Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:47' 18-04-2023
    Dung lượng: 467.5 KB
    Số lượt tải: 90
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    TIẾT 19 - BÀI 13

    Ngày dạy:
    PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI

    I. Mục tiêu cần đạt
    1. Về kiến thức:
    - Hiểu thế nào là TNXH
    - Nêu được tác hại của TNXH
    2. Về kĩ năng:
    - Nhận biết những biểu hiện của tệ nạn xã hội; biết phòg ngừa cho bản thân; tích cực tham gia
    các hoạt động phòng,chống các TNXH ở trường và địa phương.
    3. Về thái độ:
    Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội
    4. Năng lực cần đạt:
    Năng lực giải quyết vấn đề,năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực ngôn
    ngữ…
    II. Chuẩn bị .
    1.GV: đọc tài liệu, soạn giáo án .
    2. HS: đọc trước bài ở nhà.
    III. Các hoạt động dạy học .
    1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy
    học thực hiện trong các hoạt động.
    a. HĐ khởi động:
    - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
    b. HĐ hình thành kiến thức mới
    * HĐ1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề
    - Phương pháp:Thảo luận nhóm ,đàm thoại, dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm.
    * HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
    - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật: Chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
    c. HĐ luyện tập:
    - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
    - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
    d. HĐ vận dụng :
    - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
    e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
    - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
    - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
    Trang 1

    2. Tổ chức các hoạt động:
    HĐ 1. HĐ khởi động:
    * Mục tiêu:
    - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
    - Kích thích HS tìm hiểu về. Các tệ nạn xã hội và tác hại của TNXH
    * Nhiệm vụ: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
    * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
    * Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
    * Cách tiến hành:
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: Quan sát video . Cho biết đoạn video nói về tệ nạn gì ? Tệ nạn đó
    có nguy hiểm không? Nguy hiểm ntn vói cá nhân và cộng đồng?
    - Dự kiến sp Hs: Đoạn video nói về tệ nạn ma túy. Đây là tệ nạn rất nguy hiểm cho các nhân
    và cộng đồng.
    - Đánh giá sản phẩm: Đúng đây là tệ nạn rất nguy hiểm ngoài ra còn tệ nạn nào nữa chúng ta
    cùng vào bài hôm nay.
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung cần đạt
    Hoạt động 2 :Hình thành kiến thức
    * Mục tiêu: Giúp HS Nắm được các tình
    huống trong phần đặt vấn đề để rút ra nội dung
    bài học
    * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu trong SGK, thực tế
    cuộc sống.
    * Phương thức thực hiện: Hoạt động chung,
    hoạt động nhóm.
    * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng
    phiếu học tập, câu trả lời của HS.
    * Cách tiến hành:
    1. GV chuyển giao nhiệm vụ
    GV tổ chức lớp thành 3 nhóm thảo luận theo I. Đặt vấn đề.
    những câu hỏi sau :
    Câu 1. Tình huống 1 SGK.
    Em đồng tình với ý kiến của bạn An Nhóm 1.
    không ? Vì sao ?
    - Ý kiến của An là đúng. Vì lúc đầu là chơi
    Nếu các bạn lớp em cũng chơi thì em làm ít ..rồi thành quen ham mê sẽ chơi nhiều.
    thế nào ?
    - Nếu các bạn chơi thì em sẽ ngăn cản
    - Báo cho các thầy cô giáo .
    Câu 2. Tình huống 2 SGK.
    Nhóm 2.
    Theo em P,H và bà Tâm có vi phạm pháp - P và H vi phạm pháp luật về tội cờ bạc và
    luật không ? Và phạm tội gì ? (P,H chỉ vi phạm nghiện hút (không chỉ là vi vi phạm đạo
    đạo đức, đúng hay sai )
    đức)
    Trang 2

    Hoạt động của GV và HS
    Họ sẽ bị xử lý như thế nào?

    Nội dung cần đạt
    - Bà Tâm vi phạm pháp luật về tội tổ chức
    bán ma tuý.
    - Pháp luật sẽ xử lý P, H và bà Tâm theo
    quy định .
    Nhóm 3.
    - Không chơi bài ăn tiền, không ham mê cờ
    bạc, không nghe kẻ xấu để nghiện hút.
    - Ba tệ nạn này có liên quan chặt chẽ đến
    nhau.
    - Nên tránh xa các tệ nạn này .

    Câu 3 .
    Qua hai ví dụ trên em rút ra được bài học
    gì ?
    Theo em cờ bạc, ma tuý, mại dâm có liên
    quan đến nhau không ? Vì sao ?
    - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Các
    nhóm tổ chức thảo luận, cử thư ký ghi chép và
    một đại diện trả lời .
    HS cả lớp nhận xét, tranh luận
    GV bổ sung thêm ý kiến
    Nếu nhờ cô giáo can thiệp em không sợ các
    bạn trả thù sao ?
    HS thảo luận các câu hỏi
    2- Nguyên nhân
    ? Nguyên nhân gây ra tệ nạn xh là gì?
    - HS liên hệ ở trường, địa phương về vấn
    đề này .(Có hơn 10 người nghiện hút.)
    a- Nguyên nhân khách quan .
    - Kỷ cương pháp luật chưa nghiêm
    - Kinh tế kém phát triển
    - Chính sách mở cửa, ảnh hưởng của nền
    kinh tế thị trường.
    - ảnh hưởng của các văn hoá phẩm đồi truỵ
    - Cha mẹ nuông chiều
    - Bạn bè rủ rê
    b- Nguyên nhân chủ quan .
    - Lười lao động, ham chơi, đua đòi, thích
    ăn ngon
    ? Biện pháp phòng tránh nó là gì?
    - Do tò mò thích cảm giác mới lạ
    - Do thiếu hiểu biết.
    3- Biện pháp phòng tránh
    a- Biện pháp chung .
    - Nâng cao chất lượng cuộc sống
    - Tăng cường giáo dục tư tưởng, đạo đức
    - Giáo dục pháp luật
    - Cải tiến hoạt động của tổ chức Đoàn …..
    - Kết hợp tốt 3 môi trường giáo dục GĐNT- XH
    b- Biện pháp riêng .
    - Không che giấu, tàng trữ..
    - Tuyên truỳền phòng chống tệ nạn xã hội

    Trang 3

    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung cần đạt
    - Có cuộc sống lành mạnh
    - Vui chơi lành mạnh
    - Giúp đỡ các cơ quan phát hiện tội phạm
    - Không xa lánh, miệt thị người mắc……
    II. Nội dung bài học
    1- Tệ nạn xã hội
    - Là những hành vi sai lệch với các chuẩn
    mực xã hội, vi phạm đạo đức, vi phạm
    pháp luật gây hậu quả xấu về mọi mặt đối
    với cá nhân, gia đình và xã hội.
    Mục tiêu: Giúp HS Nắm đượcthế nào là tệ nạn 2- Tác hại .
    xh
    - Ảnh hưởng đến sức khoẻ
    Kể tên một số tệ nạn xh
    - Ảnh hưởng đến tinh thần và đạo đức
    Nêu tác hại của các tệ nạn xã hội đối với gia - Gia đình tan nát
    đình
    - Làm thiệt hại về kinh tế
    Tác hại của các tệ nạn xã hội đối với bản thân - Trật xã hội bị rối loạn
    cá nhân
    - Suy thoái nòi giống, AIDS, chết .
    * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu trong SGK, thực tế
    cuộc sống.
    * Phương thức thực hiện: Hoạt động chung,
    hoạt động nhóm.
    * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng
    phiếu học tập, câu trả lời của HS.
    * Cách tiến hành:
    1. GV chuyển giao nhiệm vụ
    ? Thế nào là tệ nạn xh?
    ? Kể tên một số tệ nạn xh ?
    Nêu tác hại của các tệ nạn xã hội đối với gia
    đình ?
    Tác hại của các tệ nạn xã hội đối với bản thân
    cá nhân ?
    Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
    GV : yêu cầu HS nhận xét đánh gía bổ xung
    Theo tổ chức y tế thế giới thống kê trong số
    những người mắc các tệ nạn xã hội thì tới hơn
    40% ở độ tuổi từ 14 - 24. (lao động và sinh đẻ)
    Cả nước có 165 nghìn người nhiễm HIV , có
    27 nghìn người tử vong vì HIV/AIDS . Dự báo
    cuối thập kỷ này có 350 nghìn người nhiễm
    HIV/AIDS
    - Tác hại của các tệ nạn xã hội .
    - Đối với xã hội .
    Trang 4

    Hoạt động của GV và HS
    + ảnh hưởng đến kinh tế, suy giảm sức lao
    động của xã hội
    + Suy thoái giống nòi.
    + Mất trật tự an toàn xã hội
    - Đối với gia đình .
    + Kinh tế cạn kiệt, ảnh hưởng đến đời sống vật
    chất và tinh thần của mọi người
    + Gia đình tan vỡ
    - Đối với bản thân
    + Huỷ hoại sức khoẻ dẫn đến cái chết
    + Suy sút tinh thần, phẩm chất đạo đức.
    + Vi phạm pháp luật
    Hoạt động 3 - Luyện tập: Hướng dẫn hs làm
    bài tập
    .GV tổ chức cho học sinh làm bài tập củng
    cố .
    Bài tập nhanh : Trong các tệ nạn sau tệ nạn
    nào là nguy hiểm nhất (đánh dấu x vào câu trả
    lời đúng)
    - Cờ bạc
    - Đua xe máy , xe đạp
    - Ma tuý
    - Mại dâm
    - Nghiện rượi
    - Coi cóp

    Nội dung cần đạt

    Hoạt động 4: Vận dụng
    1. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức bài học để giải quyết các nội dung bài học
    2. Phương thức thực hiện: Đặt câu hỏi làm bài tập
    3. Sản phẩm hoạt động: Bài taapoj của học sinh
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    5. Tiến trình hoạt động
    Vận dụng kiến thức vừa học để làm bài tập sau
    Khoanh vào phương án mà em cho là đúng
    A.Tệ nạn ma túy và cờ bạc hiện nay là hiện tượng bình thường trong xã hội không có gì đáng lo
    ngại.
    B.Chỉ cần mình không nghiện ma túy là được còn bạn bè, người thân trong gia đình có nghiện
    cũng không sao.
    C.Thấy người khác bán ma túy thì nên nên báo với công an.
    D.Thử hít ma túy một chút cũng không có hại gì.
    Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng
    1. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức của nội dung bài học
    Trang 5

    2. Phương thức thực hiện: Giao nhiệm vụ về nhà
    3. Sản phẩm hoạt động:
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    5. Tiến trình hoạt động : đặt câu hỏi
    - Sưu tầm các hoạt động xã hội phòng chống các tệ nạn xã hội do trường hoặc địa phương tổ
    chức
    Rút kinh nghiệm:

    Tuần 20
    Ngày soạn:
    TIẾT 20 - BÀI 13

    Ngày dạy:
    PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI(TIẾP THEO)

    I. Mục tiêu cần đạt
    1. Về kiến thức:
    - Một số quy định của pháp luật nước ta về phòng, chống TNXH .
    - Trách nhiệm của công dân trong việc phòng, chống TNXH.
    2. Về kĩ năng:
    - Thực hiện tốt quy định của pháp luật về phòng, chống TNXH.
    - Tham gia các hoạt động phòng, chống các TNXH ở trường và địa phương .
    - Biết cách tuyên truyền, vận động bạn bè tham gia phòng, chống TNXH.
    3. Về thái độ:
    ủng hộ chủ trương của nhà nước và những quy định của pháp luật về phòng, chống TNXH.
    4. Năng lực cần đạt:
    Năng lực giải quyết vấn đề,năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực ngôn
    ngữ…
    II. Chuẩn bị .
    1.GV: đọc tài liệu, kế hoạch bài học .
    2. HS: đọc trước bài ở nhà.
    III. Các hoạt động dạy học
    1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy
    học thực hiện trong các hoạt động.
    a. HĐ khởi động:
    - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
    Trang 6

    b. HĐ hình thành kiến thức mới
    * HĐ1: Những quy định phòng chống tệ nạn xã hội:
    - Phương pháp:Thảo luận nhóm ,đàm thoại, dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm.
    * HĐ 2: Trách nhiệm của công dân học sinh
    - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật: Chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
    c. HĐ luyện tập:
    - Phương pháp: Sắm vai
    - Kĩ thuật: Kĩ thuật sắm vai.
    d. HĐ vận dụng :
    - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
    e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
    - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
    - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
    2. Tổ chức các hoạt động:
    HĐ 1. HĐ khởi động:
    * Mục tiêu:
    - Tạo tâm thế hứng thú, tò mò khám phá của HS.
    - Kích thích HS tìm hiểu về những quy định của pháp luật nước ta về phòng chống TNXH
    * Nhiệm vụ: HS theo dõi tranh và thực hiện yêu cầu của GV.
    * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
    * Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
    * Cách tiến hành:- GV chuyển giao nhiệm vụ: Quan sát tranh về các chiến sĩ công an đang
    bắt tội phạm cờ bạc và ma túy và tranh xử vũ Xuân Trường và đồng bọn vì tội buôn bán ma túy
    ? Em có suy nghĩ gì khi xem các bức tranh trên? Suy nghĩ gì về tính nghiêm minh của pháp luật
    nước ta?
    - Dự kiến sphs: Tệ nạn cò bạc, ma túy bị pháp luật nghiêm tri. Thể hiện tính nghiêm minh của
    Pl nước ta
    GV: Cho HS nhận xét, bổ xung và đánh giá
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung cần đạt
    Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
    II. Nội dung bài học( Tiếp)
    Mục tiêu: Giúp HS Nắm Những quy định
    phòng chống tệ nạn xã hội
    * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu trong SGK, thực tế
    cuộc sống.
    Trang 7

    * Phương thức thực hiện: Hoạt động
    chung, hoạt động nhóm.
    * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm
    bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS.
    * Cách tiến hành:
    1. GV chuyển giao nhiệm vụ
    - Giáo viên Thảo luân nhóm: PL nước ta
    quy định như thế nào về phòng chống
    TNXH? Tại sao PL lại quy định cụ thể những
    hành vi cấm đối với trẻ em?
    - Học sinh tiếp nhận:
    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh: Thảo luận nhóm
    - Giáo viên: Quan sát và giúp đỡ HS
    - Dự kiến sản phẩm…
    *Báo cáo kết quả
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
    GV tổ chức học sinh tìm hiểu một số quy
    định cảu pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã
    hôi.
    GV dùng bảng phụ
    HS đọc tài liệu, quan sát bảng phụ để trả
    lời câu hỏi.
    GV giới thiệu thêm
    Điều 199: Tội sử dụng trái phép chất ma
    tuý.
    Người nào nghiện ma tuý dưới bất cứ
    hình thức nào đã bị xử phạt, giáo dục nhiều
    lần không thay đổi sẽ bị phạt tù từ 3 tháng
    đến 2 năm
    Nếu tái phạm phạt từ 2 năm đến 5 năm
    Mục tiêu: Giúp HS Nắm trách nhiệm của
    công dân
    * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu trong SGK, thực tế
    cuộc sống.
    * Phương thức thực hiện: Hoạt động
    chung, hoạt động nhóm.
    * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm
    bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS.

    3-Những quy định phòng chống tệ nạn xã
    hội:
    - Đánh bạc đưới bất cứ hình thức nào…
    - Nghiêm cấm sản xuất, vận chuyển, tàng trữ,
    mua bán, sử dụng, tổ chức sử dụng, lôi kéo,
    dụ dỗ, cưỡng bức sử dụng ma tuý….
    - Những người nghiện ma tuý buộc phải cai
    nghiện
    - Nghiêm cấm mại dâm, dụ dỗ…..
    * Đối với trẻ em :
    - Không được uống rượi, hút thuốc, đánh bạc,
    dùng chất kích thích có hại cho sức khoẻ.
    - Nghiêm cấm dụ dỗ, lôi kéo trẻ em sử dụng
    các chất trên
    - Nghiêm cấm dụ dỗ trẻ em mại dâm, bán
    hoặc mua dâm …văn hoá phẩm đồi truỵ…
    - Cấm các trò chơi ảnh hưởng xấu đến sự phát
    triển lành mạnh của trẻ em .

    4- Trách nhiệm của công dân học sinh
    - Có lối sống giản dị, lành mạnh
    - Giữ gìn và giúp nhau không xa vào ….
    - Tuân theo quy định của pháp luật
    - Tham gia các phong trào phòng, chống...
    - Tuyên truyền, vận động mọi người ….

    Trang 8

    * Cách tiến hành:
    1. GV chuyển giao nhiệm vụ
    Thảo luận nhóm cặp đôi
    ? HS làm gì để phòng, chống TNXH? - Học
    sinh tiếp nhận: Thảo luận cặp đôi
    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh: Thảo luận nhóm
    - Giáo viên: Quan sát và giúp đỡ HS
    - Dự kiến sản phẩm…
    *Báo cáo kết quả
    *Đánh giá kết quả
    Hoạt động 3 :Luyện tập
    Mục tiêu: Giúp HS Nắm được kiến thức để
    vận dụng làm bài tập
    * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu trong SGK, thực tế
    cuộc sống.
    * Phương thức thực hiện: Hoạt động
    chung, hoạt động cá nhân, sắm vai
    * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm
    bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS.
    * Cách tiến hành:
    1. GV chuyển giao nhiệm vụ
    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ : Đọc yêu
    cầu của đầu bài và trr lời cá nhân
    Cho học sinh làm bài tập củng cố : Em
    đồng tình với ý kiến nào sau đây ? Vì sao ? ?
    GV yêu cầu học sinh kể về các tệ nạn xã hội
    ở địa phương .
    - Gia đình kinh tế đầy đủ con không mắc
    TNXH
    - Học tập tốt là biện pháp hữu hiệu để
    tránh xa TNXH
    - Học sinh THCS không mắc TNXH
    - Mắc TNXH là người lao động
    - Đánh bạc, chơi đề có thu nhập
    - Tệ mại dâm là chuyện của xã hội không
    liên quan đến học sinh .
    - Học sinh: - Giáo viên: Quan sát và giúp đỡ
    HS
    - Dự kiến sản phẩm…
    *Báo cáo kết quả
    *Đánh giá kết quả

    III. Bài tập
    Bài tập 1.SGK tr 37
    - Đáp án là : a,c,g,i,k
    - HS giải thích lý do chọn những ý kiến
    này.
    2-Bài tập 2. Sắm vai
    - Mô tả sinh hoạt của một người nghiện
    - Một người bạn rủ em chơi điện tử
    - Một người nhở em mang một món đồ
    tới một địa điểm
    HS các nhóm lần lượt đóng vai
    HS cả lớp nhận xét, bổ sung và bình chọn
    nhóm thể hiện thành công nhất.

    Trang 9

    * Hoạt động 4: Vận dụng
    1. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức bài học để sắm vai giải quyết tình huống
    2. Phương thức thực hiện: Sắm vai
    3. Sản phẩm hoạt động: Cách giải quyết tình huống của học sinh
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    5. Tiến trình hoạt động
    GV tổ chức cho học sinh làm bài tập vận dụng
    Bài tập : Cho HS sám vai tình huống đang đi đường có một người lạ dúi vào tay một bọc lạ
    nghi là ma túy và nói câm hộ đến một địa chỉ có gi trên bọ lạ em sẽ sử lý như thế nào?
    HS: Đưa ra cách giải quyết
    Gv: Nhận xét bổ xung đua ra phương án tối ưu nhất
    Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng
    1. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức bài học để giải quyết các nội dung bài học
    2. Phương thức thực hiện: Đặt câu hỏi làm bài tập
    3. Sản phẩm hoạt động: Bài taapoj của học sinh
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    5. Tiến trình hoạt động - Sưu tầm các hoạt động xã hội phòng chống các tệ nạn xã hội do trường
    hoặc địa phương tổ chức
    Rút kinh nghiệm:

    Ngày soạn:
    Tiết 21 – Bài 14

    Ngày dạy:
    PHÒNG CHỐNG NHIỄM HIV/ AIDS

    I. Mục tiêu cần đat
    1. Về kiến thức:
    - Hiểu được tính chất nguy hiểm của HIV/ AIDS .
    - Nêu được những quy định của pháp luật về phòng chống HIV/ AIDS
    - Nêu được các biện pháp phòng tránh nhiễm HIV/AIDS, nhất là các biện pháp đối với bản
    thân.
    2. Về kĩ năng:
    - Biết tự phòng, chống nhiễm HIV/AIDS và giúp người khác phòng, chống.
    - Biết chia sẽ, động viên người nhiễm HIV/AIDS.
    - Tham gia những hoạt động phòng chống nhiễm HIV/AIDS do trường, địa phương tổ chức.
    3. Về thái độ:
    Trang 10

    - Tích cực phòng, chống nhiễm HIV/AIDS.
    - Quan tâm, chia sẽ và không phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/ AIDS.
    4. Năng lực cần đạt:
    Năng lực giải quyết vấn đề,năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực ngôn
    ngữ…
    II. Chuẩn bị .
    1.GV: đọc tài liệu, soạn kế hoạch bài học.
    2. HS: đọc trước bài ở nhà.
    -SGK, giáo án, bút dạ, giấy khổ lớn.
    III. Các hoạt động dạy học
    1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy
    học thực hiện trong các hoạt động.
    a. HĐ khởi động:
    - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
    b. HĐ hình thành kiến thức mới
    * HĐ1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề
    - Phương pháp:Thảo luận nhóm ,đàm thoại, dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm.
    * HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
    - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật: Chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
    c. HĐ luyện tập:
    - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
    - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
    d. HĐ vận dụng :
    - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
    e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
    - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
    - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
    2. Tổ chức các hoạt động:
    HĐ 1. HĐ khởi động:
    * Mục tiêu:
    - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
    - Kích thích HS tìm hiểu về. Các tệ nạn xã hội và tác hại của TNXH
    * Nhiệm vụ: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
    * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
    Trang 11

    * Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
    * Cách tiến hành:
    - GV chuyển giao nhiệm vụ:Cho HS quan sát vi deo về nạn nhân của HIV/AIDS? Nội dung
    của đoạn video các em vừa xem nói lên điều gì ?
    Suy nghĩ, cảm xúc của em khi xem những hình ảnh này?
    - Học sinh tiếp nhận: Quan sát video và trả lời cau hỏi
    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh: Quan sát vi deo
    - Giáo viên: Hướn dẫn hs quan sát
    - Dự kiến sản phẩm: cảm thấy xúc động, thương cám
    *Báo cáo kết quả
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    ->Giáo viên chốt kiến thức và vào bài
    Hoạt động của GV và HS
    Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
    1. Mục tiêu: Tìm hiểu phần đặt vấn đề
    2. Phương thức thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, nhóm
    - Hoạt động nhóm,
    - Hoạt động chung cả lớp
    3. Sản phẩm hoạt động
    - Phiếu học tập cá nhân
    - Phiếu học tập của nhóm
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá
    - Học sinh tự đánh giá.
    - Học sinh đánh giá lẫn nhau.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động
    *Chuyển giao nhiệm vụ
    - Giáo viên yêu cầu: Đọc phân đặt vấn
    đề
    HS trao đổi các câu hỏi
    Tai hoạ gì đã giáng xuống gia đình bạn của
    Mai ?
    Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết anh trai
    bạn của Mai ?

    Nội dung cơ bản
    I. Đặt vấn đê
    - Anh trai bạn của Mai chết vì căn bệnh
    AIDS
    - Do bạn bẻ xấu lôi kéo tiêm chích ma tuý
    mà mắc AIDS
    - Người nhiễm HIV/AIDS là nỗi đau bi
    quan hoảng sợ cái chết đến gần. Mặc cảm tự
    ti trước người thân, bạn bè. Đối với gia đình
    là nỗi đau mất đi người thân
    - Bài học cho gia đình Mai và tất cả mọi
    người .

    Trang 12

    Hoạt động của GV và HS
    Cảm nhận của em vể nỗi đau mà AIDS
    gây ra cho bản thân và gia đình của họ ?
    - Học sinh tiếp nhận…
    *Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh…
    - Giáo viên…
    - Dự kiến sản phẩm…
    *Báo cáo kết quả
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    ->Giáo viên chốt kiến thức
    Tìm hiểu tình hình người nhiễm
    HIV/AIDS
    GV giới thiệu một số thông tin, số liệu
    trong nước và trên thế giới về HIV/AIDS
    (dùng bảng phụ)
    - Nỗi đau của một chiến sĩ công an hình
    sự bị nhiễm HIV khi làm nhiệm vụ
    - 6 học sinh ở trung tâm bảo trợ trẻ em
    bị cha mẹ mắc HIV bỏ rơi.
    - Trên thế giới có khoảng hơn 40 triệu
    người mắc HIV/ AIDS
    - Số người mắc HIV/AIDS hiện nay chủ
    yếu ở độ tuổi từ 15- 30
    - Việt Nam 100% các tỉnh thành đều có
    người mắc căn bệnh này .
    - Hiện nay có 70.780 người mắc HIV vó
    82% độ tuổi 20-39 tuổi
    + Trong đó : 10.844 người mắc AIDS có
    6005 người chế vì AIDS
    + Mỗi ngày VIệt Nam có 50 người mắc
    và dự báo đến cưôI thập kỷ này có 350.000
    người
    + Hàng năm cần có 78 tỉ đồng chi cho
    việc phòng chống HIV/AIDS
    GV chuyển giao nhiệm vụ: chia lớp
    thành 3 nhóm
    Nhóm 1: Em có suy nghĩ gì về tình trạng
    nhiễm HIV/ AIDS hiện nay ?
    Nhóm 2: HIV/ AIDS có tác hại như thế

    Nội dung cơ bản

    Nhóm 1:
    - Số người nhiễm HIV/AIDS ngày càng
    tăng. AIDS có thể lây truyền bất kỳ ai, bất
    kỳ dân tộc nào, nước nào, không phân biệt
    Trang 13

    Hoạt động của GV và HS

    nào ?
    Nhóm 3: Nguyên nhân dẫn đến mắc căn
    bệnh HIV/AIDS ?
    GV kết luận: Phòng chống HIV/AIDS là
    trách nhiệm của mọi người, mọi quốc gia,
    dân tộc. Nhà nước ta có những quy định
    pháp lệnh phòng chống HIV/ AIDS.

    Tìm hiểu nội dung bài học
    1. Mục tiêu: Thế nào HIV/AIDS,con đường
    lây truyền,tác hại và các quy định của PL
    2. Phương thức thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân
    - Hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn
    - Hoạt động chung cả lớp

    3. Sản phẩm hoạt động
    - Phiếu học tập cá nhân
    - Phiếu học tập của nhóm
    Khái Con
    Tác
    Cách Quy
    niệm đường hại
    phòng định
    lây
    tránh của
    truyền
    PL

    4. Phương án kiểm tra, đánh giá
    - Học sinh tự đánh giá.
    - Học sinh đánh giá lẫn nhau.
    - Giáo viên đánh giá.
    ….5. Tiến trình hoạt động
    *Chuyển giao nhiệm vụ
    - Giáo viên yêu cầu: Hoàn thành bảng sau
    - Học sinh tiếp nhận…
    *Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh…
    - Giáo viên…
    - Dự kiến sản phẩm: Hs hoàn thành bảng
    *Báo cáo kết quả

    Nội dung cơ bản
    già, trẻ, trai, gái, giàu nghèo, nam nữ…..
    Nhóm 2: Tác hại của HIV
    - ảnh hưởng đến kinh tế, nòi giống, sức
    khỏe, gia đình tan nát, đi tù, chết người .
    Nhóm 3: Nguyên nhân
    - Kinh tế còn nghèo
    - Đời sống không lành mạnh
    - Kỷ cương, pháp luật chưa nghiêm
    - Chính sách xã hội
    - Kém hiểu biết
    - Tâm sinh lí lứa tuổi
    - Cuộc sống gia đình tan vỡ
    - Bản thân không làm chủ
    II. Nội dung bài học
    1- HIV/AIDS
    - HIV là vi rút gây suy giảm miễn dịch
    - AIDS là hội chứng ưuy giảm miễn dịch
    mắc phải.
    2- Con đường lây truyền:
    - Lây qua đường máu
    - Lây từ mẹ sang con
    - Lây qua quan hệ tình dục
    3- Tác hại:
    - HIV/ AIDS là đại dịch của thế gíới và
    nhân loại: huỷ hoại sức khoẻ, cướp đI tính
    mạng con người; phá hoại hạnh phúc gia
    đình; huỷ hoại tương lai, nòi giống dân tộc;
    ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế – XH
    của đất nước.
    4. Qui định của pháp luật về phòng tránh
    nhiễm HIV/AIDS
    - Mỗi người có trách nhiệm thực hiện những
    biện pháp phòng tránh HIV để bảo vệ mình
    và người thân….
    - Nghiêm cấm các hành vi mua dâm, bán
    dâm, dụ dỗ gái mại dâm hoặc các hành vi
    làm lây truyền HIV khác
    - Người nhiễm HIV/AIDS có quyền giữ bí
    mậtvề tình trạng bị bệnh của mình nhưng
    phảI thực hiện các biện pháp phòng tránh
    cho người khác .
    * Cách phòng tránh:
    Trang 14

    Hoạt động của GV và HS
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
    Kết thúc phần này giáo viên cho học sinh
    giải thích câu : “Đừng chết vì thiếu hiểu
    biễt về HIV/AIDS ”.

    Nội dung cơ bản
    - Tránh tiếp xúc với máu người bệnh
    - Không dùng chung kim tiêm
    - Không quan hệ tình dục
    5-Học sinh cần làm:
    - Sống lành mạnh, giản dị, tránh xa các tệ
    nạn XH đặc biệt là ma tuý và mại dâm
    - Có hiểu biết về HIV/ AIDS
    - Chủ động phòng tránh cho mình và cộng
    đồng
    - Không phân biệt đối xử với người mắc
    bệnh
    - Tích cực tham gia các phong trào phòng
    chống TNXH
    III. Bài tập
    Bài tập 1
    Trả lời : em không đồng tình với việc làm
    của Thuỷ. Nếu em là Hiền em sẽ giải thích
    cho Thuỷ hỉêu AIDS không lây truyền qua
    tiếp xúc thông thường như thăm hỏi, bắt tay
    …..Chúng ta thật an toàn khi tiếp xúc là
    được .

    Hoạt động 3 : Luyện tập
    1. Mục tiêu:
    2. Phương thức thực hiện:
    3. Sản phẩm hoạt động:
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    5. Tiến trình hoạt động
    GV tổ chức cho học sinh đóng vai theo tình
    huống bài tập 5 SGK
    HS tự phân vai và lời thoại
    Cả lớp nhận xét tiểu phẩm
    GV đưa ra câu hỏi
    Em có đồng tình vởi việc làm của
    Thuỷ không ?
    Nếu em là Hiền trong tình huống đó
    em sẽ làm gì ?
    Hoạt động 4: Vận dụng
    1. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống
    2. Phương thức thực hiện: Đặt câu hỏi
    3. Sản phẩm hoạt động: các câu trả lời của hs
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    5. Tiến trình hoạt động
    ? Nếu bố mẹ anh chị em hoặc bạn thân của em nhiếm HIV thì em sẽ làm gì?
    Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng
    1. Mục tiêu: Ý thức tìm hiểu sâu sắc hơn về bênh HIV?AIDS
    2. Phương thức thực hiện:
    3. Sản phẩm hoạt động:

    Trang 15

    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    5. Tiến trình hoạt động
    Em hãy đề xuất các biện pháp tích cực để phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS?
    Rút kinh nghiệm:

    Ngày soạn:
    Tiết 22 – Bài 15

    Ngày dạy:
    PHÒNG NGỪA TAI NẠN
    VŨ KHÍ, CHÁY, NỔ VÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI

    I. Mục tiêu cần đạt
    1. Về kiến thức:
    - Nhận dạng được các loại vũ khí thông thường, chất nổ, chất độc hại và tính chất nguy hiểm,
    tác hại của các loại đó đối với con người và xã hội.
    - Nêu được một số quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất
    độc hại
    2. Về kĩ năng:
    Biết phòng, chống tai nạn vũ khí , cháy, nổ và các chất độc hại trong cuộc sống hàng ngày.
    3. Về thái độ:
    - Thường xuyên cảnh giác, đề phòng tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại ở mọi lúc, mọi
    nơi.
    - Nhắc nhở mọi người xung quanh có ý thức thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa tai nạn vũ
    khí, cháy, nổ và các chất độc hại .
    4. Năng lực cần đạt:
    Năng lực giải quyết vấn đề,năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tư duy, năng lực ngôn
    ngữ…
    II. Chuẩn bị .
    1.GV: đọc tài liệu, soạn giáo án .
    2. HS: đọc trước bài ở nhà. SGK, giáo án, bút dạ, giấy khổ lớn, tranh.
    III. Các hoạt động dạy học
    1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy
    học thực hiện trong các hoạt động.
    a. HĐ khởi động:
    - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
    b. HĐ hình thành kiến thức mới
    * HĐ1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề
    - Phương pháp:Thảo luận nhóm ,đàm thoại, dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm.
    Trang 16

    * HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
    - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật: Chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
    c. HĐ luyện tập:
    - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
    - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
    d. HĐ vận dụng :
    - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
    e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
    - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
    - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
    2. Tổ chức các hoạt động:
    HĐ 1. HĐ khởi động:
    * Mục tiêu:
    - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
    - Kích thích HS tìm hiểu về phòng chông cháy nổ và các chất độc hại
    * Nhiệm vụ: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
    * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
    * Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
    * Cách tiến hành:- GV chuyển giao nhiệm vụ:Ngày 2/5/2003 chiếc xe mang biển số
    29H6583 bốc cháy tại khu chợ thôn Đại Bái, huyện Gia Bình, Bắc Ninh. Nguyên nhân gây ra
    vụ cháy được xác định là trên xe có trở thuốc súng . Vụ cháy làm 88 người chết và hàng chuc
    người khác bị thương .
    GV cho học sinh quan sát bảng :
    Sơ suất , bất cẩn
    Vi phạm quy đinh
    Sự cố kỹ thuật
    Ghi chú
    Năm
    PCCC
    Số vụ
    Tỉ lệ %
    Số vụ
    Tỉ lệ %
    Số vụ
    Tỉ lệ %
    1998
    778
    66.5
    72
    61
    321
    1999
    383
    38.7
    23
    2.32
    301
    32.4
    2000
    426
    37.4
    113
    9.92
    388
    26.43
    2001
    468
    36.2
    89
    6.89
    406
    30.03
    2002
    448
    35.36
    117
    9.32
    32.04
    TB
    502.6
    42.36
    82.8
    6.89
    283.2
    24.18
    Dự kiến SP của HS: Tai nạn vũ khí cháy nổ và các chat độc hại gây thiệt hại lớn về người và
    của.
    - GV đánh giá chốt vào bài
    Trang 17

    Hoạt động của GV và HS
    Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
    HĐ tìm hiểu đặt vấn đề
    1. Mục tiêu: Tìm hiểu phần đặt vấn đề
    2. Phương thức thực hiện: Thảo luận nhóm
    lớn
    3. Sản phẩm hoạt động: Kết quả trả lời của
    các nhóm
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    5. Tiến trình hoạt động
    *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
    - Giáo viên: Các em hoạt động theo nhóm
    Nhóm 1. Lí do vi sao vẫn có người chết vì
    bị trúng bom mìn? Thiệt hại đó như thế nào
    Nhóm 2. Những thiệt hại về cháy trong
    thời gian 1998- 2002 là như thế nào ?
    Nhóm 3. Các vụ ngộ độc gây ra những
    thiệt hại gì ? Nguyên nhân gây ra các vụ
    ngộ độc
    Nhóm 4. Em rút ra bài học gì cho bản thân
    qua các thông tin trên ?
    - Học sinh tiếp nhận: Thảo luận nhóm
    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh: Thảo luận nhóm
    - Giáo viênQuan sat và hỗ trợ hs…
    - Dự kiến sản phẩm…
    *Báo cáo kết quả
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
    GV kết luận: Các tai nạn do vũ khí, cháy,
    nổ và các chất độc hại gây ra rất nguy
    hiểm. Vì vậy cần có những quy định của
    pháp luật để phòng ngừa .
    HĐ 2: Tìm hiểu một số chất độc hại, dễ
    cháy, nổ
    ? Kể tên một số loại chất dễ cháy, nổ, độc
    hại.
    ( Hóa chất, thuốc trừ sâu, thuốc cỏ, thuốc
    kích thích, bom, mìn, pháo....

    Nội dung cần đạt
    I. Đặt vấn đề
    Nhóm 1. chiến tranh kết thúc song còn
    nhiều bom mìn và vật liệu nổ ở khắp nơi
    (Quảng Trị )
    - Thiệt hại: Tại Quảng Trị từ 1985-1995
    có 474 người chết va bị thương trong đó 65
    người chết vì bom mìn.
    Nhóm 2. Cháy nổ từ 1998-2002, cả nước
    có 5871 vụ cháy, thiệt hại 902.910 triệu
    đồng.
    Nhóm 3. Ngộ độc từ 1999-2000 có gần
    20.000 vụ, có 246 người tử vong (TPHCM
    có 930 vụ ngộ độc trong đó có 29 người
    chết)
    Nguyên nhân: Thành phần thuốc sâu, ca
    nóc, nhiều lý do khác.
    Nhóm 4.
    Bài học :
    -Tính chất nguy hiểm của tai nạn cháy, nổ
    và chất độc hại
    -Phải có biện pháp phòng tránh
    -Trách nhiệm của bản thân .
    Ngày 30/7/2011 một vụ cháy sảy ra tại 1
    xưởng may của HảI Phòng làm 13 người
    chết, hơn 30 người bị thương.

    II. Nội dung bài học
    1. Một số vũ khí thông thường, chất
    cháy nổ, chất độc hại:
    - Các loại vũ khí thông thường: các loại
    súng, đạn, lựu đạn, bom mìn, lưỡi lê…
    - Chất nổ: thuốc nổ, thuốc pháo, ga…
    - Chất cháy: xăng, dầu…
    Trang 18

    Hoạt động của GV và HS
    Tìm hiểu nội dung bài học
    1. Mục tiêu: HS nắm được tác hại của tai
    nạn vú khí cháy nổ và các chất độc hại
    2. Phương thức thực hiện: cá nhân, nhóm
    3. Sản phẩm hoạt động:
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    5. Tiến trình hoạt động
    (lần lượt thực hiện các bài tập 1. 2. 3…)
    *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
    - Giáo viên ? Kể tên một số chất nổ, chất
    cháy, chất độc hại ,vũ khí thông thường mà
    em biết ?
    Thảo luận nhóm:Tác hại của việc sử dụng
    trái phép chất cháy, nổ và các chất độc
    hại ? ( Gây cả ảnh hưởng về môi trường
    sống)
    Nhà nước đã ban hành những quy định gì ?
    Học sinh chúng ta cần phải làm gì ?
    - Học sinh tiếp nhận: Suy nghĩ
    *Học sinh thực h...
     
    Gửi ý kiến