Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:41' 17-04-2023
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    KHDH Môn Sinh học 8

    Năm học 2018 – 2019

    Tuần 1 Tiết 1
    Ngày soạn: 14/08/2018
    Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU

    I. Mục tiêu.
    1. Kiến thức
    - Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người, Xác định được vị trí của con
    người trong tự nhiên.
    - Nêu được các phương pháp đặc thù của môn học.
    2. Kĩ năng
    - Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy
    nghĩ / ý tưởng , hợp tác trong hoạt động nhóm
    3. Thái độ
    - Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể.
    4. Năng lực cần đạt được:
    a. Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo,
    năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
    b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
    - Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học năng lực kiến thức về cơ thể người
    - Các kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học: quan sát tranh, mô hình…
    II. Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, khăn trải bản,vấn đáp tìm tòi.
    III. Chuẩn bị
    1. Giáo viên: KHDH, - Tranh phóng to các hình SGK trong bài. Bảng phụ.
    2. Học sinh: Soạn trước bài, bảng phụ, viết.
    IV. Bảng mô tả
    Nội dung

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng thấp

    Vận dụng cao

    I. Vị trí của con - Con người - Nêu được những
    người trong tự thuộc lớp thú
    đặc điểm có ở con
    nhiên
    người và thú,
    những đặc điểm
    chỉ có ở con người
    Nhiệm vụ của Hiểu được các
    II. Nhiệm vụ
    môn SH8
    nhiệm vụ của môn
    của môn sinh
    sinh học 8
    học người

    - Giải thích vì
    sao con người là Kiến thức môn
    sinh vật tiến hóa sinh học 8 có
    nhất
    liên quan đến
    nhiều bộ môn
    Vận dụng các như sinh lí, y
    nhiệm vụ đó để học, bảo vệ cơ
    đưa vào từng bài thể, thể dục, thể
    thao…
    học
    Kể được các Vận dụng các Vận dụng các
    phương
    pháp phương pháp vào phương pháp vào
    học tập bộ môn các bài học, phần các bài học, phần
    SH8
    học cụ thể
    học cụ thể

    III. Phương
    pháp học tập
    bộ môn cơ thể
    người và vệ
    sinh
    V. Tiến trình dạy - học.
    1. Ổn định lớp: 1 phút
    2. Kiểm tra bài cũ:

    GV …………………………………..

    Trường THCS ……………………………

    KHDH Môn Sinh học 8

    Năm học 2018 – 2019

    3. Bài mới:
    3.1. Khởi động – 7'
    - GV nêu một số vấn đề sau:
    + Trong chương trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?( Kể đủ các ngành theo
    sự tiến hoá)
    + Lớp động vật nào trong ngành động vật có xương sống có vị trí tiến hoá cao nhất? (Lớp thú –
    bộ khỉ tiến hoá nhất)
    - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân.
    - Đánh giá sản phẩm của học sinh,
    - GV vô bài mới Giới thiệu sơ qua về chương trình sinh học lớp 8.
    3.2. Hình thành kiến thức – 30'
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung
    NL – KN –
    TH
    Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên (10 phút)
    - Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan
    - Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
    - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
    - Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh phóng to các hình SGK trong bài. Bảng phụ..
    - Cho HS đọc thông tin - Đọc thông tin, trao I. Vị trí của con người Năng lực - kỉ
    mục 1 SGK.
    đổi nhóm và rút ra kết trong tự nhiên
    năng quan sát,
    - Xác định vị trí phân luận.
    - Người có những đặc tranh ảnh, mô
    loại của con người trong
    điểm giống thú  Người hình cơ thể
    tự nhiên?
    người để tìm
    thuộc lớp thú.
    - Con người có những - Cá nhân nghiên cứu - Đặc điểm chỉ có ở kiếm
    kiến
    đặc điểm nào khác biệt bài tập.
    người, không có ở động thức.
    với động vật thuộc lớp - Trao đổi nhóm và xác vật (ô 1, 2, 3, 5, 7, 8 – Năng lực tổng
    thú?
    định kết luận đúng SGK).
    hợp so sánh
    - Yêu cầu HS hoàn thành bằng cách đánh dấu - Sự khác biệt giữa kiến thức cơ
    bài tập  SGK.
    trên bảng phụ.
    người và thú chứng tỏ thể người với
    - Đặc điểm khác biệt - Các nhóm khác trình người là động vật tiến Thú
    giữa người và động vật bày, bổ sung  Kết hoá nhất, đặc biệt là biết TH: SH7
    luận.
    lao động, có tiếng nói,
    lớp thú có ý nghĩa gì?
    chữ viết, tư duy trừu
    tượng, hoạt động có mục
    đích  Làm chủ thiên
    nhiên.
    Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh (10 Phút)
    - Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi
    - Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
    - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
    - Phương tiện dạy học: KHDH, SGK
    - Yêu cầu HS đọc  - Cá nhân nghiên cứu II.Nhiệm vụ của môn Năng lực - kỉ
     trao đổi nhóm.
    sinh học người
    năng quan sát,
    SGK mục II để trả lời :
    - Học bộ môn cơ thể - Một vài đại diện trình - Bộ môn sinh học 8 tranh ảnh, mô
    GV …………………………………..

    Trường THCS ……………………………

    KHDH Môn Sinh học 8

    người và vệ sinh giúp
    chúng ta hiểu biết những
    gì?
    - Yêu cầu HS quan sát
    hình 1.1 1.3, liên hệ
    thực tế để trả lời:
    - Hãy cho biết kiến thức
    về cơ thể người và vệ
    sinh có quan hệ mật
    thiết với những ngành
    nghề nào trong xã hội?

    Năm học 2018 – 2019

    bày, bổ sung để rút ra cung cấp những kiến hình cơ thể
    kết luận.
    thức về cấu tạo, sinh lí, người để tìm
    chức năng của các cơ kiếm
    kiến
    quan trong cơ thể. mối thức.
    quan hệ giữa cơ thể và Tư duy sáng
    - Quan sát tranh + thực môi trường, những hiểu tạo, liên hệ
    tế  trao đỏi nhóm để biết về phòng chống thực tế.
    chỉ ra mối liên quan bệnh tật và rèn luyện
    giữa bộ môn với khoa thân thể  Bảo vệ cơ thể. TH: y học,
    học khác.
    - Kiến thức cơ thể người tâm lí học, hội
    và vệ sinh có liên quan hoạ, thể
    đến khoa học khác: y thao...
    học, tâm lí học, hội hoạ,
    thể thao...
    Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh – 10 phút
    - Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan
    - Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
    - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
    - Phương tiện dạy học: KHDH, SGK
    - Yêu cầu HS nghiên cứu - Cá nhân tự nghiên III.Phương pháp học Năng lực - kỉ
     mục III SGK, liên hệ cứu , trao đổi nhóm. tập bộ môn cơ thể năng quan sát,
    các phương pháp đã học - Đại diện nhóm trình người và vệ sinh
    tranh ảnh, mô
    môn Sinh học ở lớp dưới bày, bổ sung để rút ra - Quan sát mô hình, hình cơ thể
    để trả lời:
    tranh ảnh, tiêu bản, mẫu người để tìm
    kết luận.
    vật thật ... để hiểu rõ về kiếm
    kiến
    - Nêu các phương pháp
    cơ bản để học tập bộ
    cấu tạo, hình thái.
    thức.
    môn?
    - HS lấy VD cho từng - Thí nghiệm để tìm ra Tư duy sáng
    chức năng sinh lí các cơ tạo, liên hệ
    phương pháp.
    quan, hệ cơ quan.
    thực tế.
    - Cho HS lấy VD cụ thể
    minh hoạ cho từng
    - Vận dụng kiến thức để
    giải thích hiện tượng
    phương pháp.
    - Cho 1 HS đọc kết luận
    thực tế, có biện pháp vệ
    sinh, rèn luyện thân thể.
    SGK.
    3.3. Luyện tập – 3'
    ? Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa con người và động vật thuộc lớp thú? Điều
    này có ý nghĩa gì?
    3.4. Vận dụng – 2'
    ? Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể người và sinh vật”.
    3.5. Tìm tòi mở rộng – 2'
    - Học bài và trả lời câu 1, 2 SG- Kẻ bảng 2 vào vở.
    - Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú.
    VI. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………...
    ……….………………
    GV …………………………………..

    Trường THCS ……………………………

    KHDH Môn Sinh học 8

    Năm học 2018 – 2019

    ………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………......…………………………………………….......
    ………………
    ---------------------------------------Hết------------------------------------

    Chương I – Khái quát về cơ thể người
    GV …………………………………..

    Trường THCS ……………………………

    KHDH Môn Sinh học 8

    Nội dung

    Bảng mô tả nội dung cần đạt

    Năm học 2018 – 2019

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng thấp

    Vận dụng cao

    - Nêu được đặc
    điểm cơ thể
    người
    - Xác định được
    vị trí các cơ
    quan và hệ cơ
    quan của cơ thể
    trên mô hình.

    - Xác định được
    vị trí các cơ quan
    và hệ cơ quan của
    cơ thể trên mô
    hình. Nêu rõ được
    tính thống nhất
    trong hoạt động
    của các hệ cơ
    quan dưới sự chỉ
    đạo của hệ thần
    kinh và hệ nội tiết.

    - Xác định được vị
    trí các cơ quan và
    hệ cơ quan của cơ
    thể trên cơ thể.
    Nêu rõ được tính
    thống nhất trong
    hoạt động của các
    hệ cơ quan dưới sự
    chỉ đạo của hệ thần
    kinh và hệ nội tiết.

    - Chứng minh tế
    bào là thành
    phần sống cơ
    bản và là cơ thể
    sống
    hoàn
    chỉnh.

    - Mô tả được
    Chương I –
    các thành phần
    Khái quát về
    cấu tạo của tế
    cơ thể người
    bào

    - Mô tả được các
    thành phần cấu
    tạo của tế bào phù
    hợp với chức
    năng của chúng.
    Đồng thời xác
    định rõ tế bào là
    đơn vị cấu tạo và
    đơn vị chức năng
    - Nêu được định của cơ thể.
    nghĩa mô, kể
    được các loại - Nêu được định
    mô chính và nghĩa mô, kể
    chức năng của được các loại mô
    chúng.
    chính và chức
    năng của chúng.

    - Mô tả được các
    thành phần cấu tạo
    của tế bào phù hợp
    với chức năng của
    chúng. Đồng thời
    xác định rõ tế bào
    là đơn vị cấu tạo
    và đơn vị chức
    năng của cơ thể.
    - Cho ví dụ các
    loại mô chính và
    chức năng của
    chúng.
    -Rèn luyện kĩ năng
    quan sát tế bào và
    mô dưới kính hiển
    vi.

    - Chứng minh
    phản xạ là cơ sở
    của mọi hoạt
    động của cơ thể
    bằng các ví dụ
    cụ thể.

    -Rèn luyện kĩ
    năng chỉnh kính
    hiển vi, đặt tiêu
    bản để quan sát
    tế bào và mô
    dưới kính hiển
    vi.

    Tuần 1. Tiết 2
    GV …………………………………..

    Trường THCS ……………………………

    KHDH Môn Sinh học 8

    Năm học 2018 – 2019

    Ngày soạn: 12/8/2018
    Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

    I. Mục tiêu.
    1. Kiến thức.
    - Nêu được đặc điểm của cơ thể người
    - HS kể được tên và xác định được vị trí của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể trên mô hình.
    - Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan.
    2. Kĩ năng.
    - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức.
    - Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm.
    3. Thái độ.
    - Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số cơ quan quan trọng.
    4. Định hướng phát triển năng lực.
    a. Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo,
    năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
    b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
    - Các năng lực chuyên biệt: năng lực kiến thức cơ thể người và vệ sinh, năng lực nghiên
    thực nghiệm về cơ thể người
    - Các kĩ năng chuyên biệt: quan sát tranh, mô hình cơ thể người.
    II. Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, khăn trải bản,vấn đáp tìm tòi.
    III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
    1. Giáo viên: KHDH, Tranh phóng to hình 2.1; 2.2 SGK hoặc mô hình tháo lắp các cơ quan của
    cơ thể người. Bảng phụ ghi đáp án PHT (bảng 2)
    2. Học sinh: Soạn bài
    - PHT (Bảng phụ kẻ sẵn bảng 2 và H 2.3 SGK)
    ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    (GIÁO VIÊN)

    Hệ cơ quan
    Vận động
    Tiêu hóa

    Tuần hoàn

    Hô hấp
    Bài tiết
    Thần kinh

    Các cơ quan trong
    Chức năng từng hệ cơ quan
    từng hệ cơ quan
    Cơ, xương
    Vận động và di chuyển
    Miệng, ống tiêu hóa, Tiếp nhận và biến đổi thức ăn
    tuyến tiêu hóa
    thành chất dinh dưỡng cung cấp
    cho cơ thê
    Tim, hệ mạch
    Vận chuyển TĐC dinh dưỡng tới
    các TB, mang chất thải, CO2 từ TB
    tới cơ quan bài tiết
    Đường dẫn khí, phổi Thực hiện trao đổi khí CO2, O2 giữa
    cơ thể với môi trường
    Thận, ống dẫn nước Lọc từ máu các chất thải để thải ra
    tiểu, bóng đái
    ngoài
    Não, tuỷ, dây thần
    Điều hoà, điều khiển hoạt động của
    kinh, hạch thần kinh cơ thể

    GV …………………………………..

    Trường THCS ……………………………

    KHDH Môn Sinh học 8

    Hệ cơ quan
    Vận động

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Các cơ quan trong từng hệ cơ quan

    Năm học 2018 – 2019

    Chức năng từng hệ cơ quan

    Tiêu hóa
    Tuần hoàn
    Hô hấp
    Bài tiết
    Thần kinh
    IV. Bảng mô tả
    Nội dung
    Nhận biết
    1. Các phần - Cơ thể gồm 3
    cơ thể.
    phần: đầu, thân
    và tay chân.
    - Da bao bọc bên
    ngoài để bảo vệ
    cơ thể, cơ và
    xương
    2. Các hệ cơ - Kể được các hệ
    quan
    cơ quan trong cơ
    thể người

    Thông hiểu
    - Chỉ được cấu
    tạo cơ thể người
    trên tranh câm,
    mô hình
    - Cơ quan nằm
    trong
    khoang
    ngực và bụng
    - Vai trò các hệ
    cơ quan
    - Biết được da,
    các giác quan,
    hệ sinh dục, hệ
    nội tiết

    Vận dụng thấp
    Vận dụng cao
    Chỉ được cấu Mối quan hệ của
    tạo cơ thể người các cơ quan bộ
    trên cơ thể
    phận ở cơ thể
    người

    - So sánh hệ cơ Mối quan hệ
    quan của người gắng bó của các
    và thú
    hệ cơ quan trong
    hoạt động của cơ
    thể

    V. Tiến trình dạy - học.
    1. Ổn định lớp: 1 phút.
    2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút.
    - Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định vị trí của con người
    trong tự nhiên.
    - Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể người và vệ sinh”
    3. Bài mới:
    3.1. Khởi động – 5'
    - GV nêu vấn đề sau:
    + Kể tên các hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú?
    + Cơ thể người có cấu tạo như thế nào?
    - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân
    - Đánh giá sản phẩm của học sinh theo từng cá nhân, khuyến khích cá nhân làm tốt cho điểm
    3.2. Hình thành kiến thức – 28'
    GV …………………………………..

    Trường THCS ……………………………

    KHDH Môn Sinh học 8

    Năm học 2018 – 2019

    Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung
    Năng lực
    Nội dung 1: Cấu tạo cơ thể (25 phút)
    - Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan, thực hành
    thí nghiệm
    - Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
    - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
    - Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh phóng to hình 2.1; 2.2 SGK hoặc mô hình tháo
    lắp các cơ quan của cơ thể người. - Bảng phụ ghi đáp án PHT (bảng 2)
    - Yêu cầu HS quan sát H
    I. Cấu tạo cơ thể
    2.1 và 2.2, kết hợp tự tìm - Cá nhân quan sát 1. Các phần cơ thể
    hiểu bản thân để trả lời:
    tranh, tìm hiểu bản - Cơ thể chia làm 3
    - Cơ thể người gồm mấy thân, trao đổi nhóm. phần: đầu, thân và tay
    phần? Kể tên các phần Đại diện nhóm trình chân.
    Năng lực - kỉ
    đó?
    bày ý kiến.
    - Da bao bọc bên ngoài năng quan sát,
    - Cơ thể chúng ta được
    để bảo vệ cơ thể.
    tranh ảnh, mô
    bao bọc bởi cơ quan
    - Dưới da là lớp mỡ  hình cơ thể
    nào? Chức năng của cơ
    cơ và xương (hệ vận người để tìm
    quan này là gì?
    kiếm kiến thức.
    động).
    -Dưới da là cơ quan - HS có thể lên chỉ trực - Khoang ngực ngăn
    nào?
    tiếp trên tranh hoặc mô cách với khoang bụng
    - Khoang ngực ngăn hình tháo lắp các cơ nhờ cơ hoành.
    Năng lực tổng
    cách với khoang bụng quan cơ thể.
    hợp so sánh
    nhờ cơ quan nào?
    - 1 HS trả lời . Rút ra
    kiến thức cơ
    - Những cơ quan nào kết luận.
    thể người
    nằm trong khoang ngực,
    khoang bụng?
    - Nhớ lại kiến thức cũ,
    kể đủ 7 hệ cơ quan.
    (GV treo tranh hoặc mô
    2. Các hệ cơ quan
    hình cơ thể người để HS - Trao đổi nhóm, hoàn - Hệ cơ quan gồm các Năng lực tự
    khai thác vị trí các cơ thành bảng. Đại diện cơ quan cùng phối hợp học, năng lực
    quan)
    nhóm điền kết quả vào hoạt động thực hiện giải quyết vấn
    - Cho 1 HS đọc to  bảng phụ, nhóm khác một chức năng nhất đề, năng lực tư
    SGK và trả lời:
    bổ sung  Kết luận:
    định của cơ thể.
    duy
    - Thế nào là một hệ cơ - 1 HS khác chỉ tên các - Các hệ cơ quan của
    quan?
    cơ quan trong từng hệ cơ thể người
    - Kể tên các hệ cơ quan ở trên mô hình.
    (Nội dung đáp án Năng lực tổng
    động vật thuộc lớp thú?
    hợp so sánh
    - Các nhóm khác nhận PHT)
    kiến thức cơ
    - Yêu cầu HS trao đổi xét.
    nhóm để hoàn thành - Da, các giác quan, hệ
    thể người
    bảng 2 (SGK) vào phiếu sinh dục và hệ nội tiết.
    học tập.
    - Giống nhau về sự sắp
    - GV thông báo đáp án xếp, cấu trúc và chức
    đúng.
    năng của các hệ cơ

    GV …………………………………..

    Trường THCS ……………………………

    KHDH Môn Sinh học 8

    Năm học 2018 – 2019

    - Ngoài các hệ cơ quan quan.
    trên, trong cơ thể còn có
    các hệ cơ quan nào
    khác?
    - So sánh các hệ cơ
    quan ở người và thú, em
    có nhận xét gì?
    Nội dung 2: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan - 3' Giảm tải – không dạy
    ( Hướng dẫn học sinh tham khảo SGK)
    3.3. Luyện tập – 3'
    - Cơ thể người gồm mấy phần?– Nêu cấu tạo cơ thể người trên tranh câm, mô hình?
    - Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
    3.4. Vận dụng – 2'
    - Theo em con người tiến hóa hơn ĐV ở điểm nào?
    3.5. Tìm tòi mở rộng – 2'
    - Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK.
    - Ôn lại cấu tạo tế bào thực vât
    - Chuẩn bị bài 3 : Tế bào
    VI. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………...
    ……….………………
    ………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………......…………………………………………….......
    ………………
    ---------------------------------------Hết-------------------------------------

    GV …………………………………..

    Trường THCS ……………………………

    KHDH Môn Sinh học 8

    Năm học 2018 – 2019

    Tuần 2. Tiết 3
    Ngày soạn: 13/8/2018
    Bài 3: TẾ BÀO

    I. Mục tiêu.
    1. Kiến thức.
    - HS trình bày được các thành phần cấu tạo tế bào phù hợp với chức năng của cơ thể.
    - Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
    2. Kĩ năng.
    - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức.
    - Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm.
    3. Thái độ.
    - Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể
    - Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn.
    4. Định hướng phát triển năng lực.
    a. Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo,
    năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
    b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
    - Các năng lực chuyên biệt: năng lực kiến thức về tế bào, năng lực nghiên thực nghiệm về
    các tế bào trong cơ thể người.
    - Các kĩ năng chuyên biệt: quan sát tranh, quan sát tiêu bản, làm tiêu bản tế bào
    II. Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan, khăn trải
    bàn.
    III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
    1. Giáo viên:
    - KHDH, Tranh phóng to hình 3.1; 4.1; 4.4 SGK
    - Bảng phụ ghi đáp án PHT (bảng 3.1; 3.2)
    2. Học sinh:
    - Soạn bài
    - PHT (Bảng phụ kẻ sẵn bảng 3.1; 3.2 SGK)
    IV. Bảng mô tả
    Nội dung
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng thấp Vận dụng cao
    1. Cấu tạo tế - Cấu tạo tế bào: - Chức năng cơ Vai trò quan Giải thích mối
    bào. Chức năng Màng, chất tế bào bản của Màng, trọng của Nhân
    quan hệ thống
    các bộ phận nhân
    chất tế bào
    nhất về chức
    trong tế bào
    - Kể được các bộ nhân
    năng
    giữa
    phận của tế bào
    màng, chất tế
    bào và nhân.
    2. Hoạt động - Hoạt động sống - Bản chất của
    sống của tế bào
    của tế bào
    hoạt động sống Chứng minh tế bào là một đơn vị
    của tế bào
    sống cơ bản và là một cơ thể sống
    - Hoạt động hoàn chỉnh.
    sống của tế bào
    liên quan đến
    toàn bộ hoạt
    GV …………………………………..

    Trường THCS ……………………………

    KHDH Môn Sinh học 8

    động sống của
    cơ thể

    Năm học 2018 – 2019

    V. Tiến trình dạy - học.
    1. Ổn đinh lớp: 1 phút
    2. Kiểm tra bài cũ: 3 phút
    - Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?
    - Tại sao nói cơ thể là một khối thống nhất? Sự thống nhất của cơ thể do đâu? cho 1 VD
    chứng minh?
    3. Bài mới
    3.1. Khởi động – 4'
    - GV giao nhiệm vụ, nêu một số vấn đề sau:
    + Tế bào TV khác TB động vật điểm nào?
    + Hoạt động sống của tế bào ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của cơ thể?
    - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân.
    - Đánh giá sản phẩm của học sinh:
    VB: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ tế bào.
    - GV treo H 4.1 đến 4.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể.
    3.2. Hình thành kiến thức
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung
    Năng lực
    Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào - 8 phút
    - Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan
    - Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
    - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
    - Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh phóng to hình 3.1;SGK
    I.Cấu tạo tế bào
    - Yêu cầu HS quan sát H 3.1 - Quan sát kĩ H 3.1 và Cấu tạo tế bào gồm 3 Năng lực - kỉ
    và cho biết cấu tạo một tế ghi nhơ kiến thức.
    phần:
    năng quan sát,
    bào điển hình.
    - 1 HS gắn chú thích. + Màng
    tranh ảnh để
    - Treo tranh H 3.1 phóng to Các HS khác nhận + TBC gồm nhiều tìm kiếm kiến
    để HS gắn chú thích.
    xét, bổ sung.
    bào quan
    thức.
    + Nhân
    Hoạt động 2: Chức năng của các bộ phận trong tế bào 12 phút
    - Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan, thực hành
    thí nghiệm
    - Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
    - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
    - Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh phóng to hình 3.1; 4.1; 4.4 SGK , Bảng phụ ghi
    đáp án PHT (bảng 3.1; 3.2)
    - Yêu cầu HS đọc và nghiên
    II. Chức năng của
    cứu bảng 3.1 để ghi nhớ
    - Cá nhân nghiên cứu các bộ phận trong
    Năng lực tự
    chức năng các bào quan
    bảng 3.1 và ghi nhớ tế bào
    học, năng lực
    trong tế bào.
    kiến thức.
    giải quyết vấn
    - Màng sinh chất có vai trò
    Kết luận bảng 3.1
    đề, năng lực tư
    gì? Tại sao?
    - Dựa vào bảng 3 để
    duy
    GV …………………………………..

    Trường THCS ……………………………

    KHDH Môn Sinh học 8

    Năm học 2018 – 2019

    - Lưới nội chất có vai trò gì trả lời.
    trong hoạt động sống của tế
    bào?
    - Năng lượng cần cho các
    Năng lực tổng
    hoạt động lấy từ đâu?
    hợp so sánh
    - Tại sao nói nhân là trung
    kiến thức cấu
    tâm của tế bào?
    tạo
    - Hãy giải thích mối quan
    hệ thống nhất về chức
    năng giữa màng, chất tế
    bào và nhân?
    Hoạt động 3:Thành phần hoá học của tế bào (giảm tải)
    III.Thành phần hoá học của tế bào (giảm tải)HS Tham khảo
    Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào - 10 phút
    - Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan, thực hành
    thí nghiệm
    - Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
    - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
    - Phương tiện dạy học: KHDH, SGK
    IV.Hoạt động sống của tế
    bào
    - Yêu cầu HS nghiên - Nghiên cứu kĩ H Năng lực tự
    - Hoạt động của tế bào gồm: cứu kĩ sơ đồ
    3.2, trao đổi nhóm, học, năng lực
    trao đổi chất, lớn lên, phân H 3.2 SGK để trả lời thống nhất câu trả giải quyết vấn
    chia, cảm ứng.
    câu hỏi:
    lời.
    đề, năng lực tư
    - Hoạt động sống của tế bào - Hằng ngày cơ thể và + Cơ thể lấy từ môi duy , năng lực
    liên quan đến hoạt động môi trường có mối trường ngoài oxi, giao tiếp, năng
    sống của cơ thể
    quan hệ với nhau như chất hữu cơ, nước, lực hợp tác.
    + Trao đổi chất của tế bào là thế nào?
    muối khoáng cung
    cơ sở trao đổi chất giữa cơ
    cấp cho tế bào trao
    thể và môi trường.
    - Kể tên các hoạt đổi chất tạo năng
    + Sự phân chia tế bào là cơ động sống diễn ra lượng cho cơ thể
    sở cho sự sinh trưởng và trong tế bào.
    hoạt động và thải
    sinh sản của cơ thể.
    cacbonic, chất bài
    + Sự cảm ứng của tế bào là - Hoạt động sống của tiết.
    cơ sở cho sự phản ứng của tế bào có liên quan gì
    Năng lực tổng
    cơ thể với môi trường bên đến hoạt động sống
    hợp khái quát
    ngoài.
    của cơ thể?
    so sánh để rút
    => Tế bào là đơn vị chức - Qua H 3.2 hãy cho + HS rút ra kết luận. ra kiến thức
    năng của cơ thể.
    biết chức năng của tế - 1 HS đọc kết luận
    bào là gì?
    SGK.
    3.3. Luyện tập – 2'
    - Cho HS làm bài tập 1 (Tr 13 – SGK)
    3.4. Vận dụng – 3'
    - Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào bảng phụ
    GV …………………………………..

    Trường THCS ……………………………

    KHDH Môn Sinh học 8

    Năm học 2018 – 2019

    3.5. Tìm tòi mở rộng – 2'
    - Chứng minh TB vừa là đơn vị sống cơ bản? Vừa là một cơ thể sống hoàn chỉnh?
    - Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Tr13- SGK)
    - Đọc mục “Em có biết”
    VI. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………...
    ……….………………
    ………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………......…………………………………………….......
    ………………
    ---------------------------------------Hết-------------------------------------

    GV …………………………………..

    Trường THCS ……………………………

    KHDH Môn Sinh học 8

    Năm học 2018 – 2019

    Tuần 2. Tiết 4
    Ngày soạn: 19/8/2018
    Bài 4: MÔ

    I. Mục tiêu.
    1. Kiến thức
    - HS trình bày được khái niệm mô.
    - Phân biệt được các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô.
    2. Kĩ năng
    - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh.
    - Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm.
    3. Thái độ
    - Yêu thích bộ môn
    4. Định hướng phát triển năng lực.
    a. Nhóm năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo,
    năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
    b. Nhóm năng lực, kĩ năng chuyên biệt trong môn Sinh học
    - Các năng lực chuyên biệt: năng lực kiến thức về tế bào, mô năng lực nghiên thực nghiệm
    về các tế bào, mô trong cơ thể người.
    - Các kĩ năng chuyên biệt: quan sát tranh, quan sát tiêu bản, làm tiêu bản tế bào, mô của:
    cơ, máu, xương…
    II. Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan, khăn trải
    bàn.
    III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
    1. Giáo viên: KHDH, Tranh phóng to hình 4.1  4.4 SGK .
    - Bảng phụ ghi đáp án PHT
    2. Học sinh: Soạn bài, PHT(Bảng phụ)
    PHIẾU HỌC TẬP (Học sinh)

    Cấu tạo, chức năng các loại mô

    Tên các loại mô
    1. Mô biểu bì
    - Biểu bì bao phủ
    - Biểu bì tuyến
    2. Mô liên kết
    - Mô sợi
    - Mô sụn
    - Mô xương
    - Mô mỡ
    - Mô máu và bạch huyết.
    3. Mô cơ
    - Mô cơ vân
    - Mô cơ tim
    - Mô cơ trơn
    4. Mô thần kinh
    GV …………………………………..

    Vị trí

    Chức năng

    Cấu tạo

    Trường THCS ……………………………

    KHDH Môn Sinh học 8

    PHIẾU HỌC TẬP (Đáp án)

    Năm học 2018 – 2019

    Cấu tạo, chức năng các loại mô
    Tên các loại
    Vị trí

    1. Mô biểu

    - Biểu bì bao - Phủ ngoài da, lót
    phủ
    trong các cơ quan
    rỗng.
    - Biểu bì - Nằm trong các tuyến
    tuyến
    của cơ thể.
    2. Mô liên Có ở khắp nơi như:
    kết.
    - Dây chằng
    - Mô sợi
    - Đầu xương
    - Mô sụn
    - Bộ xương
    - Mô xương - Mỡ
    - Mô mỡ
    - Hệ tuần h
    - Mô máu và
    bạch huyết.
    3. Mô cơ

    Chức năng

    Cấu tạo

    - Bảo vệ. che chở, hấp - Chủ yếu là tế bào,
    thụ.
    các tế bào xếp xít
    nhau, không có phi bà
    - Tiết các chất.
    àn và bạch huyết.
    - Nâng đỡ, liên kết các cơ
    quan hoặc là đệm cơ học. Chủ yếu là chất phi
    bào, các tế bào nằm
    rải rác.
    - Cung cấp chất dinh
    dưỡng.

    Co dãn tạo nên sự vận
    động của các cơ quan và
    - Gắn vào xương
    cơ thể.
    - Cấu tạo nên thành - Hoạt động theo ý muốn.
    tim
    - Hoạt động không theo ý
    muốn.
    - Thành nội quan
    - Hoạt động không theo ý
    muốn.

    Chủ yếu là tế bào, phi
    bào ít. Các tế bào cơ
    - Mô cơ vân
    dài, xếp thành bó, lớp.
    - Mô cơ tim
    - Tế bào có nhiều
    nhân, có vân ngang.
    - Mô cơ trơn
    - Tế bào phân nhánh,
    có nhiều nhân, có vân
    ngang.
    - Tế bào có hình thoi,
    đầu nhọn, có 1 nhân.
    4. Mô thần - Nằm ở não, tuỷ sống, - Tiếp nhận kích thích và đảm bảo sự thích ứng
    kinh
    có các dây thần kinh sử lí thông tin, điều hoà của cơ thể với môi
    chạy đến các hệ cơ và phối hợp hoạt động trường.
    quan.
    các cơ quan
    - Gồm các tế bào thần
    kinh (nơron và các tế
    bào thần kinh đệm).
    - Nơron có thân nối
    với các sợi nhánh và
    sợi trục.
    IV. Bảng mô tả
    Nội dung
    Nhận biết
    1. Khái niệm - Khái niệm mô

    GV …………………………………..

    Thông hiểu
    - Bản chất của mô
    là các tế bào giống
    nhau có cùng chức

    Vận dụng thấp

    Vận dụng cao
    - Quan sát phân
    biệt thành thạo
    được các loại mô

    Trường THCS ……………………………

    KHDH Môn Sinh học 8

    năng
    2. Các loại mô - Kể được các loại - Vị trí, cấu tạo và Quan sát được

    chức năng các loại các loại mô trên

    tiêu bản bằng
    KHV

    Năm học 2018 – 2019

    trên tiêu bản bằng
    KHV
    - Giải thích một
    số đặc điểm của
    cơ thể người liên
    quan đến mô

    V. Tiến trình dạy - học.
    1. Ổn định lớp:1 phút
    2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút
    - Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
    - Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng cơ bản của cơ thể?
    3. Bài mới:
    3.1. Khởi động – 5'
    - GV nêu một số vấn đề sau:
    + Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau mà em biết?
    + Các tế bào có cũng cấu tạo và chức năng thì gọi là gì?
    - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân.
    - Đánh giá sản phẩm của học sinh.
    3.2. Hình thành kiến thức – 28'
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung
    Năng lực
    Hoạt động 1: Khái niệm mô 8 phút
    - Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan
    - Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
    - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
    - Phương tiện dạy học: KHDH, SGK
    - Yêu cầu HS đọc 
    - Năng lực - kỉ
    năng quan sát
    mục I SGK và trả lời câu - HS trao đổi nhóm để
    hỏi:
    hoàn thành bài tập .
    I. Khái niệm mô
    tranh
    ảnh,
    nghiên
    cứu
    - Hãy kể tên những tế - Dựa vào mục “Em có Mô là một tập hợp
    bào có hình dạng khác biết” ở bài trước để trả các tế bào chuyên
    thông tin để tìm
    hoá có cấu tạo giống kiếm kiến thức.
    nhau mà em biết?
    lời.
    - Giải thích vì sao têa - Vì chức năng khác nhau, đảm nhiệm
    - Năng lực tự
    chức năng nhất định, học, năng lực
    bào có hình dạng khác nhau.
    nhau?
    một số loại mô còn
    giải quyết vấn
    có các yếu tố không
    đề, năng lực tư
    - GV phân tích: chính do - HS rút ra kết luận
    chức năng khác nhau mà
    có cầu trúc tế bào.
    duy , năng lực
    hợp tác.
    tế bào phân hoá có hình
    dạng, kích thước khác
    - Năng lực tổng
    hợp khái quát so
    nhau. Sự phân hoá diễn
    ra ngay ở giai đoạn phôi.
    sánh để rút ra
    kiến thức
    - Vậy mô là gì?
    Hoạt động 1: Các loại mô - 20 phút
    - Phương pháp: dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, gợi mở, vấn đáp tìm tòi, trực quan, thực hành
    thí nghiệm
    GV …………………………………..

    Trường THCS ……………………………

    KHDH Môn Sinh học 8

    Năm học 2018 – 2019

    - Kỹ thuật: động não, khăn trải bàn, mảnh ghép
    - Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, theo cặp đôi, theo nhóm
    - Phương tiện dạy học: KHDH, SGK, Tranh phóng to hình 4.1 → 4.4 SGK . Bảng phụ ghi
    đáp án PHT
    II.Các loại mô
    - Phát phiếu học tập cho - Kẻ sẵn phiếu học tập
    - Năng lực - kỉ
    các nhóm.
    vào vở.
    Nội dung PHT
    năng quan sát
    - Yêu cầu HS đọc 
    tranh
    ảnh,
    -Nghiên cứu kĩ hình vẽ
    nghiên
    cứu
    mục II SGK.
    - Quan sát H 4.1 và nhận kết hợp với  SGK,
    thông tin để tìm
    kiếm kiến thức.
    xét về sự sắp xếp các tế trao đổi nhóm để hoàn
    bào ở mô biểu bì, vị trí, thành vào phiếu học tập
    - Năng lực tự
    học, năng lực
    cấu tạo, chức năng. Hoàn của nhóm.
    thành phiếu học tập.
    - Đại diện nhóm báo
    giải quyết vấn
    đề, năng lực tư
    - GV treo tranh H 4.1 cáo kết quả
    cho HS nhận xét kết quả. - HS trao đổi nhóm,
    duy , năng lực
    giao tiếp, năng
    - Yêu cầu HS đọc  hoàn thành phiếu học
    lực hợp tác.
    mục II SGK kết hợp tập.
    quan sát H 4.2, hoạt
    - Năng lực tổng
    động nhóm để hoàn
    hợp khái quát so
    thành phiếu học tập.
    sánh để rút ra
    - GV treo H 4.2 cho HS - Đại diện nhóm báo
    kiến thức
    nhận xét. GV đặt câu cáo kết quả, nhận xét
    các nhóm khác.
    hỏi:
    - Máu thuộc loại mô gì? - HS quan sát kĩ H 4.2
    Vì sao máu được xếp vào để trả lời.
    loại mô đó?
    - Mô sụn, mô xương có
    đặc điểm gì? Nó nằm ở - Cá nhân nghiên cứu
     kết hợp quan sát H
    phần nào?
    - GV nhận xét, đưa kết 4.3, trao đổi nhóm để
    quả đúng.
    trả lời.
    - Yêu cầu HS đọc kĩ 
    mục III SGK kết hợp
    quan sát H 4.3 và trả lời - Hoàn thành phiếu học
    câu hỏi
    tập của nhóm. đại diện
    - Hình dạng tế bào cơ nhóm báo cáo kết quả.
    vân và cơ tim giống và - Cá nhân đọc kĩ  kết
    khác nhau ở điểm nào?
    hợp quan sát
    - Tế bào cơ trơn có hình H 4.4; trao đổi nhóm
    dạng và cấu tạo như thế hoàn thành phiếu học
    nào?
    tập theo nhóm.
    - Yêu cầu các nhóm hoàn - Báo cáo kết quả.
    thành tiếp vào phiếu học

    GV …………………………………..

    Trường THCS ……………………………

    KHDH Môn Sinh học 8

    Năm học 2018 – 2019

    tập.
    - GV nhận xét kết quả,
    đưa đáp án.
    - Yêu cầu HS đọc kĩ 
    mục 4 kết hợp quan sát
    H 4.4 để hoàn thành tiếp
    nội dung phiếu học tập.
    - GV nhận xét, đưa kết
    quả đúng.
    GV tổng kết, nhận xét và
    cho điểm tốt nhóm làm
    tốt, rút kinh nghiệm các
    nhóm làm chưa tốt
    3.3. Luyện tập – 3'
    Mô là gì? Kể tên các loại mô?
    3.4. Vận dụng – 2'
    Vì sao da không thấm nước?
    3.5. Tìm tòi mở rộng – 2'
    - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.
    - Làm bài tập 4 vào vở.
    VI. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………...
    ……….………………
    ………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………......…………………………………………….......
    ………………
    ---------------------------------------Hết-------------------------------------

    GV …………………………………..

    Trường THCS ………………………...
     
    Gửi ý kiến