Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
Ngày gửi: 16h:07' 11-04-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
Ngày gửi: 16h:07' 11-04-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 4 / 9 / 2021
Ngày dạy : 6/9/2021
Tiết 1: Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU
I. Mục tiêu.
1. Về kiến thức:
- Nêu được mục đích , nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
- Xác định được vị trí con người trong tự nhiên
- Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
+ Tự học: - Tự tìm hiểu kiến thức trong tài liệu về mục đích , nhiệm vụ và ý nghĩa
của môn học
+ Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống
khi thảo luận.
+ Hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các nhiệm vụ
học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm.
b. Năng lực đặc thù :
+ Năng lực khoa học: Tìm hiểu kiến thức về cơ thể người rất quan trọng trong đời
sống hàng ngày giúp chúng ta biết cách rèn luyên và bảo vê cơ thể.
+ Năng lực thẩm mỹ: Vẽ sơ đồ tư duy
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tình yêu thiên nhiên, yêu thương con người.
- Chăm chỉ: Kiên trì trong quá trình tìm kiếm nội dung kiến thức trong tài liệu,
hình ảnh, tích cực trong hoạt động nhóm, tích cực tìm tòi và sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên : máy tính
2. Học sinh : Đọc trước bài. Xem lại kiến thức Sinh học lớp 7 về lớp Thú.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HOC:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chương trình
sinh học 8.
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học
Tình huống: - Trên đường đi về nhà, bạn Nam không cẩn thân bị ngã xe,
máu chảy ra rất nhiều, trong trường hợp này em cần lam gì để cầm máu cho bạn?
Chúng ta phải làm gì trong trường hợp này?
HS có thể tự do nói những cách làm của bản thân.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
GV: Giới thiệu vào bài : Như vậy, để giải quyết tình huống hiệu quả, bản
thân cần có kiến thức về cấu tạo, chức năng của cơ thể người, biết được vị trí của
con người trong tự nhiên, có kĩ năng sống trong sơ cứu, cấp cứu, … Đây chính là
những nội dung sẽ tìm hiểu trong bộ môn Sinh học 8. GV giới thiệu chương trình
môn học Bài mở đầu.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: I. Vị trí của con người trong tự nhiên
a) Mục tiêu: - Hiểu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người.
- Xác định được vị trí con người trong Giới động vật
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành nội dung bài hoc
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chứcthực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
Nhóm nhận nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm có 1
nhóm trưởng và 1 thư kí) để thực hiện nhiệm
vụ sau:
- Nhóm 1+2:
Câu 1: Trong chương trình sinh lớp 7 các em
đã học các ngành động vật nào ?
Câu 2: Lớp động vật nào trong ngành động
vật có xương sống tiến hóa cao nhất ?
- Nhóm 3+ 4:
Câu 3: Đặc điểm nào của người giống thú,
đặc điểm nào của người khác thú?
Câu4: Vậy vị trí của con người đóng vai trò
như thế nào trong thiên nhiên ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo luận - Học sinh thực hiện các yêu
thống nhất ý kiến
cầu của nhiệm vụ cá nhân và
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu hỏi của nhóm
học sinh
- Nhóm học sinh thảo luận,
chia sẻ những nội dung đã
nghiên cứu, quan sát thống
nhấ thoàn thành nhiệm vụ
học tập nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức:
- Học sinh báo cáo trước lớp
- Đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo - Các nhóm theo dõi sửa
luận.
chữa (nếu cần)
- GV cho các nhóm nhận xét , phản biện, - Học sinh ghi nhớ
tranh luận lẫn nhau
- GV nhận xét
- GV thông báo thêm: Ở động vật cũng có tư
duy cụ thể (VD: con khỉ biết dùng que để
khều một vật ở xa); con người bên cạnh tư
duy cụ thể còn có thêm tư duy trừu tượng
(VD: tưởng tượng những công đoạn phải làm
trong một việc nào đó).
- HS lắng nghe để trả lời
- HS nghiên cứu SGK trả lời
được nội dung : Câu 1:ngành
ĐV nguyên sinh, ngành
thuộc khoang, Ngành giun
dẹp, giun tròn, thân mềm,
chân khớp, ngành động vật
ỗng ương sống.
Câu 2: Lớp thú
Câu 3: Câu trả lời lệnh SGK
Tr5
Câu 4: Đóng vai trò làm chủ
thiên nhiên vì con người giữ
vị trí quan trọng nhất trong
thiên nhiên (cao nhất về mặt
tiến hoá)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá lẫn Các nhóm học sinh tự đánh
nhau, tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ giá và đánh giá
học tập.
+ Giáo viên đánh giá các hoạt động thực hiện
nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học sinh.
+ Giáo viên xác nhận kiến thức.
Từ nội dung trên rút ra kết luận :
Kết luận: I. Vị trí của con người trong tự nhiên:
- Loài người thuộc lớp thú
- Cơ thể người có cấu tạo chung giống động vật ở lớp Thú. Nhưng khác với
động vật, con người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động; bộ não phát
triển hơn, có tư duy, tiếng nói, chữ viết,..
→ Con người ở trên bậc thang tiến hoá cao nhất và ngày càng bớt phụ thuộc
vào thiên nhiên.
Hoạt động 2.2: II. Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
a) Mục tiêu: HS hiểu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh đối với bản thân
học sinh lớp 8 từ đó giúp hs có ý thức trong giữ gìn và bảo vệ cơ thể.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chứcthực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Y/C HS đọc thông tin mục II Nhóm nhận nhiệm vụ học tập
SGK và thực hiện lệnh (quan sát tranh
H1-1, H1-2, H1-3)
+ Kiến thức về cơ thể người và vệ
sinh có quan hệ mật thiết với những
ngành nghề nào trong xã hội ?
+ Nhiệm vụ của môn học là gì ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo - Học sinh thực hiện các yêu cầu
luận thống nhất ý kiến
của nhiệm vụ cá nhân và nhóm
- Nhóm học sinh thảo luận, chia sẻ
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu những nội dung đã nghiên cứu,
hỏi của học sinh
quan sát thống nhấthoàn thành
nhiệm vụ học tập nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
Giáo viên tổ chức:
- Học sinh báo cáo trước lớp
- Đại diện một nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm theo dõi sửa chữa (nếu
thảo luận.
cần)
- GV cho các nhóm nhận xét , phản - HS nghiên cứu SGK trả lời được
biện, tranh luận lẫn nhau
nội dung : y học,TDTT, hội họa.
- GV nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh Các nhóm học sinh tự đánh giá và
giá lẫn nhau, tranh luận về các vấn đề đánh giá
trong nhiệm vụ học tập.
+ Giáo viên đánh giá các hoạt động
thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm học
tập của học sinh.
+ Giáo viên xác nhận kiến thức.
Từ nội dung trên rút ra kết luận :
Kết luận: II. Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
- Môn học cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo, chức năng của
các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. Mối quan hệ giữa chúng và với môi
trường. Từ đó giúp chúng ta có những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và
rèn luyện thân thể.
Hoạt động 2.3: III. Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh.
a) Mục tiêu: Nắm được phương pháp học tập môn Cơ thể người và vệ sinh.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chứcthực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu hs n/c sgk.tr7.
+ Để hiểu rõ vị trí, cấu tạo, hình thái
các cơ quan trong cơ thể đối với thường
có những phương pháp học như thế nào
?
+ Ngoài quan sát tranh ảnh, mô hình,...
để nắm kiến thức thật chính xác khoa
học thường làm gì ?
+Em vận dụng những kiến thức bộ môn
để làm gì ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo
luận thống nhất ý kiến
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Nhóm nhận nhiệm vụ học tập
- Học sinh thực hiện các yêu cầu
của nhiệm vụ cá nhân và nhóm
- Nhóm học sinh thảo luận, chia sẻ
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu những nội dung đã nghiên cứu,
hỏi của học sinh
quan sát thống nhấthoàn thành
nhiệm vụ học tập nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức:
- Học sinh báo cáo trước lớp
- Đại diện một nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm theo dõi sửa chữa
thảo luận.
(nếu cần)
- GV cho các nhóm nhận xét , phản - HS nghiên cứu SGK trả lời được
biện, tranh luận lẫn nhau
nội dung : y học,TDTT, hội họa.
- GV nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh Các nhóm học sinh tự đánh giá
giá lẫn nhau, tranh luận về các vấn đề trong và đánh giá
nhiệm vụ học tập.
+ Giáo viên đánh giá các hoạt động thực
hiện nhiệm vụ và sản phẩm học tập của
học sinh.
+ Giáo viên xác nhận kiến thức.
Từ nội dung trên rút ra kết luận :
Kết luận III. Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh.
Các phương pháp cần vận dụng khi học bộ môn là :
- Quan sát :...
- Thực hành, thí nghiệm: ...
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống: ...
HOẠT ĐỘNG 3: luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1. Con người là một trong những đại diện của
A. lớp Chim.
B. lớp Lưỡng cư. C. lớp Bò sát.
D. lớp Thú.
Câu 2. Con người khác với động vật có vú ở điểm nào sau đây ?
A. Có ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết)
B. Biết chế tạo công cụ lao động vào những mục đích nhất định
C. Có tư duy
D. Tất cả các phương án trên
Câu 3. Sinh học 8 có nhiệm vụ là gì ?
A. Cung cấp những kiến thức cơ bản đặc điểm cấu tạo, chưc năng của cơ thể người
trong mối quan hệ với môi trường
B. Cung cấp những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể
C. Làm sáng tỏ một số hiện tượng thực tế xảy ra trên cơ thể con người
D. Tất cả các phương án trên
Câu 4. Kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có liên quan mật thiết với ngành nào
dưới đây ?
A. Y học
B. Tâm lý giáo dục học
C. Thể thao
D. Tất cả các phương án
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học
sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
Câu 1: - Cho biết những lợi ích của việc học tập môn “cơ thể người và vệ sinh”?
Câu 2: Khi bị bệnh ta có nên tin tưởng vào sự cúng vái để khỏi bệnh không? Tại
sao?
*. Hướng dẫn về nhà:- Học bài theo câu hỏi 1,2 SGK/tr 7
- Học bài, hoàn thành bài tập.
- Xem lại các kiến thức đã học về các cơ quan, hệ cơ quan của Thú.
Chuẩn bị bài 2: Cấu tạo cơ thể người
____________________________________________________________
Ngày soạn: 6/9/2022
Ngày giảng : 8/9/2022
Chương I : KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
TIẾT 2 : Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I. Mục tiêu.
1- Kiến thức:
- Kể tên và xác định được vị trí của các cơ quan trong cơ thể người.
- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt
động các cơ quan
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
+ Tự học: - Tự tìm hiểu kiến thức trong tài liệu vị trí của các cơ quan trong cơ thể
người.
+ Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống
khi thảo luận.
+ Hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các nhiệm vụ
học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm.
b. Năng lực đặc thù :
+ Năng lực khoa học:Tìm hiểu được vị trí của các cơ quan trong cơ thể người.
Thấy được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động các
cơ quan
- Năng lực ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày sản phẩm của nhóm
- Năng lực tin học: Tìm hiểu thông tin trên internet
3. Phẩm chất
- Yêu nước:Yêu thương con người.
- Chăm chỉ: Kiên trì trong quá trình tìm kiếm nội dung kiến thức trong tài liệu,
hình ảnh, tích cực trong hoạt động nhóm, tích cực tìm tòi và sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên : máy tính kết nối internet
, máy tính, máy chiếu
2. Học sinh : Chuẩn bị bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HOC:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học
- Tình huống: Vì sao khi đau ở một bộ phận nào đó trong cơ thể thì một số phần
khác hoặc cả cơ thể cũng bị ảnh hưởng theo?
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
GV: Giới thiệu vào bài Cơ thể người là một thể thống nhất, Vậy nó được cấu tạo
gồm bao nhiêu phần, được bảo vệ và hoạt động được là nhờ những bộ phận nào, cơ
quan nào, Sự phối hợp giữa các cơ quan đó ra sao? Đó là nội dung của bài học mà
chúng ta nghiên cứu hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: I Cấu tạo
a) Mục tiêu: - Hiểu được đặc điểm cơ thể người.
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan trên mô hình.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành nội dung bài hoc
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chứcthực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát H2.1 và liên hệ Nhóm nhận nhiệm vụ học tập
bản thân.
nhận biết .
GV yêu cầu HS trả lời:
+ Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các
phần đó?
+ Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng
nhờ cơ quan nào ?
+ Cơ quan nào nằm trong khoang bụng ?
+ Cơ quan nào nằm trong khoang ngực ?
- GV yêu cầu thảo luận nhóm hoàn thành câu
hỏi lệnh SGK/tr9 :
+ Nhóm 1,2: Kể tên các cơ quan thuộc hệ
vận động, tiêu hóa, tuần hoàn?
+ Nhóm 3,4 Kể tên các cơ quan thuộc hệ hô
hấp, bài tiết, thần kinh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo luận - Học sinh thực hiện các yêu cầu
thống nhất ý kiến
của nhiệm vụ cá nhân và nhóm
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu hỏi - Nhóm học sinh thảo luận, chia
của học sinh
sẻ những nội dung đã nghiên
cứu, quan sát thống nhấ thoàn
thành nhiệm vụ học tập nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức:
- Học sinh báo cáo trước lớp
- Đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo - Các nhóm theo dõi sửa chữa
luận.
(nếu cần)
- GV cho các nhóm nhận xét , phản biện, - Học sinh ghi nhớ
tranh luận lẫn nhau
- HS lắng nghe để trả lời
- GV nhận xét
- HS nghiên cứu SGK trả lời
- GV thông báo thêm: Ngoài các hệ cơ quan được nội dung thảo luận
trên, trong cơ thể còn có các hệ cơ quan: Hệ
sinh dục có chức năng sinh sản duy trì nòi
giống. Ngoài ra còn có hệ nội tiết, da và các
giác quan.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá lẫn Các nhóm học sinh tự đánh giá
nhau, tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ và đánh giá đồng đẳng
học tập.
+ Giáo viên đánh giá các hoạt động thực hiện
nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học sinh.
+ Giáo viên xác nhận kiến thức.
Từ nội dung trên rút ra kết luận :
Kết luận: I Cấu tạo: 1- Các phần cơ thể.
- Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và các chi.
- Phần thân được chia thành hai khoang ngăn cách bởi cơ hoành: khoang ngực
(chứa tim, phổi), khoang bụng (chứa dạ dày, ruột, gan, thận, bóng đái,….)
2.Các hệ cơ quan :
- Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức
năng nhất định của cơ thể
- Các hệ cơ quan của cơ thể bao gồm: hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ
vận động...
Hoạt động 2.2: II.Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
a) Mục tiêu: Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan
dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin trong Nhóm nhận nhiệm vụ học tập
SGK trang 9 .
+ Nêu một ví dụ, em hãy phân tích vai trò
của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động
của các hệ cơ quan trong cơ thể?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo luận - Học sinh thực hiện các yêu cầu
thống nhất ý kiến
của nhiệm vụ cá nhân và nhóm
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu hỏi nhỏ
của học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức:
- Học sinh báo cáo trước lớp
- Đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo - Các nhóm theo dõi sửa chữa
luận.
(nếu cần)
- GV cho các nhóm nhận xét , phản biện, - HS nghiên cứu SGK trả lời
tranh luận lẫn nhau
được nội dung yêu cầu
- GV nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá lẫn Các nhóm học sinh tự đánh giá
nhau, tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ
học tập.
+ Giáo viên đánh giá các hoạt động thực hiện
nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học sinh.
+ Giáo viên xác nhận kiến thức.
Từ nội dung trên rút ra kết luận :
Kết luận: II.Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
- Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động.
- Sự phối hợp đó được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và thể dịch
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1. Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực ?
A. Bóng đái B. Phổi
C. Thận
D. Dạ dày
Câu 2. Khoang bụng và khoang ngực ngăn cách nhau bởi bộ phận nào ?
A. Cơ hoành
B. Cơ ức đòn chũm
C. Cơ liên sườn
D. Cơ nhị đầu
Câu 3. Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt
động ?
A. Hệ tuần hoàn
B. Hệ hô hấp
C. Hệ vận động
D. Tất cả các phương án trên
Câu 4. Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ? Đó là những phần nào ?
A. 3 phần : đầu, thân và chân
B. 2 phần : đầu và thân
C. 3 phần : đầu, thân và các chi
D. 3 phần : đầu, cổ và thân
Câu 5. Thanh quản là một bộ phận của
A. hệ hô hấp.
B. hệ tiêu hóa.
C. hệ bài tiết.
D. hệ sinh dục.
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học
sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
Câu 1:- Tại sao khi chỉ đau ở một bộ phận nào đó trong cơ thể nhưng ta vẫn thấy
toàn cơ thể bị ảnh hưởng?
Câu2: - Cho ví dụ và phân tích vai trò của hệ thần kinh đối với hoạt động của các
cơ quan khác?
Đáp án: Câu 1:- Do cơ thể là một khối thống nhất của sự phối hợp hoạt động các
cơ quan, các hệ cơ quan.
Câu 2: - Ví dụ: khi tổn thương hệ thần kinh trung ương, tùy theo tổn thương ở
phần nào mà bệnh nhân có thể bị ngưng tim (hệ tuần hoàn), liệt chi (hệ vận động),
hoặc tiểu tiện, đại tiện không tự chủ......Điều đó chứng tỏ hệ thần kinh điều hòa
hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể.
*. Hướng dẫn về nhà:- Học bài theo câu hỏi 1,2 SGK/tr 10.
- Soạn bài 3, xem lại kiến thức cấu tạo tế bào thực vật ở lớp 6. Mỗi nhóm tự thiết
kế một mô hình, tranh vẽ, ... về cấu tạo tế bào động vật, giờ sau trình bày trước
lớp.
________________________________________________________________
Ngày soạn:12/09/2022
Ngày giảng :14/09/2022
TIẾT 3 : Bài 3: TẾ BÀO
I. Mục tiêu.
1- Kiến thức:
- Trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm màng sinh chất ,
chất tế bào( lưới nội chất…), nhân
- Phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
+ Tự học: Tự tìm hiểu kiến thức trong tài liệu về cấu trúc cơ bản của tế bào
+ Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống
khi thảo luận.
+ Hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các nhiệm vụ
học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm.
b. Năng lực đặc thù :
+ Năng lực khoa học:Tìm hiểu về cấu trúc và chức năng của tế bào. - Chứng
minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
+ Năng lực ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày sản phẩm của nhóm
+ Năng lực tin học: Tìm hiểu thông tin trên internet
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có thói quen sống khoa học để bảo vệ cơ thể
- Chăm chỉ: Tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả thảo luận phiếu học tập .
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên : máy tính có kết nối internet
2. Học sinh : Xem lại cấu tạo tế bào đã học ở lớp 6
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 3.1; 3.2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HOC:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học
- Tình huống: Cây phượng vĩ và con người đều được cấu tạo từ TB nhưng khi sờ
tay vào thân cây phượng ta thấy cứng hơn. Hãy giải thích?
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
GV: Giới thiệu vào bài : Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ tế
bào.Tế bào có cấu tạo và chức năng gì?Đó là nội dung của bài học mà chúng ta
nghiên cứu hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: I. Tìm hiểu cấu tạo tế bào
a) Mục tiêu: - Hiểu được cấu tạo tế bào động vật, phân biệt được cấu tạo tế bào
động vật và thực vật.
- Hiểu được tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành nội dung bài hoc
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chứcthực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Y/C học sinh thực hiện lệnh 1 SGK Nhóm nhận nhiệm vụ học tập
hoạt động nhóm nhỏ: 2HS
+Nhóm 1,2: Hãy trình bày cấu tạo một TB
điển hình ?
+ Nhóm 3,4: Màng tế bào thực vật có gì
khác màng tế bào động vật ? Vai trò của
màng ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo luận - Học sinh thực hiện các yêu cầu
thống nhất ý kiến
của nhiệm vụ cá nhân và nhóm
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu hỏi - Nhóm học sinh thảo luận, chia sẻ
của học sinh
những nội dung đã nghiên cứu,
quan sát thống nhấ thoàn thành
nhiệm vụ học tập nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức:
- Học sinh báo cáo trước lớp
- Đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo - Các nhóm theo dõi sửa chữa
luận.
(nếu cần)
- GV cho các nhóm nhận xét , phản biện, - Học sinh ghi nhớ
tranh luận lẫn nhau
- HS lắng nghe để trả lời
- GV nhận xét
- HS nghiên cứu SGK trả lời được
nội dung thảo luận:+ Màng của
TB thực vật có thêm vách xenlulo.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá Các nhóm học sinh tự đánh giá và
lẫn nhau, tranh luận về các vấn đề trong đánh giá đồng đẳng
nhiệm vụ học tập.
+ Giáo viên đánh giá các hoạt động thực
hiện nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học
sinh.
+ Giáo viên xác nhận kiến thức.
Từ nội dung trên rút ra kết luận :
Kết luận: I. Cấu tạo tế bào: Tế bào gồm 3 phần:
+ Màng sinh chất
+ Chất TB: Các bào quan (lưới nội chất; bộ máy gôn gi; ti thể; …)
+ Nhân: NST, nhân con.
Hoạt động 2.2: II. Tìm hiểu chức năng của các bộ phận của tế bào
a) Mục tiêu: Trình bầy được chức năng của các bộ phận của tế bào
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV:Y/cầu HS đọc và n/ cứu bảng 3.1 để ghi nhận nhiệm vụ học tập
nhớ chức năng các bào quan trong tế bào trả
lời câu hỏi:
+ Màng sinh chất có vai trò gì?
+ Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt động
sống của tế bào?
+ Năng lượng cần cho các hoạt động lấy từ
đâu?
+ Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo luận - Học sinh thực hiện các yêu cầu
thống nhất ý kiến
của nhiệm vụ cá nhân
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu hỏi
của học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh báo cáo trước lớp
Giáo viên tổ chức:
- Các HS theo dõi sửa chữa (nếu
- Đại diện một HS báo cáo
cần)
- GV cho các HS nhận xét , phản biện, tranh - Học sinh ghi nhớ
luận lẫn nhau
- HS lắng nghe để trả lời
- GV nhận xét
- HS nghiên cứu SGK trả lời
được nội dung thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá Các học sinh tự đánh giá
lẫn nhau, tranh luận về các vấn đề trong nhiệm
vụ học tập.
+ Giáo viên đánh giá các hoạt động thực
hiện nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học
sinh.
+ Giáo viên xác nhận kiến thức.
Từ nội dung trên rút ra kết luận :
Kết luận: II. Chức năng của các bộ phận của tế bào:
Nội dung: Bảng 3.1SGK/ TR 11
Mục III. Thành phần hóa học của tế bào:Hs tự học
Hoạt động 2.3: IV.Tìm hiểu hoạt động sống tế bào
a) Mục tiêu: Trình bầy được các hoạt động sống của tế bào, hiểu được tế bào là
đơn vị chức năng của cơ thể.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ 3.2 Nhóm nhận nhiệm vụ học tập
SGK, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
- Nhóm 1,2:
+ Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?
+ Thức ăn được biến đổi và chuyển hóa như
thế nào trong cơ thể?
- Nhóm 3,4:
+ Cơ thể lớn lên được do đâu?
+ Giữa tế bào và cơ thể có mối quan hệ như
thế nào?
Hỏi thêm
+ Vậy chức năng của tế bào trong cơ thể là
gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo luận - Học sinh thực hiện các yêu cầu
thống nhất ý kiến
của nhiệm vụ cá nhân và nhóm
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu hỏi
của học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh báo cáo trước lớp
Giáo viên tổ chức:
- Các nhóm theo dõi sửa chữa
- Đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo (nếu cần)
luận.
- Học sinh ghi nhớ
- GV cho các nhóm nhận xét , phản biện, - HS lắng nghe để trả lời
tranh luận lẫn nhau
- HS nghiên cứu SGK trả lời
được nội dung thảo luận
- GV nhận xét
- Giáo viên cung cấp thêm thông tin:
Mọi hoạt động sống của tế bào liên quan
đến các hoạt động sống của cơ thể:
+ Trao đổi chất của tế bào cung cấp năng
lượng cho hoạt động sống của cơ thể.
+ Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp cơ
thể lớn lên tới trưởng thanh và sinh sản.
+ Sự cảm ứng ở tế bào giúp cơ thể tiếp nhận
và trả lời kích thích.
=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá lẫn Các nhóm học sinh tự đánh
nhau, tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ học giá đồng đẳng
tập.
+ Giáo viên đánh giá các hoạt động thực hiện
nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học sinh.
Từ nội dung trên rút ra kết luận :
Kết luận: IV.Hoạt động của tế bào
- Trao đổi chất: cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể.
-Phân chia và lớn lên: giúp cơ thể lớn lên tới trưởng thành và sinh sản.
- Cảm ứng: giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời kích thích.
=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1. Tế bào gồm có bao nhiêu bộ phận chính ?
A. 5
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 2. Trong tế bào, ti thể có vai trò gì ?
A. Thu nhận, hoàn thiện và phân phối các sản phẩm chuyển hóa vật chất đi khắp
cơ thể
B. Tham gia vào hoạt động hô hấp, giúp sản sinh năng lượng cung cấp cho mọi
hoạt động sống của tế bào
C. Tổng hợp prôtêin
D. Tham gia vào quá trình phân bào
Câu 3. Bộ phận nào có vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào ?
A. Bộ máy Gôngi B. Lục lạp
C. Nhân
D. Trung thể
Câu 4. Trong nhân tế bào, quá trình tổng hợp ARN ribôxôm diễn ra chủ yếu ở
đâu ?
A. Dịch nhân
B. Nhân con
C. Nhiễm sắc thể D. Màng nhân
Câu 5. Trong cơ thể người, loại tế bào nào có kích thước dài nhất ?
A. Tế bào thần kinh
B. Tế bào cơ
C. Tế bào xương
D. Tế bào da
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học
sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
Câu hỏi:Cây phượng vĩ và con người đều được cấu tạo từ TB nhưng khi sờ tay
vào thân cây phượng ta thấy cứng hơn. Hãy giải thích?
Trả lời: + Vì màng của TB thực vật (cây phượng vĩ) có thêm vách xenlulo.
*. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo câu hỏi 1,2 SGK/tr 13.
- Đọc mục " Em có biết".
- Soạn bài 4
- Xem lại khái niệm Mô đã học ở sinh học 6
Ngày soạn: 12/09/2021
Ngày giảng : 14/09/2021
TIẾT 4 : Bài 4: MÔ
I. Mục tiêu.
...
Ngày dạy : 6/9/2021
Tiết 1: Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU
I. Mục tiêu.
1. Về kiến thức:
- Nêu được mục đích , nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
- Xác định được vị trí con người trong tự nhiên
- Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
+ Tự học: - Tự tìm hiểu kiến thức trong tài liệu về mục đích , nhiệm vụ và ý nghĩa
của môn học
+ Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống
khi thảo luận.
+ Hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các nhiệm vụ
học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm.
b. Năng lực đặc thù :
+ Năng lực khoa học: Tìm hiểu kiến thức về cơ thể người rất quan trọng trong đời
sống hàng ngày giúp chúng ta biết cách rèn luyên và bảo vê cơ thể.
+ Năng lực thẩm mỹ: Vẽ sơ đồ tư duy
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tình yêu thiên nhiên, yêu thương con người.
- Chăm chỉ: Kiên trì trong quá trình tìm kiếm nội dung kiến thức trong tài liệu,
hình ảnh, tích cực trong hoạt động nhóm, tích cực tìm tòi và sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên : máy tính
2. Học sinh : Đọc trước bài. Xem lại kiến thức Sinh học lớp 7 về lớp Thú.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HOC:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chương trình
sinh học 8.
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học
Tình huống: - Trên đường đi về nhà, bạn Nam không cẩn thân bị ngã xe,
máu chảy ra rất nhiều, trong trường hợp này em cần lam gì để cầm máu cho bạn?
Chúng ta phải làm gì trong trường hợp này?
HS có thể tự do nói những cách làm của bản thân.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
GV: Giới thiệu vào bài : Như vậy, để giải quyết tình huống hiệu quả, bản
thân cần có kiến thức về cấu tạo, chức năng của cơ thể người, biết được vị trí của
con người trong tự nhiên, có kĩ năng sống trong sơ cứu, cấp cứu, … Đây chính là
những nội dung sẽ tìm hiểu trong bộ môn Sinh học 8. GV giới thiệu chương trình
môn học Bài mở đầu.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: I. Vị trí của con người trong tự nhiên
a) Mục tiêu: - Hiểu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người.
- Xác định được vị trí con người trong Giới động vật
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành nội dung bài hoc
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chứcthực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
Nhóm nhận nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm có 1
nhóm trưởng và 1 thư kí) để thực hiện nhiệm
vụ sau:
- Nhóm 1+2:
Câu 1: Trong chương trình sinh lớp 7 các em
đã học các ngành động vật nào ?
Câu 2: Lớp động vật nào trong ngành động
vật có xương sống tiến hóa cao nhất ?
- Nhóm 3+ 4:
Câu 3: Đặc điểm nào của người giống thú,
đặc điểm nào của người khác thú?
Câu4: Vậy vị trí của con người đóng vai trò
như thế nào trong thiên nhiên ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo luận - Học sinh thực hiện các yêu
thống nhất ý kiến
cầu của nhiệm vụ cá nhân và
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu hỏi của nhóm
học sinh
- Nhóm học sinh thảo luận,
chia sẻ những nội dung đã
nghiên cứu, quan sát thống
nhấ thoàn thành nhiệm vụ
học tập nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức:
- Học sinh báo cáo trước lớp
- Đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo - Các nhóm theo dõi sửa
luận.
chữa (nếu cần)
- GV cho các nhóm nhận xét , phản biện, - Học sinh ghi nhớ
tranh luận lẫn nhau
- GV nhận xét
- GV thông báo thêm: Ở động vật cũng có tư
duy cụ thể (VD: con khỉ biết dùng que để
khều một vật ở xa); con người bên cạnh tư
duy cụ thể còn có thêm tư duy trừu tượng
(VD: tưởng tượng những công đoạn phải làm
trong một việc nào đó).
- HS lắng nghe để trả lời
- HS nghiên cứu SGK trả lời
được nội dung : Câu 1:ngành
ĐV nguyên sinh, ngành
thuộc khoang, Ngành giun
dẹp, giun tròn, thân mềm,
chân khớp, ngành động vật
ỗng ương sống.
Câu 2: Lớp thú
Câu 3: Câu trả lời lệnh SGK
Tr5
Câu 4: Đóng vai trò làm chủ
thiên nhiên vì con người giữ
vị trí quan trọng nhất trong
thiên nhiên (cao nhất về mặt
tiến hoá)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá lẫn Các nhóm học sinh tự đánh
nhau, tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ giá và đánh giá
học tập.
+ Giáo viên đánh giá các hoạt động thực hiện
nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học sinh.
+ Giáo viên xác nhận kiến thức.
Từ nội dung trên rút ra kết luận :
Kết luận: I. Vị trí của con người trong tự nhiên:
- Loài người thuộc lớp thú
- Cơ thể người có cấu tạo chung giống động vật ở lớp Thú. Nhưng khác với
động vật, con người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động; bộ não phát
triển hơn, có tư duy, tiếng nói, chữ viết,..
→ Con người ở trên bậc thang tiến hoá cao nhất và ngày càng bớt phụ thuộc
vào thiên nhiên.
Hoạt động 2.2: II. Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
a) Mục tiêu: HS hiểu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh đối với bản thân
học sinh lớp 8 từ đó giúp hs có ý thức trong giữ gìn và bảo vệ cơ thể.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chứcthực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Y/C HS đọc thông tin mục II Nhóm nhận nhiệm vụ học tập
SGK và thực hiện lệnh (quan sát tranh
H1-1, H1-2, H1-3)
+ Kiến thức về cơ thể người và vệ
sinh có quan hệ mật thiết với những
ngành nghề nào trong xã hội ?
+ Nhiệm vụ của môn học là gì ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo - Học sinh thực hiện các yêu cầu
luận thống nhất ý kiến
của nhiệm vụ cá nhân và nhóm
- Nhóm học sinh thảo luận, chia sẻ
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu những nội dung đã nghiên cứu,
hỏi của học sinh
quan sát thống nhấthoàn thành
nhiệm vụ học tập nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
Giáo viên tổ chức:
- Học sinh báo cáo trước lớp
- Đại diện một nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm theo dõi sửa chữa (nếu
thảo luận.
cần)
- GV cho các nhóm nhận xét , phản - HS nghiên cứu SGK trả lời được
biện, tranh luận lẫn nhau
nội dung : y học,TDTT, hội họa.
- GV nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh Các nhóm học sinh tự đánh giá và
giá lẫn nhau, tranh luận về các vấn đề đánh giá
trong nhiệm vụ học tập.
+ Giáo viên đánh giá các hoạt động
thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm học
tập của học sinh.
+ Giáo viên xác nhận kiến thức.
Từ nội dung trên rút ra kết luận :
Kết luận: II. Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
- Môn học cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo, chức năng của
các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. Mối quan hệ giữa chúng và với môi
trường. Từ đó giúp chúng ta có những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và
rèn luyện thân thể.
Hoạt động 2.3: III. Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh.
a) Mục tiêu: Nắm được phương pháp học tập môn Cơ thể người và vệ sinh.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chứcthực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu hs n/c sgk.tr7.
+ Để hiểu rõ vị trí, cấu tạo, hình thái
các cơ quan trong cơ thể đối với thường
có những phương pháp học như thế nào
?
+ Ngoài quan sát tranh ảnh, mô hình,...
để nắm kiến thức thật chính xác khoa
học thường làm gì ?
+Em vận dụng những kiến thức bộ môn
để làm gì ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo
luận thống nhất ý kiến
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Nhóm nhận nhiệm vụ học tập
- Học sinh thực hiện các yêu cầu
của nhiệm vụ cá nhân và nhóm
- Nhóm học sinh thảo luận, chia sẻ
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu những nội dung đã nghiên cứu,
hỏi của học sinh
quan sát thống nhấthoàn thành
nhiệm vụ học tập nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức:
- Học sinh báo cáo trước lớp
- Đại diện một nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm theo dõi sửa chữa
thảo luận.
(nếu cần)
- GV cho các nhóm nhận xét , phản - HS nghiên cứu SGK trả lời được
biện, tranh luận lẫn nhau
nội dung : y học,TDTT, hội họa.
- GV nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh Các nhóm học sinh tự đánh giá
giá lẫn nhau, tranh luận về các vấn đề trong và đánh giá
nhiệm vụ học tập.
+ Giáo viên đánh giá các hoạt động thực
hiện nhiệm vụ và sản phẩm học tập của
học sinh.
+ Giáo viên xác nhận kiến thức.
Từ nội dung trên rút ra kết luận :
Kết luận III. Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh.
Các phương pháp cần vận dụng khi học bộ môn là :
- Quan sát :...
- Thực hành, thí nghiệm: ...
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống: ...
HOẠT ĐỘNG 3: luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1. Con người là một trong những đại diện của
A. lớp Chim.
B. lớp Lưỡng cư. C. lớp Bò sát.
D. lớp Thú.
Câu 2. Con người khác với động vật có vú ở điểm nào sau đây ?
A. Có ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết)
B. Biết chế tạo công cụ lao động vào những mục đích nhất định
C. Có tư duy
D. Tất cả các phương án trên
Câu 3. Sinh học 8 có nhiệm vụ là gì ?
A. Cung cấp những kiến thức cơ bản đặc điểm cấu tạo, chưc năng của cơ thể người
trong mối quan hệ với môi trường
B. Cung cấp những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể
C. Làm sáng tỏ một số hiện tượng thực tế xảy ra trên cơ thể con người
D. Tất cả các phương án trên
Câu 4. Kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có liên quan mật thiết với ngành nào
dưới đây ?
A. Y học
B. Tâm lý giáo dục học
C. Thể thao
D. Tất cả các phương án
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học
sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
Câu 1: - Cho biết những lợi ích của việc học tập môn “cơ thể người và vệ sinh”?
Câu 2: Khi bị bệnh ta có nên tin tưởng vào sự cúng vái để khỏi bệnh không? Tại
sao?
*. Hướng dẫn về nhà:- Học bài theo câu hỏi 1,2 SGK/tr 7
- Học bài, hoàn thành bài tập.
- Xem lại các kiến thức đã học về các cơ quan, hệ cơ quan của Thú.
Chuẩn bị bài 2: Cấu tạo cơ thể người
____________________________________________________________
Ngày soạn: 6/9/2022
Ngày giảng : 8/9/2022
Chương I : KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
TIẾT 2 : Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I. Mục tiêu.
1- Kiến thức:
- Kể tên và xác định được vị trí của các cơ quan trong cơ thể người.
- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt
động các cơ quan
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
+ Tự học: - Tự tìm hiểu kiến thức trong tài liệu vị trí của các cơ quan trong cơ thể
người.
+ Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống
khi thảo luận.
+ Hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các nhiệm vụ
học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm.
b. Năng lực đặc thù :
+ Năng lực khoa học:Tìm hiểu được vị trí của các cơ quan trong cơ thể người.
Thấy được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động các
cơ quan
- Năng lực ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày sản phẩm của nhóm
- Năng lực tin học: Tìm hiểu thông tin trên internet
3. Phẩm chất
- Yêu nước:Yêu thương con người.
- Chăm chỉ: Kiên trì trong quá trình tìm kiếm nội dung kiến thức trong tài liệu,
hình ảnh, tích cực trong hoạt động nhóm, tích cực tìm tòi và sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên : máy tính kết nối internet
, máy tính, máy chiếu
2. Học sinh : Chuẩn bị bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HOC:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học
- Tình huống: Vì sao khi đau ở một bộ phận nào đó trong cơ thể thì một số phần
khác hoặc cả cơ thể cũng bị ảnh hưởng theo?
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
GV: Giới thiệu vào bài Cơ thể người là một thể thống nhất, Vậy nó được cấu tạo
gồm bao nhiêu phần, được bảo vệ và hoạt động được là nhờ những bộ phận nào, cơ
quan nào, Sự phối hợp giữa các cơ quan đó ra sao? Đó là nội dung của bài học mà
chúng ta nghiên cứu hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: I Cấu tạo
a) Mục tiêu: - Hiểu được đặc điểm cơ thể người.
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan trên mô hình.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành nội dung bài hoc
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chứcthực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát H2.1 và liên hệ Nhóm nhận nhiệm vụ học tập
bản thân.
nhận biết .
GV yêu cầu HS trả lời:
+ Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các
phần đó?
+ Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng
nhờ cơ quan nào ?
+ Cơ quan nào nằm trong khoang bụng ?
+ Cơ quan nào nằm trong khoang ngực ?
- GV yêu cầu thảo luận nhóm hoàn thành câu
hỏi lệnh SGK/tr9 :
+ Nhóm 1,2: Kể tên các cơ quan thuộc hệ
vận động, tiêu hóa, tuần hoàn?
+ Nhóm 3,4 Kể tên các cơ quan thuộc hệ hô
hấp, bài tiết, thần kinh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo luận - Học sinh thực hiện các yêu cầu
thống nhất ý kiến
của nhiệm vụ cá nhân và nhóm
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu hỏi - Nhóm học sinh thảo luận, chia
của học sinh
sẻ những nội dung đã nghiên
cứu, quan sát thống nhấ thoàn
thành nhiệm vụ học tập nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức:
- Học sinh báo cáo trước lớp
- Đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo - Các nhóm theo dõi sửa chữa
luận.
(nếu cần)
- GV cho các nhóm nhận xét , phản biện, - Học sinh ghi nhớ
tranh luận lẫn nhau
- HS lắng nghe để trả lời
- GV nhận xét
- HS nghiên cứu SGK trả lời
- GV thông báo thêm: Ngoài các hệ cơ quan được nội dung thảo luận
trên, trong cơ thể còn có các hệ cơ quan: Hệ
sinh dục có chức năng sinh sản duy trì nòi
giống. Ngoài ra còn có hệ nội tiết, da và các
giác quan.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá lẫn Các nhóm học sinh tự đánh giá
nhau, tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ và đánh giá đồng đẳng
học tập.
+ Giáo viên đánh giá các hoạt động thực hiện
nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học sinh.
+ Giáo viên xác nhận kiến thức.
Từ nội dung trên rút ra kết luận :
Kết luận: I Cấu tạo: 1- Các phần cơ thể.
- Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và các chi.
- Phần thân được chia thành hai khoang ngăn cách bởi cơ hoành: khoang ngực
(chứa tim, phổi), khoang bụng (chứa dạ dày, ruột, gan, thận, bóng đái,….)
2.Các hệ cơ quan :
- Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức
năng nhất định của cơ thể
- Các hệ cơ quan của cơ thể bao gồm: hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ
vận động...
Hoạt động 2.2: II.Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
a) Mục tiêu: Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan
dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin trong Nhóm nhận nhiệm vụ học tập
SGK trang 9 .
+ Nêu một ví dụ, em hãy phân tích vai trò
của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động
của các hệ cơ quan trong cơ thể?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo luận - Học sinh thực hiện các yêu cầu
thống nhất ý kiến
của nhiệm vụ cá nhân và nhóm
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu hỏi nhỏ
của học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức:
- Học sinh báo cáo trước lớp
- Đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo - Các nhóm theo dõi sửa chữa
luận.
(nếu cần)
- GV cho các nhóm nhận xét , phản biện, - HS nghiên cứu SGK trả lời
tranh luận lẫn nhau
được nội dung yêu cầu
- GV nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá lẫn Các nhóm học sinh tự đánh giá
nhau, tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ
học tập.
+ Giáo viên đánh giá các hoạt động thực hiện
nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học sinh.
+ Giáo viên xác nhận kiến thức.
Từ nội dung trên rút ra kết luận :
Kết luận: II.Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
- Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động.
- Sự phối hợp đó được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và thể dịch
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1. Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực ?
A. Bóng đái B. Phổi
C. Thận
D. Dạ dày
Câu 2. Khoang bụng và khoang ngực ngăn cách nhau bởi bộ phận nào ?
A. Cơ hoành
B. Cơ ức đòn chũm
C. Cơ liên sườn
D. Cơ nhị đầu
Câu 3. Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt
động ?
A. Hệ tuần hoàn
B. Hệ hô hấp
C. Hệ vận động
D. Tất cả các phương án trên
Câu 4. Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ? Đó là những phần nào ?
A. 3 phần : đầu, thân và chân
B. 2 phần : đầu và thân
C. 3 phần : đầu, thân và các chi
D. 3 phần : đầu, cổ và thân
Câu 5. Thanh quản là một bộ phận của
A. hệ hô hấp.
B. hệ tiêu hóa.
C. hệ bài tiết.
D. hệ sinh dục.
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học
sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
Câu 1:- Tại sao khi chỉ đau ở một bộ phận nào đó trong cơ thể nhưng ta vẫn thấy
toàn cơ thể bị ảnh hưởng?
Câu2: - Cho ví dụ và phân tích vai trò của hệ thần kinh đối với hoạt động của các
cơ quan khác?
Đáp án: Câu 1:- Do cơ thể là một khối thống nhất của sự phối hợp hoạt động các
cơ quan, các hệ cơ quan.
Câu 2: - Ví dụ: khi tổn thương hệ thần kinh trung ương, tùy theo tổn thương ở
phần nào mà bệnh nhân có thể bị ngưng tim (hệ tuần hoàn), liệt chi (hệ vận động),
hoặc tiểu tiện, đại tiện không tự chủ......Điều đó chứng tỏ hệ thần kinh điều hòa
hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể.
*. Hướng dẫn về nhà:- Học bài theo câu hỏi 1,2 SGK/tr 10.
- Soạn bài 3, xem lại kiến thức cấu tạo tế bào thực vật ở lớp 6. Mỗi nhóm tự thiết
kế một mô hình, tranh vẽ, ... về cấu tạo tế bào động vật, giờ sau trình bày trước
lớp.
________________________________________________________________
Ngày soạn:12/09/2022
Ngày giảng :14/09/2022
TIẾT 3 : Bài 3: TẾ BÀO
I. Mục tiêu.
1- Kiến thức:
- Trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm màng sinh chất ,
chất tế bào( lưới nội chất…), nhân
- Phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
+ Tự học: Tự tìm hiểu kiến thức trong tài liệu về cấu trúc cơ bản của tế bào
+ Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình huống
khi thảo luận.
+ Hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các nhiệm vụ
học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm.
b. Năng lực đặc thù :
+ Năng lực khoa học:Tìm hiểu về cấu trúc và chức năng của tế bào. - Chứng
minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
+ Năng lực ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày sản phẩm của nhóm
+ Năng lực tin học: Tìm hiểu thông tin trên internet
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có thói quen sống khoa học để bảo vệ cơ thể
- Chăm chỉ: Tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả thảo luận phiếu học tập .
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên : máy tính có kết nối internet
2. Học sinh : Xem lại cấu tạo tế bào đã học ở lớp 6
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 3.1; 3.2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HOC:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học
- Tình huống: Cây phượng vĩ và con người đều được cấu tạo từ TB nhưng khi sờ
tay vào thân cây phượng ta thấy cứng hơn. Hãy giải thích?
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
GV: Giới thiệu vào bài : Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ tế
bào.Tế bào có cấu tạo và chức năng gì?Đó là nội dung của bài học mà chúng ta
nghiên cứu hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: I. Tìm hiểu cấu tạo tế bào
a) Mục tiêu: - Hiểu được cấu tạo tế bào động vật, phân biệt được cấu tạo tế bào
động vật và thực vật.
- Hiểu được tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành nội dung bài hoc
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chứcthực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Y/C học sinh thực hiện lệnh 1 SGK Nhóm nhận nhiệm vụ học tập
hoạt động nhóm nhỏ: 2HS
+Nhóm 1,2: Hãy trình bày cấu tạo một TB
điển hình ?
+ Nhóm 3,4: Màng tế bào thực vật có gì
khác màng tế bào động vật ? Vai trò của
màng ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo luận - Học sinh thực hiện các yêu cầu
thống nhất ý kiến
của nhiệm vụ cá nhân và nhóm
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu hỏi - Nhóm học sinh thảo luận, chia sẻ
của học sinh
những nội dung đã nghiên cứu,
quan sát thống nhấ thoàn thành
nhiệm vụ học tập nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức:
- Học sinh báo cáo trước lớp
- Đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo - Các nhóm theo dõi sửa chữa
luận.
(nếu cần)
- GV cho các nhóm nhận xét , phản biện, - Học sinh ghi nhớ
tranh luận lẫn nhau
- HS lắng nghe để trả lời
- GV nhận xét
- HS nghiên cứu SGK trả lời được
nội dung thảo luận:+ Màng của
TB thực vật có thêm vách xenlulo.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá Các nhóm học sinh tự đánh giá và
lẫn nhau, tranh luận về các vấn đề trong đánh giá đồng đẳng
nhiệm vụ học tập.
+ Giáo viên đánh giá các hoạt động thực
hiện nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học
sinh.
+ Giáo viên xác nhận kiến thức.
Từ nội dung trên rút ra kết luận :
Kết luận: I. Cấu tạo tế bào: Tế bào gồm 3 phần:
+ Màng sinh chất
+ Chất TB: Các bào quan (lưới nội chất; bộ máy gôn gi; ti thể; …)
+ Nhân: NST, nhân con.
Hoạt động 2.2: II. Tìm hiểu chức năng của các bộ phận của tế bào
a) Mục tiêu: Trình bầy được chức năng của các bộ phận của tế bào
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV:Y/cầu HS đọc và n/ cứu bảng 3.1 để ghi nhận nhiệm vụ học tập
nhớ chức năng các bào quan trong tế bào trả
lời câu hỏi:
+ Màng sinh chất có vai trò gì?
+ Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt động
sống của tế bào?
+ Năng lượng cần cho các hoạt động lấy từ
đâu?
+ Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo luận - Học sinh thực hiện các yêu cầu
thống nhất ý kiến
của nhiệm vụ cá nhân
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu hỏi
của học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh báo cáo trước lớp
Giáo viên tổ chức:
- Các HS theo dõi sửa chữa (nếu
- Đại diện một HS báo cáo
cần)
- GV cho các HS nhận xét , phản biện, tranh - Học sinh ghi nhớ
luận lẫn nhau
- HS lắng nghe để trả lời
- GV nhận xét
- HS nghiên cứu SGK trả lời
được nội dung thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá Các học sinh tự đánh giá
lẫn nhau, tranh luận về các vấn đề trong nhiệm
vụ học tập.
+ Giáo viên đánh giá các hoạt động thực
hiện nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học
sinh.
+ Giáo viên xác nhận kiến thức.
Từ nội dung trên rút ra kết luận :
Kết luận: II. Chức năng của các bộ phận của tế bào:
Nội dung: Bảng 3.1SGK/ TR 11
Mục III. Thành phần hóa học của tế bào:Hs tự học
Hoạt động 2.3: IV.Tìm hiểu hoạt động sống tế bào
a) Mục tiêu: Trình bầy được các hoạt động sống của tế bào, hiểu được tế bào là
đơn vị chức năng của cơ thể.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ 3.2 Nhóm nhận nhiệm vụ học tập
SGK, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
- Nhóm 1,2:
+ Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?
+ Thức ăn được biến đổi và chuyển hóa như
thế nào trong cơ thể?
- Nhóm 3,4:
+ Cơ thể lớn lên được do đâu?
+ Giữa tế bào và cơ thể có mối quan hệ như
thế nào?
Hỏi thêm
+ Vậy chức năng của tế bào trong cơ thể là
gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức ở bài , thảo luận - Học sinh thực hiện các yêu cầu
thống nhất ý kiến
của nhiệm vụ cá nhân và nhóm
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ trả lời câu hỏi
của học sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh báo cáo trước lớp
Giáo viên tổ chức:
- Các nhóm theo dõi sửa chữa
- Đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo (nếu cần)
luận.
- Học sinh ghi nhớ
- GV cho các nhóm nhận xét , phản biện, - HS lắng nghe để trả lời
tranh luận lẫn nhau
- HS nghiên cứu SGK trả lời
được nội dung thảo luận
- GV nhận xét
- Giáo viên cung cấp thêm thông tin:
Mọi hoạt động sống của tế bào liên quan
đến các hoạt động sống của cơ thể:
+ Trao đổi chất của tế bào cung cấp năng
lượng cho hoạt động sống của cơ thể.
+ Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp cơ
thể lớn lên tới trưởng thanh và sinh sản.
+ Sự cảm ứng ở tế bào giúp cơ thể tiếp nhận
và trả lời kích thích.
=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá lẫn Các nhóm học sinh tự đánh
nhau, tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ học giá đồng đẳng
tập.
+ Giáo viên đánh giá các hoạt động thực hiện
nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học sinh.
Từ nội dung trên rút ra kết luận :
Kết luận: IV.Hoạt động của tế bào
- Trao đổi chất: cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể.
-Phân chia và lớn lên: giúp cơ thể lớn lên tới trưởng thành và sinh sản.
- Cảm ứng: giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời kích thích.
=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung:Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1. Tế bào gồm có bao nhiêu bộ phận chính ?
A. 5
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 2. Trong tế bào, ti thể có vai trò gì ?
A. Thu nhận, hoàn thiện và phân phối các sản phẩm chuyển hóa vật chất đi khắp
cơ thể
B. Tham gia vào hoạt động hô hấp, giúp sản sinh năng lượng cung cấp cho mọi
hoạt động sống của tế bào
C. Tổng hợp prôtêin
D. Tham gia vào quá trình phân bào
Câu 3. Bộ phận nào có vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào ?
A. Bộ máy Gôngi B. Lục lạp
C. Nhân
D. Trung thể
Câu 4. Trong nhân tế bào, quá trình tổng hợp ARN ribôxôm diễn ra chủ yếu ở
đâu ?
A. Dịch nhân
B. Nhân con
C. Nhiễm sắc thể D. Màng nhân
Câu 5. Trong cơ thể người, loại tế bào nào có kích thước dài nhất ?
A. Tế bào thần kinh
B. Tế bào cơ
C. Tế bào xương
D. Tế bào da
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học
sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
Câu hỏi:Cây phượng vĩ và con người đều được cấu tạo từ TB nhưng khi sờ tay
vào thân cây phượng ta thấy cứng hơn. Hãy giải thích?
Trả lời: + Vì màng của TB thực vật (cây phượng vĩ) có thêm vách xenlulo.
*. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo câu hỏi 1,2 SGK/tr 13.
- Đọc mục " Em có biết".
- Soạn bài 4
- Xem lại khái niệm Mô đã học ở sinh học 6
Ngày soạn: 12/09/2021
Ngày giảng : 14/09/2021
TIẾT 4 : Bài 4: MÔ
I. Mục tiêu.
...
 






Các ý kiến mới nhất