Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:46' 18-04-2023
    Dung lượng: 589.5 KB
    Số lượt tải: 89
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Tiết 19 – Bài 12

    Ngày dạy:
    SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH (TIẾT 1)

    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là sống và làm việc có kế hoạch, ý nghĩa, tác
    dụng của sống và làm việc có kế hoạch.
    2. Kĩ năng: HS biết tự xây dựng kế hoạch hằng ngày, hằng tuần, biết điều chỉnh, đánh
    giá kết quả hoạt động theo kế hoạch.
    3. Thái độ: HS có thói quen sống và làm việc theo kế hoạch, có ý chí, quyết tâm khi
    xây dựng và thực hiện kế hoạch.
    4. Năng lực: NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề,
    II. Chuẩn bị :
    1. GV :Kế hoạch bài học, SGK, SGV, máy chiếu....
    2. HS : Xem trước nội dung bài học.
    III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học.
    Tên hoạt động
    Phương pháp thực hiện
    Kĩ thuật dạy học
    A. Hoạt động khởi - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    động
    huống.
    B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    thành kiến thức
    - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác
    quyết vấn đề.
    - Thuyết trình, vấn đáp.
    ……
    C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    luyện tập
    quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật học tập hợp tác
    - Dạy học theo nhóm cặp đôi
    - Kĩ thuật động não
    D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    dụng
    quyết vấn đề.
    ….
    - Đóng vai
    E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    tòi, mở rộng
    quyết vấn đề
    ……
    - Dự án
    2. Tổ chức các hoạt động:
    Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
    - Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
    - Nội dung hoạt động: Tìm một số biểu hiện của người sống không có kế hoạch.
    - Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: HS tìm được một số biểu hiện của người sống
    không có kế hoạch nhưng chưa biết lập kế hoạch khoa học cho mình.
    - Kỹ thuật tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ, HS tiếp nhận nhiệm vụ, HS
    hoạt động cá nhân suy nghĩ và phát biểu.
    Trang 1

    - Năng lực: Rèn cho HS năng lực tư duy, suy luận, giải quyết vấn đề....
    - Phương tiện hỗ trợ dạy học: Máy tính, máy chiếu
    - Kiểm tra, đánh giá: GV và HS nhận xét, đánh giá sau các hoạt động.
    Dự kiến thời gian cho hoạt động này khoảng 5 phút.
    - Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ
    GV đưa tình huống sau :
    - Cơm trưa mẹ đã dọn nhưng chưa thấy An về, mặc dù giờ tan học đã lâu. An về muộn
    với lí do đi mượn sách của bạn để làm bài tập.
    - Cả nhà đang nghĩ trưa thì An ăn xong, vội vàng nhặt mấy quyển vở để đi học thêm.
    - Bữa cơm tối cả nhà sốt ruột đợi An, An lại về muộn với lí do đi sinh nhật bạn, không
    ăn cơm, An đi ngủ và dặn mẹ: " Sáng sớm mai gọi con dậy sớm để xem đá bóng và làm
    bài tập". Em có nhận xét gì về những việc làm hằng ngày của An?.
    Gv gọi 2 HS trả lời
    + Dự kiến: Hs trả lời ( Việc làm của An là không khoa học)
    Gv nhận xét chốt: Để biết thế nào là sống có kế hoạch chúng ta cùng tìm hiểu bài học
    hôm nay.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
    - Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm sống và làm việc có kế hoạch. Yêu cầu của
    kế hoạch.
    - Nội dung hoạt động: Nghiên cứu sách giáo khoa.
    - Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: HS biết được khái niệm sống và làm việc có
    kế hoạch.
    - Kỹ thuật tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ, HS làm việc cá nhân nghiên cứu
    SGK, thảo luận nhóm giải quyết vấn đề, GV chốt kiến thức.
    - Phương tiện hỗ trợ dạy học: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
    - Kiểm tra, đánh giá: GV và HS nhận xét, đánh giá sau các hoạt động.
    Dự kiến thời gian cho hoạt động này khoảng 29 phút.
    Hoạt động GV và HS
    Nội dung
    Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin ở sgk.
    1. Thông tin/sgk
    * Mục tiêu: Hs biết được lịch làm việc của
    bạn Hải Bình
    *Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Cá
    nhân nghiên cứu Sgk, giải quyết vấn đề,
    thảo luận cá nhân, nhóm
    *Năng lực: Rèn cho HS năng lực tư duy,
    giải quyết vấn đề, hợp tác....
    *Cách tiến hành:
    GV: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV: Cho hs quan sát trên máy chiếu về
    lịch làm việc của Hải Bình?.
    Trang 2

    GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo
    những nội dung sau:
    1. Nhận xét chung về lịch làm việc, học
    tập từng ngày trong tuần của bạn Bình?
    2. Nêu những ưu điểm cần phát huy trong
    lịch làm việc của Bình?
    3. Nêu những hạn chế cần khắc phục khi
    lên thời gian biểu?.
    4. Em có nhận xét gì về tính cách của bạn
    Hải Bình?
    - Học sinh tiếp nhận
    * Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh :thảo luận
    - Giáo viên: Quan sát
    - Dự kiến sản phẩm
    *Báo cáo kết quả: Phiếu học tập
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    ->Giáo viên chốt kiến thức: Bình đã biết
    sống và làm việc có kế hoạch, song cần
    cân đối hơn trong những việc như học tập,
    lao động giúp gia đình, nghĩ ngơi, vui
    chơi, giải trí, thời gian ăn ngũ, luyện tập
    thể dục...
    Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
    học
    * Mục tiêu: Hs biết được k/n sống và làm
    việc có k/h.
    *Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Cá
    nhân nghiên cứu Sgk, giải quyết vấn đề.
    *Năng lực: Rèn cho HS năng lực tư duy,
    ngôn ngữ....
    *Cách tiến hành:
    GV: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV : Theo em kế hoạch là gì?. Cho ví dụ.
    HS : Có TKB, TGB.
    GV có kế hoạch giảng dạy, ...
    GV: Thế nào là sống và làm việc có kế
    hoạch?
    GV: Khi xây dựng kế hoạch phải đảm bảo
    những yêu cầu nào?
    GV: Hãy kể lại những công việc mà em đã
    thường làm trong một ngày?

    2. Nội dung bài học
    a. Sống và làm việc có kế hoạch:
    Là biết xác định nhiệm vụ, sắp xếp công
    việc hằng ngày, hằng tuần một cách hợp lí
    để mọi việc được thực hiện đầy đủ, có hiệu
    quả, có chất lượng.
    b. Yêu cầu của kế hoạch:
    Trang 3

    GV: Khi đã xây dựng kế hoạch nhưng có
    việc đột xuất rất cần thiết thì em cần phải
    làm gì?
    -Học sinh tiếp nhận
    * Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh: cá nhân
    - Giáo viên: Quan sát
    - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs
    * Báo cáo kết quả: Phiếu học tập
    * Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    -> Giáo viên chốt kiến thức

    Phải cân đối các nhiệm vụ: học tập, lao
    động, nghỉ ngơi, rèn luyện thân thể, giúp
    đỡ gia đình và các hoạt động vui chơi giải
    trí khác...

    Hoạt động 3: Luyện tập
    - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bt.
    - Nội dung hoạt động: Trả lời các câu hỏi, bài tập.
    - Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: Giải quyết được các tình huống trong thực tế.
    - Kỹ thuật tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ: Làm bài tập d/sgk/38 trong SGK tại
    lớp, HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi làm bài tập, GV cho HS nhận xét bổ sung.
    - Phương tiện hỗ trợ dạy học: Máy tính, máy chiếu.
    - Kiểm tra, đánh giá: GV và HS nhận xét, đánh giá sau các hoạt động.
    Dự kiến thời gian cho hoạt động này khoảng 7 phút.

    Hoạt động GV và HS
    GV: HD học sinh làm bài tập d SGK/38

    Nội dung

    3.Bài tập
    Bài d/sgk/38: Phản đối quan niệm cho
    rằng “Chỉ có thể….dài hơn”.
    - Vì: Có thể xd kế hoạch sống, làm việc
    nhiều năm. VD: một bậc học, một cấp
    học, định hướng phấn đấu, nghề nghiệp
    cho tương lai. Trương Quế Chi muốn sau
    này trở thành nhà báo vì thế bạn ấy học
    ngoại ngữ, học văn, rèn luyện cách
    Hoạt động 4 : Vận dụng
    - Mục tiêu: Tạo cho HS yêu thích môn GDCD
    - Nội dung hoạt động: Giải quyết tình huống trong thực tế c/s.
    - Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: Nhận xét được các hoạt động của bạn.
    - Kỹ thuật tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ, HS chơi trò chơi đóng vai.
    Trang 4

    - Kiểm tra, đánh giá: GV và HS nhận xét, đánh giá sau các hoạt động.
    Dự kiến thời gian cho hoạt động này khoảng 3 phút.
    GV: Chuyển giao nhiệm vụ
    HS chơi trò chơi, đóng vai:
    Tình huống : Bạn Hà cẩu thả, tuỳ tiện, tác phong luộm thuộm, không có kế hoạch, kết
    quả học tập kém.
    ? Em hãy nhận xét việc làm của Hà.
    - Học sinh tiếp nhận
    * Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh : đóng vai
    - Giáo viên: Quan sát
    - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs
    *Báo cáo kết quả:
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    ->Giáo viên chốt kiến thức
    Hoạt động 5: tìm tòi mở rộng
    - Mục tiêu: Tạo cho HS thấy được sự liên hệ giữa GDCD và thực tế cuộc sống.
    - Nội dung hoạt động: Tìm hiểu cách lập kế hoạch cho bản thân.
    - Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: Biết lập k/h cho mình.
    - Kỹ thuật tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ, HS về nhà làm.
    Dự kiến thời gian cho hoạt động này khoảng 1 phút.
    * GV giao nhiệm vụ
    ? Em hãy lập kế hoạch hàng tuần cho bản thân, đánh giá việc thực hiện k/h đó.
    Ký duyệt của tổ chuyên môn:

    Trang 5

    Ngày soạn:

    Ngày dạy:

    Tiết 20 – Bài 12
    SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH (Tiết 2)
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức: Giúp HS thấy được ý nghĩa và hiệu quả của công việc khi sống và làm
    việc có kế hoạch
    2. Kĩ năng: HS biết tự xây dựng kế hoạch hằng ngày, hằng tuần, biết điều chỉnh, đánh
    giá kết quả hoạt động theo kế hoạch.
    3. Thái độ: HS có thói quen sống và làm việc theo kế hoạch, có ý chí, quyết tâm khi
    xây dựng và thực hiện kế hoạch.
    4. Năng lực: NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề.
    II. Chuẩn bị :
    1. GV : SGK, SGV, máy chiếu....
    2. HS : Xem trước nội dung bài học.
    III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học.
    Tên hoạt động
    Phương pháp thực hiện
    Kĩ thuật dạy học
    A. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    thành kiến thức
    - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác
    quyết vấn đề.
    - Thuyết trình, vấn đáp.
    ……
    B. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    luyện tập
    quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật học tập hợp tác
    - Dạy học theo nhóm cặp đôi
    - Kĩ thuật động não
    C. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    dụng
    quyết vấn đề.
    ….
    - Đóng vai
    D. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    tòi, mở rộng
    quyết vấn đề
    ……
    - Dự án
    2. Tổ chức các hoạt động:
    - Mục tiêu: Học sinh nắm được ý nghĩa và biết cách rèn luyện để sống và làm việc có
    kế hoạch.
    - Nội dung hoạt động: Nghiên cứu sách giáo khoa.
    - Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: HS biết được ý nghĩa và biết cách rèn luyện
    để sống và làm việc có kế hoạch.
    - Kỹ thuật tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ, HS làm việc cá nhân nghiên cứu
    SGK, thảo luận nhóm giải quyết vấn đề, GV chốt kiến thức.
    - Phương tiện hỗ trợ dạy học: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
    Trang 6

    - Kiểm tra, đánh giá: GV và HS nhận xét, đánh giá sau các hoạt động.
    Hoạt động 1: hình thành kiến thức
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích của làm việc có
    kế hoạch.
    * Mục tiêu: Hs biết được lợi ích của làm việc
    1. Thông tin
    có kế hoạch.
    *Pp/Kĩ thuật dạy học: hoạt động cá nhân.
    *Năng lực: Rèn cho HS năng lực tư duy, giải
    quyết vấn đề....
    *Cách tiến hành:
    GV: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV: y/c HS trình bày k/h tuần 20 của mình.
    Trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch em
    thường gặp những khó khăn gì?. Hãy nêu các
    cách khắc phục khó khăn đó?.
    - Học sinh tiếp nhận
    * Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh : suy nghĩ, trình bày
    - Giáo viên: Quan sát
    - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs
    *Báo cáo kết quả:
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    2. Nội dung bài học
    ->Giáo viên chốt kiến thức
    a. Sống và làm việc có kế hoạch:
    Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học b. Yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, công
    * Mục tiêu: Hs biết được ý nghĩa và biết cách việc.
    rèn luyện để sống và làm việc có k/h.
    c. Ý nghĩa:
    *Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Cá nhân - Sống và làm việc có kế hoạch giúp
    chúng ta chủ động trong công việc,
    nghiên cứu Sgk, giải quyết vấn đề, thảo luận.
    *Năng lực: Rèn cho HS năng lực tư duy, ngôn tiết kiệm được thời gian, công sức.
    - đạt kết quả cao trong công việc.
    ngữ, hợp tác....
    - Không ảnh hưởng, cản trở công việc
    *Cách tiến hành:
    của người khác.
    GV: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV: Chia lớp các nhóm nhỏ thảo luận theo
    d. Cách rèn luyện:
    nội dung sau:
    - Mỗi người cần biết làm việc có kế
    N1. Sống và làm việc có kế hoạch sẽ mang lại hoạch và điều chỉnh kế hoạch khi thật
    những lợi ích gì?. Nêu ví dụ.
    cần thiết.
    N2.Sống và làm việc không có kế hoạch sẽ
    - Phải quyết tâm, kiên trì, sáng tạo
    mang lại những hậu quả gì?. Nêu ví dụ.
    thực hiện kế hoạch đã đặt ra.
    N3: Theo em để trở thành người biết sống và
    Trang 7

    làm việc có kế hoạch cần phải làm gì?
    - Học sinh tiếp nhận
    * Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh : thảo luận
    - Giáo viên: Quan sát
    - Dự kiến sản phẩm: Giấy A0 chứa kq thảo luận
    *Báo cáo kết quả:
    *Đánh giá kết quả
    - Các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    ->Giáo viên chốt kiến thức
    Hoạt động 2: Luyện tập
    - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bt.
    - Nội dung hoạt động: Trả lời các câu hỏi, bài tập.
    - Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: Giải quyết được các tình huống trong thực tế.
    - Kỹ thuật tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ: Làm bài tập c,đ/sgk/ trong SGK tại
    lớp, HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi làm bài tập, GV cho HS nhận xét bổ sung.
    - Phương tiện hỗ trợ dạy học: Máy tính, máy chiếu.
    - Kiểm tra, đánh giá: GV và HS nhận xét, đánh giá sau các hoạt động.
    3. Bài tập
    HS : Làm bài.
    GV: HD học sinh làm bài tập c, đ
    Ca dao, tục ngữ:
    SGK/38.
    “Việc hôm nay chớ để ngày mai” (Quyết
    Yêu cầu HS tìm những câu TN, CD, DN tâm, tránh lãng phí thời gian, đúng hẹn với
    nói về sống và làm việc có kế hoạch?.
    bản thân, mọi người, làm đúng kế hoạch đề
    GV : Nhận xét, kết luận
    ra).
    Hoạt động 3 : Vận dụng
    - Mục tiêu: Tạo cho HS yêu thích môn GDCD
    - Nội dung hoạt động: Giải quyết tình huống trong thực tế c/s.
    - Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: Nhận xét được các hoạt động của bạn.
    - Kỹ thuật tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ, HS chơi trò chơi đóng vai.
    - Kiểm tra, đánh giá: GV và HS nhận xét, đánh giá sau các hoạt động.
    GV: Chuyển giao nhiệm vụ
    HS chơi trò chơi, đóng vai:
    Tình huống : Bạn Minh cẩn thận, chu đáo, làm việc có kế hoạch, kết quả học tập tốt,
    được mọi người yêu mến.
    ? Em hãy nhận xét việc làm của Minh.
    - Học sinh tiếp nhận
    * Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh : đóng vai
    - Giáo viên: Quan sát, trợ giúp
    - Dự kiến sản phẩm: cách giải quyết tình huống của hs
    Trang 8

    *Báo cáo kết quả:
    *Đánh giá kết quả
    - Các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    ->Giáo viên chốt kiến thức
    Hoạt động 4: Tìm tòi mở rộng
    - Mục tiêu: Tạo cho HS thấy được sự liên hệ giữa GDCD và thực tế cuộc sống.
    - Nội dung hoạt động: Tìm hiểu tấm gương trong cuộc sống để học tập.
    - Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: truyện hoặc bài báo…
    - Kỹ thuật tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ, HS về nhà làm.
    GV giao nhiệm vụ
    GV: Yêu cầu HS tìm một vài tấm gương biết sống và làm việc có kế hoạch trong thực tế
    hoặc trên báo chí.
    HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
    + Đọc yêu cầu.
    + Về nhà suy nghĩ trả lời.
    Ký duyệt của tổ chuyên môn:

    Ngày soạn:

    Ngày dạy:

    Tiết 21- Bài 13
    QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SÓC
    VÀ GIÁO DỤC CỦA TRẺ EM VIỆT NAM.
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức:
    - HS hiểu 1 số quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em theo quy định của Pluật
    nước ta. Hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng của việc thực hiện các quyền của trẻ em.
    2. Kĩ năng:
    - HS nhận biết được những hành vi vi phạm quyền trẻ em. biết tự bảo vệ quyền
    của mình và thực hiện tốt các bổn phận, biết nhắc nhở các bạn cùng thực hiện.
    3. Thái độ:
    Trang 9

    - HS tự hào, tin tưởng, biết ơn gia đình và xã hội phê phán, đấu tranh với các
    hành vi vi phạm quyền trẻ em và không thực hiện đúng bổn phận của mình.
    4. Năng lực:
    - NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề.
    II. Chuẩn bị
    1. GV : SGK, SGV, máy chiếu, phiếu học tập, tranh ảnh, Hiến pháp 1992,
    Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em....
    2. HS : Xem trước NDBH, sưu tầm tranh ảnh về các nhóm quyền trẻ em.
    III. Tổ chức các hoạt động.
    1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực
    hiện trong các hoạt động:

    Tên hoạt động
    Phương pháp thực hiện
    A. Hoạt động khởi - Dạy học trực quan sinh động
    động
    B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
    thành kiến thức
    - Dạy học nêu vấn đề và giải
    quyết vấn đề.
    - Thuyết trình, vấn đáp.
    ……
    C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải
    luyện tập
    quyết vấn đề.
    - Dạy học theo nhóm cặp đôi
    D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải
    dụng
    quyết vấn đề.
    E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải
    tòi, mở rộng
    quyết vấn đề
    - Dự án
    2. Tổ chức các hoạt động:
    Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
    * Mục tiêu:
    - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
    - Kích thích HS tìm hiểu công ước LHQ.
    * Nhiệm vụ: HS quan sát tranh.
    * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, vấn đáp.
    * Yêu cầu sản phẩm: tranh về trẻ em.
    * Cách tiến hành:
    - GV cho HS quan sát tranh.
    ? Em có nhận xét gì về các bức hình trên.
    *Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh: quan sát tranh
    - Giáo viên quan sát hs
    - Dự kiến sản phẩm: cảm nhận của hs về tranh.
    *Báo cáo kết quả: Hs báo cáo
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

    Kĩ thuật dạy học
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    - Kĩ thuật học tập hợp tác
    - Kĩ thuật khăn phủ bàn
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    - Kĩ thuật học tập hợp tác
    - Kĩ thuật động não
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    ….
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    ……

    Trang 10

    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học …
    GV nêu tên 4 nhóm quyền trẻ em theo công ước LHQ.Năm 1989 công ước LHQ ra đời,
    Năm 1990 VN kí và phê chuẩn công ước. Ngày 12/8/1991 VN ban hành luật bảo vệ,
    chăm sóc và giáo dục trẻ em VN. Vậy nội dung và ý nghĩa của quyền này là gì chúng ta
    cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
    Hoạt động GV và HS
    Nội dung
    GV cho hs đọc truyện trong sgk
    1. Truyện đọc/sgk
    HĐỘNG 1: Tìm hiểu các quyền cơ bản của
    trẻ em theo quy định của pháp luật.
    * Mục tiêu: Giúp HS:
    - Phát hiện nội dung các quyền của trẻ em
    * Nhiệm vụ: HS theo dõi sgk trả lời câu hỏi
    * Phương thức thực hiện: Thảo luận nhóm,
    đàm thoại
    * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm
    2. Nội dung bài học.
    bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
    a. Nội dung quyền
    * Cách tiến hành:
    *Quyền được bảo vệ là quyền:
    GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
    + Được khai sinh và có quốc tịch.
    THẢO LUẬN NHÓM BẰNG KĨ THUẬT + Được tôn trọng, bảo vệ tính mạng,
    KHĂN PHỦ BÀN( 5 phút)
    thân thể, danh dự, nhân phẩm
    ? Nêu các quyền của trẻ em được thể hiện
    * Quyền được chăm sóc:
    trong công ước LHQ.
    + Trẻ em được chăm sóc, nuôi dạy, được
    GV: Bản thân em đã được hưởng những
    bảo vệ sức khoẻ.
    quyền gì từ gia đình, nhà trường và xã hội?.
    + Được sống chung với cha mẹ và
    HS: Phát biểu ý kiến.
    hưởng sự chăm sóc của các thành viên
    GV: ghi nhanh các ý kiến lên bảng thành 3
    trong gia đình.
    nhóm ( Bảo vệ, chăm sóc, giáo dục)
    *Quyền được giáo dục:
    -> Đó là các quyền của trẻ em đã được ghi
    + Trẻ em có quyền được học tập, được
    nhận trong pháp luật quốc gia và quốc tế.
    dạy dỗ.
    GV: Giới thiệu một số văn bản pháp luật VN + Được vui chơi giải trí, tham gia hoạt
    liên quan đến quyền trẻ em.
    động văn hoá thể thao.
    + Điều 61,65,71 HP 1992.
    + Điều 5,6,7,8,10 Luật bảo vệ, chăm sóc và
    giáo dục trẻ em VN.
    + Điều 37 luật hôn nhân và gia đình.
    -> Trẻ em VN có các quyền cơ bản được nhà
    nước, xã hội thừa nhận và bảo vệ.
    GV: Quyền được bảo vệ là gì?.
    HS :
    GV: Nêu nội dung của quyền được chăm
    sóc?.
    HS :
    GV: Trẻ em tàn tật và không nơi nương tựa
    Trang 11

    được nhà nước chăm sóc, nuôi dạy và giúp đỡ
    trong việc điều trị, phục hồi chức năng...
    GV: Quyền được giáo dục là gì?.
    b. Bổn phận của trẻ em:
    HS :
    - Yêu tổ quốc, có ý thức xây dựng và
    HĐỘNG 2: Tìm hiểu bổn phận của trẻ em và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN.
    trách nhiệm của gia đình, nhà nước, xã hội.
    - Tôn trọng pháp luật, tôn trọng tài sản
    * Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát được
    của người khác.
    bổn phận của mình và trách nhiệm của gd, xh. - Yêu quý, kính trọng, giúp đỡ ông bà,
    * Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV
    cha mẹ, lễ phép với người lớn
    * Phương thức thực hiện: Hoạt động cá
    - Chăm chỉ học tập, hoàn thành chương
    nhân
    trình phổ cập giáo dục.
    * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS
    - Không đánh bạc, uống rượu, hút thuốc
    * Cách tiến hành:
    và dùng các chất kích thích có hại cho
    GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
    sức khoẻ.
    HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN(2 phút)
    c. Trách nhiệm của gia đình, nhà nước
    Trẻ em phải có những bổn phận gì đối với
    và xã hội:
    gia đình và xã hội?.
    - Gia đình nuôi dạy, chăm sóc, bảo vệ trẻ
    - Học sinh tiếp nhận…
    em, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát
    *Thực hiện nhiệm vụ
    triển của trẻ em.
    - Học sinh: làm việc cá nhân
    - Nhà nước và xã hội tạo mọi điều kiện
    - Giáo viên quan sát , theo dõi
    tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của trẻ em.
    - Dự kiến sản phẩm: phiếu học tập
    + Bồi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các em
    *Báo cáo kết quả: cá nhân báo cáo
    trở thành người công dân có ích cho đất
    *Đánh giá kết quả
    nước.
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
    Hoạt động 3: Luyện tập
    * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về quyền trẻ em để làm bài
    * Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày
    * Phương thức thực hiện: HĐ cặp đôi
    * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS
    * Cách tiến hành:
    GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
    TRAO ĐỔI CẶP ĐÔI

    - GV hướng dẫn HS làm bài tập a, d
    3. Bài tập
    (sgk).
    Bài a/41 sgk
    - GV nêu thêm VD: bắt trẻ em làm việc
    Hành vi xâm phạm quyền trẻ em:
    nặng quá sức; lợi dụng trẻ để làm việc phi 1, 2, 4, 6
    pháp; bỏ rơi trẻ;…
    Bài d/42 sgk: Đáp án: 1, 3.
    Hoạt động 4: vận dụng
    * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
    * Nhiệm vụ: HS suy nghĩ , trình bày
    * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
    * Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    * Cách tiến hành:
    Trang 12

    GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
    ? Nêu các hoạt động thực hiện quyền trẻ em ở địa phương em.
    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh làm việc cá nhân
    - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách xử lí cho Hs
    - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs
    *Báo cáo kết quả:
    -Gv yêu cầu 1 nhóm lên sắm vai tình huống trên
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá, kl.
    Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng
    * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học.
    * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ.
    * Phương thức hoạt động: cá nhân.
    * Yêu cầu sản phẩm: tên những câu chuyện, bài thơ, bài hát viết về trẻ em.
    * Cách tiến hành:
    GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hs:
    ? Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ, bài hát viết về trẻ em.
    HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Về nhà sưu tầm.
    IV. Rút kinh nghiệm
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ………………………………
    Ký duyệt của tổ chuyên môn:
    Ngày soạn:

    Ngày dạy:

    Tiết 22 – Bài 14
    BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊNTHIÊN NHIÊN (Tiết 1)
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức:
    - HS hiểu khái niệm về môi trường, tài nguyên thiên nhiên và vai trò của nó đối
    với đời sống của con người.
    2. Kĩ năng:
    - HS biết tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn vệ sinh môi trường và tài
    nguyên thiên nhiên.
    3. Thái độ:
    - HS biết yêu quý môi trường tự nhiên, tuân theo các quy định của PL về bảo vệ
    môi trường và TNTN.
    4. Năng lực:
    - NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề.
    II. Chuẩn bị :
    1. GV : KHBH, SGK, SGV, tranh ảnh, ....
    Trang 13

    2. HS : Xem trước nội dung bài học.
    Sưu tầm tranh ảnh về bảo vệ và phá hoại môi trường.
    III. Tổ chức các hoạt động.
    1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực
    hiện trong các hoạt động:

    Tên hoạt động
    Phương pháp thực hiện
    Kĩ thuật dạy học
    A. Hoạt động khởi - Dạy học trực quan sinh động - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    động
    B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    thành kiến thức
    - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác
    quyết vấn đề.
    - Thuyết trình, vấn đáp.
    ……
    C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    luyện tập
    quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật học tập hợp tác
    - Dạy học theo nhóm cặp đôi
    - Kĩ thuật động não
    D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    dụng
    quyết vấn đề.
    ….
    E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    tòi, mở rộng
    quyết vấn đề
    ……
    - Dự án
    2. Tổ chức các hoạt động:
    Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
    * Mục tiêu:
    - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
    - Kích thích HS tìm hiểu môi trường sống quanh ta.
    * Nhiệm vụ: HS quan sát tranh.
    * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, vấn đáp.
    * Yêu cầu sản phẩm: tranh về môi trường.
    * Cách tiến hành:
    - GV cho HS quan sát tranh.
    ? Em có nhận xét gì về các bức hình trên.
    GV cho HS quan sát tranh sau đó dẫn dắt vào bài.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    HĐ1: Tìm hiểu vai trò của mtrường vàTNTN. 1. Thông tin, sự kiện.
    * Mục tiêu: HS biết được tầm quan trọng của
    môi trường.
    * Nhiệm vụ: HS theo dõi sgk trả lời câu hỏi
    * Phương thức thực hiện: Thảo luận nhóm,
    đàm thoại
    * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm
    bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
    * Cách tiến hành:
    GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
    Trang 14

    GV : Gọi HS đọc phần thông tin sự kiện sgk
    HS: Thảo luận theo nội dung những câu hỏi
    sau:
    1. Em hãy nêu các nguyên nhân do con người
    gây ra dẫn đến hiện tượng lũ lụt?.
    2. Nêu tác dụng của rừng đối với đời sống con
    người?.
    3. Môi trường có ảnh hưởng ntn đến đời sống
    của con người cho ví dụ?.
    4. Hãy nêu mối quan hệ giữa các thông tin và
    sự kiện kể trên?.
    Gv: Môi trường và TNTN có vai trò ntn đối
    với đời sống của con người?.
    Ví dụ: Dựa vào rừng làm ra các vật dụng.
    " "
    đất làm nhà ở, các loại nông
    sản
    " Nước tạo ra dòng điện phục vụ
    sinh hoạt tưới tiêu.....
    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh làm việc theo nhóm
    - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách
    xử lí cho Hs
    - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs
    *Báo cáo kết quả:
    -Gv yêu cầu 1 nhóm lên trình bày
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá, kl.
    *HĐ2: Tìm hiểu khái nệm về môi trường và
    TNTN
    * Mục tiêu: Giúp hs hiểu k/n MT và TNTN.
    * Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV
    * Phương thức thực hiện: Hoạt động cá
    nhân
    * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS
    * Cách tiến hành:
    GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
    Hãy kể một số yếu tố tạo nên môi trường?
    ( + Có sẵn: cây cối, đồi núi, sông hồ...
    + Do con người tạo ra: Nhà máy, đường sá,
    khói bụi, rác thải...)
    GV: Môi trường là gì?.
    GV: Hãy kể một số TNTN mà em biết?.
    GV: TNTN là gì?.
    GV: Môi trường và TNTN có quan hệ với
    nhau ntn?.

    2. Nội dung bài học
    a. Môi trường và TNTN
    - Môi trường là toàn bộ những điều
    kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con
    người có tác động đến đời sống, sự tồn
    tại phát triển của con người và thiên
    nhiên.
    - TNTN là những của cải có sẵn trong
    tự nhiên mà con người có thể khai
    thác, chế biến, sử dụng phục vụ đời
    sống của con người.
    * TNTN là một bộ phận thiết yếu của
    môi trường; Các hoạt động kinh tế khai
    thác TNTN dù tốt hay xấu đều có tác
    động đến môi trường.
    b. Vai trò của môi trường và TNTN:
    (Phần c/sgk/45)

    Trang 15

    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh làm việc cá nhân
    - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách
    xử lí cho Hs
    - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs
    *Báo cáo kết quả:
    -Gv yêu cầu 1 nhóm lên sắm vai tình huống
    trên
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá, kl.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về MT và TNTN để làm bài
    * Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày
    * Phương thức thực hiện: HĐ cặp đôi
    * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS
    * Cách tiến hành:
    GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

    GV: Hướng dẫn HS làm bài tập a, sgk/46; 3.Bài tập
    Làm bài tập 1 sbt/40; đọc truyện "Rùa
    vàng" sbt/39
    Hoạt động 4: vận dụng
    * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
    * Nhiệm vụ: HS suy nghĩ , trình bày
    * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
    * Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    * Cách tiến hành:
    GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
    Vì sao phải bảo vệ MT và TNTN?
    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh làm việc cá nhân
    - Giáo viên quan sát hs làm và gợi ý các cách xử lí cho Hs
    - Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của hs
    *Báo cáo kết quả:
    -Gv yêu cầu 1 nhóm lên sắm vai tình huống trên
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá, kl.
    Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng
    * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học.
    * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu.
    * Phương thức hoạt động: cá nhân.
    * Yêu cầu sản phẩm: tranh ảnh
    * Cách tiến hành:
    GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hs:
    Vẽ một bức tranh về môi trường ở quê em.
    Trang 16

    IV. Rút kinh nghiệm
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ………………………………
    Ký duyệt của tổ chuyên môn:

    Ngày soạn:

    Ngày dạy:

    Tiết 23 – Bài 14
    BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (TIẾT 2)
    I. Mục tiêu bài học:
    1. Kiến thức:
    - HS hiểu ý nghĩa, biện pháp và một số quy định của pháp luật về bảo vệ môi
    trường và tài nguyên thiên nhiên.
    2. Kĩ năng:
    - HS biết tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn vệ sinh môi trường và tài
    nguyên thiên nhiên.
    3. Thái độ:
    - HS biết yêu quý môi trường tự nhiên, tuân theo các quy định của PL về bảo vệ
    môi trường và TNTN.
    4. Năng lực:
    - NL tư duy, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL ngôn ngữ, NL giải quyết vấn đề.
    II. Chuẩn bị của GV và HS.
    1. Giáo viên: KHBH, SGK, SGV, tranh ảnh, ....
    2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
    Sưu tầm tranh ảnh về bảo vệ và phá hoại môi trường.
    III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học.
    Tên hoạt động
    Phương pháp thực hiện
    Kĩ thuật dạy học
    A. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    thành kiến thức
    - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác
    quyết vấn đề.
    - Thuyết trình, vấn đáp.
    - Dạy học dự án, đàm thoại.
    B. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    luyện tập
    quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật học tập hợp tác
    - Dạy học theo nhóm cặp đôi
    - Kĩ thuật động não
    Trang 17

    C. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải
    dụng
    quyết vấn đề.
    - Đóng vai
    D. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải
    tòi, mở rộng
    quyết vấn đề
    - Dự án
    2. Tổ chức các hoạt động:
    Hoạt động 1: Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    *HĐ1: Tìm hiểu các biện pháp, ý nghĩa về bảo
    vệ môi trường và TNTN.
    * Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về ý nghĩa
    của bảo vệ MT và TNTN
    * Nhiệm vụ: HS làm việc ở nhà
    * Phương thức thực hiện: Dự án, đàm thoại
    * Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, vở ghi HS
    * Cách tiến hành:
    GV chuyển giao nhiệm vụ:
    Gv: Em hãy kể một số hoạt động dẫn đến ô
    nhiễm môi trường và cách khắc phục?.
    Gv: Để bảo vệ TNTN chúng ta cần phải làm
    gì?.
    Gv: Em hãy kể tên một số TNTN có thể phục
    hồi được?.
    Gv: Pháp luật có những quy định gì về bảo vệ
    môi trường và TNTN?.
    ( Gv giới thiệu một số điều ở luật bảo vệ MTSổ tay kiến thức PL/65).
    Gv: Hãy nhận xét việc bảo vệ môi trường ở gia
    đình và địa phương? Thử nêu biện pháp khắc
    phục?.
    HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    * ...
     
    Gửi ý kiến