Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
    Ngày gửi: 16h:08' 11-04-2023
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 175
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 06/09/2021
    Ngày dạy: 09/09/2021
    CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
    Tiết 1 – Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Học sinh hiểu được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của Di truy ền học.
    - Hiểu được các phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen.
    - Trình bày được một số thuật ngữ, kí hiệu trong Di truyền học.
    2. Năng lực
    a) Năng lực chung
    - Tự học: Xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu hỏi,
    thực hiện được các nhiệm vụ học tập.
    - Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình
    huống khi thảo luận.
    - Hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các
    nhiệm vụ học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm.
    b) Năng lực riêng
    - Năng lực ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày trước lớp, trình bày sản phẩm c ủa
    nhóm
    - Năng lực khoa học: Tìm hiểu kiến thức về menđen và di truyền học
    - Năng lực thẩm mỹ: Thiết kế bài thuyết trình hay trình bày poster, vẽ sơ
    đồ tư duy
    3. Phẩm chất
    - Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ mà nhóm trưởng phân
    công
    - Nhân ái: Giúp đỡ, chia sẻ với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
    - Chăm chỉ: Tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Trung thực: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên:
    - Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu.
    2. Học sinh
    - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm vi ệc v ới
    SGK.
    III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    KHỞI TẠO HỨNG THÚ TÌM HIỂU VỀ MENĐEN

    VÀ DI TRUYỀN HỌC
    a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo
    tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    b) Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
    c) Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
    d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát
    triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Trong đời sống hàng ngày chúng ta
    thấy nhiều hiện tượng động vật , thực vật và con người giữa các cá thể
    trong cùng một dòng giống nhau, nhưng cũng trong những cá thể đó lại xuất
    hiện những cá thể có những đặc điểm khác với bố mẹ chúng. Vậy nguyên
    nhân nào dẫn đến các hiện tượng trên? Di truyền học sẽ giúp ta tìm câu
    trả lời ?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS trao đổi nhóm đôi
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và thảo luận : HS trả lời
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét rút ra kết luận
    vào bài
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu mục đích , nhiệm vụ và ý nghĩa của di truy ền
    học và các phương pháp phân tích các thế hệ lai của MENĐEN
    a) Mục tiêu: HS hiểu được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của Di truyền học.
    b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo
    khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
    c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
    d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm:
    Yêu cầu
    + Nhóm 1,2 :n/cứu thông tin mục - HS nhận nhiệm vụ.
    I/SGK và nêu thêm một số ví dụ về
    hiện tượng di truyền: trong một gia
    đình có một cháu bé mới sinh, người
    ta thường tìm hiểu xem cháu bé có
    điểm gì giống bố, điểm gì giống mẹ,
    ví dụ: mắt giống mẹ, mũi giống bố.
    (?) Em hãy cho biết những đ/điểm
    mà thế hệ trước truyền cho thế hệ

    sau thuộc loại đặc điểm nào ?
    + Nhóm 3,4 :
    (?) Di truyền là gì ? Cho ví dụ ?
    (?) Biến dị là gì ? Cho ví dụ ?
    (?) Đối tượng, nội dung và ý nghĩa
    thực tiễn của DT học là gì ?
    - GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện
    nhiệm vụ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
    - GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm
    nhiệm vụ
    để trả lời câu hỏi
    - Nhóm 1,2: đó là những đ/điểm
    h/thái, cấu tạo, sinh lý, sinh hóa ...
    của một
    cơ thể.
    - Nhóm 3,4:
    + Khái niệm di truyền và lấy được ví
    dụ minh họa.
    + Khái niệm biến dị và lấy được ví
    dụ minh họa.
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và thảo luận
    - GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo - HS báo cáo kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
    - Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh - HS tự đánh giá và đánh giá nhóm
    giá lẫn nhau, tranh luận về các vấn đề bạn
    trong nhiệm vụ học tập.
    - Giáo viên đánh giá các hoạt động
    thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm
    học tập của học sinh.
    - Giáo viên xác nhận kiến thức.
    I. Di truyền học :
    - Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho
    các thế hệ con cháu.
    - Biến dị: là hiện tượng con cái sinh ra khác với bố mẹ, tổ tiên.
    - Nhiệm vụ: Di truyền học nghiên cứu bản chất và tính quy luật c ủa hi ện
    tượng di truyền và biến dị.

    - Nội dung: Di truyền học đề cập đến cơ sở vật chất, c ơ ch ế và tính quy
    luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Men Đen và các phương pháp phân tích
    các thế hệ lai của MENĐEN
    a) Mục tiêu: HS hiểu được Menđen người đặt nền móng cho Di truyền học
    và các phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen.
    b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo
    khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
    c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
    d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Nhóm 1,2 : Yêu cầu HS nghiên cứu - HS nhận nhiệm vụ.
    SGK, QS tranh vẽ hình ’ Nêu NX về
    từng cặp tính trạng đem lai?
    - GV gợi ý: Đặc điểm của các cặp
    t.trạng mang hiện tượng tương
    phản là: trơn : nhăn; vàng : xanh;
    xám : trắng; đầy : có ngấn...
    Nhóm 3,4: Phương pháp nghiên cứu
    độc đáo của Men Đen là PP nào? Vì
    sao gọi là độc đáo?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
    - GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện Nhóm 1,2: QS tranh vẽ hình 1.2 SGK,
    nhiệm vụ
    đọc SGK ’ thảo luận trả lời câu hỏi.
    - Yêu cầu hiểu được
    : Các tính
    trạng đem lai tương phản nhau về
    đặc điểm DT
    Nhóm 3,4: + Là PP p.tích các thế hệ
    lai thông qua:
    * Lai các cặp bố mẹ thuần chủng,
    khác nhau 1 hoặc 1 số cặp t.trạng
    tương phản, rồi theo dõi sự di
    truyền riêng rẽ của từng cặp tính
    trạng đó ở con cháu của từng cặp
    bố mẹ trên cấy đậu Hà Lan.
    * Dùng toán thống kê để phân tích,
    xử lý các số liệu thu được. Từ đó rút

    ra quy luật
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và thảo luận
    - GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo - HS báo cáo kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
    - Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh - HS tự đánh giá và đánh giá nhóm
    giá lẫn nhau, tranh luận về các vấn đề bạn
    trong nhiệm vụ học tập.
    - Giáo viên đánh giá các hoạt động
    thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm
    học tập của học sinh.
    - Giáo viên xác nhận kiến thức.
    II. Menđen người đặt nền móng cho Di truyền học
    - Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen là phương pháp
    phân tích các thế hệ lai:
    + Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng rồi theo
    dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó ở các thế hệ con cháu.
    + Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu th ập đ ược đ ể rút ra
    quy luật di
    Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di
    truyền
    a) Mục tiêu: HS nắm được Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di
    truyền
    b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo
    khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
    c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
    d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV đưa ra câu hỏi vận dụng - HS nhận nhiệm vụ.
    ( khuyến khích HS đặt câu hỏi)
    Nhóm 1,2: Yêu cầu HS đọc SGK để
    nêu lên các thuật ngữ .
    Nhóm 3,4: Yêu cầu HS đọc SGK để
    nêu lên các kí hiệu cơ bản của di
    truyền học
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
    - GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện + Nhóm 1,2:Tính trạng; cặp tính

    nhiệm vụ

    trạng tương phản; gen; giống
    (dòng) thuần chủng.
    + Nhóm 3,4: Ký hiệu:
    P: là cặp bố mẹ xuất phát.
    G: là giao tử.
    F: là thế hệ con.
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và thảo luận
    - GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo - HS báo cáo kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
    - Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh - HS tự đánh giá và đánh giá nhóm
    giá lẫn nhau, tranh luận về các vấn đề bạn
    trong nhiệm vụ học tập.
    - Giáo viên đánh giá các hoạt động
    thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm
    học tập của học sinh.
    - Giáo viên xác nhận kiến thức.
    III. Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền
    * Một số thuật ngữ:
    - Tính trạng
    - Cặp tính trạng
    - Nhân tố di truyền
    -Giống (hay dòng) thuần chủng
    * Một số kí hiệu:
    - P : Cặp bố mẹ xuất phát;
    - X: Phép lai.
    - G : Giao tử;
    - ♂: Giao tử đực (hoặc cơ thể đực)
    - ♀ : Giao tử cái (hoặc cơ thể cái)
    - F : Thế hệ con.
    - F1: Thế hệ thứ nhất.
    - F2: Thế hệ thứ hai.
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
    b) Nội dung: Dạy học trực tuyến, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
    c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
    d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề,
    học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu bài tập trắc nghiệm
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh đọc, phân tích đề
    Bước 3: Báo cáo và thảo luận: HS trả lời
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS đánh giá đồng đẳng và
    đánh giá chéo. GV nhận xét, rút ra kết luận
    Câu 1: Hiện tượng DT được hiểu là:
    A. Hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con
    cháu
    B. Là hiện tượng con cái khác với bố mẹ và khác nhau v ề nhi ều chi ti ết
    C. Là hiện tượng con cái sinh ra khác với tổ tiên nhưng giống nhau v ề nhi ều
    chi tiết
    D. Là hiện tượng khác nhau về nhiều tính trạng của các thế hệ
    Câu 2: Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là:
    A. Tính trạng
    B. Kiểu hình
    C. Kiểu gen D. Kiểu hình và kiểu gen
    Câu 3: Tại sao M.Đen lại chọn các cặp t.trạng tương phản khi thực hiện phép
    lai?
    A. Để dễ dàng theo dõi những biểu hiện của các cặp tính trạng.
    B. Để dễ dàng thực hiện các phép lai.
    C. Để dễ chăm sóc và tác động vào các đối tượng nghiên cứu.
    D. Cả a, b, c đều đúng.
    Câu 4: Lấy ví dụ về các hiện tượng di truyền và biến dị ở b ản thân?
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và
    thực tiễn.
    b) Nội dung: Dạy học trực tuyến, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
    c) Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
    d) Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho
    học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm
    gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời câu hỏi sau
    và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
    - Vì sao nói: phương pháp nghiên cứu của Menđen là một phương pháp
    nghiên cứu độc đáo?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận nhóm đôi hoàn thiện
    câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo lu ận
    - HS nộp vở bài tập.
    - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

    (Điểm độc đáo trong PPPTTHL là tách từng cặp tính trạng và theo dõi sự
    thể hiện cặp tính trạng qua các thế hệ lai)
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    * Hướng dẫn về nhà
    - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi ( câu 4 không yêu c ầu tr ả l ời)
    - Đọc mục “em có biết?”. Kẻ bảng 2.
    - Đọc và soạn trước bài 2: Lai một cặp tính trạng

    Ngày soạn: 07/09/2021
    TIẾT 2,3:Chủ đề :LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
    Thời gian thực hiện : 2 Tiết (2 + 3)
    Chủ đề bao gồm nội dung kiến thức thuộc các bài:
    Bài 2. Lai một cặp tính trạng
    Bài 3. Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)
    Dự kiến thời lượng cho các hoạt động
    Hoạt động 1: Mở đầu
    Tiết 1
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Ngày
    dạy: Hoạt động 2.1. Tìm hiểu thí nghiệm của Menđen
    10/09/2021
    Hoạt động 2.2. Tìm hiểu Menđen giải thích kết
    quả thí nghiệm

    Tiết 2
    Ngày
    16/09/2021

    Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về Lai phân tích
    Hoạt động 2.4. Tìm hiểu tương quan trội – lặn
    dạy: Hoạt động 3. Luyện tập
    Hoạt động 4. Vận dụng

    I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:
    1. Kiến thức:

    - Học sinh trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng c ủa Men đen.
    - Giải thích được kết quả của Menđen.
    - Phân biệt được kiểu gen và kiểu hình, thể đồng hợp và thể dị hợp.
    - Phát biểu được nội dung quy luật phân li.
    - Hiểu được mục đích, nội dung và ý nghĩa của phép lai phân tích.
    - Hiểu được ý nghĩa của quy luật phân ly đối với lĩnh vực sản xuất và đ ời
    sống.
    2. Năng lực
    a) Năng lực chung
    - Tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về phép lai một cặp tính trạng từ các
    nguồn học liệu khác nhau.
    - Giao tiêp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả, tích cực tham gia hoạt động
    nhóm
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
    hoàn thiện nhiệm vụ học tập
    b) Năng lực riêng
    - Năng lực sinh học: nêu và giải thích được thí nghiệm lai một c ặp tính
    trạng của Menđen
    - Vận dụng kiến thức đã học làm một số bài tập về phép lai một c ặp tính
    trạng của Menđen
    3. Phẩm chất
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đ ẹp: yêu
    nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên:
    - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
    2. Học sinh
    - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm vi ệc v ới
    SGK.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    KHỞI TẠO HỨNG THÚ TÌM HIỂU VỀ PHÉP
    LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
    a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
    b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa
    ra.
    d) Tổ chức thực hiện:

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài
    học: Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen
    là gì?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Trả lời câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác
    nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập : Menđen tiến hành
    thí nghiệm chủ yếu ở đậu Hà Lan từ năm 1856  1863 trên mảnh vườn của
    tu viện. Các kết quả nghiên cứu đã giúp Menđen phát hiện ra các quy lu ật di
    truyền đã được công bố chính thức vào năm 1866. Để tìm ra được các quy
    luật di truyền Menđen đã phải thực hiện nhiều phép lai. Một trong những
    phép lai cơ bản để phát hiện ra các quy luật di truy ền là phép lai Một cặp
    tính trạng
    Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về phép lai này và quy lu ật di
    truyền rút ra từ phép lai
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu thí nghiệm của Menden
    a) Mục tiêu: biết được kết quả thí nghiệm của Menden
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
    của GV.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV hướng dẫn HS quan sát tranh
    Nhóm nhận nhiệm vụ học tập
    H 2.1 và giới thiệu sự tự thụ phấn
    nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan.
    - GV giới thiệu kết quả thí nghiệm ở
    bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm
    kiểu hình, tính trạng trội, lặn.
    - Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và điền tỉ lệ
    các loại kiểu hình ở F2 vào ô trống.
    ? Nhận xét tỉ lệ kiểu hình ở F1; F2?
    - Yêu cầu HS làm bài tập điền từ SGK
    trang 9.
    - Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài tập
    sau khi đã điền.
    - GV treo tranh yêu cầu HS quan sát

    kết quả thí nghiệm trên tranh .
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Giáo viên quan sát, hỗ trợ/trả lời câu - Học sinh thực hiện các yêu cầu
    hỏi của học sinh
    của nhiệm vụ cá nhân.
    - Nhóm học sinh thảo luận, chia
    sẻ những nội dung đã nghiên
    cứu/tìm hiểu, thống nhất/hoàn
    thành nhiệm vụ học tập nhóm.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
    luận
    Giáo viên tổ chức:
    - Đại diện nhóm học sinh báo cáo
    - Một nhóm báo cáo kết quả học tập.
    - Các nhóm học sinh khác thảo
    - Các nhóm thảo luận về vấn đề mà
    luận về vấn đề mà nhóm báo cáo
    nhóm đã báo cáo.
    trình bày
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhấn mạnh về sự thay đổi giống Các nhóm học sinh tự đánh giá và
    làm bố và làm mẹ thì kết quả phép lai đánh giá đồng đẳng.
    vẫn không thay đổi.
    - Giáo viên tổ chức cho các nhóm tự
    đánh giá và đánh giá đồng đẳng về kĩ
    năng học tập, báo cáo của học sinh.
    - Giáo viên đánh giá tinh thần, thái độ
    học tập và kĩ năng học tập, báo cáo
    của học sinh
    - Giáo viên xác nhận kiến thức
    I. Thí nghiệm của Menđen
    a) Thí nghiệm:
    - Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng
    tương phản
    VD: P: Hoa đỏ x Hoa trắng
    F1:
    Hoa đỏ
    F2: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
    b) Các khái niệm:
    - Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.
    - Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1.
    - Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện.
    c) Kết quả thí nghiệm - Kết luận:

    Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng
    tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F 2 có sự phân li
    theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Men den giải thích kết quả thí nghiệm
    a) Mục tiêu: biết được kết quả thí nghiệm
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
    của GV.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV: Yêu cầu HS quan sát tranh phóng - HS nhận nhiệm vụ
    to hình 2.3 sgk/9 và nghiên cứu SGK,
    thảo luận nhóm -> trả lời các câu
    hỏi:
    (?) Menđen giải thích kết quả thí
    nghiệm như thế nào?
    (?) Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ
    các loại KG F2 như thế nào?
    (?) Tại sao F2 lại có tỉ lệ KH 3 hoa
    đỏ:1 hoa trắng?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
    HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
    câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    Các nhóm nhận xét, bổ sung cho HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát
    nhau.
    biểu lại các tính chất.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh HS tự đánh giá và đánh giá các nhóm
    nhắc lại kiến thức: Như vậy theo
    Menđen: Sự phân li của cặp NTDT
    trong quá trình phát sinh giao tử và
    sự tổ hợp của chúng trong quá trình
    thụ tinh là cơ chế di truyền các tính
    trạng.
    II. Men đen giải thích kết quả thí nghiệm

    - Menđen giải thích kết quả thí nghiệm :
    + Mỗi nhân tố tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định .
    + Trong quá trình phát sinh gtử có sự phân li của cặp nhân tố di trưy ền .
    + Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh
    - Sơ đồ lai:
    P:
    AA
    x
    aa
    G/P:
    A
    a
    F1:
    Aa
    F1 X F1 : Aa x Aa
    G/F1: A, a
    A, a
    F2: 1AA : 2Aa : 1aa
    - Quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh g.tử, mỗi nhân t ố di truy ền
    trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 g.tử và giữ nguyên b ản ch ất nh ư ở
    cơ thể thuần chủng của P.
    Hoạt động 2.3: Tìm hiểu phép lai phân tích
    a) Mục tiêu: biết được phép lai phân tích
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
    của GV.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV: Yêu cầu HS quan sát tranh phóng - HS nhận nhiệm vụ
    to hình 2.3 sgk/9 và nghiên cứu SGK,
    thảo luận nhóm -> trả lời các câu
    hỏi:
    (?) Menđen giải thích kết quả thí
    nghiệm như thế nào?
    (?) Tỉ lệ các loại giao tử ở F 1 và tỉ lệ
    các loại KG F2 như thế nào?
    (?) Tại sao F2 lại có tỉ lệ KH 3 hoa
    đỏ:1 hoa trắng?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Giáo viên quan sát, hỗ trợ/trả lời - Học sinh thực hiện các yêu cầu của
    câu hỏi của học sinh
    nhiệm vụ cá nhân.
    - Nhóm học sinh thảo luận, chia sẻ
    những nội dung đã nghiên cứu/tìm

    hiểu, thống nhất/hoàn thành nhiệm
    vụ học tập nhóm.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    Giáo viên tổ chức:
    - Đại diện nhóm học sinh báo cáo
    - Một nhóm báo cáo kết quả học tập. - Các nhóm học sinh khác thảo luận
    - Các nhóm thảo luận về vấn đề mà về vấn đề mà nhóm báo cáo trình
    nhóm đã báo cáo..
    bày
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    Giáo viên tổ chức cho các nhóm tự
    Các nhóm học sinh tự đánh giá và
    đánh giá và đánh giá đồng đẳng về
    đánh giá đồng đẳng.
    kĩ năng học tập, báo cáo của học
    sinh.
    - Giáo viên đánh giá tinh thần, thái
    độ học tập và kĩ năng học tập, báo
    cáo của học sinh
    - Giáo viên xác nhận kiến thức
    III. Phép lai phân tích
    * Một số khái niệm :
    - Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.
    - Thể đồng hợp: kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau.
    Ví dụ: AA, aa, ...
    - Thể dị hợp: kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau. Ví dụ:
    Aa.
    *Xét ví dụ: (SGK/T )
    * Kết luận:
    - Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính tr ạng tr ội c ần xác đ ịnh
    KG với cá thể mang trính trạng lặn. Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì
    cá thể mang tính trạng trội có KG đồng hợp trội ( phép lai 1), còn k ết qu ả
    phép lai là phân tính thì cá thể đó có KG dị hợp
    (phép lai 2)
    Hoạt động 2.4: Tìm hiểu Ý nghĩa của tương quan trội- lặn
    a) Mục tiêu: biết được Ý nghĩa của tương quan trội- lặn
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
    của GV.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - HS nhận nhiệm vụ
    SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu
    hỏi:
    - Nêu tương quan trội lặn trong tự
    nhiên?
    - Xác định tính trạng trội và tính
    trạng lặn nhằm mục đích gì?
    - Việc xác định độ thuần chủng của
    giống có ý nghĩa gì trong sản xuất?
    - Muốn xác định giống có thuần
    chủng hay không cần phải thực hiện
    phép lai nào?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Giáo viên quan sát, hỗ trợ/trả lời - Học sinh thực hiện các yêu cầu của
    câu hỏi của học sinh
    nhiệm vụ cá nhân.
    - Nhóm học sinh thảo luận, chia sẻ
    những nội dung đã nghiên cứu/tìm
    hiểu, thống nhất/hoàn thành nhiệm
    vụ học tập nhóm.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    Giáo viên tổ chức:
    - Đại diện nhóm học sinh báo cáo
    - Một nhóm báo cáo kết quả học tập. - Các nhóm học sinh khác thảo luận
    - Các nhóm thảo luận về vấn đề mà về vấn đề mà nhóm báo cáo trình
    nhóm đã báo cáo..
    bày
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    Giáo viên tổ chức cho các nhóm tự
    Các nhóm học sinh tự đánh giá và
    đánh giá và đánh giá đồng đẳng về
    đánh giá đồng đẳng.
    kĩ năng học tập, báo cáo của học
    sinh.
    - Giáo viên đánh giá tinh thần, thái
    độ học tập và kĩ năng học tập, báo
    cáo của học sinh
    - Giáo viên xác nhận kiến thức
    IV. Ý nghĩa của tương quan trội- lặn
    - Trong chọn giống, vận dụng tương quan Trội-Lặn, người ta có thể xác
    định được các tính trạng trội và tập hợp nhiều gen trội quý vào 1 cá th ể đ ể
    tạo ra giống có giá trị kinh tế cao.
    - Trong sản xuất, để tránh có sự phân li tính trạng (xuất hiện tính trạng

    xấu), người ta phải tiến hành lai phân tích để kiểm tra độ thuần chủng của
    giống.
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
    b) Nội dung: Dạy học trực tuyến, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
    Câu 1: Ở đậu Hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh, khi cho giao
    phấn cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F 1 . Cho F1 tự thụ
    phấn thì tỉ lệ KH ở F2 như thế nào?
    a. 3 hạt vàng: 1 hạt xanh
    b. 1 hạt vàng: 1 hạt xanh
    c. 5 hạt vàng: 3 hạt xanh
    d. 7 hạt vàng: 4 hạt xanh
    Câu 2: Nét độc đáo trong phương pháp nghiên cứu của Menđen so với các nhà
    khoa học đương thời là gì?
    A. Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai.
    B. Theo dõi sự di truyền riêng rẽ từng cặp tính trạng trên con cháu c ủa t ừng
    cặp bố mẹ.
    C. Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy lu ật
    di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau.
    D. Lai phân tích cơ thể lai F1.
    Câu 3: Đặc điểm nào sau đây của đậu Hà Lan thuận lợi cho việc tạo dòng
    thuần?
    A. Có hoa lưỡng tính.
    B. Có những cặp tính trạng tương phản.
    C. Tự thụ phấn cao.
    D. Dễ trồng.
    Câu 4: Cặp tính trạng tương phản là gì ?
    A. Là hai trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng.
    B. Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.
    C. Là hai tính trạng khác nhau.
    D. Là hai tính trạng khác loại.
    Câu 5 : Dòng thuần là gì ?
    A. Là dòng có kiểu hình đồng nhất.
    B. Là dòng có kiểu hình lặn đồng nhất.
    C. Là dòng có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau sinh ra giống h ệ
    trước.
    D. Là dòng có kiểu hình trội đồng nhất.
    Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây của đậu Hà Lan là không đúng ?
    A. Tự thụ phấn nghiêm ngặt.
    B. Có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau.

    C. Thời gian sinh trưởng khá dài.
    D. Có nhiều cặp tính trạng tương phản.
    Câu 7: Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do
    A. một nhân tố di truyền quy định.
    B. một cặp nhân tố di truyền quy định.
    C. hai nhân tố di truyền khác loại quy định.
    D. hai cặp nhân tố di truyền quy định.
    Câu 8: Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ lệ
    kiểu hình ở F2 là
    A. 1 trội: 1 lặn.    
    B. 2 trội: 1 lặn.
    C. 3 tr ội: 1 l ặn.     D. 4 trội : 1 lặn.
    c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chiếu các câu hỏi/bài tập hoặc
    giao phiếu học tập với các câu hỏi/bài tập cho HS và yêu c ầu học sinh th ực
    hiện một số câu hỏi/bài tập và chia sẻ với bạn bên cạnh v ề kết quả hoạt
    động luyện tập.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện trả lời câu hỏi/bài tập
    chia sẻ với bạn bên cạnh để hoàn thiện câu hỏi/bài tập.
    Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
    luận
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
    GV cho HS đánh giá chéo
    GV nhận xét mức độ hoàn thành và chốt kiến thức
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và
    thực tiễn.
    b) Nội dung: Dạy học trực tuyến, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
    c) Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao
    các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu tr ả l ời vào
    vở bài tập
    - Cho 2 giống cà chua quả đỏ thuần chủng và quả vàng thuần chủng giao
    phấn với nhau thu được F1 toàn quả đỏ. Khi cho các con cá F1 giao phấn với
    nhau thì tỉ lệ KH ở F2 như thế nào? Cho biết màu quả chỉ do một nhân tố di
    truyền qui định.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập : HS vận dụng kiến thức đã học giải

    quyết nhiệm vụ học tập
    Bước 3. Báo cáo kết quả học tập và thảo luận : GV tổ chức cho HS báo báo
    Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập : Giáo viên tổ chức
    học sinh đánh giá đồng đẳng, GV nhận xét đánh giá.
    * Hướng dẫn về nhà: Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học để hệ thống lại kiến thức.
    Chu ẩn b ị n ội dung bài ti ếp theo
    Ngày soạn: 14/09/2021
    Ngày dạy: 17/09/2021
    Tiết 4- Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Học sinh miêu tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.
    - Phân biệt được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính tr ạng c ủa Menđen.
    - Trình bày được nội dung định luật phân ly độc lập của Menđen.
    2. Năng lực
    a) Năng lực chung
    - Tự học: Xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu hỏi,
    thực hiện được các nhiệm vụ học tập.
    - Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình
    huống khi thảo luận.
    - Hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quy ết các
    nhiệm vụ học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm.
    b) Năng lực riêng
    - Năng lực ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày sản phẩm của nhóm
    - Năng lực khoa học: Tìm hiểu kiến thức lai hai cặp tính trạng
    - Năng lực tin học: Tìm hiểu thông tin trên internet về lai hai cặp tính trạng
    - Năng lực thẩm mỹ: Thiết kế bài thuyết trình hay trình bày poster, vẽ sơ
    đồ tư duy
    3. Phẩm chất
    - Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ mà nhóm trưởng phân
    công
    - Nhân ái: Giúp đỡ, chia sẻ với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
    - Chăm chỉ: Tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Trung thực: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên:
    - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
    2. Học sinh

    - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm vi ệc v ới SGK.
    - Mỗi học sinh chuẩn bị nội dung: trình bày thí nghiệm lai 2 c ặp tính tr ạng và
    làm bảng 4/tr15 sgk.
    III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    KHỞI TẠO HỨNG THÚ TÌM HIỂU VỀ PHÉP LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
    a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo
    tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    b) Nội dung: Giáo viên trình chiếu một số hình ảnh.
    c) Sản phẩm: Học sinh quan sát hình ảnh định hướng nội dung học tập.
    d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, quan sát trả lời
    phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chiếu hình ảnh và câu hỏi: Nêu
    nội dung của quy luật phân li.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi nhóm đôi
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trả lời: Trong quá trình phát sinh
    giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li v ề một giao
    tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV nhận xét câu
    trả lời của HS. Giới thiệu bài mới” Chúng ta đã nghiên cứu các thí nghiệm c ủa
    Men đen về lai một cặp tính trạng với các kết quả F 1, F2 và các định luật
    được tìm ra. Vậy khi trong phép lai có hai tính trạng thì sự di truy ền c ủa
    các tính trạng đó có tuân theo định luật 1, 2 không ?…. Để tìm hi ểu v ề k ết
    quả chúng ta nghiên cứu bài ngày hôm nay: Lai 2 cặp tính trạng.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu nội dung định luật phân li độc lập của MENĐEN
    a) Mục tiêu: Nội dung định luật phân ly độc lập của Menđen.
    b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo
    khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
    c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
    d) Tổ chứcthực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV chiếu tranh phóng to (hình 4 sgk/14) - HS nhận nhiệm vụ
    ->Yêu cầu HS quan sát tranh, trình bày thí
    nghiệm của MenĐen?
    -Từ kết quả F1 em có kết luận gì?
    - GV: Đặc điểm của bố mẹ đem lai là gì?

    - GV nhấn mạnh cho HS sự tương ứng của
    các kiểu hình hạt và sự di truyền các cặp
    tính trạng với nhau:
    +Hạt vàng...
     
    Gửi ý kiến