Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
Ngày gửi: 20h:29' 30-11-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
Ngày gửi: 20h:29' 30-11-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 19 - Bài 12
NÚI LỬA VÀ ĐỘNG ĐẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được nguyên nhân hình thành núi lửa, cấu tạo của núi lửa, biểu
hiện trước khi núi lửa phun trào và hậu quả do núi lửa gây ra.
- Trình bày được thế nào là động đất, nguyên nhân gây ra động đất, dấu hiệu
trước khi xảy ra động đất và hậu quả do động đất gây ra.
2. Năng lực
- Sử dụng hình ảnh, sơ đồ để tìm hiểu cấu tạo.
- Biết tìm kiếm thông tin vế các thảm hoạ do động đất và núi lửa gây ra.
- Có kĩ năng ứng phó khi động đất và núi lửa xảy ra..
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và có trách nhiệm tham gia học tập, làm các bài tập
- Làm việc nhóm tích cực, đánh giá trung thực
- Biết đổng cảm, chia sẻ, giúp đỡ những người ở khu vực chịu ảnh hưởng của
động đất, núi lửa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Phiếu học tập
- Sơ đổ cấu tạo và hoạt động của núi lửa
- Tranh ảnh, video vế động đất, núi lửa
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi.
- Thiết bị điện tử truy cập Internet
- Giấy note, giấy nháp, bút màu
- Tranh ảnh, tư liệu núi lửa và động đất
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu:
+ Mô tả một số biểu tượng địa lí qua trò chơi HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
+ Kết nối kiến thức cũ, mới
+ Tạo hứng thú cho việc học tập
b) Nội dung: Tham giá trò chơi HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS/Trả lời trên vở ghi
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
GV nêu thể lệ: Có 10 từ khóa, HS đoán từ và gợi ý.
Người gợi ý không được lặp từ tách từ, dùng tiếng nước ngoài…
NÚI LỬA
TRO BỤI
MẮC MA
ĐỘNG ĐẤT
NHẬT BẢN
MẢNG KIẾN TẠO
PHÚ SĨ
ĐỨT GÃY
ĐẤT ĐỎ BADAN
SÓNG THẦN
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS tham gia trò chơi: GV gọi 2 HS lên gợi ý cho các HS dưới lớp nghe và ghi
đáp án vào vở
+ Các từ khóa GV viết ra giấy và để trên bàn cho HS bốc từ
- Báo cáo, thảo luận:
+ GV hỏi kết quả
+ HS báo cáo số từ đúng
- Kết luận, nhận định:
+ GV khen ngợi phần trả lời của HS.
+ GV khái quát, dẫn dắt tới bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: THIẾT KẾ SẢN PHẨM SÁNG TẠO
a) Mục tiêu:
+ Phân công nhiệm vụ khoa học
+ Phối hợp thiết kế sản phẩm A3
b) Nội dung:
+ Làm việc nhóm, phân công nhiệm vụ và thực hiện thiết kế
+ Bổ sung thông tin, tìm hiểu nội dung hiệu quả
+ 5 phút làm nhiệm vụ nhóm, chuẩn bị vật dụng, tư liệu ở nhà mang theo để làm
sản phẩm (ảnh nhỏ, hình vẽ, thông tin đã in…)
+ Nhóm trưởng quản lí các nhóm viên, theo dõi và đánh giá
+ Nhóm lẻ tìm hiểu núi lửa, hoàn thành sản phẩm 10 phút
+ Nhóm chẵn tìm hiểu động đất, hoàn thành sản phẩm 10 phút
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS lấy các sản phẩm đã chuẩn bị: Hình ảnh, hình vẽ, thông tin…
+ HS lấy vật dụng: Bút màu, thước…
+ Cả nhóm làm việc trang trí, ghi thông tin, thiết kế trên giấy A3
+ Nhóm trưởng quản lí, thúc đẩy. Các cá nhân hoàn thành nhiệm vụ của mình
- Báo cáo, thảo luận:
+ Nhóm trưởng nhận xét, nộp lại kết quả làm việc của HS
+ Chuẩn bị ghép nhóm
- Kết luận, nhận định:
+ GV khen ngợi và nhắc nhở phần làm việc tích cực hơn
+ GV lưu ý nhiệm vụ chuẩn bị báo cáo và đánh giá
Hoạt động 2: TÔI LÀ CHUYÊN GIA
a) Mục tiêu:
- Trình bày sản phẩm sáng tạo nhóm thiết kế
- Hình thành kĩ năng ứng phó động đất và núi lửa
b) Nội dung: HS được yêu cầu thuyết minh theo kĩ thuật mảnh ghép – phòng tranh
nhằm chia sẻ các kiến thức cơ bản về động đất và núi lửa
+ Nhóm thu dọn sản phẩm, hoàn thiện và chuẩn bị thuyết trình
+ GV cho HS ghép nhóm. 1 nhóm 6 HS. 3 HS nhóm lẻ đổi chỗ cho 3 HS nhóm
chẵn
+ HS vào nhóm mới theo hướng dẫn/sơ đồ GV ghi trên bảng
+ Cá nhân chuẩn bị phiếu ghi bài, SGK để theo dõi và phiếu đánh giá trình bày của
nhóm
+ Trình bày hết lượt, 2 nhóm đổi sản phẩm cho nhau để nhóm tác giả thuyết trình
+ Thời gian trình bày 1 lượt là 3 phút. Các nhóm có 2 phút để hoàn thiện, đánh giá
và hỏi đáp nhanh
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS ghép nhóm và thuyết trình
+ HS chuyền sản phẩm thuyết trình khi hết giờ
- Báo cáo, thảo luận: (ND này lớp giỏi có thể ko cần vì đã được HS chia sẻ theo
hình thức mảnh ghép rồi)
+ GV gọi 1 nhóm HS trình bày thông tin về núi lửa trong 3 phút
+ GV gọi 1 nhóm HS trình bày thông tin động đất trong 3 phút
+ Các nhóm bổ sung thông tin thêm và đánh giá trong 3 phút
+ Dán các sản phẩm trên bảng và báo cáo kết quả chấm điểm nhóm thuyết trình và
sản phẩm
- Kết luận, nhận định:
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của các nhóm
+ GV đưa ra kết quả chính xác để HS làm sai sửa bài.
+ HS: Lắng nghe, ghi bài.
THÔNG TIN PHT
Tiêu chí
Động đất
Núi lửa
Nguyên nhân hình
thành
Phân bố
Hậu quả
Phòng chống
3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức bài học qua bộ câu hỏi 5W1H
b) Nội dung: HS được yêu cầu tham gia hoàn thành theo hình thức cá nhân AI
NHANH HƠN
c) Sản phẩm:
- Kết quả trò chơi: Bảng hỏi điền nhanh thông tin
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS tự đặt 6 câu hỏi cấu trúc 5W1H để đố bạn trong nhóm của mình
+ HS lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
+ HS tự làm, không nhìn ngó, trung thực thiết kế
- Báo cáo, thảo luận:
+ HS chia sẻ theo cặp các câu hỏi hoặc theo vòng tròn trong nhóm lớn
+ HS xung phong đố cả lớp câu hỏi của mình
- Kết luận, nhận định:
+ GV khen ngợi các HS đạt KQ tốt
+ GV làm rõ thêm kiến thức qua hình ảnh/thông tin bổ sung
Câu hỏi
Thông tin trả lời ví dụ
Hiện tượng … là gì?
Núi lửa/động đất
Hiện tượng diễn ra ở đâu?
Khu vực tiếp giáp các mảng kiến tạo
Nguyên nhân gây ra hiện tượng này?
Các mảng dịch chuyển, va chạm
Cho biết tên 1 nhà khoa học liên quan
PGS. TS NGUYỄN NGỌC THỦY viện trưởng Viện Vật lý địa cầu:
Khi nào biết hiện tượng sẽ xảy ra
Núi lửa bốc khói
Mặt đất rung nhẹ
Làm thế nào để phòng chống
Thông báo
Làm nhà nhẹ
Di chuyển, sơ tán
4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng nhằm thiết kế 1 sản phẩm sáng
tạo về động đất và núi lửa
b) Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ về nhà như sau:
HS tự chọn 1 trong 2 yêu cầu sau
+ Tìm hiểu về 1 trận động đất tiêu biểu trên thế giới
+ Tìm hiểu về 1 ngọn núi lửa tiêu biểu đã/đang hoạt động trên thế giới
Nội dung: Hình ảnh/hình vẽ; Thông tin trình bày đẹp cân đối trên 1 trang A4.
Hình thức: Bằng tay hoặc bằng máy tính (in nộp)
- Hoàn thành trong 1 tuần
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục “Nội dung” và yêu cầu nghiêm túc tự thực
hiện.
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và nộp bài đúng thời hạn quy định.
- GV nhận xét vào phiếu nộp, trả lại và nhận xét cho HS vào thời điểm thích hợp.
- Dặn dò tuần sau nộp sản phẩm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 20 Bài 13
CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT. KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết, trình bày và phân biệt được các dạng địa hình chính trên Trái
Đất.
- Kề được tên một số loại khoáng sản.
2. Năng lực
- Nhận biết được các dạng địa hình chính của Trái Đất qua hình ảnh, mô hình.
- Sử dụng bản đồ Tự nhiên thế giới để kể tên một số dây núi, đống bằng, cao
nguyên lớn trên thế giới.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và có trách nhiệm tham gia học tập, làm các bài tập
- Làm việc nhóm tích cực, đánh giá trung thực
- Có ý thức bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng sản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Phiếu học tập
- Bản đồ Tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh, video về các dạng địa hình chính, khoáng sản trên Trái Đất
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi.
- Thiết bị điện tử truy cập Internet
- Giấy note, giấy nháp, bút màu
- Tranh ảnh, mẫu vật khoáng sản nếu có
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu:
+ Phát hiện và mô tả một số dạng địa hình cơ bản
+ Kết nối kiến thức cũ, mới
+ Tạo hứng thú cho việc học tập
b) Nội dung: Đóng vai, tham gia trao đổi về 1 tình huống thực tiễn
+ GV nêu tình huống câu chuyện và yêu câu HS trả lời các câu hỏi nhỏ:
Địa danh nào được nhắc đến trong đoạn hội thoại?
Những dạng địa hình nào được nêu ra? Hãy cho biết sự khác nhau giữa
chúng?
Nghỉ Tết dương lịch này, cả nhà An sẽ đi Sapa du lịch 3 ngày. An rất háo hức, trò
chuyện với bố, mẹ:
An: Con rất mong chờ chuyến đi này để khám phá vùng núi Tây Bắc
Mẹ: Đường đi xa và quanh co, qua nhiều đèo dốc, con có sợ không?
An: Dạ không, con rất thích tìm hiểu thiên nhiên mẹ ạ. Ở khu nhà mình, địa hình
bằng phẳng thật chán. Giá như có dãy núi cao như Hoàng Liên Sơn có phải thích
không?
Mẹ: Nhiều đồi núi và cao nguyên cũng gây khó khăn cho phát triển kinh tế con ạ.
Mỗi vùng lại có mỗi đặc điểm riêng nên mới tạo ra sự hấp dẫn và đa dạng về thiên
nhiên chứ con!
+ HS tham gia trò chơi: GV gọi 2 HS 1 nam và 1 nữa đóng đoạn hội thoại (hoặc cô
giáo và 1 HS nam >>> yêu cầu đóng và trao đổi có ngữ điệu, thu hút)
+ HS tham gia phát hiện thông tin và trả lời. Ở ý thứ 2, GV trao đổi theo kĩ thuật
tia chớp
+ GV nghe HS chia sẻ, ghi nhanh kết quả, xác nhận trên slide một cách khoa học
+ GV kết hợp đánh giá điểm cộng
+ GV khen ngợi phần trả lời của HS.
+ Xem video: https://www.youtube.com/watch?v=ks0mOYXeMJk&t=3s
+ GV khái quát, dẫn dắt tới bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT
a) Mục tiêu:
+ Phân biệt các dạng địa hình chính
+ Kể tên các địa danh tiêu biểu trên bản đồ tự nhiên thế giới và Việt Nam
+ Đánh giá ý nghĩa của các dạng địa hình đối với phát triển kinh tế
b) Nội dung:
+ Làm việc cá nhân và nhóm để tìm hiểu về các dạng địa hình
+ Chia sẻ thông tin, hoàn thiện bảng tóm tắt/mindmap
+ GV chia lớp thành các nhóm nhỏ với 4 HS/nhóm. Phân công nhiệm vụ: Số 1 tìm
hiểu về núi, số 2 về đồi, số 3 cao nguyên, số 4 đồng bằng
+ Trong vòng 10 phút, thiết kế trên A4 1 bản tóm tắt, kết hợp hình vẽ minh họa. Cả
nhóm thống nhất cách trình bày sao cho đẹp mắt và khoa học, hữu ích.
+ Cấu trúc có thể tham khảo theo PHT ghi bài cá nhân
Tiêu chí
Núi
Đồi
Cao nguyên
Đồng bằng
Độ cao
Hình thái
Giá trị
Ví dụ
+ HS nghiên cứu SGK, hoàn thành vào bảng thông tin phần làm việc cá nhân của
mình trong 3 phút
+ HS lấy vật dụng: Bút màu, thước… và hoàn thành phần sản phẩm cá nhân trong
7 phút
+ Nhóm trưởng quản lí, thúc đẩy. Các cá nhân hoàn thành nhiệm vụ của mình
+ GV quan sát, nhắc nhở, khuyến khích, hỗ trợ HS khó khăn trong việc tìm kiếm
thông tin
+ Nhóm trưởng tổ chức hoạt động chia sẻ trong nhóm theo vòng thứ tự: Số 1 >>
Số 2 >> Số 3 >> Số 4. Khi trình bày, các HS khác lắng nghe và ghi nhận thông tin
vào phiếu cá nhân trong vòng 3 phút
+ HS ráp sản phẩm lại thành 1 bản hoàn chỉnh (giống khổ A3) bằng băng keo trong
+ GV cho HS chuyền sản phẩm nhóm để HS quan sát, so sánh với các nhóm trong
5 phút (có thể chuyền theo cụm vì các SP giống nhau)
+ GV tổ chức chương trình NGÔI SAO VIỆT NAM gọi ngẫu nhiên HS chia sẻ
từng nội dung theo tiêu chí:
Thông tin ngắn gọn, chính xác
Thuyết trình lưu loát, tương tác tốt
Sử dụng bản đồ chỉ tên các địa danh
Có ví dụ ở Việt Nam
Thời gian 2 phút/lượt
+ GV khen ngợi các nhóm
làm tốt, đóng dấu xác
nhận/cho điểm
+ GV chốt ý và mở rộng
các thông tin về: Các bộ
phận của núi (chân, sườn,
đỉnh) và Độ cao tương đối,
tuyệt đối thông qua phần
gợi ý, vấn đáp
+ GV lồng ghép vấn đề khai thác kinh tế ở vùng núi và đồng bằng đảm bảo phát
triển bền vững qua video hoặc tranh ảnh minh họa.
+ HS chia sẻ về các dạng địa hình của địa phương và khai thác kinh tế
PHIẾU PHẢN HỒI
Tiêu chí
Núi
Đồi
Cao nguyên
Đồng bằng
Trên 500 m so Không
quá Trên 500 m so Dưới 200 m
với mực nước 200 m so với với mực nước so với mực
Độ cao
biển.
vùng đất xung biển.
nước biển.
quanh.
Đỉnh
nhọn, Đỉnh
tròn, Khá
bằng Tương
đối
sườn dốc.
sườn thoải.
phẳng,
có bằng phẳng,
Hình thái
sườn
dốc, có thể rộng
dựng
đứng hàng
triệu
thành vách.
km2.
Phát triển cây Tập
trung Phát triển cây Tập
trung
Giá trị
công nghiệp, đông dân, sản công nghiệp, đông dân, sản
trồng rừng
xuất phát triển trồng rừng
xuất phát triển
Hi-ma-lay-a,
Vùng
đồi Pa-ta-gô-ni,
Ấn Hằng, Hoa
An-đét, An- trung du nước Mông Cổ, Tây Bắc, Bắc Âu,
pơ, Rốc-ki, U- ta ở Phú Thọ, Tạng,...
A-ma-dôn,...
Ví dụ
ran, Át-lát,...
Bắc
Giang,
Thái
Nguyên,...
PHƯƠNG ÁN 2
GV giao nhiệm vụ: HS vẽ 1 bức tranh đơn giản trên giấy A4 trong 15 phút có
thể hiện đầy đủ các dạng địa hình. GV có thể gợi ý để HS vẽ tốt bằng phác thảo
trên bảng.
HS hoàn thành sẽ di chuyển trong lớp, bắt cạp với 3 bạn khác nghe chia sẻ và tự
chấm điểm sản phẩm của mình, của bạn theo tiêu chí:
+ Thể hiện rõ ràng 4 dạng địa hình khác nhau
+ Hình sẽ sắc nét, sinh động
+ Có các biểu tượng khác thu hút như nhà, xưởng, rừng cây….
+ Có các thông tin khác bổ trợ như ví dụ địa danh
+ Thông tin cá nhân đầy đủ
Tham khảo sản phẩm minh họa (cái này theo chương trình cũ)
Hoạt động 2: TÔI LÀ CHUYÊN GIA KHOÁNG SẢN
a) Mục tiêu:
- Hình thành được biểu tượng khoáng sản
- Đánh giá được vai trò của khoáng sản và định hướng cách khai thác tài nguyên
hợp lí
b) Nội dung: HS được yêu cầu hoàn thành 1 sơ đồ tư duy về khoáng sản
GV cho HS xem một số hình ảnh/video về khoáng sản hoặc sản phẩm trong đời
sống, yêu cầu HS thi đua gọi tên sản phẩm bằng cách ghi vào bảng nhóm
>>> GV dẫn dắt vào chủ đề khoáng sản
+ GV yêu cầu mỗi nhóm dựa vào thông tin SGK để làm 1 sơ đồ tư duy về khoảng
sản theo cấu trúc: Khái niệm, trạng thái, phân loại (nhóm KS, tên KS và công
dụng), vấn đề hiện nay và giải pháp
+ Số 1 tóm tắt thông tin SGK; Số 2 tìm kiếm tư liệu trên Internet; Số 3 thiết kế và
vẽ hình; Số 4 quản lí chung và hỗ trợ các mảng.
+ Thời gian 10 phút
+ Tiêu chí:
Nội dung ngắn gọn, đầy đủ, có chiều sâu (5 điểm)
Trình bày cân đối, khoa học, có tính thẩm mỹ cao (3 điểm)
Đúng giờ, phân công làm việc chăm chỉ, trách nhiệm (2 điểm)
+ HS làm việc nhóm trong 15 phút
+ GV quan sát và hỗ trợ
+ Thời gian 15 phút
+ Mỗi đội đóng vai là 1 nhóm khoáng sản để nói lên qua trình hình thành của
mình, công dụng và tình hình khai thác của con người
+ GV dẫn dắt để HS đề xuất ra giải pháp cho vấn đề
+ Tiêu chí:
Thời gian 1p/lượt trình bày
Thông tin ngắn gọn, trình bày khoa học và cuốn hút
Đề cập đến “Chúng tôi là …” và có dẫn dắt logic
Kết hợp sơ đồ của nhóm trình bày hiệu quả
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của các nhóm
+ GV phản hồi một số thông tin, xen kẽ các video ngắn về tình hình khai thác
khoáng sản gây ô nhiễm >> giải pháp HS đưa ra có hợp lí hay không.
+ Video: https://www.youtube.com/watch?v=bAN27sfKDpI
+ HS: Lắng nghe, trao đổi và tự ghi bài
THÔNG TIN GỢI Ý GHI BÀI
Tiêu chí
Thông tin
Khái niệm
Khoáng sản là những khoáng vật và khoáng chất tự nhiên có
ích trong vỏ Trái Đất mà con người có thể khai thác để sử
dụng trong sản xuất và đời sống
Nguồn gốc
Nội sinh và ngoại sinh
Phân loại
Khoáng sản có thể được phân thành ba nhóm: khoáng sản
năng lượng, khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại.
Công dụng
Nguyên liệu cho công nghiệp, đời sống…
Vấn đề
Khai thác quá mức tài nguyên >>> cạn kiệt
Giải pháp
Tiết kiệm, tìm vật liệu thay thế
3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hệ thống kiến thức bài học hiệu quả
b) Nội dung: HS được yêu cầu tham gia trò chơi MẢNH GHÉP THẦN KÌ
+ GV phát bộ thẻ kiến thức
+ HS làm việc trong 2 phút, ráp lại thông tin nhanh chóng
+ HS làm nhiệm vụ
+ HS tự làm, không nhìn ngó, trung thực khi tham gia
+ GV quan sát và hỗ trợ
+ GV gọi ngẫu nhiên HS chia sẻ từng ý theo vòng tròn. Mỗi HS 1 ý
+ GV tạo thẻ ghép ở trên bảng ép cứng và gắn nam châm lá mặt sau để HS tham
gia trò chơi trong 2 phút
- Kết luận, nhận định:
+ GV khen ngợi các HS đạt KQ tốt
+ GV làm rõ thêm kiến thức qua hình ảnh/thông tin bổ sung
GV cũng có thể tổ chức trò chơi khác thay thế như Domino, trả lời nhanh, ô chữ…
4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng nhằm tạo một mẫu thu thập
khoáng vật tại địa phương hoặc chụp ảnh địa hình.
b) Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ về nhà như sau:
HS chọn 1 trong 2 hình thức:
Cách 1:
+ Làm 1 hộp giấy nhỏ chứa mẫu vật
+ Tìm kiếm ít nhất 4 loại mẫu vật khác nhau như đá/quặng/cát/đá vôi/than đá…
của địa phương, cho vào hộp, có tên và địa điểm liên quan
+ Tìm hiểu về nguồn gốc của khoáng vật qua trang Web tỉnh thành có liên quan
+ Chuẩn bị 1 phần báo cáo ngắn giới thiệu nếu cần
Cách 2:
- Chụp hình các dạng địa hình của địa phương
- Mỗi dạng địa hình ít nhất 5 tấm mô tả hình thái, khai thác
- Có tên đi kèm
- Hoàn thành trong 1 tuần
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục “Nội dung” và yêu cầu nghiêm túc tự thực
hiện.
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và nộp bài đúng thời hạn quy định.
- GV trao đổi, gửi thêm link hoặc hướng dẫn cho HS
- Dặn dò tuần sau nộp sản phẩm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 20-21 Bài 14
ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN
VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân biệt được thế nào là lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình.
- Củng cố một số kiến thức về bản đồ: đường đồng mức, phương hướng trên bản
đồ, tỉ lệ bản đồ,...
2. Năng lực
- Nhận biết được các dạng địa hình chính của Trái Đất qua hình ảnh, mô hình.
- Sử dụng bản đồ Tự nhiên thế giới để kể tên một số dây núi, đống bằng, cao
nguyên lớn trên thế giới.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và có trách nhiệm tham gia học tập, làm các bài tập
- Làm việc nhóm tích cực, đánh giá trung thực
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
3. Giáo viên
- Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
- Lát cắt địa hình đơn giản
4. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi.
- Giấy note, giấy nháp, bút màu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu:
+ Trả lời các câu hỏi liên quan chủ đề địa hình bề mặt Trái Đất
+ Kết nối kiến thức cũ, mới
+ Tạo hứng thú cho việc học tập
b) Nội dung: Tham gia trò chơi Ô CỬA BÍ
MẬT
+ GV nêu thể lệ trò chơi
+ Thời gian 15s/đáp án
+ HS trả lời trên giấy note
+ HS tham gia trò chơi
+ GV trình chiếu các câu hỏi
+ HS trả lời trên giấy note
+ HS báo nhanh kết quả, GV chốt đáp án
+ HS tổng kết điểm
- Kết luận, nhận định:
+ GV khen ngợi phần trả lời của HS.
+ Đáp án của ô cửa: Ruộng bậc thang
+ GV khái quát, dẫn dắt tới bài.
Câu 1: Hai yếu tố nào hình thành địa hình bề mặt Trái
Đất?
Câu 2: Loại địa hình nào cao trên 500m?
Câu 3: Ngọn núi ở tỉnh em có tên là gì?
Nội sinh và ngoại sinh
Núi và cao nguyên
Tùy địa phương, GV
đưa
1/5000
Câu 4: Bản đồ 1 khu dân cư hiện hữu thường có tỉ lệ
bao nhiêu?
Câu 5: Cho biết tên 1 cao nguyên ở Việt Nam?
Lâm Viên, Di Linh…
Câu 6: 2 mảng kiến tạo va vào nhau sẽ thường sinh ra Động đất, núi lửa…
hiện tượng nào?
GV có thể dẫn đắt như trong SGV: Bản đồ nói chung thường thể hiện bề mặt Trái
Đất một cách khái quát. Tuy nhiên, trong thực tế cuộc sống, con người cần phải
nghiên cứu kĩ và chi tiết một khu vực có diện tích nhỏ để làm đường giao thông,
xây dựng nhà cửa, cấp sổ đỏ đất đai,... Khi đó, chúng ta buộc phải sử dụng bản đồ
có tỉ lệ rất lớn. Bài thực hành này chúng ta sẽ tìm hiểu về loại bản đồ này.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN
NHIỆM VỤ 1
a) Mục tiêu:
+ Đọc được lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
+ Quan sát hình ảnh, nhận diện đặc điểm địa hình một số khu vực
b) Nội dung: Làm việc cặp hoàn thành PHT số 1
+ GV yêu cầu HS làm việc theo cặp
+ Quan sát các bức hình và trả lời các câu hỏi:
Điểm giống và khác nhau của hai bức ảnh là gì?
Làm sao để biết được sườn nào dốc hơn hay thoải hơn?
+ HS hoàn thành PHT cá nhân trong 2 phút
Tiêu chí
Thông tin
Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
Đường đồng mức
Khoảng cao đều
+ HS nghiên cứu SGK, hoàn thành vào bảng thông tin phần làm việc cá nhân của
mình trong 2 phút
+ HS làm việc cặp, so sánh thông tin trong 1 phút thảo luận
+ GV quan sát, nhắc nhở, khuyến khích, hỗ trợ HS khó khăn trong việc tìm kiếm
thông tin
+ GV chia sẻ nhanh thông tin ghi nhận được theo cặp/nhóm. Mỗi nhóm nêu 1 ý
đến khi hết ý kiến.
+ GV ghi kết quả lên bảng và cho HS nhận xét nhanh
+ HS chủ động hoàn thành phần ghi vở
Kết luận, nhận định:
+ GV khen ngợi các cá nhân làm tốt
+ GV chốt ý cơ bản giúp HS có khái niệm về bản đồ địa hình tỉ lệ lớn và chuyển
sang cách đọc >>> Yêu cầu HS cùng nghiên cứu hướng dẫn SGK để trả lời câu
hỏi.
PHIẾU PHẢN HỒI
Tiêu chí
Thông tin
Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
Là lược đồ thể hiện địa hình của khu vực
có diện tích nhỏ bằng các đường đồng mức
và màu sắc.
Đường đồng mức
Là đường nối liền những điểm có độ cao
bằng nhau
Khoảng cao đều
Là đường đồng mức cách nhau đều đặn
Gợi ý tìm điểm giống nhau: Đều là vùng núi; Có độ cao thay đổi..
NHIỆM VỤ 2: BÀI TẬP CÁ NHÂN
GV yêu cầu HS làm việc theo hình thức khăn trải bàn trong 5 phút
Đọc SGK tìm hiểu hướng dẫn và câu hỏi trong 2 phút
HS viết ra góc vị trí phần trả lời của mình trong 3 phút cá nhân
HS thảo luận, trao đổi từng câu, thư kí ghi vào phần trung tâm trong 3 phút
GV gọi HS trình bày trong 3 phút
+ HS nghiên cứu SGK, hoàn thành theo yêu cầu
+ GV hỗ trợ nếu cần thiết
+ GV yêu cầu HS chia sẻ ngẫu nhiên bằng cách rút thăm
+ HS trình bày thông tin, góp ý nhanh
+ GV chiếu đáp án, HS đối chiếu và tự chấm điểm
Kết luận, nhận định:
+ GV khẳng định vai trò của bản đồ địa hình
+ Nhấn mạnh kĩ năng đọc bản đồ
Cho biết các đường đồng mức có Các đường đồng mức cách nhau 100 m.
khoảng cách cao đều cách nhau bao
nhiêu mét?
So sánh độ cao các đỉnh núi A1, A2, A3 A1 >> A3 >> A2
So sánh độ cao các điểm B1, B2, B3, C B2>B1>B3>C
Một bạn muốn leo lên đỉnh A2. Theo Nên đi theo sườn D1-A2 vì các đường đồng
em là leo theo sườn D1 > A2 hay là
mức ở sườn này thưa hơn các đường đồng
mức ở sườn D2-A2, nên đường sẽ dốc ít
hơn, dễ di chuyển hơn.
>>> Lưu ý màu sắc để phân tích
GV khai thác thêm bằng video: Understanding contour lines with Steve
Backshall and Ordnance Survey - YouTube
Hoạt động 2: ĐỌC LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
a) Mục tiêu:
- Đọc được lát cắt
b) Nội dung: HS được yêu cầu hoàn thành 1 PHT và tham gia trò chơi trả lời nhanh
+ GV yêu cầu HS quan sát hướng dẫn trong SGK với 2 phút
+ Tham gia trả lời các câu hỏi. Mỗi câu 30s (GV có thể làm theo hình thức game
Kahoot nếu có Internet và HS tham gia hiệu quả)
+ Thuyết trình về lát cắt trong 1 phút, mô tả hấp dẫn
+ HS đọc SGK trong 2 phút phần hướng dẫn
+ HS trả lời các câu hỏi nhanh của GV qua quan sát, đo tính lát cắt
+ GV quan sát và hỗ trợ, và phản hồi
+ Thời gian 15-30s/đáp án
+ GV quay số ngẫu nhiên chọn HS thuyết trình
Câu hỏi
1 cm của lát cắt bằng bao nhiêu km?
Lát cắt kéo dài từ đâu đến đâu?
Có các dạng địa hình nào?
Đáp án
40 km
Dãy Bạch Mã đến Phan Thiết
Núi, cao nguyên, đồng bằng
ven biển
Đỉnh Ngọc Linh cao bao nhiêu?
2600m
Cao nguyên Plây Ku cao trung bình bao nhiêu 1200m
mét?
Từ Sông Xê Xan đến sông Đồng Nai là bao
320km (cái này tính lại cho
nhiêu km?
chuẩn)
- Kết luận, nhận định:
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của các HS
+ GV chốt kinh nghiệm về đọc Atlat
+ Giới thiệu một số hình ảnh
Vùng núi Ngọc Linh
Sông Đồng Nai phần hạ lưu
Cao nguyên Plây Ku
Phan Thiết – Bình Thuận
3. LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Giải quyết vấn đề phát triển kinh tế
b) Nội dung: HS được yêu cầu tham gia trò chơi hoạt động DÂN HỎI – BỘ
TRƯỞNG TRẢ LỜI
+ GV đưa ra 1 tình huống “1 vùng núi, yêu HS phản hồi nhanh về việc sinh sống
phái nào tiện hơn, vì sao?”
+ 2 HS đóng vai bộ trưởng, còn lại lớp là nhân dân
+ HS đặt các câu hỏi về sinh sống an toàn, bền vững
+ GV quan sát và hỗ trợ, giúp HS có câu hỏi hoàn thiện
+ HS đặt câu hỏi để HS đóng vai Bộ trưởng có liên quan trả lời
+ 2 Bộ trưởng thay phiên nhau trả lời
+ GV khen ngợi các HS đạt KQ tốt
+ GV làm rõ thêm kiến thức qua hình ảnh/thông tin bổ sung
+ Nhấn mạnh khai thác tài nguyên hiệu quả
4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
a) Mục tiêu: Hoàn thành bài tập chương
b) Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ về nhà hoàn thành các bài tập
chương
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục “Nội dung” và yêu cầu nghiêm túc tự thực
hiện.
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và nộp bài đúng thời hạn quy định.
- GV trao đổi, gửi thêm link hoặc hướng dẫn cho HS (qua video trên youtube)
- Dặn dò tuần sau nộp sản phẩm
Ngày dạy:
Tiết 19 - Bài 12
NÚI LỬA VÀ ĐỘNG ĐẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được nguyên nhân hình thành núi lửa, cấu tạo của núi lửa, biểu
hiện trước khi núi lửa phun trào và hậu quả do núi lửa gây ra.
- Trình bày được thế nào là động đất, nguyên nhân gây ra động đất, dấu hiệu
trước khi xảy ra động đất và hậu quả do động đất gây ra.
2. Năng lực
- Sử dụng hình ảnh, sơ đồ để tìm hiểu cấu tạo.
- Biết tìm kiếm thông tin vế các thảm hoạ do động đất và núi lửa gây ra.
- Có kĩ năng ứng phó khi động đất và núi lửa xảy ra..
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và có trách nhiệm tham gia học tập, làm các bài tập
- Làm việc nhóm tích cực, đánh giá trung thực
- Biết đổng cảm, chia sẻ, giúp đỡ những người ở khu vực chịu ảnh hưởng của
động đất, núi lửa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Phiếu học tập
- Sơ đổ cấu tạo và hoạt động của núi lửa
- Tranh ảnh, video vế động đất, núi lửa
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi.
- Thiết bị điện tử truy cập Internet
- Giấy note, giấy nháp, bút màu
- Tranh ảnh, tư liệu núi lửa và động đất
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu:
+ Mô tả một số biểu tượng địa lí qua trò chơi HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
+ Kết nối kiến thức cũ, mới
+ Tạo hứng thú cho việc học tập
b) Nội dung: Tham giá trò chơi HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS/Trả lời trên vở ghi
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
GV nêu thể lệ: Có 10 từ khóa, HS đoán từ và gợi ý.
Người gợi ý không được lặp từ tách từ, dùng tiếng nước ngoài…
NÚI LỬA
TRO BỤI
MẮC MA
ĐỘNG ĐẤT
NHẬT BẢN
MẢNG KIẾN TẠO
PHÚ SĨ
ĐỨT GÃY
ĐẤT ĐỎ BADAN
SÓNG THẦN
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS tham gia trò chơi: GV gọi 2 HS lên gợi ý cho các HS dưới lớp nghe và ghi
đáp án vào vở
+ Các từ khóa GV viết ra giấy và để trên bàn cho HS bốc từ
- Báo cáo, thảo luận:
+ GV hỏi kết quả
+ HS báo cáo số từ đúng
- Kết luận, nhận định:
+ GV khen ngợi phần trả lời của HS.
+ GV khái quát, dẫn dắt tới bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: THIẾT KẾ SẢN PHẨM SÁNG TẠO
a) Mục tiêu:
+ Phân công nhiệm vụ khoa học
+ Phối hợp thiết kế sản phẩm A3
b) Nội dung:
+ Làm việc nhóm, phân công nhiệm vụ và thực hiện thiết kế
+ Bổ sung thông tin, tìm hiểu nội dung hiệu quả
+ 5 phút làm nhiệm vụ nhóm, chuẩn bị vật dụng, tư liệu ở nhà mang theo để làm
sản phẩm (ảnh nhỏ, hình vẽ, thông tin đã in…)
+ Nhóm trưởng quản lí các nhóm viên, theo dõi và đánh giá
+ Nhóm lẻ tìm hiểu núi lửa, hoàn thành sản phẩm 10 phút
+ Nhóm chẵn tìm hiểu động đất, hoàn thành sản phẩm 10 phút
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS lấy các sản phẩm đã chuẩn bị: Hình ảnh, hình vẽ, thông tin…
+ HS lấy vật dụng: Bút màu, thước…
+ Cả nhóm làm việc trang trí, ghi thông tin, thiết kế trên giấy A3
+ Nhóm trưởng quản lí, thúc đẩy. Các cá nhân hoàn thành nhiệm vụ của mình
- Báo cáo, thảo luận:
+ Nhóm trưởng nhận xét, nộp lại kết quả làm việc của HS
+ Chuẩn bị ghép nhóm
- Kết luận, nhận định:
+ GV khen ngợi và nhắc nhở phần làm việc tích cực hơn
+ GV lưu ý nhiệm vụ chuẩn bị báo cáo và đánh giá
Hoạt động 2: TÔI LÀ CHUYÊN GIA
a) Mục tiêu:
- Trình bày sản phẩm sáng tạo nhóm thiết kế
- Hình thành kĩ năng ứng phó động đất và núi lửa
b) Nội dung: HS được yêu cầu thuyết minh theo kĩ thuật mảnh ghép – phòng tranh
nhằm chia sẻ các kiến thức cơ bản về động đất và núi lửa
+ Nhóm thu dọn sản phẩm, hoàn thiện và chuẩn bị thuyết trình
+ GV cho HS ghép nhóm. 1 nhóm 6 HS. 3 HS nhóm lẻ đổi chỗ cho 3 HS nhóm
chẵn
+ HS vào nhóm mới theo hướng dẫn/sơ đồ GV ghi trên bảng
+ Cá nhân chuẩn bị phiếu ghi bài, SGK để theo dõi và phiếu đánh giá trình bày của
nhóm
+ Trình bày hết lượt, 2 nhóm đổi sản phẩm cho nhau để nhóm tác giả thuyết trình
+ Thời gian trình bày 1 lượt là 3 phút. Các nhóm có 2 phút để hoàn thiện, đánh giá
và hỏi đáp nhanh
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS ghép nhóm và thuyết trình
+ HS chuyền sản phẩm thuyết trình khi hết giờ
- Báo cáo, thảo luận: (ND này lớp giỏi có thể ko cần vì đã được HS chia sẻ theo
hình thức mảnh ghép rồi)
+ GV gọi 1 nhóm HS trình bày thông tin về núi lửa trong 3 phút
+ GV gọi 1 nhóm HS trình bày thông tin động đất trong 3 phút
+ Các nhóm bổ sung thông tin thêm và đánh giá trong 3 phút
+ Dán các sản phẩm trên bảng và báo cáo kết quả chấm điểm nhóm thuyết trình và
sản phẩm
- Kết luận, nhận định:
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của các nhóm
+ GV đưa ra kết quả chính xác để HS làm sai sửa bài.
+ HS: Lắng nghe, ghi bài.
THÔNG TIN PHT
Tiêu chí
Động đất
Núi lửa
Nguyên nhân hình
thành
Phân bố
Hậu quả
Phòng chống
3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức bài học qua bộ câu hỏi 5W1H
b) Nội dung: HS được yêu cầu tham gia hoàn thành theo hình thức cá nhân AI
NHANH HƠN
c) Sản phẩm:
- Kết quả trò chơi: Bảng hỏi điền nhanh thông tin
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS tự đặt 6 câu hỏi cấu trúc 5W1H để đố bạn trong nhóm của mình
+ HS lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
+ HS tự làm, không nhìn ngó, trung thực thiết kế
- Báo cáo, thảo luận:
+ HS chia sẻ theo cặp các câu hỏi hoặc theo vòng tròn trong nhóm lớn
+ HS xung phong đố cả lớp câu hỏi của mình
- Kết luận, nhận định:
+ GV khen ngợi các HS đạt KQ tốt
+ GV làm rõ thêm kiến thức qua hình ảnh/thông tin bổ sung
Câu hỏi
Thông tin trả lời ví dụ
Hiện tượng … là gì?
Núi lửa/động đất
Hiện tượng diễn ra ở đâu?
Khu vực tiếp giáp các mảng kiến tạo
Nguyên nhân gây ra hiện tượng này?
Các mảng dịch chuyển, va chạm
Cho biết tên 1 nhà khoa học liên quan
PGS. TS NGUYỄN NGỌC THỦY viện trưởng Viện Vật lý địa cầu:
Khi nào biết hiện tượng sẽ xảy ra
Núi lửa bốc khói
Mặt đất rung nhẹ
Làm thế nào để phòng chống
Thông báo
Làm nhà nhẹ
Di chuyển, sơ tán
4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng nhằm thiết kế 1 sản phẩm sáng
tạo về động đất và núi lửa
b) Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ về nhà như sau:
HS tự chọn 1 trong 2 yêu cầu sau
+ Tìm hiểu về 1 trận động đất tiêu biểu trên thế giới
+ Tìm hiểu về 1 ngọn núi lửa tiêu biểu đã/đang hoạt động trên thế giới
Nội dung: Hình ảnh/hình vẽ; Thông tin trình bày đẹp cân đối trên 1 trang A4.
Hình thức: Bằng tay hoặc bằng máy tính (in nộp)
- Hoàn thành trong 1 tuần
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục “Nội dung” và yêu cầu nghiêm túc tự thực
hiện.
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và nộp bài đúng thời hạn quy định.
- GV nhận xét vào phiếu nộp, trả lại và nhận xét cho HS vào thời điểm thích hợp.
- Dặn dò tuần sau nộp sản phẩm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 20 Bài 13
CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT. KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết, trình bày và phân biệt được các dạng địa hình chính trên Trái
Đất.
- Kề được tên một số loại khoáng sản.
2. Năng lực
- Nhận biết được các dạng địa hình chính của Trái Đất qua hình ảnh, mô hình.
- Sử dụng bản đồ Tự nhiên thế giới để kể tên một số dây núi, đống bằng, cao
nguyên lớn trên thế giới.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và có trách nhiệm tham gia học tập, làm các bài tập
- Làm việc nhóm tích cực, đánh giá trung thực
- Có ý thức bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng sản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Phiếu học tập
- Bản đồ Tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh, video về các dạng địa hình chính, khoáng sản trên Trái Đất
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi.
- Thiết bị điện tử truy cập Internet
- Giấy note, giấy nháp, bút màu
- Tranh ảnh, mẫu vật khoáng sản nếu có
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu:
+ Phát hiện và mô tả một số dạng địa hình cơ bản
+ Kết nối kiến thức cũ, mới
+ Tạo hứng thú cho việc học tập
b) Nội dung: Đóng vai, tham gia trao đổi về 1 tình huống thực tiễn
+ GV nêu tình huống câu chuyện và yêu câu HS trả lời các câu hỏi nhỏ:
Địa danh nào được nhắc đến trong đoạn hội thoại?
Những dạng địa hình nào được nêu ra? Hãy cho biết sự khác nhau giữa
chúng?
Nghỉ Tết dương lịch này, cả nhà An sẽ đi Sapa du lịch 3 ngày. An rất háo hức, trò
chuyện với bố, mẹ:
An: Con rất mong chờ chuyến đi này để khám phá vùng núi Tây Bắc
Mẹ: Đường đi xa và quanh co, qua nhiều đèo dốc, con có sợ không?
An: Dạ không, con rất thích tìm hiểu thiên nhiên mẹ ạ. Ở khu nhà mình, địa hình
bằng phẳng thật chán. Giá như có dãy núi cao như Hoàng Liên Sơn có phải thích
không?
Mẹ: Nhiều đồi núi và cao nguyên cũng gây khó khăn cho phát triển kinh tế con ạ.
Mỗi vùng lại có mỗi đặc điểm riêng nên mới tạo ra sự hấp dẫn và đa dạng về thiên
nhiên chứ con!
+ HS tham gia trò chơi: GV gọi 2 HS 1 nam và 1 nữa đóng đoạn hội thoại (hoặc cô
giáo và 1 HS nam >>> yêu cầu đóng và trao đổi có ngữ điệu, thu hút)
+ HS tham gia phát hiện thông tin và trả lời. Ở ý thứ 2, GV trao đổi theo kĩ thuật
tia chớp
+ GV nghe HS chia sẻ, ghi nhanh kết quả, xác nhận trên slide một cách khoa học
+ GV kết hợp đánh giá điểm cộng
+ GV khen ngợi phần trả lời của HS.
+ Xem video: https://www.youtube.com/watch?v=ks0mOYXeMJk&t=3s
+ GV khái quát, dẫn dắt tới bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT
a) Mục tiêu:
+ Phân biệt các dạng địa hình chính
+ Kể tên các địa danh tiêu biểu trên bản đồ tự nhiên thế giới và Việt Nam
+ Đánh giá ý nghĩa của các dạng địa hình đối với phát triển kinh tế
b) Nội dung:
+ Làm việc cá nhân và nhóm để tìm hiểu về các dạng địa hình
+ Chia sẻ thông tin, hoàn thiện bảng tóm tắt/mindmap
+ GV chia lớp thành các nhóm nhỏ với 4 HS/nhóm. Phân công nhiệm vụ: Số 1 tìm
hiểu về núi, số 2 về đồi, số 3 cao nguyên, số 4 đồng bằng
+ Trong vòng 10 phút, thiết kế trên A4 1 bản tóm tắt, kết hợp hình vẽ minh họa. Cả
nhóm thống nhất cách trình bày sao cho đẹp mắt và khoa học, hữu ích.
+ Cấu trúc có thể tham khảo theo PHT ghi bài cá nhân
Tiêu chí
Núi
Đồi
Cao nguyên
Đồng bằng
Độ cao
Hình thái
Giá trị
Ví dụ
+ HS nghiên cứu SGK, hoàn thành vào bảng thông tin phần làm việc cá nhân của
mình trong 3 phút
+ HS lấy vật dụng: Bút màu, thước… và hoàn thành phần sản phẩm cá nhân trong
7 phút
+ Nhóm trưởng quản lí, thúc đẩy. Các cá nhân hoàn thành nhiệm vụ của mình
+ GV quan sát, nhắc nhở, khuyến khích, hỗ trợ HS khó khăn trong việc tìm kiếm
thông tin
+ Nhóm trưởng tổ chức hoạt động chia sẻ trong nhóm theo vòng thứ tự: Số 1 >>
Số 2 >> Số 3 >> Số 4. Khi trình bày, các HS khác lắng nghe và ghi nhận thông tin
vào phiếu cá nhân trong vòng 3 phút
+ HS ráp sản phẩm lại thành 1 bản hoàn chỉnh (giống khổ A3) bằng băng keo trong
+ GV cho HS chuyền sản phẩm nhóm để HS quan sát, so sánh với các nhóm trong
5 phút (có thể chuyền theo cụm vì các SP giống nhau)
+ GV tổ chức chương trình NGÔI SAO VIỆT NAM gọi ngẫu nhiên HS chia sẻ
từng nội dung theo tiêu chí:
Thông tin ngắn gọn, chính xác
Thuyết trình lưu loát, tương tác tốt
Sử dụng bản đồ chỉ tên các địa danh
Có ví dụ ở Việt Nam
Thời gian 2 phút/lượt
+ GV khen ngợi các nhóm
làm tốt, đóng dấu xác
nhận/cho điểm
+ GV chốt ý và mở rộng
các thông tin về: Các bộ
phận của núi (chân, sườn,
đỉnh) và Độ cao tương đối,
tuyệt đối thông qua phần
gợi ý, vấn đáp
+ GV lồng ghép vấn đề khai thác kinh tế ở vùng núi và đồng bằng đảm bảo phát
triển bền vững qua video hoặc tranh ảnh minh họa.
+ HS chia sẻ về các dạng địa hình của địa phương và khai thác kinh tế
PHIẾU PHẢN HỒI
Tiêu chí
Núi
Đồi
Cao nguyên
Đồng bằng
Trên 500 m so Không
quá Trên 500 m so Dưới 200 m
với mực nước 200 m so với với mực nước so với mực
Độ cao
biển.
vùng đất xung biển.
nước biển.
quanh.
Đỉnh
nhọn, Đỉnh
tròn, Khá
bằng Tương
đối
sườn dốc.
sườn thoải.
phẳng,
có bằng phẳng,
Hình thái
sườn
dốc, có thể rộng
dựng
đứng hàng
triệu
thành vách.
km2.
Phát triển cây Tập
trung Phát triển cây Tập
trung
Giá trị
công nghiệp, đông dân, sản công nghiệp, đông dân, sản
trồng rừng
xuất phát triển trồng rừng
xuất phát triển
Hi-ma-lay-a,
Vùng
đồi Pa-ta-gô-ni,
Ấn Hằng, Hoa
An-đét, An- trung du nước Mông Cổ, Tây Bắc, Bắc Âu,
pơ, Rốc-ki, U- ta ở Phú Thọ, Tạng,...
A-ma-dôn,...
Ví dụ
ran, Át-lát,...
Bắc
Giang,
Thái
Nguyên,...
PHƯƠNG ÁN 2
GV giao nhiệm vụ: HS vẽ 1 bức tranh đơn giản trên giấy A4 trong 15 phút có
thể hiện đầy đủ các dạng địa hình. GV có thể gợi ý để HS vẽ tốt bằng phác thảo
trên bảng.
HS hoàn thành sẽ di chuyển trong lớp, bắt cạp với 3 bạn khác nghe chia sẻ và tự
chấm điểm sản phẩm của mình, của bạn theo tiêu chí:
+ Thể hiện rõ ràng 4 dạng địa hình khác nhau
+ Hình sẽ sắc nét, sinh động
+ Có các biểu tượng khác thu hút như nhà, xưởng, rừng cây….
+ Có các thông tin khác bổ trợ như ví dụ địa danh
+ Thông tin cá nhân đầy đủ
Tham khảo sản phẩm minh họa (cái này theo chương trình cũ)
Hoạt động 2: TÔI LÀ CHUYÊN GIA KHOÁNG SẢN
a) Mục tiêu:
- Hình thành được biểu tượng khoáng sản
- Đánh giá được vai trò của khoáng sản và định hướng cách khai thác tài nguyên
hợp lí
b) Nội dung: HS được yêu cầu hoàn thành 1 sơ đồ tư duy về khoáng sản
GV cho HS xem một số hình ảnh/video về khoáng sản hoặc sản phẩm trong đời
sống, yêu cầu HS thi đua gọi tên sản phẩm bằng cách ghi vào bảng nhóm
>>> GV dẫn dắt vào chủ đề khoáng sản
+ GV yêu cầu mỗi nhóm dựa vào thông tin SGK để làm 1 sơ đồ tư duy về khoảng
sản theo cấu trúc: Khái niệm, trạng thái, phân loại (nhóm KS, tên KS và công
dụng), vấn đề hiện nay và giải pháp
+ Số 1 tóm tắt thông tin SGK; Số 2 tìm kiếm tư liệu trên Internet; Số 3 thiết kế và
vẽ hình; Số 4 quản lí chung và hỗ trợ các mảng.
+ Thời gian 10 phút
+ Tiêu chí:
Nội dung ngắn gọn, đầy đủ, có chiều sâu (5 điểm)
Trình bày cân đối, khoa học, có tính thẩm mỹ cao (3 điểm)
Đúng giờ, phân công làm việc chăm chỉ, trách nhiệm (2 điểm)
+ HS làm việc nhóm trong 15 phút
+ GV quan sát và hỗ trợ
+ Thời gian 15 phút
+ Mỗi đội đóng vai là 1 nhóm khoáng sản để nói lên qua trình hình thành của
mình, công dụng và tình hình khai thác của con người
+ GV dẫn dắt để HS đề xuất ra giải pháp cho vấn đề
+ Tiêu chí:
Thời gian 1p/lượt trình bày
Thông tin ngắn gọn, trình bày khoa học và cuốn hút
Đề cập đến “Chúng tôi là …” và có dẫn dắt logic
Kết hợp sơ đồ của nhóm trình bày hiệu quả
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của các nhóm
+ GV phản hồi một số thông tin, xen kẽ các video ngắn về tình hình khai thác
khoáng sản gây ô nhiễm >> giải pháp HS đưa ra có hợp lí hay không.
+ Video: https://www.youtube.com/watch?v=bAN27sfKDpI
+ HS: Lắng nghe, trao đổi và tự ghi bài
THÔNG TIN GỢI Ý GHI BÀI
Tiêu chí
Thông tin
Khái niệm
Khoáng sản là những khoáng vật và khoáng chất tự nhiên có
ích trong vỏ Trái Đất mà con người có thể khai thác để sử
dụng trong sản xuất và đời sống
Nguồn gốc
Nội sinh và ngoại sinh
Phân loại
Khoáng sản có thể được phân thành ba nhóm: khoáng sản
năng lượng, khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại.
Công dụng
Nguyên liệu cho công nghiệp, đời sống…
Vấn đề
Khai thác quá mức tài nguyên >>> cạn kiệt
Giải pháp
Tiết kiệm, tìm vật liệu thay thế
3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hệ thống kiến thức bài học hiệu quả
b) Nội dung: HS được yêu cầu tham gia trò chơi MẢNH GHÉP THẦN KÌ
+ GV phát bộ thẻ kiến thức
+ HS làm việc trong 2 phút, ráp lại thông tin nhanh chóng
+ HS làm nhiệm vụ
+ HS tự làm, không nhìn ngó, trung thực khi tham gia
+ GV quan sát và hỗ trợ
+ GV gọi ngẫu nhiên HS chia sẻ từng ý theo vòng tròn. Mỗi HS 1 ý
+ GV tạo thẻ ghép ở trên bảng ép cứng và gắn nam châm lá mặt sau để HS tham
gia trò chơi trong 2 phút
- Kết luận, nhận định:
+ GV khen ngợi các HS đạt KQ tốt
+ GV làm rõ thêm kiến thức qua hình ảnh/thông tin bổ sung
GV cũng có thể tổ chức trò chơi khác thay thế như Domino, trả lời nhanh, ô chữ…
4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng nhằm tạo một mẫu thu thập
khoáng vật tại địa phương hoặc chụp ảnh địa hình.
b) Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ về nhà như sau:
HS chọn 1 trong 2 hình thức:
Cách 1:
+ Làm 1 hộp giấy nhỏ chứa mẫu vật
+ Tìm kiếm ít nhất 4 loại mẫu vật khác nhau như đá/quặng/cát/đá vôi/than đá…
của địa phương, cho vào hộp, có tên và địa điểm liên quan
+ Tìm hiểu về nguồn gốc của khoáng vật qua trang Web tỉnh thành có liên quan
+ Chuẩn bị 1 phần báo cáo ngắn giới thiệu nếu cần
Cách 2:
- Chụp hình các dạng địa hình của địa phương
- Mỗi dạng địa hình ít nhất 5 tấm mô tả hình thái, khai thác
- Có tên đi kèm
- Hoàn thành trong 1 tuần
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục “Nội dung” và yêu cầu nghiêm túc tự thực
hiện.
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và nộp bài đúng thời hạn quy định.
- GV trao đổi, gửi thêm link hoặc hướng dẫn cho HS
- Dặn dò tuần sau nộp sản phẩm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 20-21 Bài 14
ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN
VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân biệt được thế nào là lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình.
- Củng cố một số kiến thức về bản đồ: đường đồng mức, phương hướng trên bản
đồ, tỉ lệ bản đồ,...
2. Năng lực
- Nhận biết được các dạng địa hình chính của Trái Đất qua hình ảnh, mô hình.
- Sử dụng bản đồ Tự nhiên thế giới để kể tên một số dây núi, đống bằng, cao
nguyên lớn trên thế giới.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và có trách nhiệm tham gia học tập, làm các bài tập
- Làm việc nhóm tích cực, đánh giá trung thực
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
3. Giáo viên
- Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
- Lát cắt địa hình đơn giản
4. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi.
- Giấy note, giấy nháp, bút màu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu:
+ Trả lời các câu hỏi liên quan chủ đề địa hình bề mặt Trái Đất
+ Kết nối kiến thức cũ, mới
+ Tạo hứng thú cho việc học tập
b) Nội dung: Tham gia trò chơi Ô CỬA BÍ
MẬT
+ GV nêu thể lệ trò chơi
+ Thời gian 15s/đáp án
+ HS trả lời trên giấy note
+ HS tham gia trò chơi
+ GV trình chiếu các câu hỏi
+ HS trả lời trên giấy note
+ HS báo nhanh kết quả, GV chốt đáp án
+ HS tổng kết điểm
- Kết luận, nhận định:
+ GV khen ngợi phần trả lời của HS.
+ Đáp án của ô cửa: Ruộng bậc thang
+ GV khái quát, dẫn dắt tới bài.
Câu 1: Hai yếu tố nào hình thành địa hình bề mặt Trái
Đất?
Câu 2: Loại địa hình nào cao trên 500m?
Câu 3: Ngọn núi ở tỉnh em có tên là gì?
Nội sinh và ngoại sinh
Núi và cao nguyên
Tùy địa phương, GV
đưa
1/5000
Câu 4: Bản đồ 1 khu dân cư hiện hữu thường có tỉ lệ
bao nhiêu?
Câu 5: Cho biết tên 1 cao nguyên ở Việt Nam?
Lâm Viên, Di Linh…
Câu 6: 2 mảng kiến tạo va vào nhau sẽ thường sinh ra Động đất, núi lửa…
hiện tượng nào?
GV có thể dẫn đắt như trong SGV: Bản đồ nói chung thường thể hiện bề mặt Trái
Đất một cách khái quát. Tuy nhiên, trong thực tế cuộc sống, con người cần phải
nghiên cứu kĩ và chi tiết một khu vực có diện tích nhỏ để làm đường giao thông,
xây dựng nhà cửa, cấp sổ đỏ đất đai,... Khi đó, chúng ta buộc phải sử dụng bản đồ
có tỉ lệ rất lớn. Bài thực hành này chúng ta sẽ tìm hiểu về loại bản đồ này.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN
NHIỆM VỤ 1
a) Mục tiêu:
+ Đọc được lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
+ Quan sát hình ảnh, nhận diện đặc điểm địa hình một số khu vực
b) Nội dung: Làm việc cặp hoàn thành PHT số 1
+ GV yêu cầu HS làm việc theo cặp
+ Quan sát các bức hình và trả lời các câu hỏi:
Điểm giống và khác nhau của hai bức ảnh là gì?
Làm sao để biết được sườn nào dốc hơn hay thoải hơn?
+ HS hoàn thành PHT cá nhân trong 2 phút
Tiêu chí
Thông tin
Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
Đường đồng mức
Khoảng cao đều
+ HS nghiên cứu SGK, hoàn thành vào bảng thông tin phần làm việc cá nhân của
mình trong 2 phút
+ HS làm việc cặp, so sánh thông tin trong 1 phút thảo luận
+ GV quan sát, nhắc nhở, khuyến khích, hỗ trợ HS khó khăn trong việc tìm kiếm
thông tin
+ GV chia sẻ nhanh thông tin ghi nhận được theo cặp/nhóm. Mỗi nhóm nêu 1 ý
đến khi hết ý kiến.
+ GV ghi kết quả lên bảng và cho HS nhận xét nhanh
+ HS chủ động hoàn thành phần ghi vở
Kết luận, nhận định:
+ GV khen ngợi các cá nhân làm tốt
+ GV chốt ý cơ bản giúp HS có khái niệm về bản đồ địa hình tỉ lệ lớn và chuyển
sang cách đọc >>> Yêu cầu HS cùng nghiên cứu hướng dẫn SGK để trả lời câu
hỏi.
PHIẾU PHẢN HỒI
Tiêu chí
Thông tin
Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
Là lược đồ thể hiện địa hình của khu vực
có diện tích nhỏ bằng các đường đồng mức
và màu sắc.
Đường đồng mức
Là đường nối liền những điểm có độ cao
bằng nhau
Khoảng cao đều
Là đường đồng mức cách nhau đều đặn
Gợi ý tìm điểm giống nhau: Đều là vùng núi; Có độ cao thay đổi..
NHIỆM VỤ 2: BÀI TẬP CÁ NHÂN
GV yêu cầu HS làm việc theo hình thức khăn trải bàn trong 5 phút
Đọc SGK tìm hiểu hướng dẫn và câu hỏi trong 2 phút
HS viết ra góc vị trí phần trả lời của mình trong 3 phút cá nhân
HS thảo luận, trao đổi từng câu, thư kí ghi vào phần trung tâm trong 3 phút
GV gọi HS trình bày trong 3 phút
+ HS nghiên cứu SGK, hoàn thành theo yêu cầu
+ GV hỗ trợ nếu cần thiết
+ GV yêu cầu HS chia sẻ ngẫu nhiên bằng cách rút thăm
+ HS trình bày thông tin, góp ý nhanh
+ GV chiếu đáp án, HS đối chiếu và tự chấm điểm
Kết luận, nhận định:
+ GV khẳng định vai trò của bản đồ địa hình
+ Nhấn mạnh kĩ năng đọc bản đồ
Cho biết các đường đồng mức có Các đường đồng mức cách nhau 100 m.
khoảng cách cao đều cách nhau bao
nhiêu mét?
So sánh độ cao các đỉnh núi A1, A2, A3 A1 >> A3 >> A2
So sánh độ cao các điểm B1, B2, B3, C B2>B1>B3>C
Một bạn muốn leo lên đỉnh A2. Theo Nên đi theo sườn D1-A2 vì các đường đồng
em là leo theo sườn D1 > A2 hay là
mức ở sườn này thưa hơn các đường đồng
mức ở sườn D2-A2, nên đường sẽ dốc ít
hơn, dễ di chuyển hơn.
>>> Lưu ý màu sắc để phân tích
GV khai thác thêm bằng video: Understanding contour lines with Steve
Backshall and Ordnance Survey - YouTube
Hoạt động 2: ĐỌC LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
a) Mục tiêu:
- Đọc được lát cắt
b) Nội dung: HS được yêu cầu hoàn thành 1 PHT và tham gia trò chơi trả lời nhanh
+ GV yêu cầu HS quan sát hướng dẫn trong SGK với 2 phút
+ Tham gia trả lời các câu hỏi. Mỗi câu 30s (GV có thể làm theo hình thức game
Kahoot nếu có Internet và HS tham gia hiệu quả)
+ Thuyết trình về lát cắt trong 1 phút, mô tả hấp dẫn
+ HS đọc SGK trong 2 phút phần hướng dẫn
+ HS trả lời các câu hỏi nhanh của GV qua quan sát, đo tính lát cắt
+ GV quan sát và hỗ trợ, và phản hồi
+ Thời gian 15-30s/đáp án
+ GV quay số ngẫu nhiên chọn HS thuyết trình
Câu hỏi
1 cm của lát cắt bằng bao nhiêu km?
Lát cắt kéo dài từ đâu đến đâu?
Có các dạng địa hình nào?
Đáp án
40 km
Dãy Bạch Mã đến Phan Thiết
Núi, cao nguyên, đồng bằng
ven biển
Đỉnh Ngọc Linh cao bao nhiêu?
2600m
Cao nguyên Plây Ku cao trung bình bao nhiêu 1200m
mét?
Từ Sông Xê Xan đến sông Đồng Nai là bao
320km (cái này tính lại cho
nhiêu km?
chuẩn)
- Kết luận, nhận định:
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của các HS
+ GV chốt kinh nghiệm về đọc Atlat
+ Giới thiệu một số hình ảnh
Vùng núi Ngọc Linh
Sông Đồng Nai phần hạ lưu
Cao nguyên Plây Ku
Phan Thiết – Bình Thuận
3. LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Giải quyết vấn đề phát triển kinh tế
b) Nội dung: HS được yêu cầu tham gia trò chơi hoạt động DÂN HỎI – BỘ
TRƯỞNG TRẢ LỜI
+ GV đưa ra 1 tình huống “1 vùng núi, yêu HS phản hồi nhanh về việc sinh sống
phái nào tiện hơn, vì sao?”
+ 2 HS đóng vai bộ trưởng, còn lại lớp là nhân dân
+ HS đặt các câu hỏi về sinh sống an toàn, bền vững
+ GV quan sát và hỗ trợ, giúp HS có câu hỏi hoàn thiện
+ HS đặt câu hỏi để HS đóng vai Bộ trưởng có liên quan trả lời
+ 2 Bộ trưởng thay phiên nhau trả lời
+ GV khen ngợi các HS đạt KQ tốt
+ GV làm rõ thêm kiến thức qua hình ảnh/thông tin bổ sung
+ Nhấn mạnh khai thác tài nguyên hiệu quả
4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
a) Mục tiêu: Hoàn thành bài tập chương
b) Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ về nhà hoàn thành các bài tập
chương
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục “Nội dung” và yêu cầu nghiêm túc tự thực
hiện.
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và nộp bài đúng thời hạn quy định.
- GV trao đổi, gửi thêm link hoặc hướng dẫn cho HS (qua video trên youtube)
- Dặn dò tuần sau nộp sản phẩm
 






Các ý kiến mới nhất