Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án cả năm P1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:40' 17-04-2023
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày dạy: Lớp 8C:.................................
    Tiết 1 - Bài 1:
    BÀI MỞ ĐẦU
    I. MỤC TIÊU.
    1. Kiến thức:
    - HS thấy rõ được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.
    - Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
    2. Kỹ năng.
    - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng tư duy độc lập và làm việc với SGK.
    3. Thái độ:
    - Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể, phòng chống bệnh tật.
    II. PHƯƠNG PHÁP.
    - Vấn đáp, trao đổi nhóm, trực quan.
    III. PHƯƠNG TIỆN.
    GV : - Đồ dùng dạy học.
    HS : - Đồ dùng học tập .
    IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
    A. Ổn định (1')
    B. Kiểm tra bài cũ: ko
    C. Bài mới. (3')
    ? Chương trình sinh học 7 các em đã nghiên cứu những vấn đề gì?
    - Hs nêu khái quát chương trình sinh học 7.
    Gv: Giới thiệu sơ lược mục tiêu, nội dung chương trình sgk sinh học 8. Bài đầu
    tiên trước khi nghiên cứu về những kiến thức cơ bản cô cùng các em nghiên cứu
    bài mở đầu.
    Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên:(15')
    Hoạt động của Gv
    - Gv yêu cầu học sinh hoạt động cá
    nhân trả lời 2 câu hỏi sgk mục I (2,)
    - Cho HS đọc thông tin mục 1 sgk thảo
    luận nhóm bàn 3, trả lời câu hỏi:
    - Xác định vị trí phân loại của con
    người trong tự nhiên?
    - Con người có những đặc điểm nào

    Hoạt động của Hs
    I. Vị trí của con người trong tự
    nhiên.
    - Hs liệt kê các nghành động vật đã
    học ( 8 ngành ). Lớp thú trong ngành
    đvcxs là lớp tiến hoá nhất
    - Đọc thông tin, trao đổi nhóm yêu
    cầu nêu được:
    + Trong tự nhiên con người xếp vào
    lớp thú, bộ linh trưởng
    1

    khác biệt với động vật thuộc lớp thú?
    (hoàn thành bài tập).
    - Gv: điều khiển thảo luận nhóm và báo
    cáo. Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.
    - Đặc điểm khác biệt giữa người và
    động vật lớp thú có ý nghĩa gì?

    + Đặc điểm chỉ có ở người là dặc
    điểm số 2, 3, 5, 7, 8. ( đại diện nhóm
    đánh dấu trên bảng phụ).
    - Các nhóm khác trình bày, bổ sung 
    Kết luận.
    + Chứng tỏ người là động vật tiến
    hoá nhất.
    * Kết luận.
    - Người có những đặc điểm giống
    thú  Người thuộc lớp thú.
    - Đặc điểm chỉ có ở người, không
    có ở động vật (ô 2, 3, 5, 7, 8 – SGK).
    - Sự khác biệt giữa người và thú
    chứng tỏ người là động vật tiến hoá
    nhất, đặc biệt là biết lao động, có
    tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu
    tượng, hoạt động có mục đích 
    Làm chủ thiên nhiên.

    Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh:(12')
    Hoạt động của Gv

    Hoạt động của Hs
    II. Nhiệm vụ của môn cơ thể người
    và vệ sinh.
    - Yêu cầu HS đọc  SGK mục II để - Cá nhân nghiên cứu  trả lời câu
    trả lời :
    hỏi
    - Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh
    giúp chúng ta hiểu biết những gì?
    - Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 1.3, - Quan sát tranh + thực tế  chỉ ra mối
    liên hệ thực tế để trả lời:
    liên quan giữa bộ môn với khoa học
    - Hãy cho biết kiến thức về cơ thể khác.
    người và vệ sinh có quan hệ mật thiết
    với những ngành nghề nào trong xã
    hội?lấy vd minh hoạ.
    - Gv chốt lại kiến thức sau mỗi câu hỏi. * Kết luận.
    - Cung cấp những kiến thức về cấu
    tạo, sinh lí, chức năng của các cơ
    quan trong cơ thể. mối quan hệ
    2

    giữa cơ thể và môi trường, những
    hiểu biết về phòng chống bệnh tật
    và rèn luyện thân thể  Bảo vệ cơ
    thể.
    - Kiến thức cơ thể người và vệ sinh
    có liên quan đến khoa học khác: y
    học, tâm lí học, hội hoạ, thể thao...
    Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh:(10')
    Hoạt động của Gv

    Hoạt động của Hs
    III. Phương pháp học tập bộ môn
    cơ thể người và vệ sinh.
    - Yêu cầu HS nghiên cứu  mục III - Cá nhân tự nghiên cứu , trao đổi
    SGK, liên hệ các phương pháp đã học nhóm.
    môn Sinh học ở lớp dưới để trả lời:
    - Đại diện nhóm trình bày, bổ sung để
    - Nêu các phương pháp cơ bản để học rút ra kết luận.
    tập bộ môn?
    - Cho HS lấy VD cụ thể minh hoạ cho - HS lấy VD cho từng phương pháp.
    từng phương pháp.
    * Kết luận.
    - GV nhận xét chốt lại.
    - Quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêu
    bản, mẫu vật thật ... để hiểu rõ về
    cấu tạo, hình thái.
    - Thí nghiệm để tìm ra chức năng
    sinh lí các cơ quan, hệ cơ quan.
    - Vận dụng kiến htức để giải thích
    hiện tượng thực tế, có biện pháp vệ
    sinh, rèn luyện thân thể.

    D. Củng cố - đánh giá:(3')
    - Nêu những đặc điểm giống và khác nhau giữa con người và động vật thuộc lớp
    thú? Điều này có ý nghĩa gì?
    - Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể người và vệ sinh”.
    E. Hướng dẫn về nhà:(1')
    - Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK.
    - Kẻ bảng 2 vào vở.
    - Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú
    3

    * Rút kinh nghiêm giờ dạy:
    - Ưu điểm:...............................................................................................................
    .................................................................................................................................
    - Hạn chế:................................................................................................................
    .................................................................................................................................

    __________________________

    Ngày dạy: Lớp 8C:.................................
    4

    CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
    Tiết 2 - Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
    I. MỤC TIÊU.
    1. Kiến thức:
    - Nêu được đặc điểm cơ thể người.
    - Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình. Nêu
    rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của
    hệ thần kinh và hệ nội tiết tiết.
    2. Kỹ năng.
    - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức.Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng
    hoạt động nhóm, lắng nghe, phản hồi.
    3. Thái độ:
    - Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số cơ
    quan quan trọng.
    II. PHƯƠNG PHÁP.
    - Vấn đáp, trao đổi nhóm, trực quan.
    III. PHƯƠNG TIỆN.
    GV : - Đồ dùng dạy học.
    HS : - Đọc trước nội dung bài .
    IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
    A. Ổn định (1')
    B. Kiểm tra bài cũ: (5')
    ? Nêu đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định vị trí
    của con người trong tự nhiên?
    C. Bài mới. (1')
    Gv: Nêu mục tiêu, nhiệm vụ chương 1. Bài đầu tiên trong chương cô cùng các
    em nghiên cứu khái quát cấu tạo cơ thể người.
    Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể. (17')
    Hoạt động của Gv
    - Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và 2.2,
    kết hợp tự tìm hiểu bản thân để thảo
    luận nhóm theo bàn 3, trả lời:
    - Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên
    các phần đó?
    - Cơ thể chúng ta được bao bọc bởi cơ
    quan nào? Chức năng của cơ quan này

    Hoạt động của Hs
    I. Cấu tạo.
    1. Các phần cơ thể.
    - Cá nhân quan sát tranh, tìm hiểu bản
    thân, trao đổi nhóm. Đại diện nhóm
    trình bày ý kiến. Yêu cầu nêu được:
    + Cơ thể người chia 3 phần: Đầu,
    thân, chi
    + Bao bọc cơ thể là da chức năng
    5

    là gì?
    -Dưới da là cơ quan nào?
    - Khoang ngực ngăn cách với khoang
    bụng nhờ cơ quan nào?
    - Những cơ quan nào nằm trong
    khoang ngực, khoang bụng?
    - Gv điều khiển thảo luận nhóm, giúp
    Hs hoàn thiện kiến thức.
    (Gv sử dụng mô hình cơ thể người để
    Hs khai thác vị trí các cơ quan).

    GV. chốt lại.

    chính bảo vệ cơ thể.
    + Dưới da là cơ quan: Tuần hoàn, tiêu
    hoá…
    + Khoang ngực ngăn cách khoang
    bụng bởi cơ hoành.
    + Cơ quan nằm trong khoang
    ngực:Tim, phổi. Nằm trong khoang
    bụng có: Thận, hệ tiêu hoá, cơ quan
    sinh dục…
    - Các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận
    xét bổ xung.
    ( Hs lên chỉ trực tiếp trên mô hình
    tháo lắp các cơ quan cơ thể).
    * Kết luận.
    - Cơ thể chia làm 3 phần: đầu, thân
    và tay chân.
    - Da bao bọc bên ngoài để bảo vệ cơ
    thể.
    - Dưới da là lớp mỡ  cơ và xương
    (hệ vận động).
    - Khoang ngực ngăn cách với
    khoang bụng nhờ cơ hoành.

    Hoạt động 2: Các hệ cơ quan.(15')
    Hoạt động của Gv

    Hoạt động của Hs
    2. Các hệ cơ quan.
    - Cho 1 Hs đọc to  SGK và trả lời?
    - 1 HS trả lời . Lớp nx rút ra kết luận.
    - Thế nào là một hệ cơ quan?
    - HS Nhớ lại kiến thức cũ, kể đủ 7 hệ
    - Kể tên các hệ cơ quan ở động vật cơ quan.
    thuộc lớp thú?
    - Trao đổi nhóm, hoàn thành bảng. Đại
    diện nhóm điền kết quả vào bảng phụ,
    - Yêu cầu HS trao đổi nhóm theo bàn nhóm khác bổ sung  Kết luận:
    3, để hoàn thành bảng 2 (SGK) vào
    phiếu học tập.
    - Da, các giác quan, hệ sinh dục và hệ
    - GV thông báo đáp án đúng.
    nội tiết.
    - Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ - Giống nhau về sự sắp xếp, cấu trúc và
    thể còn có các hệ cơ quan nào khác?
    6

    - So sánh các hệ cơ quan ở người và chức năng của các hệ cơ quan.
    thú, em có nhận xét gì?
    * Kết luận.
    - Gv chốt lại kiến thức đúng.
    - Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng
    phối hợp hoạt động thực hiện một
    chức năng nhất định của cơ thể.
    - Các thành phần và chức năng: học
    theo bảng 2.
    Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan
    Các cơ quan trong từng hệ Chức năng của hệ cơ quan
    Hệ cơ quan
    cơ quan

    - Hệ vận - Cơ và xương
    - Vận động cơ thể
    động
    - Miệng, ống tiêu hoá và - Tiếp nhận và biến đổi thức ăn
    - Hệ tiêu hoá tuyến tiêu hoá.
    thành chất dd, hấp thụ chất dd cung
    cấp cho cơ thể.
    - Tim và hệ mạch
    - Vận chuyển chất dd, oxi tới tế bào
    - Hệ tuần
    và vận chuyển chất thải, cacbonic
    hoàn
    từ tế bào đến cơ quan bài tiết.
    - Mũi, khí quản, phế quản - Thực hiện trao đổi khí oxi, khí
    và 2 lá phổi.
    cacbonic giữa cơ thể và môi
    - Hệ hô hấp
    - Thận, ống dẫn nước tiểu trường.
    và bóng đái.
    - Bài tiết nước tiểu.
    - Hệ bài tiết
    - Não, tuỷ sống, dây thần
    kinh và hạch thần kinh.
    - Tiếp nhận và trả lời kích từ môi
    - Hệ thần
    trường, điều hoà hoạt động của các
    kinh
    cơ quan.

    D. Củng cố - đánh giá:(5')
    - Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ
    quan?
    - Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
    1. Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:
    a. Trái ngược nhau
    b. Thống nhất nhau.
    c. Lấn át nhau
    d. 2 ý a và b đúng.
    2. Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ
    quan khác.
    a. Hệ thần kinh và hệ nội tiết
    b. Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp.
    7

    c. Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết.
    d. Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh.
    E. Hướng dẫn về nhà:(1')
    - Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK.
    - Ôn lại cấu tạo tế bào động vật.
    * Rút kinh nghiêm giờ dạy:
    - Ưu điểm:...............................................................................................................
    .................................................................................................................................
    - Hạn chế:................................................................................................................
    .................................................................................................................................

    __________________________

    Ngày dạy: Lớp 8C:.................................
    Tiết 3 - Bài 3: TẾ BÀO
    I. MỤC TIÊU.
    1. Kiến thức:
    8

    - Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của
    chúng. Đồng thời xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của
    cơ thể.
    2. Kỹ năng.
    - Rèn kĩ năng quan sát tranh, rèn tư duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động
    nhóm, trình bày, lắng nghe.
    3. Thái độ:
    - Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn.
    II. PHƯƠNG PHÁP.
    - Vấn đáp, trao đổi nhóm, trực quan.
    III. PHƯƠNG TIỆN.
    GV : - Giáo án, sgk. Tranh vẽ hình 3-1.
    HS : - Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK. Ôn lại cấu tạo tế bào động vật.
    IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
    A. Ổn định (1')
    B. Kiểm tra bài cũ: (5')
    ? Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?
    C. Bài mới. (1')
    Gv: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ tế bào.
    Gv: Tế bào khác nhau ở các bộ phận trong cơ thể nhưng đều có đặc điểm chung
    giống nhau, đều có các thành phần cơ bản. Vậy đó là những thành phần nào, cô
    cùng các em tìm hiểu trong bài hôm nay.
    Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào:(10')
    Hoạt động của Gv
    - Yêu cầu HS quan sát H 3.1 và ghi
    nhớ các bộ phận.
    - Treo tranh H 3.1 phóng to gọi 2 hs
    gắn chú thích.
    - Gv hoàn chỉnh kiến thức.
    -Cho biết cấu tạo một tế bào điển
    hình?
    - Gv chốt lại nhấn mạnh 1 tế bào cho
    dù ở vị trí nào trên cơ thể, có hình dạng
    khác nhau đều có 3 bộ phận

    Hoạt động của Hs
    I. Cấu tạo tế bào.
    - Quan sát kĩ H 3.1 và ghi nhơ kiến
    thức.
    - 2 HS gắn chú thích. Các HS khác
    nhận xét, bổ sung.
    - Hs nêu được; một tế bào điển hình
    cấu tạo gồm 3 phần: màng, chất tế
    bào, nhân.
    * Kết luận.
    - Tế bào gồm 3 phần chính:
    + Màng sinh chất ( màng tế bào )
    + Tế bào chất ( chất tế bào ) gồm
    9

    nhiều bào quan
    + Nhân
    Hoạt động 2: Chức năng của các bộ phận trong tế bào:(10')
    Hoạt động của Gv

    Hoạt động của Hs
    II. Chức năng của các bộ phận trong
    - Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bảng tế bào.
    3.1 để ghi nhớ chức năng các bào quan - Cá nhân nghiên cứu bảng 3.1 và ghi
    trong tế bào 2'.
    nhớ kiến thức.
    - Yêu cầu 1-2 hs lên bảng trình bày
    trên tranh vẽ chức năng các bộ phận - 1-2 Hs lên bảng trình bày
    của tế bào?
    - Gv: Trình bày chi tiết, cụ thể lại 1 lần
    - Giải thích sự thống nhất giữa cấu tạo
    với chức năng của màng, chất tế bào, - Dựa vào bảng 3 để trả lời.
    nhân.
    - Tại sao nói nhân là trung tâm của tế
    bào?
    - Hãy giải thích mối quan hệ thống HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung.
    nhất về chức năng giữa màng, chất tế
    bào và nhân?
    - Gv nhấn mạnh: 3 bộ phận màng tế
    bào, chất tế bào, nhân có mối quan hệ
    gắn bó chặt chẽ, thống nhất với nhau, HS nghe và ghi nhớ.
    nếu 1 trong 3 bộ phận ngừng hoạt động
    -> 2 bộ phận kia ngừng hoạt động
    theo.
    * Kết luận.
    - Bảng 3-1 sgk
    Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào:(5')
    Hoạt động của Gv
    Hoạt động của Hs
    III.Thành phần hoá học của tế bào
    - GV thuyết trình đưa ra tên các thành HS nghe và ghi bài
    phần hóa học
    * Kết luận.
    - Tế bào là một hỗn hợp phức tạp
    gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ
    a. Chất hữu cơ: Prôtêin, Gluxit,
    10

    - Gv nhấn mạnh khẩu phần ăn hàng
    ngày cần cung cấp đủ prôtêin, gluxit…
    để tế bào có đủ chất phục vụ cho hoạt
    động sống, đồng thời có nguyên liệu
    để tạo tế bào mới

    Lipit, Axit nuclêic: ADN, ARN.
    b. Chất vô cơ: Muối khoáng chứa
    Ca, Na, K, Fe ... và nước.
    - Hs nghe và ghi nhớ.

    Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào:(10')
    Hoạt động của Gv
    - Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ
    H 3.2 SGK để trả lời câu hỏi:
    - Hằng ngày cơ thể lấy từ môi trường
    và thải những chất nào ra ngoài môi
    trường?

    - Kể tên các hoạt động sống diễn ra
    trong tế bào.
    - Hoạt động sống của tế bào có liên
    quan gì đến hoạt động sống của cơ
    thể?
    - Qua H 3.2 hãy cho biết chức năng
    của tế bào trong cơ thể là gì?
    - Gv nhấn mạnh: tế bào tuy có kích
    thước nhỏ xong hoạt động của tế bào
    ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của
    cơ thể.

    Hoạt động của Hs
    IV. Hoạt động sống của tế bào.
    - Nghiên cứu kĩ H 3.2, trao đổi nhóm,
    thống nhất câu trả lời.
    + Cơ thể lấy từ môi trường ngoài oxi,
    chất hữu cơ, nước, muối khoáng cung
    cấp cho tế bào trao đổi chất tạo năng
    lượng cho cơ thể hoạt động và thải
    cacbonic, chất bài tiết.
    + HS rút ra kết luận.
    - Hs nêu được cơ bản như nội dung ghi
    - Hoạt động của tế bào ảnh hưởng tới
    hoạt động của cơ thể.

    HS trả lời.
    HS nghe, ghi nhớ.
    * Kết luận.
    - Hoạt động của tế bào gồm: trao đổi
    chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng.
    - Hoạt động sống của tế bào liên
    quan đến hoạt động sống của cơ thể
    + Trao đổi chất của tế bào là cơ sở
    trao đổi chất giữa cơ thể và môi
    trường.
    + Sự lớn lên, phân chia tế bào là cơ
    sở cho sự sinh trưởng và sinh sản
    của cơ thể.
    + Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho
    11

    sự phản ứng của cơ thể với môi
    trường bên ngoài.
    => Tế bào là đơn vị chức năng của
    cơ thể.

    D. Củng cố - đánh giá:(2')
    - Tóm tắt nội dung cần nhớ.
    - Làm bài tập 1 sgk.
    E. Hướng dẫn về nhà:(1')
    - Học bài và trả lời câu 2 SGK.
    - Chuẩn bị trước bài học sau.
    * Rút kinh nghiêm giờ dạy:
    - Ưu điểm:...............................................................................................................
    .................................................................................................................................
    - Hạn chế:................................................................................................................
    .................................................................................................................................

    __________________________

    Ngày dạy: Lớp 8C:.................................
    Tiết 4 - Bài 4: MÔ
    I. MỤC TIÊU.
    1. Kiến thức:
    - Nêu được khái niệm mô. Kể được các loại mô chính và chức năng các loại
    mô.
    12

    2. Kỹ năng.
    - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động
    nhóm, trình bày, lắng nghe, đảm nhận trách nhiệm, tìm kiến thông tin.
    3. Thái độ:
    - Nghiêm túc, ham tìm hiểu và phân biệt các loại mô trên cơ thể.
    II. PHƯƠNG PHÁP.
    - Vấn đáp, trao đổi nhóm, trực quan.
    III. PHƯƠNG TIỆN.
    GV : - Giáo án, sgk. Tranh vẽ hình 4-1 đến 4-4. Bảng phụ.
    HS : - Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK. Ôn lại cấu tạo mô động vật.
    IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
    A. Ổn định (1')
    B. Kiểm tra bài cũ: (5')
    ? Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
    C. Bài mới. (1')
    Gv: Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng, người ta có thể
    xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm đó gọi
    chung là mô. Vậy mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào?
    Hoạt động 1: Khái niệm mô: (10')
    Hoạt động của Gv

    Hoạt động của Hs
    I. Khái niệm mô.
    - Yêu cầu HS đọc  mục I SGK và trả - HS trao đổi nhóm để hoàn thành bài
    lời câu hỏi:
    tập .
    - Hãy kể tên những tế bào có hình - Dựa vào mục “Em có biết” ở bài
    dạng khác nhau mà em biết?
    trước để trả lời.
    - Giải thích vì sao tế bào có hình dạng
    khác nhau?
    - Vì chức năng khác nhau.
    - GV phân tích: chính do chức năng
    khác nhau mà tế bào phân hoá có hình
    dạng, kích thước khác nhau. Sự phân - Hs nghe, ghi nhớ kiến thức.
    hoá diễn ra ngay ở giai đoạn phôi.
    - Một nhóm tế bào cùng thực hiện một
    chức năng gọi là mô. Vậy mô là gì?
    - HS rút ra kết luận .
    - Gv giới thiệu thành phần mô
    * Kết luận.
    - Mô là một tập hợp các tế bào
    chuyên hoá có cấu tạo giống nhau,
    đảm nhiệm chức năng nhất định.
    13

    - Thành phần mô: Tế bào và các
    yếu tố không có cấu trúc tế bào.
    Hoạt động 2: Các loại mô: (23')
    Hoạt động của Gv

    Hoạt động của Hs
    II.Các loại mô.
    - Kẻ sẵn phiếu học tập vào vở.

    - Phát phiếu học tập cho các nhóm.
    - Yêu cầu HS đọc  mục II SGK.
    - Quan sát H 4.1 -> hình 4- 4 và nhận - Nghiên cứu kĩ hình vẽ kết hợp với
    xét về vị trí, cấu tạo, chức năng. Hoàn  SGK, trao đổi nhóm (6,) để hoàn
    thành phiếu học tập 6,
    thành vào phiếu học tập của nhóm.
    N1 + N2 hoàn thành thông tin mô biểu
    bì và mô liên kết
    N3 + N4 hoàn thành thông tin về mô
    cơ và mô thần kinh
    ( Nhóm nào làm xong bài nhóm mình
    xem bài nhóm khác)
    - Gv gọi các nhóm lần lượt báo cáo, - Đại diện nhóm báo cáo kết quả,
    nhóm khác nhận xét
    nhóm khác nhận xét bổ xung
    - Gv treo tranh H 4.1 – 4- 4 mở từ từ - Theo dõi hoàn thiện thông tin vào
    bảng đáp án chuẩn để hs hoàn thiện vở
    kiến thức
    - cho HS nhận xét kết quả.
    GV hỏi thêm.
    - Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu + Máu xếp vào mô liên kết: Vì đảm
    được xếp vào loại mô đó?
    nhiệm chức năng liên kết các cơ
    - Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì? quan…
    Nó nằm ở phần nào?
    + Mô sụn, mô xương: Thành phần phi
    - GV nhận xét, đưa kết quả đúng.
    bào nhiều hơn tế bào, các tế bào tập
    - Yêu cầu HS đọc kĩ  mục 3 SGK kết trung thành nhóm từ 2- 4 tế bào.
    hợp quan sát H 4.3 và trả lời câu hỏi:
    - Hình dạng tế bào cơ vân và cơ tim
    giống và khác nhau ở điểm nào?
    - Cá nhân nghiên cứu  kết hợp quan
    - Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu sát H 4.3 để trả lời.
    tạo như thế nào?
    - GV nhận xét kết quả, đưa đáp án.
    * Kết luận. Bảng
    Bảng: Cấu tạo, chức năng các loại mô
    14

    Tên các loại mô
    Vị trí
    1. Mô biểu bì
    - Phủ ngoài da, lót
    - Biểu bì bao trong các cơ quan
    phủ
    rỗng.
    - Nằm trong các
    - Biểu bì tuyến
    tuyến của cơ thể.
    2. Mô liên kết
    Có ở khắp nơi như:
    - Mô sợi
    - Dây chằng
    - Mô sụn
    - Đầu xương
    - Mô xương
    - Bộ xương
    - Mô mỡ
    - Mỡ
    - Mô máu và - Hệ tuần hoàn và
    bạch huyết.
    bạch huyết.
    3. Mô cơ

    - Mô cơ vân

    - Gắn vào xương

    - Mô cơ tim

    - Cấu tạo nên thành
    tim

    - Mô cơ trơn

    - Thành nội quan

    4. Mô thần kinh

    - Nằm ở não, tuỷ
    sống, có các dây
    thần kinh chạy đến
    các hệ cơ quan.

    Chức năng
    Cấu tạo
    - Bảo vệ. che chở, - Chủ yếu là tế
    hấp thụ.
    bào, các tế bào
    xếp xít nhau,
    - Tiết các chất.
    không có phi bào.

    Nâng đỡ, liên kết
    các cơ quan hoặc Chủ yếu là chất
    là đệm cơ học.
    phi bào, các tế
    bào nằm rải rác.
    - Cung cấp chất
    dinh dưỡng.
    Co dãn tạo nên sự Chủ yếu là tế bào,
    vận động của các phi bào ít. Các tế
    cơ quan và cơ thể. bào cơ dài, xếp
    thành bó, lớp.
    - Hoạt động theo ý - Tế bào có nhiều
    muốn.
    nhân, có vân
    - Hoạt động không ngang.
    theo ý muốn.
    - Tế bào phân
    nhánh, có nhiều
    - Hoạt động không nhân, có vân
    theo ý muốn.
    ngang.
    - Tế bào có hình
    thoi, đầu nhọn, có
    1 nhân.
    - Tiếp nhận kích - Gồm các tế bào
    thích và xử lí thần kinh (nơron
    thông tin, điều hoà và các tế bào thần
    và phối hợp hoạt kinh đệm).
    động các cơ quan - Nơron có thân
    đảm bảo sự thích nối với các sợi
    ứng của cơ thể với nhánh và sợi trục.
    môi trường.

    D. Củng cố - đánh giá:(5')
    - Tóm tắt nội dung cần nhớ.
    15

    Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu đúng nhất:
    1. Chức năng của mô biểu bì là:
    a. Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể.
    b. Bảo vệ, che chở và
    tiết các chất.
    c. Co dãn và che chở cho cơ thể.
    2. Mô liên kết có cấu tạo:
    a. Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau.
    b. Các tế bào dài, tập trung thành bó.
    c. Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
    3. Mô thần kinh có chức năng:
    a. Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau.
    c. Gồm tế bào và phi bào.
    b. Các tế bào dài, tập trung thành bó.
    d. Điều hoà hoạt động các cơ quan.
    e. Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng.
    E. Hướng dẫn về nhà:(1')
    - Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
    - Chuẩn bị trước bài học sau.
    * Rút kinh nghiêm giờ dạy:
    - Ưu điểm:...............................................................................................................
    .................................................................................................................................
    - Hạn chế:................................................................................................................
    .................................................................................................................................

    _________________________

    Ngày dạy: Lớp 8C:.................................
    Tiết 5 - Bài 5: THỰC HÀNH
    QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
    I. MỤC TIÊU.
    1. Kiến thức:
    - Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời mô cơ vân. Phân biệt các bộ phận chính của
    tế bào gồm màng sinh chất, tế bào chất và nhân.
    - Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản đã làm sẵn: mô biểu bì, mô sụn, mô
    xương, mô cơ vân, mô cơ trơn. Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì,
    mô cơ, mô liên kết.
    16

    2. Kỹ năng.
    - Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào. Kỹ năng hoạt
    động theo nhóm, đảm nhận trách nhiệm, tìm kiến thông tin.
    3. Thái độ:
    - Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ dụng cụ thực hành, vệ sinh phòng học
    sau khi làm thực hành.
    II. PHƯƠNG PHÁP.
    - Vấn đáp, trao đổi nhóm, trực quan.
    III. PHƯƠNG TIỆN.
    GV : - Giáo án, sgk. 4 Kính hiển vi, lam kính (2cái/nhóm), lamen, bộ đồ
    mổ, kim mũi mác, bắp thịt ở chân giò lợn.
    + Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%.
    + Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn.
    HS : - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. Làm bài tập 4 vào vở. Đọc
    trước bài thực hành
    - Chuẩn bị thực hành mỗi nhóm: 1 dao bào, 1 khăn lau sạch ( hoặc
    giấy ăn), 1 con ếch ( hoặc 1 con nhái hoặc 1 miếng thịt nạc còn tươi và dọc thớ),
    1ít xà phòng để rửa tay sau thực hành
    IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
    A. Ổn định (1')
    B. Kiểm tra bài cũ: (5')
    ? So sánh mô biểu bì, mô liên kết về vị trí và sự sắp xếp các tế bào trong 2
    loại mô đó?
    C. Bài mới. (1')
    Gv: Các tế bào ở vị trí khác nhau, thực hiệnnhiệm vụ riêng có cấu trúc khác
    nhau phù hợp với nhiệm vụ mà tế bào đó đảm nhiệm. Để kiểm nghiệm điều đó
    chúng ta cùng nghiên cứu bài thực hành số 1.
    Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành:(5')
    Hoạt động của Gv
    - GV gọi 1 HS đọc phần I: Mục tiêu
    của bài thực hành.
    - GV nhấn mạnh yêu cầu làm tiêu bản
    tạm thời và quan sát tế bào mô cơ, yêu
    cầu quan sát, so sánh các loại mô.

    Hoạt động của Hs
    - HS đọc to lớp theo dõi.

    HS nghe và thực hiện theo yêu cầu

    Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành:(20')
    17

    Hoạt động của Gv
    Hoạt động của Hs
    - GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung - Đọc cách tiến hành thí nghiệm : làm
    các bước làm tiêu bản.
    tiêu bản SGK.
    - Phân công các nhóm thí nghiệm.
    - GV hướng dẫn cách đặt tế bào mô - Các nhóm tiến hành làm tiêu bản như
    cơ vân lên lam kính và đặt lamen lên hướng dẫn, yêu cầu:
    lam kính.
    + Lấy sợi thật mảnh.
    + Không bị đứt.
    + Rạch bắp cơ phải thẳng.
    + Đậy lamen không có bọt khí.
    - Các nhóm nhỏ axit axetic 1%, hoàn
    - Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào cạnh thành tiêu bản đặt trên bàn để GV kiểm
    lamen, dùng giấy thấm hút bớt dd sinh tra.
    lí để axit thấm dưới lamen.
    - GV kiểm tra các nhóm, giúp đỡ
    nhóm yếu.
    - Các nhóm điều chỉnh kính, lấy ánh
    sáng để nhìn rõ mẫu.
    - Yêu cầu các nhóm điều chỉnh kính - Đại diện các nhóm quan sát đến khi
    hiển vi.
    nhìn rõ tế bào.
    - GV kiểm tra kết quả quan sát của - Cả nhóm quan sát, nhận xét: Thấy
    Hs, tránh nhầm lẫn hay mô tả theo được: màng, nhân, vân ngang, tế bào
    sgk.
    dài.
    * Kết luận.
    a. Cách làm tiêu bản mô cơ vân:
    - Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ.
    - Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ
    ( thấm sạch máu).
    - Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn lên 2
    bên mép rạch.
    - Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1
    sợi mảnh.
    - Đặt sợi mảnh mới tách lên lam
    kính, nhỏ dd sinh lí NaCl 0,65%.
    - Đậy lamen, nhỏ dd axit axetic 1%.
    Chú ý: ếch huỷ tuỷ để khỏi nhảy.
    b. Quan sát tế bào:
    18

    - Thấy được các thành phần chính:
    màng, tế bào chất, nhân, vân ngang.
    Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khác:(7')
    Hoạt động của Gv
    - GV phát tiêu bản cho các nhóm, yêu
    cầu HS quan sát các mô và vẽ hình vào
    vở.
    - GV treo tranh các loại mô để HS đối
    chiếu.

    Hoạt động của Hs
    - Các nhóm đặt tiêu bản, điều chỉnh
    kính để quan sát rõ.
    Các thành viên lần lượt quan sát, vẽ
    hình và đối chiếu với hình vẽ SGK và
    hình trên bảng.
    - Các nhóm đổi tiêu bản cho nhau để
    lần lượt quan sát 4 loại mô. Vẽ hình
    vào vở.
    * Kết luận.
    - Mô biểu bì: tế bào xếp xít nhau.
    - Mô sụn: chỉ có 2 đến 3 tế bào tạo
    thành nhóm.
    - Mô xương: tế bào nhiều, ít phi
    bào.
    - Mô cơ: tế bào nhiều vân ngang,
    nhiều nhân, dài.

    D. Củng cố - đánh giá:(5')
    - Tóm tắt nội dung cần nhớ.
    - Gv nhắc nhở Hs thu dọn, vệ sinh ngăn nắp, trật tự.
    ? Làm tiêu bản cơ vân, em gặp khó khăn gì?
    ? Em đã quan sát được những loại mô nào? Nêu sự khác nhau về đặc điểm cấu
    tạo 3 loại mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ.
    E. Hướng dẫn về nhà:(1')
    - Mỗi Hs viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK.
    - Ôn lại kiến thức về mô thần kinh.
    * Rút kinh nghiêm giờ dạy:
    - Ưu điểm:...............................................................................................................
    .................................................................................................................................
    - Hạn chế:................................................................................................................
    .................................................................................................................................

    19

    _________________________

    Ngày dạy: Lớp 8C:.................................
    Tiết 6 - Bài 6: PHẢN XẠ
    I. MỤC TIÊU.
    1. Kiến thức:
    - Nêu được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron.
    - Biết được phản xạ là gì?
    - Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ
    cụ thể.
    2. Kỹ năng.
    20

    - Nhận biết, quan sát tranh vẽ, kênh hình tìm kiến thức. Kỹ năng hoạt động
    theo nhóm, đảm nhận trách nhiệm, tìm kiếm thông tin, lắng nghe, trình bày.
    3. Thái độ:
    - Ham tìm hiểu về cung phản xạ, vòng phản xạ của cơ thể
    II. PHƯƠNG PHÁP.
    - Vấn đáp, trao đổi nhóm, trực quan.
    III. PHƯƠNG TIỆN.
    GV : - Giáo án, sgk. Tranh vẽ hình 6-1, hình 6-2, 6-3. Bảng phụ
    HS : - Viết báo cáo thực hành, đọc trước nội dung bài mới
    IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
    A. Ổn định (1')
    B. Kiểm tra bài cũ: (5')
    ? Thu báo cáo thực hành giờ học trước.
    C. Bài mới. (1')
    Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron
    Hoạt động của Gv
    - Yêu cầu HS nghiên cứu  mục I SGK
    kết hợp quan sát H 6.1 và trả lời câu
    hỏi:
    - Nêu thành phần cấu tạo của mô thần
    kinh
    - Gắn chú thích vào tranh câm cấu tạo
    nơron
    - Gọi 1 hs nhận xét, gv chữa bài
    - Gv gọi 1 học sinh lên bảng trình bày
    trên tranh vẽ
    - Mô tả cấu tạo 1 nơron điển hình?
    - GV treo tranh cho HS nhận xét, rút ra
    kết luận.
    - Nơron có 2 chức năng: cảm ứng và
    dẫn truyền xung thần kinh. Vậy dẫn
    truyền xung thần kinh, cảm ứng là gì?
    - Cho HS nêu khái niệm tính cảm ứng,
    tính dẫn truyền.
    - GV chỉ trên tranh chiều lan truyền
    xung thần kinh trên hình 6.1 và 6.2

    Hoạt động của Hs
    I. Cấu tạo và chức năng của nơron
    - HS thực hiện theo yêu cầu.
    - HS ghi nhớ chú thích.
    - 1 HS lên bảng gắn chú thích.
    - HS nhận xét, nêu cấu tạo nơron.

    - 1 Hs trình bày trên tranh vẽ
    - Nghiên cứu tiếp SGK để trả lời các
    câu hỏi.
    - Hs ghi nhớ thông tin 1, trình bày
    theo ý hiểu

    21

    (cung phản xạ)
    Lưu ý: xung thần kinh lan truyền theo 1
    chiều.
    - Dựa vào chức năng dẫn truyền, người
    ta chia nơron thành 3 loại:
    - GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS
    nghiên cứu tiếp  SGK kết hợp quan
    sát H 6.2 để tìm ra sự khác nhau giữa 3
    loại nơron.
    - GV treo bảng kẻ phiếu học tập.
    - GV đưa ra đáp án đúng, hướng dẫn HS
    trên sơ đồ H 6.2.
    - Gv chốt lại.

    - Nghiên cứu  SGK kết hợp quan
    sát H 6.2; trao đổi nhóm, hoàn thành
    kết quả vào phiếu học tập.
    - HS điền kết quả. Các nhóm khác
    nhận xét.
    HS nghe và ghi nhớ.

    * kết luận.
    - cấu tạo nơron gồm:
    + Thân: chứa nhân, xung quanh có
    tua ngắn (sợi nhánh).
    + Tua dài (sợi trục): có bao miêlin,
    tận cùng phân nhánh có cúc
    ximáp.
    - Chức năng
    + Cảm ứng (SGK)
    + Dẫn truyền (SGK)
    - Các loại nơron
    + Nơron hướng tâm (nơron cảm
    giác).
    - Nơron trung gian (nơron liên
    lạc).
    + Nơron li tâm (nơron vận động).
    Kết quả phiếu học tập: Các loại nơron
    Các loại nơron
    Vị trí
    Chức năng
    - Thân nằm bên ngoài - Truyền xung thần kinh từ
    Nơron hướng tâm
    TƯ thần kinh
    cơ quan đến TƯ thần kinh
    (nơron cảm giác)
    (thụ cảm).
    Nơron trung gian
    - Nằm trong trung ương - Liên hệ giữa các nơron.
    (nơron liên lạc)
    thần kinh.
    - Thân nằm trong trung - Truyền xung thần kinh từ
    Nơron li tâm
    ương thần kinh, sợi trục trung ương tới cơ quan
    (nơron vận động)
    hướng ra cơ quan phản phản ứng.
    ứng.

    22

    Hoạt động 2: Cung phản xạ
    Hoạt động của Gv

    Hoạt động của Hs
    II. Cung phản xạ.
    - Cho VD về phản xạ?
    - Lấy từ 3-5 VD
    - Phản xạ là gì?
    - Rút ra khái niệm phản xạ.
    - Hiện tượng cảm ứng ở thực vật - Không vì thực vật không có hệ thần
    (chạm tay vào cây trinh nữ, lá cây cụp kinh, đó chỉ là sự thay đổi về sự
    lại) có phải là phản xạ không?
    trương nước của các tế bào gốc lá)
    - Yêu cầu HS quan sát H 6.2 và trả lời
    câu hỏi:
    - Có những loại nơron nào tham gia
    vào cung phản xạ?
    - Các thành phần của cung phản xạ?
    - GV nêu vai trò từng thành phần.
    - Thế nào là 1 cung phản xạ?
    - GV cho HS quan sát H 6.2
    - Xu...
     
    Gửi ý kiến