Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
    Ngày gửi: 16h:07' 11-04-2023
    Dung lượng: 5.6 MB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 4 / 9 / 2021
    Ngày dạy : 6/9/2021
    Tiết 1: Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU
    I. Mục tiêu.
    1. Về kiến thức:
    - Nêu được mục đích , nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
    - Xác định được vị trí con người trong tự nhiên
    - Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
    2. Về năng lực:
    a. Năng lực chung
    + Tự học: - Tự tìm hiểu kiến thức trong tài liệu về mục đích , nhiệm vụ và ý nghĩa
    của môn học
    + Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống
    khi thảo luận.
    + Hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các nhiệm vụ
    học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm.
    b. Năng lực đặc thù :
    + Năng lực khoa học: Tìm hiểu kiến thức về cơ thể người rất quan trọng trong đời
    sống hàng ngày giúp chúng ta biết cách rèn luyên và bảo vê cơ thể.
    + Năng lực thẩm mỹ: Vẽ sơ đồ tư duy
    3. Phẩm chất
    - Yêu nước: Tình yêu thiên nhiên, yêu thương con người.
    - Chăm chỉ: Kiên trì trong quá trình tìm kiếm nội dung kiến thức trong tài liệu,
    hình ảnh, tích cực trong hoạt động nhóm, tích cực tìm tòi và sáng tạo.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên : máy tính
    2. Học sinh : Đọc trước bài. Xem lại kiến thức Sinh học lớp 7 về lớp Thú.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HOC:
    HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chương trình
    sinh học 8.
    a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
    thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học
    Tình huống: - Trên đường đi về nhà, bạn Nam không cẩn thân bị ngã xe,
    máu chảy ra rất nhiều, trong trường hợp này em cần lam gì để cầm máu cho bạn?
    Chúng ta phải làm gì trong trường hợp này?
    HS có thể tự do nói những cách làm của bản thân.
    c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
    d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển
    năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
    GV: Giới thiệu vào bài : Như vậy, để giải quyết tình huống hiệu quả, bản
    thân cần có kiến thức về cấu tạo, chức năng của cơ thể người, biết được vị trí của

    con người trong tự nhiên, có kĩ năng sống trong sơ cứu, cấp cứu, … Đây chính là
    những nội dung sẽ tìm hiểu trong bộ môn Sinh học 8. GV giới thiệu chương trình
    môn học  Bài mở đầu.
    HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: I. Vị trí của con người trong tự nhiên
    a) Mục tiêu: - Hiểu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người.
    - Xác định được vị trí con người trong Giới động vật
    b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
    hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành nội dung bài hoc
    c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
    d) Tổ chứcthực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
    SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
    Nhóm nhận nhiệm vụ học tập
    - GV chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm có 1
    nhóm trưởng và 1 thư kí) để thực hiện nhiệm
    vụ sau:
    - Nhóm 1+2:
    Câu 1: Trong chương trình sinh lớp 7 các em
    đã học các ngành động vật nào ?
    Câu 2: Lớp động vật nào trong ngành động
    vật có xương sống tiến hóa cao nhất ?
    - Nhóm 3+ 4:
    Câu 3: Đặc điểm nào của người giống thú,
    đặc điểm nào của người khác thú?
    Câu4: Vậy vị trí của con người đóng vai trò
    như thế nào trong thiên nhiên ?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo luận - Học sinh thực hiện các yêu
    thống nhất ý kiến
    cầu của nhiệm vụ cá nhân và
    - Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu hỏi của nhóm
    học sinh
    - Nhóm học sinh thảo luận,
    chia sẻ những nội dung đã
    nghiên cứu, quan sát thống
    nhấ thoàn thành nhiệm vụ
    học tập nhóm
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    Giáo viên tổ chức:
    - Học sinh báo cáo trước lớp
    - Đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo - Các nhóm theo dõi sửa
    luận.
    chữa (nếu cần)
    - GV cho các nhóm nhận xét , phản biện, - Học sinh ghi nhớ

    tranh luận lẫn nhau
    - GV nhận xét
    - GV thông báo thêm: Ở động vật cũng có tư
    duy cụ thể (VD: con khỉ biết dùng que để
    khều một vật ở xa); con người bên cạnh tư
    duy cụ thể còn có thêm tư duy trừu tượng
    (VD: tưởng tượng những công đoạn phải làm
    trong một việc nào đó).

    - HS lắng nghe để trả lời
    - HS nghiên cứu SGK trả lời
    được nội dung : Câu 1:ngành
    ĐV nguyên sinh, ngành
    thuộc khoang, Ngành giun
    dẹp, giun tròn, thân mềm,
    chân khớp, ngành động vật
    ỗng ương sống.
    Câu 2: Lớp thú
    Câu 3: Câu trả lời lệnh SGK
    Tr5

    Câu 4: Đóng vai trò làm chủ
    thiên nhiên vì con người giữ
    vị trí quan trọng nhất trong
    thiên nhiên (cao nhất về mặt
    tiến hoá)
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    + Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá lẫn Các nhóm học sinh tự đánh
    nhau, tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ giá và đánh giá
    học tập.
    + Giáo viên đánh giá các hoạt động thực hiện
    nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học sinh.
    + Giáo viên xác nhận kiến thức.
    Từ nội dung trên rút ra kết luận :
    Kết luận: I. Vị trí của con người trong tự nhiên:
    - Loài người thuộc lớp thú
    - Cơ thể người có cấu tạo chung giống động vật ở lớp Thú. Nhưng khác với
    động vật, con người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động; bộ não phát
    triển hơn, có tư duy, tiếng nói, chữ viết,..
    → Con người ở trên bậc thang tiến hoá cao nhất và ngày càng bớt phụ thuộc
    vào thiên nhiên.
    Hoạt động 2.2: II. Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
    a) Mục tiêu: HS hiểu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh đối với bản thân
    học sinh lớp 8 từ đó giúp hs có ý thức trong giữ gìn và bảo vệ cơ thể.
    b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
    hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
    c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
    d) Tổ chứcthực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV: Y/C HS đọc thông tin mục II Nhóm nhận nhiệm vụ học tập
    SGK và thực hiện lệnh (quan sát tranh

    H1-1, H1-2, H1-3)
    + Kiến thức về cơ thể người và vệ
    sinh có quan hệ mật thiết với những
    ngành nghề nào trong xã hội ?
    + Nhiệm vụ của môn học là gì ?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo - Học sinh thực hiện các yêu cầu
    luận thống nhất ý kiến
    của nhiệm vụ cá nhân và nhóm
    - Nhóm học sinh thảo luận, chia sẻ
    - Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu những nội dung đã nghiên cứu,
    hỏi của học sinh
    quan sát thống nhấthoàn thành
    nhiệm vụ học tập nhóm
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
    luận
    Giáo viên tổ chức:
    - Học sinh báo cáo trước lớp
    - Đại diện một nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm theo dõi sửa chữa (nếu
    thảo luận.
    cần)
    - GV cho các nhóm nhận xét , phản - HS nghiên cứu SGK trả lời được
    biện, tranh luận lẫn nhau
    nội dung : y học,TDTT, hội họa.
    - GV nhận xét
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    + Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh Các nhóm học sinh tự đánh giá và
    giá lẫn nhau, tranh luận về các vấn đề đánh giá
    trong nhiệm vụ học tập.
    + Giáo viên đánh giá các hoạt động
    thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm học
    tập của học sinh.
    + Giáo viên xác nhận kiến thức.
    Từ nội dung trên rút ra kết luận :
    Kết luận: II. Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
    - Môn học cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo, chức năng của
    các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. Mối quan hệ giữa chúng và với môi
    trường. Từ đó giúp chúng ta có những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và
    rèn luyện thân thể.
    Hoạt động 2.3: III. Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh.
    a) Mục tiêu: Nắm được phương pháp học tập môn Cơ thể người và vệ sinh.
    b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
    hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
    c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
    d) Tổ chứcthực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV yêu cầu hs n/c sgk.tr7.
    + Để hiểu rõ vị trí, cấu tạo, hình thái
    các cơ quan trong cơ thể đối với thường
    có những phương pháp học như thế nào
    ?
    + Ngoài quan sát tranh ảnh, mô hình,...
    để nắm kiến thức thật chính xác khoa
    học thường làm gì ?
    +Em vận dụng những kiến thức bộ môn
    để làm gì ?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo
    luận thống nhất ý kiến

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Nhóm nhận nhiệm vụ học tập

    - Học sinh thực hiện các yêu cầu
    của nhiệm vụ cá nhân và nhóm
    - Nhóm học sinh thảo luận, chia sẻ
    - Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu những nội dung đã nghiên cứu,
    hỏi của học sinh
    quan sát thống nhấthoàn thành
    nhiệm vụ học tập nhóm
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    Giáo viên tổ chức:
    - Học sinh báo cáo trước lớp
    - Đại diện một nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm theo dõi sửa chữa
    thảo luận.
    (nếu cần)
    - GV cho các nhóm nhận xét , phản - HS nghiên cứu SGK trả lời được
    biện, tranh luận lẫn nhau
    nội dung : y học,TDTT, hội họa.
    - GV nhận xét
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    + Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh Các nhóm học sinh tự đánh giá
    giá lẫn nhau, tranh luận về các vấn đề trong và đánh giá
    nhiệm vụ học tập.
    + Giáo viên đánh giá các hoạt động thực
    hiện nhiệm vụ và sản phẩm học tập của
    học sinh.
    + Giáo viên xác nhận kiến thức.
    Từ nội dung trên rút ra kết luận :
    Kết luận III. Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh.
    Các phương pháp cần vận dụng khi học bộ môn là :
    - Quan sát :...
    - Thực hành, thí nghiệm: ...
    - Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống: ...
    HOẠT ĐỘNG 3: luyện tập

    a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
    b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
    c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
    d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học
    sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
    Câu 1. Con người là một trong những đại diện của
    A. lớp Chim.
    B. lớp Lưỡng cư. C. lớp Bò sát.
    D. lớp Thú.
    Câu 2. Con người khác với động vật có vú ở điểm nào sau đây ?
    A. Có ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết)
    B. Biết chế tạo công cụ lao động vào những mục đích nhất định
    C. Có tư duy
    D. Tất cả các phương án trên
    Câu 3. Sinh học 8 có nhiệm vụ là gì ?
    A. Cung cấp những kiến thức cơ bản đặc điểm cấu tạo, chưc năng của cơ thể người
    trong mối quan hệ với môi trường
    B. Cung cấp những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể
    C. Làm sáng tỏ một số hiện tượng thực tế xảy ra trên cơ thể con người
    D. Tất cả các phương án trên
    Câu 4. Kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có liên quan mật thiết với ngành nào
    dưới đây ?
    A. Y học
    B. Tâm lý giáo dục học
    C. Thể thao
    D. Tất cả các phương án
    HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
    b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

    c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
    d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học
    sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
    Câu 1: - Cho biết những lợi ích của việc học tập môn “cơ thể người và vệ sinh”?
    Câu 2: Khi bị bệnh ta có nên tin tưởng vào sự cúng vái để khỏi bệnh không? Tại
    sao?
    *. Hướng dẫn về nhà:- Học bài theo câu hỏi 1,2 SGK/tr 7
    - Học bài, hoàn thành bài tập.
    - Xem lại các kiến thức đã học về các cơ quan, hệ cơ quan của Thú.
    Chuẩn bị bài 2: Cấu tạo cơ thể người
    ____________________________________________________________

    Ngày soạn: 6/9/2022
    Ngày giảng : 8/9/2022
    Chương I : KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
    TIẾT 2 : Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
    I. Mục tiêu.
    1- Kiến thức:
    - Kể tên và xác định được vị trí của các cơ quan trong cơ thể người.
    - Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt
    động các cơ quan
    2. Về năng lực:
    a. Năng lực chung
    + Tự học: - Tự tìm hiểu kiến thức trong tài liệu vị trí của các cơ quan trong cơ thể
    người.
    + Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống
    khi thảo luận.
    + Hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các nhiệm vụ
    học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm.
    b. Năng lực đặc thù :
    + Năng lực khoa học:Tìm hiểu được vị trí của các cơ quan trong cơ thể người.
    Thấy được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động các
    cơ quan
    - Năng lực ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày sản phẩm của nhóm
    - Năng lực tin học: Tìm hiểu thông tin trên internet
    3. Phẩm chất
    - Yêu nước:Yêu thương con người.
    - Chăm chỉ: Kiên trì trong quá trình tìm kiếm nội dung kiến thức trong tài liệu,
    hình ảnh, tích cực trong hoạt động nhóm, tích cực tìm tòi và sáng tạo.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên : máy tính kết nối internet
    , máy tính, máy chiếu
    2. Học sinh : Chuẩn bị bài
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HOC:
    HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
    a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
    thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học
    - Tình huống: Vì sao khi đau ở một bộ phận nào đó trong cơ thể thì một số phần
    khác hoặc cả cơ thể cũng bị ảnh hưởng theo?
    c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
    d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển
    năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.

    GV: Giới thiệu vào bài Cơ thể người là một thể thống nhất, Vậy nó được cấu tạo
    gồm bao nhiêu phần, được bảo vệ và hoạt động được là nhờ những bộ phận nào, cơ
    quan nào, Sự phối hợp giữa các cơ quan đó ra sao? Đó là nội dung của bài học mà
    chúng ta nghiên cứu hôm nay.
    HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: I Cấu tạo
    a) Mục tiêu: - Hiểu được đặc điểm cơ thể người.
    - Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan trên mô hình.
    b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
    hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành nội dung bài hoc
    c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
    d) Tổ chứcthực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
    SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS quan sát H2.1 và liên hệ Nhóm nhận nhiệm vụ học tập
    bản thân.
    nhận biết .
    GV yêu cầu HS trả lời:
    + Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các
    phần đó?
    + Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng
    nhờ cơ quan nào ?
    + Cơ quan nào nằm trong khoang bụng ?
    + Cơ quan nào nằm trong khoang ngực ?
    - GV yêu cầu thảo luận nhóm hoàn thành câu
    hỏi lệnh SGK/tr9 :
    + Nhóm 1,2: Kể tên các cơ quan thuộc hệ
    vận động, tiêu hóa, tuần hoàn?
    + Nhóm 3,4 Kể tên các cơ quan thuộc hệ hô
    hấp, bài tiết, thần kinh?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo luận - Học sinh thực hiện các yêu cầu
    thống nhất ý kiến
    của nhiệm vụ cá nhân và nhóm
    - Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu hỏi - Nhóm học sinh thảo luận, chia
    của học sinh
    sẻ những nội dung đã nghiên
    cứu, quan sát thống nhấ thoàn
    thành nhiệm vụ học tập nhóm
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    Giáo viên tổ chức:
    - Học sinh báo cáo trước lớp
    - Đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo - Các nhóm theo dõi sửa chữa
    luận.
    (nếu cần)

    - GV cho các nhóm nhận xét , phản biện, - Học sinh ghi nhớ
    tranh luận lẫn nhau
    - HS lắng nghe để trả lời
    - GV nhận xét
    - HS nghiên cứu SGK trả lời
    - GV thông báo thêm: Ngoài các hệ cơ quan được nội dung thảo luận
    trên, trong cơ thể còn có các hệ cơ quan: Hệ
    sinh dục có chức năng sinh sản duy trì nòi
    giống. Ngoài ra còn có hệ nội tiết, da và các
    giác quan.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    + Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá lẫn Các nhóm học sinh tự đánh giá
    nhau, tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ và đánh giá đồng đẳng
    học tập.
    + Giáo viên đánh giá các hoạt động thực hiện
    nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học sinh.
    + Giáo viên xác nhận kiến thức.
    Từ nội dung trên rút ra kết luận :
    Kết luận: I Cấu tạo: 1- Các phần cơ thể.
    - Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và các chi.
    - Phần thân được chia thành hai khoang ngăn cách bởi cơ hoành: khoang ngực
    (chứa tim, phổi), khoang bụng (chứa dạ dày, ruột, gan, thận, bóng đái,….)
    2.Các hệ cơ quan :
    - Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức
    năng nhất định của cơ thể
    - Các hệ cơ quan của cơ thể bao gồm: hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ
    vận động...
    Hoạt động 2.2: II.Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
    a) Mục tiêu: Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan
    dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết.
    b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
    hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
    c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
    d) Tổ chức thực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
    SINH

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin trong Nhóm nhận nhiệm vụ học tập
    SGK trang 9 .
    + Nêu một ví dụ, em hãy phân tích vai trò
    của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động
    của các hệ cơ quan trong cơ thể?

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo luận - Học sinh thực hiện các yêu cầu
    thống nhất ý kiến
    của nhiệm vụ cá nhân và nhóm
    - Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu hỏi nhỏ
    của học sinh
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    Giáo viên tổ chức:
    - Học sinh báo cáo trước lớp
    - Đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo - Các nhóm theo dõi sửa chữa
    luận.
    (nếu cần)
    - GV cho các nhóm nhận xét , phản biện, - HS nghiên cứu SGK trả lời
    tranh luận lẫn nhau
    được nội dung yêu cầu
    - GV nhận xét
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    + Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá lẫn Các nhóm học sinh tự đánh giá
    nhau, tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ
    học tập.
    + Giáo viên đánh giá các hoạt động thực hiện
    nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học sinh.
    + Giáo viên xác nhận kiến thức.
    Từ nội dung trên rút ra kết luận :
    Kết luận: II.Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
    - Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động.
    - Sự phối hợp đó được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và thể dịch
    HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
    b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
    c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
    d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học
    sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
    Câu 1. Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực ?
    A. Bóng đái       B. Phổi
    C. Thận      
    D. Dạ dày
    Câu 2. Khoang bụng và khoang ngực ngăn cách nhau bởi bộ phận nào ?
    A. Cơ hoành
    B. Cơ ức đòn chũm
    C. Cơ liên sườn
    D. Cơ nhị đầu
    Câu 3. Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt
    động ?
    A. Hệ tuần hoàn
    B. Hệ hô hấp
    C. Hệ vận động
    D. Tất cả các phương án trên
    Câu 4. Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ? Đó là những phần nào ?
    A. 3 phần : đầu, thân và chân
    B. 2 phần : đầu và thân
    C. 3 phần : đầu, thân và các chi
    D. 3 phần : đầu, cổ và thân
    Câu 5. Thanh quản là một bộ phận của

    A. hệ hô hấp.
    B. hệ tiêu hóa.
    C. hệ bài tiết.
    D. hệ sinh dục.
    HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
    b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
    c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
    d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học
    sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

    Câu 1:- Tại sao khi chỉ đau ở một bộ phận nào đó trong cơ thể nhưng ta vẫn thấy
    toàn cơ thể bị ảnh hưởng?
    Câu2: - Cho ví dụ và phân tích vai trò của hệ thần kinh đối với hoạt động của các
    cơ quan khác?
    Đáp án: Câu 1:- Do cơ thể là một khối thống nhất của sự phối hợp hoạt động các
    cơ quan, các hệ cơ quan.
    Câu 2: - Ví dụ: khi tổn thương hệ thần kinh trung ương, tùy theo tổn thương ở
    phần nào mà bệnh nhân có thể bị ngưng tim (hệ tuần hoàn), liệt chi (hệ vận động),
    hoặc tiểu tiện, đại tiện không tự chủ......Điều đó chứng tỏ hệ thần kinh điều hòa
    hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể.
    *. Hướng dẫn về nhà:- Học bài theo câu hỏi 1,2 SGK/tr 10.
    - Soạn bài 3, xem lại kiến thức cấu tạo tế bào thực vật ở lớp 6. Mỗi nhóm tự thiết
    kế một mô hình, tranh vẽ, ... về cấu tạo tế bào động vật, giờ sau trình bày trước
    lớp.
    ________________________________________________________________

    Ngày soạn:12/09/2022
    Ngày giảng :14/09/2022
    TIẾT 3 : Bài 3: TẾ BÀO

    I. Mục tiêu.
    1- Kiến thức:
    - Trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm màng sinh chất ,
    chất tế bào( lưới nội chất…), nhân
    - Phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào
    - Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
    2. Về năng lực:
    a. Năng lực chung
    + Tự học: Tự tìm hiểu kiến thức trong tài liệu về cấu trúc cơ bản của tế bào
    + Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống
    khi thảo luận.
    + Hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các nhiệm vụ
    học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm.
    b. Năng lực đặc thù :
    + Năng lực khoa học:Tìm hiểu về cấu trúc và chức năng của tế bào. - Chứng
    minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
    + Năng lực ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày sản phẩm của nhóm
    + Năng lực tin học: Tìm hiểu thông tin trên internet
    3. Phẩm chất:
    - Trách nhiệm: Có thói quen sống khoa học để bảo vệ cơ thể
    - Chăm chỉ: Tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả thảo luận phiếu học tập .
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên : máy tính có kết nối internet
    2. Học sinh : Xem lại cấu tạo tế bào đã học ở lớp 6
    - Bảng phụ kẻ sẵn bảng 3.1; 3.2
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HOC:
    HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
    a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
    thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học
    - Tình huống: Cây phượng vĩ và con người đều được cấu tạo từ TB nhưng khi sờ
    tay vào thân cây phượng ta thấy cứng hơn. Hãy giải thích?
    c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
    d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển
    năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
    GV: Giới thiệu vào bài : Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ tế
    bào.Tế bào có cấu tạo và chức năng gì?Đó là nội dung của bài học mà chúng ta
    nghiên cứu hôm nay.
    HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 2.1: I. Tìm hiểu cấu tạo tế bào
    a) Mục tiêu: - Hiểu được cấu tạo tế bào động vật, phân biệt được cấu tạo tế bào
    động vật và thực vật.
    - Hiểu được tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể.
    b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
    hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành nội dung bài hoc
    c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
    d) Tổ chứcthực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV: Y/C học sinh thực hiện lệnh 1 SGK Nhóm nhận nhiệm vụ học tập
    hoạt động nhóm nhỏ: 2HS
    +Nhóm 1,2: Hãy trình bày cấu tạo một TB
    điển hình ?
    + Nhóm 3,4: Màng tế bào thực vật có gì
    khác màng tế bào động vật ? Vai trò của
    màng ?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo luận - Học sinh thực hiện các yêu cầu
    thống nhất ý kiến
    của nhiệm vụ cá nhân và nhóm
    - Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu hỏi - Nhóm học sinh thảo luận, chia sẻ
    của học sinh
    những nội dung đã nghiên cứu,
    quan sát thống nhấ thoàn thành
    nhiệm vụ học tập nhóm
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    Giáo viên tổ chức:
    - Học sinh báo cáo trước lớp
    - Đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo - Các nhóm theo dõi sửa chữa
    luận.
    (nếu cần)
    - GV cho các nhóm nhận xét , phản biện, - Học sinh ghi nhớ
    tranh luận lẫn nhau
    - HS lắng nghe để trả lời
    - GV nhận xét
    - HS nghiên cứu SGK trả lời được
    nội dung thảo luận:+ Màng của
    TB thực vật có thêm vách xenlulo.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    + Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá Các nhóm học sinh tự đánh giá và
    lẫn nhau, tranh luận về các vấn đề trong đánh giá đồng đẳng
    nhiệm vụ học tập.
    + Giáo viên đánh giá các hoạt động thực
    hiện nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học
    sinh.
    + Giáo viên xác nhận kiến thức.

    Từ nội dung trên rút ra kết luận :
    Kết luận: I. Cấu tạo tế bào: Tế bào gồm 3 phần:
    + Màng sinh chất
    + Chất TB: Các bào quan (lưới nội chất; bộ máy gôn gi; ti thể; …)
    + Nhân: NST, nhân con.
    Hoạt động 2.2: II. Tìm hiểu chức năng của các bộ phận của tế bào
    a) Mục tiêu: Trình bầy được chức năng của các bộ phận của tế bào
    b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
    hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
    c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
    d) Tổ chức thực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
    SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV:Y/cầu HS đọc và n/ cứu bảng 3.1 để ghi nhận nhiệm vụ học tập
    nhớ chức năng các bào quan trong tế bào trả
    lời câu hỏi:
    + Màng sinh chất có vai trò gì?
    + Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt động
    sống của tế bào?
    + Năng lượng cần cho các hoạt động lấy từ
    đâu?
    + Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo luận - Học sinh thực hiện các yêu cầu
    thống nhất ý kiến
    của nhiệm vụ cá nhân
    - Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu hỏi
    của học sinh
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Học sinh báo cáo trước lớp
    Giáo viên tổ chức:
    - Các HS theo dõi sửa chữa (nếu
    - Đại diện một HS báo cáo
    cần)
    - GV cho các HS nhận xét , phản biện, tranh - Học sinh ghi nhớ
    luận lẫn nhau
    - HS lắng nghe để trả lời
    - GV nhận xét
    - HS nghiên cứu SGK trả lời
    được nội dung thảo luận
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    + Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá Các học sinh tự đánh giá
    lẫn nhau, tranh luận về các vấn đề trong nhiệm
    vụ học tập.
    + Giáo viên đánh giá các hoạt động thực
    hiện nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học
    sinh.

    + Giáo viên xác nhận kiến thức.
    Từ nội dung trên rút ra kết luận :
    Kết luận: II. Chức năng của các bộ phận của tế bào:
    Nội dung: Bảng 3.1SGK/ TR 11
    Mục III. Thành phần hóa học của tế bào:Hs tự học
    Hoạt động 2.3: IV.Tìm hiểu hoạt động sống tế bào
    a) Mục tiêu: Trình bầy được các hoạt động sống của tế bào, hiểu được tế bào là
    đơn vị chức năng của cơ thể.
    b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
    hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
    c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
    d) Tổ chức thực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
    SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ 3.2 Nhóm nhận nhiệm vụ học tập
    SGK, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
    - Nhóm 1,2:
    + Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?
    + Thức ăn được biến đổi và chuyển hóa như
    thế nào trong cơ thể?
    - Nhóm 3,4:
    + Cơ thể lớn lên được do đâu?
    + Giữa tế bào và cơ thể có mối quan hệ như
    thế nào?
    Hỏi thêm
    + Vậy chức năng của tế bào trong cơ thể là
    gì?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo luận - Học sinh thực hiện các yêu cầu
    thống nhất ý kiến
    của nhiệm vụ cá nhân và nhóm
    - Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu hỏi
    của học sinh
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Học sinh báo cáo trước lớp
    Giáo viên tổ chức:
    - Các nhóm theo dõi sửa chữa
    - Đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo (nếu cần)
    luận.
    - Học sinh ghi nhớ
    - GV cho các nhóm nhận xét , phản biện, - HS lắng nghe để trả lời
    tranh luận lẫn nhau
    - HS nghiên cứu SGK trả lời
    được nội dung thảo luận
    - GV nhận xét
    - Giáo viên cung cấp thêm thông tin:
    Mọi hoạt động sống của tế bào liên quan
    đến các hoạt động sống của cơ thể:

    + Trao đổi chất của tế bào cung cấp năng
    lượng cho hoạt động sống của cơ thể.
    + Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp cơ
    thể lớn lên tới trưởng thanh và sinh sản.
    + Sự cảm ứng ở tế bào giúp cơ thể tiếp nhận
    và trả lời kích thích.
    => Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    + Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá lẫn Các nhóm học sinh tự đánh
    nhau, tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ học giá đồng đẳng
    tập.
    + Giáo viên đánh giá các hoạt động thực hiện
    nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học sinh.
    Từ nội dung trên rút ra kết luận :
    Kết luận: IV.Hoạt động của tế bào
    - Trao đổi chất: cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể.
    -Phân chia và lớn lên: giúp cơ thể lớn lên tới trưởng thành và sinh sản.
    - Cảm ứng: giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời kích thích.
    => Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
    HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
    b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
    c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
    d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học
    sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
    Câu 1. Tế bào gồm có bao nhiêu bộ phận chính ?
    A. 5      
    B. 4
    C. 3      
    D. 2
    Câu 2. Trong tế bào, ti thể có vai trò gì ?
    A. Thu nhận, hoàn thiện và phân phối các sản phẩm chuyển hóa vật chất đi khắp
    cơ thể
    B. Tham gia vào hoạt động hô hấp, giúp sản sinh năng lượng cung cấp cho mọi
    hoạt động sống của tế bào
    C. Tổng hợp prôtêin
    D. Tham gia vào quá trình phân bào
    Câu 3. Bộ phận nào có vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào ?
    A. Bộ máy Gôngi B. Lục lạp
    C. Nhân
    D. Trung thể
    Câu 4. Trong nhân tế bào, quá trình tổng hợp ARN ribôxôm diễn ra chủ yếu ở
    đâu ?
    A. Dịch nhân
    B. Nhân con
    C. Nhiễm sắc thể D. Màng nhân
    Câu 5. Trong cơ thể người, loại tế bào nào có kích thước dài nhất ?
    A. Tế bào thần kinh
    B. Tế bào cơ
    C. Tế bào xương
    D. Tế bào da
    HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
    b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

    c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
    d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học
    sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
    Câu hỏi:Cây phượng vĩ và con người đều được cấu tạo từ TB nhưng khi sờ tay
    vào thân cây phượng ta thấy cứng hơn. Hãy giải thích?
    Trả lời: + Vì màng của TB thực vật (cây phượng vĩ) có thêm vách xenlulo.
    *. Hướng dẫn về nhà:
    - Học bài theo câu hỏi 1,2 SGK/tr 13.
    - Đọc mục " Em có biết".
    - Soạn bài 4
    - Xem lại khái niệm Mô đã học ở sinh học 6

    Ngày soạn: 12/09/2021
    Ngày giảng : 14/09/2021
    TIẾT 4 : Bài 4: MÔ

    I. Mục tiêu.
    ...
     
    Gửi ý kiến