Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:24' 18-04-2023
    Dung lượng: 262.0 KB
    Số lượt tải: 50
    Số lượt thích: 0 người
    Kế hoạch bài dạy Vật lý 8
    CÔNG CƠ HỌC
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nêu được các ví dụ khác SGK về trường hợp có công cơ học , không có công cơ học.
    Chỉ ra được sự khác biệt giữa hai trường hợp đó.
    - Phát biểu được công thức tính công, nêu được các đại lượng và đơn vị có trong công
    thức
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: Tự đọc sgk và nghiên cứu các tài liệu liên quan.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thảo luận.
    b. Năng lực đặc thù:
    - Năng lực khoa học tự nhiên: Tìm hiểu tự nhiên
    - Năng lực tính toán: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để lập luận có căn cứ và giải
    được các bài tập đơn giản.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ, trách nhiệm
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên:
    - Nghiên cứu tài liệu soạn giảng, tranh vẽ h13.1 SGK, một số phiếu bài tập phần luyện
    tập
    2. Học sinh:
    - Kiến thức phần hướng dẫn tự học và nghiên cứu ở nhà tiết 15
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Họat động của giáo viên
    Họat động của học sinh
    Nội dung
    HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
    Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
    cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    Nội dung: Tổ chức tình huống học tập
    Sản phẩm:Trình bày được điểm khác nhau giữa 2 nhiệm vụ trong tình huống
    Tổ chức thực hiện:
    Giao nhiệm vu:
    - Bạn A: Nâng và giữ vật - Thực hiện nhiệm vụ
    năng trên cao; bạn B di
    chuyển vật nặng
    - Thông báo: Bạn B đã - Nắm tình huống của bài
    thực hiện công cơ học còn
    bạn A ko thực hiện được
    công cơ học.
    HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
    a. Mục tiêu: - Nêu được các ví dụ khác SGK về trường hợp có công cơ học , không
    có công cơ học. Chỉ ra được sự khác biệt giữa hai trường hợp đó.

    Kế hoạch bài dạy Vật lý 8
    - Phát biểu được công thức tính công, nêu được các đại lượng và đơn vị có trong công
    thức
    b. Nội dung: Các trường hợp có công cơ học, chỉ ra lực đã thực hiện công; công thức
    tính công
    c. Sản phẩm: Nêu ví dụ về các trường hợp có công cơ học, chỉ ra được lực đã thực
    hiện công; Viết được công thức tính công, đơn vị đo của công
    d. Tổ chức thực hiện:
    1. Hình thành khái niệm
    I. Khi nào có công cơ
    công cơ học
    học?
    - So sánh hai nhiệm vụ và Quan sát và trả lời câu hỏi Điều kiện:
    tìm ra điểm giống và khác
    Chỉ có công cơ học khi:
    nhau?
    - Có lực tác dụng vào vật
    - Thông báo: Bạn A
    - Lực đó làm cho vật dịch
    không thực hiện được
    chuyển
    công cơ học, Bạn B đã
    thực hiện được một công
    cơ học
    - Nêu điều kiện có công cơ
    - Y/c hs nêu điều kiện để học
    có công cơ học
    - Nắm nội dung.
    - Chốt kiến thức
    - Nêu được ví dụ thực tế,
    - Y/c hs nêu ví dụ có công chỉ ra được lực đã thực
    cơ học trong thực tế, chỉ hiện công
    ra lực đã thực hiện công
    2. Công thức tính công
    II. Công thức tính công:
    - GV thông báo công thức - Nắm vững công thức tính
    tính công A,
    A= F.s
    công
    - Y/c hs giải thích các đại - Nêu tên và đơn vị các đại
    lượng trong công thức và lượng theo y/c
    Trong đó:
    đơn vị công.
    A: Công lực F
    - Nhận xét nội dung
    - Thông báo phạm vi sử - Nắm nội dung thông báo F: lực td vào vật (N)
    dụng công thức tính công của GV
    s: Quãng đường vật di
    chuyển (m)
    Đơn vị công: Jun (J) hoặc
    N.m
    - 1 KJ = 1000J
    1J = 1N.1m
    HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập
    a. Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
    b. Nội dung: Bài tập cũng cố
    c. Sản phẩm: Kết quả các bài tập
    d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức trò chơi powerpoint hoặc làm trên phiếu học tập
    Bài 1. Trường hợp nào sau đây ngọn gió không thực hiện công
    A. Gió thổi làm tốc mái nhà

    Kế hoạch bài dạy Vật lý 8
    B. Gió thổi vào bức tường thành
    A. Gió thổi làm tàu bè dạt vào bờ
    D. Gió xoáy hút nước lên cao
    ⇒ Đáp án C
    Bài 2: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp trọng lực đã nào thực hiện công
    cơ học?
    A. Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động.
    B. Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên.
    C. Ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang.
    D. Quả nặng rơi từ trên xuống.
    ⇒ Đáp án D
    Bài 3. Công cơ học phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
    A. Khối lượng của vật và quãng đường vật dịch chuyển.
    B. Lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển theo phương của lực.
    C. phương chuyển động của vật
    D. tất cả các yếu tố trên đều đúng
    ⇒ Đáp án B
    Bài 4 . Một vật có khối lượng 500g, rơi từ độ cao 20 cm xuống đất . khi đó trọng lực
    đã thực hiện một công là
    A. 10000 J
    B. 1000 J
    C. 1J
    D. 10 J
    ⇒ Đáp án B
    Bài 5: Một nhóm học sinh đẩy một xe chở đất từ A đến B trên đoạn đường nằm
    ngang, tới B đổ hết đất rồi đẩy xe không theo đường cũ trở về A. So sánh công sinh
    ra ở lượt đi và lượt về.
    A. Công ở lượt đi bằng công trượt ở lượt về vì quãng đường đi được bằng nhau.
    B. Công ở lượt đi lớn hơn vì lực đẩy lượt đi lớn hơn lượt về.
    C. Công ở lượt về lớn hơn vì xe không thì đi nhanh hơn.
    D. Công ở lượt đi nhỏ hơn vì kéo xe nặng nên đi chậm.
    ⇒ Đáp án B
    Bài 6: Một ròng rọc cố định làm thay đổi hướng chuyển động của dây đi 900 khi
    kéo vật lên cao như hình vẽ.
    A. Lực kéo đã thực hiện công vì có lực tác dụng làm vật dịch chuyển.
    B. Lực kéo không thực hiện công vì phương của lực vuông góc với phương dịch
    chuyển của vật.
    C. Lực kéo không thực hiện công vì lực kéo tác dụng lên vật phải thông qua ròng
    rọc.
    D. Lực kéo không thực hiện công vì nếu không có lực vật vẫn có thể chuyển động
    theo quán tính.
    ⇒ Đáp án B
    Bài 7: Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng có khối lượng 2500 kg
    lên độ cao 12 m. Tính công thực hiện được trong trường hợp này.
    A. 300 kJ        B. 250 kJ
    C. 2,08 kJ        D. 300 J
    ⇒ Đáp án A
    Bài 8: Một đầu máy xe lửa kéo các toa xe bằng lực F = 7500 N. Công của lực kéo là

    Kế hoạch bài dạy Vật lý 8
    bao nhiêu khi các toa xe chuyển động được quãng đường s = 8km.
    A. A = 60000 kJ        B. A = 6000 kJ
    C. Một kết quả khác        D. A = 600 Kj
    ⇒ Đáp án A
    HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng – Hướng dẫn về nhà
    a. Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
    b. Nội dung: Bài tập vận dụng C5, C6, C7 sgk và bài tập thuộc sbt
    c. Sản phẩm: Hoàn thành nội dung các bài tập vào vở
    d. Tổ chức thực hiện:
    Giao nhiệm vụ về nhà
    Về nhà thực hiện nhiệm vụ C5: công của lực kéo của
    được giao
    đầu tàu
    A = F.s = 5000 . 1000
    A = 5000000J = 5000KJ
    C6:
    A = Fs = 20.6 = 120 (J)
    C7: Trọng lực có phương
    thẳng đứng vuông góc với
    phương CĐ của vật, nên
    không có công cơ học của
    trọng lực....
    IV. RÚT KINH NGHIỆM

    Tuần : 19
    Tiết : 19

    Ngày soạn: 16/01/2021
    Ngày dạy: 18/01/2021

    Kế hoạch bài dạy Vật lý 8
    Bài 14: ĐỊNH LUẬT VÊ CÔNG
    I.MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Phát biểu được định luật bảo toàn công cho máy cơ đơn giản. Nêu được ví dụ minh
    họa.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: Tự đọc sgk và nghiên cứu các tài liệu liên quan.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm.
    b. Năng lực đặc thù:
    - Năng lực khoa học tự nhiên: Nhận thức khoa học tự nhiên; Vận dụng kiến thức, kĩ
    năng đã học
    3. Phẩm chất
    - Trung thực, trách nhiệm
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên:
    Đối với cả lớp: Ròng rọc, Giá treo, Thước, Quả năng 200g, Lực kế.
    2. Học sinh:
    - Kiến thức phần hướng dẫn tự học và nghiên cứu ở nhà tiết 16
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Họat động của giáo
    Họat động của học sinh
    Nội dung
    viên
    HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ - Khởi động
    Mục tiêu: - Vận dụng được công thức tính công;
    - Khi sử dụng máy cơ đơn giản để hổ trợ trong công việc thì công có thay đổi?
    b. Nội dung: Các trường hợp có công cơ học, chỉ ra lực đã thực hiện công; công thức
    tính công
    c. Sản phẩm: - Nội dung các bài tâp
    - Dự đoán kết quả
    d. Tổ chức thực hiện:
    - Y/c hs lên bảng hoàn Trình bày bài giải
    thành nội dung bài tập
    C5, C6 (công)
    - Trình chiếu hình ảnh Quan sát (lắng nghe)
    ( nêu tên công việc tương
    ứng – nếu ko có máy
    chiếu) có sử dụng máy cơ
    đơn giản
    - Nêu tên và công dụng
    - Y/ học sinh nêu tên và của máy cơ
    tác dụng cuả các loại máy - Nêu dự đoán
    cơ đó?
    - Y/c hs nêu dự đoán về
    công thực hiện có thay
    đổi hay không?
    HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

    Kế hoạch bài dạy Vật lý 8

    a. Mục tiêu: Phát biểu được định luật bảo toàn công cho máy cơ đơn giản.
    b. Nội dung: Làm thí nghiệm để kiểm tra dự đoán
    c. Sản phẩm: Báo cáo kết quả thí nghiệm với ròng rọc, rút ra được nội dung định luật
    về công
    d. Tổ chức thực hiện:
    1. Thí nghiệm:
    I. Thí nghiệm
    Giới thiệu đồ dùng thí - Quan sát và lắng nghe
    nghiệm và cách tiến hành hướng dẫn.
    TN
    F
    N)
    A(J)
    thí nghiệm như hình
    s(m)
    - Y/ c hs thực hiện thí Tiến hành TN theo Không
    nghiệm theo nhóm, ghi nhóm, hoàn thành nội dùng
    lại kết quả vào phiếu học dung phiếu ; Báo cáo ròng
    tập và báo cáo kết quả kết quả TN
    rọc
    TN (chỉ định học sinh
    Dùng
    báo cáo)
    ròng
    rọc
    động
    Nhận xét:
    Dùng ròng rọc động cho ta
    lợi hai lần về lực thì lại thiệt
    hai lần về quãng đường nghĩa
    là không được lợi gì về công.
    Thông báo:
    II. Định luật về công
    Kết luận trên không
    những chỉ dùng cho ròng
    Không một máy cơ đơn giản
    rọc động mà còn dùng
    nào cho ta lợi về công. Được
    cho mọi máy cơ đơn giản
    lợi bao nhiêu lần về lực thì lại
    khác.
    - Trả lời câu hỏi
    thiệt bấy nhiêu lần về đường đi
    Y/c hs trả lời câu hỏi:
    và ngược lại.
    Dùng máy cơ đơn giản
    cho ta lợi về gì? Thiệt về
    gì? Và không lợi về gì?
    -Y/c HS nêu định luật về - Nêu nội dung định luật
    công.
    HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập
    a. Mục tiêu: Học sinh tổng hợp được kiến thức thông qua các câu hỏi của giáo viên.
    - Nêu được ví dụ minh họa định luật về công của một số máy cơ đơn giản.
    b. Nội dung: Bài tập cũng cố
    c. Sản phẩm: Hoàn thành nội dung các bài tập
    d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức trò chơi powerpoint hoặc làm trên phiếu học tập
    GV cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
    Bài 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng với định luật về công?

    Kế hoạch bài dạy Vật lý 8
    A. Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công.
    B. Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về
    đường đi.
    C. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực
    thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
    D. Các máy cơ đơn giản đều lợi về công, trong đó lợi cả về lực lẫn cả đường đi.
    Hiển thị đáp án
    Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì
    thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
    ⇒ Đáp án C
    Bài 2: Có mấy loại máy cơ đơn giản thường gặp?
    A. 1        B. 2        C. 3        D. 4
    Hiển thị đáp án
    Các loại máy cơ đơn giản thường gặp: Ròng rọc cố định, ròng rọc động, mặt phẳng
    nghiêng, đòn bẩy
    ⇒ Đáp án D
    Bài 3: Người ta đưa vật nặng lên độ cao h bằng hai cách:
    Cách 1: Kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng.
    Cách 2: Kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h. Bỏ qua
    ma sát ở mặt phẳng nghiêng. So sánh công thực hiện trong hai cách. Phát biểu nào
    sau đây đúng?
    A. Công thực hiện cách 2 lớn hơn vì đường đi lớn hơn gấp hai lần.
    B. Công thực hiện cách 2 nhỏ hơn vì lực kéo trên mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn.
    C. Công thực hiện ở cách 1 lớn hơn vì lực kéo lớn hơn.
    D. Công thực hiện ở hai cách đều như nhau.
    Hiển thị đáp án
    Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiều lần về lực thì
    thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
    Cách 1: lợi về đường đi, thiệt về lực.
    Cách 2: lợi về lực, thiệt về đường đi.
    ⇒ Đáp án D
    Bài 4: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
    A. Ròng rọc cố định chỉ có tác dụng đổi hướng của lực và cho ta lợi về công.
    B. Ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực, thiệt hai lần về đường đi, không cho ta lợi
    về công.
    C. Mặt phẳng nghiêng cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi, không cho ta lợi về công.
    D. Đòn bẩy cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại, không cho ta lợi về
    công.
    Hiển thị đáp án
    Ròng rọc cố định không cho ta lợi về công
    ⇒ Đáp án A
    Bài 5: Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500 N lên sàn ô tô cách mặt đất

    Kế hoạch bài dạy Vật lý 8
    bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể). Kéo thùng thứ nhất dùng tấm ván
    4m, kéo thùng thứ hai dùng tấm ván 2 m. So sánh nào sau đây đúng khi nói về công
    thực hiện trong hai trường hợp?
    A. Trường hợp thứ nhất công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần.
    B. Trong cả hai trường hợp công của lực kéo bằng nhau.
    C. Trường hợp thứ nhất công của lực kéo lớn hơn và lớn hơn 4 lần.
    D. Trường hợp thứ hai công của lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn 4 lần.
    Hiển thị đáp án
    Công của lực kéo trong hai trường hợp đều bằng nhau vì các máy cơ đơn giản đều
    không cho lợi về công nên chúng đều bằng công để đưa vật lên cao 1m theo phương
    thẳng đứng
    ⇒ Đáp án B
    HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng- Hướng dẫn về nhà
    a. Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
    b. Nội dung: Các câu C5, C6 phần vận dụng sgk, sbt
    c. Sản phẩm: Làm hoàn chỉnh vào vở bài tập;
    d. Tổ chức thực hiện:
    1. Vận dụng
    III. Vận dụng
    Yêu cầu HS trả lời câu Cá nhân học sinh lên C5:
    hỏi C5, C6.
    bảng hoàn thành câu hỏi a. Trường hợp thứ nhất lực
    kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai
    (Nếu học sinh gặp khó C5, C6.
    lần.
    khăn giáo viên có thể
    b. Không có trường hợp nào
    hướng dẫn)
    tốn công hơn.
    2. Hướng dẫn về nhà:
    c. Công của lực kéo thùng
    - Làm các bài tập sbt
    hàng theo mặt phẳng nghiêng
    - Sưu tầm hình ảnh (kể
    lên ôtô cũng đúng bằng công
    tên) các công việc trong
    của lực kéo thùng hàng lên
    thực tế có sử dụng máy
    trực tiếp theo phương thẳng
    cơ đơn giản, tác dụng
    đứng lên ôtô:
    của máy cơ đó
    A = P.h = 500.1 = 500J
    C6:
    a. Kéo vật lên cao bằng ròng
    rọc động thì lực kéo chỉ bằng
    nửa trọng lượng của vật:
    F = P/2 = 420 : 2 = 210N.
    Độ cao đưa vật lên:
    h = l:2 = 8:2 = 4m.
    b. Công nâng vật lên:
    A = P.h= 420.4 = 1680(J)
    IV. RÚT KINH NGHIỆM

    Kế hoạch bài dạy Vật lý 8

    Tuần : 19
    Tiết : 19

    Ngày soạn: 09/01/2021
    Ngày dạy: 11/01/2021
    Bài 15 CÔNG SUẤT

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Hiểu được công suất là công thực hiện được trong 1 giây, là đại lượng đặc trưng cho
    khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hoặc máy móc. Biết
    lấy ví dụ minh hoạ.
    - Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị công suất. Vận dụng để giải các bài tập
    định lượng đơn giản.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: Tự đọc sgk và nghiên cứu các tài liệu liên quan.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thảo luận
    b. Năng lực đặc thù:
    - Năng lực khoa học tự nhiên: Nhận thức khoa học tự nhiên; Vận dụng kiến thức, kĩ
    năng đã học
    - Năng lực tính toán: Tư duy toán học
    3. Phẩm chất
    - Trung thực, chăm chỉ
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên:
    - Tranh hình 15.1
    2. Học sinh:
    - Kiến thức phần hướng dẫn tự học và nghiên cứu ở nhà
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Họat động của giáo
    viên

    Họat động của học sinh

    Nội dung

    HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
    a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
    thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    b. Nội dung: Tìm hiểu các xác định ai làm việc khỏe hơn
    c. Sản phẩm: Kết quả dự đoán
    d. Tổ chức thực hiện:
    Tổ chức tình huống học
    tập - Giới thiệu nội dung - Nắm nội dung bài tập
    bài tập theo hình 15.1 - Nêu dự đoán
    sgk
    - Y/c học sinh nêu dự
    doán và cơ sỏ dự đoán

    Kế hoạch bài dạy Vật lý 8
    HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
    Mục tiêu:
    - Hiểu được công suất là công thực hiện được trong 1 giây, là đại lượng đặc trưng
    cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hoặc máy móc.
    Biết lấy ví dụ minh hoạ.
    - Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị công suất. Vận dụng để giải các bài tập
    định lượng đơn giản.
    b. Nội dung: Xác định ai làm việc khỏe hơn, công thức tính công suất
    c. Sản phẩm: Hoàn thành C1, C2 và rút ra được kết luận
    d. Tổ chức thực hiện:
    1. Ai làm việc khỏe
    I. Ai làm việc khoẻ hơn
    hơn?
    Để kiểm tra dự đoán:
    - Thảo luận hoàn thành nội C1: AA= FkA. =10.P1.h
    - Yêu cầu HS Hoạt động dung C1, C2
    = 10.16.4 = 640(J)
    nhóm nhỏ hoàn thành - Báo cáo kết quả
    AD = FkD.h
    C1, C2
    = 15.16.4 = 960(J)
    - Y/c nhóm báo cáo kết - Rút ra kết luận
    C2: Phương án d đúng vì so
    quả
    sánh công thực hiện được
    - Nhận xét
    trong 1 giây
    - Y/c hs rút ra kết luận
    A1/ t1=640J/50s = 12,8J/s
    - Thông báo đại lượng
    1 giây anh An thực hiện 1
    công suất
    công là 12,8 J
    A2/t2= 960J/60s = 16J/s
    1 giấy anh Dũng thực hiện 1
    công là 16J
    Vậy anh Dũng khoẻ hơn.
    2. Công suất
    - Nêu khái niệm công suất a. Khái niệm
    - Xác định công thức tính
    - Công suất là đại lượng đặc
    2. Công suất
    công suất
    trưng cho mức độ thực hiện
    - Y/c hs nêu khái niệm
    công nhanh hay chậm.
    công suất, căn cứ khái - Nắm vững công thức tính - Kí hiệu: P
    niệm xác định công thức công suất và đơn vị đo của b. Công thức
    tính công suất.
    công suất
    P = A/t
    - Nhận xét và chốt kiến
    Trong đó
    thức
    Giải
    A: Công cơ học (J)
    - Thông báo đơn vị của a) 1 giờ (3600s) ngựa đi
    t: Thời gian thực hiện công
    công suất
    dược 9km = 9000m
    (s)
    A = F.s = 200. 9000 = P : Công suất (J/s)
    1800000(J)
    c. Đơn vị công suất
    P = A/t = 1800000/3600 Oát là đơn vị chính của công
    = 500 (W)
    suất
    b) Chứng minh
    1oát (W) = 1J/1s
    P = A/t = F.s/t= F.v
    1kW = 1000 W
    Cách 2
    1MW =
    1000 kW =
    P = 200. 2,5 = 500 (W)
    1.000.000 W

    Kế hoạch bài dạy Vật lý 8
    HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập
    a. Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
    b. Nội dung: Bài tập C4, C5
    c. Sản phẩm: Kết quả các bài tập C4, C5
    d. Tổ chức thực hiện:
    - Y/c hs hoạt động cá
    - Hoàn thành nội dung C4 C4:
    nhân hoàn thành nội
    theo yc
    PAn = 12,8J/s = 12,8W
    dung C4
    - Trình bày nội dung C4
    PDũng = 16J/s = 16W
    - Chỉ định hs trình bày
    C5
    nội dung C4
    Cho biết
    - Y/c hs nhận xét và tiến
    tt = 2h
    hành sữa sai nếu có.
    - Tóm tắt nội dung C5
    tm= 20phút = 1/ 3h
    - Hướng dẫn tóm tắt nội
    At = A m = A
    dung C5
    - Thảo luận phương án
    Pt/Pm = ?
    - Y/c hs thảo luận
    Giải : Pt/Pm = (A/t1)/(A/tm)
    phương án giải C5
    - Trình bày nội dung C5
    = A/t1.tm/A
    - Y/c hs trình bày kết quả
    = ⅓h/2h =1/ 6 -> công
    thảo luận
    - Sửa nội dung bài tập vào suất của máy gấp 6 lần công
    - Nhận xét, đánh giá nội vở
    suất của trâu.
    dung C5
    HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng – Hướng dẫn về nhà
    Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
    b. Nội dung: Bài tập vận dụng C6 sgk và bài tập bổ sung, bài tập thuộc sbt
    c. Sản phẩm: kết quả C6 và bài tập bổ sung, bài tập thuộc sbt
    d. Tổ chức thực hiện:
    1. Vận dụng:
    - Nghiên cứu thảo luận nội III. Vận dụng
    - Y/c hs nghiên cứu nội dung và đưa ra phương án a) Vẽ hình
    dung C6 và nội dung bài giải.
    b)
    Tính
    tập
    công của
    Bài tập: Người ta dùng
    người kéo,
    một palăng gồm một
    công suất.

    ròng rọc động và một

    dùng
    ròng rọc cố định để kéo
    ròng
    rọc
    F
    một vật lên cao 4 mét

    động
    lợi
    trong thời gian 2 phút,
    bao nhiêu
    với lực kéo là 800N.
    lần về lực
    a) Vẽ sơ đồ vào biểu diễn
    thì lại thiệt
    các lực
    bấy nhiêu
    lần
    về
    b) Tính công và công - Nắm vững các bước giải
    P
    đường
    đi
    suất của người kéo
    nên quãng đường dịch
    - Hướng dẫn cách giải
    chuyển của dây là: s= 2h =
    2. hướng dẫn về nhà
    8m
    - Nắm vững y/c về nhà
    - Y/c hs tiếp tục hoàn
    Công của người kéo dây là:
    thành nội dung trên và
    A= F.s =800.8=6400J
    làm thêm bài tập thuộc
    Công suất của người kéo

    Kế hoạch bài dạy Vật lý 8
    sbt…

    dây

    là:

    P

    =

    =53,3w
    Tuần : 22
    Tiết : 22

    Ngày soạn: 30/01/2021
    Ngày dạy: 01/02/2021
    Bài 16

    CƠ NĂNG

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Tìm được ví dụ minh hoạ cho các khái niệm cơ bản, thế năng, động năng.
    - Thấy được một cách định tính thế năng hập dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật
    so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: Tự đọc sgk và nghiên cứu các tài liệu liên quan.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm
    b. Năng lực đặc thù:
    - Năng lực khoa học tự nhiên: Tìm hiểu tự nhiên; Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
    3. Phẩm chất
    - Trách nhiệm
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên:
    - Lò xo được làm bằng hình thép uốn thành vòng tròn. Lò xo đã được nén bởi một sợi
    dây
    - Miếng gỗ nhỏ, bao diêm, máng nghiêng, quả nặng...
    2. Học sinh:
    - Kiến thức phần hướng dẫn tự học và nghiên cứu ở nhà tiết 16
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
    Nội dung
    HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ - Khởi động
    a. Mục tiêu: Xác định được vấn đề cần nghiên cứu của bài
    b. Nội dung: Tìm hiểu cơ năng là gì? Các dạng tồn tại của cơ năng?
    c. Sản phẩm: cơ năng là dạng tồn tại của năng lượng
    d. Tổ chức thực hiện:
    GV thông báo: Cơ năng là một dạng tồn tại của năng lượng.
    - Tìm hiểu điều kiện để vật có cơ năng và các dạng tồn tại của cơ năng
    HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
    a. Mục tiêu:
    - Tìm được ví dụ minh hoạ cho các khái niệm cơ bản, thế năng, động năng.
    - Thấy được một cách định tính thế năng hập dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của
    vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.

    Kế hoạch bài dạy Vật lý 8
    b. Nội dung: Quan sát thí nghiệm, trả lời nội dung câu hỏi
    c. Sản phẩm: Cơ năng là dạng tồn tại của năng lượng
    d. Tổ chức thực hiện:
    1. Cơ năng
    I. Cơ năng
    - Điều kiện có cơ năng Nắm vững điều kiện - Khi vật có khả năng sinh
    của vật
    có cơ năng
    công, ta nói vật đó có cơ
    - Y/c hs nêu ví dụ thực tế Nêu ví dụ
    năng.
    - GV nhận xét.
    Vật có khả năng sinh
    công càng lớn thì cơ năng
    - Y/c hs nêu đơn vị cơ - Nêu đơn vị
    của vật càng lớn
    năng
    Đơn vị cơ năng là
    2. Thế năng
    - Quan sát thí nghiệm mô
    jun (J)
    - Biểu diễn TN hình 16.1, tả của gv và trả lời câu hỏi II- Thế năng (Wt)
    y/c hs trả lời câu hỏi:
    1.Thế năng hấp dẫn
    + Trường hợp nào thì quả
    - Khái niệm: Cơ năng của
    năng A có cơ năng?
    vật có được do sự chênh
    + Cơ năng của quả nặng
    lệch độ cao của vật so với
    lớn hay nhỏ phụ thuộc
    mặt đất gọi là thế năng hấp
    vào yếu tố nào?
    dẫn.
    - Nhận xét, đánh giá nội
    - Thế năng hấp dẫn phụ
    dung trả lời
    Nắm vững khái thuộc vào 2 yếu tố:
    - Thông báo khái niệm
    niệm
    + Độ cao của vật so với vật
    thế năng hấp dẫn (thế
    mốc
    năng trọng trường)
    + Khối lượng của vật
    - Nêu câu hỏi: Thế năng Trả lời câu hỏi
    hấp dẫn phụ thuộc vào
    yếu tố nào?
    - Yêu cầu HS cho ví dụ Nêu ví dụ
    về thế năng hấp dẫn
    Làm thí nghiệm
    H16.2
    Quan sát TN
    Y/c hs quan sát - Thảo luận nhóm trả lời 2. Thế năng đàn hồi
    TN, thảo luận nhóm nhỏ câu hỏi
    - Cơ năng của vật có được
    trả lời câu hỏi:
    do vật bị biến dạng gọi là
    + Trường hợp nào lò lo
    thế năng đàn hồi.
    có cơ năng? Tại sao?
    - Thế năng đàn hồi phụ
    + Cơ năng của lò lo phụ
    thuộc vào độ biến dạng đàn
    thuộc vào yếu tố nào?
    hồi của vật.
    - Thông báo thế năng đàn - Trình bày khái niệm
    - Ví dụ: lò xo thép bị nén...
    hồi
    - Nêu yếu tố phụ thuộc
    - Y/c hs nêu khái niệm và
    cho biết thế năng đàn hồi Nắm vững nội dung
    phụ thuộc vào yếu tố
    kiến thức
    nào?
    - Nêu ví dụ
    - Nhận xét, chốt kiến thức
    - Nghe giới thiệu TN
    III. Động năng(Wđ)
    - Y/c hs nêu ví dụ thực tế
    - Khái niệm: Cơ năng của
    3. Động năng:
    vật do chuyển động mà có

    Kế hoạch bài dạy Vật lý 8
    - Giới thiệu thí nghiệm h - Tiến hành TN theo nhóm, gọi là động năng.
    16.3 ( mục đích, dụng cụ, hoàn thành nội dung phiếu - Động năng của một vật
    các bước tiến hành)
    học tập
    phụ thuộc vào 2 yếu tố:
    - Y/c hs hoạt động nhóm
    + Khối lượng của vật
    trong thời gian 10 phút:
    + Vận tốc của vật
    Tiến hành thí nghiệm
    W = Wt+ Wđ
    theo, quan sát hiện tượng,
    thảo luận và trả lời câu
    hỏi (phiếu học tập):
    - Quả cầu chuyển động
    có cơ năng ko?
    - Cơ năng của quả cầu - Báo cáo nội dung hoạt
    phụ thuộc vào yếu tố động nhóm
    nào? Và phụ thuộc như
    thế nào?
    - Y/c hs báo cáo kết quả
    (chỉ định)
    - Nêu khái niệm động năng
    - Thông báo: Cơ năng của - Kể tên các yếu tố phụ
    quả nặng A trong TN là thuộc
    động năng.
    - Y/c hs nêu khái niệm
    động năng, các yếu tố
    phụ thuộc?
    * Giáo dục ý thức tham
    gia giao thông
    - Thông báo: W = Wt+

    HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập
    a. Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
    b. Nội dung: Bài tập cũng cố
    c. Sản phẩm: Kết quả các bài tập
    d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức trò chơi powepoint hoặc làm trên phiếu học tập
    Bài 1: Vật có cơ năng khi:
    A. Vật có khả năng sinh công.
    B. Vật có khối lượng lớn.
    C. Vật có thể tích lớn.
    D. Vật đang đứng yên.
    Hiển thị đáp án
    Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơ năng
    ⇒ Đáp án A
    Bài 2: Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Chọn câu trả lời đầy đủ
    nhất.
    A. Khối lượng.
    B. Trọng lượng riêng.

    Kế hoạch bài dạy Vật lý 8
    C. Khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất.
    D. Khối lượng và vận tốc của vật.
    Hiển thị đáp án
    - Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất hoặc so với một vị trí
    khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn.
    - Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn.
    ⇒ Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất và khối lượng của
    nó.
    ⇒ Đáp án C
    Bài 3: Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
    A. Khối lượng.
    B. Độ biến dạng của vật đàn hồi.
    C. Khối lượng và chất làm vật.
    D. Vận tốc của vật.
    Hiển thị đáp án
    Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
    ⇒ Đáp án B
    Bài 4: Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào
    không có thế năng?
    A. Viên đạn đang bay.
    B. Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.
    C. Hòn bi đang lăn trên mặt đất.
    D. Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.
    Hiển thị đáp án

    Hòn bi đang lăn trên mặt đất ⇒ Không có thế năng và có động năng
    Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất ⇒ Có thế năng đàn hồi
    ⇒ Đáp án C
    Bài 5: Trong các vật sau, vật nào không có thế năng (so với mặt đất)?
    A. Chiếc bàn đứng yên trên sàn nhà.
    B. Chiếc lá đang rơi.
    C. Một người đứng trên tầng ba của tòa nhà.
    D. Quả bóng đang bay trên cao.
    Hiển thị đáp án
    Chiếc bàn không có thế năng do đang đứng yên trên mặt đất
    ⇒ Đáp án A
    Bài 6: Động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
    A. Khối lượng.

    Kế hoạch bài dạy Vật lý 8
    B. Vận tốc của vật.
    C. Khối lượng và chất làm vật.
    D. Khối lượng và vận tốc của vật.
    Hiển thị đáp án
    Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng. Vật có khối lượng càng
    lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn
    ⇒ Đáp án D
    Bài 7: Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
    A. Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.
    B. Hòn bi lăn trên sàn nhà.
    C. Máy bay đang bay.
    D. Viên đạn đang bay.
    Hiển thị đáp án
    Hòn bi nằm yên trên mặt sàn không chuyển động nên không có động năng
    ⇒ Đáp án A
    Bài 8: Điều nào sau đây đúng khi nói về cơ năng? Hãy chọn câu đúng nhất.
    A. Cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
    Hiển thị đáp án
    - Cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
    - Cơ năng phụ thuộc vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn.
    - Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
    ⇒ Đáp án D
    Bài 9: Một lò xo làm bằng thép đang bị nén lại. Lúc này lò xo có cơ năng. Vì sao lò
    xo có cơ năng?
    A. Vì lò xo có nhiều vòng xoắn.
    B. Vì lò xo có khả năng sinh công.
    C. Vì lò xo có khối lượng.
    D. Vì lò xo làm bằng thép.
    Hiển thị đáp án
    Một lò xo làm bằng thép đang bị nén lại có cơ năng vì lò xo có khả năng sinh công
    ⇒ Đáp án B
    Bài 10: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng?
    Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
    A. Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay.
    B. Một ô tô đang đỗ trong bến xe.
    C. Một máy bay đang bay trên cao.
    D. Một ô tô đang chuyển động trên đường.
    Hiển thị đáp án
    - Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay, một ô tô đang
    chuyển động trên đường ⇒ có động năng.

    Kế hoạch bài dạy Vật lý 8
    - Một ô tô đang đỗ trong bến xe ⇒ không có động năng vì ô tô đang đỗ.
    - Một máy bay đang bay trên cao ⇒ có cả động năng và thế năng.
    ⇒ Đáp án C
    HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng – Hướng dẫn về nhà
    a. Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
    b. Nội dung: Bài tập vận dụng C9, C10 sgk và bài tập thuộc sbt
    c. Sản phẩm: Hoàn thành nội dung các bài tập vào vở
    d. Tổ chức thực hiện:
    1. Vận dụng:
    C9: thí dụ: vật đang chuyển
    - Trả lời C9,C10
    động trong không trung;
    - Y/c HS trả lời C9,C10
    HS khác nhận xét
    con lắc lò xo đang chuyển
    - Thống nhất câu trả lời động...
    2. hướng dẫn về nhà:
    C10:hình a) thế năng
    - y/c hs học bài + làm bài
    b) động năng
    tập
    c) thế năng
    IV. RÚT KINH NGHIỆM

    Kế hoạch bài dạy Vật lý 8

    Tuần : 23
    Tiết : 23

    Ngày soạn: /2021
    Ngày dạy: /2021
    ÔN TẬP CHƯƠNG 1

    I. MỤC TIÊU
    1.Kiến thức:
    - Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản trong chương CƠ HỌC
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: Tự đọc sgk và nghiên cứu các tài liệu liên quan.
    b. Năng lực đặc thù:
    - Năng lực khoa học tự nhiên: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
    - Năng lực tính toán: Tư duy toán học để lập luận có căn cứ và giải được các bài tập
    đơn giản.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ, trách nhiệm
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên:
    - Hệ thống bài tập, trò chơi powerpoint
    2. Học sinh:
    - Xem lại tất cả các bài trong chương; trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập SGK.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Họat động của giáo viên
    Họat động của học sinh
    HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
    a. Mục tiêu: Nắm vững các công thức và nội dung kiến thức ở các bài 14 đến17 sgk
    b. Nội dung: Viết lại tên các bài 14 đến 17, các công thức thuộc nội dung các bài đó
    c. Sản phẩm: Công thức, tên bài học
    d. Tổ chức thực hiện: Trò chơi vận động: Ai nhanh hơn
    - Chia lớp thành hai đội. Nhiệm vụ: Viết lại tên các - Tiến hành trò chơi theo y/c
    bài 14 đến 17, các công thức thuộc nội dung các bài
    đó
    - Chú ý: Mỗi bạn chỉ được viết 1 lần và tiến hành
    lần lượt.
    - Thời gian: 5 phút
    - Nhận xét và xác nhận kết quả đúng.
    - Chúc mừng đội thắng cuộc
    HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập
    a. Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung các bài 14,15,16,17
    b. Nội dung: Bài tập cũng cố
    c. Sản phẩm: Kết quả các bài tập

    Kế hoạch bài dạy Vật lý 8
    d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức trò chơi powepoint : Ai là triệu phú
    - Chia lớp thành 2(hoặc 4) đội
    - Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn của
    - Thông báo luật chơi: Gồm 30(hoặc 40)câu hỏi gv
    được xếp theo thứ tự khó dần. Trả lời đúng được 10
    điểm, sai trừ 5 điểm
    - Từ câu thứ 5 trở đi các đội có thêm 2 quyền trợ
    giúp là 50/50( loại đi 2 đáp án sai), và hướng dẫn
    của giáo viên
    - Khi trả lời sai, quyền trả lời thuộc về đội còn
    lại(đội nhanh hơn nếu 4 đội). Nếu trả lời đúng được
    5 điểm
    - Các đội bốc thăm thứ tự trả lời câu hỏi. Thời gian
    tối đa của mỗi câu là 30 giây
    - Kết thúc trò chơi giáo viên tổng kết điểm và tuyên
    bố đội thắng cuộc
    * Chú ý: Mỗi bạn chỉ được trả lời 1 lần đến khi hết
    lược
    IV. RÚT KINH NGHIỆM

    Kế hoạch bài dạy Vật lý 8
    Tuần :
    Tiết :

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    Chủ đề: CẤU TẠO CHẤT
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
    - Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
    - Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.
    - Nêu được mối quan hệ của nhiệt độ chuyển động của phân tử ( Nhiệt độ càng cao
    phân tử chuyển động càng nhanh và ngược lại)
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: Tự đọc sgk và nghiên cứu các tài liệu liên quan.
    b. Năng lực đặc thù:
    -...
     
    Gửi ý kiến