Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Hình học 7 bộ CD P2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:47' 17-04-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:47' 17-04-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần
Tiết
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG IV. GÓC. ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
BÀI 1: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT (2 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hai tia nằm về hai phía của một đường thẳng, tia nằm trong góc.
- Nhận biết được hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và những
tính chất (đề cập trong bài).
- Bước đầu nhận biết được một số vật thể trong thực tiễn có dạng hai góc kề nhau, hai góc kề
bù hay hai góc đối đỉnh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học; NL giải quyết vấn đề
toán học; NL mô hình hoá toán học.
- Phân biệt được hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù hay hai góc đối đỉnh; lí giải
được trường hợp nào thì hai góc kề nhau, hai góc bị kề bù, hai góc đối đỉnh, còn trường hợp
nào không phải hai góc kề nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh; ... là cơ hội để HS hình thành
N. lập luận toán học.
- Chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), vi góc kề nhau, hai góc bù
nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, ... là cơ hội để HS hình thành NL giao tiếp toán học.
-Chỉ ra một vài vật thể có trong thực tiễn có dạng hai góc kề nhau, hai góc bù, hai góc kề bù,
hai góc đối đỉnh, ... là cơ hội để HS hình thành NL mô hình hoá toán
- Tính được số đo góc chưa biết, dựa vào hai góc kề nhau, hai góc kề bù,... là cơ hội để HS
hình thành NL giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
1
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên
- SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,đồ dùng dạy học.
- Một số mô hình về hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh để HS
quan sát, nhận dạng, .. .
- Một số hình ảnh hoặc clip (nếu có điều kiện về những vật thể trong thực tế có dạng hai góc
kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh (như: góc giữa kim giờ, kim phút,
kim giây của đồng hồ; góc giữa các chấn song cửa sổ, ...) để minh hoạ.
2. Học sinh
SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm,
ôn tập lại kiến thức về góc, số đo góc; đọc trước nội dung bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS có biểu tượng về vị trí ba tia chung gốc, tạo nên hình ảnh của hai góc có một cạnh chung
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: GV đặt vấn đề, HS suy nghĩ, thảo luận về vấn đề GV đặt ra.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide về mặt đồng hồ cho HS quan sát và đặt câu
Quan sát hai góc: góc tạo bởi kim giờ và kim phút; góc tạo bởi
phút và kim giây. Hai góc này có liên hệ gì đặc biệt?
hỏi:
kim
→HS quan sát màn chiếu, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe,
luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
thảo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới:
2
⇒Bài 1: Góc ở vị trí đặc biệt
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hai góc kề nhau
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được hai góc kề nhau
- HS biết và ghi nhớ được một số tính chất liên quan đến hai góc kề nhau.
- Vận dụng kiến thức về hai góc kề nhau để giải một số bài tập liên quan.
b) Nội dung:
HS thực hiện tìm hiểu hai góc kề nhau thông qua các hoạt động giáo viên yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS lấy được ví dụ về hai góc kề bù; hai góc không kề bù và làm được các bài
tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Hai góc kề nhau
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các yêu HĐ1:
cầu trong HĐ1
a)
HS vẽ hình vào vở và đưa ra nhận xét, đại diện HS lên
bảng vẽ hình.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vừa vẽ và đọc nhận xét
trong SGK – tr90 để ghi nhớ kiến thức về hai tia nằm về
hai phía của một đường thẳng
- GV giải thích để HS nhận biết được hai tia nằm về hai b) Đoạn thẳng AB cắt đường
phía của một đường thẳng theo trường hợp hình vẽ cụ thể. thẳng xy
- GV chiếu một số hình vẽ, yêu cầu HS chỉ ra trường hợp
nào thì có hai tia nằm về hai phía của một đường thẳng và
chỉ rõ đó là hai tia nào nằm về hai phía của đường thẳng
nào?
Nhận xét: Hai tia Oz, Ot ở Hình
2 có tính chất sau: Đoạn thẳng
AB nối điểm A bất kì trên tia Oz
(A khác 0) với điểm B bất kì
trên tia Ot (B khác 0) thì cắt
đường thẳng xy. Hai tia Oz và
Ot như vậy gọi là nằm về hai
phía của đường thẳng xy.
- GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về hai đường thẳng không HĐ2:
nằm về hai phái của một đường thẳng.
a) Đỉnh của góc xOy và zOy
cùng là đỉnh O; cạnh chung là
3
- GV hướng dẫn cho HS trao đổi cặp đôi hoàn thành các cạnh Oy
yêu cầu củaHĐ2.
b) Vẽ hình
- Sau khi thực hiện xong HĐ2, GV yêu cầu HS đọc nhận
xét ở ngay sau HĐ2và xem Hình 3 để ghi nhớ kiến thức
mới về hai góc kề nhau
- GV giải thích để HS nhận biết được hai góc kề nhau theo
trường hợp hình vẽ cụ thể.
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ thêm về trường hợp hai góc kề
nhau và trường hợp hai góc không kề nhau.
c) Hai tia Ox và Oz nằm về hai
- GV nhấn mạnh với HS: Hai góc xOy và zOy (như hình 3 phía của đường thẳng yy'
hay hình 4) là hai góc kề nhau khi tia Oy là cạnh chung Nhận xét:Hai góc xOy và zOy Ở
còn hai tia Ox và Oz nằm về hai phía của đường thẳng yy' Hình 3 có tính chất sau: Hai
góc đó có đỉnh chung, có một
(chứa tia Oy và tia đối của tia Oy)
- GV yêu cầu HS đọc phần Chú ý và xem Hình 3 để ghi cạnh chung và hai cạnh còn lại
nằm về hai phía của đường
nhớ tính chất : Nếu tia Oy nằm trong góc ^
xOz thì ^
xOy , ^
yOz
thẳng chứa cạnh chung đó. Hai
là hai góc kề nhau và ^
xOz= ^
xOy+ ^
yOz
góc xOy và zOy như vậy gọi là
- GV yêu cầu HS đọc, hoàn thành các yêu cầu trong Ví dụ hai góc kề nhau. Tương tự, hai
1 để thực hành luyện tập về hai góc kề nhau.
góc xOy và zOy ở Hình 4 cũng
- GV lưu ý, nhấn mạnh cho HS nội dung phần Chú ý (SGK là hai góc kề nhau.
– tr 91):
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, luyện tập thêm về
hai góc kề bù thông qua việc hoàn thành Ví dụ 2.
- GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức về hai góc kề
nhau để trả lời câu hỏi trong phần Luyện tập 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Ví dụ 1. (SGK – tr91)
Chú ý:
- GV: hướng dẫn, giảng, dẫn dắt, quan sát và trợ giúp HS.
• Cho góc xOz (khác góc bẹt)
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và và tia Oy nằm trong góc đó, tức
là mỗi điểm M (M khác 0) của
hoàn thành các yêu cầu.
tia Oy đều làđiểm trong của góc
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
xOz. Khi đó hai góc xOy vàyOz
- Hoạt động nhóm đôi: Đại diện HS giơ tay trình bày câu là
hai
góc
kề
nhau
trả lời.
và ^
xOz= ^
xOy+ ^
yOz
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
• Nếu góc xOy là góc bẹt thì với
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét mỗi tia Oy (khác hai tia Ox,
xOz= ^
xOy+ ^
yOz
quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại tính chất Oz), ta cũng có: ^
về hai góc kề nhau.
Ví dụ 2 (SGK – tr91,92)
4
- Luyện tập 2.
Hai góc mOn và pOn có là hai
góc kề nhau vì có đỉnh O
chung, cạnh On chung, 2 cạnh
còn lại là Om và Op nằm về hai
phía so với đường thẳng chứa
On.
Vì On nằm trong góc mOp nên
^ ^
^
mOn+
nOp=mOp
⟹ 30° + 60°=^
mOp
^
⟹ mOp=90
°
^
VậymOp=90
°
Hoạt động 2: Hai góc bù nhau. Hai góc kề bù.
a) Mục tiêu:
- HS ghi nhớ định nghĩa hai góc bù nhau và hai góc kề bù.
- HS lấy được ví dụ về hai góc không phải là hai góc bù nhau, hai góc không phải là hai góc kề
bù.
- Vận dụng các kiến thức về hai góc bù nhau, hai góc kề bù để giải các bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS quan sát SGK, tìm hiểu các kiến thức về hai góc bù nhau và hai góc kề bù
thông qua việc thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nhận biết được thế nào là hai góc bù nhau và hai góc kề bù; vận dụng các
kiến thức được học để hoàn thành Luyện tập 3 và các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Hai góc bù nhau. Hai góc
kề bù
- GV hướng dẫn HS hoàn thành HĐ3để tìm hiểu về
HĐ3: SGK trang 92
hai góc bù nhau.
- GV giới thiệu cho HS về định nghĩa hai góc bù Hai góc có tổng số đo là:
110 °+ 70°=180°
nhau, yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa để ghi nhớ kiến
thức mới về hai góc bù nhau.
Định nghĩa: Hai góc bù nhau
- GV hướng dẫn HS trao đổi cặp đôi vẽ hình và thực là hai góc có tổng số đo bằng
1800
hiện các yêu cầu trong HĐ4.
5
- GV yêu cầu HS đọc định nghĩa ở ngày sau HDD4 HĐ4:
và quan sát hình vừa vẽ dể ghi nhớ kiến thức mới về a) Hai góc xOt và yOt là hai
hai góc kề bù.
góc kề nhau vì có đỉnh O
GV giải thích dựa trên trường hợp hình vẽ cụ thể chung, cạnh Ot chung, 2 cạnh
còn lại là Ox và Oy nằm về
để HS hiểu được về hai góc kề bù
- GV nhấn mạnh với HS: Hai góc xOt và yOt là hai hai phía so với đường thẳng
góc kề bù khi có tia Ot là cạnh chung còn Ox, Oy là chứa tia Ot
hai tia đối nhau.
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung kiến thức ở khung
Lưu ý SGK – tr92 và xem Hình 10 để ghi nhớ tính
chất về hai góc kề bù.
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành Ví dụ 3 để thực
b) Vì tia Ot nằm trong góc
hành luyện tập về hai góc kề bù (HS lưu ý chỉ rõ điểm
xOynên: ^
xOt + ^
yOt = ^
xOy
nào là đỉnh chung, tia nào là cạnh chung, còn hai tia
Mà ^
xOy=180 °(góc bẹt)
nào là hai tia đối nhau?)
- GV chiếu một số hình vẽ, trong đó có trường hợp
hình vẽ hai góc có tổng bằng 1800, yêu cầu HS quan
sát và chỉ ra trường hợp nào thì có hai góc kề bù, giải
thích tại sao.
⟹^
xOt + ^
yOt=180 °
Định nghĩa:Hai góc vừa kề
nhau, vừa bù nhau gọi là hai
góc kề bù.
- Ví dụ 3. (SGK – tr92)
- Luyện tập 3
^
xOt + tOy=180
°
Ta có: ^
⟹^
xOt +120 °=180 °
⟹^
xOt=60 °
GV chý ý với HS: Hai góc có tổng bằng 1800
chưa chắc đã là hai góc kề bù.
- GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về hai góc không
phải là hai góc kề bù.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành
Luyện tập 3để HS luyện tập thêm về hai góc kề bù.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra
6
chéo đáp án.
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt. gợi ý,, quan sát và trợ
giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng, trình bày
bảng.
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, hoàn thành yêu
cầu, đại diện trình bày, phát biểu.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá quá
trình hoạt động, tiếp thu kiến thức của HS và cho một
vài HS mô tả lại đặc điểm của hình lập phương.
Hoạt động 3: Hai góc đối đỉnh
a) Mục tiêu:
- HS ghi nhớ kiến thức về định nghĩa và nhận biết được hai góc đối đỉnh
- HS ghi nhớ tính chất về hai góc đối đỉnh và vận dụng tính chất để giải các bài tập liên quan.
b) Nội dung:
HS lần lượt khám phá các kiến thức về hai góc đối đỉnh thông qua việc thực hiện các yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm và tính chất của hai góc đối đỉnh, vận dụng các kiến thức
về hai góc đối đỉnh để làm bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Hai góc đối đỉnh
- GV hướng dẫn học sinh vẽ hình (theo các yêu HĐ5.
cầu) để có Hình 13 ở HĐ5
a) Cạnh Ox của góc xOz là tia đối
- GV yêu cầu HS quan sát hình vừa vẽ, thảo luận của cạnh Oy của góc yOt.
nhóm đôi trả lời các yêu cầu trong HĐ5
b) Cạnh Oz của góc xOz là tia đối
- GV chữa bài làm của HS và đưa ra định nghĩa của cạnh Ot của góc yOt.
về hai góc đối đỉnh, yêu cầu HS chỉ ra các góc Kết luận:
7
đối đỉnh trong Hình 13.
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi
cạnh của góc này là tia đối của một
cạnh của góc kia.
- Ví dụ 4.(SGK – tr93)
HĐ6.
- GV nhấn mạnh: Ở Hình 13, hai góc xOz và yOt
là hai góc đối đỉnh khi Ox và Oy là hai tia đối
nhau, đồng thời Oz và Ot cũng là hai tia đối
nhau.
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 2 góc không đối
đỉnh để hiểu rõ hơn về hai góc đối đỉnh.
a) Vì 2 góc có chung gốc O, chung
cạnh Oy, 2 cạnh còn lại là Ox và Oz
nằm về hai phía đối với đường
thẳng chứa tia Oy nên hai góc xOy
và yOz là hai góc kề nhau. Hơn
nữa, hai góc xOy và yOz có tổng
bằng góc xOz =180 độ nên hai góc
xOy và yOz là hai góc bù nhau.
- GV tổ chức cho HS thực hành luyện về hai góc Vậy hai góc xOy và yOz là hai góc
kề bù
đối đỉnh thông qua Ví dụ 4.
b) Vì 2 góc có chung gốc O, chung
cạnh Oz, 2 cạnh còn lại là Oy và Ot
nằm về hai phía đối với đường
thẳng chứa tia Oz nên hai góc yOz
và zOt là hai góc kề nhau. Hơn nữa,
- HS đọc và tự hoàn thành Ví dụ 5vào vở.
hai góc yOz và zOt có tổng bằng
- GV cho HS luyện tập thêm về hai góc đối đỉnh góc xOz =180 độ nên hai góc yOz
thông qua việc hoàn thành bài Luyện tập 4.
và zOt là hai góc bù nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Vậy hai góc yOz và zOt là hai góc
- Khi HS đã hiểu rõ về định nghĩa và nhận biết
được hai góc đối đỉnh, GV chiếu Hình 15 cho
HS quan sát, hướng dẫn HS thảo luận thực hiện
các yêu cầu của HĐ6
- HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi SGK, chú ý kề bù
nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các c.Do ^
xOy + ^
yOz= ^
xOz=180 °
yêu cầu.
^
^ =^
yOz+ zOt
yOt =180 °
- HĐ cá nhân: HS hoàn thành theo yêu cầu và
xOy+ ^
yOz= ^
yOz + ^
zOt
Vậy ^
dẫn dắt của GV.
⇒^
xOy= ^
zOt
- GV: giảng, dẫn dắt gợi ý, quan sát và trợ giúp
Luyện tập 4:
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS
^1=O
^2 (2 góc đối đỉnh)
Ta có: O
nhắc lại về định nghĩa và tính chất của hai góc
8
đối đỉnh
^ =30 ° ⇒ O
^ =30 °
Mà O
1
2
^2 + O
^3+ O
^4=180 ° (kề bù)
Ta có: O
⇒ x +30 ° +90 °=180 °
⇒ x =180°−30° −90 °=60 °
Vậy x=60 °
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hao góc kề
bù, hai góc đối đỉnh
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm các bài tập liên quan đến các loại góc
ở vị trí đặc biệt.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được các bài tập được giao và các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện Bài 1, 2, 3 (SGK –tr94).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm hoàn thành
các bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày miệng. Các HS khác chú
ý nhận xét bài các bạn và hoàn thành vở.
Kết quả:
Bài 1:
a) Hai góc kề nhau:
Trong hình 18a là: góc iAj và góc jAk
Trong hình 18b là: góc eBf và góc fBg; góc eBf và góc fBh; góc eBg và góc gBh; góc fBg và
góc gBh
b) 2 góc kề bù trong Hình 19 là: góc xOy và góc yOu; góc xOz và góc zOu; góc xOt và góc
tOu
c) 2 góc đối đỉnh:
Trong Hình 20a: Không có vì 2 góc này không có chung đỉnh
Trong Hình 20b: Không có vì không có 2 góc nào mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một
cạnh của góc kia.
9
Trong Hình 20c: góc xOy và góc x'Oy'
Trong Hình 20d: Không có vì không có 2 góc nào mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một
cạnh của góc kia.
Bài 2:
a) 2 góc kề nhau là: góc ABE và EBD; góc AFG và GFE; góc AEB và BED; góc BCG và
GCD; góc FGB và BGC; góc BGC và CGE; góc CGE và EGF; góc EGF và FGB.
b) 2 góc kề bù là: góc AFG và GFE; góc BCG và GCD; góc FGB và BGC; góc BGC và CGE;
góc CGE và EGF; góc EGF và FGB.
c) 2 góc đối đỉnh là: góc FGB và CGE; góc BGC và EGF
Bài 3:
^ ^
^
a) Vì tia On nằm trong góc mOp nên mOn+
nOp=mOp
∘
∘
^
⇒ 30 + 45 =mOp
∘
^
⇒ 75 =mOp
Vậy số đo góc mop là 75 độ
∘
^
b) Ta có: q^
(2 góc kề bù)
Pr + rPs=180
⇒ q^
Pr +55 =180
∘
∘
∘
⇒^
q Pr=180 −55 =125
∘
∘
Vậy số đo góc qPr là 125 độ
'
c) Ta có: t^
Qz=t^
Q z ' ( 2 góc đối đỉnh), mà
'
'
∘
∘
^
t^
Q z =41 ⇒ tQz=41
'
'
∘
^z ' + ^
tQ
z Qt =180 ( 2 góc kề bù) nên
^z ' + 41∘=180∘ ⇒ tQ
^z ' =180∘−41∘=139∘
tQ
Vậy x=41∘ ; y=139∘
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về ứng dụng các loại góc đặc biệt
trong thực tế.
- HS vận dụng các công thức giải các bài tập tính toán.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức thực hiện hoàn thành nhiệm vụ GV yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được BT4trong SGK.
10
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 4 (SGK –tr95).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn bài tập theo yêu cầu của GV để củng cố
tính chất về các góc nằm ở vị trí đặc biệt.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu các bài tập của một số HS trên máy chiếu và
chữa bài.
Kết quả:
Bài4:
Có 4 góc kề nhau được tạo thành, xếp thành góc bẹt, mỗi góc tạo bởi 2 thanh chắn vòm cửa
Nên mỗi góc có số đo: 180 °: 4=45 °
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực trong quá trình HS hoàn
thành bài.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HS ôn lại tính chất về các loại góc ở vị trí đặc biệt.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “Bài 2. Tia phân giác của một góc”
11
Tuần
Tiết
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 2: TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC (1 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được tia phân giác của một góc (không phải là góc bẹt)
- Biết vẽ tia phân giác của một góc (không phải là góc bẹt) bằng thước thẳng và compa (hoặc
dùng thước hai lề).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học; NL giải quyết vấn đề
toán học; NL mô hình hoá toán học.
- Phân biệt được tia phân giác của một góc với tia nằm trong góc; lí giải được trường hợp nào
một tia là tia phân giác của một góc, còn trường hợp nào thì nó không phải tia phân giác của
một góc; ... là cơ hội để HS hình thành NL tư duy và lập luận toán học.
- Chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết, vẽ về tia phân giác của
một góc, cách vẽ tia phân giác của một góc, ... là cơ hội để HS hình thành NL giao tiếp toán
học. .
-Chỉ ra một vài vật thể trong thực tiễn có dạng tia phân giác của một góc, ... là cơ hội để HS
hình thành NL mô hình hóa toán học.
- Tính được số đo của một góc chưa biết dựa vào tia phân giác của góc đó và số đo của những
góc khác được cho trước,... là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
12
1.Giáo viên
- SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,đồ dùng dạy học.
- Một số mô hình về tia phân giác của một góc để HS quan sát, nhận dạng,..
- Một số hình ảnh về những vật thể có trong thực tế có dạng tia phân giác của một góc để minh
họa, làm cho bài học được sinh động và lôi cuốn người học.
2. Học sinh
SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm,
ôn tập về góc, tia, hai tia đối nhau, điểm trong góc, số đo góc, trục đối xứng của một hình; đọc
trước nội dung bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS có biểu tượng về vị trí ba tia chung gốc, tạo nên hình ảnh của hai góc có một cạnh chung
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: GV đặt vấn đề, HS suy nghĩ, thảo luận về vấn đề GV đặt ra.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide vềhình ảnh minh họa cân Robecvan
cân bằng cho HS quan sát và giới thiêu: Hình 24 gợi
nên hình ảnh tia OC nằm trong góc AOB và chia góc
thành hai góc bằng nhau là AOC và BOC.
khi
đó
- GV đặt câu hỏi: Tia OC được gọi là tia gì của góc
AOB?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng nghe giới thiệu của GV, suy nghĩ về câu hỏi GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán về câu hỏi mở đầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới:
⇒Bài 2. Tia phân giác của một góc.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Định nghĩa
a) Mục tiêu:
13
- HS biết được định nghĩa về tia phân giác của một góc
- Vận dụng kiến thức về tia phân giác của một góc để giải một số bài tập liên quan.
b) Nội dung:
HS thực hiện tìm hiểu về tia phân giác của một gócthông qua các hoạt động giáo viên yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS vận dụng được các kiến thức về tia phân giác của một góc để làmcác bài tập
liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Hai góc kề nhau
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 25, thảo luận nhóm đôi, HĐ1:
trả lời các yêu cầu trong HĐ1
a) Mỗi điểm M (M khác O)
- GV yêu cầu HS đọc định nghĩ và xem Hình 26 ghi nhớ thuộc tia Oz đều là điểm trong
của góc xOy. Tia Oz có nằm
kiến thức mới về tia phân giác của một góc
trong gics xOy
- GV nhấn mạnh: Tia Oz là tia phân giác của góc xOy
(không phải là góc bẹt) nếu tia Oz nằm trong góc xOy và b) Vì Oz có nằm trong góc xOy
nó tạo với hai cạnh của góc đó hai góc bằng nhau ( nên
^
^ ^
^
yOz+ zOx=
xOy
xOz= ^
yOz )
- GV hướng dẫn HS dựa vào đo đạc và quan sát phát hiện
ra tia phân giác trong Hình 26,sau đó tự lấy ví dụ về tia
không phải là tia phân giác của một góc.
⇒^
yOz+45 °=90 °
⇒^
yOz=90° −45 °=45 °
c) ^
xOz= ^
yOz (cùng bằng 45 ° )
- GV giải thích để HS hiểu về tia phân giác của góc bẹt
Định nghĩa: Tia phân giác của
như trường hợp đặc biệt.
một góc là tia nằm trong góc và
- GV tổ chức cho HS thực hành luyện tập về tia phân giác tạo với hai cạnh của góc đó hai
của một góc thông qua việc hoàn thành Ví dụ 1.
góc bằng nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Ví dụ 1. SGK – tr96
- GV: hướng dẫn, giảng, dẫn dắt, quan sát và trợ giúp HS.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và
hoàn thành các yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Đại diện HS giơ tay trình bày câu
trả lời.
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét
14
quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại định
nghĩa tia phân giác của một góc.
Hoạt động 2: Vẽ tia phân giác của một góc
a) Mục tiêu:
- HSbiết cách vẽ tia phân giác của một góc (góc phải là góc bẹt) bằng thước thẳng và compa
hoặc bằng thước hai lề.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, lắng nghe hướng dẫn của GV để tìm hiểu các kiến thức về vẽ
tia phân giác của một góc.
c) Sản phẩm: HSvẽ được tia phân giác của một góc (không phải góc bẹt) bằng thước thẳng và
compa hoặc bằng thước hai lề.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Vẽ tia phân giác của một
góc
- GV vừa vẽ tia phân giác của một góc (không phải là
góc bẹt) bằng thước thẳng và compa vừa hướng dẫn HĐ3: SGK trang 97
để HS vẽ theo như các bước đã nêu ở HĐ2
Vẽ tia phan giác của một góc
GV hướng dẫn HS cách dùng thước đo góc để bằng thước thẳng và compa
kiểm tra lại xem tia vừa vẽ có tạo với hai cạnh của + Bước 1. Trên tia Ox lấy
điểm A bất kì (A khác 0); Vẽ
góc hai góc bằng nhau hay không.
- GV tổ chức cho HS luyện tập cách vẽ phân giác của một phần đường tròn tâm O
một góc (không phải là góc bẹt) bằng thước thẳng và bán kính OA, cắt tia Oy tại
điểm B
compa qua Ví dụ 2
- GV vẽ tia phân giác của một góc (không phải là góc
bẹt) bằng thước hai lề (thước có hai cạnh song song)
đồng thời hướng dẫn để HS vẽ theo như các bước đã
nêu ở HĐ3
HS vẽ hình theo hướng dẫn của GV và dùng thước
đo góc để kiểm tra lại xem tia vừa vẽ có tạo với hai + Bước 2. Vẽ một phần đường
cạnh của góc hai góc bằng nhau hay không.
tròn tâm A bán kính AO
- GV yêu cầu HS nêu lại các bước để vẽ tia phân giác
của một góc (không phải là góc bẹt) cho trước bằng
thước thẳng và compa hoặc thước hai lề để củng cố
lại cách vẽ tia phân giác.
15
- GV giới thiệu với HS về tính chất phân giác của góc
như phần Có thể em chưa biết Trong SGK.
- GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét: Đường thẳng
chứa tia phân giác của một góc là trục đối xứng cảu
góc đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Bước 3. Vẽ một phần đường
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, tròn tâm B bán kính AO, cắt
hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra phần đường tròn tâm A bán
chéo đáp án.
kính AO tại điểm C nằm trong
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt. gợi ý, quan sát và trợ góc xOy
giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng, trình bày
bảng.
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, hoàn thành yêu + Bước 4. Vẽ tia OC, ta được
tia phân giác của góc xOy.
cầu, đại diện trình bày, phát biểu.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá quá
trình hoạt động, tiếp thu kiến thức của HS, tổng kết
lại về cách vẽ tia phân giác của một góc
Ví dụ 2. SGK – tr9
HĐ3: Vẽ tia phân giác của
góc bằng thước hai lề.
+ Bước 1. Đặt thước hai lề
sao cho một cạnh của thước
trùng với cạnh Im của góc
mIn; Dùng bút, vạch một vạch
thẳng theo cạnh kia của thước
16
Bước 2. Đặt thước hai lề sao
cho một cạnh của thước trùng
với cạnh In của góc mIn;
Dùng bút, vạch một vạch
thẳng theo cạnh kia của thước
Bước 3. Hai nét vạch thẳng vẽ
ở Bước 1 và Bước 2 cắt nhau
tại điểm K nằm trong góc
mIn.Vẽ tia IK, ta được tia
phân giác của góc mIn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tia phân giác của một góc
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm nhanh để HS củng cố thêm kiến
thức về tia phân giác.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm nhanh các bài tập về tia phân giác.
17
Câu 1: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
A. Nếu tia Ot là tia phân giác của ^
xOy thì tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy
^
xOy
xOt = ^
yOt=
xOy thì ^
B. Nếu tia Ot là tia phân giác của ^
2
C. Nếu ^
xOt = ^
yOt thì tia Ot là tia phân giác của ^
xOy
D. Nếu ^
xOt = ^
yOt và tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy thì tia Ot là tia phân giác của ^
xOy
Câu 2: Cho Ot là phân giác của ^
xOy . Biết ^
xOy=100 °, số đo của ^
xOt là:
A. 40°
B. 60°
C. 50°
D. 200°
Câu 3: Cho ^
xOy là góc vuông có tia On là phân giác, số đo của ^
xOn là:
A. 40°
B. 90°
C. 45°
D. 85°
^ . Biết mOn=70
^
^ là:
Câu 4: Cho tia On là tia phân giác củamOt
°, số đo của mOt
A. 140°
B. 120°
C. 35°
D. 60°
Câu 5: Cho ^
AOB=90 °và tia OB là tia phân giác của ^
AOC . Khi đó ^
AOC là:
A. Góc vuông
B. Góc nhọn
C. Góc tù
D. Góc bẹt
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm hoàn thành
các bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS lựa chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trong trò chơi
trắc nghiệm.
Kết quả:
1C
2C
3C
4A
5D
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về ứng dụng về tia phân giác
trong thực tế.
- HS vận dụng các công thức giải các bài tập tính toán.
18
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức thực hiện hoàn thành nhiệm vụ GV yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được BT1, BT2, BT3, BT4trong SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thành BT1, BT2, BT3, BT4 (SGK –tr98).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn bài tập theo yêu cầu của GV để củng cố
tính chất về các góc nằm ở vị trí đặc biệt.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu các bài tập của một số HS trên máy chiếu và
chữa bài.
Kết quả:
Bài 1.
^
a) Tia OB là tia phân giác của những góc: ^
xOu ; TOĐ
b) Tia OT là tia phân giác của những góc: ^
yOu ; ^
BON
Bài 2.
∘
∘
^ nênmOp=2.
^
^
Vi On là tia phân giác của mOp
mOn=2.33 =66
^ ^
Vì qOr=
mOn¿
∘
^
Vi ^
pOq+ qOr=180
( 2 góc kề bù)
nên ^
pOq +33 =180 ⇒ ^
pOq=180 −33 =147
∘
∘
∘
∘
∘
∘ ^
∘
∘
^
Vậy mOp=66
; qOr=33 ; ^
pOq=147
Bài 3
a) Các tia Om, On tương ứng là tia phân giác của góc yOz và xOz vì:
^
Tia Om nằm trong góc yOz và ^
yOm=mOz
^
Tia On nằm trong góc x Oz và ^
xOn=nOz
b) Vì các tia Om, On tương ứng là tia phân giác của góc yOz và xOz nên:
1
1
^
^
^ ^
yOm=m
Oz= ⋅ ^
yOz ; ^
xOn= ^
nOz= ⋅ ^
xOz Mà tia Oz nằm trong góc xOy nên ^
yOz+ xOz=
xOy
2
2
1
1
1
⇒^
mOz+ z^
On= ⋅ ^
yOz+ ⋅ ^
xOz= ⋅ ^
xOy
2
2
2
∘
^ +^
^ và ^
Mà tia Oz nằm trong góc mOn nên mOz
zOn=mOn
xOy=90
1
⇒^
mOn= ⋅ 90 ∘=45∘
2
Bước 4: Kết luận, nhận định:
19
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực trong quá trình HS hoàn
thành bài.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HS ôn lại tính chất về tia phân giác của một góc
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “Bài 3. Hai đường thẳng song song”
20
Ngày soạn:
Ngày dạy: .....
Tiết 11,12,13: BÀI 3: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (3 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hai góc đồng vị, hai góc so le trong (trong số các góc tạo thành khi một
đường thẳng cắt hai đường thẳng khác).
- Nhận biết được hai đường thẳng song song với nhau (dựa vào dấu hiệu nhận biết).
- Biết vẽ hai đường thẳng song song với nhau dựa vào hai góc đồng vị bằng nhau (hoặc hai góc
so le trong bằng nhau).
- Nhận biết được tiên đề Euclid về đường thẳng song song.
- Nhận biết được các tính chất về một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.
- Bước đầu nhận biết được một số vật thể trong thực tiễn có dạng hai góc đồng vị, hai góc so le
trong, hai đường thẳng song song.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học; NL giải quyết vấn đề
toán học; NL mô hình hoá toán học.
- Phân biệt được hai góc đồng vị với hai góc so le trong; lí giải được trường hợp nào thì hai
góc đồng vị (hay hai góc so le trong), còn trường hợp này phải hai g...
Tiết
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG IV. GÓC. ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
BÀI 1: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT (2 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hai tia nằm về hai phía của một đường thẳng, tia nằm trong góc.
- Nhận biết được hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và những
tính chất (đề cập trong bài).
- Bước đầu nhận biết được một số vật thể trong thực tiễn có dạng hai góc kề nhau, hai góc kề
bù hay hai góc đối đỉnh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học; NL giải quyết vấn đề
toán học; NL mô hình hoá toán học.
- Phân biệt được hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù hay hai góc đối đỉnh; lí giải
được trường hợp nào thì hai góc kề nhau, hai góc bị kề bù, hai góc đối đỉnh, còn trường hợp
nào không phải hai góc kề nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh; ... là cơ hội để HS hình thành
N. lập luận toán học.
- Chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), vi góc kề nhau, hai góc bù
nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, ... là cơ hội để HS hình thành NL giao tiếp toán học.
-Chỉ ra một vài vật thể có trong thực tiễn có dạng hai góc kề nhau, hai góc bù, hai góc kề bù,
hai góc đối đỉnh, ... là cơ hội để HS hình thành NL mô hình hoá toán
- Tính được số đo góc chưa biết, dựa vào hai góc kề nhau, hai góc kề bù,... là cơ hội để HS
hình thành NL giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
1
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên
- SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,đồ dùng dạy học.
- Một số mô hình về hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh để HS
quan sát, nhận dạng, .. .
- Một số hình ảnh hoặc clip (nếu có điều kiện về những vật thể trong thực tế có dạng hai góc
kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh (như: góc giữa kim giờ, kim phút,
kim giây của đồng hồ; góc giữa các chấn song cửa sổ, ...) để minh hoạ.
2. Học sinh
SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm,
ôn tập lại kiến thức về góc, số đo góc; đọc trước nội dung bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS có biểu tượng về vị trí ba tia chung gốc, tạo nên hình ảnh của hai góc có một cạnh chung
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: GV đặt vấn đề, HS suy nghĩ, thảo luận về vấn đề GV đặt ra.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide về mặt đồng hồ cho HS quan sát và đặt câu
Quan sát hai góc: góc tạo bởi kim giờ và kim phút; góc tạo bởi
phút và kim giây. Hai góc này có liên hệ gì đặc biệt?
hỏi:
kim
→HS quan sát màn chiếu, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe,
luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
thảo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới:
2
⇒Bài 1: Góc ở vị trí đặc biệt
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hai góc kề nhau
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được hai góc kề nhau
- HS biết và ghi nhớ được một số tính chất liên quan đến hai góc kề nhau.
- Vận dụng kiến thức về hai góc kề nhau để giải một số bài tập liên quan.
b) Nội dung:
HS thực hiện tìm hiểu hai góc kề nhau thông qua các hoạt động giáo viên yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS lấy được ví dụ về hai góc kề bù; hai góc không kề bù và làm được các bài
tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Hai góc kề nhau
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các yêu HĐ1:
cầu trong HĐ1
a)
HS vẽ hình vào vở và đưa ra nhận xét, đại diện HS lên
bảng vẽ hình.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vừa vẽ và đọc nhận xét
trong SGK – tr90 để ghi nhớ kiến thức về hai tia nằm về
hai phía của một đường thẳng
- GV giải thích để HS nhận biết được hai tia nằm về hai b) Đoạn thẳng AB cắt đường
phía của một đường thẳng theo trường hợp hình vẽ cụ thể. thẳng xy
- GV chiếu một số hình vẽ, yêu cầu HS chỉ ra trường hợp
nào thì có hai tia nằm về hai phía của một đường thẳng và
chỉ rõ đó là hai tia nào nằm về hai phía của đường thẳng
nào?
Nhận xét: Hai tia Oz, Ot ở Hình
2 có tính chất sau: Đoạn thẳng
AB nối điểm A bất kì trên tia Oz
(A khác 0) với điểm B bất kì
trên tia Ot (B khác 0) thì cắt
đường thẳng xy. Hai tia Oz và
Ot như vậy gọi là nằm về hai
phía của đường thẳng xy.
- GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về hai đường thẳng không HĐ2:
nằm về hai phái của một đường thẳng.
a) Đỉnh của góc xOy và zOy
cùng là đỉnh O; cạnh chung là
3
- GV hướng dẫn cho HS trao đổi cặp đôi hoàn thành các cạnh Oy
yêu cầu củaHĐ2.
b) Vẽ hình
- Sau khi thực hiện xong HĐ2, GV yêu cầu HS đọc nhận
xét ở ngay sau HĐ2và xem Hình 3 để ghi nhớ kiến thức
mới về hai góc kề nhau
- GV giải thích để HS nhận biết được hai góc kề nhau theo
trường hợp hình vẽ cụ thể.
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ thêm về trường hợp hai góc kề
nhau và trường hợp hai góc không kề nhau.
c) Hai tia Ox và Oz nằm về hai
- GV nhấn mạnh với HS: Hai góc xOy và zOy (như hình 3 phía của đường thẳng yy'
hay hình 4) là hai góc kề nhau khi tia Oy là cạnh chung Nhận xét:Hai góc xOy và zOy Ở
còn hai tia Ox và Oz nằm về hai phía của đường thẳng yy' Hình 3 có tính chất sau: Hai
góc đó có đỉnh chung, có một
(chứa tia Oy và tia đối của tia Oy)
- GV yêu cầu HS đọc phần Chú ý và xem Hình 3 để ghi cạnh chung và hai cạnh còn lại
nằm về hai phía của đường
nhớ tính chất : Nếu tia Oy nằm trong góc ^
xOz thì ^
xOy , ^
yOz
thẳng chứa cạnh chung đó. Hai
là hai góc kề nhau và ^
xOz= ^
xOy+ ^
yOz
góc xOy và zOy như vậy gọi là
- GV yêu cầu HS đọc, hoàn thành các yêu cầu trong Ví dụ hai góc kề nhau. Tương tự, hai
1 để thực hành luyện tập về hai góc kề nhau.
góc xOy và zOy ở Hình 4 cũng
- GV lưu ý, nhấn mạnh cho HS nội dung phần Chú ý (SGK là hai góc kề nhau.
– tr 91):
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, luyện tập thêm về
hai góc kề bù thông qua việc hoàn thành Ví dụ 2.
- GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức về hai góc kề
nhau để trả lời câu hỏi trong phần Luyện tập 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Ví dụ 1. (SGK – tr91)
Chú ý:
- GV: hướng dẫn, giảng, dẫn dắt, quan sát và trợ giúp HS.
• Cho góc xOz (khác góc bẹt)
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và và tia Oy nằm trong góc đó, tức
là mỗi điểm M (M khác 0) của
hoàn thành các yêu cầu.
tia Oy đều làđiểm trong của góc
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
xOz. Khi đó hai góc xOy vàyOz
- Hoạt động nhóm đôi: Đại diện HS giơ tay trình bày câu là
hai
góc
kề
nhau
trả lời.
và ^
xOz= ^
xOy+ ^
yOz
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
• Nếu góc xOy là góc bẹt thì với
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét mỗi tia Oy (khác hai tia Ox,
xOz= ^
xOy+ ^
yOz
quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại tính chất Oz), ta cũng có: ^
về hai góc kề nhau.
Ví dụ 2 (SGK – tr91,92)
4
- Luyện tập 2.
Hai góc mOn và pOn có là hai
góc kề nhau vì có đỉnh O
chung, cạnh On chung, 2 cạnh
còn lại là Om và Op nằm về hai
phía so với đường thẳng chứa
On.
Vì On nằm trong góc mOp nên
^ ^
^
mOn+
nOp=mOp
⟹ 30° + 60°=^
mOp
^
⟹ mOp=90
°
^
VậymOp=90
°
Hoạt động 2: Hai góc bù nhau. Hai góc kề bù.
a) Mục tiêu:
- HS ghi nhớ định nghĩa hai góc bù nhau và hai góc kề bù.
- HS lấy được ví dụ về hai góc không phải là hai góc bù nhau, hai góc không phải là hai góc kề
bù.
- Vận dụng các kiến thức về hai góc bù nhau, hai góc kề bù để giải các bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS quan sát SGK, tìm hiểu các kiến thức về hai góc bù nhau và hai góc kề bù
thông qua việc thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nhận biết được thế nào là hai góc bù nhau và hai góc kề bù; vận dụng các
kiến thức được học để hoàn thành Luyện tập 3 và các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Hai góc bù nhau. Hai góc
kề bù
- GV hướng dẫn HS hoàn thành HĐ3để tìm hiểu về
HĐ3: SGK trang 92
hai góc bù nhau.
- GV giới thiệu cho HS về định nghĩa hai góc bù Hai góc có tổng số đo là:
110 °+ 70°=180°
nhau, yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa để ghi nhớ kiến
thức mới về hai góc bù nhau.
Định nghĩa: Hai góc bù nhau
- GV hướng dẫn HS trao đổi cặp đôi vẽ hình và thực là hai góc có tổng số đo bằng
1800
hiện các yêu cầu trong HĐ4.
5
- GV yêu cầu HS đọc định nghĩa ở ngày sau HDD4 HĐ4:
và quan sát hình vừa vẽ dể ghi nhớ kiến thức mới về a) Hai góc xOt và yOt là hai
hai góc kề bù.
góc kề nhau vì có đỉnh O
GV giải thích dựa trên trường hợp hình vẽ cụ thể chung, cạnh Ot chung, 2 cạnh
còn lại là Ox và Oy nằm về
để HS hiểu được về hai góc kề bù
- GV nhấn mạnh với HS: Hai góc xOt và yOt là hai hai phía so với đường thẳng
góc kề bù khi có tia Ot là cạnh chung còn Ox, Oy là chứa tia Ot
hai tia đối nhau.
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung kiến thức ở khung
Lưu ý SGK – tr92 và xem Hình 10 để ghi nhớ tính
chất về hai góc kề bù.
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành Ví dụ 3 để thực
b) Vì tia Ot nằm trong góc
hành luyện tập về hai góc kề bù (HS lưu ý chỉ rõ điểm
xOynên: ^
xOt + ^
yOt = ^
xOy
nào là đỉnh chung, tia nào là cạnh chung, còn hai tia
Mà ^
xOy=180 °(góc bẹt)
nào là hai tia đối nhau?)
- GV chiếu một số hình vẽ, trong đó có trường hợp
hình vẽ hai góc có tổng bằng 1800, yêu cầu HS quan
sát và chỉ ra trường hợp nào thì có hai góc kề bù, giải
thích tại sao.
⟹^
xOt + ^
yOt=180 °
Định nghĩa:Hai góc vừa kề
nhau, vừa bù nhau gọi là hai
góc kề bù.
- Ví dụ 3. (SGK – tr92)
- Luyện tập 3
^
xOt + tOy=180
°
Ta có: ^
⟹^
xOt +120 °=180 °
⟹^
xOt=60 °
GV chý ý với HS: Hai góc có tổng bằng 1800
chưa chắc đã là hai góc kề bù.
- GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về hai góc không
phải là hai góc kề bù.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành
Luyện tập 3để HS luyện tập thêm về hai góc kề bù.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra
6
chéo đáp án.
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt. gợi ý,, quan sát và trợ
giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng, trình bày
bảng.
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, hoàn thành yêu
cầu, đại diện trình bày, phát biểu.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá quá
trình hoạt động, tiếp thu kiến thức của HS và cho một
vài HS mô tả lại đặc điểm của hình lập phương.
Hoạt động 3: Hai góc đối đỉnh
a) Mục tiêu:
- HS ghi nhớ kiến thức về định nghĩa và nhận biết được hai góc đối đỉnh
- HS ghi nhớ tính chất về hai góc đối đỉnh và vận dụng tính chất để giải các bài tập liên quan.
b) Nội dung:
HS lần lượt khám phá các kiến thức về hai góc đối đỉnh thông qua việc thực hiện các yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm và tính chất của hai góc đối đỉnh, vận dụng các kiến thức
về hai góc đối đỉnh để làm bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Hai góc đối đỉnh
- GV hướng dẫn học sinh vẽ hình (theo các yêu HĐ5.
cầu) để có Hình 13 ở HĐ5
a) Cạnh Ox của góc xOz là tia đối
- GV yêu cầu HS quan sát hình vừa vẽ, thảo luận của cạnh Oy của góc yOt.
nhóm đôi trả lời các yêu cầu trong HĐ5
b) Cạnh Oz của góc xOz là tia đối
- GV chữa bài làm của HS và đưa ra định nghĩa của cạnh Ot của góc yOt.
về hai góc đối đỉnh, yêu cầu HS chỉ ra các góc Kết luận:
7
đối đỉnh trong Hình 13.
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi
cạnh của góc này là tia đối của một
cạnh của góc kia.
- Ví dụ 4.(SGK – tr93)
HĐ6.
- GV nhấn mạnh: Ở Hình 13, hai góc xOz và yOt
là hai góc đối đỉnh khi Ox và Oy là hai tia đối
nhau, đồng thời Oz và Ot cũng là hai tia đối
nhau.
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 2 góc không đối
đỉnh để hiểu rõ hơn về hai góc đối đỉnh.
a) Vì 2 góc có chung gốc O, chung
cạnh Oy, 2 cạnh còn lại là Ox và Oz
nằm về hai phía đối với đường
thẳng chứa tia Oy nên hai góc xOy
và yOz là hai góc kề nhau. Hơn
nữa, hai góc xOy và yOz có tổng
bằng góc xOz =180 độ nên hai góc
xOy và yOz là hai góc bù nhau.
- GV tổ chức cho HS thực hành luyện về hai góc Vậy hai góc xOy và yOz là hai góc
kề bù
đối đỉnh thông qua Ví dụ 4.
b) Vì 2 góc có chung gốc O, chung
cạnh Oz, 2 cạnh còn lại là Oy và Ot
nằm về hai phía đối với đường
thẳng chứa tia Oz nên hai góc yOz
và zOt là hai góc kề nhau. Hơn nữa,
- HS đọc và tự hoàn thành Ví dụ 5vào vở.
hai góc yOz và zOt có tổng bằng
- GV cho HS luyện tập thêm về hai góc đối đỉnh góc xOz =180 độ nên hai góc yOz
thông qua việc hoàn thành bài Luyện tập 4.
và zOt là hai góc bù nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Vậy hai góc yOz và zOt là hai góc
- Khi HS đã hiểu rõ về định nghĩa và nhận biết
được hai góc đối đỉnh, GV chiếu Hình 15 cho
HS quan sát, hướng dẫn HS thảo luận thực hiện
các yêu cầu của HĐ6
- HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi SGK, chú ý kề bù
nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các c.Do ^
xOy + ^
yOz= ^
xOz=180 °
yêu cầu.
^
^ =^
yOz+ zOt
yOt =180 °
- HĐ cá nhân: HS hoàn thành theo yêu cầu và
xOy+ ^
yOz= ^
yOz + ^
zOt
Vậy ^
dẫn dắt của GV.
⇒^
xOy= ^
zOt
- GV: giảng, dẫn dắt gợi ý, quan sát và trợ giúp
Luyện tập 4:
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS
^1=O
^2 (2 góc đối đỉnh)
Ta có: O
nhắc lại về định nghĩa và tính chất của hai góc
8
đối đỉnh
^ =30 ° ⇒ O
^ =30 °
Mà O
1
2
^2 + O
^3+ O
^4=180 ° (kề bù)
Ta có: O
⇒ x +30 ° +90 °=180 °
⇒ x =180°−30° −90 °=60 °
Vậy x=60 °
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hao góc kề
bù, hai góc đối đỉnh
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm các bài tập liên quan đến các loại góc
ở vị trí đặc biệt.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được các bài tập được giao và các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện Bài 1, 2, 3 (SGK –tr94).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm hoàn thành
các bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày miệng. Các HS khác chú
ý nhận xét bài các bạn và hoàn thành vở.
Kết quả:
Bài 1:
a) Hai góc kề nhau:
Trong hình 18a là: góc iAj và góc jAk
Trong hình 18b là: góc eBf và góc fBg; góc eBf và góc fBh; góc eBg và góc gBh; góc fBg và
góc gBh
b) 2 góc kề bù trong Hình 19 là: góc xOy và góc yOu; góc xOz và góc zOu; góc xOt và góc
tOu
c) 2 góc đối đỉnh:
Trong Hình 20a: Không có vì 2 góc này không có chung đỉnh
Trong Hình 20b: Không có vì không có 2 góc nào mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một
cạnh của góc kia.
9
Trong Hình 20c: góc xOy và góc x'Oy'
Trong Hình 20d: Không có vì không có 2 góc nào mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một
cạnh của góc kia.
Bài 2:
a) 2 góc kề nhau là: góc ABE và EBD; góc AFG và GFE; góc AEB và BED; góc BCG và
GCD; góc FGB và BGC; góc BGC và CGE; góc CGE và EGF; góc EGF và FGB.
b) 2 góc kề bù là: góc AFG và GFE; góc BCG và GCD; góc FGB và BGC; góc BGC và CGE;
góc CGE và EGF; góc EGF và FGB.
c) 2 góc đối đỉnh là: góc FGB và CGE; góc BGC và EGF
Bài 3:
^ ^
^
a) Vì tia On nằm trong góc mOp nên mOn+
nOp=mOp
∘
∘
^
⇒ 30 + 45 =mOp
∘
^
⇒ 75 =mOp
Vậy số đo góc mop là 75 độ
∘
^
b) Ta có: q^
(2 góc kề bù)
Pr + rPs=180
⇒ q^
Pr +55 =180
∘
∘
∘
⇒^
q Pr=180 −55 =125
∘
∘
Vậy số đo góc qPr là 125 độ
'
c) Ta có: t^
Qz=t^
Q z ' ( 2 góc đối đỉnh), mà
'
'
∘
∘
^
t^
Q z =41 ⇒ tQz=41
'
'
∘
^z ' + ^
tQ
z Qt =180 ( 2 góc kề bù) nên
^z ' + 41∘=180∘ ⇒ tQ
^z ' =180∘−41∘=139∘
tQ
Vậy x=41∘ ; y=139∘
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về ứng dụng các loại góc đặc biệt
trong thực tế.
- HS vận dụng các công thức giải các bài tập tính toán.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức thực hiện hoàn thành nhiệm vụ GV yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được BT4trong SGK.
10
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 4 (SGK –tr95).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn bài tập theo yêu cầu của GV để củng cố
tính chất về các góc nằm ở vị trí đặc biệt.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu các bài tập của một số HS trên máy chiếu và
chữa bài.
Kết quả:
Bài4:
Có 4 góc kề nhau được tạo thành, xếp thành góc bẹt, mỗi góc tạo bởi 2 thanh chắn vòm cửa
Nên mỗi góc có số đo: 180 °: 4=45 °
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực trong quá trình HS hoàn
thành bài.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HS ôn lại tính chất về các loại góc ở vị trí đặc biệt.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “Bài 2. Tia phân giác của một góc”
11
Tuần
Tiết
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 2: TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC (1 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được tia phân giác của một góc (không phải là góc bẹt)
- Biết vẽ tia phân giác của một góc (không phải là góc bẹt) bằng thước thẳng và compa (hoặc
dùng thước hai lề).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học; NL giải quyết vấn đề
toán học; NL mô hình hoá toán học.
- Phân biệt được tia phân giác của một góc với tia nằm trong góc; lí giải được trường hợp nào
một tia là tia phân giác của một góc, còn trường hợp nào thì nó không phải tia phân giác của
một góc; ... là cơ hội để HS hình thành NL tư duy và lập luận toán học.
- Chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết, vẽ về tia phân giác của
một góc, cách vẽ tia phân giác của một góc, ... là cơ hội để HS hình thành NL giao tiếp toán
học. .
-Chỉ ra một vài vật thể trong thực tiễn có dạng tia phân giác của một góc, ... là cơ hội để HS
hình thành NL mô hình hóa toán học.
- Tính được số đo của một góc chưa biết dựa vào tia phân giác của góc đó và số đo của những
góc khác được cho trước,... là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
12
1.Giáo viên
- SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,đồ dùng dạy học.
- Một số mô hình về tia phân giác của một góc để HS quan sát, nhận dạng,..
- Một số hình ảnh về những vật thể có trong thực tế có dạng tia phân giác của một góc để minh
họa, làm cho bài học được sinh động và lôi cuốn người học.
2. Học sinh
SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm,
ôn tập về góc, tia, hai tia đối nhau, điểm trong góc, số đo góc, trục đối xứng của một hình; đọc
trước nội dung bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS có biểu tượng về vị trí ba tia chung gốc, tạo nên hình ảnh của hai góc có một cạnh chung
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: GV đặt vấn đề, HS suy nghĩ, thảo luận về vấn đề GV đặt ra.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide vềhình ảnh minh họa cân Robecvan
cân bằng cho HS quan sát và giới thiêu: Hình 24 gợi
nên hình ảnh tia OC nằm trong góc AOB và chia góc
thành hai góc bằng nhau là AOC và BOC.
khi
đó
- GV đặt câu hỏi: Tia OC được gọi là tia gì của góc
AOB?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng nghe giới thiệu của GV, suy nghĩ về câu hỏi GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán về câu hỏi mở đầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới:
⇒Bài 2. Tia phân giác của một góc.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Định nghĩa
a) Mục tiêu:
13
- HS biết được định nghĩa về tia phân giác của một góc
- Vận dụng kiến thức về tia phân giác của một góc để giải một số bài tập liên quan.
b) Nội dung:
HS thực hiện tìm hiểu về tia phân giác của một gócthông qua các hoạt động giáo viên yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS vận dụng được các kiến thức về tia phân giác của một góc để làmcác bài tập
liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Hai góc kề nhau
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 25, thảo luận nhóm đôi, HĐ1:
trả lời các yêu cầu trong HĐ1
a) Mỗi điểm M (M khác O)
- GV yêu cầu HS đọc định nghĩ và xem Hình 26 ghi nhớ thuộc tia Oz đều là điểm trong
của góc xOy. Tia Oz có nằm
kiến thức mới về tia phân giác của một góc
trong gics xOy
- GV nhấn mạnh: Tia Oz là tia phân giác của góc xOy
(không phải là góc bẹt) nếu tia Oz nằm trong góc xOy và b) Vì Oz có nằm trong góc xOy
nó tạo với hai cạnh của góc đó hai góc bằng nhau ( nên
^
^ ^
^
yOz+ zOx=
xOy
xOz= ^
yOz )
- GV hướng dẫn HS dựa vào đo đạc và quan sát phát hiện
ra tia phân giác trong Hình 26,sau đó tự lấy ví dụ về tia
không phải là tia phân giác của một góc.
⇒^
yOz+45 °=90 °
⇒^
yOz=90° −45 °=45 °
c) ^
xOz= ^
yOz (cùng bằng 45 ° )
- GV giải thích để HS hiểu về tia phân giác của góc bẹt
Định nghĩa: Tia phân giác của
như trường hợp đặc biệt.
một góc là tia nằm trong góc và
- GV tổ chức cho HS thực hành luyện tập về tia phân giác tạo với hai cạnh của góc đó hai
của một góc thông qua việc hoàn thành Ví dụ 1.
góc bằng nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Ví dụ 1. SGK – tr96
- GV: hướng dẫn, giảng, dẫn dắt, quan sát và trợ giúp HS.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và
hoàn thành các yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Đại diện HS giơ tay trình bày câu
trả lời.
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét
14
quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại định
nghĩa tia phân giác của một góc.
Hoạt động 2: Vẽ tia phân giác của một góc
a) Mục tiêu:
- HSbiết cách vẽ tia phân giác của một góc (góc phải là góc bẹt) bằng thước thẳng và compa
hoặc bằng thước hai lề.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, lắng nghe hướng dẫn của GV để tìm hiểu các kiến thức về vẽ
tia phân giác của một góc.
c) Sản phẩm: HSvẽ được tia phân giác của một góc (không phải góc bẹt) bằng thước thẳng và
compa hoặc bằng thước hai lề.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Vẽ tia phân giác của một
góc
- GV vừa vẽ tia phân giác của một góc (không phải là
góc bẹt) bằng thước thẳng và compa vừa hướng dẫn HĐ3: SGK trang 97
để HS vẽ theo như các bước đã nêu ở HĐ2
Vẽ tia phan giác của một góc
GV hướng dẫn HS cách dùng thước đo góc để bằng thước thẳng và compa
kiểm tra lại xem tia vừa vẽ có tạo với hai cạnh của + Bước 1. Trên tia Ox lấy
điểm A bất kì (A khác 0); Vẽ
góc hai góc bằng nhau hay không.
- GV tổ chức cho HS luyện tập cách vẽ phân giác của một phần đường tròn tâm O
một góc (không phải là góc bẹt) bằng thước thẳng và bán kính OA, cắt tia Oy tại
điểm B
compa qua Ví dụ 2
- GV vẽ tia phân giác của một góc (không phải là góc
bẹt) bằng thước hai lề (thước có hai cạnh song song)
đồng thời hướng dẫn để HS vẽ theo như các bước đã
nêu ở HĐ3
HS vẽ hình theo hướng dẫn của GV và dùng thước
đo góc để kiểm tra lại xem tia vừa vẽ có tạo với hai + Bước 2. Vẽ một phần đường
cạnh của góc hai góc bằng nhau hay không.
tròn tâm A bán kính AO
- GV yêu cầu HS nêu lại các bước để vẽ tia phân giác
của một góc (không phải là góc bẹt) cho trước bằng
thước thẳng và compa hoặc thước hai lề để củng cố
lại cách vẽ tia phân giác.
15
- GV giới thiệu với HS về tính chất phân giác của góc
như phần Có thể em chưa biết Trong SGK.
- GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét: Đường thẳng
chứa tia phân giác của một góc là trục đối xứng cảu
góc đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Bước 3. Vẽ một phần đường
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, tròn tâm B bán kính AO, cắt
hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra phần đường tròn tâm A bán
chéo đáp án.
kính AO tại điểm C nằm trong
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt. gợi ý, quan sát và trợ góc xOy
giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng, trình bày
bảng.
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, hoàn thành yêu + Bước 4. Vẽ tia OC, ta được
tia phân giác của góc xOy.
cầu, đại diện trình bày, phát biểu.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá quá
trình hoạt động, tiếp thu kiến thức của HS, tổng kết
lại về cách vẽ tia phân giác của một góc
Ví dụ 2. SGK – tr9
HĐ3: Vẽ tia phân giác của
góc bằng thước hai lề.
+ Bước 1. Đặt thước hai lề
sao cho một cạnh của thước
trùng với cạnh Im của góc
mIn; Dùng bút, vạch một vạch
thẳng theo cạnh kia của thước
16
Bước 2. Đặt thước hai lề sao
cho một cạnh của thước trùng
với cạnh In của góc mIn;
Dùng bút, vạch một vạch
thẳng theo cạnh kia của thước
Bước 3. Hai nét vạch thẳng vẽ
ở Bước 1 và Bước 2 cắt nhau
tại điểm K nằm trong góc
mIn.Vẽ tia IK, ta được tia
phân giác của góc mIn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tia phân giác của một góc
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm nhanh để HS củng cố thêm kiến
thức về tia phân giác.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm nhanh các bài tập về tia phân giác.
17
Câu 1: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
A. Nếu tia Ot là tia phân giác của ^
xOy thì tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy
^
xOy
xOt = ^
yOt=
xOy thì ^
B. Nếu tia Ot là tia phân giác của ^
2
C. Nếu ^
xOt = ^
yOt thì tia Ot là tia phân giác của ^
xOy
D. Nếu ^
xOt = ^
yOt và tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy thì tia Ot là tia phân giác của ^
xOy
Câu 2: Cho Ot là phân giác của ^
xOy . Biết ^
xOy=100 °, số đo của ^
xOt là:
A. 40°
B. 60°
C. 50°
D. 200°
Câu 3: Cho ^
xOy là góc vuông có tia On là phân giác, số đo của ^
xOn là:
A. 40°
B. 90°
C. 45°
D. 85°
^ . Biết mOn=70
^
^ là:
Câu 4: Cho tia On là tia phân giác củamOt
°, số đo của mOt
A. 140°
B. 120°
C. 35°
D. 60°
Câu 5: Cho ^
AOB=90 °và tia OB là tia phân giác của ^
AOC . Khi đó ^
AOC là:
A. Góc vuông
B. Góc nhọn
C. Góc tù
D. Góc bẹt
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm hoàn thành
các bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS lựa chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trong trò chơi
trắc nghiệm.
Kết quả:
1C
2C
3C
4A
5D
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về ứng dụng về tia phân giác
trong thực tế.
- HS vận dụng các công thức giải các bài tập tính toán.
18
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức thực hiện hoàn thành nhiệm vụ GV yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được BT1, BT2, BT3, BT4trong SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thành BT1, BT2, BT3, BT4 (SGK –tr98).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn bài tập theo yêu cầu của GV để củng cố
tính chất về các góc nằm ở vị trí đặc biệt.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu các bài tập của một số HS trên máy chiếu và
chữa bài.
Kết quả:
Bài 1.
^
a) Tia OB là tia phân giác của những góc: ^
xOu ; TOĐ
b) Tia OT là tia phân giác của những góc: ^
yOu ; ^
BON
Bài 2.
∘
∘
^ nênmOp=2.
^
^
Vi On là tia phân giác của mOp
mOn=2.33 =66
^ ^
Vì qOr=
mOn¿
∘
^
Vi ^
pOq+ qOr=180
( 2 góc kề bù)
nên ^
pOq +33 =180 ⇒ ^
pOq=180 −33 =147
∘
∘
∘
∘
∘
∘ ^
∘
∘
^
Vậy mOp=66
; qOr=33 ; ^
pOq=147
Bài 3
a) Các tia Om, On tương ứng là tia phân giác của góc yOz và xOz vì:
^
Tia Om nằm trong góc yOz và ^
yOm=mOz
^
Tia On nằm trong góc x Oz và ^
xOn=nOz
b) Vì các tia Om, On tương ứng là tia phân giác của góc yOz và xOz nên:
1
1
^
^
^ ^
yOm=m
Oz= ⋅ ^
yOz ; ^
xOn= ^
nOz= ⋅ ^
xOz Mà tia Oz nằm trong góc xOy nên ^
yOz+ xOz=
xOy
2
2
1
1
1
⇒^
mOz+ z^
On= ⋅ ^
yOz+ ⋅ ^
xOz= ⋅ ^
xOy
2
2
2
∘
^ +^
^ và ^
Mà tia Oz nằm trong góc mOn nên mOz
zOn=mOn
xOy=90
1
⇒^
mOn= ⋅ 90 ∘=45∘
2
Bước 4: Kết luận, nhận định:
19
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực trong quá trình HS hoàn
thành bài.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HS ôn lại tính chất về tia phân giác của một góc
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “Bài 3. Hai đường thẳng song song”
20
Ngày soạn:
Ngày dạy: .....
Tiết 11,12,13: BÀI 3: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (3 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hai góc đồng vị, hai góc so le trong (trong số các góc tạo thành khi một
đường thẳng cắt hai đường thẳng khác).
- Nhận biết được hai đường thẳng song song với nhau (dựa vào dấu hiệu nhận biết).
- Biết vẽ hai đường thẳng song song với nhau dựa vào hai góc đồng vị bằng nhau (hoặc hai góc
so le trong bằng nhau).
- Nhận biết được tiên đề Euclid về đường thẳng song song.
- Nhận biết được các tính chất về một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.
- Bước đầu nhận biết được một số vật thể trong thực tiễn có dạng hai góc đồng vị, hai góc so le
trong, hai đường thẳng song song.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học; NL giải quyết vấn đề
toán học; NL mô hình hoá toán học.
- Phân biệt được hai góc đồng vị với hai góc so le trong; lí giải được trường hợp nào thì hai
góc đồng vị (hay hai góc so le trong), còn trường hợp này phải hai g...
 






Các ý kiến mới nhất