Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án tổng hợp

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:18' 18-04-2023
    Dung lượng: 132.5 KB
    Số lượt tải: 38
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    Tiết 10 - Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BÌNH THÔNG NHAU
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    a. Năng lực đặc thù
    - Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lỏng chất lỏng.
    - Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng 1 độ cao trong lòng chất lỏng.
    - Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có mặt
    trong công thức.
    b. Năng lực chung: Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn
    giản.
    2. Phẩm chất: Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, nghiêm túc khi làm thí nghiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: chuẩn bị cho mỗi nhóm mỗi nhóm gồm:
    - 1 bình trụ có đáy C và lỗ A, B ở hai thành bình và được bịt bằng màng cao su mỏng.
    - 1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời dùng để làm đáy.
    2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: - Nhắc lại kiến thức cũ có liên quan đến bài học
    - Xác định được vấn đề cần nghiên cứu của chủ đề, bài học
    b. Tổ chức thực hiện:
    ? Tại sao khi lặn sâu, người thợ - HS theo dõi
    lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được
    áp suất lớn? Liệu áp suất chất lỏng
    có giống như áp suất chất rắn mà
    ta đã được học không?
    → Bài mới
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    1. Tìm hiểu về sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
    a. Mục tiêu: Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lỏng chất lỏng.
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS nhắc lại áp suất - HS nhắc lại
    I. Sự tồn tại của áp suất trong
    gây ra bởi chất rắn (vật bất kỳ)
    lòng chất lỏng
    - GV khẳng định: Vật rắn gây ra
    áp suất theo 1 phương. Vậy chất - HS dự đoán
    lỏng có như vậy không?
    - GV yêu cầu HS quan sát h 8.3 - HS quan sát
    SGK
    - GV bổ sung
    - GV đổ nước vào 1 bình khác.
    - HS trả lời
    1. Thí nghiệm 1: SGK
    ? Tại sao đáy A, B, C lại được bịt
    - HS dự đoán
    màng cao su mỏng?
    - GV bổ sung
    ? Dự đoán hiện tượng xảy ra khi - HS làm thí nghiệm
    kiểm tra dự đoán
    đổ nước vào bình?
    1

    - GV ghi nhận và yêu cầu HS tiến - HS thảo luận
    hành thí nghiệm kiểm tra
    nhóm
    ? Nêu dụng cụ và cách tiến hành
    thí nghiệm
    - HS dự đoán
    ? C1, C2
    - GV đánh giá kết quả thảo luận
    nhóm
    - HS thảo luận C1: Chứng tỏ chất lỏng gây áp
    - GV chất lỏng gây áp suất lên nhóm
    suất lên đáy bình và thành bình.
    đáy bình, thành bình. Vậy còn vật - HS khác quan sát
    C2: …..theo mọi phương
    bị nhúng chìm trong chất lỏng thì
    sao? →
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS trả lời
    và đưa ra phương án thí nghiệm
    2. Thí nghiệm 2: SGK
    kiểm tra.
    - GV yêu cầu đại diện nhóm HS - HS kết luận
    lên biểu diễn thí nghiệm.
    - GV nhận xét cách tiến hành thí
    nghiệm
    - HS so sánh
    ? C3
    C3: Chất lỏng gây áp suất theo
    - GV đánh giá
    mọi phương lên vật ở trong lòng
    ? Qua thí nghiệm em rút ra kết
    nó.
    luận gì?
    - HS nghe
    3. Kết luận
    - GV đánh giá và yêu cầu HS
    Chất lỏng không chỉ gây ra áp
    nhắc lại
    suất lên thành bình, mà lên cả
    ? So sánh áp suất của chất lỏng và
    đáy bình và các vật ở trong lòng
    chất rắn.
    chất lỏng
    - GV đanh giá
    - HS trả lời
    * Tích hợp GDMT
    - Sử dụng chất nổ để đanh cá sữ
    gây áp suất lớn, áp suất này truyền
    theo mọi phương gây tác động
    xấu: sinh vật bị chết ô nhiễm môi
    trường → phải có biện pháp ngăn
    chặn đanh bắt cá bằng thuốc nổ.
    ? Kiểm tra dự đoán đầu giờ.
    - GV: Vậy áp suất chất lỏng tác
    dụng lên vật trong lòng nó có độ
    lớn như thế nào?→
    2. Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng?
    a. Mục tiêu: - Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng 1 độ cao trong long chất
    lỏng.
    - Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có
    mặt trong công thức.
    b. Tổ chức thực hiện:

    2

    - GV yêu cầu HS quan sát h 8.5
    II. Công thức tính áp suất chất lỏng
    - HS thảo luận
    SGK
    ? Thảo luận nhóm: Từ công công nhóm
    p = d.h (1)
    - p: áp suất ở đáy cột chất lỏng (Pa)
    - d: trọng lượng riêng của chất lỏng
    thức p =
    hãy thiết lập công p = =
    (N/m3)
    thức tính áp suất chất lỏng
    - h: Chiều cao cột chất lỏng (m)
    p =
    =
    - GV đánh giá
    - GV lưu ý ( 1) áp dụng cho 1
    điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng, p =
    chiều cao cột chất lỏng là độ sâu
    (1) → d =
    (2)
    của điểm đó đến mặt thoáng chất
    lỏng
    h=
    (3)
    ? Từ (1 ) → d = ?, h = ?
    - HS đọc
    - GV đánh giá
    - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 1, 2
    SGK
    HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bài 1: Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 750000 N/m 2,
    một lúc sau áp kế chỉ 1452000 N/m2. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
    A. Tàu đang lặn sâu xuống.
    B. Tàu đang nổi lên từ từ.
    C. Tàu đang chuyển động theo phương ngang. D. Tàu không di chuyển.
    Bài 2: Công thức nào cho phép tính áp suất của chất lỏng ?
    A. p = d - h.

    B.

    C.
    .
    D. p = d.h.
    Bài 3: Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 860000N/m 2.
    Tính độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên.
    A. h = 8350 m.
    B. h = 8,35 m.
    C. h = 835 m.
    D. h = 83,5 m
    ĐÁP ÁN
    1
    2
    3
    A
    D
    D
    HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
    b. Tổ chức thực hiện:
    III. Vận dụng
    C6: Vì khi ở càng sâu, áp suất càng lớn nên
    - GV hướng dẫn và yêu cầu làm - HS làm người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được
    câu C6, C7, C8.
    BT
    áp suất lớn.
    C7: C7: Tóm tắt
    h = 1,2m
    d = 10000N/m3
    h' = 1,2 – 0,4 = 0,8m
    3

    p1, p2 = ?

    Bài giải :
    p1 = d.h1 = 10000 . 1,2
    = 12000 N/m2
    p2 = d.h2 = 10000 . 0,8
    = 8000N/ m2
    ? Hãy so sánh áp suất tại 2 điểm
    A, B.
    - GV nhận xét: Áp suất tại những
    điểm trên cùng 1 mặt phẳng nằm
    ngang (có cùng độ sâu h) lớn như
    nhau
    - GV đánh giá

    pA = pB Áp suất tại những điểm trên cung
    1 mặt phẳng nằm ngang( có cùng độ sâu h)
    lớn như nhau
    C8: Hình a

    **HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Làm lại các bài tập C1-C7SGK
    - Đọc trước Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG- BÌNH THÔNG NHAU (tiếp)

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    Tiết 11 - Bài 8:ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BÌNH THÔNG NHAU (tiếp)
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực:
    a. Năng lực đặc thù
    - Nêu đước các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên thì ở cùng
    độ cao
    - Nêu được nguyên tắc hoạt động của máy nén thủy lực
    b. Năng lực chung: Mô tả được cấu tạo của máy nén thủy lực
    2. Phẩm chất: Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, nghiêm túc
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: mô hình máy nén thủy lực, chuẩn bị cho mỗi nhóm mỗi nhóm 1 bình thông
    nhau
    2. Học sinh: xem trước nội dung bài học
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    4

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS
    Nội dung
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: - Nhắc lại kiến thức cũ có liên quan đến bài học
    - Xác định được vấn đề cần nghiên cứu của bài học
    b. Tổ chức thực hiện:
    * ĐVĐ: Do chất lỏng có tính linh động hơn - HS lắng nghe
    chất rắn nên nó truyền áp suất đi theo mọi
    phương. Vận dụng tính chất này người ta đã
    chế tạo ra máy nén thuỷ lực có kích thước
    nhỏ nhưng nó có thể nâng cả chiếc ô tô. Vậy
    máy nén thuỷ lực có cấu tạo và hoạt động
    như thế nào → Bài mới
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    1. Tìm hiểu bình thông nhau
    a. Mục tiêu: Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng
    yên thì ở cùng độ cao
    b. Tổ chức thực hiện:
    I/ BÌNH THÔNG NHAU
    - GV yêu cầu HS quan sát
    Là bình có các nhánh thông
    bình thông nhau
    với nhau
    ? Bình thông nhau có cấu tạo
    như thê nào?
    - GV Giới thiệu bình thông
    nhau
    ? Dự đoán mực nước trong - HS dự đoán
    bình sẽ ở trạng thái nào trong
    3 trạng thái được mô tả trong
    SGK
    - GV Yêu cầu HS làm thí - HS làm thí nghiệm
    nghiệm
    C5: mực nước ở trạng thái
    ? C5
    hình c
    - GV đanh giá
    - HS kết luận
    ? Qua thí nghiệm em có kết
    Kết luận: Trong bình thông
    luận gì?
    - HS nghe và vận dụng
    nhau chứa cùng một chất
    - GV đanh giá
    lỏng đứng yên, các mực chất
    * Mở rộng
    - HS trả lời
    lỏng ở các nhánh luôn luôn ở
    ? Nếu bình thông nhau có các
    cùng một độ cao
    nhánh tiết diện khác nhau, thì
    sau khi chất lỏng đứng yên,
    Nếu bình thông nhau có các
    mực chất lỏng ở các nhánh
    nhánh tiết diện khác nhau
    có ở cùng độ cao không?
    cùng chứa 1 chất lỏng , thì
    - GV bổ sung: Nếu bình
    sau khi chất lỏng đứng yên,
    thông nhau có các nhánh tiết
    mực chất lỏng ở các nhánh
    diện khác nhau cùng chứa 1
    đều ở cùng độ cao
    chất lỏng thì sau khi chất
    lỏng đứng yên, mực chất
    lỏng ở các nhánh có ở cùng
    độ cao
    5

    2. Tìm hiểu máy thủy lực
    a. Mục tiêu: - Nêu được nguyên tắc hoạt động của máy nén thủy lực
    - Mô tả được cấu tạo của máy nén thủy lực
    b. Nội dung: HS quan sát, hoạt động cá nhân hình thành kiến thức
    c. Sản phẩm: Cấu tạo va fhoatj động của máy nén thuỷ lực
    d. Tổ chức thực hiện:
    II. Máy thủy lực
    F
    - HS quan sát
    1. Cấu tạo
    - Gồm hai xilanh (một nhỏ, một to)
    được nối thông với nhau. Trong hai
    s
    S
    xilanh có chứa đầy chất lỏng (thường
    B
    A
    là dầu). Hai xilanh được đậy kín
    Van một
    bằng hai pít-tông.
    chiều
    2. Nguyên tắc hoạt động
    - Khi tác dụng một lực f lên pít-tông
    nhỏ có diện tích s, lực này gây áp
    Hình
    suất p = f/s lên chất lỏng. Áp suất
    GV treo tranh máy nén thuỷ lực
    này được chất lỏng truyền nguyên
    yêu cầu học sinh nêu cấu tạo và
    vẹn tới pít-tông lớn có diện tích S và
    hoạt động của máy nén thuỷ lực
    gây nên lực nâng F lên
    pít-tông này:
    F = p.S =



    .

    ? Nêu cấu tạo của máy thủy lực.
    - GV kết luận lại.
    ? Nếu tác dụng lực (f) lên píttông nhỏ thì nó gây lên chất lỏng
    một áp suất là bao nhiêu?
    - HS trả lời
    - GV: Áp suất này được chất
    lỏng truyền nguyên vẹn tới pít- - HS trả lời
    tông lớn có tiết diện S và gây nên
    1 lực F
    ? Vậy pít-tông lớn chịu 1 áp suất
    chất lỏng gây ra là bao nhiêu?
    - Mà ta biết rằng áp suất trong
    lòng chất lỏng được truyền đi
    nguyên vẹn theo mọi hướng. Nên - HS trả lời
    ta có: p1 = p2
    F
    S
    f = s
    Hay: =
    Diện tích của pittông lớn (S) lớn
    hơn diện tích của pittông nhỏ (s)
    bao nhiêu thì lực F ntn với lực f?
    - GV nêu ra một số ứng dụng của
    máy nén thủy lực.
    6

    HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bài 1: Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng về bình thông nhau?
    A. Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.
    B. Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.
    C. Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.
    D. Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh
    luôn ở cùng một độ cao.
    Bài 2: Một cục nước đá đang nổi trong bình nước. Mực nước trong bình thay đổi như thế nào
    khi cục nước đá tan hết?
    A. Tăng
    B. Giảm
    C. Không đổi
    D. Không xác định được
    Bài 3: Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ áp suất
    2020000 N/m2. Một lúc sau áp kế chỉ 860000N/m2. Tính độ sâu của tàu ngầm ở hai thời
    điểm trên biết trọng lượng riêng của nước biển bằng 10300N/m2.
    A. 196m; 83,5m       B. 160m; 83,5m
    C. 169m; 85m       D. 85m; 169m
    Bài 4: Hai bình có tiết diện bằng nhau. Bình thứ nhất chứa chất lỏng có trọng lượng riêng d 1,
    chiều cao h1, bình thứ hai chứa chất lỏng có trọng lượng riêng d 2 = 1,5.d1, chiều cao h2 =
    0,6.h1. Nếu gọi áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình 1 là p1, đáy bình 2 là p2 thì
    A. p2 = 3p1        B. p2 = 0,9p1        C. p2 = 9p1        D. p2 = 0,4p1
    Câu
    Đáp án

    1
    B

    2
    3
    4
    C
    A
    B
    HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
    b. Tổ chức thực hiện:
    III. Vận dụng
    C9: Để biết mực chất lỏng trong bình kín
    - GV hướng dẫn và yêu - HS làm BT
    không trong suốt, dựa vào nguyên tắc bình
    cầu làm câu C9, C10.
    thông nhau. Mực chất lỏng trong bình kín luôn
    bằng mực chất lỏng mà ta nhìn thấy ở phần
    trong suốt. Thiết bị này gọi là ống đo mực
    chất lỏng.
    C10: Để nâng được vật nặng F = 50000N bằng
    một lực f = 1000N thì diện tích S của pit-tông
    lớn và diện tích s của pit-tông nhỏ của máy
    - GV nhận xét
    thủy lực phải thỏa mãn điều kiện:

    Vậy diện tích pit-tông lớn bằng 50 lần diện
    tích pit-tông nhỏ

    **HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Đọc phần có thể em chưa biết.
    - Xem lại bài, làm lại các câu C1 → C10, làm các bài tập trong SBT
    - Đọc trước bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

    7

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    Tiết 12 - Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    a. Năng lực đặc thù: Hiểu được sự tồn tại của áp suất khí quyển là do không khí cũng có trọng
    lượng, áp suất khí quyển tác dụng lên mọi vật và theo mọi hướng.
    b. Năng lực chung
    - Giải thích được một số hiện tượng thông thường có liên quan đến áp suất khí quyển.
    - Rèn luyện khả năng tư duy, quan sát hiện tượng và phân tích.
    - Tự học để trả lời câu hỏi vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được tính theo độ cao
    của cột thủy ngân và biết cách đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
    2. Phẩm chất: Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, nghiêm túc khi làm thí nghiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    * Cho cả lớp: 1 cốc thủy tinh nhỏ, một ống hút nước nhỏ, 1 vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, 1 tờ
    giấy trắng, 2 hút móc quần áo, một tranh vẽ hình 9.5
    * Cho mỗi nhóm: một li bằng thủy tinh có chứa nước, 1 ống thủy tinh nhỏ.
    2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: Xác định được vấn đề cần nghiên cứu của bài học
    b. Tổ chức thực hiện:
    ĐVĐ: - Khi lộn ngược một cốc - HS lắng nghe và
    Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ
    nước đầy được đậy kín bằng một dự đoán
    QUYỂN
    tờ giấy không thấm nước thì
    nước có chảy ra ngoài không ?
    - GV + HS làm thí nghiệm sau - HS quan sát GV
    đó hỏi HS: Tại sao ?
    làm TN.
    → Bài mới
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    1. Nghiên cứu sự tồn tại của áp suất khí quyển
    a. Mục tiêu: - Hiểu được sự tồn tại của áp suất khí quyển là do không khí cũng có
    trọng lượng, áp suất khí quyển tác dụng lên mọi vật và theo mọi hướng.
    - Giải thích được một số hiện tượng thông thường có liên quan đến áp suất khí quyển.
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV giới thiệu về lớp - HS: có,vì không khí I. Sự tồn tại của áp suất khí
    không khí bao bọc xung cũng chịu tác dụng của lực quyển
    quanh Trái Đất.
    hút Trái Đất.
    ? Không khí có trong
    Nhận xét:
    lượng không ?Vì sao?
    Trái Đất và mọi vật trên Trái
    - GV giới thiệu về áp
    Đất đều chịu tác dụng của áp
    suất khí quyển.
    suất khí quyển theo mọi
    - GV: Để chứng tỏ sự tồn
    phương.
    tại của áp suất khí quyển
    1. Thí nghiệm 1(SGK)
    và áp suất này tác dụng
    C1: Áp suất không khí bên
    8

    theo phương nào, chúng
    ta tiến hành 1 số thí
    nghiệm sau.
    - GV yêu cầu làm thí - HS làm TN H.9.2 SGK
    nghiệm như hình 9.2
    - HS thảo luận theo nhóm
    - GV yêu cầu các nhóm để trả lời C1.
    trình bày ý kiến về câu
    C1.
    - GV thống nhất ý kiến
    đúng. GV có thể gợi ý - HS trả lời…..
    cho HS bằng các câu hỏi
    sau:
    ? Khi hút bớt không khí
    trong vỏ hộp thì áp suất
    do không khí bên trong
    hộp tác dụng lên hộp so
    với áp suất khí quyển (áp
    suất do không khí bên
    ngoài hộp) tác dụng lên
    hộp thì như thế nào? Áp - HS làm thí nghiệm
    suất nào lớn hơn
    ?Do đó áp lực nào lớn
    hơn?
    - Thảo luận theo nhóm để
    - GV đanh giá
    trả lời C2,C3.
    - GV hướng dẫn HS làm
    thí nghiệm 2 theo từng
    bước như yêu cầu trong
    SGK
    ? C2,C3

    trong hộp < áp suất không khí
    bên ngoai hộp nên voe hộp
    chịu áp suất không khí bên
    ngoai nên bị móp.
    2. Thí nghiệm 2(SGK)

    C2: không, vì do áp suất khí
    quyển gây áp lực đẩy nước
    lên.
    C3: nước chảy từ trong ống ra
    ngoài. Lúc đó ống thủy tinh
    trở thành bình thông nhau. Do
    sự chênh lệch áp suất ,nước
    chảy từ nơi có áp suất cao về
    nơi có áp suất thấp hơn.
    3. Thí nghiệm 3(SGK)
    - HS lắng nghe và làm C4: Khi hút hết không khí bên
    việc cá nhân để trả lời C4. trong quả cầu thì áp suất
    không khí bên trong quả cầu
    = 0, vỏ quả cầu chịu tác dụng
    của áp suất khí quyển theo
    mọi phai nên 2 bán cầu dinh
    chặt nhau.
    - HS : Theo mọi phương

    - GV cho HS đọc nội
    dung trong thí nghiệm 3.
    Sau đó GV tóm tắt lại
    TN của Ghê-rich bằng
    cách cho HS quan sát h
    9.4 SGK.
    ? Thảo luận câu C4
    - GV thống nhất phần trả
    lời của HS.
    ? Qua các thí nghiệm
    trên,áp suất khí quyển tác
    dụng lên mọi vật theo
    những phương nào ?
    - GV đánh giá
    2. Độ lớn của áp suất khí quyển (Khuyến khích hs tự đọc - GV hướng dẫn)
    - GV hướng dẫn HS tự đọc để trả lời các câu hỏi C5 - C7SGK

    9

    - GV nhấn mạnh cách đổi từ đơn vị mmHg sang N/m2
    HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
    b. Tổ chức thực hiện: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập
    Bài 1: Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị
    bẹp theo nhiều phía?
    A. Vì không khí bên trong hộp sữa bị co lại
    B. Vì áp suất không khí bên trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài.
    C. Vì hộp sữa chịu tác dụng của nhiệt độ.
    D. Vì vỏ hộp sữa rất mềm.
    Bài 2: Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng?
    A. Không thay đổi.
    B. Càng tăng.
    C. Càng giảm.
    D. Có thể vừa tăng vừa giảm.
    Bài 3: Tại sao nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ ?
    A. Do lỗi của nhà sản xuất
    B. Để lợi dụng áp suất khí quyển.
    C. Để nước trà trong ấm có thể bay hơi.
    D. Một lí do khác.
    Bài 4: Đổ nước vào đầy một cốc bằng thủy tinh sau đó đậy kín miệng cốc bằng tấm
    bìa không thấm nước. Khi lộn ngược cốc nước thì nước không chảy ra ngoài. Hiện
    tượng này liên quan đến hiện tượng vật lý nào ?
    A. Áp suất chất lỏng.
    B. Áp suất chất khí.
    C. Áp suất khí quyển.
    D. Áp suất cơ học.
    Bài 5: Dụng cụ dùng để đo áp suất khí quyển được gọi là:
    A. Cao kế.
    B. Khí áp kế.
    C. Nhiệt kế.
    D. Lực kế
    Bài 6: Một khí áp kế đặt trên điểm cao nhất của trụ ăng ten truyền hình chỉ 738
    mmHg. Tính độ cao của cột ăngten ? Biết áp suất không khí ở chân trụ ăng ten là 750
    mmHg. Trọng lượng riêng của Hg là 136000 N/m3, của không khí 13 N/m3 .
    A. 125,54 m
    B. 127,54 m.
    C. 129,54 m.
    D. 126,54 m
    Bài 7: Để đo độ cao của một đỉnh núi người ta sử dụng khí áp kế đo áp suất. Kết quả
    các phép đo cho thấy: Ở chân núi, áp kế chỉ 75 cmHg. Ở đỉnh núi, áp kế chỉ 71,5
    cmHg. Biết trọng lượng riêng của không khí là 12,5N/m 3 và trọng lượng riêng của Hg
    là 136000 N/m3. Đỉnh núi có độ cao là bao nhiêu?
    A. h = 360,8 m.
    B. h = 370,8 m.
    C. h = 375,8 m.
    D. h = 380,8 m.
    ĐÁP ÁN
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    B
    C
    B
    C
    A
    A
    D
    HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
    b. Tổ chức thực hiện:
    III. Vận dụng
    - GV yêu cầu HS suy - HS trả lời
    C8: Vì áp suất khí quyển tác dụng vào tờ
    nghĩ trả lời các câu hỏi
    giấy từ dưới lên lớn hơn áp suất của cột
    C8 - C12
    chất lỏng gây ra nên tờ giấy không bị rơi.
    * Tích hợp GDMT
    C9: Ví dụ: bẻ 1 đầu ống canxi, trên nắp
    - Càng lên cao áp suất
    bình nước lọc 20 lít có lỗ…
    khí quyển càng giảm. Ở
    C10: Nghĩa là áp suất khí quyển bằng áp
    áp suất thap lượng oxi
    suất gây bởi trọng lượng của một cột thủy
    trong máu giảm ảnh
    ngân cao 76cm.
    hưởng đến sức sống của
    p = h.d = 0,76.136000 = 103360 N/m2.
    10

    con người và động vật.
    Độ cao của cột nước trong ống là:
    - Khi xuống hầm sâu áp
    Ta có:
    suất khí quyển tăng, áp
    suất gây áp lực chen lên
    phế quản của phổi và
    mang nhĩ ảnh hưởng đến
    C12: Độ cao của cột khí quyển không thể
    sức khỏe.
    xác định chính xác, mặt khác trọng lượng
    - Biện pháp: tránh giảm
    riêng của khí quyển thay đổi nên không
    áp suất đột ngột, tại nơi
    thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng
    áp suất quá cao hay quá
    công thức p = d.h
    thấp phải mang theo bình
    oxi.
    **HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Học thuộc ghi nhớ, đọc Có thể em chưa biết
    - Làm bài tập 9.5 trong SBT: Gợi ý: Vkk = Vphòng
    - Đọc trước bài 10, 11, 12 của chủ đề: LỰC ĐẨY ACSIMET

    11

    12

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    CHỦ ĐỀ: LỰC ĐẨY ACSIMET VÀ SỰ NỔI (03 tiết: 13, 14, 15)
    I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
    1. Năng lực
    a. Năng lực đặc thù
    - Nêu được hiện tượng chứng tỏ về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét, chỉ rõ các đặc điểm của
    lực này.
    - Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét, nêu được đúng tên và đơn vị đo của
    các đại lượng trong công thức.
    - Nêu được điều kiện nổi của vật.
    - Viết được công thức tính lực đẩy Ác-si-mét khi vật nổi trên mặt chất lỏng.
    b. Năng lực chung
    - Vận dụng được công thức về lực đẩy Ác-si-mét F = d.V.
    - Sử dụng lực kế, bình chia độ … để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn của lực đẩy ác - si mét
    - Vận dụng kiến thức về sự nổi của vật vào trong sinh hoạt, kĩ thuật và đời sống.
    - Giải thích được các hiện tượng vật nổi trong đời sống, xử lí được các tình huống xảy ra liên
    quan đến sự nổi.
    - Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng.
    2. Phẩm chất
    - Yêu thích môn học, nghiêm túc và trung thực trong khi làm thí nghiệm.
    - Có ý thức bảo vệ môi trường.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: Cho mỗi nhóm học sinh:
    - 1 lực kế, 1 giá đỡ, 1 cốc nước, 1 bình tràn, 1 quả nặng
    - 1 cốc thuỷ tinh to đựng nước, 1 chiếc đinh
    - 1 miếng gỗ có khối lượng lớn hơn đinh, hình vẽ tàu ngầm
    - 1 bình nước, 1 khăn lau khô
    2. Học sinh: Bút, thước kẻ, SGK, SBT Mỗi HS tự chuẩn bị 1 báo cáo thí nghiệm theo mẫu
    SGK
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Tiết 13: LỰC ĐẨY ACSIMET
    * ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: Xác định được vấn đề cần nghiên cứu của chủ đề, bài
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV đưa ra tình huống như SGK
    - HS đưa ra dự đoán và
    giải thích
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    1. Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó (15')
    a. Mục tiêu: - Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy của chất lỏng (Lực đẩy
    Acsimét), chỉ rõ đặc điểm của lực này.
    - Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp đối với vật nhúng trong chất lỏng.
    b. Tổ chức thực hiện
    13

    - GV yêu cầu HS: Xác định trọng
    I. Tác dụng của chất lỏng lên vật
    lượng của quả nặng
    nhúng chìm trong nó
    ? Dự đoán hiện tượng khi nhúng - HS dự đoán
    quả nặng vào nước.
    ? Điều gì làm cho số chỉ lực kế
    C1: Điều này chứng tỏ khi nhúng
    giảm?
    trong nước, vật chịu một lực đẩy
    Hiện tượng trên còn đúng khi - HS kết luận
    từ dưới lên.
    nhúng vật vào chất lỏng khác nước
    ko?→
    ? Bố trí thí nghiệm kiểm tra dự - HS thí nghiệm
    đoán với cồn.
    kiểm tra
    - GV yêu cầu HS kiểm tra dự đoán
    ? Qua thí nghiệm em có kết luận
    gì?
    - GV: giới thiệu lực này do nhà
    bác học ACSIMÉT phát hiện ra đầu
    tiên nên người ta gọi là lực đẩy
    ACSIMÉT
    - GV đánh giá
    ? Nhúng vật chìm trong chất lỏng,
    hãy biểu diễn các lực tác dụng lên - HS biểu diễn
    vật
    - GV khẳng định: Lực đẩy A không
    những đúng trong chất lỏng mà còn
    C2: Một vật nhúng trong chất lỏng
    đúng với chất khí.
    bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy,
    ? Với kinh nghiệm của minh, em
    hướng từ dưới lên.
    hãy cho ví dụ khác chứng tỏ sự tồn
    (lực đẩy Acsimet)
    tại của lực FA trong chất lỏng và
    chất khí
    - GV bổ sung:
    - GV: Như vậy lực đẩy A được ứng
    dụng rất nhiều trong thức tế, Vậy
    độ lớn thì như thế nào? →
    3. Tìm hiểu độ lớn của lực đấy Ac-si-met
    a. Mục tiêu: Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet, nêu được tên các đại lượng
    và đơn vị các đại lượng trong công thức.
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV kể chuyện Acsimet và chiếc - HS đọc
    II. Độ lớn của lực đấy Ac-si-met
    vương miện bằng vàng
    1. Dự đoán
    ? Acsimet có dự đoán gì về độ lớn
    Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng
    của lực đẩy ácsimet
    - HS trả lời
    trong chất lỏng bằng trọng lượng
    - GV yêu cầu HS phân tích TN
    của phần chất lỏng bị vật chiếm
    - GV nhận xét, động viên nhóm và - HS trả lời
    chỗ.
    cá nhân hoạt động tốt.
    FA = Pchất lỏng bị vật chiếm chỗ
    2. Thí nghiệm kiểm tra (SGK)
    ? Độ lớn của FA có phụ thuộc vào - HS xây dựng CT
    chất tạo nên vật ko?
    C3: FA = P chất lỏng bị vật chiếm chỗ
    - GV: CT FA = d.V không những - HS trả lời
    14

    đúng trong chất lỏng mà còn đúng
    trong chất khí

    3. Công thức tính độ lớn của lực
    đẩy acsimet
    - HS trả lời
    FA = d.V
    Trong đó:
    V là thể tích của phần chất lỏng bị
    vật chiếm chỗ (m3)
    d là trọng lượng riêng của chất
    lỏng (N/m3
    FA là độ lớn của lực đẩy
    ACSIMÉT (N)
    HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
    b. Tổ chức thực hiện:
    Bài 1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hướng của lực đẩy Ac-si-mét ?
    A. Hướng thẳng đứng lên trên.
    B. Hướng thẳng đứng xuống dưới.
    C. Theo hướng xiên.
    D. Theo mọi hướng.
    Bài 2: Lực đẩy Ac-si-mét phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
    A. Trọng lượng riêng của vật.
    B. Trọng lượng riêng của chất lỏng
    C. Thể tích của chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
    D. Câu B và C
    Bài 3: Một vật làm bằng kim loại, nếu bỏ vào bình chứa có vạch chia thể tích thì làm cho nước
    trong bình dâng lên thêm 100 cm 3. Nếu treo vật vào một lực kế thì lực kế chỉ 7,8 N. Trọng
    lượng riêng của nước d = 10000 N/m3. Hỏi vật làm bằng chất gì ?
    A. Đồng.
    B. Nhôm.
    C. Sắt.
    D. Sứ
    Bài 4: Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào ?
    A. Lực đẩy Acsimét.
    B. Lực đẩy Acsimét và lực ma sát
    C. Trọng lực.
    D. Trọng lực và lực đẩy Acsimét
    Bài 5: Một vật có khối lượng 598,5 g làm bằng chất có khối lượng riêng D = 10,5 g/cm 3 được nhúng
    hoàn toàn trong nước. Trọng lượng riêng của nước d = 10000N/m3. Hỏi lực đẩy Ac-si-mét tác
    dụng lên vật là bao nhiêu?
    A. FA = 0,37 N.
    B. FA = 0,57 N.
    C. FA = 0,47 N.
    D. FA = 0,67 N
    Bài 6: Treo một vật vào lực kế trong không khí thì lực kế chỉ 13,8 N. Vẫn treo vật bằng lực kế
    đó nhưng vật chìm hoàn toàn trong nước thì lực kế chỉ 8,8 N. Biết khối lượng riêng của nước là
    D = 1000 kg/m3. Tính thể tích của vật là bao nhiêu ?
    A. V = 0.0005 m3.
    B. V = 0.005 m3.
    C. V = 0.05 m3.
    D. V = 0.5 m3.
    Bài 7: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống : “Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác
    dụng một lực đẩy hướng từ..............................“
    A. trên xuống dưới.
    B. trái sang phải.
    C. dưới lên trên.
    D. phải sang trái.
    ĐÁN ÁP
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    A
    D
    C
    D
    B
    A
    B
    HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
    b. Tổ chức thực hiện:
    III. Vận dụng
    - GV yêu cầu HS tự làm việc cá - HS làm việc cá C4: Vì ở trong nước nó bị chất lỏng
    nhân, trả lời các câu hỏi C4
    nhân trả lời các câu tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới
    - GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi theo yêu cầu lên.
    hỏi C5, C6, C7
    của GV.
    (C5, C6, C7 tự học có hướng dẫn)
    15

    **HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Vận dụng thành thạo công thức tính FA. Đọc có thể em chưa biết
    - Tìm hiểu thí nghiệm chứng tỏ lực đẩy Acsimet cũng đung với chất khí
    Giải thích tại sao khí cầu bay được
    - Làm các Bài tập trong SBT
    - Đọc trước bài 11 của chủ đề. Chuẩn bị mẫu BCTH Trang 42 SGK
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    Tiết 14 - Bài 11: THỰC HÀNH NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ACSIMET
    * TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    * Ổn định tổ chức
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: Xác định được vấn đề cần nghiên cứu của bài học
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV tổ chức cho HS tham - HS tham gia trò chơi
    I. Chuẩn bị (SGK)
    gia trò chơi: Nhận dạng
    các dụng cụ TH
    HOẠT ĐỘNG 2: THỰC HÀNH
    a. Mục tiêu: - Sử dụng lực kế, bình chia độ … để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn của lực
    đẩy ác - si - mét
    b. Tổ chức thực hiện:
    ? Để nghiệm lại lực đẩy A
    II. Nội dung thực hành
    cần xđ những đại lượng
    1. Đo lực đẩy Ác-si-mét
    nào?
    - HS trả lời
    - GV nhận xét
    a. Đo P của vật
    ? C1
    - HS trả lời
    b. Đo hợp lực F
    - GV nhận xét và yêu cầu
    HS tiến hành đo 3 lần và
    lấy kết quả ghi vào BCTH
    2. Đo trọng lượng phần chất lỏng
    - GV: Đo thể tích của vật
    có thể tích bằng thể tích của vật
    cũng là đo thể tích phần
    chất lỏng bị vật chiếm chỗ
    V = V 2 – V1
    - GV yêu cầu nhóm HS - Nhóm HS thực hành
    thực hành đo trọng lượng
    P1 = = V1 . dnước
    phần chất lỏng có thể tích
    P2 = = V2 . dnước
    bằng thể tích của vật
    PN = P2 - P1
    - GV yêu cầu HS kết hợp
    hoàn thành BCTH
    3. So sánh kết quả đo P và F A,
    - GV yêu cầu HS sau khi
    nhân xét và rút ra kết luận.
    thu thập số liệu. So sánh - HS thực hiện
    kết quả đo P và FA, nhận
    xét và rút ra kết luận.
    HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT
    - GV yêu cầu HS hoàn thành BCTH
    - HS hoàn thiện BCTH III. Tổng kết
    - GV yêu cầu HS thu dọn dụng cụ thực - HS thu dọn dụng cụ
    hành và nhận xét hoạt dộng nhóm, cá nhân
    **HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    16

    - Ôn lại các kiến thức đã học về: Tính trọng lượng vật, tính FA.
    - Đọc trước bài 12: SỰ NỔI của chủ đề

    Ngày dạy:
    * TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    * Ổn định tổ chức
    Hoạt động của GV

    Tiết 15 - Bài 12: SỰ NỔI

    Hoạt động của
    Nội dung
    HS
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: - Nhắc lại kiến thức cũ có liên quan đến bài học
    - Xác định được vấn đề cần nghiên cứu của bài học
    b. Tổ chức thực hiện:
    1. KTBC
    ? Lực đẩy Ác- si – mét phụ thuộc vào những yếu tố nào?
    ? Vật đứng yên chịu tác dụng của các lực cân bằng thì có trạng thái chuyển động như thế
    nào?
    2. Khởi động
    - GV làm TN bỏ 1 hòn bi gỗ và 1 hồn bi sắt vào chậu - HS quan sát
    nước, cho HS quan sát và giải thích hiện tượng
    và giải thích
    Vậy tại sao con tàu bằng thép nặng hơn viên bi rất
    nhiều nhưng nổi được trên biển?
    - HS tự đưa ra
    phương án trả
    lời
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    1. Nghiên cứu điều kiện để vật nổi, vật chìm
    a. Mục tiêu: - Nêu được điều kiện nổi của vật.
    - Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng.
    b. Tổ chức thực hiện:
    ? Một vật ở trong lòng chất lỏng - HS: Nêu phương I. Điều kiện để vật nổi, vật chìm
    chịu tác dụng của những lực nào? và chiều của từng C1: P và FA. Không
    (C1)
    lực?
    ? Nêu phương và chiều của từng
    lực?
    - GV: Chốt lại vấn đề sau khi HS
    trả lời đúng, nếu sai thì điều
    chỉnh.
    ? Em hãy biểu diễn những lực này
    ? C2
    C2:
    - GV: Gọi HS ở dưới nhận xét
    - HS thảo luận * Khi vật nhúng trong chất lỏng
    - GV chốt lại điều kiện vật nổi, nhóm thực hiện thì:
    vật chìm, vật lơ lửng.
    các yêu cầu của - Vật sẽ chìm khi: P > FA.
    * Tích hợp GDMT
    GV.
    - Vật sẽ nổi lên mặt chất lỏng
    ? Khi vận chuyển dầu lửa mà bị rò
    khi: P < FA.
    rỉ hoặc tràn dầu sẽ gây ảnh hưởng - HS liên hệ thực - Vật sẽ lơ lửng trong lòng chất
    17

    gì?
    tế trả lời
    lỏng khi: P = FA.
    ? Chất khí thải do sinh họat và sản
    .
    xuất của con người cũng gây ảnh
    hưởng tới môi trường ntn?
    ? Nêu các biện pháp khắc phục
    các ảnh hưởng trên?
    - GV nhận xét
    - GV: Trong TH vật chìm và lơ
    lửng trong chất lỏng thì vật chịu - HS: FA = d.V
    lực đẩy A tính theo công thưc
    nào?
    - GV đánh giá
    Vậy khi vật nổi 1 phần trên mặt
    thoáng chất lỏng thì FA có tính
    bằng công thức trên không?
    2. Xây dựng công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét khi vật nổi trên mặt thoáng của
    chất lỏng
    a. Mục tiêu: Viết được công thức tính lực đẩy Ác-si-mét khi vật nổi trên mặt chất lỏng.
    b. Tổ chức thực hiện:
    ? Khi vật đứng yên trên mặt chất - HS: Họat động II. Độ lớn của lực đẩy
    lỏng thì quan hệ giữa P và FA sẽ theo nhóm thực Ác-si-mét khi vật nổi trên mặt
    như thế nào?
    hiện các yêu cầu thoáng của chất lỏn
    - GV đánh giá
    của Gv
    - GV: Ta đã biết P không đổi. Vậy
    C3: dgỗ < dnước
    lên đến mặt nước FA lại giảm đi
    C4: Khi miếng gỗ nổi trên mặt
    - GV: Gợi ý thêm: Hãy quan sát
    nước, trọng lượng P của nó và
    phần miếng gỗ nổi trên mặt nước
    lực đẩy Ác-si-mét bằng nhau.
    - GV yêu cầu HS thảo luận - HS: Thảo luận Miếng gỗ nổi và đứng yên trên
    nhóm ? C3, C4, C5
    nhóm nêu phương mặt nước nghĩa là trọng lực P và
    án trả lời; nhận lực đẩy Ác-si-mét cân bằng nhau.
    xét; bổ sung, ghi C5: B
    vở phần chốt kiến
    ? Hãy rút ra nhận xét khi vật nổi thức của GV.
    F = d.V
    trên mặt nước thì lực đẩy ác- si –
    Trong đó:
    mét được tính như thế nào?
    - HS: F = d.V
    F...
     
    Gửi ý kiến