Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án cả năm P1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:40' 17-04-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:40' 17-04-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: Lớp 8C:.................................
Tiết 1 - Bài 1:
BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- HS thấy rõ được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
2. Kỹ năng.
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng tư duy độc lập và làm việc với SGK.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể, phòng chống bệnh tật.
II. PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp, trao đổi nhóm, trực quan.
III. PHƯƠNG TIỆN.
GV : - Đồ dùng dạy học.
HS : - Đồ dùng học tập .
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A. Ổn định (1')
B. Kiểm tra bài cũ: ko
C. Bài mới. (3')
? Chương trình sinh học 7 các em đã nghiên cứu những vấn đề gì?
- Hs nêu khái quát chương trình sinh học 7.
Gv: Giới thiệu sơ lược mục tiêu, nội dung chương trình sgk sinh học 8. Bài đầu
tiên trước khi nghiên cứu về những kiến thức cơ bản cô cùng các em nghiên cứu
bài mở đầu.
Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên:(15')
Hoạt động của Gv
- Gv yêu cầu học sinh hoạt động cá
nhân trả lời 2 câu hỏi sgk mục I (2,)
- Cho HS đọc thông tin mục 1 sgk thảo
luận nhóm bàn 3, trả lời câu hỏi:
- Xác định vị trí phân loại của con
người trong tự nhiên?
- Con người có những đặc điểm nào
Hoạt động của Hs
I. Vị trí của con người trong tự
nhiên.
- Hs liệt kê các nghành động vật đã
học ( 8 ngành ). Lớp thú trong ngành
đvcxs là lớp tiến hoá nhất
- Đọc thông tin, trao đổi nhóm yêu
cầu nêu được:
+ Trong tự nhiên con người xếp vào
lớp thú, bộ linh trưởng
1
khác biệt với động vật thuộc lớp thú?
(hoàn thành bài tập).
- Gv: điều khiển thảo luận nhóm và báo
cáo. Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.
- Đặc điểm khác biệt giữa người và
động vật lớp thú có ý nghĩa gì?
+ Đặc điểm chỉ có ở người là dặc
điểm số 2, 3, 5, 7, 8. ( đại diện nhóm
đánh dấu trên bảng phụ).
- Các nhóm khác trình bày, bổ sung
Kết luận.
+ Chứng tỏ người là động vật tiến
hoá nhất.
* Kết luận.
- Người có những đặc điểm giống
thú Người thuộc lớp thú.
- Đặc điểm chỉ có ở người, không
có ở động vật (ô 2, 3, 5, 7, 8 – SGK).
- Sự khác biệt giữa người và thú
chứng tỏ người là động vật tiến hoá
nhất, đặc biệt là biết lao động, có
tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu
tượng, hoạt động có mục đích
Làm chủ thiên nhiên.
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh:(12')
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
II. Nhiệm vụ của môn cơ thể người
và vệ sinh.
- Yêu cầu HS đọc SGK mục II để - Cá nhân nghiên cứu trả lời câu
trả lời :
hỏi
- Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh
giúp chúng ta hiểu biết những gì?
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 1.3, - Quan sát tranh + thực tế chỉ ra mối
liên hệ thực tế để trả lời:
liên quan giữa bộ môn với khoa học
- Hãy cho biết kiến thức về cơ thể khác.
người và vệ sinh có quan hệ mật thiết
với những ngành nghề nào trong xã
hội?lấy vd minh hoạ.
- Gv chốt lại kiến thức sau mỗi câu hỏi. * Kết luận.
- Cung cấp những kiến thức về cấu
tạo, sinh lí, chức năng của các cơ
quan trong cơ thể. mối quan hệ
2
giữa cơ thể và môi trường, những
hiểu biết về phòng chống bệnh tật
và rèn luyện thân thể Bảo vệ cơ
thể.
- Kiến thức cơ thể người và vệ sinh
có liên quan đến khoa học khác: y
học, tâm lí học, hội hoạ, thể thao...
Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh:(10')
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
III. Phương pháp học tập bộ môn
cơ thể người và vệ sinh.
- Yêu cầu HS nghiên cứu mục III - Cá nhân tự nghiên cứu , trao đổi
SGK, liên hệ các phương pháp đã học nhóm.
môn Sinh học ở lớp dưới để trả lời:
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung để
- Nêu các phương pháp cơ bản để học rút ra kết luận.
tập bộ môn?
- Cho HS lấy VD cụ thể minh hoạ cho - HS lấy VD cho từng phương pháp.
từng phương pháp.
* Kết luận.
- GV nhận xét chốt lại.
- Quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêu
bản, mẫu vật thật ... để hiểu rõ về
cấu tạo, hình thái.
- Thí nghiệm để tìm ra chức năng
sinh lí các cơ quan, hệ cơ quan.
- Vận dụng kiến htức để giải thích
hiện tượng thực tế, có biện pháp vệ
sinh, rèn luyện thân thể.
D. Củng cố - đánh giá:(3')
- Nêu những đặc điểm giống và khác nhau giữa con người và động vật thuộc lớp
thú? Điều này có ý nghĩa gì?
- Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể người và vệ sinh”.
E. Hướng dẫn về nhà:(1')
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK.
- Kẻ bảng 2 vào vở.
- Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú
3
* Rút kinh nghiêm giờ dạy:
- Ưu điểm:...............................................................................................................
.................................................................................................................................
- Hạn chế:................................................................................................................
.................................................................................................................................
__________________________
Ngày dạy: Lớp 8C:.................................
4
CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Tiết 2 - Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm cơ thể người.
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình. Nêu
rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của
hệ thần kinh và hệ nội tiết tiết.
2. Kỹ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức.Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng
hoạt động nhóm, lắng nghe, phản hồi.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số cơ
quan quan trọng.
II. PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp, trao đổi nhóm, trực quan.
III. PHƯƠNG TIỆN.
GV : - Đồ dùng dạy học.
HS : - Đọc trước nội dung bài .
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A. Ổn định (1')
B. Kiểm tra bài cũ: (5')
? Nêu đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định vị trí
của con người trong tự nhiên?
C. Bài mới. (1')
Gv: Nêu mục tiêu, nhiệm vụ chương 1. Bài đầu tiên trong chương cô cùng các
em nghiên cứu khái quát cấu tạo cơ thể người.
Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể. (17')
Hoạt động của Gv
- Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và 2.2,
kết hợp tự tìm hiểu bản thân để thảo
luận nhóm theo bàn 3, trả lời:
- Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên
các phần đó?
- Cơ thể chúng ta được bao bọc bởi cơ
quan nào? Chức năng của cơ quan này
Hoạt động của Hs
I. Cấu tạo.
1. Các phần cơ thể.
- Cá nhân quan sát tranh, tìm hiểu bản
thân, trao đổi nhóm. Đại diện nhóm
trình bày ý kiến. Yêu cầu nêu được:
+ Cơ thể người chia 3 phần: Đầu,
thân, chi
+ Bao bọc cơ thể là da chức năng
5
là gì?
-Dưới da là cơ quan nào?
- Khoang ngực ngăn cách với khoang
bụng nhờ cơ quan nào?
- Những cơ quan nào nằm trong
khoang ngực, khoang bụng?
- Gv điều khiển thảo luận nhóm, giúp
Hs hoàn thiện kiến thức.
(Gv sử dụng mô hình cơ thể người để
Hs khai thác vị trí các cơ quan).
GV. chốt lại.
chính bảo vệ cơ thể.
+ Dưới da là cơ quan: Tuần hoàn, tiêu
hoá…
+ Khoang ngực ngăn cách khoang
bụng bởi cơ hoành.
+ Cơ quan nằm trong khoang
ngực:Tim, phổi. Nằm trong khoang
bụng có: Thận, hệ tiêu hoá, cơ quan
sinh dục…
- Các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận
xét bổ xung.
( Hs lên chỉ trực tiếp trên mô hình
tháo lắp các cơ quan cơ thể).
* Kết luận.
- Cơ thể chia làm 3 phần: đầu, thân
và tay chân.
- Da bao bọc bên ngoài để bảo vệ cơ
thể.
- Dưới da là lớp mỡ cơ và xương
(hệ vận động).
- Khoang ngực ngăn cách với
khoang bụng nhờ cơ hoành.
Hoạt động 2: Các hệ cơ quan.(15')
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
2. Các hệ cơ quan.
- Cho 1 Hs đọc to SGK và trả lời?
- 1 HS trả lời . Lớp nx rút ra kết luận.
- Thế nào là một hệ cơ quan?
- HS Nhớ lại kiến thức cũ, kể đủ 7 hệ
- Kể tên các hệ cơ quan ở động vật cơ quan.
thuộc lớp thú?
- Trao đổi nhóm, hoàn thành bảng. Đại
diện nhóm điền kết quả vào bảng phụ,
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm theo bàn nhóm khác bổ sung Kết luận:
3, để hoàn thành bảng 2 (SGK) vào
phiếu học tập.
- Da, các giác quan, hệ sinh dục và hệ
- GV thông báo đáp án đúng.
nội tiết.
- Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ - Giống nhau về sự sắp xếp, cấu trúc và
thể còn có các hệ cơ quan nào khác?
6
- So sánh các hệ cơ quan ở người và chức năng của các hệ cơ quan.
thú, em có nhận xét gì?
* Kết luận.
- Gv chốt lại kiến thức đúng.
- Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng
phối hợp hoạt động thực hiện một
chức năng nhất định của cơ thể.
- Các thành phần và chức năng: học
theo bảng 2.
Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan
Các cơ quan trong từng hệ Chức năng của hệ cơ quan
Hệ cơ quan
cơ quan
- Hệ vận - Cơ và xương
- Vận động cơ thể
động
- Miệng, ống tiêu hoá và - Tiếp nhận và biến đổi thức ăn
- Hệ tiêu hoá tuyến tiêu hoá.
thành chất dd, hấp thụ chất dd cung
cấp cho cơ thể.
- Tim và hệ mạch
- Vận chuyển chất dd, oxi tới tế bào
- Hệ tuần
và vận chuyển chất thải, cacbonic
hoàn
từ tế bào đến cơ quan bài tiết.
- Mũi, khí quản, phế quản - Thực hiện trao đổi khí oxi, khí
và 2 lá phổi.
cacbonic giữa cơ thể và môi
- Hệ hô hấp
- Thận, ống dẫn nước tiểu trường.
và bóng đái.
- Bài tiết nước tiểu.
- Hệ bài tiết
- Não, tuỷ sống, dây thần
kinh và hạch thần kinh.
- Tiếp nhận và trả lời kích từ môi
- Hệ thần
trường, điều hoà hoạt động của các
kinh
cơ quan.
D. Củng cố - đánh giá:(5')
- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ
quan?
- Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
1. Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:
a. Trái ngược nhau
b. Thống nhất nhau.
c. Lấn át nhau
d. 2 ý a và b đúng.
2. Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ
quan khác.
a. Hệ thần kinh và hệ nội tiết
b. Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp.
7
c. Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết.
d. Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh.
E. Hướng dẫn về nhà:(1')
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK.
- Ôn lại cấu tạo tế bào động vật.
* Rút kinh nghiêm giờ dạy:
- Ưu điểm:...............................................................................................................
.................................................................................................................................
- Hạn chế:................................................................................................................
.................................................................................................................................
__________________________
Ngày dạy: Lớp 8C:.................................
Tiết 3 - Bài 3: TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
8
- Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của
chúng. Đồng thời xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của
cơ thể.
2. Kỹ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, rèn tư duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động
nhóm, trình bày, lắng nghe.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn.
II. PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp, trao đổi nhóm, trực quan.
III. PHƯƠNG TIỆN.
GV : - Giáo án, sgk. Tranh vẽ hình 3-1.
HS : - Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK. Ôn lại cấu tạo tế bào động vật.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A. Ổn định (1')
B. Kiểm tra bài cũ: (5')
? Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?
C. Bài mới. (1')
Gv: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ tế bào.
Gv: Tế bào khác nhau ở các bộ phận trong cơ thể nhưng đều có đặc điểm chung
giống nhau, đều có các thành phần cơ bản. Vậy đó là những thành phần nào, cô
cùng các em tìm hiểu trong bài hôm nay.
Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào:(10')
Hoạt động của Gv
- Yêu cầu HS quan sát H 3.1 và ghi
nhớ các bộ phận.
- Treo tranh H 3.1 phóng to gọi 2 hs
gắn chú thích.
- Gv hoàn chỉnh kiến thức.
-Cho biết cấu tạo một tế bào điển
hình?
- Gv chốt lại nhấn mạnh 1 tế bào cho
dù ở vị trí nào trên cơ thể, có hình dạng
khác nhau đều có 3 bộ phận
Hoạt động của Hs
I. Cấu tạo tế bào.
- Quan sát kĩ H 3.1 và ghi nhơ kiến
thức.
- 2 HS gắn chú thích. Các HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Hs nêu được; một tế bào điển hình
cấu tạo gồm 3 phần: màng, chất tế
bào, nhân.
* Kết luận.
- Tế bào gồm 3 phần chính:
+ Màng sinh chất ( màng tế bào )
+ Tế bào chất ( chất tế bào ) gồm
9
nhiều bào quan
+ Nhân
Hoạt động 2: Chức năng của các bộ phận trong tế bào:(10')
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
II. Chức năng của các bộ phận trong
- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bảng tế bào.
3.1 để ghi nhớ chức năng các bào quan - Cá nhân nghiên cứu bảng 3.1 và ghi
trong tế bào 2'.
nhớ kiến thức.
- Yêu cầu 1-2 hs lên bảng trình bày
trên tranh vẽ chức năng các bộ phận - 1-2 Hs lên bảng trình bày
của tế bào?
- Gv: Trình bày chi tiết, cụ thể lại 1 lần
- Giải thích sự thống nhất giữa cấu tạo
với chức năng của màng, chất tế bào, - Dựa vào bảng 3 để trả lời.
nhân.
- Tại sao nói nhân là trung tâm của tế
bào?
- Hãy giải thích mối quan hệ thống HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung.
nhất về chức năng giữa màng, chất tế
bào và nhân?
- Gv nhấn mạnh: 3 bộ phận màng tế
bào, chất tế bào, nhân có mối quan hệ
gắn bó chặt chẽ, thống nhất với nhau, HS nghe và ghi nhớ.
nếu 1 trong 3 bộ phận ngừng hoạt động
-> 2 bộ phận kia ngừng hoạt động
theo.
* Kết luận.
- Bảng 3-1 sgk
Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào:(5')
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
III.Thành phần hoá học của tế bào
- GV thuyết trình đưa ra tên các thành HS nghe và ghi bài
phần hóa học
* Kết luận.
- Tế bào là một hỗn hợp phức tạp
gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ
a. Chất hữu cơ: Prôtêin, Gluxit,
10
- Gv nhấn mạnh khẩu phần ăn hàng
ngày cần cung cấp đủ prôtêin, gluxit…
để tế bào có đủ chất phục vụ cho hoạt
động sống, đồng thời có nguyên liệu
để tạo tế bào mới
Lipit, Axit nuclêic: ADN, ARN.
b. Chất vô cơ: Muối khoáng chứa
Ca, Na, K, Fe ... và nước.
- Hs nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào:(10')
Hoạt động của Gv
- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ
H 3.2 SGK để trả lời câu hỏi:
- Hằng ngày cơ thể lấy từ môi trường
và thải những chất nào ra ngoài môi
trường?
- Kể tên các hoạt động sống diễn ra
trong tế bào.
- Hoạt động sống của tế bào có liên
quan gì đến hoạt động sống của cơ
thể?
- Qua H 3.2 hãy cho biết chức năng
của tế bào trong cơ thể là gì?
- Gv nhấn mạnh: tế bào tuy có kích
thước nhỏ xong hoạt động của tế bào
ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của
cơ thể.
Hoạt động của Hs
IV. Hoạt động sống của tế bào.
- Nghiên cứu kĩ H 3.2, trao đổi nhóm,
thống nhất câu trả lời.
+ Cơ thể lấy từ môi trường ngoài oxi,
chất hữu cơ, nước, muối khoáng cung
cấp cho tế bào trao đổi chất tạo năng
lượng cho cơ thể hoạt động và thải
cacbonic, chất bài tiết.
+ HS rút ra kết luận.
- Hs nêu được cơ bản như nội dung ghi
- Hoạt động của tế bào ảnh hưởng tới
hoạt động của cơ thể.
HS trả lời.
HS nghe, ghi nhớ.
* Kết luận.
- Hoạt động của tế bào gồm: trao đổi
chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng.
- Hoạt động sống của tế bào liên
quan đến hoạt động sống của cơ thể
+ Trao đổi chất của tế bào là cơ sở
trao đổi chất giữa cơ thể và môi
trường.
+ Sự lớn lên, phân chia tế bào là cơ
sở cho sự sinh trưởng và sinh sản
của cơ thể.
+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho
11
sự phản ứng của cơ thể với môi
trường bên ngoài.
=> Tế bào là đơn vị chức năng của
cơ thể.
D. Củng cố - đánh giá:(2')
- Tóm tắt nội dung cần nhớ.
- Làm bài tập 1 sgk.
E. Hướng dẫn về nhà:(1')
- Học bài và trả lời câu 2 SGK.
- Chuẩn bị trước bài học sau.
* Rút kinh nghiêm giờ dạy:
- Ưu điểm:...............................................................................................................
.................................................................................................................................
- Hạn chế:................................................................................................................
.................................................................................................................................
__________________________
Ngày dạy: Lớp 8C:.................................
Tiết 4 - Bài 4: MÔ
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm mô. Kể được các loại mô chính và chức năng các loại
mô.
12
2. Kỹ năng.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động
nhóm, trình bày, lắng nghe, đảm nhận trách nhiệm, tìm kiến thông tin.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, ham tìm hiểu và phân biệt các loại mô trên cơ thể.
II. PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp, trao đổi nhóm, trực quan.
III. PHƯƠNG TIỆN.
GV : - Giáo án, sgk. Tranh vẽ hình 4-1 đến 4-4. Bảng phụ.
HS : - Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK. Ôn lại cấu tạo mô động vật.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A. Ổn định (1')
B. Kiểm tra bài cũ: (5')
? Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
C. Bài mới. (1')
Gv: Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng, người ta có thể
xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm đó gọi
chung là mô. Vậy mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào?
Hoạt động 1: Khái niệm mô: (10')
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
I. Khái niệm mô.
- Yêu cầu HS đọc mục I SGK và trả - HS trao đổi nhóm để hoàn thành bài
lời câu hỏi:
tập .
- Hãy kể tên những tế bào có hình - Dựa vào mục “Em có biết” ở bài
dạng khác nhau mà em biết?
trước để trả lời.
- Giải thích vì sao tế bào có hình dạng
khác nhau?
- Vì chức năng khác nhau.
- GV phân tích: chính do chức năng
khác nhau mà tế bào phân hoá có hình
dạng, kích thước khác nhau. Sự phân - Hs nghe, ghi nhớ kiến thức.
hoá diễn ra ngay ở giai đoạn phôi.
- Một nhóm tế bào cùng thực hiện một
chức năng gọi là mô. Vậy mô là gì?
- HS rút ra kết luận .
- Gv giới thiệu thành phần mô
* Kết luận.
- Mô là một tập hợp các tế bào
chuyên hoá có cấu tạo giống nhau,
đảm nhiệm chức năng nhất định.
13
- Thành phần mô: Tế bào và các
yếu tố không có cấu trúc tế bào.
Hoạt động 2: Các loại mô: (23')
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
II.Các loại mô.
- Kẻ sẵn phiếu học tập vào vở.
- Phát phiếu học tập cho các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc mục II SGK.
- Quan sát H 4.1 -> hình 4- 4 và nhận - Nghiên cứu kĩ hình vẽ kết hợp với
xét về vị trí, cấu tạo, chức năng. Hoàn SGK, trao đổi nhóm (6,) để hoàn
thành phiếu học tập 6,
thành vào phiếu học tập của nhóm.
N1 + N2 hoàn thành thông tin mô biểu
bì và mô liên kết
N3 + N4 hoàn thành thông tin về mô
cơ và mô thần kinh
( Nhóm nào làm xong bài nhóm mình
xem bài nhóm khác)
- Gv gọi các nhóm lần lượt báo cáo, - Đại diện nhóm báo cáo kết quả,
nhóm khác nhận xét
nhóm khác nhận xét bổ xung
- Gv treo tranh H 4.1 – 4- 4 mở từ từ - Theo dõi hoàn thiện thông tin vào
bảng đáp án chuẩn để hs hoàn thiện vở
kiến thức
- cho HS nhận xét kết quả.
GV hỏi thêm.
- Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu + Máu xếp vào mô liên kết: Vì đảm
được xếp vào loại mô đó?
nhiệm chức năng liên kết các cơ
- Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì? quan…
Nó nằm ở phần nào?
+ Mô sụn, mô xương: Thành phần phi
- GV nhận xét, đưa kết quả đúng.
bào nhiều hơn tế bào, các tế bào tập
- Yêu cầu HS đọc kĩ mục 3 SGK kết trung thành nhóm từ 2- 4 tế bào.
hợp quan sát H 4.3 và trả lời câu hỏi:
- Hình dạng tế bào cơ vân và cơ tim
giống và khác nhau ở điểm nào?
- Cá nhân nghiên cứu kết hợp quan
- Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu sát H 4.3 để trả lời.
tạo như thế nào?
- GV nhận xét kết quả, đưa đáp án.
* Kết luận. Bảng
Bảng: Cấu tạo, chức năng các loại mô
14
Tên các loại mô
Vị trí
1. Mô biểu bì
- Phủ ngoài da, lót
- Biểu bì bao trong các cơ quan
phủ
rỗng.
- Nằm trong các
- Biểu bì tuyến
tuyến của cơ thể.
2. Mô liên kết
Có ở khắp nơi như:
- Mô sợi
- Dây chằng
- Mô sụn
- Đầu xương
- Mô xương
- Bộ xương
- Mô mỡ
- Mỡ
- Mô máu và - Hệ tuần hoàn và
bạch huyết.
bạch huyết.
3. Mô cơ
- Mô cơ vân
- Gắn vào xương
- Mô cơ tim
- Cấu tạo nên thành
tim
- Mô cơ trơn
- Thành nội quan
4. Mô thần kinh
- Nằm ở não, tuỷ
sống, có các dây
thần kinh chạy đến
các hệ cơ quan.
Chức năng
Cấu tạo
- Bảo vệ. che chở, - Chủ yếu là tế
hấp thụ.
bào, các tế bào
xếp xít nhau,
- Tiết các chất.
không có phi bào.
Nâng đỡ, liên kết
các cơ quan hoặc Chủ yếu là chất
là đệm cơ học.
phi bào, các tế
bào nằm rải rác.
- Cung cấp chất
dinh dưỡng.
Co dãn tạo nên sự Chủ yếu là tế bào,
vận động của các phi bào ít. Các tế
cơ quan và cơ thể. bào cơ dài, xếp
thành bó, lớp.
- Hoạt động theo ý - Tế bào có nhiều
muốn.
nhân, có vân
- Hoạt động không ngang.
theo ý muốn.
- Tế bào phân
nhánh, có nhiều
- Hoạt động không nhân, có vân
theo ý muốn.
ngang.
- Tế bào có hình
thoi, đầu nhọn, có
1 nhân.
- Tiếp nhận kích - Gồm các tế bào
thích và xử lí thần kinh (nơron
thông tin, điều hoà và các tế bào thần
và phối hợp hoạt kinh đệm).
động các cơ quan - Nơron có thân
đảm bảo sự thích nối với các sợi
ứng của cơ thể với nhánh và sợi trục.
môi trường.
D. Củng cố - đánh giá:(5')
- Tóm tắt nội dung cần nhớ.
15
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu đúng nhất:
1. Chức năng của mô biểu bì là:
a. Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể.
b. Bảo vệ, che chở và
tiết các chất.
c. Co dãn và che chở cho cơ thể.
2. Mô liên kết có cấu tạo:
a. Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau.
b. Các tế bào dài, tập trung thành bó.
c. Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
3. Mô thần kinh có chức năng:
a. Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau.
c. Gồm tế bào và phi bào.
b. Các tế bào dài, tập trung thành bó.
d. Điều hoà hoạt động các cơ quan.
e. Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng.
E. Hướng dẫn về nhà:(1')
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị trước bài học sau.
* Rút kinh nghiêm giờ dạy:
- Ưu điểm:...............................................................................................................
.................................................................................................................................
- Hạn chế:................................................................................................................
.................................................................................................................................
_________________________
Ngày dạy: Lớp 8C:.................................
Tiết 5 - Bài 5: THỰC HÀNH
QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời mô cơ vân. Phân biệt các bộ phận chính của
tế bào gồm màng sinh chất, tế bào chất và nhân.
- Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản đã làm sẵn: mô biểu bì, mô sụn, mô
xương, mô cơ vân, mô cơ trơn. Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì,
mô cơ, mô liên kết.
16
2. Kỹ năng.
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào. Kỹ năng hoạt
động theo nhóm, đảm nhận trách nhiệm, tìm kiến thông tin.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ dụng cụ thực hành, vệ sinh phòng học
sau khi làm thực hành.
II. PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp, trao đổi nhóm, trực quan.
III. PHƯƠNG TIỆN.
GV : - Giáo án, sgk. 4 Kính hiển vi, lam kính (2cái/nhóm), lamen, bộ đồ
mổ, kim mũi mác, bắp thịt ở chân giò lợn.
+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%.
+ Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn.
HS : - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. Làm bài tập 4 vào vở. Đọc
trước bài thực hành
- Chuẩn bị thực hành mỗi nhóm: 1 dao bào, 1 khăn lau sạch ( hoặc
giấy ăn), 1 con ếch ( hoặc 1 con nhái hoặc 1 miếng thịt nạc còn tươi và dọc thớ),
1ít xà phòng để rửa tay sau thực hành
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A. Ổn định (1')
B. Kiểm tra bài cũ: (5')
? So sánh mô biểu bì, mô liên kết về vị trí và sự sắp xếp các tế bào trong 2
loại mô đó?
C. Bài mới. (1')
Gv: Các tế bào ở vị trí khác nhau, thực hiệnnhiệm vụ riêng có cấu trúc khác
nhau phù hợp với nhiệm vụ mà tế bào đó đảm nhiệm. Để kiểm nghiệm điều đó
chúng ta cùng nghiên cứu bài thực hành số 1.
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành:(5')
Hoạt động của Gv
- GV gọi 1 HS đọc phần I: Mục tiêu
của bài thực hành.
- GV nhấn mạnh yêu cầu làm tiêu bản
tạm thời và quan sát tế bào mô cơ, yêu
cầu quan sát, so sánh các loại mô.
Hoạt động của Hs
- HS đọc to lớp theo dõi.
HS nghe và thực hiện theo yêu cầu
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành:(20')
17
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung - Đọc cách tiến hành thí nghiệm : làm
các bước làm tiêu bản.
tiêu bản SGK.
- Phân công các nhóm thí nghiệm.
- GV hướng dẫn cách đặt tế bào mô - Các nhóm tiến hành làm tiêu bản như
cơ vân lên lam kính và đặt lamen lên hướng dẫn, yêu cầu:
lam kính.
+ Lấy sợi thật mảnh.
+ Không bị đứt.
+ Rạch bắp cơ phải thẳng.
+ Đậy lamen không có bọt khí.
- Các nhóm nhỏ axit axetic 1%, hoàn
- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào cạnh thành tiêu bản đặt trên bàn để GV kiểm
lamen, dùng giấy thấm hút bớt dd sinh tra.
lí để axit thấm dưới lamen.
- GV kiểm tra các nhóm, giúp đỡ
nhóm yếu.
- Các nhóm điều chỉnh kính, lấy ánh
sáng để nhìn rõ mẫu.
- Yêu cầu các nhóm điều chỉnh kính - Đại diện các nhóm quan sát đến khi
hiển vi.
nhìn rõ tế bào.
- GV kiểm tra kết quả quan sát của - Cả nhóm quan sát, nhận xét: Thấy
Hs, tránh nhầm lẫn hay mô tả theo được: màng, nhân, vân ngang, tế bào
sgk.
dài.
* Kết luận.
a. Cách làm tiêu bản mô cơ vân:
- Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ.
- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ
( thấm sạch máu).
- Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn lên 2
bên mép rạch.
- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1
sợi mảnh.
- Đặt sợi mảnh mới tách lên lam
kính, nhỏ dd sinh lí NaCl 0,65%.
- Đậy lamen, nhỏ dd axit axetic 1%.
Chú ý: ếch huỷ tuỷ để khỏi nhảy.
b. Quan sát tế bào:
18
- Thấy được các thành phần chính:
màng, tế bào chất, nhân, vân ngang.
Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khác:(7')
Hoạt động của Gv
- GV phát tiêu bản cho các nhóm, yêu
cầu HS quan sát các mô và vẽ hình vào
vở.
- GV treo tranh các loại mô để HS đối
chiếu.
Hoạt động của Hs
- Các nhóm đặt tiêu bản, điều chỉnh
kính để quan sát rõ.
Các thành viên lần lượt quan sát, vẽ
hình và đối chiếu với hình vẽ SGK và
hình trên bảng.
- Các nhóm đổi tiêu bản cho nhau để
lần lượt quan sát 4 loại mô. Vẽ hình
vào vở.
* Kết luận.
- Mô biểu bì: tế bào xếp xít nhau.
- Mô sụn: chỉ có 2 đến 3 tế bào tạo
thành nhóm.
- Mô xương: tế bào nhiều, ít phi
bào.
- Mô cơ: tế bào nhiều vân ngang,
nhiều nhân, dài.
D. Củng cố - đánh giá:(5')
- Tóm tắt nội dung cần nhớ.
- Gv nhắc nhở Hs thu dọn, vệ sinh ngăn nắp, trật tự.
? Làm tiêu bản cơ vân, em gặp khó khăn gì?
? Em đã quan sát được những loại mô nào? Nêu sự khác nhau về đặc điểm cấu
tạo 3 loại mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ.
E. Hướng dẫn về nhà:(1')
- Mỗi Hs viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK.
- Ôn lại kiến thức về mô thần kinh.
* Rút kinh nghiêm giờ dạy:
- Ưu điểm:...............................................................................................................
.................................................................................................................................
- Hạn chế:................................................................................................................
.................................................................................................................................
19
_________________________
Ngày dạy: Lớp 8C:.................................
Tiết 6 - Bài 6: PHẢN XẠ
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron.
- Biết được phản xạ là gì?
- Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ
cụ thể.
2. Kỹ năng.
20
- Nhận biết, quan sát tranh vẽ, kênh hình tìm kiến thức. Kỹ năng hoạt động
theo nhóm, đảm nhận trách nhiệm, tìm kiếm thông tin, lắng nghe, trình bày.
3. Thái độ:
- Ham tìm hiểu về cung phản xạ, vòng phản xạ của cơ thể
II. PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp, trao đổi nhóm, trực quan.
III. PHƯƠNG TIỆN.
GV : - Giáo án, sgk. Tranh vẽ hình 6-1, hình 6-2, 6-3. Bảng phụ
HS : - Viết báo cáo thực hành, đọc trước nội dung bài mới
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A. Ổn định (1')
B. Kiểm tra bài cũ: (5')
? Thu báo cáo thực hành giờ học trước.
C. Bài mới. (1')
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron
Hoạt động của Gv
- Yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK
kết hợp quan sát H 6.1 và trả lời câu
hỏi:
- Nêu thành phần cấu tạo của mô thần
kinh
- Gắn chú thích vào tranh câm cấu tạo
nơron
- Gọi 1 hs nhận xét, gv chữa bài
- Gv gọi 1 học sinh lên bảng trình bày
trên tranh vẽ
- Mô tả cấu tạo 1 nơron điển hình?
- GV treo tranh cho HS nhận xét, rút ra
kết luận.
- Nơron có 2 chức năng: cảm ứng và
dẫn truyền xung thần kinh. Vậy dẫn
truyền xung thần kinh, cảm ứng là gì?
- Cho HS nêu khái niệm tính cảm ứng,
tính dẫn truyền.
- GV chỉ trên tranh chiều lan truyền
xung thần kinh trên hình 6.1 và 6.2
Hoạt động của Hs
I. Cấu tạo và chức năng của nơron
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS ghi nhớ chú thích.
- 1 HS lên bảng gắn chú thích.
- HS nhận xét, nêu cấu tạo nơron.
- 1 Hs trình bày trên tranh vẽ
- Nghiên cứu tiếp SGK để trả lời các
câu hỏi.
- Hs ghi nhớ thông tin 1, trình bày
theo ý hiểu
21
(cung phản xạ)
Lưu ý: xung thần kinh lan truyền theo 1
chiều.
- Dựa vào chức năng dẫn truyền, người
ta chia nơron thành 3 loại:
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS
nghiên cứu tiếp SGK kết hợp quan
sát H 6.2 để tìm ra sự khác nhau giữa 3
loại nơron.
- GV treo bảng kẻ phiếu học tập.
- GV đưa ra đáp án đúng, hướng dẫn HS
trên sơ đồ H 6.2.
- Gv chốt lại.
- Nghiên cứu SGK kết hợp quan
sát H 6.2; trao đổi nhóm, hoàn thành
kết quả vào phiếu học tập.
- HS điền kết quả. Các nhóm khác
nhận xét.
HS nghe và ghi nhớ.
* kết luận.
- cấu tạo nơron gồm:
+ Thân: chứa nhân, xung quanh có
tua ngắn (sợi nhánh).
+ Tua dài (sợi trục): có bao miêlin,
tận cùng phân nhánh có cúc
ximáp.
- Chức năng
+ Cảm ứng (SGK)
+ Dẫn truyền (SGK)
- Các loại nơron
+ Nơron hướng tâm (nơron cảm
giác).
- Nơron trung gian (nơron liên
lạc).
+ Nơron li tâm (nơron vận động).
Kết quả phiếu học tập: Các loại nơron
Các loại nơron
Vị trí
Chức năng
- Thân nằm bên ngoài - Truyền xung thần kinh từ
Nơron hướng tâm
TƯ thần kinh
cơ quan đến TƯ thần kinh
(nơron cảm giác)
(thụ cảm).
Nơron trung gian
- Nằm trong trung ương - Liên hệ giữa các nơron.
(nơron liên lạc)
thần kinh.
- Thân nằm trong trung - Truyền xung thần kinh từ
Nơron li tâm
ương thần kinh, sợi trục trung ương tới cơ quan
(nơron vận động)
hướng ra cơ quan phản phản ứng.
ứng.
22
Hoạt động 2: Cung phản xạ
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
II. Cung phản xạ.
- Cho VD về phản xạ?
- Lấy từ 3-5 VD
- Phản xạ là gì?
- Rút ra khái niệm phản xạ.
- Hiện tượng cảm ứng ở thực vật - Không vì thực vật không có hệ thần
(chạm tay vào cây trinh nữ, lá cây cụp kinh, đó chỉ là sự thay đổi về sự
lại) có phải là phản xạ không?
trương nước của các tế bào gốc lá)
- Yêu cầu HS quan sát H 6.2 và trả lời
câu hỏi:
- Có những loại nơron nào tham gia
vào cung phản xạ?
- Các thành phần của cung phản xạ?
- GV nêu vai trò từng thành phần.
- Thế nào là 1 cung phản xạ?
- GV cho HS quan sát H 6.2
- Xu...
Tiết 1 - Bài 1:
BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- HS thấy rõ được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
2. Kỹ năng.
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng tư duy độc lập và làm việc với SGK.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể, phòng chống bệnh tật.
II. PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp, trao đổi nhóm, trực quan.
III. PHƯƠNG TIỆN.
GV : - Đồ dùng dạy học.
HS : - Đồ dùng học tập .
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A. Ổn định (1')
B. Kiểm tra bài cũ: ko
C. Bài mới. (3')
? Chương trình sinh học 7 các em đã nghiên cứu những vấn đề gì?
- Hs nêu khái quát chương trình sinh học 7.
Gv: Giới thiệu sơ lược mục tiêu, nội dung chương trình sgk sinh học 8. Bài đầu
tiên trước khi nghiên cứu về những kiến thức cơ bản cô cùng các em nghiên cứu
bài mở đầu.
Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên:(15')
Hoạt động của Gv
- Gv yêu cầu học sinh hoạt động cá
nhân trả lời 2 câu hỏi sgk mục I (2,)
- Cho HS đọc thông tin mục 1 sgk thảo
luận nhóm bàn 3, trả lời câu hỏi:
- Xác định vị trí phân loại của con
người trong tự nhiên?
- Con người có những đặc điểm nào
Hoạt động của Hs
I. Vị trí của con người trong tự
nhiên.
- Hs liệt kê các nghành động vật đã
học ( 8 ngành ). Lớp thú trong ngành
đvcxs là lớp tiến hoá nhất
- Đọc thông tin, trao đổi nhóm yêu
cầu nêu được:
+ Trong tự nhiên con người xếp vào
lớp thú, bộ linh trưởng
1
khác biệt với động vật thuộc lớp thú?
(hoàn thành bài tập).
- Gv: điều khiển thảo luận nhóm và báo
cáo. Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.
- Đặc điểm khác biệt giữa người và
động vật lớp thú có ý nghĩa gì?
+ Đặc điểm chỉ có ở người là dặc
điểm số 2, 3, 5, 7, 8. ( đại diện nhóm
đánh dấu trên bảng phụ).
- Các nhóm khác trình bày, bổ sung
Kết luận.
+ Chứng tỏ người là động vật tiến
hoá nhất.
* Kết luận.
- Người có những đặc điểm giống
thú Người thuộc lớp thú.
- Đặc điểm chỉ có ở người, không
có ở động vật (ô 2, 3, 5, 7, 8 – SGK).
- Sự khác biệt giữa người và thú
chứng tỏ người là động vật tiến hoá
nhất, đặc biệt là biết lao động, có
tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu
tượng, hoạt động có mục đích
Làm chủ thiên nhiên.
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh:(12')
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
II. Nhiệm vụ của môn cơ thể người
và vệ sinh.
- Yêu cầu HS đọc SGK mục II để - Cá nhân nghiên cứu trả lời câu
trả lời :
hỏi
- Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh
giúp chúng ta hiểu biết những gì?
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 1.3, - Quan sát tranh + thực tế chỉ ra mối
liên hệ thực tế để trả lời:
liên quan giữa bộ môn với khoa học
- Hãy cho biết kiến thức về cơ thể khác.
người và vệ sinh có quan hệ mật thiết
với những ngành nghề nào trong xã
hội?lấy vd minh hoạ.
- Gv chốt lại kiến thức sau mỗi câu hỏi. * Kết luận.
- Cung cấp những kiến thức về cấu
tạo, sinh lí, chức năng của các cơ
quan trong cơ thể. mối quan hệ
2
giữa cơ thể và môi trường, những
hiểu biết về phòng chống bệnh tật
và rèn luyện thân thể Bảo vệ cơ
thể.
- Kiến thức cơ thể người và vệ sinh
có liên quan đến khoa học khác: y
học, tâm lí học, hội hoạ, thể thao...
Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh:(10')
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
III. Phương pháp học tập bộ môn
cơ thể người và vệ sinh.
- Yêu cầu HS nghiên cứu mục III - Cá nhân tự nghiên cứu , trao đổi
SGK, liên hệ các phương pháp đã học nhóm.
môn Sinh học ở lớp dưới để trả lời:
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung để
- Nêu các phương pháp cơ bản để học rút ra kết luận.
tập bộ môn?
- Cho HS lấy VD cụ thể minh hoạ cho - HS lấy VD cho từng phương pháp.
từng phương pháp.
* Kết luận.
- GV nhận xét chốt lại.
- Quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêu
bản, mẫu vật thật ... để hiểu rõ về
cấu tạo, hình thái.
- Thí nghiệm để tìm ra chức năng
sinh lí các cơ quan, hệ cơ quan.
- Vận dụng kiến htức để giải thích
hiện tượng thực tế, có biện pháp vệ
sinh, rèn luyện thân thể.
D. Củng cố - đánh giá:(3')
- Nêu những đặc điểm giống và khác nhau giữa con người và động vật thuộc lớp
thú? Điều này có ý nghĩa gì?
- Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể người và vệ sinh”.
E. Hướng dẫn về nhà:(1')
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK.
- Kẻ bảng 2 vào vở.
- Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú
3
* Rút kinh nghiêm giờ dạy:
- Ưu điểm:...............................................................................................................
.................................................................................................................................
- Hạn chế:................................................................................................................
.................................................................................................................................
__________________________
Ngày dạy: Lớp 8C:.................................
4
CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Tiết 2 - Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm cơ thể người.
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình. Nêu
rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của
hệ thần kinh và hệ nội tiết tiết.
2. Kỹ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức.Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng
hoạt động nhóm, lắng nghe, phản hồi.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số cơ
quan quan trọng.
II. PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp, trao đổi nhóm, trực quan.
III. PHƯƠNG TIỆN.
GV : - Đồ dùng dạy học.
HS : - Đọc trước nội dung bài .
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A. Ổn định (1')
B. Kiểm tra bài cũ: (5')
? Nêu đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định vị trí
của con người trong tự nhiên?
C. Bài mới. (1')
Gv: Nêu mục tiêu, nhiệm vụ chương 1. Bài đầu tiên trong chương cô cùng các
em nghiên cứu khái quát cấu tạo cơ thể người.
Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể. (17')
Hoạt động của Gv
- Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và 2.2,
kết hợp tự tìm hiểu bản thân để thảo
luận nhóm theo bàn 3, trả lời:
- Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên
các phần đó?
- Cơ thể chúng ta được bao bọc bởi cơ
quan nào? Chức năng của cơ quan này
Hoạt động của Hs
I. Cấu tạo.
1. Các phần cơ thể.
- Cá nhân quan sát tranh, tìm hiểu bản
thân, trao đổi nhóm. Đại diện nhóm
trình bày ý kiến. Yêu cầu nêu được:
+ Cơ thể người chia 3 phần: Đầu,
thân, chi
+ Bao bọc cơ thể là da chức năng
5
là gì?
-Dưới da là cơ quan nào?
- Khoang ngực ngăn cách với khoang
bụng nhờ cơ quan nào?
- Những cơ quan nào nằm trong
khoang ngực, khoang bụng?
- Gv điều khiển thảo luận nhóm, giúp
Hs hoàn thiện kiến thức.
(Gv sử dụng mô hình cơ thể người để
Hs khai thác vị trí các cơ quan).
GV. chốt lại.
chính bảo vệ cơ thể.
+ Dưới da là cơ quan: Tuần hoàn, tiêu
hoá…
+ Khoang ngực ngăn cách khoang
bụng bởi cơ hoành.
+ Cơ quan nằm trong khoang
ngực:Tim, phổi. Nằm trong khoang
bụng có: Thận, hệ tiêu hoá, cơ quan
sinh dục…
- Các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận
xét bổ xung.
( Hs lên chỉ trực tiếp trên mô hình
tháo lắp các cơ quan cơ thể).
* Kết luận.
- Cơ thể chia làm 3 phần: đầu, thân
và tay chân.
- Da bao bọc bên ngoài để bảo vệ cơ
thể.
- Dưới da là lớp mỡ cơ và xương
(hệ vận động).
- Khoang ngực ngăn cách với
khoang bụng nhờ cơ hoành.
Hoạt động 2: Các hệ cơ quan.(15')
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
2. Các hệ cơ quan.
- Cho 1 Hs đọc to SGK và trả lời?
- 1 HS trả lời . Lớp nx rút ra kết luận.
- Thế nào là một hệ cơ quan?
- HS Nhớ lại kiến thức cũ, kể đủ 7 hệ
- Kể tên các hệ cơ quan ở động vật cơ quan.
thuộc lớp thú?
- Trao đổi nhóm, hoàn thành bảng. Đại
diện nhóm điền kết quả vào bảng phụ,
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm theo bàn nhóm khác bổ sung Kết luận:
3, để hoàn thành bảng 2 (SGK) vào
phiếu học tập.
- Da, các giác quan, hệ sinh dục và hệ
- GV thông báo đáp án đúng.
nội tiết.
- Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ - Giống nhau về sự sắp xếp, cấu trúc và
thể còn có các hệ cơ quan nào khác?
6
- So sánh các hệ cơ quan ở người và chức năng của các hệ cơ quan.
thú, em có nhận xét gì?
* Kết luận.
- Gv chốt lại kiến thức đúng.
- Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng
phối hợp hoạt động thực hiện một
chức năng nhất định của cơ thể.
- Các thành phần và chức năng: học
theo bảng 2.
Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan
Các cơ quan trong từng hệ Chức năng của hệ cơ quan
Hệ cơ quan
cơ quan
- Hệ vận - Cơ và xương
- Vận động cơ thể
động
- Miệng, ống tiêu hoá và - Tiếp nhận và biến đổi thức ăn
- Hệ tiêu hoá tuyến tiêu hoá.
thành chất dd, hấp thụ chất dd cung
cấp cho cơ thể.
- Tim và hệ mạch
- Vận chuyển chất dd, oxi tới tế bào
- Hệ tuần
và vận chuyển chất thải, cacbonic
hoàn
từ tế bào đến cơ quan bài tiết.
- Mũi, khí quản, phế quản - Thực hiện trao đổi khí oxi, khí
và 2 lá phổi.
cacbonic giữa cơ thể và môi
- Hệ hô hấp
- Thận, ống dẫn nước tiểu trường.
và bóng đái.
- Bài tiết nước tiểu.
- Hệ bài tiết
- Não, tuỷ sống, dây thần
kinh và hạch thần kinh.
- Tiếp nhận và trả lời kích từ môi
- Hệ thần
trường, điều hoà hoạt động của các
kinh
cơ quan.
D. Củng cố - đánh giá:(5')
- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ
quan?
- Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
1. Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:
a. Trái ngược nhau
b. Thống nhất nhau.
c. Lấn át nhau
d. 2 ý a và b đúng.
2. Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ
quan khác.
a. Hệ thần kinh và hệ nội tiết
b. Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp.
7
c. Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết.
d. Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh.
E. Hướng dẫn về nhà:(1')
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK.
- Ôn lại cấu tạo tế bào động vật.
* Rút kinh nghiêm giờ dạy:
- Ưu điểm:...............................................................................................................
.................................................................................................................................
- Hạn chế:................................................................................................................
.................................................................................................................................
__________________________
Ngày dạy: Lớp 8C:.................................
Tiết 3 - Bài 3: TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
8
- Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của
chúng. Đồng thời xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của
cơ thể.
2. Kỹ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, rèn tư duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động
nhóm, trình bày, lắng nghe.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn.
II. PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp, trao đổi nhóm, trực quan.
III. PHƯƠNG TIỆN.
GV : - Giáo án, sgk. Tranh vẽ hình 3-1.
HS : - Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK. Ôn lại cấu tạo tế bào động vật.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A. Ổn định (1')
B. Kiểm tra bài cũ: (5')
? Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?
C. Bài mới. (1')
Gv: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ tế bào.
Gv: Tế bào khác nhau ở các bộ phận trong cơ thể nhưng đều có đặc điểm chung
giống nhau, đều có các thành phần cơ bản. Vậy đó là những thành phần nào, cô
cùng các em tìm hiểu trong bài hôm nay.
Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào:(10')
Hoạt động của Gv
- Yêu cầu HS quan sát H 3.1 và ghi
nhớ các bộ phận.
- Treo tranh H 3.1 phóng to gọi 2 hs
gắn chú thích.
- Gv hoàn chỉnh kiến thức.
-Cho biết cấu tạo một tế bào điển
hình?
- Gv chốt lại nhấn mạnh 1 tế bào cho
dù ở vị trí nào trên cơ thể, có hình dạng
khác nhau đều có 3 bộ phận
Hoạt động của Hs
I. Cấu tạo tế bào.
- Quan sát kĩ H 3.1 và ghi nhơ kiến
thức.
- 2 HS gắn chú thích. Các HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Hs nêu được; một tế bào điển hình
cấu tạo gồm 3 phần: màng, chất tế
bào, nhân.
* Kết luận.
- Tế bào gồm 3 phần chính:
+ Màng sinh chất ( màng tế bào )
+ Tế bào chất ( chất tế bào ) gồm
9
nhiều bào quan
+ Nhân
Hoạt động 2: Chức năng của các bộ phận trong tế bào:(10')
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
II. Chức năng của các bộ phận trong
- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bảng tế bào.
3.1 để ghi nhớ chức năng các bào quan - Cá nhân nghiên cứu bảng 3.1 và ghi
trong tế bào 2'.
nhớ kiến thức.
- Yêu cầu 1-2 hs lên bảng trình bày
trên tranh vẽ chức năng các bộ phận - 1-2 Hs lên bảng trình bày
của tế bào?
- Gv: Trình bày chi tiết, cụ thể lại 1 lần
- Giải thích sự thống nhất giữa cấu tạo
với chức năng của màng, chất tế bào, - Dựa vào bảng 3 để trả lời.
nhân.
- Tại sao nói nhân là trung tâm của tế
bào?
- Hãy giải thích mối quan hệ thống HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung.
nhất về chức năng giữa màng, chất tế
bào và nhân?
- Gv nhấn mạnh: 3 bộ phận màng tế
bào, chất tế bào, nhân có mối quan hệ
gắn bó chặt chẽ, thống nhất với nhau, HS nghe và ghi nhớ.
nếu 1 trong 3 bộ phận ngừng hoạt động
-> 2 bộ phận kia ngừng hoạt động
theo.
* Kết luận.
- Bảng 3-1 sgk
Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào:(5')
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
III.Thành phần hoá học của tế bào
- GV thuyết trình đưa ra tên các thành HS nghe và ghi bài
phần hóa học
* Kết luận.
- Tế bào là một hỗn hợp phức tạp
gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ
a. Chất hữu cơ: Prôtêin, Gluxit,
10
- Gv nhấn mạnh khẩu phần ăn hàng
ngày cần cung cấp đủ prôtêin, gluxit…
để tế bào có đủ chất phục vụ cho hoạt
động sống, đồng thời có nguyên liệu
để tạo tế bào mới
Lipit, Axit nuclêic: ADN, ARN.
b. Chất vô cơ: Muối khoáng chứa
Ca, Na, K, Fe ... và nước.
- Hs nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào:(10')
Hoạt động của Gv
- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ
H 3.2 SGK để trả lời câu hỏi:
- Hằng ngày cơ thể lấy từ môi trường
và thải những chất nào ra ngoài môi
trường?
- Kể tên các hoạt động sống diễn ra
trong tế bào.
- Hoạt động sống của tế bào có liên
quan gì đến hoạt động sống của cơ
thể?
- Qua H 3.2 hãy cho biết chức năng
của tế bào trong cơ thể là gì?
- Gv nhấn mạnh: tế bào tuy có kích
thước nhỏ xong hoạt động của tế bào
ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của
cơ thể.
Hoạt động của Hs
IV. Hoạt động sống của tế bào.
- Nghiên cứu kĩ H 3.2, trao đổi nhóm,
thống nhất câu trả lời.
+ Cơ thể lấy từ môi trường ngoài oxi,
chất hữu cơ, nước, muối khoáng cung
cấp cho tế bào trao đổi chất tạo năng
lượng cho cơ thể hoạt động và thải
cacbonic, chất bài tiết.
+ HS rút ra kết luận.
- Hs nêu được cơ bản như nội dung ghi
- Hoạt động của tế bào ảnh hưởng tới
hoạt động của cơ thể.
HS trả lời.
HS nghe, ghi nhớ.
* Kết luận.
- Hoạt động của tế bào gồm: trao đổi
chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng.
- Hoạt động sống của tế bào liên
quan đến hoạt động sống của cơ thể
+ Trao đổi chất của tế bào là cơ sở
trao đổi chất giữa cơ thể và môi
trường.
+ Sự lớn lên, phân chia tế bào là cơ
sở cho sự sinh trưởng và sinh sản
của cơ thể.
+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho
11
sự phản ứng của cơ thể với môi
trường bên ngoài.
=> Tế bào là đơn vị chức năng của
cơ thể.
D. Củng cố - đánh giá:(2')
- Tóm tắt nội dung cần nhớ.
- Làm bài tập 1 sgk.
E. Hướng dẫn về nhà:(1')
- Học bài và trả lời câu 2 SGK.
- Chuẩn bị trước bài học sau.
* Rút kinh nghiêm giờ dạy:
- Ưu điểm:...............................................................................................................
.................................................................................................................................
- Hạn chế:................................................................................................................
.................................................................................................................................
__________________________
Ngày dạy: Lớp 8C:.................................
Tiết 4 - Bài 4: MÔ
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm mô. Kể được các loại mô chính và chức năng các loại
mô.
12
2. Kỹ năng.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động
nhóm, trình bày, lắng nghe, đảm nhận trách nhiệm, tìm kiến thông tin.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, ham tìm hiểu và phân biệt các loại mô trên cơ thể.
II. PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp, trao đổi nhóm, trực quan.
III. PHƯƠNG TIỆN.
GV : - Giáo án, sgk. Tranh vẽ hình 4-1 đến 4-4. Bảng phụ.
HS : - Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK. Ôn lại cấu tạo mô động vật.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A. Ổn định (1')
B. Kiểm tra bài cũ: (5')
? Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
C. Bài mới. (1')
Gv: Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng, người ta có thể
xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm đó gọi
chung là mô. Vậy mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào?
Hoạt động 1: Khái niệm mô: (10')
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
I. Khái niệm mô.
- Yêu cầu HS đọc mục I SGK và trả - HS trao đổi nhóm để hoàn thành bài
lời câu hỏi:
tập .
- Hãy kể tên những tế bào có hình - Dựa vào mục “Em có biết” ở bài
dạng khác nhau mà em biết?
trước để trả lời.
- Giải thích vì sao tế bào có hình dạng
khác nhau?
- Vì chức năng khác nhau.
- GV phân tích: chính do chức năng
khác nhau mà tế bào phân hoá có hình
dạng, kích thước khác nhau. Sự phân - Hs nghe, ghi nhớ kiến thức.
hoá diễn ra ngay ở giai đoạn phôi.
- Một nhóm tế bào cùng thực hiện một
chức năng gọi là mô. Vậy mô là gì?
- HS rút ra kết luận .
- Gv giới thiệu thành phần mô
* Kết luận.
- Mô là một tập hợp các tế bào
chuyên hoá có cấu tạo giống nhau,
đảm nhiệm chức năng nhất định.
13
- Thành phần mô: Tế bào và các
yếu tố không có cấu trúc tế bào.
Hoạt động 2: Các loại mô: (23')
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
II.Các loại mô.
- Kẻ sẵn phiếu học tập vào vở.
- Phát phiếu học tập cho các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc mục II SGK.
- Quan sát H 4.1 -> hình 4- 4 và nhận - Nghiên cứu kĩ hình vẽ kết hợp với
xét về vị trí, cấu tạo, chức năng. Hoàn SGK, trao đổi nhóm (6,) để hoàn
thành phiếu học tập 6,
thành vào phiếu học tập của nhóm.
N1 + N2 hoàn thành thông tin mô biểu
bì và mô liên kết
N3 + N4 hoàn thành thông tin về mô
cơ và mô thần kinh
( Nhóm nào làm xong bài nhóm mình
xem bài nhóm khác)
- Gv gọi các nhóm lần lượt báo cáo, - Đại diện nhóm báo cáo kết quả,
nhóm khác nhận xét
nhóm khác nhận xét bổ xung
- Gv treo tranh H 4.1 – 4- 4 mở từ từ - Theo dõi hoàn thiện thông tin vào
bảng đáp án chuẩn để hs hoàn thiện vở
kiến thức
- cho HS nhận xét kết quả.
GV hỏi thêm.
- Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu + Máu xếp vào mô liên kết: Vì đảm
được xếp vào loại mô đó?
nhiệm chức năng liên kết các cơ
- Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì? quan…
Nó nằm ở phần nào?
+ Mô sụn, mô xương: Thành phần phi
- GV nhận xét, đưa kết quả đúng.
bào nhiều hơn tế bào, các tế bào tập
- Yêu cầu HS đọc kĩ mục 3 SGK kết trung thành nhóm từ 2- 4 tế bào.
hợp quan sát H 4.3 và trả lời câu hỏi:
- Hình dạng tế bào cơ vân và cơ tim
giống và khác nhau ở điểm nào?
- Cá nhân nghiên cứu kết hợp quan
- Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu sát H 4.3 để trả lời.
tạo như thế nào?
- GV nhận xét kết quả, đưa đáp án.
* Kết luận. Bảng
Bảng: Cấu tạo, chức năng các loại mô
14
Tên các loại mô
Vị trí
1. Mô biểu bì
- Phủ ngoài da, lót
- Biểu bì bao trong các cơ quan
phủ
rỗng.
- Nằm trong các
- Biểu bì tuyến
tuyến của cơ thể.
2. Mô liên kết
Có ở khắp nơi như:
- Mô sợi
- Dây chằng
- Mô sụn
- Đầu xương
- Mô xương
- Bộ xương
- Mô mỡ
- Mỡ
- Mô máu và - Hệ tuần hoàn và
bạch huyết.
bạch huyết.
3. Mô cơ
- Mô cơ vân
- Gắn vào xương
- Mô cơ tim
- Cấu tạo nên thành
tim
- Mô cơ trơn
- Thành nội quan
4. Mô thần kinh
- Nằm ở não, tuỷ
sống, có các dây
thần kinh chạy đến
các hệ cơ quan.
Chức năng
Cấu tạo
- Bảo vệ. che chở, - Chủ yếu là tế
hấp thụ.
bào, các tế bào
xếp xít nhau,
- Tiết các chất.
không có phi bào.
Nâng đỡ, liên kết
các cơ quan hoặc Chủ yếu là chất
là đệm cơ học.
phi bào, các tế
bào nằm rải rác.
- Cung cấp chất
dinh dưỡng.
Co dãn tạo nên sự Chủ yếu là tế bào,
vận động của các phi bào ít. Các tế
cơ quan và cơ thể. bào cơ dài, xếp
thành bó, lớp.
- Hoạt động theo ý - Tế bào có nhiều
muốn.
nhân, có vân
- Hoạt động không ngang.
theo ý muốn.
- Tế bào phân
nhánh, có nhiều
- Hoạt động không nhân, có vân
theo ý muốn.
ngang.
- Tế bào có hình
thoi, đầu nhọn, có
1 nhân.
- Tiếp nhận kích - Gồm các tế bào
thích và xử lí thần kinh (nơron
thông tin, điều hoà và các tế bào thần
và phối hợp hoạt kinh đệm).
động các cơ quan - Nơron có thân
đảm bảo sự thích nối với các sợi
ứng của cơ thể với nhánh và sợi trục.
môi trường.
D. Củng cố - đánh giá:(5')
- Tóm tắt nội dung cần nhớ.
15
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu đúng nhất:
1. Chức năng của mô biểu bì là:
a. Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể.
b. Bảo vệ, che chở và
tiết các chất.
c. Co dãn và che chở cho cơ thể.
2. Mô liên kết có cấu tạo:
a. Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau.
b. Các tế bào dài, tập trung thành bó.
c. Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
3. Mô thần kinh có chức năng:
a. Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau.
c. Gồm tế bào và phi bào.
b. Các tế bào dài, tập trung thành bó.
d. Điều hoà hoạt động các cơ quan.
e. Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng.
E. Hướng dẫn về nhà:(1')
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị trước bài học sau.
* Rút kinh nghiêm giờ dạy:
- Ưu điểm:...............................................................................................................
.................................................................................................................................
- Hạn chế:................................................................................................................
.................................................................................................................................
_________________________
Ngày dạy: Lớp 8C:.................................
Tiết 5 - Bài 5: THỰC HÀNH
QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời mô cơ vân. Phân biệt các bộ phận chính của
tế bào gồm màng sinh chất, tế bào chất và nhân.
- Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản đã làm sẵn: mô biểu bì, mô sụn, mô
xương, mô cơ vân, mô cơ trơn. Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì,
mô cơ, mô liên kết.
16
2. Kỹ năng.
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào. Kỹ năng hoạt
động theo nhóm, đảm nhận trách nhiệm, tìm kiến thông tin.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ dụng cụ thực hành, vệ sinh phòng học
sau khi làm thực hành.
II. PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp, trao đổi nhóm, trực quan.
III. PHƯƠNG TIỆN.
GV : - Giáo án, sgk. 4 Kính hiển vi, lam kính (2cái/nhóm), lamen, bộ đồ
mổ, kim mũi mác, bắp thịt ở chân giò lợn.
+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%.
+ Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn.
HS : - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. Làm bài tập 4 vào vở. Đọc
trước bài thực hành
- Chuẩn bị thực hành mỗi nhóm: 1 dao bào, 1 khăn lau sạch ( hoặc
giấy ăn), 1 con ếch ( hoặc 1 con nhái hoặc 1 miếng thịt nạc còn tươi và dọc thớ),
1ít xà phòng để rửa tay sau thực hành
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A. Ổn định (1')
B. Kiểm tra bài cũ: (5')
? So sánh mô biểu bì, mô liên kết về vị trí và sự sắp xếp các tế bào trong 2
loại mô đó?
C. Bài mới. (1')
Gv: Các tế bào ở vị trí khác nhau, thực hiệnnhiệm vụ riêng có cấu trúc khác
nhau phù hợp với nhiệm vụ mà tế bào đó đảm nhiệm. Để kiểm nghiệm điều đó
chúng ta cùng nghiên cứu bài thực hành số 1.
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành:(5')
Hoạt động của Gv
- GV gọi 1 HS đọc phần I: Mục tiêu
của bài thực hành.
- GV nhấn mạnh yêu cầu làm tiêu bản
tạm thời và quan sát tế bào mô cơ, yêu
cầu quan sát, so sánh các loại mô.
Hoạt động của Hs
- HS đọc to lớp theo dõi.
HS nghe và thực hiện theo yêu cầu
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành:(20')
17
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung - Đọc cách tiến hành thí nghiệm : làm
các bước làm tiêu bản.
tiêu bản SGK.
- Phân công các nhóm thí nghiệm.
- GV hướng dẫn cách đặt tế bào mô - Các nhóm tiến hành làm tiêu bản như
cơ vân lên lam kính và đặt lamen lên hướng dẫn, yêu cầu:
lam kính.
+ Lấy sợi thật mảnh.
+ Không bị đứt.
+ Rạch bắp cơ phải thẳng.
+ Đậy lamen không có bọt khí.
- Các nhóm nhỏ axit axetic 1%, hoàn
- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào cạnh thành tiêu bản đặt trên bàn để GV kiểm
lamen, dùng giấy thấm hút bớt dd sinh tra.
lí để axit thấm dưới lamen.
- GV kiểm tra các nhóm, giúp đỡ
nhóm yếu.
- Các nhóm điều chỉnh kính, lấy ánh
sáng để nhìn rõ mẫu.
- Yêu cầu các nhóm điều chỉnh kính - Đại diện các nhóm quan sát đến khi
hiển vi.
nhìn rõ tế bào.
- GV kiểm tra kết quả quan sát của - Cả nhóm quan sát, nhận xét: Thấy
Hs, tránh nhầm lẫn hay mô tả theo được: màng, nhân, vân ngang, tế bào
sgk.
dài.
* Kết luận.
a. Cách làm tiêu bản mô cơ vân:
- Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ.
- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ
( thấm sạch máu).
- Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn lên 2
bên mép rạch.
- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1
sợi mảnh.
- Đặt sợi mảnh mới tách lên lam
kính, nhỏ dd sinh lí NaCl 0,65%.
- Đậy lamen, nhỏ dd axit axetic 1%.
Chú ý: ếch huỷ tuỷ để khỏi nhảy.
b. Quan sát tế bào:
18
- Thấy được các thành phần chính:
màng, tế bào chất, nhân, vân ngang.
Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khác:(7')
Hoạt động của Gv
- GV phát tiêu bản cho các nhóm, yêu
cầu HS quan sát các mô và vẽ hình vào
vở.
- GV treo tranh các loại mô để HS đối
chiếu.
Hoạt động của Hs
- Các nhóm đặt tiêu bản, điều chỉnh
kính để quan sát rõ.
Các thành viên lần lượt quan sát, vẽ
hình và đối chiếu với hình vẽ SGK và
hình trên bảng.
- Các nhóm đổi tiêu bản cho nhau để
lần lượt quan sát 4 loại mô. Vẽ hình
vào vở.
* Kết luận.
- Mô biểu bì: tế bào xếp xít nhau.
- Mô sụn: chỉ có 2 đến 3 tế bào tạo
thành nhóm.
- Mô xương: tế bào nhiều, ít phi
bào.
- Mô cơ: tế bào nhiều vân ngang,
nhiều nhân, dài.
D. Củng cố - đánh giá:(5')
- Tóm tắt nội dung cần nhớ.
- Gv nhắc nhở Hs thu dọn, vệ sinh ngăn nắp, trật tự.
? Làm tiêu bản cơ vân, em gặp khó khăn gì?
? Em đã quan sát được những loại mô nào? Nêu sự khác nhau về đặc điểm cấu
tạo 3 loại mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ.
E. Hướng dẫn về nhà:(1')
- Mỗi Hs viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK.
- Ôn lại kiến thức về mô thần kinh.
* Rút kinh nghiêm giờ dạy:
- Ưu điểm:...............................................................................................................
.................................................................................................................................
- Hạn chế:................................................................................................................
.................................................................................................................................
19
_________________________
Ngày dạy: Lớp 8C:.................................
Tiết 6 - Bài 6: PHẢN XẠ
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron.
- Biết được phản xạ là gì?
- Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ
cụ thể.
2. Kỹ năng.
20
- Nhận biết, quan sát tranh vẽ, kênh hình tìm kiến thức. Kỹ năng hoạt động
theo nhóm, đảm nhận trách nhiệm, tìm kiếm thông tin, lắng nghe, trình bày.
3. Thái độ:
- Ham tìm hiểu về cung phản xạ, vòng phản xạ của cơ thể
II. PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp, trao đổi nhóm, trực quan.
III. PHƯƠNG TIỆN.
GV : - Giáo án, sgk. Tranh vẽ hình 6-1, hình 6-2, 6-3. Bảng phụ
HS : - Viết báo cáo thực hành, đọc trước nội dung bài mới
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A. Ổn định (1')
B. Kiểm tra bài cũ: (5')
? Thu báo cáo thực hành giờ học trước.
C. Bài mới. (1')
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron
Hoạt động của Gv
- Yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK
kết hợp quan sát H 6.1 và trả lời câu
hỏi:
- Nêu thành phần cấu tạo của mô thần
kinh
- Gắn chú thích vào tranh câm cấu tạo
nơron
- Gọi 1 hs nhận xét, gv chữa bài
- Gv gọi 1 học sinh lên bảng trình bày
trên tranh vẽ
- Mô tả cấu tạo 1 nơron điển hình?
- GV treo tranh cho HS nhận xét, rút ra
kết luận.
- Nơron có 2 chức năng: cảm ứng và
dẫn truyền xung thần kinh. Vậy dẫn
truyền xung thần kinh, cảm ứng là gì?
- Cho HS nêu khái niệm tính cảm ứng,
tính dẫn truyền.
- GV chỉ trên tranh chiều lan truyền
xung thần kinh trên hình 6.1 và 6.2
Hoạt động của Hs
I. Cấu tạo và chức năng của nơron
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS ghi nhớ chú thích.
- 1 HS lên bảng gắn chú thích.
- HS nhận xét, nêu cấu tạo nơron.
- 1 Hs trình bày trên tranh vẽ
- Nghiên cứu tiếp SGK để trả lời các
câu hỏi.
- Hs ghi nhớ thông tin 1, trình bày
theo ý hiểu
21
(cung phản xạ)
Lưu ý: xung thần kinh lan truyền theo 1
chiều.
- Dựa vào chức năng dẫn truyền, người
ta chia nơron thành 3 loại:
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS
nghiên cứu tiếp SGK kết hợp quan
sát H 6.2 để tìm ra sự khác nhau giữa 3
loại nơron.
- GV treo bảng kẻ phiếu học tập.
- GV đưa ra đáp án đúng, hướng dẫn HS
trên sơ đồ H 6.2.
- Gv chốt lại.
- Nghiên cứu SGK kết hợp quan
sát H 6.2; trao đổi nhóm, hoàn thành
kết quả vào phiếu học tập.
- HS điền kết quả. Các nhóm khác
nhận xét.
HS nghe và ghi nhớ.
* kết luận.
- cấu tạo nơron gồm:
+ Thân: chứa nhân, xung quanh có
tua ngắn (sợi nhánh).
+ Tua dài (sợi trục): có bao miêlin,
tận cùng phân nhánh có cúc
ximáp.
- Chức năng
+ Cảm ứng (SGK)
+ Dẫn truyền (SGK)
- Các loại nơron
+ Nơron hướng tâm (nơron cảm
giác).
- Nơron trung gian (nơron liên
lạc).
+ Nơron li tâm (nơron vận động).
Kết quả phiếu học tập: Các loại nơron
Các loại nơron
Vị trí
Chức năng
- Thân nằm bên ngoài - Truyền xung thần kinh từ
Nơron hướng tâm
TƯ thần kinh
cơ quan đến TƯ thần kinh
(nơron cảm giác)
(thụ cảm).
Nơron trung gian
- Nằm trong trung ương - Liên hệ giữa các nơron.
(nơron liên lạc)
thần kinh.
- Thân nằm trong trung - Truyền xung thần kinh từ
Nơron li tâm
ương thần kinh, sợi trục trung ương tới cơ quan
(nơron vận động)
hướng ra cơ quan phản phản ứng.
ứng.
22
Hoạt động 2: Cung phản xạ
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
II. Cung phản xạ.
- Cho VD về phản xạ?
- Lấy từ 3-5 VD
- Phản xạ là gì?
- Rút ra khái niệm phản xạ.
- Hiện tượng cảm ứng ở thực vật - Không vì thực vật không có hệ thần
(chạm tay vào cây trinh nữ, lá cây cụp kinh, đó chỉ là sự thay đổi về sự
lại) có phải là phản xạ không?
trương nước của các tế bào gốc lá)
- Yêu cầu HS quan sát H 6.2 và trả lời
câu hỏi:
- Có những loại nơron nào tham gia
vào cung phản xạ?
- Các thành phần của cung phản xạ?
- GV nêu vai trò từng thành phần.
- Thế nào là 1 cung phản xạ?
- GV cho HS quan sát H 6.2
- Xu...
 






Các ý kiến mới nhất