Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:38' 17-04-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:38' 17-04-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: / / 2022
Ngày dạy: / / 2022
CHỦ ĐỀ: HỆ VẬN ĐỘNG
Thời gian thực hiện: Tiết 7- 12 (6 tiết)
Chủ đề bao gồm nội dung kiến thức thuộc các bài:
Bài 7: Bộ xương
Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương
Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
Bài 10: Hoạt động của cơ
Bài 11: Tiến hóa của hệ vận động. Vệ sinh hệ tuần hoàn
Bài 12: Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương
Dự kiến thời lượng cho các hoạt động
1. Tiết 7:
Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. các phần chính của bộ xương
Hoạt động 2.2. các khớp xương
2. Tiết 8:
Hoạt động 2.3. cấu tạo của xương
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xương
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của
xương
3. Tiết 9:
Hoạt động 2.6. tính chất của cơ
Hoạt động 2.7. ý nghĩa của hoạt động của cơ
4. Tiết 10.
5. Tiết 11.
Hoạt động 2.8. Tìm hiểu sự mỏi cơ
Hoạt động 2.9. Các hoạt động luyện tập để rèn luyện cơ
Hoạt động 2.10. Tìm hiểu sự tiến hóa của bộ xương người so
với bộ xương thú
Hoạt động 2.11. Các biện pháp vệ sinh hệ vận động
6. Tiết 12.
Hoạt động 2.12. Tìm hiểu nguyên nhân gãy xương
Hoạt động 2.13. Tìm hiểu phương pháp sơ cứu và băng bó
cho người gãy xương
Hoạt động 3. Luyện tập
Hoạt động 4. Vận dụng
I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức
- Trình bày được các phần chính, chức năng của bộ xương và cấu tạo chung của
xương.
- Xác định được thành phần hóa học, tính chất của xương.
- Giải thích được sự to ra và dài ra của xương
- Giải thích được sự co cơ.
- Nêu được các nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp phòng tránh.
- Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp rèn luyện để bảo vệ hệ cơ
xương.
- So sánh bộ xương của người với thú, qua đó nêu rõ những đặc điểm thích nghi
với dáng đứng thẳng với đôi bàn tay lao động sáng tạo.
- Nêu được ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình
thường của hệ cơ và xương. Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở HS.
- Nêu được các nguyên nhân dễ dẫn đến gãy xương, và biện pháp sơ cứu.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu:tự tìm hiểu thông tin sgk và intenet về hệ
vận động
+ Năng lực giải quyết vấn đề theo nhóm giao tiếp, ứng xử trong khi thảo luận
nhóm.
+ Năng lực tự quản lí trong khi hoạt động nhóm.
+ Năng lực thực hành
b. Năng lực chuyên biệt
Bảng mô tả năng lực có thể phát triển trong bài:
Năng lực
Nội dung
chuyên
biệt
1.Quan sát, - Mô tả các thành phần, chức năng của bộ xương và cấu tạo xương
phân tích, - Xác định được vị trí của xương
mô tả
- Mô tả cấu tạo của một xương dài.
- Mô tả cấu tạo của một bắp cơ.
- Mô tả được cơ co giúp xương cử động tạo sự vận động.
2.Phân loại - Các loại khớp.
3.Giải
- Giải thích được sự to ra và dài ra của xương
thích
- Giải thích sự co cơ
- Giải thích được cơ chế lớn lên và dài ra của xương.
4.Thí
nghiệm
5.Vận
dụng
- Thiết kế thí nghiệm để xác định thành phần hóa học và tính chất
của xương.
- Nhận biết nguyên nhân gây mỏi cơ để đưa ra biện pháp phòng
tránh.
- Nhận biết vai trò, tác hại và đưa ra các biện pháp bảo vệ hệ cơ
xương.
- Thực hiện được các bước cơ bản sơ cứu và băng bó gãy xương
c. Phẩm chất
+ Trung thực: trong việc quan sát, ghi nhận kết quả
+ Trách nhiệm: cùng nhóm hoàn thành BT được giao
- Nhân ái: Giúp đỡ, chia sẻ với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ hệ cơ, xương
II. CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh mô hình về chủ đề vận động: mô hình xương người, xương thỏ
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Dụng cụ thí nghiệm, băng bó xương
- Bài giảng powerpoint, máy tính có kết nối intenet
2. Chuẩn bị của học sinh
- Tìm hiểu bài theo nội dung các câu hỏi trong bài
- Sách, vở ghi chép
- Trả lời các câu hỏi hoặc yêu cầu của GV giao về nhà.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Tiết 9
Ngày dạy: / 10 / 2022
Hoạt động 2.6: Tính chất của cơ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thí nghiệm và
Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và quan sát H 9.2 trả lời câu hỏi :
SGK (nếu có điều kiện GV biểu diễn thí - Nêu kết luận.
nghiệm)
- Yêu cầu HS mô tả thí nghiệm sự co cơ
+ Gập cẳng tay sát cánh tay.
- HS đọc thông tin, làm động
- Nhận xét về sự thay đổi độ lớn của cơ bắp tác co cẳng tay sát cánh tay để
trước cánh tay? Vì sao có sự thay đổi đó?
thấy bắp cơ co ngắn lại, to ra
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm phản xạ đầu gối, về bề ngang.
quan sát H 9.3
- Giải thích dựa vào thông tin
- Giải thích cơ chế phản xạ sự co cơ?
SGK, rút ra kết luận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm phản xạ đầu gối (2
- tổ chức cho HS suy nghĩ trả lời
HS làm).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Dựa vào H 9.3 để giải thích
Giáo viên tổ chức: các HS nhận xét , phản biện, cơ chế phản xạ co cơ.
tranh luận lẫn nhau
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập.
+ Giáo viên tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau,
đánh giá
+ Giáo viên xác nhận kiến thức rút ra kết luận
- GV giải thích về chu kì co cơ (nhịp co cơ).
* Tiểu kết:
- Tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và dãn khi bị kích thích, cơ phản ứng lại
bằng co cơ.
- Cơ co rồi lại dãn rất nhanh tạo chu kì co cơ.
- Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ
co ngắn lại làm cho bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang.
- Khi kích thích tác động vào cơ quan thụ cảm làm xuất hiện xung thần kinh theo
dây hướng tâm đến trung ương thần kinh, tới dây li tâm, tới cơ và làm cơ co.
Hoạt động 2.7: Ý nghĩa của hoạt động co cơ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Quan sát H 9.4 và cho biết :
- Sự co cơ có tác dụng gì?
- Yêu cầu HS phân tích sự phối hợp hoạt động
co, dãn giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ
duỗi) ở cánh tay.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- tổ chức cho HS suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức: các HS nhận xét , phản biện,
tranh luận lẫn nhau
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- GVnhận xét, giúp HS rút ra kết luận.
- HS quan sát H 9.4 SGK
- Trao đổi nhóm để thống nhất
ý kiến.
- Đại diện nhóm trình bày, bổ
sung và rút ra kết luận.
*Tiểu kết:
- Cơ co giúp xương cử động để cơ thể vận động, lao động, di chuyển.
- Trong sự vận động cơ thể luôn có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các nhóm cơ.
- HS làm bài tập trắc nghiệm :
Ngày dạy:
/10/2022
Tiết 10
Hoạt động 2.8: Sự mỏi cơ
Mục tiêu: Tìm hiểu nguyên nhân gây mỏi cơ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu Hs thảo luận trả lời câu hỏi:
- Nhóm 1,2:
+ Hiện tượng biên độ co cơ giảm khi cơ làm
việc quá sức đặt tên là gì ?
- HS liên hệ thực tế và trả lời.
+Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ ?
+ Mỏi cơ làm cho cơ thể mệt
- Nhóm 3,4:
mỏi, năng suất lao động giảm.
+Mỏi cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ, lao động
và học tập như thế nào?
- Liên hệ thực tế và rút ra kết
+Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động luận.
và học tập đạt kết quả?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- tổ chức cho HS thảo luận, suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức: các nhóm nhận xét , phản
biện, tranh luận lẫn nhau
-Gv hỏi thêm: Khi mỏi cơ cần làm gì?
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- GVnhận xét, giúp HS rút ra kết luận.
* Tiểu kết:.
- Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu dẫn tới biên độ co cơ giảm=>
ngừng.
1. Nguyên nhân của sự mỏi cơ
- Cung cấp oxi thiếu.
- Năng lượng thiếu.
- Axit lactic bị tích tụ trong cơ, đầu độc cơ.
2. Biện pháp chống mỏi cơ
- Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu, kết hợp xoa bóp cơ sau khi hoạt động (chạy...)
nên đi bộ từ từ đến khi bình thường.
- Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức (khối lượng và
nhịp co cơ thích hợp) đặc biệt tinh thần vui vẻ, thoải mái.
- Thường xuyên lao động, tập TDTT để tăng sức chịu đựng của cơ.
4.Hoạt động 2.9: Các hoạt động luyện tập để rèn luyện cơ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập. Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả
lời các câu hỏi :
Nhóm 1,2: Khả năng co cơ phụ thuộc
vào những yếu tố nào ?
Nhóm 3,4 : Những hoạt động nào - Thảo luận nhóm, thống nhất câu trả
được coi là sự luyện tập cơ?
lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Đại diện nhóm trình bày, bổ sung.
- tổ chức cho HS thảo luận, suy nghĩ Nêu được:
trả lời
+ Khả năng co cơ phụ thuộc:
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo Thần kinh: sảng khoái, ý thức tốt.
Thể tích của bắp cơ: bắp cơ lớn dẫn
luận
Giáo viên tổ chức: các nhóm nhận xét tới co cơ mạnh. Lực co cơ
Khả năng dẻo dai, bền bỉ.
, phản biện, tranh luận lẫn nhau
+ Hoạt động coi là luyện tập cơ: lao
-Gv hỏi thêm:
động, TDTT thường xuyên...
Luyện tập thường xuyên có tác dụng + Lao động, TDTT ảnh hưởng đến
như thế nào đến các hệ cơ quan trong các cơ quan...
cơ thể và dẫn tới kết quả gì đối với hệ - Rút ra kết luận.
cơ?
- Nên có phương pháp như thế nào để
đạt hiệu quả?
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- GVnhận xét, giúp HS rút ra kết luận.
* Tiểu kết:
- Thường xuyên luyện tập TDTT và lao động hợp lí nhằm:
+ Tăng thể tích cơ (cơ phát triển)
+ Tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai, làm tăng năng suất lao động.
+ Xương thêm cứng rắn, tăng năng lực hoạt động của các cơ quan; tuần hoàn, hô
hấp, tiêu hoá... Làm cho tinh thần sảng khoái.
- Tập luyện vừa sức.
Ngày dạy:
/10/2022
Tiết 11
Hoạt động 2.10: Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú
MT: Tìm hiểu sự tiến hóa của bộ xương người.
- Năng lực tự học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vến đề.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV chiếu tranh bộ xương người và tinh tinh,
yêu cầu các nhóm quan sát từ H 11.1 đến
11.3 hoàn thành phiếu học tập:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát các tranh, so sánh.
- tổ chức cho HS thảo luận, suy nghĩ trả lời - Trao đổi nhóm hoàn thành
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
phiếu học tập.
Giáo viên tổ chức: các nhóm nhận xét , phản - Đại diện nhóm trình bày các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
biện, tranh luận lẫn nhau
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá, đưa ra đáp án.
Phiếu học tập
Câu 1: Trình bày các đặc điểm của bộ xương người
Thành phần của bộ xương
Đặc điểm
Hôp sọ
- Lớn
Lồi cằm xương mặt
- Phát triển
Cột sống
- Cong ở 4 chổ
Lồng ngực
- Nở sang 2 bên
Xương chậu
- Nở rộng
Xương đùi
- Phát triển và khỏe
Xương bàn chân
- Xương ngón chân ngắn, bàn chân
hình vòm
Xương gót
- Lớn, phát triển về phía sau
- Những đặc điểm nào của bộ xương người
thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi
bằng 2 chân ?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận.
- HS trao đổi nhóm hoàn để nêu
được các đặc điểm: cột sống, lồng
ngực, sự phân hoá tay và chân,
đặc điểm về khớp tay và chân.
*Tiểu kết:
- Bộ xương người cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động.
Cột sống cong ở 4 vị trí
Lồng ngực nở rộng sang hai bên
Xương chậu nở rộng
Xương đùi phát triển, khỏe
Bàn chân hình vòm
Xương gót lớn, phát triển về phía sau.
Hoạt động 2.11: các biện pháp vệ sinh hệ vận động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu - Cá nhân quan sát H 11.5
cầu HS quan sát H 11.5 để trả lời các câu hỏi: - Liên hệ thực tế để trả lời.
- Để xương và cơ phát triển cân đối, chúng ta
cần làm gì?
- Đại diện nhóm trình bày, các
- Để chống cong vẹo cột sống, trong lao động nhóm khác bổ sung.
và học tập cần chú ý những điểm gì ?
- Rút ra kết luận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- tổ chức cho HS thảo luận, suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức: HS nhận xét , phản biện,
tranh luận lẫn nhau
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét và giúp HS tự rút ra kết luận.
* Tiểu kết:
- Để cơ và xương phát triển cân đối cần:
+ Chế độ dinh dưỡng hợp lí: cung cấp đủ chất để xương phát triển.
+ tắm nắng: nhờ vitamin D cơ thể mới chuyển hóa được canxi để tạo xương.
+ Thường xuyên luyện tập: tăng thể tích cơ, tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai,
xương thêm cứng, phát triển cân đối.Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng.
- Biện pháp chống cong vẹo cột sống:
+ Ngồi học đúng tư thế.
+Lao động vừa sức.
+ Mang vác đều hai bên
Tiết 12
Ngày dạy: /10/2022
Hoạt động 2.12: Nguyên nhân gãy xương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập .
Yêu Y/c suy nghĩ trả lời các vấn đề
sau:
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến gãy
xương
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS trình bày
- Tìm ra đáp án đúng:
+Nguyên nhân: tai nạn giao thông,
hoạt động lao động, thể thao, đánh
nhau...
+Tuổi cao nguy cơ gãy xương cao
do tỷ lệ chất cốt giao giảm, tuổi
nhỏ do hiếu động, nghịch ngợm.
+ Cần phải: đi đường đảm bảo an
toàn giao thông, chế độ lao động và
thể thao hợp lý.
+ Không nên vì đầu xương gãy dễ
làm tổn thương mạch máu và dây
thần kinh.
+Vì sao khả năng gãy xương liên
quan đến lứa tuổi?
+ Để bảo vệ xương, khi tham gia vận
động em phải lưu ý vấn đề gì?
+ Gặp người bị tai nạn gãy xương,
có nên nắn lại chỗ gãy không? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- tổ chức cho HS thảo luận, suy nghĩ trả
lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức: HS nhận xét , phản
biện, tranh luận lẫn nhau
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và giúp HS tự rút ra kết
luận.
Hoạt động 2.13: sơ cứu và băng bó cho người bị gãy xương
Hoạt động của giáo viên
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
cho HS xem video: sơ cứu khi gãy
xương cẳng tay.
- Ghi vắn tắt các bước tiến hành
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Tổ chức cho HS tự thực hiện các bước sơ
cứu
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức: gọi 1 vài đại diện trình
bày sản phẩm của mình
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Hoạt động của học sinh
- 1 HS nghiên cứu phần thông tin
- HS thực hiện băng bó các nội
dung:
+ Sơ cứu.
+ Cố định
+ Cố định xương cẳng tay
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và giúp HS tự rút ra kết
luận.
- GV yêu cầu cá nhân gửi sản phẩm thực
hành qua zalo.
1. Cách sơ cứu:
2. Cách cố định xương:
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
.Đề bài: Khoanh tròn đáp án đúng
Câu 1. Khoang ngực chứa
a. tim. phổi, gan.
c. phổi, gan, bóng đái.
b. tim, phổi.
d. dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái và
hệ sinh dục
Câu 2. Mô thần kinh có chức năng
a. bảo vệ cơ thể, hấp thụ và tiết.
b. tạo ra bộ khung cho tế bào, neo giữ các bào quan.
c. co dãn tạo nên sự vận động.
d. tiếp nhận kích thích và xử lí thông tin, điều hòa hoạt động của các cơ quan.
Câu 3. Một cung phản xạ gồm đầy đủ các thành phần
a. Nơ ron hướng tâm, nơ ron li tâm, cơ quan thụ cảm, cơ quan cảm ứng
b. Nơ ron hướng tâm, nơ ron li tâm, nơ ron trung gian, cơ quan thụ cảm, cơ
quan cảm ứng
c. Cơ quan thụ cảm, nơ ron trung gian, cơ quan phản ứng
d. Nơ ron hướng tâm, nơ ron li tâm, cơ quan thụ cảm
Câu 4. Nơ ron có 2 tính chất cơ bản là
a. cảm ứng và hưng phấn
b. co rút và dẫn truyền.
c. hưng phấn và dẫn truyền
d. cảm ứng và dẫn truyền.
Câu 5. Khi cơ làm việc nhiều, nguyên nhân gây mỏi cơ chủ yếu là
a. các tế bào cơ sẽ hấp thụ nhiều chất dinh dưỡng.
b. các tế bào cơ thải ra nhiều CO2.
c. thiếu O2 cùng với sự tích tụ axít lắctic gây đầu độc cơ.
d. các tế bào cơ sẽ hấp thụ nhiều O2.
Câu 6. Xương nào dưới đây là xương dài?
a. Xương sọ.
b. Xương cánh tay. c. Xương mặt. d. Xương đốt
sống.
Câu 7. Thành phần hóa học của xương là
a. Chất vô cơ. b. Chất hữu cơ (cốt giao)
c. chất vô cơ và chất hữu cơ d. Tủy
sống
Câu 8. Nơron hướng tâm có đặc điểm
a. nằm trong trung ương thần kinh, đảm nhiệm chức năng liên hệ giữa các
nơron.
b. có thân nằm ngoài trung ương thần kinh, đảm nhiệm chức năng truyền
xung thần kinh về trung ương thần kinh.
c. có thân nằm trong trung ương thần kinh, đảm nhiệm chức năng truyền
xung thần kinh từ trung ương thần kinh đến cơ quan trả lời.
d. cả a và d.
Câu 9. Khi hầm xương động vật (xương bò, lợn …) chất nào bị phân hủy?
a. Chất cốt giao
b. Chất khoáng
c. Chất cốt giao và chất khoáng
d. Không có chất nào.
Câu 10. Khi đứng cơ nào co?
a. Cơ gấp
b. Cơ duỗi cẳng chân
c. Cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co
d. Không có cơ nào co.
Câu 11: Chọn chức năng phù hợp với mỗi thành phần của xương
Các phần của xương
Chức năng
Trả lời
1. Sụn đầu xương
a.Sinh hồng cầu, chứa mỡ ở người già
2. Sụn tăng trưởng
b. Giảm ma sát trong khớp
3. Mô xương xốp
c. Xương lớn lên về bề ngang
4. Mô xương cứng
d. phân tán lực, tạo ô chứa tủy
5. Tủy sống
e. Chịu lực
g. Xương dài ra
ĐÁP ÁN: Câu 1 -> 10: Làm đúng mỗi câu được 0,5 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án B
D
b
d
c
b
c
b
a
c
Câu 11 : Đúng mỗi đáp án được 1 điểm
1-b 2-g
3-d
4- e
5- a
Ngày soạn: /10/2022
Ngày dạy: / /2022
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN
Thời lượng thực hiện: 7 tiết
Chủ đề bao gồm nội dung kiến thức thuộc các bài:
Bài 13: máu và môi trường trong cơ thể
Bài 14: Bạch cầu – miễn dịch
Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu
Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết
Bài 17: Tim và mạch máu
Bài 18 : Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh hệ tuần hoàn
Bài 19: Thực hành: sơ cứu cầm máu
Dự kiến thời lượng cho các hoạt động
1. Tiết 13:
Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu thành phần cấu tạo và chức năng của
máu
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu môi trường trong cơ thể
2. Tiết 14:
Hoạt động 2.3. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về miễn dịch
3. Tiết 15:
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu về quá trình đông máu
Hoạt động 2.6. Các nguyên tắc truyền máu
4. Tiết 16.
Hoạt động 2.7. Tìm hiểu về tuần hoàn máu
Hoạt động 2.8. Lưu thông bạch huyết
5. Tiết 19.
Hoạt động 2.9. Tìm hiểu cấu tạo tim
Hoạt động 2.10. Tìm hiểu cấu tạo mạch máu
6. Tiết 20.
Hoạt động 2.11. Chu kì co giãn của tim
Hoạt động 2.12 Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Hoạt động 2.13. Vệ sinh tim mạch
Hoạt động 2.14. Tìm hiểu các dạng chảy máu
Hoạt động 2.15. Cách băng bó vết thương
Hoạt động 3. Luyện tập
Hoạt động 4. Vận dụng
7. Tiết 21.
I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức:
- HS cần phân biệt được các thành phần của máu và chức năng của từng thành
phần
- Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể.
- HS trình bày được các hoạt động của bạch cầu bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân
gây nhiễm.
- Trình bày khái niệm miễn dịch, phân biệt được các loại miễn dịch.
- Trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
- Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó.
- HS trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của
chúng.
- HS Nắm được các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng.
- HS chỉ ra được cấu tạo ngoài và trong của tim
- Phân biệt được các loại mạch máu.
- Trình bày đặc điểm các pha trong chu kỳ co giãn tim.
- Cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch.
- Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn
luyện hệ tim mạch.
- HS phân biệt vết thương làm tổn thương tĩnh mạch, động mạch hay chỉ là mao
mạch.
- HS biết cách băng bó vết thương khi bị thương hoặc gặp người bị tai nạn
2. Năng lực
a. Năng lực chung
+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu:tự tìm hiểu thông tin sgk và intenet về hệ
tuần hoàn
+ Năng lực giải quyết vấn đề theo nhóm giao tiếp, ứng xử trong khi thảo luận
nhóm.
+ Năng lực tự quản lí trong khi hoạt động nhóm.
+ Năng lực thực hành
b. Năng lực chuyên biệt
Bảng mô tả năng lực có thể phát triển trong bài:
Năng lực
Nội dung
chuyên
biệt
1.Quan
- Mô tả các thành phần, chức năng của máu, tim và hệ mạch
sát, phân
- Mô tả cấu tạo của tim và các loại mạch máu.
tích, mô tả - Mô tả được quá trình tuần hoàn máu trong cơ thể
2.Phân
- Các loại miễn dịch.
loại
- Phân biệt các dạng chảy máu
3.Giải
- Giải thích được sơ đồ truyền máu
thích
- Giải thích cơ chế đông máu
4.Vận
- Nhận biết nguyên nhân gây các bệnh tim mạch từ đó đề ra các
dụng
biện pháp phòng tránh bệnh về tim mạch
- Thực hiện được các bước cơ bản sơ cứu cầm máu
3. Phẩm chất
+ Trung thực: trong việc quan sát, ghi nhận kết quả
+ Trách nhiệm: cùng nhóm hoàn thành BT được giao, có trách nhiệm với bản thân,
yêu quý bản thân, tự chăm sóc bản thân để có một cơ thể khoẻ mạnh
- Nhân ái: Giúp đỡ, chia sẻ với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Giáo dục ý thức bảo vệ tim mạch, tránh tác động mạnh vào tim, biết cách bảo vệ
cơ thể tránh mất máu khi bị thương
II. Thiết bị dạy học, học liệu.
1. Giáo viên:
- phiếu học tập
- Tư liệu liên quan đến hoạt động của tim, các bệnh liên quan tới tim và hệ mạch.
- Dung cụ dùng trong sơ cứu cầm máu.
- Bài giảng powerpoint, máy tính có kết nối internet
2. Học sinh
- Tìm hiểu bài theo nội dung các câu hỏi trong bài
- Tìm hiểu thông tin về 1 số bệnh: hở hay hẹp van tim, nhồi máu cơ tim,máu nhiễm
mỡ, suy tim, chứng xơ vữa động mạch …
III. Bảng mô tả các mức độ nhận thức.
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
- HS cần phân - Phân tích và -Tính được số - Giải thích
lít máu trong được tại sao
Nội dung 1: biệt được các chỉ ra được
vai trò của
các vận động
cơ thể.
máu và môi thành phần
môi trường
viên
trước
trường trong của máu.
- Trình bày
trong cơ thể.
khi thi đấu có
cơ thể
được chức
1 thời gian
năng của
luyện tập ở
huyết tương
vùng núi cao.
và hồng cầu.
- Phân biệt
được máu,
nước mô và
bạch huyết.
- HS trình bày - Phân biệt
-Kể tên được - Cơ chế tác
được 3 hàng
được miễn
các bệnh trẻ động của vắc
Nội dung 2: rào phòng thủ dịch tự nhiên em đã được xin
tiêm phòng
- Giải thích
Bạch cầu - bảo vệ cơ thể và miễn dịch
khỏi
các
tác
nhân
tạo.
nguyên nhân
miễn dịch
nhân gây
của
hội
nhiễm.
chứng
suy
- Trình bày
giảm miễn
khái niệm
dịch
miễn dịch.
-HS trình bày -Ý nghĩa của -Biết xử lí khi
- Thiết lập sơ
Nội dung 3:
Đông máu và
nguyên tắc
truyền máu
Nội dung 4:
Tuần hoàn
máu và lưu
thông bạch
huyết
Nội dung 5:
Tim và mạch
máu
Nội dung 6:
Vận chuyển
máu qua hệ
mạch.
Vệ
sinh hệ tuần
hoàn
được cơ chế
đông máu và
vai trò của sự
đông máu đối
với cơ thể .
-Trình
bày
được
các
nhóm máu ở
người
- Các nguyên
tắc cần tuân
thủ khi truyền
máu
- HS trình bày
được các
thành phần
cấu tạo của hệ
tuần hoàn máu
và vai trò của
chúng.
- Trình bày
được các
thành phần
cấu tạo của hệ
bạch huyết và
vai trò của
chúng.
việc
xét chảy máu
nghiệm
xác
định
nhóm
máu
đồ cho và
nhận máu
của những
người trong
gia đình.
-Mô tả được -Phân
biệt
đường đi của máu và bạch
máu
trong huyết
vòng
tuần
hoàn nhỏ và
vòng
tuần
hoàn lớn
- Mô tả đường
đi của bạch
huyết
trong
phân hệ lớn và
nhỏ
- HS nêu được - Phân biệt
cấu tạo ngoài được các lọai
và trong của
mạch máu.
tim
- Trình bày
đặc điểm các
pha trong chu
kỳ co giãn
tim.
- Trình bày
được cơ chế
vận chuyển
máu qua hệ
mạch.
- Chỉ ra được
các tác nhân
gây hại cũng
như các biện
-Giải thích vì
sao tim hoạt
động
suốt
cuộc đời mà
không
mỏi
mệt.
-Giải
thích
được vì sao
các vận động
viên luyện tập
lâu
năm
thường có chỉ
số
nhịp
tim/phút thưa
hơn
người
-Giải thích
nguyên nhân
của một số
bệnh
liên
quan tới tim
và hệ mạch
pháp phòng
tránh và rèn
luyện hệ tim
mạch.
-Trình bày các
Nội dung 7: bước tiến hành
Thực hành băng bó vết
sơ cứ cầm thương
- Nêu được
máu.
những yêu cầu
của biện pháp
buộc dây garô
-Phân biệt vết
thương làm
tổn thương
động mạch,
tĩnh mạch,
mao mạch và
cách xử lí
từng trường
hợp.
bình thường
mà nhu cầu
ôxi cho cơ thể
vẫn được đảm
bảo.
-HS biết cách
xử lí và băng
bó vết thương
khi bị thương
hoặc
gặp
người bị tai
nạn
V. Biên soạn câu hỏi, bài tập định hướng phát triển năng lực.
Các yêu
Câu hỏi, bài tập kiêm tra, đánh giá
cầu cần đạt
của chủ đề
? Máu gồm những thành phần nào?
Nhận biết
? Có những loại tế bào máu nào?Nêu đặc điểm từng loại? chức
năng của hồng cầu ?
? Huyết tương gồm những thành phần nào? Vai trò của huyết
tương
? Môi trường trong gồm những thành phần nào ? Vai trò của môi
trường trong ?
? Bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ
thể ?
? Miễn dịch là gì ?Có những loại miễn dịch nào?
? Đông máu là gì ? trình bày cơ chế đông máu ? Sự đông máu có ý
nghĩa như thế nào đối với cơ thể ?
? Trình bày đặc điểm các nhóm máu ở người ?
? Viết sơ đồ cho và nhận giữa các nhóm máu để không gây hiện
tượng kết dính hồng cầu ?
? Nêu các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu ?
? Hệ tuần hoàn gồm những thành phần nào ?? Cấu tạo mỗi thành
phần đó?
? Vai trò của tim và hệ mạch trong sự tuần hoàn máu?
? Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào ? Hệ bạch
huyết có vai trò gì
? Trình bày cấu tạo ngoài và trong của tim ?
? Trình bày cấu tạo của động mạch, tĩnh mạch và mao mạch ?
? Mỗi chu kỳ co dãn của tim kéo dài bao nhiêu giây, được chia
làm mấy pha ?
? Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều
trong hệ mạch đã được tạo ra từ đâu và như thế nào ?
? Nêu các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho
tim mạch?
? Nêu các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch?
? Trình bày các bước tiến hành băng bó vết thương
? Nêu được những yêu cầu của biện pháp buộc dây garô
Thông hiểu ? Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào có màu đỏ tươi còn máu
từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?
? Phân biệt MD bẩm sinh và MD tập nhiễm ?
? Việc xét nghiệm máu để biết nhóm máu có ý nghĩa như thế nào ?
? Mô tả đường đi của vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hòan lớn?
? Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn và nhỏ ?
? Phân biệt các loại mạch máu ?
? Sự hoạt động co dãn của tim liên quan đến sự vận chuyển máu
như thế nào ?
Vận dụng
? Căn cứ vào tốc độ máu chảy trong ĐM, TM, MM, em hãy cho
biết biểu hiện của các dạng chảy máu đó ?
? Trong 3 dạng chảy máu trên, dạng chảy máu nào nguy hiểm đến
tính mạng, dạng nào dễ xử lí hơn ? Vì sao ?
? Bài tập 3/ 44 SGK
? Bản thân em đã MD tập nhiễm với những bệnh nào ?
? Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng những bệnh nào? và kết quả
như thế nào?
? Máu có cả kháng nguyên A và B có truyền cho người có nhóm
máu O đước không ? Vì sao ?
? Máu không có kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có
nhóm máu O được không ? Vì sao ?
? Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh ( Vi rút viêm gan B,
HIV…) có thể đem truyền cho người khác được không ? Vì sao?
? Khi bị chảy máu việc đầu tiên cần làm là gì ?
? Bạch huyết có điểm gì giống và khác so với máu ?
? Tại sao tim hoạt động suốt cuộc đời mà không mệt mỏi ?
- Làm BT 3/ SGK : Bảng 17.2 sgk trang 57
Các pha trong Hoạt động của van trong Sự vận chuyển của
một chu kì tim
các pha
máu
Van nhĩ Van động
thất
mạch
Pha nhĩ co
Pha thất co
Pha dãn chung
? Giải thích vì sao các vận động viên luyện tập lâu năm thường có
chỉ số nhịp tim/phút thưa hơn người bình thường mà nhu cầu ôxi
cho cơ thể vẫn được đảm bảo ?
? Thực hành băng bó vết thương ở lòng bàn tay, cổ tay ?
? Giải thích tại sao các vận động viên trước khi thi đấu có 1 thời
gian luyện tập ở vùng núi cao?
Vận dụng ? vắc xin là gì ? cơ chế tác động của vắc xin
? Giải thích nguyên nhân của hội chứng suy giảm miễn dịch
cao
? Trong gia đình em có những ai đã từng được xét nghiệm máu và
có nhóm máu gì ? thử thiết lập sơ đồ quan hệ cho và nhận máu
cảu các cá nhân đó ?
? Giải thích nguyên nhân của một số bệnh liên quan tới tim và hệ
mạch: chứng xơ vữa động mạch, huyết áp thấp, huyết áp cao ?
IV. Tiến trình dạy – học
HOẠT ĐỘNG 1: khởi động.
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) ) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: ? Em đã
nhìn thấy máu chưa? Máu có đặc điểm gì?
? Theo em máu có vai trò gì đối với cơ thể sống?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu thành phần cấu tạo và chức năng của máu
a) Mục tiêu: HS nêu được các thành phần cấu tạo của máu. Chức năng của
Huyết tương và hồng cầu.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV mô tả thí nghiệm tìm hiểu thành phần của
máu
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát H học tập: HS nghiên cứu SGK
13.1 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
HS dựa vào bảng 13 để, thảo
luận nhóm thực hiện nhiệm vụ
- Nhóm 1: hoàn thành bài tập điền từ trang được giao.
42 -43 SGK.
- Nhóm 2: Huyết tương gồm những thành Sản phẩm: câu trả lời
phần nào? Thành phần chất trong huyết 1- huyết tương
tương gợi ý gì về chức năng của nó?
2- hồng cầu
- Nhóm 3: Thành phần của hồng cầu là gì? 3- tiểu cầu
Nó có đặc tính gì?
Bước 3: Báo cáo kết quả và
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
thảo luận
vụ học tập.
+ Giáo viên tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau, Đại diện một HS báo cáo kết
tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ học quả thảo luận. Sau đó rút ra kết
luận.
tập.
+ Giáo viên đánh giá các hoạt động thực hiện
nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học sinh.
- HS trao đổi nhóm, bổ sung và
+ Giáo viên xác nhận kiến thức rút ra kết luận nêu được :
- GV hỏi thêm:
+ Cơ thể mất nước, máu sẽ đặc
- Khi cơ thể mất nước nhiều (70-80%) do tiêu lại, khó lưu thông.
chảy, lao động nặng ra nhiều mồ hôi... máu - HS thảo luận nhóm và nêu
có thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa được :
không? Chức năng của nước đối với máu?
+ Hồng cầu có hêmoglôbin có
- GV giới thiệu các loại bạch cầu (5 loại): đặc tính kết hợp được với oxi và
Màu sắc của bạch cầu và tiểu cầu trong H khí cacbonic.
13.1 là so nhuộm màu. Thực tế chúng gần + Máu từ phổi về tim mang
như trong suốt.
nhiều O2 nên có màu đỏ tươi.
- Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào có Máu từ các tế bào về tim mang
màu đỏ tươi còn máu từ các tế bào về tim rồi nhiều CO nên có màu đỏ thẫm.
2
tới phổi có màu đỏ thẫm?
* Tiểu kết:
1. Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu
- Máu gồm:+ Huyết tương 55%.
+ Tế bào máu: 45% gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
2. Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu
- Trong huyết tương có nước (90%), các chất dinh dưỡng, hoocmon, kháng
thể, muối khoáng, các chất thải...
- Huyết tương có chức năng:
+ Duy trì máu ở thể lỏng để lưu thông dễ dàng.
+ Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các chất thải.
- Hồng cầu có Hb có khả năng kết hợp với O2 và CO2 để vận chuyển O2 từ
phổi về tim tới
tế bào và vận chuyển CO2 từ tế bào đến tim và tới phổi.
Hoạt động 2.2: Môi trường trong cơ thể
a) Mục tiêu: HS nêu được cấu tạo của môi trường trong cơ thể và chức
năng
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giới thiệu tranh H 13.2 : quan hệ của
máu, nước mô, bạch huyết.
- Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời các câu Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
hỏi :
học tập
- Các tế bào cơ, não... của cơ thể có thể trực - HS ng...
Ngày dạy: / / 2022
CHỦ ĐỀ: HỆ VẬN ĐỘNG
Thời gian thực hiện: Tiết 7- 12 (6 tiết)
Chủ đề bao gồm nội dung kiến thức thuộc các bài:
Bài 7: Bộ xương
Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương
Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
Bài 10: Hoạt động của cơ
Bài 11: Tiến hóa của hệ vận động. Vệ sinh hệ tuần hoàn
Bài 12: Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương
Dự kiến thời lượng cho các hoạt động
1. Tiết 7:
Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. các phần chính của bộ xương
Hoạt động 2.2. các khớp xương
2. Tiết 8:
Hoạt động 2.3. cấu tạo của xương
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xương
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của
xương
3. Tiết 9:
Hoạt động 2.6. tính chất của cơ
Hoạt động 2.7. ý nghĩa của hoạt động của cơ
4. Tiết 10.
5. Tiết 11.
Hoạt động 2.8. Tìm hiểu sự mỏi cơ
Hoạt động 2.9. Các hoạt động luyện tập để rèn luyện cơ
Hoạt động 2.10. Tìm hiểu sự tiến hóa của bộ xương người so
với bộ xương thú
Hoạt động 2.11. Các biện pháp vệ sinh hệ vận động
6. Tiết 12.
Hoạt động 2.12. Tìm hiểu nguyên nhân gãy xương
Hoạt động 2.13. Tìm hiểu phương pháp sơ cứu và băng bó
cho người gãy xương
Hoạt động 3. Luyện tập
Hoạt động 4. Vận dụng
I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức
- Trình bày được các phần chính, chức năng của bộ xương và cấu tạo chung của
xương.
- Xác định được thành phần hóa học, tính chất của xương.
- Giải thích được sự to ra và dài ra của xương
- Giải thích được sự co cơ.
- Nêu được các nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp phòng tránh.
- Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp rèn luyện để bảo vệ hệ cơ
xương.
- So sánh bộ xương của người với thú, qua đó nêu rõ những đặc điểm thích nghi
với dáng đứng thẳng với đôi bàn tay lao động sáng tạo.
- Nêu được ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình
thường của hệ cơ và xương. Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở HS.
- Nêu được các nguyên nhân dễ dẫn đến gãy xương, và biện pháp sơ cứu.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu:tự tìm hiểu thông tin sgk và intenet về hệ
vận động
+ Năng lực giải quyết vấn đề theo nhóm giao tiếp, ứng xử trong khi thảo luận
nhóm.
+ Năng lực tự quản lí trong khi hoạt động nhóm.
+ Năng lực thực hành
b. Năng lực chuyên biệt
Bảng mô tả năng lực có thể phát triển trong bài:
Năng lực
Nội dung
chuyên
biệt
1.Quan sát, - Mô tả các thành phần, chức năng của bộ xương và cấu tạo xương
phân tích, - Xác định được vị trí của xương
mô tả
- Mô tả cấu tạo của một xương dài.
- Mô tả cấu tạo của một bắp cơ.
- Mô tả được cơ co giúp xương cử động tạo sự vận động.
2.Phân loại - Các loại khớp.
3.Giải
- Giải thích được sự to ra và dài ra của xương
thích
- Giải thích sự co cơ
- Giải thích được cơ chế lớn lên và dài ra của xương.
4.Thí
nghiệm
5.Vận
dụng
- Thiết kế thí nghiệm để xác định thành phần hóa học và tính chất
của xương.
- Nhận biết nguyên nhân gây mỏi cơ để đưa ra biện pháp phòng
tránh.
- Nhận biết vai trò, tác hại và đưa ra các biện pháp bảo vệ hệ cơ
xương.
- Thực hiện được các bước cơ bản sơ cứu và băng bó gãy xương
c. Phẩm chất
+ Trung thực: trong việc quan sát, ghi nhận kết quả
+ Trách nhiệm: cùng nhóm hoàn thành BT được giao
- Nhân ái: Giúp đỡ, chia sẻ với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ hệ cơ, xương
II. CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh mô hình về chủ đề vận động: mô hình xương người, xương thỏ
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Dụng cụ thí nghiệm, băng bó xương
- Bài giảng powerpoint, máy tính có kết nối intenet
2. Chuẩn bị của học sinh
- Tìm hiểu bài theo nội dung các câu hỏi trong bài
- Sách, vở ghi chép
- Trả lời các câu hỏi hoặc yêu cầu của GV giao về nhà.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Tiết 9
Ngày dạy: / 10 / 2022
Hoạt động 2.6: Tính chất của cơ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thí nghiệm và
Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và quan sát H 9.2 trả lời câu hỏi :
SGK (nếu có điều kiện GV biểu diễn thí - Nêu kết luận.
nghiệm)
- Yêu cầu HS mô tả thí nghiệm sự co cơ
+ Gập cẳng tay sát cánh tay.
- HS đọc thông tin, làm động
- Nhận xét về sự thay đổi độ lớn của cơ bắp tác co cẳng tay sát cánh tay để
trước cánh tay? Vì sao có sự thay đổi đó?
thấy bắp cơ co ngắn lại, to ra
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm phản xạ đầu gối, về bề ngang.
quan sát H 9.3
- Giải thích dựa vào thông tin
- Giải thích cơ chế phản xạ sự co cơ?
SGK, rút ra kết luận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm phản xạ đầu gối (2
- tổ chức cho HS suy nghĩ trả lời
HS làm).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Dựa vào H 9.3 để giải thích
Giáo viên tổ chức: các HS nhận xét , phản biện, cơ chế phản xạ co cơ.
tranh luận lẫn nhau
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập.
+ Giáo viên tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau,
đánh giá
+ Giáo viên xác nhận kiến thức rút ra kết luận
- GV giải thích về chu kì co cơ (nhịp co cơ).
* Tiểu kết:
- Tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và dãn khi bị kích thích, cơ phản ứng lại
bằng co cơ.
- Cơ co rồi lại dãn rất nhanh tạo chu kì co cơ.
- Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ
co ngắn lại làm cho bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang.
- Khi kích thích tác động vào cơ quan thụ cảm làm xuất hiện xung thần kinh theo
dây hướng tâm đến trung ương thần kinh, tới dây li tâm, tới cơ và làm cơ co.
Hoạt động 2.7: Ý nghĩa của hoạt động co cơ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Quan sát H 9.4 và cho biết :
- Sự co cơ có tác dụng gì?
- Yêu cầu HS phân tích sự phối hợp hoạt động
co, dãn giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ
duỗi) ở cánh tay.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- tổ chức cho HS suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức: các HS nhận xét , phản biện,
tranh luận lẫn nhau
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- GVnhận xét, giúp HS rút ra kết luận.
- HS quan sát H 9.4 SGK
- Trao đổi nhóm để thống nhất
ý kiến.
- Đại diện nhóm trình bày, bổ
sung và rút ra kết luận.
*Tiểu kết:
- Cơ co giúp xương cử động để cơ thể vận động, lao động, di chuyển.
- Trong sự vận động cơ thể luôn có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các nhóm cơ.
- HS làm bài tập trắc nghiệm :
Ngày dạy:
/10/2022
Tiết 10
Hoạt động 2.8: Sự mỏi cơ
Mục tiêu: Tìm hiểu nguyên nhân gây mỏi cơ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu Hs thảo luận trả lời câu hỏi:
- Nhóm 1,2:
+ Hiện tượng biên độ co cơ giảm khi cơ làm
việc quá sức đặt tên là gì ?
- HS liên hệ thực tế và trả lời.
+Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ ?
+ Mỏi cơ làm cho cơ thể mệt
- Nhóm 3,4:
mỏi, năng suất lao động giảm.
+Mỏi cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ, lao động
và học tập như thế nào?
- Liên hệ thực tế và rút ra kết
+Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động luận.
và học tập đạt kết quả?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- tổ chức cho HS thảo luận, suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức: các nhóm nhận xét , phản
biện, tranh luận lẫn nhau
-Gv hỏi thêm: Khi mỏi cơ cần làm gì?
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- GVnhận xét, giúp HS rút ra kết luận.
* Tiểu kết:.
- Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu dẫn tới biên độ co cơ giảm=>
ngừng.
1. Nguyên nhân của sự mỏi cơ
- Cung cấp oxi thiếu.
- Năng lượng thiếu.
- Axit lactic bị tích tụ trong cơ, đầu độc cơ.
2. Biện pháp chống mỏi cơ
- Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu, kết hợp xoa bóp cơ sau khi hoạt động (chạy...)
nên đi bộ từ từ đến khi bình thường.
- Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức (khối lượng và
nhịp co cơ thích hợp) đặc biệt tinh thần vui vẻ, thoải mái.
- Thường xuyên lao động, tập TDTT để tăng sức chịu đựng của cơ.
4.Hoạt động 2.9: Các hoạt động luyện tập để rèn luyện cơ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập. Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả
lời các câu hỏi :
Nhóm 1,2: Khả năng co cơ phụ thuộc
vào những yếu tố nào ?
Nhóm 3,4 : Những hoạt động nào - Thảo luận nhóm, thống nhất câu trả
được coi là sự luyện tập cơ?
lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Đại diện nhóm trình bày, bổ sung.
- tổ chức cho HS thảo luận, suy nghĩ Nêu được:
trả lời
+ Khả năng co cơ phụ thuộc:
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo Thần kinh: sảng khoái, ý thức tốt.
Thể tích của bắp cơ: bắp cơ lớn dẫn
luận
Giáo viên tổ chức: các nhóm nhận xét tới co cơ mạnh. Lực co cơ
Khả năng dẻo dai, bền bỉ.
, phản biện, tranh luận lẫn nhau
+ Hoạt động coi là luyện tập cơ: lao
-Gv hỏi thêm:
động, TDTT thường xuyên...
Luyện tập thường xuyên có tác dụng + Lao động, TDTT ảnh hưởng đến
như thế nào đến các hệ cơ quan trong các cơ quan...
cơ thể và dẫn tới kết quả gì đối với hệ - Rút ra kết luận.
cơ?
- Nên có phương pháp như thế nào để
đạt hiệu quả?
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- GVnhận xét, giúp HS rút ra kết luận.
* Tiểu kết:
- Thường xuyên luyện tập TDTT và lao động hợp lí nhằm:
+ Tăng thể tích cơ (cơ phát triển)
+ Tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai, làm tăng năng suất lao động.
+ Xương thêm cứng rắn, tăng năng lực hoạt động của các cơ quan; tuần hoàn, hô
hấp, tiêu hoá... Làm cho tinh thần sảng khoái.
- Tập luyện vừa sức.
Ngày dạy:
/10/2022
Tiết 11
Hoạt động 2.10: Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú
MT: Tìm hiểu sự tiến hóa của bộ xương người.
- Năng lực tự học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vến đề.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV chiếu tranh bộ xương người và tinh tinh,
yêu cầu các nhóm quan sát từ H 11.1 đến
11.3 hoàn thành phiếu học tập:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát các tranh, so sánh.
- tổ chức cho HS thảo luận, suy nghĩ trả lời - Trao đổi nhóm hoàn thành
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
phiếu học tập.
Giáo viên tổ chức: các nhóm nhận xét , phản - Đại diện nhóm trình bày các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
biện, tranh luận lẫn nhau
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá, đưa ra đáp án.
Phiếu học tập
Câu 1: Trình bày các đặc điểm của bộ xương người
Thành phần của bộ xương
Đặc điểm
Hôp sọ
- Lớn
Lồi cằm xương mặt
- Phát triển
Cột sống
- Cong ở 4 chổ
Lồng ngực
- Nở sang 2 bên
Xương chậu
- Nở rộng
Xương đùi
- Phát triển và khỏe
Xương bàn chân
- Xương ngón chân ngắn, bàn chân
hình vòm
Xương gót
- Lớn, phát triển về phía sau
- Những đặc điểm nào của bộ xương người
thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi
bằng 2 chân ?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận.
- HS trao đổi nhóm hoàn để nêu
được các đặc điểm: cột sống, lồng
ngực, sự phân hoá tay và chân,
đặc điểm về khớp tay và chân.
*Tiểu kết:
- Bộ xương người cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động.
Cột sống cong ở 4 vị trí
Lồng ngực nở rộng sang hai bên
Xương chậu nở rộng
Xương đùi phát triển, khỏe
Bàn chân hình vòm
Xương gót lớn, phát triển về phía sau.
Hoạt động 2.11: các biện pháp vệ sinh hệ vận động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu - Cá nhân quan sát H 11.5
cầu HS quan sát H 11.5 để trả lời các câu hỏi: - Liên hệ thực tế để trả lời.
- Để xương và cơ phát triển cân đối, chúng ta
cần làm gì?
- Đại diện nhóm trình bày, các
- Để chống cong vẹo cột sống, trong lao động nhóm khác bổ sung.
và học tập cần chú ý những điểm gì ?
- Rút ra kết luận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- tổ chức cho HS thảo luận, suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức: HS nhận xét , phản biện,
tranh luận lẫn nhau
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét và giúp HS tự rút ra kết luận.
* Tiểu kết:
- Để cơ và xương phát triển cân đối cần:
+ Chế độ dinh dưỡng hợp lí: cung cấp đủ chất để xương phát triển.
+ tắm nắng: nhờ vitamin D cơ thể mới chuyển hóa được canxi để tạo xương.
+ Thường xuyên luyện tập: tăng thể tích cơ, tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai,
xương thêm cứng, phát triển cân đối.Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng.
- Biện pháp chống cong vẹo cột sống:
+ Ngồi học đúng tư thế.
+Lao động vừa sức.
+ Mang vác đều hai bên
Tiết 12
Ngày dạy: /10/2022
Hoạt động 2.12: Nguyên nhân gãy xương
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập .
Yêu Y/c suy nghĩ trả lời các vấn đề
sau:
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến gãy
xương
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS trình bày
- Tìm ra đáp án đúng:
+Nguyên nhân: tai nạn giao thông,
hoạt động lao động, thể thao, đánh
nhau...
+Tuổi cao nguy cơ gãy xương cao
do tỷ lệ chất cốt giao giảm, tuổi
nhỏ do hiếu động, nghịch ngợm.
+ Cần phải: đi đường đảm bảo an
toàn giao thông, chế độ lao động và
thể thao hợp lý.
+ Không nên vì đầu xương gãy dễ
làm tổn thương mạch máu và dây
thần kinh.
+Vì sao khả năng gãy xương liên
quan đến lứa tuổi?
+ Để bảo vệ xương, khi tham gia vận
động em phải lưu ý vấn đề gì?
+ Gặp người bị tai nạn gãy xương,
có nên nắn lại chỗ gãy không? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- tổ chức cho HS thảo luận, suy nghĩ trả
lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức: HS nhận xét , phản
biện, tranh luận lẫn nhau
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và giúp HS tự rút ra kết
luận.
Hoạt động 2.13: sơ cứu và băng bó cho người bị gãy xương
Hoạt động của giáo viên
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
cho HS xem video: sơ cứu khi gãy
xương cẳng tay.
- Ghi vắn tắt các bước tiến hành
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Tổ chức cho HS tự thực hiện các bước sơ
cứu
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức: gọi 1 vài đại diện trình
bày sản phẩm của mình
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Hoạt động của học sinh
- 1 HS nghiên cứu phần thông tin
- HS thực hiện băng bó các nội
dung:
+ Sơ cứu.
+ Cố định
+ Cố định xương cẳng tay
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và giúp HS tự rút ra kết
luận.
- GV yêu cầu cá nhân gửi sản phẩm thực
hành qua zalo.
1. Cách sơ cứu:
2. Cách cố định xương:
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
.Đề bài: Khoanh tròn đáp án đúng
Câu 1. Khoang ngực chứa
a. tim. phổi, gan.
c. phổi, gan, bóng đái.
b. tim, phổi.
d. dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái và
hệ sinh dục
Câu 2. Mô thần kinh có chức năng
a. bảo vệ cơ thể, hấp thụ và tiết.
b. tạo ra bộ khung cho tế bào, neo giữ các bào quan.
c. co dãn tạo nên sự vận động.
d. tiếp nhận kích thích và xử lí thông tin, điều hòa hoạt động của các cơ quan.
Câu 3. Một cung phản xạ gồm đầy đủ các thành phần
a. Nơ ron hướng tâm, nơ ron li tâm, cơ quan thụ cảm, cơ quan cảm ứng
b. Nơ ron hướng tâm, nơ ron li tâm, nơ ron trung gian, cơ quan thụ cảm, cơ
quan cảm ứng
c. Cơ quan thụ cảm, nơ ron trung gian, cơ quan phản ứng
d. Nơ ron hướng tâm, nơ ron li tâm, cơ quan thụ cảm
Câu 4. Nơ ron có 2 tính chất cơ bản là
a. cảm ứng và hưng phấn
b. co rút và dẫn truyền.
c. hưng phấn và dẫn truyền
d. cảm ứng và dẫn truyền.
Câu 5. Khi cơ làm việc nhiều, nguyên nhân gây mỏi cơ chủ yếu là
a. các tế bào cơ sẽ hấp thụ nhiều chất dinh dưỡng.
b. các tế bào cơ thải ra nhiều CO2.
c. thiếu O2 cùng với sự tích tụ axít lắctic gây đầu độc cơ.
d. các tế bào cơ sẽ hấp thụ nhiều O2.
Câu 6. Xương nào dưới đây là xương dài?
a. Xương sọ.
b. Xương cánh tay. c. Xương mặt. d. Xương đốt
sống.
Câu 7. Thành phần hóa học của xương là
a. Chất vô cơ. b. Chất hữu cơ (cốt giao)
c. chất vô cơ và chất hữu cơ d. Tủy
sống
Câu 8. Nơron hướng tâm có đặc điểm
a. nằm trong trung ương thần kinh, đảm nhiệm chức năng liên hệ giữa các
nơron.
b. có thân nằm ngoài trung ương thần kinh, đảm nhiệm chức năng truyền
xung thần kinh về trung ương thần kinh.
c. có thân nằm trong trung ương thần kinh, đảm nhiệm chức năng truyền
xung thần kinh từ trung ương thần kinh đến cơ quan trả lời.
d. cả a và d.
Câu 9. Khi hầm xương động vật (xương bò, lợn …) chất nào bị phân hủy?
a. Chất cốt giao
b. Chất khoáng
c. Chất cốt giao và chất khoáng
d. Không có chất nào.
Câu 10. Khi đứng cơ nào co?
a. Cơ gấp
b. Cơ duỗi cẳng chân
c. Cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co
d. Không có cơ nào co.
Câu 11: Chọn chức năng phù hợp với mỗi thành phần của xương
Các phần của xương
Chức năng
Trả lời
1. Sụn đầu xương
a.Sinh hồng cầu, chứa mỡ ở người già
2. Sụn tăng trưởng
b. Giảm ma sát trong khớp
3. Mô xương xốp
c. Xương lớn lên về bề ngang
4. Mô xương cứng
d. phân tán lực, tạo ô chứa tủy
5. Tủy sống
e. Chịu lực
g. Xương dài ra
ĐÁP ÁN: Câu 1 -> 10: Làm đúng mỗi câu được 0,5 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án B
D
b
d
c
b
c
b
a
c
Câu 11 : Đúng mỗi đáp án được 1 điểm
1-b 2-g
3-d
4- e
5- a
Ngày soạn: /10/2022
Ngày dạy: / /2022
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN
Thời lượng thực hiện: 7 tiết
Chủ đề bao gồm nội dung kiến thức thuộc các bài:
Bài 13: máu và môi trường trong cơ thể
Bài 14: Bạch cầu – miễn dịch
Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu
Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết
Bài 17: Tim và mạch máu
Bài 18 : Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh hệ tuần hoàn
Bài 19: Thực hành: sơ cứu cầm máu
Dự kiến thời lượng cho các hoạt động
1. Tiết 13:
Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu thành phần cấu tạo và chức năng của
máu
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu môi trường trong cơ thể
2. Tiết 14:
Hoạt động 2.3. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về miễn dịch
3. Tiết 15:
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu về quá trình đông máu
Hoạt động 2.6. Các nguyên tắc truyền máu
4. Tiết 16.
Hoạt động 2.7. Tìm hiểu về tuần hoàn máu
Hoạt động 2.8. Lưu thông bạch huyết
5. Tiết 19.
Hoạt động 2.9. Tìm hiểu cấu tạo tim
Hoạt động 2.10. Tìm hiểu cấu tạo mạch máu
6. Tiết 20.
Hoạt động 2.11. Chu kì co giãn của tim
Hoạt động 2.12 Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Hoạt động 2.13. Vệ sinh tim mạch
Hoạt động 2.14. Tìm hiểu các dạng chảy máu
Hoạt động 2.15. Cách băng bó vết thương
Hoạt động 3. Luyện tập
Hoạt động 4. Vận dụng
7. Tiết 21.
I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức:
- HS cần phân biệt được các thành phần của máu và chức năng của từng thành
phần
- Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể.
- HS trình bày được các hoạt động của bạch cầu bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân
gây nhiễm.
- Trình bày khái niệm miễn dịch, phân biệt được các loại miễn dịch.
- Trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
- Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó.
- HS trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của
chúng.
- HS Nắm được các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng.
- HS chỉ ra được cấu tạo ngoài và trong của tim
- Phân biệt được các loại mạch máu.
- Trình bày đặc điểm các pha trong chu kỳ co giãn tim.
- Cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch.
- Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và rèn
luyện hệ tim mạch.
- HS phân biệt vết thương làm tổn thương tĩnh mạch, động mạch hay chỉ là mao
mạch.
- HS biết cách băng bó vết thương khi bị thương hoặc gặp người bị tai nạn
2. Năng lực
a. Năng lực chung
+ Năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu:tự tìm hiểu thông tin sgk và intenet về hệ
tuần hoàn
+ Năng lực giải quyết vấn đề theo nhóm giao tiếp, ứng xử trong khi thảo luận
nhóm.
+ Năng lực tự quản lí trong khi hoạt động nhóm.
+ Năng lực thực hành
b. Năng lực chuyên biệt
Bảng mô tả năng lực có thể phát triển trong bài:
Năng lực
Nội dung
chuyên
biệt
1.Quan
- Mô tả các thành phần, chức năng của máu, tim và hệ mạch
sát, phân
- Mô tả cấu tạo của tim và các loại mạch máu.
tích, mô tả - Mô tả được quá trình tuần hoàn máu trong cơ thể
2.Phân
- Các loại miễn dịch.
loại
- Phân biệt các dạng chảy máu
3.Giải
- Giải thích được sơ đồ truyền máu
thích
- Giải thích cơ chế đông máu
4.Vận
- Nhận biết nguyên nhân gây các bệnh tim mạch từ đó đề ra các
dụng
biện pháp phòng tránh bệnh về tim mạch
- Thực hiện được các bước cơ bản sơ cứu cầm máu
3. Phẩm chất
+ Trung thực: trong việc quan sát, ghi nhận kết quả
+ Trách nhiệm: cùng nhóm hoàn thành BT được giao, có trách nhiệm với bản thân,
yêu quý bản thân, tự chăm sóc bản thân để có một cơ thể khoẻ mạnh
- Nhân ái: Giúp đỡ, chia sẻ với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Giáo dục ý thức bảo vệ tim mạch, tránh tác động mạnh vào tim, biết cách bảo vệ
cơ thể tránh mất máu khi bị thương
II. Thiết bị dạy học, học liệu.
1. Giáo viên:
- phiếu học tập
- Tư liệu liên quan đến hoạt động của tim, các bệnh liên quan tới tim và hệ mạch.
- Dung cụ dùng trong sơ cứu cầm máu.
- Bài giảng powerpoint, máy tính có kết nối internet
2. Học sinh
- Tìm hiểu bài theo nội dung các câu hỏi trong bài
- Tìm hiểu thông tin về 1 số bệnh: hở hay hẹp van tim, nhồi máu cơ tim,máu nhiễm
mỡ, suy tim, chứng xơ vữa động mạch …
III. Bảng mô tả các mức độ nhận thức.
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
- HS cần phân - Phân tích và -Tính được số - Giải thích
lít máu trong được tại sao
Nội dung 1: biệt được các chỉ ra được
vai trò của
các vận động
cơ thể.
máu và môi thành phần
môi trường
viên
trước
trường trong của máu.
- Trình bày
trong cơ thể.
khi thi đấu có
cơ thể
được chức
1 thời gian
năng của
luyện tập ở
huyết tương
vùng núi cao.
và hồng cầu.
- Phân biệt
được máu,
nước mô và
bạch huyết.
- HS trình bày - Phân biệt
-Kể tên được - Cơ chế tác
được 3 hàng
được miễn
các bệnh trẻ động của vắc
Nội dung 2: rào phòng thủ dịch tự nhiên em đã được xin
tiêm phòng
- Giải thích
Bạch cầu - bảo vệ cơ thể và miễn dịch
khỏi
các
tác
nhân
tạo.
nguyên nhân
miễn dịch
nhân gây
của
hội
nhiễm.
chứng
suy
- Trình bày
giảm miễn
khái niệm
dịch
miễn dịch.
-HS trình bày -Ý nghĩa của -Biết xử lí khi
- Thiết lập sơ
Nội dung 3:
Đông máu và
nguyên tắc
truyền máu
Nội dung 4:
Tuần hoàn
máu và lưu
thông bạch
huyết
Nội dung 5:
Tim và mạch
máu
Nội dung 6:
Vận chuyển
máu qua hệ
mạch.
Vệ
sinh hệ tuần
hoàn
được cơ chế
đông máu và
vai trò của sự
đông máu đối
với cơ thể .
-Trình
bày
được
các
nhóm máu ở
người
- Các nguyên
tắc cần tuân
thủ khi truyền
máu
- HS trình bày
được các
thành phần
cấu tạo của hệ
tuần hoàn máu
và vai trò của
chúng.
- Trình bày
được các
thành phần
cấu tạo của hệ
bạch huyết và
vai trò của
chúng.
việc
xét chảy máu
nghiệm
xác
định
nhóm
máu
đồ cho và
nhận máu
của những
người trong
gia đình.
-Mô tả được -Phân
biệt
đường đi của máu và bạch
máu
trong huyết
vòng
tuần
hoàn nhỏ và
vòng
tuần
hoàn lớn
- Mô tả đường
đi của bạch
huyết
trong
phân hệ lớn và
nhỏ
- HS nêu được - Phân biệt
cấu tạo ngoài được các lọai
và trong của
mạch máu.
tim
- Trình bày
đặc điểm các
pha trong chu
kỳ co giãn
tim.
- Trình bày
được cơ chế
vận chuyển
máu qua hệ
mạch.
- Chỉ ra được
các tác nhân
gây hại cũng
như các biện
-Giải thích vì
sao tim hoạt
động
suốt
cuộc đời mà
không
mỏi
mệt.
-Giải
thích
được vì sao
các vận động
viên luyện tập
lâu
năm
thường có chỉ
số
nhịp
tim/phút thưa
hơn
người
-Giải thích
nguyên nhân
của một số
bệnh
liên
quan tới tim
và hệ mạch
pháp phòng
tránh và rèn
luyện hệ tim
mạch.
-Trình bày các
Nội dung 7: bước tiến hành
Thực hành băng bó vết
sơ cứ cầm thương
- Nêu được
máu.
những yêu cầu
của biện pháp
buộc dây garô
-Phân biệt vết
thương làm
tổn thương
động mạch,
tĩnh mạch,
mao mạch và
cách xử lí
từng trường
hợp.
bình thường
mà nhu cầu
ôxi cho cơ thể
vẫn được đảm
bảo.
-HS biết cách
xử lí và băng
bó vết thương
khi bị thương
hoặc
gặp
người bị tai
nạn
V. Biên soạn câu hỏi, bài tập định hướng phát triển năng lực.
Các yêu
Câu hỏi, bài tập kiêm tra, đánh giá
cầu cần đạt
của chủ đề
? Máu gồm những thành phần nào?
Nhận biết
? Có những loại tế bào máu nào?Nêu đặc điểm từng loại? chức
năng của hồng cầu ?
? Huyết tương gồm những thành phần nào? Vai trò của huyết
tương
? Môi trường trong gồm những thành phần nào ? Vai trò của môi
trường trong ?
? Bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ
thể ?
? Miễn dịch là gì ?Có những loại miễn dịch nào?
? Đông máu là gì ? trình bày cơ chế đông máu ? Sự đông máu có ý
nghĩa như thế nào đối với cơ thể ?
? Trình bày đặc điểm các nhóm máu ở người ?
? Viết sơ đồ cho và nhận giữa các nhóm máu để không gây hiện
tượng kết dính hồng cầu ?
? Nêu các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu ?
? Hệ tuần hoàn gồm những thành phần nào ?? Cấu tạo mỗi thành
phần đó?
? Vai trò của tim và hệ mạch trong sự tuần hoàn máu?
? Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào ? Hệ bạch
huyết có vai trò gì
? Trình bày cấu tạo ngoài và trong của tim ?
? Trình bày cấu tạo của động mạch, tĩnh mạch và mao mạch ?
? Mỗi chu kỳ co dãn của tim kéo dài bao nhiêu giây, được chia
làm mấy pha ?
? Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều
trong hệ mạch đã được tạo ra từ đâu và như thế nào ?
? Nêu các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho
tim mạch?
? Nêu các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch?
? Trình bày các bước tiến hành băng bó vết thương
? Nêu được những yêu cầu của biện pháp buộc dây garô
Thông hiểu ? Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào có màu đỏ tươi còn máu
từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?
? Phân biệt MD bẩm sinh và MD tập nhiễm ?
? Việc xét nghiệm máu để biết nhóm máu có ý nghĩa như thế nào ?
? Mô tả đường đi của vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hòan lớn?
? Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn và nhỏ ?
? Phân biệt các loại mạch máu ?
? Sự hoạt động co dãn của tim liên quan đến sự vận chuyển máu
như thế nào ?
Vận dụng
? Căn cứ vào tốc độ máu chảy trong ĐM, TM, MM, em hãy cho
biết biểu hiện của các dạng chảy máu đó ?
? Trong 3 dạng chảy máu trên, dạng chảy máu nào nguy hiểm đến
tính mạng, dạng nào dễ xử lí hơn ? Vì sao ?
? Bài tập 3/ 44 SGK
? Bản thân em đã MD tập nhiễm với những bệnh nào ?
? Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng những bệnh nào? và kết quả
như thế nào?
? Máu có cả kháng nguyên A và B có truyền cho người có nhóm
máu O đước không ? Vì sao ?
? Máu không có kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có
nhóm máu O được không ? Vì sao ?
? Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh ( Vi rút viêm gan B,
HIV…) có thể đem truyền cho người khác được không ? Vì sao?
? Khi bị chảy máu việc đầu tiên cần làm là gì ?
? Bạch huyết có điểm gì giống và khác so với máu ?
? Tại sao tim hoạt động suốt cuộc đời mà không mệt mỏi ?
- Làm BT 3/ SGK : Bảng 17.2 sgk trang 57
Các pha trong Hoạt động của van trong Sự vận chuyển của
một chu kì tim
các pha
máu
Van nhĩ Van động
thất
mạch
Pha nhĩ co
Pha thất co
Pha dãn chung
? Giải thích vì sao các vận động viên luyện tập lâu năm thường có
chỉ số nhịp tim/phút thưa hơn người bình thường mà nhu cầu ôxi
cho cơ thể vẫn được đảm bảo ?
? Thực hành băng bó vết thương ở lòng bàn tay, cổ tay ?
? Giải thích tại sao các vận động viên trước khi thi đấu có 1 thời
gian luyện tập ở vùng núi cao?
Vận dụng ? vắc xin là gì ? cơ chế tác động của vắc xin
? Giải thích nguyên nhân của hội chứng suy giảm miễn dịch
cao
? Trong gia đình em có những ai đã từng được xét nghiệm máu và
có nhóm máu gì ? thử thiết lập sơ đồ quan hệ cho và nhận máu
cảu các cá nhân đó ?
? Giải thích nguyên nhân của một số bệnh liên quan tới tim và hệ
mạch: chứng xơ vữa động mạch, huyết áp thấp, huyết áp cao ?
IV. Tiến trình dạy – học
HOẠT ĐỘNG 1: khởi động.
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) ) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: ? Em đã
nhìn thấy máu chưa? Máu có đặc điểm gì?
? Theo em máu có vai trò gì đối với cơ thể sống?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu thành phần cấu tạo và chức năng của máu
a) Mục tiêu: HS nêu được các thành phần cấu tạo của máu. Chức năng của
Huyết tương và hồng cầu.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV mô tả thí nghiệm tìm hiểu thành phần của
máu
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát H học tập: HS nghiên cứu SGK
13.1 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
HS dựa vào bảng 13 để, thảo
luận nhóm thực hiện nhiệm vụ
- Nhóm 1: hoàn thành bài tập điền từ trang được giao.
42 -43 SGK.
- Nhóm 2: Huyết tương gồm những thành Sản phẩm: câu trả lời
phần nào? Thành phần chất trong huyết 1- huyết tương
tương gợi ý gì về chức năng của nó?
2- hồng cầu
- Nhóm 3: Thành phần của hồng cầu là gì? 3- tiểu cầu
Nó có đặc tính gì?
Bước 3: Báo cáo kết quả và
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
thảo luận
vụ học tập.
+ Giáo viên tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau, Đại diện một HS báo cáo kết
tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ học quả thảo luận. Sau đó rút ra kết
luận.
tập.
+ Giáo viên đánh giá các hoạt động thực hiện
nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học sinh.
- HS trao đổi nhóm, bổ sung và
+ Giáo viên xác nhận kiến thức rút ra kết luận nêu được :
- GV hỏi thêm:
+ Cơ thể mất nước, máu sẽ đặc
- Khi cơ thể mất nước nhiều (70-80%) do tiêu lại, khó lưu thông.
chảy, lao động nặng ra nhiều mồ hôi... máu - HS thảo luận nhóm và nêu
có thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa được :
không? Chức năng của nước đối với máu?
+ Hồng cầu có hêmoglôbin có
- GV giới thiệu các loại bạch cầu (5 loại): đặc tính kết hợp được với oxi và
Màu sắc của bạch cầu và tiểu cầu trong H khí cacbonic.
13.1 là so nhuộm màu. Thực tế chúng gần + Máu từ phổi về tim mang
như trong suốt.
nhiều O2 nên có màu đỏ tươi.
- Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào có Máu từ các tế bào về tim mang
màu đỏ tươi còn máu từ các tế bào về tim rồi nhiều CO nên có màu đỏ thẫm.
2
tới phổi có màu đỏ thẫm?
* Tiểu kết:
1. Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu
- Máu gồm:+ Huyết tương 55%.
+ Tế bào máu: 45% gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
2. Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu
- Trong huyết tương có nước (90%), các chất dinh dưỡng, hoocmon, kháng
thể, muối khoáng, các chất thải...
- Huyết tương có chức năng:
+ Duy trì máu ở thể lỏng để lưu thông dễ dàng.
+ Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các chất thải.
- Hồng cầu có Hb có khả năng kết hợp với O2 và CO2 để vận chuyển O2 từ
phổi về tim tới
tế bào và vận chuyển CO2 từ tế bào đến tim và tới phổi.
Hoạt động 2.2: Môi trường trong cơ thể
a) Mục tiêu: HS nêu được cấu tạo của môi trường trong cơ thể và chức
năng
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giới thiệu tranh H 13.2 : quan hệ của
máu, nước mô, bạch huyết.
- Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời các câu Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
hỏi :
học tập
- Các tế bào cơ, não... của cơ thể có thể trực - HS ng...
 






Các ý kiến mới nhất