Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Hình học 7 bộ CD P2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:47' 17-04-2023
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần
    Tiết
    Ngày dạy: .../.../...
    CHƯƠNG IV. GÓC. ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
    BÀI 1: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT (2 TIẾT)
    I.MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết được hai tia nằm về hai phía của một đường thẳng, tia nằm trong góc.
    - Nhận biết được hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và những
    tính chất (đề cập trong bài).
    - Bước đầu nhận biết được một số vật thể trong thực tiễn có dạng hai góc kề nhau, hai góc kề
    bù hay hai góc đối đỉnh.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học; NL giải quyết vấn đề
    toán học; NL mô hình hoá toán học.
    - Phân biệt được hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù hay hai góc đối đỉnh; lí giải
    được trường hợp nào thì hai góc kề nhau, hai góc bị kề bù, hai góc đối đỉnh, còn trường hợp
    nào không phải hai góc kề nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh; ... là cơ hội để HS hình thành
    N. lập luận toán học.
    - Chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), vi góc kề nhau, hai góc bù
    nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, ... là cơ hội để HS  hình thành NL giao tiếp toán học.
    -Chỉ ra một vài vật thể có trong thực tiễn có dạng hai góc kề nhau, hai góc bù, hai góc kề bù,
    hai góc đối đỉnh, ... là cơ hội để HS hình thành NL mô hình hoá toán
    - Tính được số đo góc chưa biết, dựa vào hai góc kề nhau, hai góc kề bù,... là cơ hội để HS
    hình thành NL giải quyết vấn đề toán học.
    3. Phẩm chất
    - Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
    1

    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
    hướng dẫn của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1.Giáo viên
    - SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,đồ dùng dạy học.
    - Một số mô hình về hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh để HS
    quan sát, nhận dạng, .. .
    - Một số hình ảnh hoặc clip (nếu có điều kiện về những vật thể trong thực tế có dạng hai góc
    kề nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh (như: góc giữa kim giờ, kim phút,
    kim giây của đồng hồ; góc giữa các chấn song cửa sổ, ...) để minh hoạ. 
    2. Học sinh
    SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm,
    ôn tập lại kiến thức về góc, số đo góc; đọc trước nội dung bài mới.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - HS có biểu tượng về vị trí ba tia chung gốc, tạo nên hình ảnh của hai góc có một cạnh chung
    - Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
    b) Nội dung: GV đặt vấn đề, HS suy nghĩ, thảo luận về vấn đề GV đặt ra.
    c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời cho câu hỏi mở đầu.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu Slide về mặt đồng hồ cho HS quan sát và đặt câu
    Quan sát hai góc: góc tạo bởi kim giờ và kim phút; góc tạo bởi
    phút và kim giây. Hai góc này có liên hệ gì đặc biệt?

    hỏi:
    kim

    →HS quan sát màn chiếu, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe,
    luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

    thảo

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
    học mới:
    2

    ⇒Bài 1: Góc ở vị trí đặc biệt

    B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Hai góc kề nhau
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết được hai góc kề nhau
    - HS biết và ghi nhớ được một số tính chất liên quan đến hai góc kề nhau.
    - Vận dụng kiến thức về hai góc kề nhau để giải một số bài tập liên quan.
    b) Nội dung:
    HS thực hiện tìm hiểu hai góc kề nhau thông qua các hoạt động giáo viên yêu cầu.
    c) Sản phẩm: HS lấy được ví dụ về hai góc kề bù; hai góc không kề bù và làm được các bài
    tập liên quan.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    I. Hai góc kề nhau

    - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các yêu HĐ1:
    cầu trong HĐ1
    a)
     HS vẽ hình vào vở và đưa ra nhận xét, đại diện HS lên
    bảng vẽ hình.
    - GV yêu cầu HS quan sát hình vừa vẽ và đọc nhận xét
    trong SGK – tr90 để ghi nhớ kiến thức về hai tia nằm về
    hai phía của một đường thẳng
    - GV giải thích để HS nhận biết được hai tia nằm về hai b) Đoạn thẳng AB cắt đường
    phía của một đường thẳng theo trường hợp hình vẽ cụ thể. thẳng xy
    - GV chiếu một số hình vẽ, yêu cầu HS chỉ ra trường hợp
    nào thì có hai tia nằm về hai phía của một đường thẳng và
    chỉ rõ đó là hai tia nào nằm về hai phía của đường thẳng
    nào?

    Nhận xét: Hai tia Oz, Ot ở Hình
    2 có tính chất sau: Đoạn thẳng
    AB nối điểm A bất kì trên tia Oz
    (A khác 0) với điểm B bất kì
    trên tia Ot (B khác 0) thì cắt
    đường thẳng xy. Hai tia Oz và
    Ot như vậy gọi là nằm về hai
    phía của đường thẳng xy.

    - GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về hai đường thẳng không HĐ2:
    nằm về hai phái của một đường thẳng.
    a) Đỉnh của góc xOy và zOy
    cùng là đỉnh O; cạnh chung là

    3

    - GV hướng dẫn cho HS trao đổi cặp đôi hoàn thành các cạnh Oy
    yêu cầu củaHĐ2.
    b) Vẽ hình
    - Sau khi thực hiện xong HĐ2, GV yêu cầu HS đọc nhận
    xét ở ngay sau HĐ2và xem Hình 3 để ghi nhớ kiến thức
    mới về hai góc kề nhau
    - GV giải thích để HS nhận biết được hai góc kề nhau theo
    trường hợp hình vẽ cụ thể.
    - GV yêu cầu HS lấy ví dụ thêm về trường hợp hai góc kề
    nhau và trường hợp hai góc không kề nhau.
    c) Hai tia Ox và Oz nằm về hai
    - GV nhấn mạnh với HS: Hai góc xOy và zOy (như hình 3 phía của đường thẳng yy'
    hay hình 4) là hai góc kề nhau khi tia Oy là cạnh chung Nhận xét:Hai góc xOy và zOy Ở
    còn hai tia Ox và Oz nằm về hai phía của đường thẳng yy' Hình 3 có tính chất sau: Hai
    góc đó có đỉnh chung, có một
    (chứa tia Oy và tia đối của tia Oy)
    - GV yêu cầu HS đọc phần Chú ý và xem Hình 3 để ghi cạnh chung và hai cạnh còn lại
    nằm về hai phía của đường
    nhớ tính chất : Nếu tia Oy nằm trong góc ^
    xOz thì ^
    xOy , ^
    yOz
    thẳng chứa cạnh chung đó. Hai
    là hai góc kề nhau và ^
    xOz= ^
    xOy+ ^
    yOz
    góc xOy và zOy như vậy gọi là
    - GV yêu cầu HS đọc, hoàn thành các yêu cầu trong Ví dụ hai góc kề nhau. Tương tự, hai
    1 để thực hành luyện tập về hai góc kề nhau.
    góc xOy và zOy ở Hình 4 cũng
    - GV lưu ý, nhấn mạnh cho HS nội dung phần Chú ý (SGK là hai góc kề nhau.
    – tr 91):
    - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, luyện tập thêm về
    hai góc kề bù thông qua việc hoàn thành Ví dụ 2.
    - GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức về hai góc kề
    nhau để trả lời câu hỏi trong phần Luyện tập 2.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    Ví dụ 1. (SGK – tr91)
    Chú ý:

    - GV: hướng dẫn, giảng, dẫn dắt, quan sát và trợ giúp HS.

    • Cho góc xOz (khác góc bẹt)
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và và tia Oy nằm trong góc đó, tức
    là mỗi điểm M (M khác 0) của
    hoàn thành các yêu cầu.
    tia Oy đều làđiểm trong của góc
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    xOz. Khi đó hai góc xOy vàyOz
    - Hoạt động nhóm đôi: Đại diện HS giơ tay trình bày câu là
    hai
    góc
    kề
    nhau
    trả lời.
    và  ^
    xOz= ^
    xOy+ ^
    yOz
    - Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
    • Nếu góc xOy là góc bẹt thì với
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét mỗi tia Oy (khác hai tia Ox,
    xOz= ^
    xOy+ ^
    yOz
    quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại tính chất Oz), ta cũng có: ^
    về hai góc kề nhau.
    Ví dụ 2 (SGK – tr91,92)
    4

    - Luyện tập 2.
    Hai góc mOn và pOn có là hai
    góc kề nhau vì có đỉnh O
    chung, cạnh On chung, 2 cạnh
    còn lại là Om và Op nằm về hai
    phía so với đường thẳng chứa
    On.
    Vì On nằm trong góc mOp nên
    ^ ^
    ^
    mOn+
    nOp=mOp
    ⟹ 30° + 60°=^
    mOp

    ^
    ⟹ mOp=90
    °
    ^
    VậymOp=90
    °

    Hoạt động 2: Hai góc bù nhau. Hai góc kề bù.
    a) Mục tiêu:
    - HS ghi nhớ định nghĩa hai góc bù nhau và hai góc kề bù.
    - HS lấy được ví dụ về hai góc không phải là hai góc bù nhau, hai góc không phải là hai góc kề
    bù.
    - Vận dụng các kiến thức về hai góc bù nhau, hai góc kề bù để giải các bài tập cụ thể
    b) Nội dung: HS quan sát SGK, tìm hiểu các kiến thức về hai góc bù nhau và hai góc kề bù
    thông qua việc thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS nhận biết được thế nào là hai góc bù nhau và hai góc kề bù; vận dụng các
    kiến thức được học để hoàn thành Luyện tập 3 và các bài tập liên quan.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    II. Hai góc bù nhau. Hai góc
    kề bù

    - GV hướng dẫn HS hoàn thành HĐ3để tìm hiểu về
    HĐ3: SGK trang 92
    hai góc bù nhau.
    - GV giới thiệu cho HS về định nghĩa hai góc bù Hai góc có tổng số đo là:

    110 °+ 70°=180°
    nhau, yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa để ghi nhớ kiến
    thức mới về hai góc bù nhau.
    Định nghĩa: Hai góc bù nhau
    - GV hướng dẫn HS trao đổi cặp đôi vẽ hình và thực là hai góc có tổng số đo bằng
    1800
    hiện các yêu cầu trong HĐ4.
    5

    - GV yêu cầu HS đọc định nghĩa ở ngày sau HDD4 HĐ4:
    và quan sát hình vừa vẽ dể ghi nhớ kiến thức mới về a) Hai góc xOt và yOt là hai
    hai góc kề bù.
    góc kề nhau vì có đỉnh O
     GV giải thích dựa trên trường hợp hình vẽ cụ thể chung, cạnh Ot chung, 2 cạnh
    còn lại là Ox và Oy nằm về
    để HS hiểu được về hai góc kề bù
    - GV nhấn mạnh với HS: Hai góc xOt và yOt là hai hai phía so với đường thẳng
    góc kề bù khi có tia Ot là cạnh chung còn Ox, Oy là chứa tia Ot
    hai tia đối nhau.
    - GV hướng dẫn HS đọc nội dung kiến thức ở khung
    Lưu ý SGK – tr92 và xem Hình 10 để ghi nhớ tính
    chất về hai góc kề bù.
    - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành Ví dụ 3 để thực
    b) Vì tia Ot nằm trong góc
    hành luyện tập về hai góc kề bù (HS lưu ý chỉ rõ điểm
    xOynên: ^
    xOt + ^
    yOt = ^
    xOy
    nào là đỉnh chung, tia nào là cạnh chung, còn hai tia
    Mà ^
    xOy=180 °(góc bẹt)
    nào là hai tia đối nhau?)
    - GV chiếu một số hình vẽ, trong đó có trường hợp
    hình vẽ hai góc có tổng bằng 1800, yêu cầu HS quan
    sát và chỉ ra trường hợp nào thì có hai góc kề bù, giải
    thích tại sao.

    ⟹^
    xOt + ^
    yOt=180 °

    Định nghĩa:Hai góc vừa kề
    nhau, vừa bù nhau gọi là hai
    góc kề bù.
    - Ví dụ 3. (SGK – tr92)
    - Luyện tập 3
    ^
    xOt + tOy=180
    °
    Ta có: ^
    ⟹^
    xOt +120 °=180 °

    ⟹^
    xOt=60 °

     GV chý ý với HS: Hai góc có tổng bằng 1800
    chưa chắc đã là hai góc kề bù.
    - GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về hai góc không
    phải là hai góc kề bù.
    - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành
    Luyện tập 3để HS luyện tập thêm về hai góc kề bù.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
    hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra
    6

    chéo đáp án.
    - GV: giảng, phân tích, dẫn dắt. gợi ý,, quan sát và trợ
    giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng, trình bày
    bảng.
    - Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
    - HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, hoàn thành yêu
    cầu, đại diện trình bày, phát biểu.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá quá
    trình hoạt động, tiếp thu kiến thức của HS và cho một
    vài HS mô tả lại đặc điểm của hình lập phương.

    Hoạt động 3: Hai góc đối đỉnh
    a) Mục tiêu:
    - HS ghi nhớ kiến thức về định nghĩa và nhận biết được hai góc đối đỉnh
    - HS ghi nhớ tính chất về hai góc đối đỉnh và vận dụng tính chất để giải các bài tập liên quan.
    b) Nội dung:
    HS lần lượt khám phá các kiến thức về hai góc đối đỉnh thông qua việc thực hiện các yêu cầu
    của GV.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm và tính chất của hai góc đối đỉnh, vận dụng các kiến thức
    về hai góc đối đỉnh để làm bài tập.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    III. Hai góc đối đỉnh

    - GV hướng dẫn học sinh vẽ hình (theo các yêu HĐ5.
    cầu) để có Hình 13 ở HĐ5
    a) Cạnh Ox của góc xOz là tia đối
    - GV yêu cầu HS quan sát hình vừa vẽ, thảo luận của cạnh Oy của góc yOt.
    nhóm đôi trả lời các yêu cầu trong HĐ5
    b) Cạnh Oz của góc xOz là tia đối
    - GV chữa bài làm của HS và đưa ra định nghĩa của cạnh Ot của góc yOt.
    về hai góc đối đỉnh, yêu cầu HS chỉ ra các góc Kết luận:
    7

    đối đỉnh trong Hình 13.

    Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi
    cạnh của góc này là tia đối của một
    cạnh của góc kia.
    - Ví dụ 4.(SGK – tr93)
    HĐ6.

    - GV nhấn mạnh: Ở Hình 13, hai góc xOz và yOt
    là hai góc đối đỉnh khi Ox và Oy là hai tia đối
    nhau, đồng thời Oz và Ot cũng là hai tia đối
    nhau.
    - GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 2 góc không đối
    đỉnh để hiểu rõ hơn về hai góc đối đỉnh.

    a) Vì 2 góc có chung gốc O, chung
    cạnh Oy, 2 cạnh còn lại là Ox và Oz
    nằm về hai phía đối với đường
    thẳng chứa tia Oy nên hai góc xOy
    và yOz là hai góc kề nhau. Hơn
    nữa, hai góc xOy và yOz có tổng
    bằng góc xOz =180 độ nên hai góc
    xOy và yOz là hai góc bù nhau.

    - GV tổ chức cho HS thực hành luyện về hai góc Vậy hai góc xOy và yOz là hai góc
    kề bù
    đối đỉnh thông qua Ví dụ 4.
    b) Vì 2 góc có chung gốc O, chung
    cạnh Oz, 2 cạnh còn lại là Oy và Ot
    nằm về hai phía đối với đường
    thẳng chứa tia Oz nên hai góc yOz
    và zOt là hai góc kề nhau. Hơn nữa,
    - HS đọc và tự hoàn thành Ví dụ 5vào vở.
    hai góc yOz và zOt có tổng bằng
    - GV cho HS luyện tập thêm về hai góc đối đỉnh góc xOz =180 độ nên hai góc yOz
    thông qua việc hoàn thành bài Luyện tập 4.
    và zOt là hai góc bù nhau.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    Vậy hai góc yOz và zOt là hai góc
    - Khi HS đã hiểu rõ về định nghĩa và nhận biết
    được hai góc đối đỉnh, GV chiếu Hình 15 cho
    HS quan sát, hướng dẫn HS thảo luận thực hiện
    các yêu cầu của HĐ6

    - HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi SGK, chú ý kề bù
    nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các c.Do ^
    xOy + ^
    yOz= ^
    xOz=180 °
    yêu cầu.

    ^
    ^ =^
    yOz+ zOt
    yOt =180 °

    - HĐ cá nhân: HS hoàn thành theo yêu cầu và
    xOy+ ^
    yOz= ^
    yOz + ^
    zOt
    Vậy ^
    dẫn dắt của GV.
    ⇒^
    xOy= ^
    zOt

    - GV: giảng, dẫn dắt gợi ý, quan sát và trợ giúp
    Luyện tập 4:
    HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng
    - Lớp nhận xét, bổ sung.

    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
    nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS
    ^1=O
    ^2 (2 góc đối đỉnh)
    Ta có: O
    nhắc lại về định nghĩa và tính chất của hai góc
    8

    đối đỉnh

    ^ =30 ° ⇒ O
    ^ =30 °
    Mà O
    1
    2
    ^2 + O
    ^3+ O
    ^4=180 ° (kề bù)
    Ta có: O
    ⇒ x +30 ° +90 °=180 °

    ⇒ x =180°−30° −90 °=60 °

    Vậy x=60 °

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, hao góc kề
    bù, hai góc đối đỉnh
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm các bài tập liên quan đến các loại góc
    ở vị trí đặc biệt.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành được các bài tập được giao và các bài tập liên quan.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS hoàn thiện Bài 1, 2, 3 (SGK –tr94).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm hoàn thành
    các bài tập.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày miệng. Các HS khác chú
    ý nhận xét bài các bạn và hoàn thành vở.
    Kết quả:
    Bài 1:
    a) Hai góc kề nhau:
    Trong hình 18a là: góc iAj và góc jAk
    Trong hình 18b là: góc eBf và góc fBg; góc eBf và góc fBh; góc eBg và góc gBh; góc fBg và
    góc gBh
    b) 2 góc kề bù trong Hình 19 là: góc xOy và góc yOu; góc xOz và góc zOu; góc xOt và góc
    tOu
    c) 2 góc đối đỉnh:
    Trong Hình 20a: Không có vì 2 góc này không có chung đỉnh
    Trong Hình 20b: Không có vì không có 2 góc nào mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một
    cạnh của góc kia.
    9

    Trong Hình 20c: góc xOy và góc x'Oy'
    Trong Hình 20d: Không có vì không có 2 góc nào mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một
    cạnh của góc kia.
    Bài 2:
    a) 2 góc kề nhau là: góc ABE và EBD; góc AFG và GFE; góc AEB và BED; góc BCG và
    GCD; góc FGB và BGC; góc BGC và CGE; góc CGE và EGF; góc EGF và FGB.
    b) 2 góc kề bù là: góc AFG và GFE; góc BCG và GCD; góc FGB và BGC; góc BGC và CGE;
    góc CGE và EGF; góc EGF và FGB.
    c) 2 góc đối đỉnh là: góc FGB và CGE; góc BGC và EGF
    Bài 3:
    ^ ^
    ^
    a) Vì tia On nằm trong góc mOp nên mOn+
    nOp=mOp


    ^
    ⇒ 30 + 45 =mOp

    ^
    ⇒ 75 =mOp

    Vậy số đo góc mop là 75 độ

    ^
    b) Ta có: q^
    (2 góc kề bù)
    Pr + rPs=180
    ⇒ q^
    Pr +55 =180



    ⇒^
    q Pr=180 −55 =125




    Vậy số đo góc qPr là 125 độ
    '
     c) Ta có:  t^
    Qz=t^
    Q z '  (  2  góc đối đỉnh), mà 
    '
    '


    ^
    t^
    Q z =41 ⇒ tQz=41
    '
    '

    ^z ' + ^
    tQ
    z Qt =180  (  2  góc kề bù) nên 
    ^z ' + 41∘=180∘ ⇒ tQ
    ^z ' =180∘−41∘=139∘
    tQ

     Vậy  x=41∘ ; y=139∘

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về ứng dụng các loại góc đặc biệt
    trong thực tế.
    - HS vận dụng các công thức giải các bài tập tính toán.
    b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức thực hiện hoàn thành nhiệm vụ GV yêu cầu.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành được BT4trong SGK.
    10

    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 4 (SGK –tr95).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn bài tập theo yêu cầu của GV để củng cố
    tính chất về các góc nằm ở vị trí đặc biệt.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu các bài tập của một số HS trên máy chiếu và
    chữa bài.
    Kết quả:
    Bài4:
    Có 4 góc kề nhau được tạo thành, xếp thành góc bẹt, mỗi góc tạo bởi 2 thanh chắn vòm cửa
    Nên mỗi góc có số đo: 180 °: 4=45 °
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực trong quá trình HS hoàn
    thành bài.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - HS ôn lại tính chất về các loại góc ở vị trí đặc biệt.
    - Hoàn thành các bài tập trong SBT.
    - Chuẩn bị bài mới “Bài 2. Tia phân giác của một góc”

    11

    Tuần
    Tiết
    Ngày dạy: .../.../...
    BÀI 2: TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC (1 TIẾT)
    I.MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết được tia phân giác của một góc (không phải là góc bẹt)
    - Biết vẽ tia phân giác của một góc (không phải là góc bẹt) bằng thước thẳng và compa (hoặc
    dùng thước hai lề).
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học; NL giải quyết vấn đề
    toán học; NL mô hình hoá toán học.
    - Phân biệt được tia phân giác của một góc với tia nằm trong góc; lí giải được trường hợp nào
    một tia là tia phân giác của một góc, còn trường hợp nào thì nó không phải tia phân giác của
    một góc; ... là cơ hội để HS hình thành NL tư duy và lập luận toán học.
    - Chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết, vẽ về tia phân giác của
    một góc, cách vẽ tia phân giác của một góc, ... là cơ hội để HS hình thành NL giao tiếp toán
    học. .
    -Chỉ ra một vài vật thể trong thực tiễn có dạng tia phân giác của một góc, ... là cơ hội để HS
    hình thành NL mô hình hóa toán học.
    - Tính được số đo của một góc chưa biết dựa vào tia phân giác của góc đó và số đo của những
    góc khác được cho trước,... là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học.
    3. Phẩm chất
    - Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
    hướng dẫn của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    12

    1.Giáo viên
    - SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,đồ dùng dạy học.
    - Một số mô hình về tia phân giác của một góc để HS quan sát, nhận dạng,..
    - Một số hình ảnh về những vật thể có trong thực tế có dạng tia phân giác của một góc để minh
    họa, làm cho bài học được sinh động và lôi cuốn người học.
    2. Học sinh
    SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm,
    ôn tập về góc, tia, hai tia đối nhau, điểm trong góc, số đo góc, trục đối xứng của một hình; đọc
    trước nội dung bài mới.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - HS có biểu tượng về vị trí ba tia chung gốc, tạo nên hình ảnh của hai góc có một cạnh chung
    - Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
    b) Nội dung: GV đặt vấn đề, HS suy nghĩ, thảo luận về vấn đề GV đặt ra.
    c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời cho câu hỏi mở đầu.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu Slide vềhình ảnh minh họa cân Robecvan
    cân bằng cho HS quan sát và giới thiêu: Hình 24 gợi
    nên hình ảnh tia OC nằm trong góc AOB và chia góc
    thành hai góc bằng nhau là AOC và BOC.

    khi
    đó

    - GV đặt câu hỏi: Tia OC được gọi là tia gì của góc
    AOB?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS quan sát và chú ý lắng nghe giới thiệu của GV, suy nghĩ về câu hỏi GV đưa ra.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán về câu hỏi mở đầu.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
    học mới:
    ⇒Bài 2. Tia phân giác của một góc.

    B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Định nghĩa
    a) Mục tiêu:
    13

    - HS biết được định nghĩa về tia phân giác của một góc
    - Vận dụng kiến thức về tia phân giác của một góc để giải một số bài tập liên quan.
    b) Nội dung:
    HS thực hiện tìm hiểu về tia phân giác của một gócthông qua các hoạt động giáo viên yêu cầu.
    c) Sản phẩm: HS vận dụng được các kiến thức về tia phân giác của một góc để làmcác bài tập
    liên quan.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    I. Hai góc kề nhau

    - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 25, thảo luận nhóm đôi, HĐ1:
    trả lời các yêu cầu trong HĐ1
    a) Mỗi điểm M (M khác O)
    - GV yêu cầu HS đọc định nghĩ và xem Hình 26 ghi nhớ thuộc tia Oz đều là điểm trong
    của góc xOy. Tia Oz có nằm
    kiến thức mới về tia phân giác của một góc
    trong gics xOy
    - GV nhấn mạnh: Tia Oz là tia phân giác của góc xOy
    (không phải là góc bẹt) nếu tia Oz nằm trong góc xOy và b) Vì Oz có nằm trong góc xOy
    nó tạo với hai cạnh của góc đó hai góc bằng nhau ( nên
    ^
    ^ ^
    ^
    yOz+ zOx=
    xOy
    xOz= ^
    yOz )
    - GV hướng dẫn HS dựa vào đo đạc và quan sát phát hiện
    ra tia phân giác trong Hình 26,sau đó tự lấy ví dụ về tia
    không phải là tia phân giác của một góc.

    ⇒^
    yOz+45 °=90 °
    ⇒^
    yOz=90° −45 °=45 °

    c) ^
    xOz= ^
    yOz (cùng bằng 45 ° )

    - GV giải thích để HS hiểu về tia phân giác của góc bẹt
    Định nghĩa: Tia phân giác của
    như trường hợp đặc biệt.
    một góc là tia nằm trong góc và
    - GV tổ chức cho HS thực hành luyện tập về tia phân giác tạo với hai cạnh của góc đó hai
    của một góc thông qua việc hoàn thành Ví dụ 1.
    góc bằng nhau.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    - Ví dụ 1. SGK – tr96

    - GV: hướng dẫn, giảng, dẫn dắt, quan sát và trợ giúp HS.
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và
    hoàn thành các yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Hoạt động nhóm đôi: Đại diện HS giơ tay trình bày câu
    trả lời.
    - Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét
    14

    quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại định
    nghĩa tia phân giác của một góc.

    Hoạt động 2: Vẽ tia phân giác của một góc
    a) Mục tiêu:
    - HSbiết cách vẽ tia phân giác của một góc (góc phải là góc bẹt) bằng thước thẳng và compa
    hoặc bằng thước hai lề.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK, lắng nghe hướng dẫn của GV để tìm hiểu các kiến thức về vẽ
    tia phân giác của một góc.
    c) Sản phẩm: HSvẽ được tia phân giác của một góc (không phải góc bẹt) bằng thước thẳng và
    compa hoặc bằng thước hai lề.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    II. Vẽ tia phân giác của một
    góc

    - GV vừa vẽ tia phân giác của một góc (không phải là
    góc bẹt) bằng thước thẳng và compa vừa hướng dẫn HĐ3: SGK trang 97
    để HS vẽ theo như các bước đã nêu ở HĐ2
    Vẽ tia phan giác của một góc
    GV hướng dẫn HS cách dùng thước đo góc để bằng thước thẳng và compa
    kiểm tra lại xem tia vừa vẽ có tạo với hai cạnh của + Bước 1. Trên tia Ox lấy
    điểm A bất kì (A khác 0); Vẽ
    góc hai góc bằng nhau hay không.
    - GV tổ chức cho HS luyện tập cách vẽ phân giác của một phần đường tròn tâm O
    một góc (không phải là góc bẹt) bằng thước thẳng và bán kính OA, cắt tia Oy tại
    điểm B
    compa qua Ví dụ 2
    - GV vẽ tia phân giác của một góc (không phải là góc
    bẹt) bằng thước hai lề (thước có hai cạnh song song)
    đồng thời hướng dẫn để HS vẽ theo như các bước đã
    nêu ở HĐ3
     HS vẽ hình theo hướng dẫn của GV và dùng thước
    đo góc để kiểm tra lại xem tia vừa vẽ có tạo với hai + Bước 2. Vẽ một phần đường
    cạnh của góc hai góc bằng nhau hay không.
    tròn tâm A bán kính AO
    - GV yêu cầu HS nêu lại các bước để vẽ tia phân giác
    của một góc (không phải là góc bẹt) cho trước bằng
    thước thẳng và compa hoặc thước hai lề để củng cố
    lại cách vẽ tia phân giác.
    15

    - GV giới thiệu với HS về tính chất phân giác của góc
    như phần Có thể em chưa biết Trong SGK.
    - GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét: Đường thẳng
    chứa tia phân giác của một góc là trục đối xứng cảu
    góc đó.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    + Bước 3. Vẽ một phần đường
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, tròn tâm B bán kính AO, cắt
    hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra phần đường tròn tâm A bán
    chéo đáp án.
    kính AO tại điểm C nằm trong
    - GV: giảng, phân tích, dẫn dắt. gợi ý, quan sát và trợ góc xOy
    giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng, trình bày
    bảng.
    - Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
    - HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, hoàn thành yêu + Bước 4. Vẽ tia OC, ta được
    tia phân giác của góc xOy.
    cầu, đại diện trình bày, phát biểu.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá quá
    trình hoạt động, tiếp thu kiến thức của HS, tổng kết
    lại về cách vẽ tia phân giác của một góc

    Ví dụ 2. SGK – tr9
    HĐ3: Vẽ tia phân giác của
    góc bằng thước hai lề.
    + Bước 1. Đặt thước hai lề
    sao cho một cạnh của thước
    trùng với cạnh Im của góc
    mIn; Dùng bút, vạch một vạch
    thẳng theo cạnh kia của thước

    16

    Bước 2. Đặt thước hai lề sao
    cho một cạnh của thước trùng
    với cạnh In của góc mIn;
    Dùng bút, vạch một vạch
    thẳng theo cạnh kia của thước

    Bước 3. Hai nét vạch thẳng vẽ
    ở Bước 1 và Bước 2 cắt nhau
    tại điểm K nằm trong góc
    mIn.Vẽ tia IK, ta được tia
    phân giác của góc mIn.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tia phân giác của một góc
    b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm nhanh để HS củng cố thêm kiến
    thức về tia phân giác.
    c) Sản phẩm: HS đưa ra được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm nhanh các bài tập về tia phân giác.

    17

    Câu 1: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

    A. Nếu tia Ot là tia phân giác của ^
    xOy thì tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy
    ^

    xOy
    xOt = ^
    yOt=
    xOy thì ^
    B. Nếu tia Ot là tia phân giác của ^
    2

    C. Nếu ^
    xOt = ^
    yOt thì tia Ot là tia phân giác của ^
    xOy
    D. Nếu ^
    xOt = ^
    yOt và tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy thì tia Ot là tia phân giác của ^
    xOy
    Câu 2: Cho Ot là phân giác của ^
    xOy . Biết ^
    xOy=100 °, số đo của ^
    xOt là:
    A. 40°

    B. 60°

    C. 50°

    D. 200°

    Câu 3: Cho ^
    xOy là góc vuông có tia On là phân giác, số đo của ^
    xOn là:
    A. 40°

    B. 90°

    C. 45°

    D. 85°

    ^ . Biết mOn=70
    ^
    ^ là:
    Câu 4: Cho tia On là tia phân giác củamOt
    °, số đo của mOt

    A. 140°

    B. 120°

    C. 35°

    D. 60°

    Câu 5: Cho ^
    AOB=90 °và tia OB là tia phân giác của ^
    AOC . Khi đó ^
    AOC là:
    A. Góc vuông

    B. Góc nhọn

    C. Góc tù

    D. Góc bẹt

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm hoàn thành
    các bài tập.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS lựa chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trong trò chơi
    trắc nghiệm.
    Kết quả:
    1C

    2C

    3C

    4A

    5D

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về ứng dụng về tia phân giác
    trong thực tế.
    - HS vận dụng các công thức giải các bài tập tính toán.
    18

    b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức thực hiện hoàn thành nhiệm vụ GV yêu cầu.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành được BT1, BT2, BT3, BT4trong SGK.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành BT1, BT2, BT3, BT4 (SGK –tr98).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn bài tập theo yêu cầu của GV để củng cố
    tính chất về các góc nằm ở vị trí đặc biệt.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu các bài tập của một số HS trên máy chiếu và
    chữa bài.
    Kết quả:
    Bài 1.
    ^
    a) Tia OB là tia phân giác của những góc: ^
    xOu ; TOĐ

    b) Tia OT là tia phân giác của những góc: ^
    yOu ; ^
    BON
    Bài 2.


    ^ nênmOp=2.
    ^
    ^
    Vi On là tia phân giác của mOp
    mOn=2.33 =66

    ^ ^
    Vì  qOr=
    mOn¿

    ^
    Vi  ^
    pOq+ qOr=180
     (  2  góc kề bù)

    nên  ^
    pOq +33 =180 ⇒ ^
    pOq=180 −33 =147










    ∘ ^


    ^
    Vậy  mOp=66
    ; qOr=33 ; ^
    pOq=147

    Bài 3
    a) Các tia Om, On tương ứng là tia phân giác của góc yOz và xOz vì:
    ^
    Tia Om nằm trong góc yOz và ^
    yOm=mOz
    ^
    Tia On nằm trong góc x Oz và ^
    xOn=nOz
    b) Vì các tia Om, On tương ứng là tia phân giác của góc yOz và xOz nên:
    1
    1
    ^
    ^
    ^ ^
    yOm=m
    Oz= ⋅ ^
    yOz ; ^
    xOn= ^
    nOz= ⋅ ^
    xOz Mà tia Oz nằm trong góc xOy nên ^
    yOz+ xOz=
    xOy
    2
    2
    1
    1
    1
    ⇒^
    mOz+ z^
    On= ⋅ ^
    yOz+ ⋅ ^
    xOz= ⋅ ^
    xOy
    2
    2
    2

    ^ +^
    ^ và ^
    Mà tia Oz nằm trong góc mOn nên mOz
    zOn=mOn
    xOy=90

    1
    ⇒^
    mOn= ⋅ 90 ∘=45∘
    2

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    19

    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực trong quá trình HS hoàn
    thành bài.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - HS ôn lại tính chất về tia phân giác của một góc
    - Hoàn thành các bài tập trong SBT.
    - Chuẩn bị bài mới “Bài 3. Hai đường thẳng song song”

    20

    Ngày soạn:
    Ngày dạy: .....
    Tiết 11,12,13: BÀI 3: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (3 TIẾT)
    I.MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết được hai góc đồng vị, hai góc so le trong (trong số các góc tạo thành khi một
    đường thẳng cắt hai đường thẳng khác).
    - Nhận biết được hai đường thẳng song song với nhau (dựa vào dấu hiệu nhận biết). 
    - Biết vẽ hai đường thẳng song song với nhau dựa vào hai góc đồng vị bằng nhau (hoặc hai góc
    so le trong bằng nhau).
    - Nhận biết được tiên đề Euclid về đường thẳng song song. 
    - Nhận biết được các tính chất về một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.
    - Bước đầu nhận biết được một số vật thể trong thực tiễn có dạng hai góc đồng vị, hai góc so le
    trong, hai đường thẳng song song.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học; NL giải quyết vấn đề
    toán học; NL mô hình hoá toán học.
    - Phân biệt được hai góc đồng vị với hai góc so le trong; lí giải được trường hợp nào thì hai
    góc đồng vị (hay hai góc so le trong), còn trường hợp này phải hai g...
     
    Gửi ý kiến