Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:23' 18-04-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:23' 18-04-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy
Chương I: CƠ HỌC
Tiết 1- Bài 1
CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học.
- Hiểu được thế nào là quỹ đạo chuyển động.
- Có khái niệm đứng yên và chuyển động từ đó hiểu rõ tính tương đối của
chuyển động.
2. Kĩ năng:
- Lấy được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống.
- Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
- Xác định được các dạng chuyển động thường gặp như chuyển động thẳng,
cong, tròn..
3. Thái độ:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
4. Năng lực:
- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài học.
- Học liệu: Tranh vẽ phóng to hình 1.1;1.2;1.3 trong SGK.(nếu có)
2. Học sinh:
Mỗi nhóm: Tài liệu, đồ dùnghọc tập và sách tham khảo.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong
bài học:
Tên hoạt động
Phương pháp thực hiện
Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác
- Kĩ thuật học tập hợp
động
tác
B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
thành kiến thức
- Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp
quyết vấn đề.
tác
C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
quyết vấn đề.
- Kĩ thuật học tập hợp
- Dạy học theo nhóm
tác.
D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
quyết vấn đề.
E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
mở rộng
quyết vấn đề
2. Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (6 phút)
1. Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần
thiết của tiết học.
Tổ chức tình huống học tập.
2. Phương pháp thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:
3. Sản phẩm hoạt động: HS đưa dự đoán về sự
chuyển động của Trái Đất và Mặt Trời.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Đọc phần giới thiệu nội dung chương I.
+ Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây.Như vậy có
phải M.Trời chuyển động còn T.Đất đứng yên không?
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Trả lời theo yêu cầu.
- Giáo viên:
- Dự kiến sản phẩm: Đọc nội dung trong SGK.
*Báo cáo kết quả: Không phải MT cđ còn TĐ đứng
yên.
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:
+ Một vật có thể là chuyển động, cùng lúc đó có thể là
đang đứng yên, vậy đứng yên hay chuyển động phụ
thuộc vào điều gì.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng
yên chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I - Làm thế nào để biết
Hoạt động 1: Tìm hiểu làm thế nào để biết vật vật chuyển động hay
chuyển động hay đứng yên. (8 phút)
đứng yên.
1. Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, quan
sát thực nghiệm.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1 - C3.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Yêu cầu HS thảo luận C1 - C3.
+ Lấy ví dụ về chuyển động và đứng yên đồng thời chỉ
rõ vật được chọn làm mốc.
+ Đưa ra khái niệm về chuyển động cơ học.
- Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1 - C3, tự
tìm ví dụ.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc sgk, trao đổi nhóm tìm câu trả lời C1 C3. Các nhóm tìm ví dụ và ghi từng yêu cầu vào bảng
phụ.
- Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót của HS.
- Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng
dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả chung.
Hoạt động 2: Xác định tính tương đối của chuyển
động và đứng yên. (8 phút)
1. Mục tiêu: - Có khái niệm đứng yên và chuyển động
từ đó hiểu rõ tính tương đối của chuyển động.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, nghiên cứu
tài liệu.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động: rút ra kết luận.
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm: trả lời các câu C4-C7.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Sự thay đổi vị trí của
một vật theo thời gian so
với vật khác (Vật mốc)
gọi là chuyển động cơ
học gọi tắt (chuyển
động).
- Khi vị trí của vật không
thay đổi so với vật mốc
thì coi là đứng yên.
II – Tính tương đối của
chuyển động và đứng
yên.
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Xác định chuyển động và đứng yên đối với khách
ngồi trên ô tô đang chuyển động.
+ Yêu cầu HS trả lời C4 đến C7.
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK để trả lời câu hỏi
C4-C7.
- Giáo viên:
Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng mắc.
Nhận xét và đưa ra tính tương đối của chuyển động.
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: trả lời câu hỏi C4-C7. Rút ra kết
luận.
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
Hoạt động 3: Xác định một số dạng chuyển động
thường gặp (8 phút)
1. Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là quỹ đạo chuyển động.
- Chỉ ra một số dạng chuyển động thường gặp.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: kinh nghiệm thực tế,
nghiên cứu tài liệu.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động: rút ra kết luận.
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm:
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Có mấy dạng chuyển động.
+ Mô tả dạng chuyển động của một số vật trong thực
tế. (Cho ví dụ)
- Học sinh tiếp nhận:
Kết luận:
Chuyển động hay đứng
yên chỉ có tính tương
đối. Vì một vật có thể
chuyển động so với vật
này nhưng lại đứng yên
so với vật khác và ngược
lại. Nó phụ thuộc vào vật
được chọn làm mốc.
III – Một số chuyển
động thường gặp.
- Đường mà vật chuyển
động vạch ra gọi là quỹ
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: nghiên cứu SGK và nêu tên 3 dạng chuyển
động. Cho ví dụ.
- Giáo viên: giới thiêu quỹ đạo chuyển động.
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8 phút)
1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu:
C10, C11/SGK.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C10, C11/SGK và các
yêu cầu của GV.
- Phiếu học tập của nhóm:
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
+ Cho HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu C10.
+ Trả lời nội dung C11.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để
trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C10, C11
và ND bài học để trả lời.
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ
RỘNG (7 phút)
1. Mục tiêu:
HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu
đạo chuyển động.
- Căn cứ vào Quỹ đạo
chuyển động ta có 3
dạng chuyển động.
+ Chuyển động thẳng.
+ Chuyển động cong.
+ Chuyển động tròn.
IV/Vận dụng:
*Ghi nhớ/SGK.
C11. Khi nói: khoảng
cách từ vật tới mốc
khong thay đổi thì đứng
yên so với vật mốc,
không phải lúc nào cũng
đúng. Ví dụ trong
chuyển động tròn thì
khoảng cách từ vật đến
mốc (Tâm) là không đổi
song vật vẫn chuyển
đông.
các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở
ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
2. Phương pháp thực hiện:
Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.
Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
3. Sản phẩm hoạt động:
HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
BTVN:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
->1.8/SBT
- Giáo viên yêu cầu:
+ Tại sao Trái Đất và nhiều hành tinh khác đều quay
quanh Mặt Trời?
Mặt Trời sao không quay quanh hành tinh khác?
Ngoài một số dạng chuyển động thường gặp trên còn
có các dạng chuyển động nào nữa?
+ Đọc mục có thể em chưa biết.
+ Làm các BT trong SBT: từ bài 1.1 -> 1.8/SBT.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để
trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo,
hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu
ND bài học để trả lời.
- Giáo viên:
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc
KT miệng vào tiết học sau..
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
bài
1.1
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày dạy
/
/
Tiết 2;3 : CHỦ ĐỀ : VẬN TỐC – CHUYỂN ĐỘNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm, ý nghĩa của vận tốc.
- Biết được công thức và đơn vị tính của vận tốc.
- Phát biểu được chuyển động đều, nêu ví dụ.
- Phát biểu được chuyển động không đều, nêu ví dụ.
2. Kĩ năng:
- So sánh được mức độ nhanh, chậm của chuyển động qua vận tốc.
- Biết vận dụng công thức tính vận tốc để tính: vận tốc, quãng đường và thời
gian chuyển động khi biết các đại lượng còn lại.
3. Thái độ:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong xây dựng bài.
4. Năng lực:
- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
II. CHUẨN BỊ:
Tiết 2:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài học.
- Học liệu: 1 bảng 2.1, 1 tốc kế xe máy.(nếu có)
2. Học sinh:
Mỗi nhóm: Tài liệu, đồ dùng học tập và sách tham khảo.
Tiết 3:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài học.
- Học liệu: Một máng nghiêng, một bánh xe cho mỗi nhóm.
2. Học sinh:
Mỗi nhóm: Tài liệu, đồ dùng học tập và sách tham khảo. Một bút dạ để đánh
dấu, một đồng hồ điện tử.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong
bài học:
Tên hoạt động
Phương pháp thực hiện
Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác
- Kĩ thuật học tập hợp
động
tác
B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
thành kiến thức
- Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp
quyết vấn đề.
tác
C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
quyết vấn đề.
- Kĩ thuật học tập hợp
- Dạy học theo nhóm
tác.
D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
quyết vấn đề.
E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
mở rộng
quyết vấn đề
2. Tổ chức các hoạt động
Tiết 2- Bài 2: VẬN TỐC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
1. Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò
cần thiết của tiết học.
Tổ chức tình huống học tập.
2. Phương pháp thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:
3. Sản phẩm hoạt động:
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Nêu khái niệm về chuyển động, đứng yên cơ học,
cho ví dụ.
+ Tại sao nói chuyển động hay đứng yên chỉ có tính
tương đối. Lấy ví dụ minh hoạ.
+ Làm thế nào để biết một vật chuyển động nhanh
hay chậm?
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Trả lời theo yêu cầu.
- Giáo viên: lắng nghe và điều khiển lớp nhận xét.
- Dự kiến sản phẩm: Sự thay đổi vị trí của một vật
theo thời gian so với vật khác (Vật mốc) gọi là
chuyển động cơ học. VD: Con tàu chuyển động so
với nhà ga. Khi vị trí của vật không thay đổi so với
vật mốc thì coi là đứng yên. VD: Con tàu đứng yên
vo với hành khách trên tàu.
Chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối. Vì
một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại
đứng yên so với vật khác và ngược lại. Nó phụ
thuộc vào vật được chọn làm mốc. VD: cả 2 VD
trên.
Nội dung
+ Để biết vật cđ nhanh hay chậm ta căn cứ vào thời
gian cđ, quãng đường cđ, quãng đường cđ trong một
khoảng thời gian…
*Báo cáo kết quả: (Phần nội dung ghi nhớ SGK)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:
+ Để biết một vật chuyển động nhanh hay chậm ta
căn cứ vào vận tốc, tốc độ.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Vậy vận tốc là gì, cách tính, đơn vị vận tốc như nào,
chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Vận tốc. (10 phút)
1. Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm, ý nghĩa của vận tốc.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu,
quan sát thực nghiệm.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm: Bảng 2.1 và Trả lời: C1 C3.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Yêu cầu HS thảo luận, trả lời C1 - C3.
+ Độ lớn của vận tốc cho biết gì?
+ Vận tốc được xác định như thế nào?
- Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1 - C3.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc sgk, trao đổi nhóm tìm câu trả lời
C1 - C3. Các nhóm tìm ví dụ và ghi từng yêu cầu
vào bảng phụ 2.1.
- Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót của
HS.
- Kiểm tra lại và đưa ra khái niệm vận tốc.
- Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
I – Vận tốc
- Quãng đường đi được
trong một đơn vị thời gian
gọi là vận tốc.
- Độ lớn của vận tốc cho
biết sự nhanh, chậm của
chuyển động.
- Độ lớn của vận tốc được
tính bằng qquãng đường đi
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng
dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả chung.
Hoạt động 2: Xác định Công thức tính vận tốc,
đơn vị tính vận tốc. (10 phút)
1. Mục tiêu: - Biết được công thức tính của vận tốc,
đơn vị vận tốc.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: nghiên cứu tài liệu.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động: rút ra kết luận.
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm: trả lời câu C4.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Nghiên cứu SGK, yêu cầu viết công thức tính vận
tốc.
+ Nêu ý nghĩa của các đại lượng trong công thức.
+ Yêu cầu HS trả lời C4, vận tốc có đơn vị là gì?
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK để trả lời câu
hỏi C4.
- Giáo viên:
Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng
mắc. + Giới thiệu đơn vị đo độ lớn của vận tốc.
+ Tốc kế dùng để làm gì và sử dụng ở đâu?
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung).
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút)
1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.
- Biết vận dụng công thức tính vận tốc để tính: vận
tốc, quãng đường và thời gian chuyển động khi biết
các đại lượng còn lại.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu:
được trong một đơn vị thời
gian.
II - Công thức tính vận
tốc.
v=
s
t
Trong đó:
- v là độ lớn vận tốc của
chuyển động.
- s là quãng đường chuyển
động của vật.
- t là thời gian đi hết
quãng đường đó.
III - Đơn vị vận tốc
- Đơn vị vận tốc thường
dùng là: m/s ; km/h.
- Dụng cụ đo vận tốc gọi là
tốc kế.
IV - Vận dụng
C5 - C7/SGK.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C5 - C7/SGK và
các yêu cầu của GV.
- Phiếu học tập của nhóm:
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
+ Cho HS thảo luận và thực hiện theo yêu cầu C5, 6,
7 vào phiếu nhóm.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học
để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C5 - C7
và ND bài học để trả lời.
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ
RỘNG (5 phút)
*Ghi nhớ/SGK.
C5.
a, Điều đó cho biết mỗi
giây tàu hoả đi được 10m,
ô tô đi được 10m và xe đạp
đi được 3m.
b, Chuyển động của ô tô và
tàu hoả là bằng nhau và
nhanh nhất.
C6.
-Vận tốc của tầu là:
81km
s
v=
v =
1,5 h
t
t
v = 54 km/h (hay 15m/s)
- Vận tốc ở 2 đơn vị trên là
như nhau.
C7.
Quãng đường đi được là:
s = v. t = 12. 1,5 = 8km /h
1. Mục tiêu:
HS vận dụng các kiến thức vừa học tính toán, giải
thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc
sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học
hơn.
2. Phương pháp thực hiện:
Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.
Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
3. Sản phẩm hoạt động:
HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học
sau.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá.
BTVN: bài 2.1 ->2.8/SBT
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Đọc mục có thể em chưa biết.
+ Về nhà làm các BT trong SBT: từ bài 2.1 ->
2.8/SBT.
+ Xem trước bài 3: Chuyển động đều - Chuyển động
không đều.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học
để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo,
hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu
ND bài học để trả lời.
- Giáo viên: gợi ý một số bài tập dạng nâng cao.
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT
hoặc KT miệng vào tiết học sau..
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3-Bài 3
CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
Hoạt động của giáo viên và học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
1. Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò
cần thiết của tiết học.
Tổ chức tình huống học tập.
2. Phương pháp thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:
3. Sản phẩm hoạt động:
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Nêu khái niệm về vận tốc và cho biết vận tốc
cho biết điều gì? Viết công thức tính vận tốc?
+ Làm bài tập 2.4 SBT.
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
Nội dung
- Học sinh: Trả lời theo yêu cầu.
- Giáo viên: lắng nghe và điều khiển lớp nhận
xét.
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả: (Phần nội dung ghi nhớ SGK)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học:
Để hiểu rõ hơn về vận tốc hôm nay ta vào bài
“Chuyển động đều và chuyển động không đều”.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Chuyển động đều,
chuyển động không đều. (10 phút)
1. Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm chuyển động đều, chuyển
động không đều. Nêu được ví dụ.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu,
quan sát thực nghiệm.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm: Bảng 3.1 và Trả lời:
C1 - C2.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Chuyển động đều là gì?
+ Chuyển động không đều là gì?
+ Yêu cầu HS thảo luận, trả lời C1 - C2.
- Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1 - C2.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc sgk, trao đổi nhóm tìm câu trả
lời C1 - C2. Các nhóm tìm ví dụ và ghi từng yêu
cầu vào bảng phụ 3.1.
- Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót
của HS.
- Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)
I/ Định nghĩa:
- Chuyển động đều là
chuyển động mà vận tốc có độ
lớn không thay đổi theo thời
gian.
- Chuyển động không đều là
chuyển động mà vận tốc có
độ lớn thay đổi theo thời gian.
C1: Chuyển động của trục
bánh xe trên máng nghiêng là
chuyển động không đều.
Chuyển động của trục bánh xe
trên quãng đường còn lại là
chuyển động đều.
C2:
*Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV
hướng dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả
chung.
Hoạt động 2: Xác định Công thức tính vận tốc
trung bình của chuyên động không đều. (10
phút)
1. Mục tiêu: - Biết được công thức tính của vận
tốc trung bình của chuyển động không đều.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: nghiên cứu tài liệu.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động: rút ra kết luận.
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm: trả lời câu C3.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Nghiên cứu SGK, yêu cầu viết công thức tính
vận tốc trung bình.
+ Yêu cầu HS trả lời C3?
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK để trả lời
câu hỏi C3.
- Giáo viên:
Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng
mắc.
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung).
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
a: là chuyển động đều b,c,d: là
chuyển động không đều.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút)
III - Vận dụng
1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số
BT.
- Biết vận dụng công thức tính vận tốc để tính:
II/ Vận tốc trung bình của
chuyển động không đều:
vtb =
s1 + s2 + s3 + ….
t1 + t2 + t3 + ….
C3:
vAB = sAB/tAB = 0,017 m/s
vBC = sBC/tBC = 0,05 m/s
vCD = sCD/tCD = 0,08m/s
vận tốc, quãng đường và thời gian chuyển động
khi biết các đại lượng còn lại.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài
liệu: C5 - C7/SGK.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C5 - C7/SGK và
các yêu cầu của GV.
- Phiếu học tập của nhóm:
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
+ Cho HS thảo luận và thực hiện theo yêu cầu
C5, 6, 7 vào phiếu nhóm.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài
học để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C5 C7 và ND bài học để trả lời.
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp
đôi.
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ
RỘNG (5 phút)
1. Mục tiêu:
HS vận dụng các kiến thức vừa học tính toán,
giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế
cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích
môn học hơn.
2. Phương pháp thực hiện:
Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.
Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
3. Sản phẩm hoạt động:
HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết
học sau.
*Ghi nhớ/SGK.
C4: Là CĐ không đều vì ô tô
chuyển động lúc nhanh, lúc
chậm.
50km/h là vận tốc trung bình.
C5: Tóm tắt:
s1 = 120m, t1 = 30s
s2 = 60m, t2= 24s
vtb1 =?;vtb2 =?;vtb=?
Giải:
v tb1 = s1/t1 = 120/30 = 4 m/s
vtb2 = s2/t2 = 60/24 = 2,5 m/s
s1 + s 2
,3v(m/s)
= 3,3(m/s)
tb =
t1 + t 2
C6: s = v.t = 30 .5 = 150 km.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá.
BTVN: bài 3.1 ->3.10/SBT
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Đọc mục có thể em chưa biết.
+ Về nhà làm các BT trong SBT: từ bài 3.1 ->
3.10/SBT.
+ Xem trước bài 4: biểu diễn lực.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài
học để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách
báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự
nghiên cứu ND bài học để trả lời.
- Giáo viên: gợi ý một số bài tập dạng nâng cao.
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở
BT hoặc KT miệng vào tiết học sau..
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày dạy
/
/
Tuần 4 – Bài 4 - Tiết 4
BIỂU DIỄN LỰC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là một đại lượng véc tơ. Xác định được một số đại
lượng véc tơ trong các đại lượng đã học.
- Nhận biết được các yếu tố của lực.
2. Kĩ năng:
- Biểu diễn được một số véc tơ lực đơn giản khi biết các yếu tố của lực và
ngược lại xác định được các yếu tố của lực khi cho một véc tơ.
3. Thái độ:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
4. Năng lực:
- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài học.
- Học liệu:
2. Học sinh:
Mỗi nhóm: Giá đỡ, xe lăn, nam châm, 1 thỏi sắt.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong
bài học:
Tên hoạt động
Phương pháp thực hiện
Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác
- Kĩ thuật học tập hợp
động
tác
B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
thành kiến thức
- Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp
quyết vấn đề.
tác
C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
quyết vấn đề.
- Kĩ thuật học tập hợp
- Dạy học theo nhóm
tác.
D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
quyết vấn đề.
E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
mở rộng
quyết vấn đề
2. Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
1. Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự
tò mò cần thiết của tiết học.
Tổ chức tình huống học tập.
2. Phương pháp thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:
3. Sản phẩm hoạt động: HS trình bày được
các khái niệm của chuyển động đều và
không đều. Lấy được ví dụ minh họa.
Nhưng chưa biết cách biểu diễn được lực
kéo của đoàn tàu khiến đoàn tàu chuyển
động.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Nêu định nghĩa chuyển động, chuyển
động đều, lấy ví dụ. Viết công thức tính vận
tốc của chuyển động đều.
+ Nêu khái niệm chuyển động không đều.
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Trả lời theo yêu cầu.
- Giáo viên:
- Dự kiến sản phẩm: Nội dung phần ghi
nhớ.
*Báo cáo kết quả:
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học:
+ Khi xét chuyển động của 1 đoàn tàu thì
phải có 1 lực kéo khiến đoàn tàu chuyển
động.
Vậy làm như thế nào để biểu diễn được lực
kéo trên?
Chúng ta tìm hiểu điều này trong bài học
hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
I/ Ôn lại khái niệm lực
Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm lực. (8
phút)
1. Mục tiêu:
Nhắc lại khái niệm lực đã học ở lớp 6.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài
liệu, quan sát thực nghiệm.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Cho HS nghiên cứu SGK.
+Nhắc lại Khái niệm về lực, Kết quả gây ra
do lực tác dụng.
- Cho HS làm C1.
- Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc sgk, trao đổi nhóm tìm câu
trả lời C1. Các nhóm tiến hành TN.
...
Ngày dạy
Chương I: CƠ HỌC
Tiết 1- Bài 1
CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học.
- Hiểu được thế nào là quỹ đạo chuyển động.
- Có khái niệm đứng yên và chuyển động từ đó hiểu rõ tính tương đối của
chuyển động.
2. Kĩ năng:
- Lấy được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống.
- Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
- Xác định được các dạng chuyển động thường gặp như chuyển động thẳng,
cong, tròn..
3. Thái độ:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
4. Năng lực:
- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài học.
- Học liệu: Tranh vẽ phóng to hình 1.1;1.2;1.3 trong SGK.(nếu có)
2. Học sinh:
Mỗi nhóm: Tài liệu, đồ dùnghọc tập và sách tham khảo.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong
bài học:
Tên hoạt động
Phương pháp thực hiện
Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác
- Kĩ thuật học tập hợp
động
tác
B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
thành kiến thức
- Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp
quyết vấn đề.
tác
C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
quyết vấn đề.
- Kĩ thuật học tập hợp
- Dạy học theo nhóm
tác.
D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
quyết vấn đề.
E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
mở rộng
quyết vấn đề
2. Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (6 phút)
1. Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần
thiết của tiết học.
Tổ chức tình huống học tập.
2. Phương pháp thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:
3. Sản phẩm hoạt động: HS đưa dự đoán về sự
chuyển động của Trái Đất và Mặt Trời.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Đọc phần giới thiệu nội dung chương I.
+ Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây.Như vậy có
phải M.Trời chuyển động còn T.Đất đứng yên không?
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Trả lời theo yêu cầu.
- Giáo viên:
- Dự kiến sản phẩm: Đọc nội dung trong SGK.
*Báo cáo kết quả: Không phải MT cđ còn TĐ đứng
yên.
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:
+ Một vật có thể là chuyển động, cùng lúc đó có thể là
đang đứng yên, vậy đứng yên hay chuyển động phụ
thuộc vào điều gì.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng
yên chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I - Làm thế nào để biết
Hoạt động 1: Tìm hiểu làm thế nào để biết vật vật chuyển động hay
chuyển động hay đứng yên. (8 phút)
đứng yên.
1. Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, quan
sát thực nghiệm.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1 - C3.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Yêu cầu HS thảo luận C1 - C3.
+ Lấy ví dụ về chuyển động và đứng yên đồng thời chỉ
rõ vật được chọn làm mốc.
+ Đưa ra khái niệm về chuyển động cơ học.
- Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1 - C3, tự
tìm ví dụ.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc sgk, trao đổi nhóm tìm câu trả lời C1 C3. Các nhóm tìm ví dụ và ghi từng yêu cầu vào bảng
phụ.
- Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót của HS.
- Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng
dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả chung.
Hoạt động 2: Xác định tính tương đối của chuyển
động và đứng yên. (8 phút)
1. Mục tiêu: - Có khái niệm đứng yên và chuyển động
từ đó hiểu rõ tính tương đối của chuyển động.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, nghiên cứu
tài liệu.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động: rút ra kết luận.
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm: trả lời các câu C4-C7.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Sự thay đổi vị trí của
một vật theo thời gian so
với vật khác (Vật mốc)
gọi là chuyển động cơ
học gọi tắt (chuyển
động).
- Khi vị trí của vật không
thay đổi so với vật mốc
thì coi là đứng yên.
II – Tính tương đối của
chuyển động và đứng
yên.
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Xác định chuyển động và đứng yên đối với khách
ngồi trên ô tô đang chuyển động.
+ Yêu cầu HS trả lời C4 đến C7.
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK để trả lời câu hỏi
C4-C7.
- Giáo viên:
Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng mắc.
Nhận xét và đưa ra tính tương đối của chuyển động.
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: trả lời câu hỏi C4-C7. Rút ra kết
luận.
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
Hoạt động 3: Xác định một số dạng chuyển động
thường gặp (8 phút)
1. Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là quỹ đạo chuyển động.
- Chỉ ra một số dạng chuyển động thường gặp.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: kinh nghiệm thực tế,
nghiên cứu tài liệu.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động: rút ra kết luận.
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm:
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Có mấy dạng chuyển động.
+ Mô tả dạng chuyển động của một số vật trong thực
tế. (Cho ví dụ)
- Học sinh tiếp nhận:
Kết luận:
Chuyển động hay đứng
yên chỉ có tính tương
đối. Vì một vật có thể
chuyển động so với vật
này nhưng lại đứng yên
so với vật khác và ngược
lại. Nó phụ thuộc vào vật
được chọn làm mốc.
III – Một số chuyển
động thường gặp.
- Đường mà vật chuyển
động vạch ra gọi là quỹ
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: nghiên cứu SGK và nêu tên 3 dạng chuyển
động. Cho ví dụ.
- Giáo viên: giới thiêu quỹ đạo chuyển động.
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8 phút)
1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu:
C10, C11/SGK.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C10, C11/SGK và các
yêu cầu của GV.
- Phiếu học tập của nhóm:
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
+ Cho HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu C10.
+ Trả lời nội dung C11.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để
trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C10, C11
và ND bài học để trả lời.
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ
RỘNG (7 phút)
1. Mục tiêu:
HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu
đạo chuyển động.
- Căn cứ vào Quỹ đạo
chuyển động ta có 3
dạng chuyển động.
+ Chuyển động thẳng.
+ Chuyển động cong.
+ Chuyển động tròn.
IV/Vận dụng:
*Ghi nhớ/SGK.
C11. Khi nói: khoảng
cách từ vật tới mốc
khong thay đổi thì đứng
yên so với vật mốc,
không phải lúc nào cũng
đúng. Ví dụ trong
chuyển động tròn thì
khoảng cách từ vật đến
mốc (Tâm) là không đổi
song vật vẫn chuyển
đông.
các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở
ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
2. Phương pháp thực hiện:
Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.
Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
3. Sản phẩm hoạt động:
HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
BTVN:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
->1.8/SBT
- Giáo viên yêu cầu:
+ Tại sao Trái Đất và nhiều hành tinh khác đều quay
quanh Mặt Trời?
Mặt Trời sao không quay quanh hành tinh khác?
Ngoài một số dạng chuyển động thường gặp trên còn
có các dạng chuyển động nào nữa?
+ Đọc mục có thể em chưa biết.
+ Làm các BT trong SBT: từ bài 1.1 -> 1.8/SBT.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để
trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo,
hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu
ND bài học để trả lời.
- Giáo viên:
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc
KT miệng vào tiết học sau..
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
bài
1.1
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày dạy
/
/
Tiết 2;3 : CHỦ ĐỀ : VẬN TỐC – CHUYỂN ĐỘNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm, ý nghĩa của vận tốc.
- Biết được công thức và đơn vị tính của vận tốc.
- Phát biểu được chuyển động đều, nêu ví dụ.
- Phát biểu được chuyển động không đều, nêu ví dụ.
2. Kĩ năng:
- So sánh được mức độ nhanh, chậm của chuyển động qua vận tốc.
- Biết vận dụng công thức tính vận tốc để tính: vận tốc, quãng đường và thời
gian chuyển động khi biết các đại lượng còn lại.
3. Thái độ:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong xây dựng bài.
4. Năng lực:
- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
II. CHUẨN BỊ:
Tiết 2:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài học.
- Học liệu: 1 bảng 2.1, 1 tốc kế xe máy.(nếu có)
2. Học sinh:
Mỗi nhóm: Tài liệu, đồ dùng học tập và sách tham khảo.
Tiết 3:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài học.
- Học liệu: Một máng nghiêng, một bánh xe cho mỗi nhóm.
2. Học sinh:
Mỗi nhóm: Tài liệu, đồ dùng học tập và sách tham khảo. Một bút dạ để đánh
dấu, một đồng hồ điện tử.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong
bài học:
Tên hoạt động
Phương pháp thực hiện
Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác
- Kĩ thuật học tập hợp
động
tác
B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
thành kiến thức
- Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp
quyết vấn đề.
tác
C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
quyết vấn đề.
- Kĩ thuật học tập hợp
- Dạy học theo nhóm
tác.
D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
quyết vấn đề.
E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
mở rộng
quyết vấn đề
2. Tổ chức các hoạt động
Tiết 2- Bài 2: VẬN TỐC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
1. Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò
cần thiết của tiết học.
Tổ chức tình huống học tập.
2. Phương pháp thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:
3. Sản phẩm hoạt động:
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Nêu khái niệm về chuyển động, đứng yên cơ học,
cho ví dụ.
+ Tại sao nói chuyển động hay đứng yên chỉ có tính
tương đối. Lấy ví dụ minh hoạ.
+ Làm thế nào để biết một vật chuyển động nhanh
hay chậm?
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Trả lời theo yêu cầu.
- Giáo viên: lắng nghe và điều khiển lớp nhận xét.
- Dự kiến sản phẩm: Sự thay đổi vị trí của một vật
theo thời gian so với vật khác (Vật mốc) gọi là
chuyển động cơ học. VD: Con tàu chuyển động so
với nhà ga. Khi vị trí của vật không thay đổi so với
vật mốc thì coi là đứng yên. VD: Con tàu đứng yên
vo với hành khách trên tàu.
Chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối. Vì
một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại
đứng yên so với vật khác và ngược lại. Nó phụ
thuộc vào vật được chọn làm mốc. VD: cả 2 VD
trên.
Nội dung
+ Để biết vật cđ nhanh hay chậm ta căn cứ vào thời
gian cđ, quãng đường cđ, quãng đường cđ trong một
khoảng thời gian…
*Báo cáo kết quả: (Phần nội dung ghi nhớ SGK)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:
+ Để biết một vật chuyển động nhanh hay chậm ta
căn cứ vào vận tốc, tốc độ.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Vậy vận tốc là gì, cách tính, đơn vị vận tốc như nào,
chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Vận tốc. (10 phút)
1. Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm, ý nghĩa của vận tốc.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu,
quan sát thực nghiệm.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm: Bảng 2.1 và Trả lời: C1 C3.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Yêu cầu HS thảo luận, trả lời C1 - C3.
+ Độ lớn của vận tốc cho biết gì?
+ Vận tốc được xác định như thế nào?
- Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1 - C3.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc sgk, trao đổi nhóm tìm câu trả lời
C1 - C3. Các nhóm tìm ví dụ và ghi từng yêu cầu
vào bảng phụ 2.1.
- Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót của
HS.
- Kiểm tra lại và đưa ra khái niệm vận tốc.
- Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
I – Vận tốc
- Quãng đường đi được
trong một đơn vị thời gian
gọi là vận tốc.
- Độ lớn của vận tốc cho
biết sự nhanh, chậm của
chuyển động.
- Độ lớn của vận tốc được
tính bằng qquãng đường đi
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng
dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả chung.
Hoạt động 2: Xác định Công thức tính vận tốc,
đơn vị tính vận tốc. (10 phút)
1. Mục tiêu: - Biết được công thức tính của vận tốc,
đơn vị vận tốc.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: nghiên cứu tài liệu.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động: rút ra kết luận.
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm: trả lời câu C4.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Nghiên cứu SGK, yêu cầu viết công thức tính vận
tốc.
+ Nêu ý nghĩa của các đại lượng trong công thức.
+ Yêu cầu HS trả lời C4, vận tốc có đơn vị là gì?
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK để trả lời câu
hỏi C4.
- Giáo viên:
Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng
mắc. + Giới thiệu đơn vị đo độ lớn của vận tốc.
+ Tốc kế dùng để làm gì và sử dụng ở đâu?
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung).
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút)
1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.
- Biết vận dụng công thức tính vận tốc để tính: vận
tốc, quãng đường và thời gian chuyển động khi biết
các đại lượng còn lại.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu:
được trong một đơn vị thời
gian.
II - Công thức tính vận
tốc.
v=
s
t
Trong đó:
- v là độ lớn vận tốc của
chuyển động.
- s là quãng đường chuyển
động của vật.
- t là thời gian đi hết
quãng đường đó.
III - Đơn vị vận tốc
- Đơn vị vận tốc thường
dùng là: m/s ; km/h.
- Dụng cụ đo vận tốc gọi là
tốc kế.
IV - Vận dụng
C5 - C7/SGK.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C5 - C7/SGK và
các yêu cầu của GV.
- Phiếu học tập của nhóm:
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
+ Cho HS thảo luận và thực hiện theo yêu cầu C5, 6,
7 vào phiếu nhóm.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học
để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C5 - C7
và ND bài học để trả lời.
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ
RỘNG (5 phút)
*Ghi nhớ/SGK.
C5.
a, Điều đó cho biết mỗi
giây tàu hoả đi được 10m,
ô tô đi được 10m và xe đạp
đi được 3m.
b, Chuyển động của ô tô và
tàu hoả là bằng nhau và
nhanh nhất.
C6.
-Vận tốc của tầu là:
81km
s
v=
v =
1,5 h
t
t
v = 54 km/h (hay 15m/s)
- Vận tốc ở 2 đơn vị trên là
như nhau.
C7.
Quãng đường đi được là:
s = v. t = 12. 1,5 = 8km /h
1. Mục tiêu:
HS vận dụng các kiến thức vừa học tính toán, giải
thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc
sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học
hơn.
2. Phương pháp thực hiện:
Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.
Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
3. Sản phẩm hoạt động:
HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học
sau.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá.
BTVN: bài 2.1 ->2.8/SBT
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Đọc mục có thể em chưa biết.
+ Về nhà làm các BT trong SBT: từ bài 2.1 ->
2.8/SBT.
+ Xem trước bài 3: Chuyển động đều - Chuyển động
không đều.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học
để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo,
hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu
ND bài học để trả lời.
- Giáo viên: gợi ý một số bài tập dạng nâng cao.
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT
hoặc KT miệng vào tiết học sau..
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3-Bài 3
CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
Hoạt động của giáo viên và học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
1. Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò
cần thiết của tiết học.
Tổ chức tình huống học tập.
2. Phương pháp thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:
3. Sản phẩm hoạt động:
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Nêu khái niệm về vận tốc và cho biết vận tốc
cho biết điều gì? Viết công thức tính vận tốc?
+ Làm bài tập 2.4 SBT.
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
Nội dung
- Học sinh: Trả lời theo yêu cầu.
- Giáo viên: lắng nghe và điều khiển lớp nhận
xét.
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả: (Phần nội dung ghi nhớ SGK)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học:
Để hiểu rõ hơn về vận tốc hôm nay ta vào bài
“Chuyển động đều và chuyển động không đều”.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Chuyển động đều,
chuyển động không đều. (10 phút)
1. Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm chuyển động đều, chuyển
động không đều. Nêu được ví dụ.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu,
quan sát thực nghiệm.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm: Bảng 3.1 và Trả lời:
C1 - C2.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Chuyển động đều là gì?
+ Chuyển động không đều là gì?
+ Yêu cầu HS thảo luận, trả lời C1 - C2.
- Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1 - C2.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc sgk, trao đổi nhóm tìm câu trả
lời C1 - C2. Các nhóm tìm ví dụ và ghi từng yêu
cầu vào bảng phụ 3.1.
- Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót
của HS.
- Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)
I/ Định nghĩa:
- Chuyển động đều là
chuyển động mà vận tốc có độ
lớn không thay đổi theo thời
gian.
- Chuyển động không đều là
chuyển động mà vận tốc có
độ lớn thay đổi theo thời gian.
C1: Chuyển động của trục
bánh xe trên máng nghiêng là
chuyển động không đều.
Chuyển động của trục bánh xe
trên quãng đường còn lại là
chuyển động đều.
C2:
*Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV
hướng dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả
chung.
Hoạt động 2: Xác định Công thức tính vận tốc
trung bình của chuyên động không đều. (10
phút)
1. Mục tiêu: - Biết được công thức tính của vận
tốc trung bình của chuyển động không đều.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: nghiên cứu tài liệu.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động: rút ra kết luận.
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm: trả lời câu C3.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Nghiên cứu SGK, yêu cầu viết công thức tính
vận tốc trung bình.
+ Yêu cầu HS trả lời C3?
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK để trả lời
câu hỏi C3.
- Giáo viên:
Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng
mắc.
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung).
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
a: là chuyển động đều b,c,d: là
chuyển động không đều.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút)
III - Vận dụng
1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số
BT.
- Biết vận dụng công thức tính vận tốc để tính:
II/ Vận tốc trung bình của
chuyển động không đều:
vtb =
s1 + s2 + s3 + ….
t1 + t2 + t3 + ….
C3:
vAB = sAB/tAB = 0,017 m/s
vBC = sBC/tBC = 0,05 m/s
vCD = sCD/tCD = 0,08m/s
vận tốc, quãng đường và thời gian chuyển động
khi biết các đại lượng còn lại.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài
liệu: C5 - C7/SGK.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C5 - C7/SGK và
các yêu cầu của GV.
- Phiếu học tập của nhóm:
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
+ Cho HS thảo luận và thực hiện theo yêu cầu
C5, 6, 7 vào phiếu nhóm.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài
học để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C5 C7 và ND bài học để trả lời.
- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp
đôi.
- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
D-E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ
RỘNG (5 phút)
1. Mục tiêu:
HS vận dụng các kiến thức vừa học tính toán,
giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế
cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích
môn học hơn.
2. Phương pháp thực hiện:
Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.
Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
3. Sản phẩm hoạt động:
HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết
học sau.
*Ghi nhớ/SGK.
C4: Là CĐ không đều vì ô tô
chuyển động lúc nhanh, lúc
chậm.
50km/h là vận tốc trung bình.
C5: Tóm tắt:
s1 = 120m, t1 = 30s
s2 = 60m, t2= 24s
vtb1 =?;vtb2 =?;vtb=?
Giải:
v tb1 = s1/t1 = 120/30 = 4 m/s
vtb2 = s2/t2 = 60/24 = 2,5 m/s
s1 + s 2
,3v(m/s)
= 3,3(m/s)
tb =
t1 + t 2
C6: s = v.t = 30 .5 = 150 km.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá.
BTVN: bài 3.1 ->3.10/SBT
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Đọc mục có thể em chưa biết.
+ Về nhà làm các BT trong SBT: từ bài 3.1 ->
3.10/SBT.
+ Xem trước bài 4: biểu diễn lực.
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài
học để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách
báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự
nghiên cứu ND bài học để trả lời.
- Giáo viên: gợi ý một số bài tập dạng nâng cao.
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở
BT hoặc KT miệng vào tiết học sau..
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày dạy
/
/
Tuần 4 – Bài 4 - Tiết 4
BIỂU DIỄN LỰC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là một đại lượng véc tơ. Xác định được một số đại
lượng véc tơ trong các đại lượng đã học.
- Nhận biết được các yếu tố của lực.
2. Kĩ năng:
- Biểu diễn được một số véc tơ lực đơn giản khi biết các yếu tố của lực và
ngược lại xác định được các yếu tố của lực khi cho một véc tơ.
3. Thái độ:
- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
4. Năng lực:
- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài học.
- Học liệu:
2. Học sinh:
Mỗi nhóm: Giá đỡ, xe lăn, nam châm, 1 thỏi sắt.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong
bài học:
Tên hoạt động
Phương pháp thực hiện
Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác
- Kĩ thuật học tập hợp
động
tác
B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
thành kiến thức
- Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp
quyết vấn đề.
tác
C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
quyết vấn đề.
- Kĩ thuật học tập hợp
- Dạy học theo nhóm
tác.
D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
quyết vấn đề.
E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
mở rộng
quyết vấn đề
2. Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
1. Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự
tò mò cần thiết của tiết học.
Tổ chức tình huống học tập.
2. Phương pháp thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:
3. Sản phẩm hoạt động: HS trình bày được
các khái niệm của chuyển động đều và
không đều. Lấy được ví dụ minh họa.
Nhưng chưa biết cách biểu diễn được lực
kéo của đoàn tàu khiến đoàn tàu chuyển
động.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Nêu định nghĩa chuyển động, chuyển
động đều, lấy ví dụ. Viết công thức tính vận
tốc của chuyển động đều.
+ Nêu khái niệm chuyển động không đều.
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Trả lời theo yêu cầu.
- Giáo viên:
- Dự kiến sản phẩm: Nội dung phần ghi
nhớ.
*Báo cáo kết quả:
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học:
+ Khi xét chuyển động của 1 đoàn tàu thì
phải có 1 lực kéo khiến đoàn tàu chuyển
động.
Vậy làm như thế nào để biểu diễn được lực
kéo trên?
Chúng ta tìm hiểu điều này trong bài học
hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
I/ Ôn lại khái niệm lực
Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm lực. (8
phút)
1. Mục tiêu:
Nhắc lại khái niệm lực đã học ở lớp 6.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài
liệu, quan sát thực nghiệm.
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu:
+ Cho HS nghiên cứu SGK.
+Nhắc lại Khái niệm về lực, Kết quả gây ra
do lực tác dụng.
- Cho HS làm C1.
- Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Đọc sgk, trao đổi nhóm tìm câu
trả lời C1. Các nhóm tiến hành TN.
...
 






Các ý kiến mới nhất