    3. Phẩm chất
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung
    thực, trách nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
    2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước

    6

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    Gv: Có thể chuyển việc so sánh hai cung sang việc so sánh hai dây và ngược lại không?
    Hs nêu dự đoán
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM SỰ KIẾN

    Hoạt động 1: Định lý 1
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.

    1. Định lý 1: (SGK)

    Giáo viên vẽ hình 9,10/SGK.Yêu cầu HS vẽ a)
    theo.
    CM:
    xét

    D

    n


    có:

    O
    B

    O

    hình 9

    A

    B

    m

    GT

    ta

    Cho đường tròn(O)

    KL

    AB=CD

    C

    hình 10

    A

    ( liên hệ giữa cung

    và góc ở tâm).
    + Nếu ta cho hai cung nhỏ AB và CD bằng
    nhau.Em có nhận xét gì về độ dài của hai dây OA = OB = OC = OD ( cùng bằng bán kính)
    AB và CD?
    =
    (c.g.c) AB= CD
    + Hãy đọc SẢN PHẨM SỰ KIẾN định lý 1
    b)
    và ghi giả thiết và kết luận của định lý?
    GT

    HS: Thực hiện các yêu cầu của GV

    Cho
    tròn(O)

    GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
    hiện nhiệm vụ

    AB=CD

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    CM:

    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    HS: AB = CD

    xét

    đường

    KL



    GV: Gọi 1 HS lên bảng chứng minh. Cả lớp
    tự làm vào vở)
    - Nêu định lý đảo của định lý trên.
    - Ghi giả thiết, kết luận. (học sinh tự chứng
    minh)

    7

    ta có:
    OA = OB = OC = OD ( cùng bằng bán kính)
    AB= CD(gt)

    =

    (c.c.c)

    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    Giáo viên yêu cầu Hs nhắc lại định lí
    Hoạt động 2: Định lý 2
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.

    2. Định lý 2: (SGK)

    Giáo viên vẽ hình 11 SGK lên bảng.Yêu cầu - Trong một đường tròn hay hai đường tròn
    HS vẽ theo.
    bằng nhau ta có:
    Cho cung nhỏ AB lớn hơn cung nhỏ CD. Hãy
    a)
    so sánh hai dây AB và CD.

    AB > CD.

    Sau khi học sinh trả lời giáo viên khẳng định b) AB
    D > CD
    SẢN PHẨM SỰ KIẾN định lý 2. Yêu cầu
    học sinh đọc lại SẢN PHẨM SỰ KIẾN trong
    O
    SGK.

    A

    B
    60

    B

    O

    C

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    A

    HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
    GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
    hiện nhiệm vụ
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    + HS đọc định lí 2
    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    Giáo viên yêu cầu Hs nhắc lại định lí
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.

    Bài tập 13: ( Sgk - 72)

    - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, GV GT : Cho ( O ; R)
    hướng dẫn học sinh vẽ hình và ghi giả dây AB // CD
    thiết, kết luận của bài 13 (SGK /72).
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    KL :

    HS: Thực hiện các yêu cầu của GV

    Chứng minh:

    GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS a) Trường hợp O nằm trong hai dây song song:
    thực hiện nhiệm vụ
    Kẻ đường kính MN song song với AB và CD
    - Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?

     
    ( So le trong )
    - GV hướng dẫn chia 2 trường hợp tâm O
    nằm trong hoặc nằm ngoài 2 dây song

    8

    song.



    - Theo bài ra ta có AB // CD
    suy ra điều gì ?



    ta có thể

    - Để chứng minh cung AB bằng cung CD


    ta phải chứng minh gì ?

    - Hãy nêu cách chứng minh cung AB bằng
    cung CD .

     

    ( So le trong )




    Tương tự ta cũng có :

    - Kẻ MN song song với AB và CD   ta
    có các cặp góc so le trong nào bằng nhau ?
    bằng tổng hai góc Từ (1) và (2) ta suy ra :

    Từ đó suy ra góc
    nào ?



    - Tương tự tính góc
    góc






    theo số đo của



    so sánh hai góc



    = sđ
    ( đcpcm )

    ?

    - Trường hợp O nằm ngoài AB và CD ta
    cũng chứng minh tương tự . GV yêu cầu
    HS về nhà chứng minh .
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    + HS trình bày kết quả
    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
    HS

    b) Trường hợp O nằm ngoài
    hai dây song song:
    (Học sinh tự chứng minh trường hợp này)

    GV chốt kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    Câu hỏi (MĐ1): Nhắc lại SẢN PHẨM SỰ KIẾN hai định lí vừa học?
    Bài tập 11/sgk.tr72 (MĐ3):
    A
    O
    C

    E
    O'

    B

    D

    9

    a) Xét hai tam giác vụông ABC và ABD có :
    AB chung; AC = AD (2 đường kính của hai đường tròn bằng nhau)
    Do đó:  ABC = ABD (cạnh huyền và một cạnh góc vụông).
    Suy ra : BC = BD
    Mà hai đường tròn bằng nhau nên

    =

    b) E nằm trên đường tròn đường kính AD nên

    = 900

    Do BC = BD (theo cmt) nên EB là trung tuyến của tam giác ECD vụông tại E, và ta có: EB =
    BD
    Vậy :

    =

    và B là điểm chính giữa cung EBD

    4. Hướng dẫn về nhà
    + Về học bài theo vở ghi và SGK
    + BTVN: 10; 12; 13/sgk.tr71 + 72
    + Xem trước bài: Góc nội tiếp
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    TIẾT 40 -§3. GÓC NỘI TIẾP
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức
    - Học sinh hiểu được định nghĩa, các định lí, hệ quả về góc nội tiếp trong đường tròn.
    - Nhận biết (bằng cách vẽ hình) và chứng minh các hệ quả của góc nội tiếp trong đường tròn.
    - Biết cách phân chia các trường hợp.
    2. Năng lực
    -Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.
    -Năng lưc chuyên biệt :Chứng minh SẢN PHẨM SỰ KIẾN định lý về góc nội tiếp trong
    đường trònvà chứng minh các hệ quả của góc nội tiếp trong đường tròn. Biết cách phân chia
    các trường hợp.
    3. Phẩm chất
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung
    thực, trách nhiệm.

    10

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
    2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A Hoạt động mở đầu
    HS: Phát biểu các định lý về liên HS1 : Phát biểu đúng định lý (5đ)
    hệ giữa cung và dây cung trong
    đường tròn.
    Giải bài tập 13 SGK

    A

    Giải đúng bài tập (5đ)

    F

    E

    Bài giải:

    O
    N

    M

    Ta có: AB

    MN



    AB

    EF



    Do đó: sđ

    - sđ

    B

    = sđ
    = sđ

    = sđ

    - sđ

    hay sđ

    = sđ

    =
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM SỰ KIẾN

    Hoạt động 1: Định nghĩa góc nội tiếp
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.

    1. Định nghĩa.

    GV: Vẽ hình 13/sgk.tr73

    A
    C

    A

    GV: Có nhận xét gì về đỉnh và cạnh của
    góc BAC?

    O

    C

    B

    GV: Giới thiệu
    (O)

    là góc nội tiếp trong

    là góc nội tiếp

    GV: Vậy thế nào là góc nội tiếp?

    là cung bị chắn

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    11

    B

    O

    +Đọc định nghĩa trong SGK
    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    Gv chốt lại định nghĩa
    Hoạt động 2: Tính chất của góc nội tiếp
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.

    2. Định lí.(sgk.tr73)

    GV: Yêu cầu HS làm? 1
    GV: Yêu cầu HS thực hành theo 3 nhóm
    (mỗi nhóm đo ở một hình trong thời gian )
    đo góc nội tiếp và đo cung ( thông qua góc
    ở tâm) trong hình 16, 17, 18/sgk.tr74
    + So sánh số đo của góc nội tiếp với số đo
    của cung bị chắn?  Rút ra nhận xét?

    GT



    góc

    )

    =



    =

    + ?

    GV: Nếu sđ

    =

    =

    ?

    = ?

    = 400 thì

    =?

    Tương tự giáo viên HD HS chứng minh
    trường hợp b bằng cách vẽ đường kính AD
    đưa về trường hợp a. Trường hợp tâm O
    nằm bên ngoài của
    yêu cầu HS: về nhà thực hiện
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    12

    (
    C

    O



    GV: Giới thiệu định lí và gọi HS đọc định lí
    trong SGK
    Chứng minh (sgk.tr74)
    GV: Yêu cầu HS nêu GT và KL của định
    lí ?

    a)

    tiếp

    A

    KL

    GV: Giới thiệu từng trường hợp, vẽ hình
    minh hoạ và HD chứng minh định lí trong
    mỗi trường hợp

    nội

    B

    + HS trình bày kết quả
    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV chốt kiến thức.
    Hoạt động 3: Hệ quả
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    3. Hệ quả. ( sgk.tr74 + 75 )

    GV: Đưa bài toán sau lên bảng phụ:
    Cho hình vẽ có AB là đường kính và
    D

    C

    .
    A

    O

    a) Chứng minh

    B

    E

    b) So sánh

    Trong (O)





    *

    c) Tính

    GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm để *
    làm bài GV: Từ chứng minh câu a hãy cho
    biết trong một đường tròn nếu các góc nội *
    tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các
    cung bằng nhau thì ta có điều gì?

    =

    =

    = 900-

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS: Thỏa luận thực hiện các yêu cầu của
    GV
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    + Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả
    + Các nhóm khác nhận xét
    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
    HS
    GV chốt kiến thức.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.

    *) Bài tập 15

    - Phát biểu định nghĩa về góc nội tiếp, a) Đúng ( Hệ quả 1 )

    13



    định lý về số đo của góc nội tiếp ?

    b) Sai ( có thể chắn hai cung bằng nhau )

    - Nêu các hệ qủa về góc nội tiếp của
    đường tròn ?
    *) Bài tập 16
    - Giải bài tập 15 ( sgk - 75) - HS thảo
    luận chọn khẳng định đúng sai . GV đưa a)
    sđ = 2
    đáp án đúng .
    - Giải bài tập 16 ( sgk ) - hình vẽ 19.

    = 2sđ

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS làm bài sau đó GV đưa ra kết quả, b)
    HS nêu cách tính
    *) Bài tập: Trong các câu sau, câu nào đúng, câu
    - Nếu bài giảng được thực hiện trên lớp nào sai ?
    có nhiều HS khá, giỏi thì GV có thể đưa
    Trong một đường tròn
    ra bài tập chọn đúng, sai thay cho bài tập
    1) Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường
    15/SGK và cho HS làm việc theo nhóm
    tròn
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    2) Các góc nội tiếp cùng chắn một dây thì bằng
    - Gọi HS đại diện cho các nhóm nêu kết
    nhau
    quả, GV đưa ra kết quả trên màn hình,
    nếu câu nào thiếu thì yêu cầu HS sửa lại 3) Các góc nội tiếp chắn nửa đường tròn thì bằng
    900
    cho đúng
    4) Các góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng
    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    nhau
    - Cuối cùng GV cho HS tự nhận các
    phần thưởng do GV thiết kế trên máy 5) Các góc nội tiếp bằng nhau thì cùng chắn một
    cung
    chiếu nếu trả lời đúng
    Kết quả: 1) Sai
    2) Sai 3) Đúng
    4) Đúng
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    Câu hỏi ): Nhắc lại các kiến thức trong bài?
    Bài tập 15/sgk.tr 75 : a) Đ

    b) S

    Tìm các dạng bài tập nâng cao về góc nội tiếp.
    4. Hướng dẫn về nhà
    -. Học thuộc các định nghĩa , định lý , hệ quả.
    -. Chứng minh lại các định lý và hệ quả vào vở.
    -. Giải bài tập 17 , 18 ( sgk - 75). Liên hệ thực tiễn.

    14

    5) Sai

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    TIẾT 41- LUYỆN TẬP
    I. MỤC TIÊU:
    1.Kiến thức:
    - Học sinh được củng cố các tính chất về góc nội tiếp, số đo góc nội tiếp, biết vận dụng các hệ
    quả để giải các bài tập có liên quan.
    2. Năng lực
    -Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.
    - Năng lực chuyên biệt : NL tính toán, NL tư duy, NL quan sát, NL vận dụng, NL hợp tác, giao
    tiếp.NL áp dụng tính chất và hệ quả của góc nội tiếp để làm bài tập.
    3. Phẩm chất
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung
    thực, trách nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
    2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    Câu hỏi: Phát biểu định nghĩa và định lí góc nội tiếp? (6đ) Vẽ góc ANC nôi tiếp (O) có số đo
    350. (4đ)
    Để nắm vững và vận dụng được các kiến thức đã học về góc nội tiếp, góc ở tâm thì ta nên làm
    gì?
    Đáp án: Định nghĩa, định lí góc nội tiếp: sgk.tr72+73 – Hình vẽ của học sinh
    Giải nhiều bài tập
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM SỰ KIẾN

    15

    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.

    S

    Bài tập 19/sgk.tr75:

    N

    GV: Yêu cầu HS làm các bài tập

    A

    O

    1. Bài 19/sgk.tr75.

    M

    2. Bài 20 SGK
    3. Bài 21 SGK
    4. Bài 23 SGK
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS: Thực hiện các yêu cầu của GV

    B

    H

    Ta có
    (góc nội tiếp chắn
    nửa đường tròn )

    GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS Suy ra BM SA, AN SB
    thực hiện nhiệm vụ
    Vậy BM và AN là hai đường
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    +Lên trình bày bài giải

    cao của

    SAB suy ra H là trực tâm

    Do đó SH thuộc đường cao thứ 3 ( Ba đường cao
    GV: Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét, sửa của tam giác đồng quy )
    sai nếu có.
    Suy ra SH AB
    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV: Kiểm tra hoạt động của các nhóm,
    gọi HS nhận xét, ghi điểm.
    Bài tập 20/sgk.tr76:
    A
    O

    O'

    C

    D

    B

    Nối BA, BC, BD
    ta có:

    =

    = 900

    ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn )


    +

    = 1800 C, B, D thẳng hàng.

    Bài tập 21/sgk.tr76:
    M
    A
    O

    n

    m

    O'

    N

    Vì đường tròn (O) và (O') là hai đường tròn
    bằng nhau, mà cùng
    B

    16

    căng dây AB


    =

    Theo định lí góc nội tiếp
    ta có:

    Vậy

    =





    =



    =
    MBN cân tại B

    Bài tập 23/sgk.tr76 :
    a) Trường hợp M nằm bên trong đường tròn
    xét

    MAC và

    MDB có

    C
    1

    A

    ( đối đỉnh )

    M

    B
    2

    o
    D

    ( hai góc nội tiếp
    cùng chắn
     MAC

    )

    MDB ( g-g)



     MA.MB = MC.MD

    b) Trường hợp M nằm bên
    ngoài đường tròn:

    B
    A
    M

    O
    C
    D



    MAD

    MCB ( g-g)

     MA.MB = MC.MD
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    GV: Hướng dẫn bài tập 21 ( SGK -76)

    17

    Bài tập 21 ( SGK -76)

    - Muốn chứng minh
    (

    =

    là tam giác cân ta cần chứng minh
    hoặc BM = BN

    - So sánh 2 cung
    - Tính và so sánh

    của (O; R) và

    của (O'; R)



    4. Hướng dẫn về nhà
    + Về xem lại các bài tập đã giải. Làm phần bài còn lại trong SGK.
    + Xem trước bài “góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung”.

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    TIẾT 42: §4. GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Học sinh hiểu được định nghĩa, SẢN PHẨM SỰ KIẾN định lý về góc tạo bởi tia tiếp tuyến
    và dây cung trong đường tròn.
    2. Năng lực

    18

    -Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.
    -Năng lưc chuyên biệt :Chứng minh SẢN PHẨM SỰ KIẾN định lý về góc nội tiếp trong
    đường trònvà chứng minh các hệ quả của góc nội tiếp trong đường tròn. Biết cách phân chia
    các trường hợp.
    3. Phẩm chất
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung
    thực, trách nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
    2. Học sinh:Thực hiện hướng dẫn tiết trước
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    Gv đvđ: Ta biết góc nội tiếp có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh là hai dây. Nhưng nếu
    bây giờ một cạnh của góc trên là tiếp tuyến của đường tròn thì ta gọi tên là góc gì?
    Hs nêu dự đoán
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM SỰ KIẾN

    Hoạt động 1: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
    Nhiệm vụ 1:

    1.Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.

    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.

    (sgk.tr77)

    GV: Yêu cầu HS nghiên cứu cá nhân kỹ hình
    22 SGK và trả lời các câu hỏi :
    + Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung là gì?

    (hoặc

    x
    ) là góc

    tạo bởi tia tiếp tuyến

    A

    B

    y

    y
    + Nhận biết các cung bị chắn trong từng và dây cung
    trường hợp ở hình 22 SGK
    - Góc
    có cung bị chắn
    GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình 23, 24, 25,
    26 trang 77 SGK. HS hoạt động theo bànthực
    là cung nhỏ AB, góc
    có cung bị chắn là
    hiện ?1.
    cung lớn AB
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    ?1Vì :
    HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
    Ở hình 23, 25 không có cạnh nào của góc là tia
    Gợi ý HS vận dụng định nghĩa góc tạo bởi tia tiếp tuyến của đường tròn (O)
    tiếp tuyến và dây cung ở đầu bài để giải thích
    Ở hình 24 không có cạnh nào của góc chứa

    19

    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    dây cung của đường tròn (O)

    +HS đứng tại chỗ trả lời, các HS khác tham Ở hình 26
    gia nhận xét, bổ sung.
    đường tròn

    đỉnh của góc không nằm trên

    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV chốt kiến thức.
    Nhiệm vụ 2:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV:Một góc là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và
    dây cung phải thỏa mãn bao nhiêu yếu tố?
    ?2
    HS thực hiện làm vào phiếu học tập, 3 HS lên
    a)
    bảng trình bày ?2

    B
    O

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS: Thực hiện các yêu cầu của GV

    A

    GV: Kiểm tra một vài phiếu học tập, chữa bài
    trên bảng, chốt lại

    O

    O

    B

    300

    B
    1200

    x

    x

    BAx =300

    A
    BAx =900

    sñAB = 300

    sñAB = 300

    A

    x

    BAx =1200
    sñAB = 1200

    Dẫn dắt HS trả lời phần b)
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    + Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả
    + Các nhóm khác nhận xét
    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV chốt kiến thức.
    Hoạt động 2: Định lý và hệ quả

    Nhiệm vụ 1:

    2. Định lí.

    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    (sgk.tr78)

    GV giới thiệu, HS đọc định lý mục 2/sgk.tr78

    Chứng minh :

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    B

    C

    O

    O

    HS đọc SGK,

    B
    1
    H

    x
    A

    A

    O

    B
    x

    x
    A

    c)
    b)
    GV dẫn dắt HS trình bày trường hợp a), b)
    a)
    chứng minh như SGK.
    a) Tâm O nằm trên cạnh chứa dây cung:
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    (sgk.tr78)

    20

    + HS trình bày kết quả
    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV chốt lại
    GV gợi ý HS về nhà chứng minh trường hợp
    c) còn lại

    b) Tâm O nằm bên ngoài

    (sgk.tr78)

    c) Tâm O nằm bên trong
    chứng minh)

    ( HS về nhà tự

    Nhiệm vụ 2:
    ?3 Theo hình vẽ

    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    GV: Treo hình vẽ 28 lên bảng phụ. HS thực
    hiện?3vào phiếu học tập,
    Ta có:
    = sđ
    (1)
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    (định lý về số đo của góc

    A

    y

    x
    m
    B

    O

    C

    Hình 28

    GV: Gợi ý HS rút ra nhận xét từ kết quả ?3(từ tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung)
    (1) và (2) suy ra được điều gì?)
    HS: Suy nghĩ trả lời

    = sđ
    nội tiếp )

    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    (2)(định lý về số đo của góc

    GV gọi HS lên bảng trình bày, dưới lớp theo
    Từ (1) và (2) suy ra :
    dõi, nhận xét, bổ sung, GV chốt lại
    3. Hệ quả. (sgk.tr79)

    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV: Dẫn dắt HS phát biểu SẢN PHẨM SỰ
    KIẾN hệ quả SGK
    HS: Phát biểu hệ quả
    Bước 2: Gv chốt lại vấn đề
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    -GV khắc sâu định lý và hệ quả của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.
    - GV cho HS vẽ hình và ghi giả thiết và kết luận bài 27 (Sgk - 76)
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS nêu cách chứng minh

    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    + HS trình bày kết quả
    *) Bài tập 27/SGK

    21

    =

    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    - Vận dụng định nghĩa, định lý và hệ quả của góc nội tiếp giải bài tập áp dụng. Bài 15 sgk
    Nhắc lại SẢN PHẨM SỰ KIẾN định nghĩa, định lý và các hệ quả vừa học trong bài.
    + GV cho HS giải bài tập 27 SGK. (M2)
    + GV vẽ hình trên bảng
    Kết quả:

    ( cùng bằng

    )

    4. Hướng dẫn về nhà
    + Học bài theo vở ghi và SGK
    + BTVN: 27, 28, 29 /sgk.tr78.
    + Chuẩn bị các bài tập tiết sau luyện tập

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    TIẾT 43 LUYỆN TẬP
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức
    - Học sinh được củng cố tính chất về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.
    2. Năng lực
    -Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.
    -Năng lưc chuyên biệt. Biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập dựng hình, bài toán thực tế

    22

    3. Phẩm chất
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung
    thực, trách nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
    2. Học sinh:Thực hiện hướng dẫn tiết trước
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    GV yêu cầu HS: Phát biểu định lý và hệ quả về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.
    Chữa bài tập 32 trang 80 SGK..
    HS: Phát biểu đúng (5đ)
    BT 32: (5đ)
    Giải: Theo đề bài ta có

    là góc tạo bởi
    P

    tia tiếp tuyến và dây cung nên
    T
    B


    Lại có:

    O

    A

    (góc ở tâm)
    ( vì

    )

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM SỰ KIẾN

    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.
    Giáo viên tổ chức cho Hs làm các bài
    tập
    Bài33 SGK:
    Bài tập 33, bài tập 34 sgk.

    Cho A,B,C (O)

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    C
    d

    Gọi 1 học sinh lên bảng vẽ hình và ghi
    giả thiết và kết luận. Cả lớp tự làm vào
    vở bài tập.

    N

    O
    M

    A

    + GV hướng dẫn học sinh phân tích đề
    bài.

    t

    At là tiếp tuyến của
    GT (O) tại A.
    B

    d//At;d cắt AC và
    AB tại N vàM.

    KL AM.AM=AC.AN

    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    23

    + HS trình bày kết quả
    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV chốt lại các kiến thức đã học dùng
    để làm các bài tập trên,

    Giải:
    Ta có:

    ( vì d//AC.)
    ( cùng chắn cung AB)

    Xét



    ta có :

    ( c/m trên)
    chung
    Nên:

    (g-g)
    hay AM.AM=AC.AN (đpcm)

    Bài34 SGK:

    B

    O

    G
    T

    A

    +MT là tiếp tuyến
    của (O) tại T.
    +Cát tuyến MAB.

    M

    T

    K
    L

    MT2=MA.MB

    Giải:
    Xét



    ta có :

    ( cùng chắn cung TA)

    24

    chung
    Nên:

    ( g-g)
    hay MT2=MA.MB (đpcm)

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    - Vận dụng đ.n định lý và hệ quả của góc tao bởi tia tiếp tuyến và dây cung giải bài tập áp
    dụng. Bài 33 sgk
    - Vận dụng đ.n, định lý và hệ quả của góc tao bởi tia tiếp tuyến và dây cung giải bài tập áp
    dụng. Bài 34 sgk
    4. Hướng dẫn về nhà
    + Cần học thuộc các định lý, hệ quả của góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.
    + Làm các bài tập còn lại trong SGK.
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    TIẾT 44- §5. GÓC CÓ ĐỈNH BÊN TRONG, BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN
    I. MỤC TIÊU:
    1.Kiến thức:
    - HS nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn. Biết cách tính số đo
    của góc đó.
    2. Năng lực
    -Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.
    -Năng lưc chuyên biệt. Biết Vận dụng được các định lí để chứng minh các bài tập, bài toán
    thực tế.
    3. Phẩm chất
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung
    thực, trách nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: Thước thẳng, com pa, bảng phụ, phấn màu
    2. Học sinh: Thước, com pa, SGK
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    25

    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    Gv đưa mô hình về góc ở tâm, góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. Sau đó
    Gv dời đỉnh của góc ra ngoài và vào trong đường tròn. Yêu cầu Hs nêu dự đoán tên gọi của
    góc
    Hs nêu dự đoán
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM SỰ KIẾN

    Hoạt động 1: Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
    Nhiệm vụ 1:

    1. Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn :

    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    *KN:
    Gọi là góc có đỉnh
    Gv Vẽ hình và giới thiệu góc có đỉnh bên
    ở bên trong đường tròn
    trong đường tròn. Qui ước cung bị chắn
    +

    (O) chắn hai cung

    chắn những cung nào ?

    + Góc ở tâm có phải là góc có đỉnh ở bên và
    trong đường tròn không ?
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    m

    Gọi HS đọc to định lí
    GV. Gợi ý c/m : TaÏo ra các góc nội tiếp chắn

    n

    * Định lí : (sgk)
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    Gọi một HS c/m
    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV chốt kiến thức.

    ?1

    Nhiệm vụ2:

    Nối D với B. Theo định nghĩa góc nội tiếp ta
    có:

    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GVYêu cầu HS làm BT 36 tr 82 SGK
    Yêu cầu HS hoạt động nhóm từ 3 đến 4 phút


    giác )

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS: Thực hiện các yêu cầu của GV
    GV: Phân tích đi lên

    26

    (góc ngoài của tam

    AEH cân

    A
    M

    H

    N

    E
    O

    C

    B

    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    GV: Gọi một HS đại diện nhóm trình bày bài
    giải
    - Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV:Đưa các hình 33, 34, 35 lên bảng phụ và
    giới thiệu góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn.
    Gv chốt lại vấn đề.
    Hoạt động 2: Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.

    2. Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn

    GV:Gọi HS đọc định lí sgk

    E
    A

    + Với SẢN PHẨM SỰ KIẾN đ/l ta cần c/m
    điều gì ?

    D
    B

    + Cho HS c/m từng trường hợp

    O

    - TH 1 : Hai cạnh của góc là cát tuyến.
    - TH 2 : Một cạnh của góc là cát tuyến, 1
    cạnh là tiếp tuyến.
    - TH 3 : Hai cạnh đều là tiếp tuyến.
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    C

    *KN:Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn là
    góc:

    HS: Thực hiện các yêu cầu của GV

    - Có đỉnh nằm ngoài đường tròn.

    GV: Gợi ý tạo ra các góc nội tiếp trong
    trường hợp 1

    - Các cạnh đều có điểm chung với đường tròn

    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
    HS
    GV chốt kiến thức.

    ( có 1 hoặc 2 điểm chung )
    *ĐL:
    ?2 C/m : TH 1 : Nối A và C. Ta có
    góc
    ngoài
    của
    tam
    giác

    GV.TH 2 và TH 3 học sinh về nhà c/m
    Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn

    27


    AEC

    Mặt khác :

    (định lí góc nt )

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    - Thế nào là góc có đỉnh bên trong và đỉnh ở bên ngoài đường tròn. Chúng phải thỏa mãn
    những điều kiện gì ?
    - Giải các bài tập sgk
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    Vận dụng định nghĩa, định lý và hệ quả Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn. Góc có đỉnh ở
    bên ngoài đường tròn giai bài tập áp dụng.
    Làm bài tập 37 tr 82 sgk :
    - Chứng minh đc định lý Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn. Góc có đỉnh ở bên ngoài đường
    tròn.
    Câu hỏi và bài tập củng cố
    C1. Nhắc lại định lí góc có đỉnh ở bên trong đường tròn và góc có đỉnh ở bên ngoài đường
    tròn.(M2)
    C2.Làm bài tập 37 tr 82 sgk :.(M3)
    Ta có
    A



    (đ/l góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn)
    M

    O

    ( đ/l góc nội tiếp )
    Mà AB = AC (gt)

    B

    . Vậy

    4. Hướng dẫn về nhà
    Về nhà hệ thống các loại góc với đường tròn.
    Biết áp dụng các định lí làm các bài tập 38.39.40 SGK. Chuẩn bị tiết sau luyện tập.

    28

    C

    S

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    TIẾT 45 : LUYỆN TẬP
    I. MỤC TIÊU:
    1.Kiến thức:
    - HS nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn. Biết cách tính số đo
    của góc đó.
    2. Năng lực
    -Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản.
    -Năng lưc chuyên biệt. Biết Vận dụng được các định lí để chứng minh các bài tập, bài toán
    thực tế.
    3. Phẩm chất
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung
    thực, trách nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: Thước thẳng, com pa ,bảng phụ, phấn màu, SGK, SBT
    2. Học sinh: Thước thẳng, com pa, SGK, SBT
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    GV: Phát biểu và chứng minh định lí về góc có đỉnh bên trong đường tròn?
    + Phát biểu và chứng minh định lí về góc có đỉnh bên ngoài đường tròn?
    Hs trả lời như sgk
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.

    SẢN PHẨM SỰ KIẾN
    Bài 40/83/ SGK

    GV: Yêu cầu HS thảo luận làm các bài
    tập:
    Bài 40/83/...
     
    Gửi ý kiến