Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiết 31:Hệ PT bậc nhất 2 ẩn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Kiều Đức Tuyển
    Ngày gửi: 16h:15' 22-02-2012
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 50
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng
    Các thầy giáo, cô giáo
    về dự giờ Toán học ngày hôm nay
    Giáo viên: Phan Thị Huế
    Trường THCS Tiên Phong
    Kiểm tra bài cũ:
    Cho hai phương trình 2x + y = 3 và x - 2y = 4 .
    Kiểm tra xem cặp số ( 2; -1) có là nghiệm của hai phương trình trên không ?
    Giải.
    * Thay x = 2; y= -1 vào vế trái phương trình 2x + y = 3 ta có:
    VT = 2.2 + (-1) = 3 = VP
    => Vậy cặp số ( 2;-1) là nghiệm của phương trình 2x + y = 3
    * Thay x = 2 ; y = -1 vào vế trái phương trình x - 2y = 4 ta có:
    VT = 2 - 2.(-1) = 4 = VP
    => Vậy cặp số ( 2;-1) là nghiệm của phương trình x - 2y = 4
    1./ Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:
    Tổng quát: Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a/x + b/y = c/ . Khi đó, ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    Tiết 31: Hệ hai phƯƠNG TRình bậc nhất hai ẩn
    -Nếu hai phương trình đã cho không có nghiệm chung thì
    -Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm (tìm tập nghiệm) của nó.
    -Nếu hai phương trình ấy có nghiệm chung (x0;y0) thì (x0;y0) được gọi là
    một nghiệm của hệ (I)
    ta nói hệ (I) vô nghiệm.
    Ta có cặp số (2; -1) là nghiệm chung của phương trình 2x + y =3 và phương trình x - 2y = 4,
    Ta nói cặp số (2; -1) là một nghiệm của hệ hai phương trình
    1. Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    Tổng quát: Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a/x + b/y = c/ . Khi đó, ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

    2. Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
    ? 2
    Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống ( . . .) trong câu sau:
    Nếu điểm M thuộc đường thẳng ax + by = c thì tọa độ (x0;y0) của điểm M là một . . . . . . . . .của phương trình ax + by = c.
    nghiệm
    Vậy tập nghiệm của hệ phương trình (I) được biểu diễn
    bởi tập hợp các điểm chung của (d) và (d`).
    Nếu tọa độ (x0;y0) của điểm M cũng là một nghiệm của phương trình a`x + b`y = c` thì
    điểm M thuộc đường thẳng a`x + b`y = c`
    Nếu tọa độ (x0;y0) của điểm M là một nghiệm của hệ phương trình (I) thì M là điểm chung của (d) và (d`)
    Tổng quát: Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a/x + b/y = c/ . Khi đó, ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    (d)
    (d`)
    Tiết 31: Hệ hai phƯƠNG TRình bậc nhất hai ẩn
    Ví dụ 1: Xét hệ phương trình
    1
    2
    3
    x + y = 3
    x – 2y = 0
    0
    y
    x
    Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y)=(2;1)
    x + y = 3
    Cho x = 0
     y = 3
     (0; 3)
    Cho y = 0
     (3; 0)
     x = 3


    x - 2y = 0
    Cho x = 0
     y = 0
     (0; 0)
    Cho y = 1
     (2; 1)
     x = 2


    3
    M
    Ví dụ 2: Xét hệ phương trình
    Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm
    Ta có: 3x - 2y = - 6
    (d1)
    và 3x - 2y = 3
    (d2)

    nên (d) // (d`)
    (d1)
    (d2)
    - 2
    3
    1
    O
    x
    y
    Ví dụ 3: Xét hệ phương trình
    Ta có: 2x - y = 3 ? y = 2x - 3
    và - 2x + y = - 3 ? y = 2x - 3
    => Hệ phương trình có vô số nghiệm.
    (d1)
    (d2)
    Vì a = a` ( = 2) và b = b` ( = -3) => (d1 ) ? (d2)
    1. Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    Tổng quát: Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a/x + b/y = c/ . Khi đó, ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    2. Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
    (d)
    (d’)
    Một cách tổng quát, ta có:
    -Nếu (d) cắt (d`) thì hệ (I) có một nghiệm duy nhất.
    -Nếu (d) // (d`) thì hệ (I) vô nghiệm
    -Nếu (d) ? (d`) thì hệ (I) có vô số nghiệm
    3. Hệ phương trình tương đương
    Hai hệ phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm.
    Ta cũng dùng kí hiệu "?" để chỉ sự tương đương của hai hệ phương trình, chẳng hạn ta viết
    Tiết 31: Hệ hai phƯƠNG TRình bậc nhất hai ẩn
    1. Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    Tổng quát: Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a/x + b/y = c/ . Khi đó, ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    2. Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
    (d)
    (d’)
    Một cách tổng quát, ta có:
    -Nếu (d) cắt (d`) thì hệ (I) có một nghiệm duy nhất.
    -Nếu (d) // (d`) thì hệ (I) vô nghiệm
    -Nếu (d) ? (d`) thì hệ (I) có vô số nghiệm
    3. Hệ phương trình tương đương
    Hai hệ phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm.
    Có một nghiệm duy nhất. Vì hai đường thẳng có phương trình đã cho trong hệ cắt nhau.
    Tiết 31: Hệ hai phƯƠNG TRình bậc nhất hai ẩn
    Hoạt động nhóm !
    1. Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    Tổng quát: Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a/x + b/y = c/ . Khi đó, ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    2. Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
    (d)
    (d’)
    Một cách tổng quát, ta có:
    -Nếu (d) cắt (d`) thì hệ (I) có một nghiệm duy nhất.
    -Nếu (d) // (d`) thì hệ (I) vô nghệm
    -Nếu (d) ? (d`) thì hệ (I) có vô số nghiệm
    3. Hệ phương trình tương đương
    Hai hệ phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm.
    Vô nghiệm. Vì hai đường thẳng có phương trình đã cho trong hệ song song với nhau.
    Tiết 31: Hệ hai phƯƠNG TRình bậc nhất hai ẩn
    1. Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    Tổng quát: Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a/x + b/y = c/ . Khi đó, ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    2. Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
    (d)
    (d’)
    Một cách tổng quát, ta có:
    -Nếu (d) cắt (d`) thì hệ (I) có một nghiệm duy nhất.
    -Nếu (d) // (d`) thì hệ (I) vô nghệm
    -Nếu (d) ? (d`) thì hệ (I) có vô số nghiệm
    3. Hệ phương trình tương đương
    Hai hệ phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm.
    Có vô số nghiệm. Vì hai đường thẳng có phương trình đã cho trong hệ trùng nhau và trùng với đường thẳng y = 3x - 3.
    Tiết 31: Hệ hai phƯƠNG TRình bậc nhất hai ẩn
    1. Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    Tổng quát: Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a/x + b/y = c/ . Khi đó, ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
    2. Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
    (d)
    (d’)
    Một cách tổng quát, ta có:
    -Nếu (d) cắt (d`) thì hệ (I) có một nghiệm duy nhất.
    -Nếu (d) // (d`) thì hệ (I) vô nghệm
    -Nếu (d) ? (d`) thì hệ (I) có vô số nghiệm
    3. Hệ phương trình tương đương
    Hai hệ phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm.
    Hai hệ phương trình bậc nhất vô nghiệm thì tương đương.


    a) Đúng. Vì tập nghiệm của hệ hai phương trình đều là tập
    b) Sai. Vì tuy cùng vô số nghiệm nhưng nghiệm của hệ phương trình này chưa chắc là nghiệm của hệ phương trình kia.
    b) Hai hệ phương trình bậc nhất cùng vô số nghiệm thì tương đương
    Tiết 31: Hệ hai phƯƠNG TRình bậc nhất hai ẩn
    Đúng hay sai?
    Hướng dẫn học ở nhà
    -Nắm vững khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn; Biết đoán nhận số nghiệm của hệ phương trình dựa vào vị trí tương đối của hai đường thẳng; khái niệm hệ phương trình tương đương.
    -Làm Bài tập: 4c, 5, 6 trang 11, 12 SGK
    -Tiết sau Luyện tập
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓