Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án tổng hợp

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:52' 18-04-2023
    Dung lượng: 3.5 MB
    Số lượt tải: 30
    Số lượt thích: 0 người
    Kế hoạch dạy học môn: Hóa học 8

    Năm học: 2020-2021

    HỌC KÌ II
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    Tiết:

    /09/2020
    /09/2020

    CHỦ ĐỀ: OXI
    Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 8
    Thời gian thực hiện: 3 tiết
    A. KẾ HOẠCH CHUNG
    Phân phối
    thời gian
    Tiết 1

    Tiết 2

    Tiết 3

    Tiến trình dạy học
    HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    KT1: Tính chất vật lí, tính chất hoá học
    của oxi (tác dụng với kim loại)
    HOẠT ĐỘNG
    KT2: Tính chất hoá học (tác dụng với
    HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    phi kim, tác dụng với hợp chất), sự oxi
    hoá – phản ứng hoá hợp. Khái niệm oxit,
    oxit bazơ, oxit axit.
    KT3: Điều chế oxi – Phản ứng phân huỷ.
    HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

    B. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức:
    HS trình bàyđược:
    - Tính chất hóa học của oxit: Tác dụng với kim loại, phi kim, hợp chất.
    - Khái niệm oxit, oxit axit, oxit bzơ.
    - Sự oxi hoá, phản ứng hoá hợp, ứng dụng của oxi.
    - Điều chế oxi, phản ứng phân huỷ.
    - Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của oxit.
    - Đọc tên, phân loại oxit. Viết các phương trình phản ứng hoá học, tính
    toán theo phương trình.
    - Phân loại phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ.
    -Kó năng nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt
    một số chất trong oxi.
    Giáo viên: …………………….

    Trường THCS………………

    Kế hoạch dạy học môn: Hóa học 8

    Năm học: 2020-2021

    - Làm các bài tập tính toán có liên quan.
    2. Về năng lực
    Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
    Năng lực chung
    Năng lực chuyên biệt
    - Năng lực phát hiện vấn đề
    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
    - Năng lực giao tiếp
    - Năng lực thực hành hóa học
    - Năng lực hợp tác
    - Năng lực tính toán
    - Năng lực tự học
    - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc
    - Năng lực sử dụng CNTT và
    sống.
    TT
    - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
    3. Về phẩm chất
    Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
    yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Hoá chất: Oxi, dây sắt, mẩu C, lưu huỳnh, KMnO4…
    - Thiết bị: Tivi (máy chiếu).
    - Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, ống hút.
    2. Học sinh:
    Nghiên cứu trước nội dung bài học, bảng nhóm.
    III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của
    HS
    Hoạt động 1: Khởi động (2')

    Nội dung ghi bài

    a. Mục tiêu:
    Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
    b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về chủ đề.
    c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới,
    d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
    Có một nguyên tố hoá học phổ biến thứ 3 trong vũ - HS lên bảng.
    trụ sau hidro và heli mà tên gọi của nó theo tiếng
    Pháp có nghóa là “dưỡng khí”. Đó chính là nguyên
    tố oxi. Vậy oxi có tính chất vật lí, hoá học nào? Nó
    có ứng dụng gì trong cuộc sống? Làm thế nào để sản - HS: Chú ý lắng nghe.
    xuất, điều chế oxi? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua
    chuyên đề “Oxi”
    - GV đặt câu hỏi liên quan đến kí hiệu hoá học,
    - HS trả lời
    Giáo viên: …………………….

    Trường THCS………………

    Kế hoạch dạy học môn: Hóa học 8

    Năm học: 2020-2021

    nguyên tử khối, CTPT của oxi.
    Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức
    Hoạt động 2.1. Tính chất vật lí của oxi
    a. Mục tiêu:
    HS trình bàyđược:
    - Tính chất vật lí của oxi.
    b. Nội dung: quan sát khí oxi, làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học,
    học liệu
    c. Sản phẩm: Tìm ra tính chất vật lí của oxi.
    d. Tổ chức thực hiện: Trực quan - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm
    việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần
    thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.
    I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
    I. Tính chất vật lí của
    CỦA OXI
    oxi
    GV chiếu sile về dạy học dự
    - HS: đọc bài.
    - Oxi là chất khí khôn
    án “Tính chất vật lí của oxi”
    Mỗi nhóm được
    màu, không mùi, không
    Gọi HS đọc lại ND dự án đã
    nhận 1 lọ khí oxi,
    vị, nặng hơn không khí
    giao nhiệm vụ cho HS từ giờ nghiên cứu, tìm
    dO /kk = 32/29 > 1
    học trước.
    hiểu: trạng thái, màu - Khí oxi ít tan trong
    sắc, mùi vị, tỉ khối nước, oxi hoá lỏng ở - 183
    với không khí, tính 0C, oxi lỏng có màu xanh
    tan trong nước.
    nhạt.
    - GV thu sản phẩm dự án của - Nhóm trưởng nộp
    các nhóm.
    sản phẩm.
    - GV gọi đại diện nhóm trình - Đại diện nhóm báo
    bày, nhóm khác nhận xét, bổ cáo kết quả dự án
    sung.
    (dùng bảng phụ,
    thuyết trình, trình
    chiếu powerpoint…)
    - GV nhận xét chốt kiến thức. - HS: Lắng nghe và
    ghi bài.
    2

    Giáo viên: …………………….

    Trường THCS………………

    Kế hoạch dạy học môn: Hóa học 8

    Năm học: 2020-2021

    Hoạt động 2.2 Tính chất hoá học của oxi
    . Mục tiêu:
    HS trình bàyđược:
    - Tính chất hoá học của oxi.
    b. Nội dung: học tập theo góc, làm thí nghiệm, quan sát video, làm việc với
    sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu
    c. Sản phẩm: Tìm ra tính chất hoá học của oxi.
    d. Tổ chức thực hiện: Chia lớp thành 3 góc, HS cùng tìm hiểu về một nội dung
    tính hất hoá học của oxi bằng ba hình thức khác nhau. Giáo viên tổ chức, hướng
    dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.
    - GV thông báo: Để tìm hiểu
    II. Tính chất hóa
    tính chất hoá học của oxi
    học:
    chúng ta sẽ học theo phương - HS lắng nghe, quan
    1. Tác dụng với phi
    pháp góc. Trong lớp học cô đã sát.
    kim.
    bố trí ba gọc
    a. Với S tạo thành khí
    1. Góc làm thí nghiệm (có
    sunfurơ
    dụng cụ, hoá chất để làm thí
    Phương trình hóa
    nghiệm.
    học:
    2. Góc quan sát: Máy tính,
    S + O2
    SO2
    máy chiếu phát video về tính
    b. Với P tạo thành
    chất hoá học của oxi
    điphotpho-pentaoxit.
    3. Góc đọc tài liệu: Có SGK
    Phương trình hóa
    và các tài liệu về tính chất hoá
    học:
    học của oxi.
    4P + 5O2
    Mỗi HS được lựa chọn góc
    2P2O5
    xuất phát. Thời gian hoạt động
    c. Với hidro tạo thành
    tại mỗi góc là 5 phút để tìm
    nước:
    hiểu kiến thức theo học liệu tại
    2H2+ O2
    mỗi góc. Hết thời gian học
    2H2O
    sinh di chuyển sang góc tiếp
    - HS chọn góc xuất
    theo theo chiều kim đồng hồ. phát.
    Khi di chuyển hết 3 góc cùng
    nghiên cứu về một nội dung
    theo các hình thức khác nhau, - Mỗi nhóm bầu nhóm
    nhóm ngồi cố định tại góc số trưởng, thư kí.
    cuối cùng báo cáo kết quả dưới Kiểm tra học liệu tại
    sự điều hành của giáo viên.
    mỗi góc (theo danh
    - GV ra hiệu lệnh cho HS lựa mục đính kèm tại các
    2. Tác dụng với kim
    Giáo viên: …………………….

    Trường THCS………………

    Kế hoạch dạy học môn: Hóa học 8

    chọn góc, khéo léo định hướng
    và điều chỉnh góc (nếu cần) để
    số HS 3 góc tương đương
    nhau.
    - Tại mỗi góc, yêu cầu các
    thành viên đọc nội quy, bầu
    nhóm trưởng, thư kí.
    - GV đặt câu hỏi: Yêu cầu HS
    kiểm tra học liệu tại mỗi góc
    (theo danh mục đính kèm tại
    các góc, thiết bị, dụng cụ, hoá
    chất, phiếu học tập…)
    - GV đặt câu hỏi: Các nhóm
    đã sẵn sàng chưa?
    Khi nhận được tín hiệu HS
    các góc đã sẵn sàng, GV ra tín
    hiệu “Thời gian lượt làm việc
    thứ nhất bắt đầu”
    - Hết 5 phút GV ra tín hiệu di
    chuyển.
    - Hết 5 phút tiếp theo GV ra
    tín hiệu di chuyển.

    Năm học: 2020-2021

    góc, thiết bị, dụng cụ,
    hoá chất, phiếu học
    tập…)

    loại:
    Phương trình hóa
    học:
    3Fe + 4O2

    - HS hoạt động góc.
    1. Góc làm thí nghiệm
    (có dụng cụ, hoá chất
    để làm thí nghiệm sắt
    phản ứng với oxi, lưu
    huỳnh phản ứng với
    oxi.
    2. Góc quan sát: Máy
    tính, máy chiếu phát
    video về tính chất hoá
    học của oxi (phản ứng
    của sắt, natri, lưu
    huỳnh, phôt pho, mê
    tan với oxi)
    3. Góc đọc tài liệu: Có
    SGK và các tài liệu về
    tính chất hoá học của
    oxi.

    Trong quá trình HS hoạt động
    học tại các góc GV quan sát,
    hỗ trợ nếu cần thiết.
    - GV gọi đại diện nhóm trình
    bày kết quả hoạt động góc về
    “Tính chất hoá học của oxi”
    - Gọi HS lên bảng ghi tính
    chất và viết PTHH minh hoạ.
    - ? Điểm chung về thành phần
    và số lượng nguyên tố của các
    sản phẩm?
    Giáo viên: …………………….

    - Đại diện nhóm trình
    bày, nhóm khác bổ
    sung.
    - HS lên bảng.
    - Đều có 2 nguyên tố
    trong đó có 1 nguyên tố
    là oxi.

    Fe3O4
    (Oxit sắt từ)
    - Ngoài ra oxi còn tác
    dụng với một số kim
    loại (Cu, Mg, Al...)
    khác tạo thành oxit:
    2Cu + O2
    2CuO
    (đồng (II)xit)
    4Al + 3O2
    2Al2O3
    (nhôm oxit)

    3. Oxi tác dụng với
    hợp chất.
    - Oxi tác dụng được
    với một số hợp chất
    dạng CxHy hoặc
    CxHyOz tạo sản phẩm
    là CO2 và H2O.
    CH4 + 2O2
    CO2 + 2H2O
    C4H8 + 6O2
    4CO2 + 4H2O
    C2H6O + 3O2
    2CO2 + 3H2O

    Trường THCS………………

    Kế hoạch dạy học môn: Hóa học 8

    Năm học: 2020-2021

    - Hợp chất có 2 nguyên tố
    trong đó có 1 nguyên tố là oxi
    gọi là oxit.
    - GV chốt kiến thức.
    - HS lắng nghe, ghi bài.
    Nhận xét về việc học tập của
    HS.
    Hoạt động 2.3: Oxit
    a. Mục tiêu:
    HS biết, hiểu được: Khái niệm, phân loại oxit, biết cách đọc tên oxit.
    b. Nội dung: - Đàm thoại - Vấn đáp - Thảo luận nhóm - Kết hợp làm việc cá
    nhân, làm việc với sách giáo khoa.
    c. Sản phẩm: HS trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
    d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan - Vấn đáp - Làm việc nhóm –
    Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ
    trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.
    -Yêu cầu HS quan sát lại các - HS quan sát các
    Phân loại:
    CTHH ở trên bảng, hãy cho
    CTHH, biết được:
    - Oxit axit: thường là
    biết S, P là kim loại hay phi
    + S, P là phi kim.
    oxit của phi kim
    kim?
    + Fe là kim loại.
    tương ứng với 1 axit.
    Vì vậy, oxit được chia làm 2 - HS nghe và ghi nhớ: Ví dụ:P2O5; N2O5...
    loại chính:
    + Oxit axit: thường là NO,CO không phải
    + Hầu hết các oxit của các phi oxit của phi kim tương là oxit axit
    kim tương ứng với một axit
    ứng với 1 axit.
    - Oxit bazơ : thường
    là oxit axit.
    là oxit của kim loại
    + Oxit của các kim loại tương + Oxit bazơ là oxit của và tương ứng với 1
    ứng với một bazơ oxit bazơ.
    kim loại và tương ứng bazơ.
    - GV giới thiệu và giải thích
    với 1 bazơ.
    Ví dụ: Al2O3; CaO…
    về oxit axit và oxit bazơ.
    Mn2O7,Cr2O7...
    Oxit axit Axit tương ứng - Thảo luận theo nhóm không phải là oxyt
    CO2
    H2CO3
    để giải bài tập 4 SGK/ bazơ.
    P2O5
    H3PO4
    91
    SO3
    H2SO4
    + Oxit axit: SO3 ,
    Oxit bazơ Bazơ tương ứng N2O5, CO2
    K2O
    KOH
    + Oxit bazơ: Fe2O3 ,
    CaO
    Ca(OH)2
    CuO , CaO
    MgO
    Mg(OH)2
    - Yêu cầu HS làm bài tập 4
    SGK/ 91
    - Nhận xét và chấm điểm.
    Giáo viên: …………………….

    Trường THCS………………

    Kế hoạch dạy học môn: Hóa học 8

    GV từ nội dung bài: Tính chất
    của oxi yêu cầu HS nhắc lại
    tên gọi của 1 số oxit:
    + Oxit axit: SO3, N2O5, CO2,
    SO2 .
    + Oxit bazơ: Fe2O3, CuO,
    CaO, FeO.
    Từ đó yêu cầu HS khái quát
    cách đọc tên oxit axit, oxit
    bazơ.
    GV chốt kiến thức:
    - Giải thích cách đọc tên các
    oxit bazơ mà kim loại có
    nhiều hoá trị:
    + Đối với các oxit bazơ mà
    kim loại có nhiều hóa trị à
    đọc tên oxit bazơ kèm theo
    hóa trị của kim loại.
    ? Trong 2 công thức Fe2O3 và
    FeO à sắt có hoá trị là bao
    nhiêu ?
    ? Hãy đọc tên 2 oxit sắt ở trên
    ? Đối với các oxit axit à đọc
    tên kèm theo tiền tố chỉ số
    nguyên tử của phi kim và oxi.
    Chỉ số Tên tiền tố
    1
    Mono (không cần ghi)
    2
    Đi
    3
    Tri
    4
    Tetra
    5
    Penta


    -Yêu cầu HS đọc tên các oxit
    axit sau: SO3, N2O5, CO2, SO2.
    - Lưu ý cách độc tên của oxit
    axit của KL hoá trị cao như
    đọc tên oxit bazơ.

    Giáo viên: …………………….

    Năm học: 2020-2021

    (Phần đọc tên này
    không yêu cầu HS phải
    đọc đúng tên các oxit)
    Tên oxit = Tên nguyên
    tố + oxit.
    - Nghe và ghi nhớ cách
    đọc tên oxit bazơ:
    Tên oxit bazơ = Tên
    kim loại (kèm hóa trị)
    + Oxit

    IV. Cách gọi tên:
    - Tên oxit bazơ = tên
    kim loại (kèm hóa trị)
    + Oxit
    Ví dụ: MgO: Mgie
    oxit
    CuO: đồng (II) oxit
    - Tên oxit axit = tên
    phi kim + Oxit (kèm
    theo tiền tố chỉ số
    nguyên tử phi kim và
    - sắt (III) oxit và sắt
    oxi)
    (II) oxit .
    Ví dụ:
    - Nghe và ghi nhớ cách SO3 : Lưu huỳnh
    đọc tên oxit axit:
    trioxit.
    Tên oxit axit = Tên phi N2O5:
    kim + Oxit (kèm theo Đinitơpentaoxit.
    tiền tố chỉ số nguyên
    tử phi kim và oxi)
    + Lưu huỳnh trioxit.
    + Đinitơpentaoxit.
    + Cacbon đioxit.
    + Lưu huỳnh đioxit.

    Trường THCS………………

    Kế hoạch dạy học môn: Hóa học 8

    Năm học: 2020-2021

    Hoạt động 2.2 Sự oxi hoá - Phản ứng hoá hợp - Ứng dụng của oxi
    a. Mục tiêu:
    HS trình bàyđược: Khái niệm sự oxi hoá, phản ứng hoá hợp, lấy được ví dụ.
    Trình bày được ứng dụng của oxi.
    b. Nội dung: -Làm việc với sách giáo khoa - Đàm thoại - Vấn đáp - Thảo luận
    nhóm - Kết hợp làm việc cá nhân.
    c. Sản phẩm: HS trình bày được kiến thức theo yêu cầu của giáo viên.
    d . Tổ chức thực hiện: Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân.
    Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra,
    đánh giá học sinh, phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, giải quyết vấn
    đề, tự học.
    - HS 1,2,3 và hoàn thành bảng
    SGK/ 85.
    -Các phản ứng trong bảng
    trên có đặc điểm gì giống
    nhau ?

    Hoàn thành bảng.
    -Các phản ứng trên
    đều có 1 chất được tạo
    thành sau phản ứng.
    - Phản ứng hóa hợp là
    phản ứng hóa học
    → Những phản ứng trên được trong đó có 1 chất mới
    gọi là phản ứng hóa hợp. Vậy được tạo thành từ 2
    theo em thế nào là phản ứng
    hay nhiều chất ban
    hóa hợp ?
    đầu.
    - Các phản ứng trên xảy ra ở
    - Các phản ứng trên
    điều kiện nào ?
    xảy ra khi ở nhiệt độ
    → Khi phản ứng xảy ra tỏa
    cao.
    nhiệt rất mạnh, còn gọi là
    - Phản ứng (4) không
    phản ứng tỏa nhiệt.
    phải là phản ứng hóa
    - Theo em phản ứng (4) có
    hợp vì có 2 chất được
    phải là phản ứng hóa hợp
    thành sau phản ứng.
    không ? Vì sao ?

    II. Phản ứng hóa
    hợp:
    - Là phản ứng hóa
    học trong đó có 1
    chất mới được tạo
    thành từ 2 hay nhiều
    chất ban đầu.
    Ví dụ:
    2H2+ O2
    2H2O
    S +O2
    SO2
    4P+5O2
    2P2O5

    - Dựa trên những hiểu biết và
    những kiến thức đã học được ,
    em hãy nêu những ứng dụng
    của oxi mà em biết ?
    -Yêu cầu HS quan sát hình
    4.4 SGK/ 88 à Em hãy kề
    những ứng dụng của oxi mà

    III. Ứng dụng:
    Khí oxi cần cho:
    - Sự hô hấp của
    người và động vật.
    - Sự đốt nhiên liệu
    trong đời sống và sản
    xuất.

    Giáo viên: …………………….

    - Oxi cần cho hô hấp
    của người và động vật.
    - Oxi dùng để hàn cắt
    kim loại .
    - Oxi dùng để đốt
    nhiên liệu.
    - Oxi dùng để sản xuất

    Trường THCS………………

    Kế hoạch dạy học môn: Hóa học 8

    em thấy trong đời sống ?

    Năm học: 2020-2021

    gang thép.

    Hoạt động 2.3: Điều chế oxi, phản ứng phân huỷ
    a. Mục tiêu:
    HS trình bàycách điều chế oxi. Hiểu và lấy ví dụ về phản ứng phân huỷ.
    + Phương pháp điều chế, thu khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong công
    nghiệp.
    + Phản ứng phân hủy là gì và lấy ví dụ minh họa.
    + Củng cố khái niệm chất xúc tác, biết giải thích vì sao MnO2 được gọi là chất
    xúc tác trong phản ứng đun nóng hỗn hợp: KClO3 và MnO2.
    - Quan sát và tổng hợp kiến thức qua thao tác thí nghiệm biểu diễn của GV.
    - Lắp ráp thiết bị điều chế khí oxi và cách thu khí oxi.
    - Sử dụng các thiết bị như: đèn cồn, kẹp ống nghiệm và ống nghiệm.
    b. Nội dung: - Qun sát thí nghiệm – Nghiên cứu sách giáo khoa - Đàm thoại Vấn đáp - Thảo luận nhóm - Kết hợp làm việc cá nhân.
    c. Sản phẩm: HS trình bày được kiến thức theo yêu cầu của giáo viên.
    d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên làm thí nghiệm biểu diễn - Vấn đáp - Làm
    việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh
    hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.
    -Theo em những hợp chất nào - Những hợp chất làm I. Điều chế khí oxi
    có thể được dùng làm nguyên nguyên liệu để điều
    trong phòng thí
    liệu để điều chế oxi trong
    chế oxi trong phòng thí nghiệm.
    phòng thí nghiệm ?
    nghiệm là những hợp
    -Trong phòng thí
    -Hãy kể 1 số hợp chất mà
    chất có nguyên tố oxi. nghiệm, khí oxi được
    trong thành phần cấu tạo có
    -SO2 , P2O5 , Fe3O4 ,
    điều chế bằng cách
    nguyên tố oxi ?
    CaO , KClO3, KMnO4, đun nóng những hợp
    -Trong các hợp chất trên, hợp …
    chất giàu oxi và dễ bị
    chất nào có nhiều nguyên tử
    phân hủy ở nhiệt độ
    oxi ?
    -Những hợp chất có
    cao như KMnO4 và
    -Trong các giàu oxi, chất nào nhiều nguyên tử oxi:
    KClO3.
    kém bền và dễ bị phân huỷ ở P2O5 , Fe3O4 , KClO3,
    2KMnO4
    nhiệt độ cao ?
    KMnO4, à hợp chất
    K2MnO4+MnO2 + O2
    -Những chất giàu oxi và dễ bị giàu oxi.
    2KClO3
    phân huỷ ở nhiệt độ cao như : - Trong các giàu oxi,
    2KCl + 3O2
    KMnO4, KClO3 → được chọn chất kém bền và dễ bị
    làm nguyên liệu để điều chế
    phân huỷ ở nhiệt độ
    oxi trong phòng thí nghiệm.
    cao: KClO3, KMnO4
    - Có 2 cách thu khí
    -Yêu cầu HS đọc thí nghiệm
    -1-2 HS đọc thí
    1a SGK/ 92.
    nghiệm 1a SGK/ 92 à oxi:
    Giáo viên: …………………….

    Trường THCS………………

    Kế hoạch dạy học môn: Hóa học 8

    Năm học: 2020-2021

    -GV hướng dẫn HS làm thí
    nghiệm đun nóng KMnO4
    trong ống nghiệm và thử chất
    khí bay ra bằng tàn đóm đỏ.

    làm thí nghiệm theo
    + Đẩy nước.
    nhóm, quan sát và ghi + Đẩy không khí.
    lại hiện tượng vào giấy
    nháp.

    +Tại sao que đóm bùng cháy
    khi đưa vào miệng ống
    nghiệm đang đun nóng ?

    - Tại sao khi làm thí nghiệm
    phải hơ nóng đều ống nghiệm
    trước khi tập trung đun ở đáy
    ống nghiệm?

    + Vì khí oxi duy trì sự +
    sống và sự cháy nên
    làm cho que đóm còn
    tàn than hồng bùng
    cháy.
    + Để ống nghiệm nóng
    đều, không bị vỡ.
    +Phương trình hóa
    học:

    +HD HS viết phương trình
    hóa học.

    HS viết PTPƯ:
    2KMnO4
    K2MnO4+MnO2 + O2

    - GV giới thiệu: Khi nung
    KClO3 ở nhiệt độ cao với xúc
    tác MnO2 thu được kaliclorua
    (KCl) và oxi (O2)
    + Viết phương trình hóa học?
    + GV nhấn mạnh vai trò của
    chất xúc tác.
    - Yêu cầu HS nhắc lại tính
    chất vật lý của oxi.
    Từ tính chất vật lí, đề xuất
    phương pháp thu khí oxi?

    HS viết PTPƯ:
    + Phương trình hóa
    học:
    2KClO3
    2KCl +3O2

    -Oxi là chất khí tan ít
    trong nước và nặng
    Giáo viên: …………………….

    Trường THCS………………

    Kế hoạch dạy học môn: Hóa học 8

    Năm học: 2020-2021

    hơn không khí.
    -Quan sát thí nghiệm
    biểu diễn của GV để
    trả lời các câu hỏi:
    -Yêu cầu HS hoàn thành bảng -Trao đổi nhóm hoàn
    III. Phản ứng phân
    SGK/ 93.
    thành bảng SGK/ 93
    hủy.
    - Yêu cầu HS trình bày kết
    -Đại diện 1-2 nhóm
    -Phản ứng phân hủy
    quả và nhận xét.
    trình bày kết quả và bổ là phản ứng từ một
    ? Các phản ứng trong bảng
    sung.
    chất ban đầu cho ra
    trên có đặc điểm gì giống
    -Các phản ứng trong
    sản phẩm từ hai chất
    nhau ?
    bảng trên đều có 1 chất trở lên.
    à Những phản ứng như vậy tham gia phản ứng.
    - VD:2KNO3 →
    2KNO2 + O2
    gọi là phản ứng phân hủy.
    -Phản ứng phân hủy là
    Vậy phản ứng phân huỷ là
    phản ứng hóa học
    phản ứng như thế nào ?
    -Hãy cho ví dụ và giải thích ? trong một chất sinh ra
    hai hay nhiều chất
    -Hãy so sánh phản ứng hóa
    mới.
    hợp với phản ứng phân hủy
    PƯHHợp PƯPHủy
    à Tìm đặc điểm khác nhau
    Chất t.gia Nhiều
    cơ bản giữa 2 loại phản ứng
    1
    trên ?
    Sản phẩm
    1
    Nhiều
    à Phản ứng hóa hợp
    và phản ứng phân hủy
    trái ngược nhau.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu: HS luyện tập nắm vững về tính chất của oxi, khái niệm, phân loại,
    đọc tên oxit, điều chế, ứng dụng, phản ứng hoá hợp.
    b. Nội dung: Làm bài tập giáo viên đưa ra.
    c. Sản phẩm: HS trình bày được kiến thức theo định hướng của GV.
    d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá
    nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết,
    kiểm tra, đánh giá học sinh.
    1. Hoàn thành các phản ứng hóa học sau? Phản ứng
    a. 2Al +3Cl2
    nào là phản ứng hóa hợp? Vì sao ?
    2AlCl3
    a. 2Al + 3Cl2
    b. 2FeO + C
    b. 2FeO + C
    2Fe + CO2
    c. P2O5 + 3 H2O
    c. P2O5+3 H2O
    Giáo viên: …………………….

    Trường THCS………………

    Kế hoạch dạy học môn: Hóa học 8

    d. CaCO3
    e. 4N + 5O2
    g. 4Al + 3O2

    Năm học: 2020-2021

    2H3PO4

    d. CaCO3
    CaO + CO2
    e. 4N+5O2
    2N2O5
    g. 4Al + 3O2
    2Al2O3
    2. Cho các oxit: CO2, SO2, P2O5, Al2O3, Fe3O4.
    a)  Các oxit: CO2,
    a) Chúng được tạo thành từ các đơn chất nào ?
    SO2, P2O5, Al2O3,
    b) Viết phương trình hoá học của phản ứng và nêu điều Fe3O4.
    kiện phản ứng (nếu có) điều chế các oxit trên.
    Chúng được tạo
    thành từ các đơn
    chất:
    CO2 : được tạo thành
    từ 2 đơn chất: cacbon
    và oxi. so? : được tạo
    thành từ 2 đơn chất :
    lưu huỳnh và oxi.
    P2O5 : được tạo thành
    từ 2 đơn chất :
    photpho và oxi.
    Fe3O4 : được tạo
    thành từ 2 đơn chất :
    sắt và oxi.
    Al2O3 : được tạo
    thành từ 2 đơn chất :
    nhôm và oxi.
    Phương trình hoá học
    của phản ứng điều
    chế các oxit trên….
    - Yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK/ 87
    - HS thảo luận nhóm
    để hoàn thành bài tập
    Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
    a. Mục tiêu: HS trình bàylàm các bài tập liên quan đến oxi, giải thích được
    một số hiện tượng thực tiễn liên quan..
    b. Nội dung Thảo luận vận dụng kiến thức giải quyết nhiệm vụ đặt ra.
    c. Sản phẩm: HS trình bày được kiến thức theo định hướng của GV.
    d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá
    nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết,
    Giáo viên: …………………….

    Trường THCS………………

    Kế hoạch dạy học môn: Hóa học 8

    Năm học: 2020-2021

    kiểm tra, đánh giá học sinh. Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,
    sử dụng ngôn ngữ hóa học.
    1. Tại sao khi ủ than trong lò người ta đậy nắp bếp than làm phản ứng xảy
    ra chậm lại?
    2. Tại sao sự cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn trong không khí?
    Tại sao người ta phải đục lỗ trong viên than tổ ong
    3. Nêu hiện tượng xảy ra và giải thích:
    a. Đốt sắt trong bình khí oxi? Tại sao khi làm TN này phải cuộn 1 mẩu than
    nhỏ vào đầu lò xo sắt và đáy bình phải cho 1 ít cát hoặc nước?
    b. Đốt đồng trong khí oxi
    c. Trình bày thí nghiệm xác định thành phần không khí? Có thể thay P bằng C
    hoặc S được không? Vì sao?
    d. Lấy photpho vào muỗng sắt, đốt cháy trong không khí sau đó đưa vào bình
    đựng khí oxi, phản ứng cháy kết thúc cho nước vào bình lắc đều và thử dung
    dịch tạo thành bằng giấy quỳ.
    e. Trong phòng thí nghiệm khí oxi được điều chế và thu khí như thế nào? Làm
    thế nào để thử độ tinh khiết và thu được khí oxi hoàn toàn tinh khiết?
    4. Trong phòng thí nghiệm khí oxi có thể được điều chế bằng cách nhiệt phân
    muối KClO3 có MnO2 làm xúc tác và có thể được thu bằng cách đẩy nước hay
    đẩy không khí.Trong các hình vẽ cho dưới đây, hinh vẽ nào mô tả điều chế oxi
    đúng cách:

    1. Cách độc tên của oxit axit của KL hoá trị cao như đọc tên oxit bazơ.
    2. Để một ít P đỏ vào đóa nổi trên mặt nước rồi đốt cháy, úp bình không đáy
    lên đóa, sau đó đậy nắp bình (thiết kế như hình vẽ)
    a) Em hãy nêu hiện tượng quan sát được và giải thích, viết phương trình hoá
    học
    b) Cho quỳ tím vào nước trong bình, giấy quỳ tím có đổi màu không?

    Giáo viên: …………………….

    Trường THCS………………

    Kế hoạch dạy học môn: Hóa học 8

    Năm học: 2020-2021

    2. Khi mới cắt bề mặt Na KL sáng bóng, sau đó bị xám lại, hãy giải thích?
    3. Để đơn giản ta xem xăng là hỗn hợp gồm pentan và hexan có tỉ khối hơi so
    với hidro bằng. Cần trộn hơi xăng và không khí (20% là oxi) theo tỉ lệ thể tích
    hoặc khối lượng như thế nào để vừa đủ đốt cháy hết xăng?
    4. Tại sao trong phòng thí nghiệm để bảo quản Na người ta ngâm Na ngập
    trong dầu hỏa mà không cho vào lọ như các hóa chất rắn khác?
    IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
    1. Tổng kết

    Giáo viên: …………………….

    Trường THCS………………

    Kế hoạch dạy học môn: Hóa học 8

    Năm học: 2020-2021

    2. Hướng dẫn tự học ở nhà
    - GV hướng dẫn HS về nhà làm các bài tập còn lại trong SGK
    - Chuẩn bị bài: “Không khí – Sự cháy”.

    Giáo viên: …………………….

    Trường THCS………………

    Kế hoạch dạy học môn: Hóa học 8

    Tuần:

    Năm học: 2020-2021

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    / /2020
    / /2020

    Tiết: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY
    Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 8
    Thời gian thực hiện: 1 tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Biết được:
    + Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của không khí theo thể
    tích là: 78% N2, 21% O2 và 1% các chất khí khác.
    + Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hóa chậm là
    sự oxi hóa có toả nhiệt nhưng không phát sáng.
    2. Về năng lực
    Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
    Năng lực chung
    Năng lực chuyên biệt
    - Năng lực phát hiện vấn đề
    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
    - Năng lực giao tiếp
    - Năng lực thực hành hóa học
    - Năng lực hợp tác
    - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc
    - Năng lực tự học
    sống.
    - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
    3. Về phẩm chất
    Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
    yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1.Giáo viên:
    - Hóa chất: P đỏ.
    - Dụng cụ: Chậu nước pha màu đỏ, diêm, đèn cồn, que đóm. Ống đong có
    chia vạch, thìa đốt hóa chất.
    2. Học sinh
    - Làm bài tập : 2,3,4,6 SGK/94
    - Ôn lại bài tính chất của oxi.
    - Đọc bài 28: không khí – sự cháy.
    II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1.Ổn định tổ chức lớp (1')
    2. Tiến trình dạy học (35')
    HOẠT ĐỘNG CỦA

    HOẠT ĐỘNG CỦA

    Giáo viên: …………………….

    NỘI DUNG
    Trường THCS………………

    Kế hoạch dạy học môn: Hóa học 8

    Năm học: 2020-2021

    GV
    HS
    a. Mục tiêu:
    Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
    b. Nội dung: Giáo viên đưa ra tình huống có vấn đề về thành phần không khí,
    nguyên tắc dập tắt một đám cháy.
    c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới,
    d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.
    GV: Các em có bao giờ thắc mắc không khí có thành phần như thế nào hay dựa
    vào nguyên tắc nào để dập tắt đám cháy. Để trả lời được các câu hỏi đó chúng ta đi
    vào bài học ngày hôm nay.
    Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức
    Hoạt động 2.1: Thành phần của không khí
    a. Mục tiêu: HS nêu được thành phần của không khí
    b. Nội dung: Trực quan, cả lớp làm việc với tài liệu, sách giáo khoa, tương tác với
    các câu hỏi vấn đáp tìm tòi của giáo viên, hoạt động nhóm, cá nhân.
    c. Sản phẩm: Tìm hiểu về thành phần của không khí.
    d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân.
    Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra,
    đánh giá học sinh.
    - Trong không khí có
    những chất khí nào?
    Theo em khí nào
    chiếm nhiều nhất?
    Các khí này có thành
    phần như thế nào?
    Chúng ta cùng làm thí
    nghiệm xác định
    thành phần không
    khí.
    - Giới thiệu dụng cụ
    và hóa chất để tiến
    hành thí nghiệm.
    - Quan sát ống đong,
    theo em ống đong có
    bao nhiêu vạch?
    - Đặt ống đong vào
    chậu nước, đến vạch
    thứ nhất (số 0), đậy

    - Trong không khí có
    những chất khí : O2,
    N2, …

    I. Thành phần của không khí.

    - Không khí là hỗn hợp nhiều
    chất khí.
    - Ống đong có 6 vạch.

    - Thành phần theo thể tích của
    không khí là:
    - Đặt ống đong vào
    + 21% khí O2 .
    chậu nước, đến vạch
    +78% khí N2 .
    thứ nhất (số 0), đậy nút +1% các khí khác.
    kín  không khí trong
    ống đong lúc này
    chiếm 5 phần hay
    - Tính % của không khí theo khối
    + Khi P cháy mực
    lượng
    nước trong ống đong
    dâng lên đến vạch số 2
    (số 1).
    + Khí O2 trong ống

    Giáo viên: …………………….

    Trường THCS………………

    Kế hoạch dạy học môn: Hóa học 8

    nút kín không khí
    trong ống đong lúc
    này chiếm bao nhiêu
    phần?
    -Biểu diễn thí
    nghiệm.
    +Khi P cháy mực
    nước trong ống đong
    thay đổi như thế nào ?
    + Chất khí nào trong
    ống đong đã tác dụng
    với P đỏ để tạo thành
    khói trắng (P2O5) ?
    - Từ sự thay đổi mực
    nước trong ống đong
    em có thể rút ra tỉ lệ
    về thể tích của khí oxi
    được không ?
    - Bằng thực nghiệm
    người ta xác định
    được khí O2 chiếm
    21% thành phần của
    không khí. Vậy chất
    khí còn lại trong ống
    đong chiếm mấy
    phần?
    - Phần lớn khí còn lại
    trong ống đong không
    duy trì sự sống, sự
    cháy, không làm đục
    nước vôi trong. Đó là
    khí N2 chiếm khoảng
    78% thành phần của
    không khí.
    - Qua thí nghiệm vừa
    nghiên cứu, ta thấy
    không khí có thành
    phần như thế nào ?
    -Ngoài 2 chất khí là

    Năm học: 2020-2021

    đong đã tác dụng với
    P đỏ để tạo thành khói
    trắng (P2O5).

    Lưu ý HS cách phòng và dập
    tắt đám cháy

     Từ sự thay đổi mực
    nước trong ống đong
    ta thấy thể tích của khí
    oxi trong không khí
    chiếm 1 phần.
    1
    5

    Hay VO  Vkk
    2

    - Chất khí còn lại trong
    ống đong chiếm 4
    phần.
    -Qua thí nghiệm vừa
    nghiên cứu, ta thấy
    không khí có thành
    phần :
    + 21% khí O2 .
    +78% khí N2 .
    - Ngoài 2 chất khí là
    O2 và N2, trong không
    khí còn chứa: hơi H2O,
    CO2, khí hiếm, …
    Kết luận: Không khí là
    hỗn hợp nhiều chất
    khí, có thành phần:
    + 21% khí O2 .
    +78% khí N2 .
    +1% các khí khác.

    HS đọc thông tin SGK.
    - Không khí còn chứa
    cacbonnic, hidro, hơi

    Giáo viên: …………………….

    Trường THCS………………

    Kế hoạch dạy học môn: Hóa học 8

    Năm học: 2020-2021

    O2 và N2, trong không nước...
    khí còn chứa những
    chất gì khác ?
    -Yêu cầu HS đọc và
    - HS phát biểu.
    trả lời các câu hỏi
    mục 2.a SGK/ 96.
    Các khí còn lại
    chiếm khoảng 1%
    thành phần của không
    khí.
    Em có kết luận gì về
    thành phần của không
    khí?
    - GV chốt kiến thức.
    Hoạt động 2.2: Làm thế nào bảo vệ không khí trong lành, tránh bị ô nhiễm
    a.Mục tiêu: HS nêu được các biện pháp bảo vệ không khí trong lành
    b. Nội dung: Trực quan, cả lớp làm việc với tài liệu, sách giáo khoa, tương tác với
    các câu hỏi vấn đáp tìm tòi của giáo viên, hoạt động nhóm, cá nhân.
    c. Sản phẩm: Các biện pháp bảo vệ sự trong lành của không khí.
    d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân.
    Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra,
    đánh giá học sinh.
    -Yêu cầu HS đôc
    - Đọc SGK/ 96  nêu 3. Bảo vệ không khí trong lành,
    SGK/ 96
    tránh ô nhiễm.
    được 1 số biện pháp
    -Theo em nguyên
    -xử lí rác thải ở nhà máy, xí
    chính như:
    nhân nào gây ô nhiễm + Trồng rừng.
    nghiệp, lò đốt…
    không khí  nêu tác + Xử lí rác thải của
    -bảo vệ rừng.
    -Luật pháp về môi trường…
    hại ?
    nhà máy, …
    -Chúng ta phải làm gì
    để bảo vệ không khí
    trong lành, tránh ô
    nhiễm ?
    Hoạt động 2.3: Điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt đám cháy
    a.Mục tiêu: HS nêu được điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt đám cháy
    b. Nội dung: Trực quan, cả lớp làm việc với tài liệu, sách giáo khoa, tương tác với
    các câu hỏi vấn đáp tìm tòi của giáo viên, hoạt động nhóm, cá nhân.
    c. Sản phẩm: Điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy.
    d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân.
    Giáo viên: …………………….

    Trường THCS………………

    Kế hoạch dạy học môn: Hóa học 8

    Năm học: 2020-2021

    Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra,
    đánh giá học sinh.
    S, P, Fe muốn cháy
    được cần phải có điều
    kiện nào ?
    à Vậy điều kiện phát
    sinh sự cháy là gì ?
    - Theo em muốn dập
    tắt sự cháy ta phải
    làm gì ?

    - S, P, Fe muốn cháy
    được cần phải được
    đốt nóng và có đủ oxi.
    - Muốn dập tắt sự cháy
    ta phải:
    + Hạ thấp nhiệt độ
    cháy.
    + Cách li chất cháy với
    khí O2.
    - Phải hạ thấp nhiệt độ
    - Ta phải hạ thấp
    cháy bằng cách phun
    nhiệt độ cháy bằng
    nước.
    cách nào ?
    -Em hãy tìm 1 số biện - Để cách li chất cháy
    với oxi ta có thể:
    pháp để cách li chất
    + Dùng bao dày đã
    cháy với oxi ?
    tẩm nước.
    + Dùng cát, đất.
    + Phun khí CO2.
    - Muốn dập tắt ngọn
    lửa do xăng dầu cháy
    ta phải cách li chất
    cháy với oxi, không
    được dùng nước để
    dập tắt đám cháy vì
    xăng dầu không tan
    trong nước, nhẹ hơn
    nước, nổi lên trên làm
    đám cháy lan rộng
    hơn.
    -Trong thực tế khi
    muốn dập tắt sự cháy
    ta chỉ cần vận dụng 1
    trong 2 biện pháp trên
    là đủ để dập tắt sự
    cháy.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    Giáo viên: …………………….

    III.Điều kiện để có sự cháy và
    dập tắt sự cháy
    1. Các điều kiện phát sinh sự
    cháy:
    -Chất phải nóng đến nhiệt độ
    cháy.
    -Phải có đủ oxi cho sự cháy.
    2. Các biện pháp để dập tắt sự
    cháy:
    -Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống
    dưới nhiệt độ cháy.
    -Cách li chất cháy với oxi.

    Trường THCS………………

    Kế hoạch dạy học môn: Hóa học 8

    Năm học: 2020-2021

    a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học, vận dụng các kiền thức giải
    quyết các vấn đề đặt ra.
    b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
    c. Sản phẩm: Bài l...
     
    Gửi ý kiến