Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:06' 17-04-2023
    Dung lượng: 436.3 KB
    Số lượt tải: 584
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    Tiết 1, 2: Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở
    Thời gian thực hiện: 2 tiết

    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức
    - Vai trò của nhà ở.
    - Đặc điểm chung của nhà ở.
    - Một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
    2. Năng lực
    2.1. Năng lực công nghệ
    - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vai trò của nhà ở. Nhận biết được đặc
    điểm chung của nhà ở. Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt
    Nam.
    - Sử dụng công nghệ: Phân biệt được các kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt
    Nam.
    2.2. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ, tự học.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
    các vấn đề liên quan đến khái quát về nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực
    trong quá trình hoạt động.
    - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
    - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Chuẩn bị của giáo viên: Giấy A4, A5. Ảnh, power point.
    2. Chuẩn bị của HS
    - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình học
    - Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
    III. Tiến trình dạy học
    Hoạt động 1: Mở đầu
    a) Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới;
    b) Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d) Tổ chức thực hiện:
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    GV: Cuộc sống con người sẽ khó khăn như thế nào nếu không có nhà ở?
    GV yêu cầu HS quan sát trả lời câu hỏi trên.
    HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, trả lời câu hỏi.
    * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu HS trình bày, HS khác nhận xét và bổ sung.
    HS trình bày, HS khác nhận xét và bổ sung.
    * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.

    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2. 1. Tìm hiểu vai trò của nhà ở
    a) Mục tiêu: Nêu được các vai trò của nhà ở đối với đời sống con người.
    b) Nội dung: Vai trò của nhà ở.
    c) Sản phẩm: Báo cáo hoạt động cá nhân
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    1. Vai trò của nhà ở
    GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh
    - Là công trình được xây dựng
    GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vì sao con với mục đích để ở
    người cần nhà
    - Bảo vệ con người trước những
    HS nhận nhiệm vụ.
    tác động xấu của thiên nhiên và
    * Thực hiện nhiệm vụ
    xã hội.
    HS nhận nhiệm vụ, tiến hành suy nghĩ và - Phục vụ các nhu cầu sinh hoạt
    trả lời được câu hỏi.
    của cá nhân hoặc hộ gia đình.
    GV theo dõi và giúp đỡ học sinh.
    * Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu HS trình bày, HS khác nhận
    xét và bổ sung.
    HS trình bày, HS khác nhận xét và bổ
    sung.
    * Kết luận và nhận định
    GV nhận xét trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở
    Nội dung 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của nhà ở
    a) Mục tiêu: Nêu được cấu tạo của ngôi nhà. Trình bày được cách bố trí không
    gian bên trong ngôi nhà.
    b) Nội dung: Đặc điểm chung của nhà ở
    c) Sản phẩm: Báo cáo cá nhân.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    Hoạt động 2.1. Tìm hiểu cấu tạo chung của ngôi nhà
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    II. Đặc điểm chung của nhà ở
    GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh cấu tạo 1. Cấu tạo chung của ngôi nhà
    chung của ngôi nhà
    Nhà ở thường bao gồm các phần
    GV yêu cầu HS quan sát, suy nghĩ trả lời chính là móng nhà, sàn nhà,
    câu hỏi trên.
    khung nhà, tường, mái nhà, cửa
    HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
    ra vào, cửa sổ
    * Thực hiện nhiệm vụ
    HS suy nghĩ và trả lời được câu hỏi.
    GV theo dõi và giúp đỡ học sinh.
    * Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu HS trình bày, HS nhận xét và
    bổ sung.

    HS trình bày, HS khác nhận xét và bổ
    sung.
    * Kết luận và nhận định
    GV nhận xét phần trình bày HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
    Hoạt động 2.2. Tìm hiểu cách bố trí không gian bên trong ngôi nhà
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    2. Cách bố trí không gian bên
    GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh các khu trong
    vực ngôi nhà
    - Nhà ở thường được phân chia
    thành các khu vực chức năng
    như khu vực sinh hoạt chung,
    GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và suy khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ
    nghĩ trả lời câu hỏi: Nhận biết được những cúng, khu vực nấu ăn, khu vực
    khu vực chức năng nào trong ngôi nhà?
    vệ sinh,...
    HS nhiệm vụ.
    - Nhà ở còn mang tính vùng
    * Thực hiện nhiệm vụ
    miền, phụ thuộc vào các yếu tố vị
    HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành trí địa lí, khí hậu, kinh tế, văn
    viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời hoá, xã hội.
    được câu hỏi.
    GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học
    sinh.
    * Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu HS trình bày, HS khác nhận
    xét và bổ sung.
    HS trình bày, HS khác nhận xét và bổ
    sung.
    * Kết luận và nhận định
    GV nhận xét trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
    Hoạt động 2.3: Tìm hiểu kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
    a) Mục tiêu: Nhận biết được kiến trúc nhà ở đặc trưng ở Việt Nam
    b) Nội dung: Kiến trúc nhà ở đặc trưng ở Việt Nam
    c) Sản phẩm: Báo cáo cá nhân
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    Trả lời được câu hỏi.
    GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh các kiểu
    kiến trúc đặc trưng ở Việt Nam
    Em hãy xác định tên gọi các kiểu kiến trúc
    nhà ở trên
    GV yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi
    trên.
    HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

    Hoạt động 4: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khái quát về nhà ở
    b) Nội dung: Khái quát về nhà ở
    c) Sản phẩm: Hoàn thành bài kiểm tra
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    Hoàn thành bài kiểm tra
    GV chiếu phiếu kiểm tra cho từng học
    sinh. Thời gian làm bài là 2 phút.
    * Thực hiện nhiệm vụ
    HS làm bài kiểm tra.
    Kết thúc kiểm tra giáo viên chiếu kết quả.
    HS trả lời đáp án, GV chấm.
    * Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
    HS nhận xét bài của bạn.
    * Kết luận và nhận định
    GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
    GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
    HS nghe và ghi nhớ.
    Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
    b) Nội dung: Khái quát về nhà ở
    c) Sản phẩm Bản ghi trên giấy A4.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    Bản ghi trên giấy A4.
    GV yêu cầu HS về nhà nêu ý tưởng thiết
    kế ngôi nhà có chức năng phù hợp với các
    thành viên trong gia đình em. Ghi trên giấy
    A4.
    * Thực hiện nhiệm vụ
    HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
    * Báo cáo, thảo luận
    HS trình bày kết quả của mình, HS khác
    nhận xét và bổ sung.
    * Kết luận và nhận định
    GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
    GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
    HS nghe và ghi nhớ.
    PHỤ LỤC 1. ĐỀ KIỂM TRA
    Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất
    Câu 1: Vai trò của nhà ở đối với con người là
    A. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước
    những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của

    cá nhân hoặc hộ gia đình.
    B. Là công trình được xây dựng với mục đích không để ở, bảo vệ con người
    trước những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, phục vụ các nhu cầu sinh
    hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.
    C. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước
    những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, không phục vụ các nhu cầu sinh
    hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.
    A. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước
    những tác động xấu của thiên nhiên, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
    hoặc hộ gia đình.
    Câu 2. Nhà ở bao gồm các phần chính sau
    A. Móng nhà, sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ.
    B. Sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ
    C. Móng nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ
    D. Móng nhà, sàn nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ
    Câu 3. Nhà ở được phân chia thành các khu vực chức năng sinh hoạt như:
    A. Khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi,khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
    B. Khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu
    ăn, khu vực vệ sinh
    C. Khu vực sinh hoạt chung, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ
    sinh
    D. Khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    Tiết 3 – Bài 2: XÂY DỰNG NHÀ Ở
    Thời gian thực hiện: 1 tiết

    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức
    - Tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng nhà ở.
    - Một số bước chính trong xây dựng nhà ở.
    2. Năng lực
    2.1. Năng lực công nghệ
    - Nhận thức công nghệ: Nhận biết một số bước chính trong xây dựng nhà ở.
    Nhận biết được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng nhà ở.
    - Sử dụng công nghệ: Lựa chọn được vật liệu trong xây dựng nhà ở.
    - Thiết kế kỹ thuật: Thiết kế được ngôi nhà với các phòng chức năng phù hợp
    với các thành viên trong gia đình.
    2.2. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ, tự học.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
    các vấn đề liên quan đến xây dựng nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực trong
    quá trình hoạt động
    - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
    - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu:
    1. Chuẩn bị của giáo viên: Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point.
    2. Chuẩn bị của HS
    - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình học
    - Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
    III. Tiến trình dạy học
    Hoạt động 1: Mở đầu
    a) Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới;
    b) Nội dung:Giới thiệu nội dung bài học
    c) Sản phẩm: Giải quyết được tình huống
    d) Tổ chức thực hiện:
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    GV đưa ra tình huống: Đây là một ngôi nhà đẹp. Điều gì tạo nên một ngôi nhà
    bền đẹp? Nhà ở trên được xây dựng như thế nào và bằng vật liệu nào?
    GV yêu cầu HS quan sát, giải quyết tình huống trên
    HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, giải quyết tình huống trên. GV theo dõi,

    giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu HS trình bày, HS khác nhận xét và bổ sung.
    HS trình bày, HS khác nhận xét và bổ sung.
    * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
    HS định hình nhiệm vụ học tập.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1. Tìm hiểu vật liệu làm nhà ở
    a) Mục tiêu: Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây
    dựng nhà ở.
    b) Nội dung: Vật liệu làm nhà ở
    c) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    I. Vật liệu làm nhà ở
    GV trình chiếu phiếu học tập và yêu cầu - Gỗ
    HS hoàn thành trong thời gian 2 phút.
    + Tính chất: Có khả năng chịu
    HS nhận nhiệm vụ.
    lực tốt, dễ tạo hình, tuổi thọ cao
    * Thực hiện nhiệm vụ
    + Ứng dụng: Làm khung nhà,
    HS nhiệm vụ, hoàn thành yêu cầu của GV. mái nhà, sàn nhà, giá đỡ, nội
    GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    thất, vật liệu cách nhiệt
    *Báo cáo, thảo luận
    - Gạch
    GV yêu cầu HS trình bày, HS khác nhận + Tính chất: Có khả năng chịu
    xét và bổ sung.
    lực và cách nhiệt tốt, tuổi thọ cao
    HS trình bày, HS khác nhận xét và bổ + Ứng dụng: Làm tường nhà, xây
    sung.
    cột trụ
    *Kết luận và nhận định
    - Đá
    GV nhận xét trình bày của HS.
    + Tính chất: Có khả năng chịu
    GV chốt lại kiến thức.
    lực cao và chống ẩm, tuổi thọ rất
    Định hướng nghề nghiệp cho HS
    cao.
    GV chiếu một video về nghề kỹ sư xây + Ứng dụng: Làm tường nhà, xây
    dựng cho HS
    cột trụ
    *Kỹ sư xây dựng
    - Thép
    - Kỹ sư xây dựng là người tốt nghiệp + Tính chất: Chịu lục và chịu
    chuyên ngành xây dựng tại trường đại học nhiệt tốt, không bị nứt, ít bị cong
    - Công việc chính của người kĩ sư xây vênh.
    dựng là thiết kế, tổ chức thi công, kiểm tra, + Ứng dụng: Làm khung nhà, cột
    giám sát quá trình thi công các công trình nhà.
    xây dựng để đảm bảo đúng thiết kế.
    - Cát
    + Tính chất: Hạt nhỏ, cứng.
    + Ứng dụng: Kết hợp với xi
    măng, nước tạo ra vữa xây dựng.
    - Xi măng:
    + Tính chất: Có khả năng kết
    dính, tạo độ dẻo
    + Ứng dụng: Kết hợp với cát,

    nước, tạo ra vữa xây dựng.
    - Ngoài ra còn có các vật liệu
    khác như kính, thạch cao...
    Hoạt động 2.2: GV hướng dẫn HS tự học các bước chính xây dựng nhà ở
    a) Mục tiêu: Hiểu các bước chính trong xây dựng nhà ở.
    b) Nội dung: Các bước xây dựng nhà ở
    c) Sản phẩm: Sơ đồ khối các bước chính xây dựng nhà ở.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    II. Các bước chính xây dựng
    GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ khối mô tả các nhà ở
    bước chính xây dựng nhà ở. Thời gian 3 Sơ đồ khối các bước chính xây
    phút
    dựng nhà ở
    HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
    Thiết kế
    * Thực hiện nhiệm vụ
    HS vẽ sơ đồ khối mô tả các bước chính
    xây dựng nhà ở.
    Thi công thô
    GV theo dõi và giúp đỡ học sinh.
    *Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu HS trình bày, HS khác nhận
    Hoàn thiện
    xét và bổ sung.
    HS trình bày, HS khác nhận xét và bổ
    sung.
    1. Thiết kế
    *Kết luận và nhận định
    - Thiết kế giúp hình dung được
    GV nhận xét trình bày của HS.
    ngôi nhà của sau khi xây dựng,
    GV chốt lại kiến thức.
    đảm bảo các yếu tố kĩ thuật để
    GV giới thiệu sơ qua về các công việc làm ngôi nhà vững chắc.
    nhà của các bước chính khơi gợi tính tò - Thiết kế sẽ giúp cung cấp thông
    mò của HS để HS có hứng thú tự học, tự tin để chuẩn bị vật liệu, kinh phí
    tìm hiểu ở nhà
    tương ứng.
    2. Thi công thô
    - Các công việc chính của bước
    thi công thô gồm: làm móng nhà,
    làm khung tường, xây tường, cán
    nền, làm mái, lắp khung cửa, làm
    hệ thống đường ống nước, điện.
    - Vai trò: giúp các bước hoàn
    thiện sau này được tiện lợi và tiết
    kiệm chi phí
    3. Hoàn thiện
    - Hoàn thiện là công đoạn góp
    phần tạo nên không gian sống
    với đầy đủ công năng sử dụng và
    tính thẩm mĩ của ngôi nhà.

    - Các công việc chính của bước
    hoàn thiện gồm: trát và sơn
    tường, lát nền, lắp đặt các thiết bị
    điện, nước và nội thất.

    Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về xây dựng nhà ở
    b) Nội dung: Xây dựng nhà ở
    c) Sản phẩm: Hoàn thành bài tập.
    d. Tổ chức thực hiện:
    * Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm bài tập sau
    Bài tập: Hãy xác định một số loại vật liệu cơ bản được dùng để xây dựng các
    ngôi nhà a, b, c, d trên.
    GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập trong thời gian 3 phút.
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời. GV theo dõi và giúp đỡ học sinh.
    * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu HS trình bày, HS khác nhận xét và bổ sung.
    HS trình bày, HS khác nhận xét và bổ sung.
    * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
    Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
    b) Nội dung: Xây dựng nhà ở
    c) Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
    d) Tổ chức thực hiện:
    GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
    1. Vật liệu được dùng trong xây dựng nhà ở theo thời gian đã thay đổi như thế
    nào?
    2. Ở nơi em sống, những vật liệu chính được sử dụng để xây dựng nhà ở là gì?
    Hãy giải thích về việc sử dụng các vật liệu đó
    PHỤ LỤC 1. Phiếu học tập.
    Em hãy hoàn thành nội dung bảng sau
    Vật liệu
    Tính chất
    Ứng dụng

    Gạch

    Cát

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    Tiết 4,5 - BÀI 3. NGÔI NHÀ THÔNG MINH
    Thời gian thực hiện: 2 tiết
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức
    - Những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà thông minh.
    - Một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình.
    - Một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm, có hiệu quả
    2. Năng lực
    2.1. Năng lực công nghệ
    - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được được những đặc điểm cơ bản của ngôi
    nhà thông minh, một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình.
    - Sử dụng công nghệ: Sử dụng được một số biện pháp sử dụng năng lượng
    trong gia đình tiết kiệm, có hiệu quả
    2.2. Năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
    các vấn đề liên quan đến ngôi nhà, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá
    trình hoạt động nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
    - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu:
    1. Chuẩn bị của giáo viên: Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point.
    2. Chuẩn bị của HS
    - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
    - Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
    III. Tiến trình dạy học:
    Hoạt động 1: Mở đầu
    a) Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới;
    b) Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
    c) Sản phẩm: Giải quyết được tình huống
    d) Tổ chức thực hiện:
    * Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra tình huống: Đây là một ngôi nhà thông
    minh. Công nghệ đã mang lại sự tiện nghi cho ngôi nhà như thế nào?
    GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn
    HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, giải quyết tình

    huống trên. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    * Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    * Kết luận và nhận định: GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến
    thức.
    HS định hình nhiệm vụ học tập.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2. 1. Tìm hiểu về ngôi nhà thông minh
    a) Mục tiêu: Mô tả được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà thông minh.
    b) Nội dung: Ngôi nhà thông minh
    c) Sản phẩm: Hoàn thành PHT
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm về ngôi nhà thông minh
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    I. Ngôi nhà thông minh
    GV chiếu 1 video về ngôi nhà thông minh 1. Khái niệm ngôi nhà thông
    Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. minh
    GV yêu cầu HS ghi tên của mình lên góc - Ngôi nhà thông minh là ngôi
    trên cùng bên trái của tờ giấy. Nhiệm vụ nhà được trang bị hệ thống điều
    của mỗi HS là trong thời gian 2 phút nêu khiển tự động hay bán tự động
    khái niệm ngôi nhà thông minh.
    cho các thiết bị trong gia đình,
    * Thực hiện nhiệm vụ
    nhờ đó giúp cuộc sống trở nên
    HS xem vi deo.
    tiện nghi hơn, đảm bảo an ninh,
    HS nhận phiếu trả lời, ghi tên lên phiếu. an toàn và tiết kiệm năng lượng.
    Ghi ý kiến lên phiếu trong thời gian 1
    phút.
    GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau.
    HS đổi phiếu cho nhau.
    * Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
    HS nhận xét bài làm của bạn
    * Kết luận và nhận định
    GV nhận xét trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
    Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu các nhóm hệ thống điều khiển tự động, bán tự động
    trong ngôi nhà thông minh
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    2. Các nhóm hệ thống điều khiển
    GV đưa ra PHT1 và yêu cầu HS hoàn tự động, bán tự động trong ngôi
    thành trong thời gian 5 phút.
    nhà thông minh
    HS nhận nhiệm vụ.
    - Nhóm hệ thống an ninh, an
    * Thực hiện nhiệm vụ
    toàn: điều khiển ca-mê-ra giám
    HS nhận PHT1 và hoàn thành phiếu.
    sát, khoá cửa, báo cháy,...
    GV yêu cầu HS trao đổi PHT1 cho nhau.
    - Nhóm hệ thống chiếu sáng:

    HS đổi phiếu cho nhau.
    điều khiển thiết bị ánh sáng trong
    GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm nhà, rèm cửa,...
    điểm PHT1 của bạn.
    - Nhóm hệ thống kiểm soát nhiệt
    HS chấm điểm PHT1 của bạn.
    độ: điều khiển điều hoà nhiệt độ,
    * Báo cáo, thảo luận
    quạt điện,...
    GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
    - Nhóm hệ thống giải trí: điều
    HS nhận xét bài của bạn.
    khiển tivi, hệ thống âm thanh,...
    * Kết luận và nhận định
    - Nhóm hệ thống điều khiển các
    GV nhận xét phần trình bày HS.
    thiết bị gia dụng: điều khiển tủ
    GV chốt lại kiến thức.
    lạnh, máy giặt,...
    HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu đặc điểm của ngôi nhà thông minh
    a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của ngôi nhà thông minh
    b) Nội dung: Đặc điểm của ngôi nhà thông minh
    c) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo nhóm.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    II. Đặc điểm của ngôi nhà
    GV chia học sinh làm 6 nhóm đặt tên là thông minh
    nhóm chuyên gia số 1, nhóm chuyên gia số 1.Tiện ích
    2, nhóm chuyên gia số 3, nhóm chuyên gia - Các thiết bị trong ngôi nhà
    số 4, nhóm chuyên gia số 5, nhóm chuyên thông minh có thể được điều
    gia số 6. Nhiệm vụ của các nhóm chuyên khiển từ xa thông qua các ứng
    gia như sau:
    dụng được cài đặt trên các thiết
    Nhóm chuyên gia số 1,2: Tìm hiểu về đặc bị như: điện thoại thông minh,
    điểm tiện ích của ngôi nhà thông minh và máy tính bảng có kết nối in-tơtrình bày ra giấy hai nội dung sau:
    nét.
    1. Các thiết bị trong ngôi nhà thông minh - Các hệ thống, thiết bị thông
    được điều khiển nhờ thiết bị nào?
    minh trong ngôi nhà có thể hoạt
    2. Các hệ thống thiết bị thông minh trong động dựa trên thói quen của
    ngôi nhà hoạt động dựa trên yếu tố nào?
    người sử dụng
    Nhóm chuyên gia số 3,4: Tìm hiểu đặc 2. An ninh, an toàn
    điểm an ninh, an toàn của ngôi nhà thông - Các thiết bị được lắp đặt sẽ
    minh và trình bày ra giấy nội dung sau
    giúp cảnh báo tới chủ nhà các
    1. Các thiết bị sẽ giúp ích như thế nào tình huống gây mất an ninh, an
    trong trường hợp mất an ninh, an toàn
    toàn như: có người lạ đột nhập,
    2. Hình thức cảnh báo để đảm bảo an ninh, quên đóng cửa hay những nguy
    an toàn là gì?
    cơ cháy nổ có thể xảy ra.
    Nhóm chuyên gia số 4,5: Tìm hiểu đặc - Các hình thức cảnh báo có thể
    điểm tiết kiệm năng lượng của ngôi nhà là đèn báo, chuông báo, tin nhắn
    thông minh và trình bày ra giấy nội dung hay cuộc gọi tự động tới chủ nhà.
    sau
    3.Tiết kiệm năng lượng
    1. Việc thiết kế, lắp đặt các thiết bị có ý - Các thiết bị công nghệ sẽ điều
    nghĩa như thế nào trong việc tiết kiệm khiển, giám sát việc sử dụng hợp
    năng lượng
    lí các nguồn năng lượng trong

    Thời gian hoàn thành nhiệm vụ của mỗi ngôi nhà, từ đó giúp tiết kiệm
    nhóm chuyên gia là 5 phút.
    năng lượn
    GV chia nhóm 1,2 với nhóm 3,4 và nhóm - Tận dụng các nguồn năng
    5, 6. Nhiệm vụ thứ nhất của nhóm học tập: lượng tự nhiên như gió, ánh sáng,
    Từng thành viên trình bày nội dung đã tìm năng lượng mặt trời giúp ngôi
    hiểu từ nhóm chuyên gia cho các thành nhà vừa tiết kiệm năng lượng vừa
    viên khác. Thời gian thực hiện nhiệm vụ thân thiện với môi trường.
    thứ nhất là 4 phút.
    Nhiệm vụ thứ 2: Hoàn thành PHT. Thời
    gian là 4 phút.
    * Thực hiện nhiệm vụ
    HS thành lập nhóm chuyên gia và thực
    hiện nhiệm vụ được giao theo nhóm.
    HS tìm hiểu nội dung và thảo luận trên
    giấy.
    HS chủ động ghi nhớ kiến thức đã được
    hình thành từ nhóm chuyên gia.
    HS hình thành nhóm học tập. Hoàn thành
    nhiệm vụ của nhóm học tập
    GV yêu cầu các nhóm học tập trao đổi sản
    phẩm PHT cho nhau.
    GV cung cấp đáp án PHT cho các nhóm
    học tập để các nhóm học tập xác định số
    câu trả lời đúng.
    Các nhóm xác định câu trả lời đúng.
    * Báo cáo, thảo luận
    Đại diện nhóm nhận xét nhóm khác.
    * Kết luận và nhận định
    GV nhận xét trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở.
    Hoạt động 2.3: Tìm hiểu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong
    gia đình
    a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
    trong gia đình. Nhận biết được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia
    đình. Sử dụng được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết
    kiệm, có hiệu quả
    b) Nội dung: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình
    c) Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo nhóm.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và có
    hiệu quả trong gia đình
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    III. Sử dụng năng lượng tiết
    GV chiếu 1 video về cách sử dụng năng kiệm và hiệu quả trong gia

    lượng tiết kiệm và có hiệu quả trong gia đình
    đình.
    1.Khái niệm sử dụng năng lượng
    Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. tiết kiệm và có hiệu quả trong gia
    GV yêu cầu HS ghi tên của mình lên góc đìn
    trên cùng bên trái của tờ giấy. Nhiệm vụ - Sử dụng năng lượng tiết kiệm
    của mỗi HS là trong thời gian 2 phút nêu và có hiệu quả trong gia đình là
    khái niệm sử dụng năng lượng tiết kiệm và sử dụng năng lượng đúng lúc,
    có hiệu quả trong gia đình.
    đúng chỗ; sử dụng ít năng lượng
    * Thực hiện nhiệm vụ
    mà vẫn đảm bảo được nhu cầu.
    HS xem vi deo.
    HS nhận phiếu trả lời, ghi tên lên phiếu.
    Ghi ý kiến lên phiếu trong thời gian 2
    phút.
    GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau.
    HS đổi phiếu cho nhau.
    * Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
    HS nhận xét bài của bạn.
    * Kết luận và nhận định
    GV nhận xét trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
    Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
    quả trong gia đình
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    2. Sử dụng năng lượng tiết kiệm
    GV phân chia lớp thành các nhóm, yêu cầu và hiệu quả trong gia đình
    các nhóm thảo luận và đưa ra được các - Thiết kế nhà phải đảm bảo tính
    biện pháp để sử dụng năng lượng tiết kiệm thông thoáng, tăng cường sử
    và hiệu quả trong gia đình. Thời gian là 5 dụng ánh sáng tự nhiên.
    phút.
    - Sử dụng các vật liệu có khả
    HS nhận nhiệm vụ.
    năng cách nhiệt tốt.
    * Thực hiện nhiệm vụ
    - Lựa chọn các thiết bị tiết kiệm
    HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành năng lượng.
    viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời - Sử dụng các nguồn năng lượng
    được câu hỏi.
    thân thiện với môi trường như
    GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học năng lượng gió, năng lượng mặt
    sinh.
    trời.
    * Báo cáo, thảo luận
    - Sử dụng các thiết bị tiêu thụ
    GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, điện đúng cách, tiết kiệm năng
    nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    lượng
    Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
    xét và bổ sung
    * Kết luận và nhận định
    GV nhận xét phần trình bày HS.
    GV chốt lại kiến thức.

    HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về ngôi nhà thông minh
    b) Nội dung: Ngôi nhà thông minh
    c) Sản phẩm: Báo cáo nhóm. Hoàn thành bài tập.
    d. Tổ chức thực hiện:
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    GV chia lớp làm các nhóm, phát giấy A0, cho các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo
    luận và ghi vào giấy A0 xây dựng phương án tiết kiệm năng lượng cho ngôi nhà.
    Thời gian 3 phút
    HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS nhận nhóm, nhận giấy A0, phân chia nhiệm vụ
    thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và ghi vào giấy A0 xây dựng phương án
    tiết kiệm năng lượng cho ngôi nhà. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
    * Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    * Kết luận và nhận định: GV nhận xét phần trình bày HS. GV chốt kiến thức.
    HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
    Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
    b) Nội dung: Ngôi nhà thông minh
    c) Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
    d) Tổ chức thực hiện:
    * Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
    Liệt kê các biện pháp đã được thực hiện tại gia đình em để sử dụng hiệu quả
    năng lượng và tiết kiệm
    Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
    * Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung.
    * Kết luận và nhận định: GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
    IV. PHỤ LỤC
    Phiếu học tập 1. Cho một số hệ thống trong ngôi nhà thông minh

    Em hãy hoàn thành nội dung bảng sau
    Hệ thống trong ngôi nhà thông minh
    Hệ thống an ninh, an toàn
    Hệ thống chiếu sáng
    Hệ thống kiểm soát nhiệt độ
    Hệ thống giải trí
    Hệ thống điều khiển các thiết bị gia
    dụng
    PHIẾU HỌC TẬP 2 (PHẦN II)
    Câu 1. Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống
    1. Các thiết bị trong ngôi nhà thông minh được điều khiển..............
    2. Các hệ thống, thiết bị thông minh trong ngôi nhà có thể dựa
    trên........................
    Câu 2. Trình bày đặc điểm an ninh, an toàn của ngôi nhà thông minh
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    Câu 3. Đặc điểm tiết kiệm của ngôi nhà thông minh được thể hiện như thế nào?
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    PHỤ LỤC. ĐỀ KIỂM TRA
    Câu 1. Em hãy chọn ý đúng nhất trong các câu sau
    1.Các thiết bị trong ngôi nhà thông minh được điều khiển từ xa bởi các thiết bị:
    A. điện thoại thông minh, máy tính bảng có kết nối in-tơ-net.
    B. điện thoại, máy tính bảng không có kết nối in-tơ-net.
    C. điều khiển, máy tính không có kết nối in-tơ-net.
    D. điện thoại đời cũ, máy tính bảng có kết nối in-tơ-net.
    2. Hệ thống, thiết bị thông minh trong ngôi nhà có thể hoạt động dựa trên

    A. thói quen của con người.
    B. sở thích của con người.
    C. yêu quý của con người.
    D. quý mến của con người
    3. Các thiết bị lắp đặt giúp cảnh báo các tình huống gây mất an ninh, an toàn
    như:
    A. Có người lạ đột nhập, quên đóng cửa.
    B. Quên đóng cửa, có nguy cơ cháy nổ xảy ra.
    C. Quên đóng cửa, có nguy cơ cháy nổ xảy ra, có người lạ đột nhập xảy ra.
    D. Có nguy cơ cháy nổ xảy ra, có người lạ đột nhập xảy ra.
    4. Các hình thức cảnh báo các tình huống gây mất an ninh, an toàn như
    A. Chuông báo, tin nhắn, đèn báo.
    B. Chuông báo, tin nhắn, đèn báo, cuộc gọi tự động tới chủ nhà
    C. Tin nhắn, đèn báo, cuộc gọi tự động tới chủ nhà
    D. Chuông báo, đèn báo, cuộc gọi tự động tới chủ nhà
    Câu 2. Trình bày đặc điểm tiết kiệm năng lượng của ngôi nhà thông minh?
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    CHƯƠNG II. BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
    Tiết 6,7 - BÀI 4. THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
    Thời gian thực hiện: 2 tiết
    I. Mục tiêu:
    1. Năng lực
    1.1. Năng lực công nghệ
    - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính. Nhận
    biết được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức
    khỏe con người. Nhận biết cách ăn uống khoa học, hợp lý.
    - Sử dụng công nghệ: Lựa chọn được thực phẩm phù hợp với cơ thể. Biết cách
    ăn uống khoa học, hợp lý.
    - Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho một
    thực đơn ăn uống.
    1.2. Năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
    các vấn đề liên quan đến thực phẩm và dinh dưỡng, lắng nghe và phản hồi tích
    cực trong quá trình hoạt động nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
    2. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.

    - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu:
    1. Giáo viên: Giấy A4. Phiếu học tập. bài tập. Ảnh, power point.
    2. HS:
    - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
    - Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
    III. Tiến...
     
    Gửi ý kiến