Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:38' 17-04-2023
    Dung lượng: 5.6 MB
    Số lượt tải: 8
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: / / 2022
    Ngày dạy: / / 2022
    CHỦ ĐỀ: HỆ VẬN ĐỘNG
    Thời gian thực hiện: Tiết 7- 12 (6 tiết)
    Chủ đề bao gồm nội dung kiến thức thuộc các bài:
    Bài 7: Bộ xương
    Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương
    Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
    Bài 10: Hoạt động của cơ
    Bài 11: Tiến hóa của hệ vận động. Vệ sinh hệ tuần hoàn
    Bài 12: Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương
    Dự kiến thời lượng cho các hoạt động
    1. Tiết 7:
    Hoạt động 1: Khởi động
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1. các phần chính của bộ xương
    Hoạt động 2.2. các khớp xương
    2. Tiết 8:
    Hoạt động 2.3. cấu tạo của xương
    Hoạt động 2.4. Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xương
    Hoạt động 2.5. Tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của
    xương
    3. Tiết 9:
    Hoạt động 2.6. tính chất của cơ
    Hoạt động 2.7. ý nghĩa của hoạt động của cơ
    4. Tiết 10.
    5. Tiết 11.

    Hoạt động 2.8. Tìm hiểu sự mỏi cơ
    Hoạt động 2.9. Các hoạt động luyện tập để rèn luyện cơ

    Hoạt động 2.10. Tìm hiểu sự tiến hóa của bộ xương người so
    với bộ xương thú
    Hoạt động 2.11. Các biện pháp vệ sinh hệ vận động
    6. Tiết 12.
    Hoạt động 2.12. Tìm hiểu nguyên nhân gãy xương
    Hoạt động 2.13. Tìm hiểu phương pháp sơ cứu và băng bó
    cho người gãy xương
    Hoạt động 3. Luyện tập
    Hoạt động 4. Vận dụng
    I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
    1. Kiến thức
    - Trình bày được các phần chính, chức năng của bộ xương và cấu tạo chung của
    xương.
    - Xác định được thành phần hóa học, tính chất của xương.
    - Giải thích được sự to ra và dài ra của xương
    - Giải thích được sự co cơ.
    - Nêu được các nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp phòng tránh.
    - Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp rèn luyện để bảo vệ hệ cơ
    xương.

    - So sánh bộ xương của người với thú, qua đó nêu rõ những đặc điểm thích nghi
    với dáng đứng thẳng với đôi bàn tay lao động sáng tạo.
    - Nêu được ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình
    thường của hệ cơ và xương. Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở HS.
    - Nêu được các nguyên nhân dễ dẫn đến gãy xương, và biện pháp sơ cứu.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    + Năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu:tự tìm hiểu thông tin sgk và intenet về hệ
    vận động
    + Năng lực giải quyết vấn đề theo nhóm giao tiếp, ứng xử trong khi thảo luận
    nhóm.
    + Năng lực tự quản lí trong khi hoạt động nhóm.
    + Năng lực thực hành
    b. Năng lực chuyên biệt
    Bảng mô tả năng lực có thể phát triển trong bài:
    Năng lực
    Nội dung
    chuyên
    biệt
    1.Quan sát, - Mô tả các thành phần, chức năng của bộ xương và cấu tạo xương
    phân tích, - Xác định được vị trí của xương
    mô tả
    - Mô tả cấu tạo của một xương dài.
    - Mô tả cấu tạo của một bắp cơ.
    - Mô tả được cơ co giúp xương cử động tạo sự vận động.
    2.Phân loại - Các loại khớp.
    3.Giải
    - Giải thích được sự to ra và dài ra của xương
    thích
    - Giải thích sự co cơ
    - Giải thích được cơ chế lớn lên và dài ra của xương.
    4.Thí
    nghiệm
    5.Vận
    dụng

    - Thiết kế thí nghiệm để xác định thành phần hóa học và tính chất
    của xương.

    - Nhận biết nguyên nhân gây mỏi cơ để đưa ra biện pháp phòng
    tránh.
    - Nhận biết vai trò, tác hại và đưa ra các biện pháp bảo vệ hệ cơ
    xương.
    - Thực hiện được các bước cơ bản sơ cứu và băng bó gãy xương
    c. Phẩm chất
    + Trung thực: trong việc quan sát, ghi nhận kết quả
    + Trách nhiệm: cùng nhóm hoàn thành BT được giao
    - Nhân ái: Giúp đỡ, chia sẻ với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
    - Có ý thức giữ gìn và bảo vệ hệ cơ, xương
     II. CHUẨN BỊ
    1.Chuẩn bị của giáo viên
    - Tranh ảnh mô hình về chủ đề vận động: mô hình xương người, xương thỏ
    - Bảng phụ, phiếu học tập

    - Dụng cụ thí nghiệm, băng bó xương
    - Bài giảng powerpoint, máy tính có kết nối intenet
    2. Chuẩn bị của học sinh
    - Tìm hiểu bài theo nội dung các câu hỏi trong bài
    - Sách, vở ghi chép
    - Trả lời các câu hỏi hoặc yêu cầu của GV giao về nhà.
    III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
    Tiết 9
    Ngày dạy: / 10 / 2022
    Hoạt động 2.6: Tính chất của cơ
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - HS nghiên cứu thí nghiệm và
    Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và quan sát H 9.2 trả lời câu hỏi :
    SGK (nếu có điều kiện GV biểu diễn thí - Nêu kết luận.
    nghiệm)
    - Yêu cầu HS mô tả thí nghiệm sự co cơ
    + Gập cẳng tay sát cánh tay.
    - HS đọc thông tin, làm động
    - Nhận xét về sự thay đổi độ lớn của cơ bắp tác co cẳng tay sát cánh tay để
    trước cánh tay? Vì sao có sự thay đổi đó?
    thấy bắp cơ co ngắn lại, to ra
    - Yêu cầu HS làm thí nghiệm phản xạ đầu gối, về bề ngang.
    quan sát H 9.3
    - Giải thích dựa vào thông tin
    - Giải thích cơ chế phản xạ sự co cơ?
    SGK, rút ra kết luận.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS làm phản xạ đầu gối (2
    - tổ chức cho HS suy nghĩ trả lời
    HS làm).
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Dựa vào H 9.3 để giải thích
    Giáo viên tổ chức: các HS nhận xét , phản biện, cơ chế phản xạ co cơ.
    tranh luận lẫn nhau
    - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập.
    + Giáo viên tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau,
    đánh giá
    + Giáo viên xác nhận kiến thức rút ra kết luận
    - GV giải thích về chu kì co cơ (nhịp co cơ).
    * Tiểu kết:
    - Tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và dãn khi bị kích thích, cơ phản ứng lại
    bằng co cơ.
    - Cơ co rồi lại dãn rất nhanh tạo chu kì co cơ.
    - Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ
    co ngắn lại làm cho bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang.
    - Khi kích thích tác động vào cơ quan thụ cảm làm xuất hiện xung thần kinh theo
    dây hướng tâm đến trung ương thần kinh, tới dây li tâm, tới cơ và làm cơ co.
    Hoạt động 2.7: Ý nghĩa của hoạt động co cơ
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Quan sát H 9.4 và cho biết :
    - Sự co cơ có tác dụng gì?
    - Yêu cầu HS phân tích sự phối hợp hoạt động
    co, dãn giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ
    duỗi) ở cánh tay.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - tổ chức cho HS suy nghĩ trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    Giáo viên tổ chức: các HS nhận xét , phản biện,
    tranh luận lẫn nhau
    - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập.
    - GVnhận xét, giúp HS rút ra kết luận.

    - HS quan sát H 9.4 SGK
    - Trao đổi nhóm để thống nhất
    ý kiến.
    - Đại diện nhóm trình bày, bổ
    sung và rút ra kết luận.

    *Tiểu kết:
    - Cơ co giúp xương cử động để cơ thể vận động, lao động, di chuyển.
    - Trong sự vận động cơ thể luôn có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các nhóm cơ.
    - HS làm bài tập trắc nghiệm :
    Ngày dạy:

    /10/2022

    Tiết 10

    Hoạt động 2.8: Sự mỏi cơ
    Mục tiêu: Tìm hiểu nguyên nhân gây mỏi cơ.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
    GV yêu cầu Hs thảo luận trả lời câu hỏi:
    - Nhóm 1,2:
    + Hiện tượng biên độ co cơ giảm khi cơ làm
    việc quá sức đặt tên là gì ?
    - HS liên hệ thực tế và trả lời.
    +Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ ?
    + Mỏi cơ làm cho cơ thể mệt
    - Nhóm 3,4:
    mỏi, năng suất lao động giảm.
    +Mỏi cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ, lao động
    và học tập như thế nào?
    - Liên hệ thực tế và rút ra kết
    +Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động luận.
    và học tập đạt kết quả?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - tổ chức cho HS thảo luận, suy nghĩ trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    Giáo viên tổ chức: các nhóm nhận xét , phản
    biện, tranh luận lẫn nhau
    -Gv hỏi thêm: Khi mỏi cơ cần làm gì?
    - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập.

    - GVnhận xét, giúp HS rút ra kết luận.
    * Tiểu kết:.
    - Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu dẫn tới biên độ co cơ giảm=>
    ngừng.
    1. Nguyên nhân của sự mỏi cơ
    - Cung cấp oxi thiếu.
    - Năng lượng thiếu.
    - Axit lactic bị tích tụ trong cơ, đầu độc cơ.
    2. Biện pháp chống mỏi cơ
    - Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu, kết hợp xoa bóp cơ sau khi hoạt động (chạy...)
    nên đi bộ từ từ đến khi bình thường.
    - Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức (khối lượng và
    nhịp co cơ thích hợp) đặc biệt tinh thần vui vẻ, thoải mái.
    - Thường xuyên lao động, tập TDTT để tăng sức chịu đựng của cơ.
    4.Hoạt động 2.9: Các hoạt động luyện tập để rèn luyện cơ
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
    tập. Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả
    lời các câu hỏi :
    Nhóm 1,2: Khả năng co cơ phụ thuộc
    vào những yếu tố nào ?
    Nhóm 3,4 : Những hoạt động nào - Thảo luận nhóm, thống nhất câu trả
    được coi là sự luyện tập cơ?
    lời.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Đại diện nhóm trình bày, bổ sung.
    - tổ chức cho HS thảo luận, suy nghĩ Nêu được:
    trả lời
    + Khả năng co cơ phụ thuộc:
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo Thần kinh: sảng khoái, ý thức tốt.
    Thể tích của bắp cơ: bắp cơ lớn dẫn
    luận
    Giáo viên tổ chức: các nhóm nhận xét tới co cơ mạnh. Lực co cơ
    Khả năng dẻo dai, bền bỉ.
    , phản biện, tranh luận lẫn nhau
    + Hoạt động coi là luyện tập cơ: lao
    -Gv hỏi thêm:
    động, TDTT thường xuyên...
    Luyện tập thường xuyên có tác dụng + Lao động, TDTT ảnh hưởng đến
    như thế nào đến các hệ cơ quan trong các cơ quan...
    cơ thể và dẫn tới kết quả gì đối với hệ - Rút ra kết luận.
    cơ?
    - Nên có phương pháp như thế nào để
    đạt hiệu quả?
    - Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập.
    - GVnhận xét, giúp HS rút ra kết luận.
    * Tiểu kết:
    - Thường xuyên luyện tập TDTT và lao động hợp lí nhằm:

    + Tăng thể tích cơ (cơ phát triển)
    + Tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai, làm tăng năng suất lao động.
    + Xương thêm cứng rắn, tăng năng lực hoạt động của các cơ quan; tuần hoàn, hô
    hấp, tiêu hoá... Làm cho tinh thần sảng khoái.
    - Tập luyện vừa sức.
    Ngày dạy:

    /10/2022

    Tiết 11

    Hoạt động 2.10: Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú
    MT: Tìm hiểu sự tiến hóa của bộ xương người.
    - Năng lực tự học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vến đề.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
    GV chiếu tranh bộ xương người và tinh tinh,
    yêu cầu các nhóm quan sát từ H 11.1 đến
    11.3 hoàn thành phiếu học tập:
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS quan sát các tranh, so sánh.
    - tổ chức cho HS thảo luận, suy nghĩ trả lời - Trao đổi nhóm hoàn thành
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    phiếu học tập.
    Giáo viên tổ chức: các nhóm nhận xét , phản - Đại diện nhóm trình bày các
    nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    biện, tranh luận lẫn nhau
    - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét đánh giá, đưa ra đáp án.
    Phiếu học tập
    Câu 1: Trình bày các đặc điểm của bộ xương người
    Thành phần của bộ xương

    Đặc điểm

    Hôp sọ

    - Lớn

    Lồi cằm xương mặt

    - Phát triển

    Cột sống

    - Cong ở 4 chổ

    Lồng ngực

    - Nở sang 2 bên

    Xương chậu

    - Nở rộng

    Xương đùi

    - Phát triển và khỏe

    Xương bàn chân

    - Xương ngón chân ngắn, bàn chân
    hình vòm

    Xương gót

    - Lớn, phát triển về phía sau

    - Những đặc điểm nào của bộ xương người
    thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi
    bằng 2 chân ?
    - Yêu cầu HS rút ra kết luận.

    - HS trao đổi nhóm hoàn để nêu
    được các đặc điểm: cột sống, lồng
    ngực, sự phân hoá tay và chân,
    đặc điểm về khớp tay và chân.

    *Tiểu kết:
    - Bộ xương người cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động.
     Cột sống cong ở 4 vị trí
     Lồng ngực nở rộng sang hai bên
     Xương chậu nở rộng
     Xương đùi phát triển, khỏe
     Bàn chân hình vòm
     Xương gót lớn, phát triển về phía sau.
    Hoạt động 2.11: các biện pháp vệ sinh hệ vận động
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu - Cá nhân quan sát H 11.5
    cầu HS quan sát H 11.5 để trả lời các câu hỏi: - Liên hệ thực tế để trả lời.
    - Để xương và cơ phát triển cân đối, chúng ta
    cần làm gì?
    - Đại diện nhóm trình bày, các
    - Để chống cong vẹo cột sống, trong lao động nhóm khác bổ sung.
    và học tập cần chú ý những điểm gì ?
    - Rút ra kết luận.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - tổ chức cho HS thảo luận, suy nghĩ trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    Giáo viên tổ chức: HS nhận xét , phản biện,
    tranh luận lẫn nhau
    - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - GV nhận xét và giúp HS tự rút ra kết luận.
    * Tiểu kết:
    - Để cơ và xương phát triển cân đối cần:
    + Chế độ dinh dưỡng hợp lí: cung cấp đủ chất để xương phát triển.
    + tắm nắng: nhờ vitamin D cơ thể mới chuyển hóa được canxi để tạo xương.
    + Thường xuyên luyện tập: tăng thể tích cơ, tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai,
    xương thêm cứng, phát triển cân đối.Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng.
    - Biện pháp chống cong vẹo cột sống:
    + Ngồi học đúng tư thế.
    +Lao động vừa sức.
    + Mang vác đều hai bên

    Tiết 12

    Ngày dạy: /10/2022
    Hoạt động 2.12: Nguyên nhân gãy xương
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
    tập .
    Yêu Y/c suy nghĩ trả lời các vấn đề
    sau:
    + Nêu nguyên nhân dẫn đến gãy
    xương

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    - HS trình bày
    - Tìm ra đáp án đúng:
    +Nguyên nhân: tai nạn giao thông,
    hoạt động lao động, thể thao, đánh
    nhau...
    +Tuổi cao nguy cơ gãy xương cao
    do tỷ lệ chất cốt giao giảm, tuổi
    nhỏ do hiếu động, nghịch ngợm.
    + Cần phải: đi đường đảm bảo an
    toàn giao thông, chế độ lao động và
    thể thao hợp lý.
    + Không nên vì đầu xương gãy dễ
    làm tổn thương mạch máu và dây
    thần kinh.

    +Vì sao khả năng gãy xương liên
    quan đến lứa tuổi?
    + Để bảo vệ xương, khi tham gia vận
    động em phải lưu ý vấn đề gì?
    + Gặp người bị tai nạn gãy xương,
    có nên nắn lại chỗ gãy không? Vì sao?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - tổ chức cho HS thảo luận, suy nghĩ trả
    lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    Giáo viên tổ chức: HS nhận xét , phản
    biện, tranh luận lẫn nhau
    - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét và giúp HS tự rút ra kết
    luận.
    Hoạt động 2.13: sơ cứu và băng bó cho người bị gãy xương
    Hoạt động của giáo viên
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    cho HS xem video: sơ cứu khi gãy
    xương cẳng tay.
    - Ghi vắn tắt các bước tiến hành
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    Tổ chức cho HS tự thực hiện các bước sơ
    cứu
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    Giáo viên tổ chức: gọi 1 vài đại diện trình
    bày sản phẩm của mình
    - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

    Hoạt động của học sinh
    - 1 HS nghiên cứu phần thông tin

    - HS thực hiện băng bó các nội
    dung:
    + Sơ cứu.
    + Cố định
    + Cố định xương cẳng tay

    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét và giúp HS tự rút ra kết
    luận.
    - GV yêu cầu cá nhân gửi sản phẩm thực
    hành qua zalo.
    1. Cách sơ cứu:
    2. Cách cố định xương:
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    .Đề bài: Khoanh tròn đáp án đúng
    Câu 1. Khoang ngực chứa
    a. tim. phổi, gan.
    c. phổi, gan, bóng đái.
    b. tim, phổi.
    d. dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái và
    hệ sinh dục
    Câu 2. Mô thần kinh có chức năng
    a. bảo vệ cơ thể, hấp thụ và tiết.
    b. tạo ra bộ khung cho tế bào, neo giữ các bào quan.
    c. co dãn tạo nên sự vận động.
    d. tiếp nhận kích thích và xử lí thông tin, điều hòa hoạt động của các cơ quan.
    Câu 3. Một cung phản xạ gồm đầy đủ các thành phần
    a. Nơ ron hướng tâm, nơ ron li tâm, cơ quan thụ cảm, cơ quan cảm ứng
    b. Nơ ron hướng tâm, nơ ron li tâm, nơ ron trung gian, cơ quan thụ cảm, cơ
    quan cảm ứng
    c. Cơ quan thụ cảm, nơ ron trung gian, cơ quan phản ứng
    d. Nơ ron hướng tâm, nơ ron li tâm, cơ quan thụ cảm
    Câu 4. Nơ ron có 2 tính chất cơ bản là
    a. cảm ứng và hưng phấn
    b. co rút và dẫn truyền.
    c. hưng phấn và dẫn truyền
    d. cảm ứng và dẫn truyền.
    Câu 5. Khi cơ làm việc nhiều, nguyên nhân gây mỏi cơ chủ yếu là
    a. các tế bào cơ sẽ hấp thụ nhiều chất dinh dưỡng.
    b. các tế bào cơ thải ra nhiều CO2.
    c. thiếu O2 cùng với sự tích tụ axít lắctic gây đầu độc cơ.
    d. các tế bào cơ sẽ hấp thụ nhiều O2.
    Câu 6. Xương nào dưới đây là xương dài?
    a. Xương sọ.
    b. Xương cánh tay. c. Xương mặt. d. Xương đốt
    sống.
    Câu 7. Thành phần hóa học của xương là
    a. Chất vô cơ. b. Chất hữu cơ (cốt giao)
    c. chất vô cơ và chất hữu cơ d. Tủy
    sống
    Câu 8. Nơron hướng tâm có đặc điểm
    a. nằm trong trung ương thần kinh, đảm nhiệm chức năng liên hệ giữa các
    nơron.
    b. có thân nằm ngoài trung ương thần kinh, đảm nhiệm chức năng truyền
    xung thần kinh về trung ương thần kinh.

    c. có thân nằm trong trung ương thần kinh, đảm nhiệm chức năng truyền
    xung thần kinh từ trung ương thần kinh đến cơ quan trả lời.
    d. cả a và d.
    Câu 9. Khi hầm xương động vật (xương bò, lợn …) chất nào bị phân hủy?
    a. Chất cốt giao
    b. Chất khoáng
    c. Chất cốt giao và chất khoáng
    d. Không có chất nào.
    Câu 10. Khi đứng cơ nào co?
    a. Cơ gấp
    b. Cơ duỗi cẳng chân
    c. Cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co
    d. Không có cơ nào co.
    Câu 11: Chọn chức năng phù hợp với mỗi thành phần của xương
    Các phần của xương
    Chức năng
    Trả lời
    1. Sụn đầu xương
    a.Sinh hồng cầu, chứa mỡ ở người già
    2. Sụn tăng trưởng
    b. Giảm ma sát trong khớp
    3. Mô xương xốp
    c. Xương lớn lên về bề ngang
    4. Mô xương cứng
    d. phân tán lực, tạo ô chứa tủy
    5. Tủy sống
    e. Chịu lực
    g. Xương dài ra
    ĐÁP ÁN: Câu 1 -> 10: Làm đúng mỗi câu được 0,5 điểm.
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    Đáp án B
    D
    b
    d
    c
    b
    c
    b
    a
    c
    Câu 11 : Đúng mỗi đáp án được 1 điểm
    1-b 2-g
    3-d
    4- e
    5- a

    Ngày soạn: /10/2022
    Ngày dạy: / /2022

    CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN
    Thời lượng thực hiện: 7 tiết
    Chủ đề bao gồm nội dung kiến thức thuộc các bài:
    Bài 13: máu và môi trường trong cơ thể
    Bài 14: Bạch cầu – miễn dịch
    Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu
    Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết
    Bài 17: Tim và mạch máu
    Bài 18 : Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh hệ tuần hoàn
    Bài 19: Thực hành: sơ cứu cầm máu
    Dự kiến thời lượng cho các hoạt động
    1. Tiết 13:
    Hoạt động 1: Khởi động
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1. Tìm hiểu thành phần cấu tạo và chức năng của
    máu
    Hoạt động 2.2. Tìm hiểu môi trường trong cơ thể
    2. Tiết 14:
    Hoạt động 2.3. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
    Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về miễn dịch
    3. Tiết 15:

    Hoạt động 2.5. Tìm hiểu về quá trình đông máu
    Hoạt động 2.6. Các nguyên tắc truyền máu

    4. Tiết 16.

    Hoạt động 2.7. Tìm hiểu về tuần hoàn máu
    Hoạt động 2.8. Lưu thông bạch huyết

    5. Tiết 19.

    Hoạt động 2.9. Tìm hiểu cấu tạo tim
    Hoạt động 2.10. Tìm hiểu cấu tạo mạch máu

    6. Tiết 20.

    Hoạt động 2.11. Chu kì co giãn của tim
    Hoạt động 2.12 Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
    Hoạt động 2.13. Vệ sinh tim mạch
    Hoạt động 2.14. Tìm hiểu các dạng chảy máu
    Hoạt động 2.15. Cách băng bó vết thương
    Hoạt động 3. Luyện tập
    Hoạt động 4. Vận dụng

    7. Tiết 21.

    I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
    1. Kiến thức:
    - HS cần phân biệt được các thành phần của máu và chức năng của từng thành
    phần
    - Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể.
    - HS trình bày được các hoạt động của bạch cầu bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân
    gây nhiễm.
    - Trình bày khái niệm miễn dịch, phân biệt được các loại miễn dịch.
    - Trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
    - Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó.
    - HS trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của
    chúng.
    - HS Nắm được các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng.
    - HS chỉ ra được cấu tạo ngoài và trong của tim
    - Phân biệt được các loại mạch máu.
    - Trình bày đặc điểm các pha trong chu kỳ co giãn tim.
    - Cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch.
    - Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn
    luyện hệ tim mạch.
    - HS phân biệt vết thương làm tổn thương tĩnh mạch, động mạch hay chỉ là mao
    mạch.
    - HS biết cách băng bó vết thương khi bị thương hoặc gặp người bị tai nạn
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    + Năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu:tự tìm hiểu thông tin sgk và intenet về hệ
    tuần hoàn
    + Năng lực giải quyết vấn đề theo nhóm giao tiếp, ứng xử trong khi thảo luận
    nhóm.
    + Năng lực tự quản lí trong khi hoạt động nhóm.
    + Năng lực thực hành
    b. Năng lực chuyên biệt
    Bảng mô tả năng lực có thể phát triển trong bài:
    Năng lực
    Nội dung
    chuyên
    biệt
    1.Quan
    - Mô tả các thành phần, chức năng của máu, tim và hệ mạch
    sát, phân
    - Mô tả cấu tạo của tim và các loại mạch máu.
    tích, mô tả - Mô tả được quá trình tuần hoàn máu trong cơ thể
    2.Phân
    - Các loại miễn dịch.
    loại
    - Phân biệt các dạng chảy máu
    3.Giải
    - Giải thích được sơ đồ truyền máu
    thích
    - Giải thích cơ chế đông máu
    4.Vận
    - Nhận biết nguyên nhân gây các bệnh tim mạch từ đó đề ra các
    dụng
    biện pháp phòng tránh bệnh về tim mạch
    - Thực hiện được các bước cơ bản sơ cứu cầm máu

    3. Phẩm chất
    + Trung thực: trong việc quan sát, ghi nhận kết quả
    + Trách nhiệm: cùng nhóm hoàn thành BT được giao, có trách nhiệm với bản thân,
    yêu quý bản thân, tự chăm sóc bản thân để có một cơ thể khoẻ mạnh
    - Nhân ái: Giúp đỡ, chia sẻ với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
    - Giáo dục ý thức bảo vệ tim mạch, tránh tác động mạnh vào tim, biết cách bảo vệ
    cơ thể tránh mất máu khi bị thương
    II. Thiết bị dạy học, học liệu.
    1. Giáo viên:
    - phiếu học tập
    - Tư liệu liên quan đến hoạt động của tim, các bệnh liên quan tới tim và hệ mạch.
    - Dung cụ dùng trong sơ cứu cầm máu.
    - Bài giảng powerpoint, máy tính có kết nối internet
    2. Học sinh
    - Tìm hiểu bài theo nội dung các câu hỏi trong bài
    - Tìm hiểu thông tin về 1 số bệnh: hở hay hẹp van tim, nhồi máu cơ tim,máu nhiễm
    mỡ, suy tim, chứng xơ vữa động mạch …
    III. Bảng mô tả các mức độ nhận thức.
    Nội dung
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng
    Vận dụng
    cao
    - HS cần phân - Phân tích và -Tính được số - Giải thích
    lít máu trong được tại sao
    Nội dung 1: biệt được các chỉ ra được
    vai trò của
    các vận động
    cơ thể.
    máu và môi thành phần
    môi trường
    viên
    trước
    trường trong của máu.
    - Trình bày
    trong cơ thể.
    khi thi đấu có
    cơ thể
    được chức
    1 thời gian
    năng của
    luyện tập ở
    huyết tương
    vùng núi cao.
    và hồng cầu.
    - Phân biệt
    được máu,
    nước mô và
    bạch huyết.
    - HS trình bày - Phân biệt
    -Kể tên được - Cơ chế tác
    được 3 hàng
    được miễn
    các bệnh trẻ động của vắc
    Nội dung 2: rào phòng thủ dịch tự nhiên em đã được xin
    tiêm phòng
    - Giải thích
    Bạch cầu - bảo vệ cơ thể và miễn dịch
    khỏi
    các
    tác
    nhân
    tạo.
    nguyên nhân
    miễn dịch
    nhân gây
    của
    hội
    nhiễm.
    chứng
    suy
    - Trình bày
    giảm miễn
    khái niệm
    dịch
    miễn dịch.
    -HS trình bày -Ý nghĩa của -Biết xử lí khi

    - Thiết lập sơ

    Nội dung 3:
    Đông máu và
    nguyên tắc
    truyền máu

    Nội dung 4:
    Tuần hoàn
    máu và lưu
    thông bạch
    huyết

    Nội dung 5:
    Tim và mạch
    máu

    Nội dung 6:
    Vận chuyển
    máu qua hệ
    mạch.
    Vệ
    sinh hệ tuần
    hoàn

    được cơ chế
    đông máu và
    vai trò của sự
    đông máu đối
    với cơ thể .
    -Trình
    bày
    được
    các
    nhóm máu ở
    người
    - Các nguyên
    tắc cần tuân
    thủ khi truyền
    máu
    - HS trình bày
    được các
    thành phần
    cấu tạo của hệ
    tuần hoàn máu
    và vai trò của
    chúng.
    - Trình bày
    được các
    thành phần
    cấu tạo của hệ
    bạch huyết và
    vai trò của
    chúng.

    việc
    xét chảy máu
    nghiệm
    xác
    định
    nhóm
    máu

    đồ cho và
    nhận máu
    của những
    người trong
    gia đình.

    -Mô tả được -Phân
    biệt
    đường đi của máu và bạch
    máu
    trong huyết
    vòng
    tuần
    hoàn nhỏ và
    vòng
    tuần
    hoàn lớn
    - Mô tả đường
    đi của bạch
    huyết
    trong
    phân hệ lớn và
    nhỏ

    - HS nêu được - Phân biệt
    cấu tạo ngoài được các lọai
    và trong của
    mạch máu.
    tim
    - Trình bày
    đặc điểm các
    pha trong chu
    kỳ co giãn
    tim.
    - Trình bày
    được cơ chế
    vận chuyển
    máu qua hệ
    mạch.
    - Chỉ ra được
    các tác nhân
    gây hại cũng
    như các biện

    -Giải thích vì
    sao tim hoạt
    động
    suốt
    cuộc đời mà
    không
    mỏi
    mệt.

    -Giải
    thích
    được vì sao
    các vận động
    viên luyện tập
    lâu
    năm
    thường có chỉ
    số
    nhịp
    tim/phút thưa
    hơn
    người

    -Giải thích
    nguyên nhân
    của một số
    bệnh
    liên
    quan tới tim
    và hệ mạch

    pháp phòng
    tránh và rèn
    luyện hệ tim
    mạch.
    -Trình bày các
    Nội dung 7: bước tiến hành
    Thực hành băng bó vết
    sơ cứ cầm thương
    - Nêu được
    máu.
    những yêu cầu
    của biện pháp
    buộc dây garô

    -Phân biệt vết
    thương làm
    tổn thương
    động mạch,
    tĩnh mạch,
    mao mạch và
    cách xử lí
    từng trường
    hợp.

    bình thường
    mà nhu cầu
    ôxi cho cơ thể
    vẫn được đảm
    bảo.
    -HS biết cách
    xử lí và băng
    bó vết thương
    khi bị thương
    hoặc
    gặp
    người bị tai
    nạn

    V. Biên soạn câu hỏi, bài tập định hướng phát triển năng lực.
    Các yêu
    Câu hỏi, bài tập kiêm tra, đánh giá
    cầu cần đạt
    của chủ đề
    ? Máu gồm những thành phần nào?
    Nhận biết
    ? Có những loại tế bào máu nào?Nêu đặc điểm từng loại? chức
    năng của hồng cầu ?
    ? Huyết tương gồm những thành phần nào? Vai trò của huyết
    tương
    ? Môi trường trong gồm những thành phần nào ? Vai trò của môi
    trường trong ?
    ? Bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ
    thể ?
    ? Miễn dịch là gì ?Có những loại miễn dịch nào?
    ? Đông máu là gì ? trình bày cơ chế đông máu ? Sự đông máu có ý
    nghĩa như thế nào đối với cơ thể ?
    ? Trình bày đặc điểm các nhóm máu ở người ?
    ? Viết sơ đồ cho và nhận giữa các nhóm máu để không gây hiện
    tượng kết dính hồng cầu ?
    ? Nêu các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu ?
    ? Hệ tuần hoàn gồm những thành phần nào ?? Cấu tạo mỗi thành
    phần đó?
    ? Vai trò của tim và hệ mạch trong sự tuần hoàn máu?
    ? Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào ? Hệ bạch
    huyết có vai trò gì
    ? Trình bày cấu tạo ngoài và trong của tim ?
    ? Trình bày cấu tạo của động mạch, tĩnh mạch và mao mạch ?
    ? Mỗi chu kỳ co dãn của tim kéo dài bao nhiêu giây, được chia
    làm mấy pha ?

    ? Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều
    trong hệ mạch đã được tạo ra từ đâu và như thế nào ?
    ? Nêu các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho
    tim mạch?
    ? Nêu các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch?
    ? Trình bày các bước tiến hành băng bó vết thương
    ? Nêu được những yêu cầu của biện pháp buộc dây garô
    Thông hiểu ? Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào có màu đỏ tươi còn máu
    từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?
    ? Phân biệt MD bẩm sinh và MD tập nhiễm ?
    ? Việc xét nghiệm máu để biết nhóm máu có ý nghĩa như thế nào ?
    ? Mô tả đường đi của vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hòan lớn?
    ? Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn và nhỏ ?
    ? Phân biệt các loại mạch máu ?
    ? Sự hoạt động co dãn của tim liên quan đến sự vận chuyển máu
    như thế nào ?

    Vận dụng

    ? Căn cứ vào tốc độ máu chảy trong ĐM, TM, MM, em hãy cho
    biết biểu hiện của các dạng chảy máu đó ?
    ? Trong 3 dạng chảy máu trên, dạng chảy máu nào nguy hiểm đến
    tính mạng, dạng nào dễ xử lí hơn ? Vì sao ?
    ? Bài tập 3/ 44 SGK
    ? Bản thân em đã MD tập nhiễm với những bệnh nào ?
    ? Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng những bệnh nào? và kết quả
    như thế nào?
    ? Máu có cả kháng nguyên A và B có truyền cho người có nhóm
    máu O đước không ? Vì sao ?
    ? Máu không có kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có
    nhóm máu O được không ? Vì sao ?
    ? Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh ( Vi rút viêm gan B,
    HIV…) có thể đem truyền cho người khác được không ? Vì sao?
    ? Khi bị chảy máu việc đầu tiên cần làm là gì ?
    ? Bạch huyết có điểm gì giống và khác so với máu ?
    ? Tại sao tim hoạt động suốt cuộc đời mà không mệt mỏi ?
    - Làm BT 3/ SGK : Bảng 17.2 sgk trang 57
    Các pha trong Hoạt động của van trong Sự vận chuyển của
    một chu kì tim
    các pha
    máu
    Van nhĩ Van động
    thất
    mạch
    Pha nhĩ co
    Pha thất co
    Pha dãn chung
    ? Giải thích vì sao các vận động viên luyện tập lâu năm thường có
    chỉ số nhịp tim/phút thưa hơn người bình thường mà nhu cầu ôxi
    cho cơ thể vẫn được đảm bảo ?
    ? Thực hành băng bó vết thương ở lòng bàn tay, cổ tay ?

    ? Giải thích tại sao các vận động viên trước khi thi đấu có 1 thời
    gian luyện tập ở vùng núi cao?
    Vận dụng ? vắc xin là gì ? cơ chế tác động của vắc xin
    ? Giải thích nguyên nhân của hội chứng suy giảm miễn dịch
    cao
    ? Trong gia đình em có những ai đã từng được xét nghiệm máu và
    có nhóm máu gì ? thử thiết lập sơ đồ quan hệ cho và nhận máu
    cảu các cá nhân đó ?
    ? Giải thích nguyên nhân của một số bệnh liên quan tới tim và hệ
    mạch: chứng xơ vữa động mạch, huyết áp thấp, huyết áp cao ?
    IV. Tiến trình dạy – học
    HOẠT ĐỘNG 1: khởi động.
    a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
    b) ) Tổ chức thực hiện
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: ? Em đã
    nhìn thấy máu chưa? Máu có đặc điểm gì?
    ? Theo em máu có vai trò gì đối với cơ thể sống?
    * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    sung.
    * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
    dắt HS vào bài học mới.
    HOẠT ĐỘNG 2: Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu thành phần cấu tạo và chức năng của máu
    a) Mục tiêu: HS nêu được các thành phần cấu tạo của máu. Chức năng của
    Huyết tương và hồng cầu.
    b) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV mô tả thí nghiệm tìm hiểu thành phần của
    máu

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát H học tập: HS nghiên cứu SGK
    13.1 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
    HS dựa vào bảng 13 để, thảo
    luận nhóm thực hiện nhiệm vụ
    - Nhóm 1: hoàn thành bài tập điền từ trang được giao.
    42 -43 SGK.
    - Nhóm 2: Huyết tương gồm những thành Sản phẩm: câu trả lời
    phần nào? Thành phần chất trong huyết 1- huyết tương 
    tương gợi ý gì về chức năng của nó?
    2- hồng cầu 
    - Nhóm 3: Thành phần của hồng cầu là gì? 3- tiểu cầu
    Nó có đặc tính gì?
    Bước 3: Báo cáo kết quả và
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    thảo luận
    vụ học tập.
    + Giáo viên tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau, Đại diện một HS báo cáo kết

    tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ học quả thảo luận. Sau đó rút ra kết
    luận.
    tập.
    + Giáo viên đánh giá các hoạt động thực hiện
    nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học sinh.
    - HS trao đổi nhóm, bổ sung và
    + Giáo viên xác nhận kiến thức rút ra kết luận nêu được :
    - GV hỏi thêm:
    + Cơ thể mất nước, máu sẽ đặc
    - Khi cơ thể mất nước nhiều (70-80%) do tiêu lại, khó lưu thông.
    chảy, lao động nặng ra nhiều mồ hôi... máu - HS thảo luận nhóm và nêu
    có thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa được :
    không? Chức năng của nước đối với máu?
    + Hồng cầu có hêmoglôbin có
    - GV giới thiệu các loại bạch cầu (5 loại): đặc tính kết hợp được với oxi và
    Màu sắc của bạch cầu và tiểu cầu trong H khí cacbonic.
    13.1 là so nhuộm màu. Thực tế chúng gần + Máu từ phổi về tim mang
    như trong suốt.
    nhiều O2 nên có màu đỏ tươi.
    - Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào có Máu từ các tế bào về tim mang
    màu đỏ tươi còn máu từ các tế bào về tim rồi nhiều CO nên có màu đỏ thẫm.
    2
    tới phổi có màu đỏ thẫm?
    * Tiểu kết:
    1. Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu
    - Máu gồm:+ Huyết tương 55%.
    + Tế bào máu: 45% gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
    2. Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu
    - Trong huyết tương có nước (90%), các chất dinh dưỡng, hoocmon, kháng
    thể, muối khoáng, các chất thải...
    - Huyết tương có chức năng:
    + Duy trì máu ở thể lỏng để lưu thông dễ dàng.
    + Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các chất thải.
    - Hồng cầu có Hb có khả năng kết hợp với O2 và CO2 để vận chuyển O2 từ
    phổi về tim tới
    tế bào và vận chuyển CO2 từ tế bào đến tim và tới phổi.
    Hoạt động 2.2: Môi trường trong cơ thể
    a) Mục tiêu: HS nêu được cấu tạo của môi trường trong cơ thể và chức
    năng
    b) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV giới thiệu tranh H 13.2 : quan hệ của
    máu, nước mô, bạch huyết.
    - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời các câu Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    hỏi :
    học tập
    - Các tế bào cơ, não... của cơ thể có thể trực - HS ng...
     
    Gửi ý kiến