Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Kim Lan
    Ngày gửi: 15h:22' 09-05-2023
    Dung lượng: 15.9 MB
    Số lượt tải: 224
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    BÀI 1 – TIẾT 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GỮA HAI ĐẦU DÂY
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Hiểu được cách bố trí TN và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
    vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
    - Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.
    - Hiểu được kết luận sự phụ thuộc của I vào U.
    2. Kĩ năng: Mắc mạch điện theo sơ đồ. Sử dụng các dụng cụ đo vôn kế, ampekế. Rèn kĩ năng
    vẽ và xử lí đồ thị.
    3. Thái độ: Yêu thích môn học.
    4. Định hướng phát triển năng lực:
    + Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết
    vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào
    cuộc sống, năng lực quan sát.
    + Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
    II. CHUẨN BỊ:
    1. GV: bảng phụ ghi nội dung bảng 1, bảng 2 ( trang 4 - SGK),
    2. HS: 1 điện trở mẫu, 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện,
    7 đoạn dây nối.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    2. Kiểm tra
    3. Bài mới
    Họat động của giáo viên
    Họat động của học sinh
    Nội dung
    HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
    Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học
    sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
    tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    ĐVĐ:GV: - ở lớp 7 ta đã biết khi U đặt vào hai đầu đèn càng lớn thì cường độ dòng điện I
    qua đèn càng lớn và đèn càng sáng mạnh. Vậy I qua đèn có tỉ lệ với U đặt vào 2 đầu ánđèn
    không?”
    HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
    Mục tiêu: - Hiểu được cách bố trí TN và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ
    dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
    - Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.
    - Hiểu được kết luận sự phụ thuộc của I vào U.
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
    tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    1. Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
    - Yêu cầu HS tìm hiểu HS vẽ sơ đồ mạch điện TN I. Thí nghiệm.

    mạch điện hình 1.1, kể
    tên, nêu cong dụng, cách
    mắc các bộ phận trong sơ
    đồ, bổ sung chốt ( +), (-)
    vào mạch điện.
    - Yêu cầu HS đọc mục 2 Tiến hành TN, nêu các
    bước tiến hành TN.
    GV: Hướng dẫn cách làm
    thay đổi hiệu điện thế đặt
    vào hai đầu dây dẫn bằng
    cách thay đổi số pin dùng
    làm nguồn điện.
    - Yêu cầu HS nhận dụng
    cụ TN tiến hành TN theo
    nhóm, ghi kết quả vào
    bảng.
    - GV kiểm tra các nhóm
    tiến hành Tn, nhắc nhở
    cách đọc chỉ số trên dụng
    cụ đo, kiểm tra các điểm
    tiếp xúc trên mạch.

    kiểm tra vào vở

    1. Sơ đồ mạch điện

    - GV gọi đại diện một
    nhóm đọc kết quả TN,
    GV ghi lên bảng phụ.
    - Gọi các nhóm khác trả
    lời C1.- GV đánh giá kết
    quả TN của các nhóm.
    Yêu cầu ghi câu trả lời C1
    vào vở
    2.Vẽ và sử dụng đồ thị để
    - Yêu cầu HS đọc phần
    thông báo mục 1 - Dạng
    đồ thị, trả lời câu hỏi:
    ? Nêu đặc điểm đường
    biểu diễn sự phụ thuộc
    của I vào U?
    ? Dựa vào đồ thị cho
    biết :
    + U = 1,5 V  I = ?
    + U = 3V  I = ?
    + U = 6V  I = ?
    - GV hướng dẫn lại cách
    vẽ đồ thị của mình, GV
    giải thích: Kết quả đo còn
    sai số, do đó đường biểu
    diễn đi qua gần tất cả các
    điểm biểu diễn.

    Đại diện HS các nhóm đọc
    kết quả TN. Nêu nhận xét của C1: Khi tăng giảm hiệu điện thế
    nhóm mình.
    đặt vào hai đầu dây dẫn bao
    Trả lời C1
    nhiêu lần thì cường độ dòng điện
    cũng tăng ( giảm) bấy nhiêu lần

    HS đọc mục 2 trong SGK,
    Hiểu được các bước tiến hành
    TN:
    2. Tiến hànhTN.

    Nhận dụng cụ và tiến hành thí
    nghiệm theo nhóm.
    Ghi kết quả vào bảng 1.

    rút ra kết luận
    HS Hiểu được đặc điểm đồ thị
    biểu diễn sự phụ thuộc của I
    vào U là:
    - Là đường thẳng đi qua gốc
    toạ độ.

    II. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
    của cường độ dòng điện vào hiệu
    điện thế.
    Dạng đồ thị

    + U = 1,5 V  I = 0,3A
    + U = 3V  I = 0,6A
    + U = 6V  I = 0,9A
    - Cá nhân HS vẽ đồ thị quan
    hệ giữa I và U theo số liệu TN C2: :Đồ thị cũng là 1 đường
    của nhóm mình.
    thẳng đi qua gốc tọa độ( U=0;
    - Cá nhân HS trả lời C2.
    I=0)

    Kết luận:
    Khi tăng( giảm) hiệu điện thế đặt
    - Nêu kết luận về mqh giữa I vào hai đầu dây dẫn bao nhiêu
    - Nêu kết luận về mqh và U:
    lần thì cường độ dòng điện cũng
    giữa I và U
    tăng( giảm ) bấy nhiêu lần.

    HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
    Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
    sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    Câu 1: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây
    dẫn đó có mối quan hệ:
    A. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
    B. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
    C. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.
    D. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.
    Hiển thị đáp án
    Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ
    lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
    → Đáp án A
    Câu 2: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy
    qua dây dẫn sẽ
    A. luân phiên tăng giảm
    B. không thay đổi
    C. giảm bấy nhiêu lần
    D. tăng bấy nhiêu lần
    Hiển thị đáp án
    Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây
    dẫn sẽ giảm bấy nhiêu lần
    → Đáp án C
    Câu 3: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện
    chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
    A. Giảm 3 lần
    B. Tăng 3 lần
    C. Không thay đổi
    D. Tăng 1,5 lần
    Hiển thị đáp án
    Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua
    dây dẫn này tăng 3 lần
    → Đáp án B
    Câu 4: Đồ thị a và b được hai học sinh vẽ khi làm thí nghiệm xác định liên hệ giữa cường độ
    dòng điện và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn. Nhận xét nào là đúng?

    A. Cả hai kết quả đều đúng
    B. Cả hai kết quả đều sai
    C. Kết quả của b đúng
    D. Kết quả của a đúng
    Hiển thị đáp án
    Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện (I) vào hiệu điện thế (U) là một đường
    thẳng đi qua gốc tọa độ (U = 0, I = 0)
    → Đáp án C
    Câu 5: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua
    nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ
    dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
    A. 0,5A
    B. 1,5A
    C. 1A
    D. 2A
    Hiển thị đáp án
    Vì cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế nên 

    → Đáp án B
    Câu 6: Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì cường dộ dòng điện chạy qua
    nó có cường độ 6 mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4 mA thì
    hiệu điện thế là:
    A. 4V
    B. 2V
    C. 8V
    D. 4000 V
    Hiển thị đáp án
    Lúc chưa giảm thì hiệu điện thế gấp 
     lần cường độ dòng điện nên sau khi
    giảm ta thấy cường độ dòng điện còn 2 mA. Vậy hiệu điện thế lúc đó sẽ là:
    → Đáp án A
    Câu 7: Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I1, khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
    này là U1 = 7,2V. Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có cường độ I 2lớn gấp bao nhiêu lần nếu
    hiệu điện thế giữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8V?

    A. 1,5 lần
    B. 3 lần
    C. 2,5 lần
    D. 2 lần
    Hiển thị đáp án
    Vì cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế nên

    → Đáp án C

    HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
    Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
    sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    Yêu cầu HS vận dụng Từng HS chuẩn bị trả lời câu
    hoàn thành C3; C4; C5
    hỏi của GV.
    C3: + U= 2,5V => I = 0,5A;
    + U= 3,5V => I = 0,7A;
    Tổ chức HS thảo luận C3; Từng HS thực hiện C 3;C4;C5 + Kẻ 1 đường song song với trục
    C4; C5.
    và Tham gia thảo luận lớp, hoành cắt trục tung tại điểm có
    ghi vở.
    cường độ I; kẻ 1 đường song
    song với trục tung cắt trục hoành
    tại điểm có hiệu điện thế làU
    =>điểm M(U;I)
    Gọi học sinh lần lượt trả
    Trả lời
    lời
    C4: U = 2,5V=> I = 0,125A
    U = 4V => I = 0,2A
    Học sinh nhận xét
    U = 5V => I = 0,5A
    Gọi học sinh khác nhận
    U = 6V => I = 0,3A
    xét
    Ghi vở
    GV chốt lại
    C5
    HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
    Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
    sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    Dựa vào đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
    đầu dây dẫn ở hình 5.

    4. Hướng dẫn về nhà:
    Học bài và làm bài tập 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 trong sbt
    Đọc và nghiên cứu trước bài sau.
    * Rút kinh nghiệm:
    ..............................................................................................................................................
    ..............................................................................................................................................
    ..............................................................................................................................................

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    BÀI 2 – TIẾT 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Hiểu được điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn
    đó.
    - Hiểu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.
    - Phát biểu được định luật ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.
    2. Kĩ năng: Vẽ sơ đồ mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dây
    dẫn.
    3. Thái độ: Cẩn thận, kiên trì trong học tập.
    4. Định hướng phát triển năng lực:
    + Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết
    vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào
    cuộc sống, năng lực quan sát.
    + Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
    II. CHUẨN BỊ:
    GV: Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/ I theo SGK.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    2. Kiểm tra
    HS1: Nêu kết luận về mqh giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây và cường độ dòng điện chạy
    qua dây dẫn?
    - Từ bảng kết quả số liệu bảng 1 ở bài trước hãy xác định thương số U/ I: Từ kết quả thí
    nghiệm hãy nêu nhận xét.
    3. Bài mới.
    Họat động của giáo viên
    Họat động của học sinh
    Nội dung
    HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
    Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học
    sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
    sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    - Để hiểu được điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây
    dẫn đó, điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.
    - Phát biểu được định luật ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.
    Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
    HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
    Mục tiêu: - Hiểu được điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện
    của dây dẫn đó.
    - Hiểu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng

    tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    1. Tìm hiểu khái niệm điện trở
    Y/ C hs làm C1 tính thương số Học sinh thực hành cùng giáo I. Điện trở của dây dẫn
    U/I dựa vào bảng 1 và bảng 2 viên
    1. Xác định thương số U/I
    của thí nghiệm ở bài trước.
    đối với mỗi dây dẫn.
    C1:
    Y/ C hs dựa kết quả C1 để trả Dựa vào kết quả C1 trả lời C2
    lời C2
    - GV hướng dẫn HS thảo luận
    để trả lời C2.
    - Yêu cầu HS trả lời được C2
    và ghi vở:
    Ghi vở C2
    + Với mỗi dây dẫn thì thương
    số U/I có giá trị xác định và
    không đổi.
    + Với hai dây dẫn khác nhau
    thì thương số U/I có giá trị
    khác nhau.

    2. Điện trở.

    - Yêu cầu HS đọc phần
    thông báo của mục 2 và trả lời
    câu hỏi: Nêu công thức tính
    điện trở?
    - GV giới thiệu kí hiệu điện
    trở trong sơ đồ mạch điện, đơn
    vị tính. Yêu cầu HS vẽ sơ đồ
    mạch điện xác định điện trở
    của dây dẫn và nêu cách tính
    điện trở.
    - Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ dồ
    mạch điện, HS khác nhận xét
     GV sửa sai.

    C2: Thương số U/I đối với
    mỗi dây dẫn có giá trị như
    nhau và không đổi. Với 2
    dây dẫn khác nhau thì
    thương số U/I có giá trị
    khác nhau.

    Đọc thông tin mục 2

    U
    R
    I
    Công thức:

    Trả lời
    - Công thức tính điện trở
    là ôm, kớ hiệu Ω

    Nghe và nêu đơn vị tính điện
    1V
    1 
    trở
    1A

    .
    Kilôoát; 1kΩ=1000Ω,
    - 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch
    Mêgaoat;
    điện, dùng các dụng cụ đo xác
    1MΩ=1000 000Ω.
    định điện trở của dây dẫn

    - Hướng dẫn HS cách đổi đơn Nhận xét
    vị điện trở.
    - So sánh điện trở của dây dẫn So sánh và nêu ý nghĩa
    ở bảng 1 và 2  Nêu ý nghĩa
    của điện trở.

    -ý nghĩa của điện trở: Biểu
    thị mức độ cản trở dũng
    điện nhiều hay ít của dây
    dẫn.

    2.Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm
    - GV hướng dẫn HS từ công
    II. Định luật Ôm
    U
    U
    R
    I
    I 
    R và thông Chỳ ý lắng nghe
    thức

    báo định luật Ôm. Yêu cầu HS
    phát biểu định luật Ôm.
    - Yêu cầu HS ghi biểu thức
    của định luật vào vở, giải thích
    rõ từng kí hiệu trong công
    - HS phát biểu định luật Ôm:
    thức
    và ghi vở

    U
    I
    R
    Định luật:

    Trong đó: I là cường độ
    dòng điện.
    U là hiệu điện thế.
    R là điện trở
    2. Phát biểu định luật

    HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
    Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
    sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    Câu 1: Nội dung định luật Ôm là:
    A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ
    với điện trở của dây.
    B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
    và không tỉ lệ với điện trở của dây.
    C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
    và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
    D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
    và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
    Hiển thị đáp án
    Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và
    tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
    → Đáp án C
    Câu 2: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
    …………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
    A. Điện trở
    B. Chiều dài
    C. Cường độ
    D. Hiệu điện thế
    Hiển thị đáp án
    Điện trở của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt
    → Đáp án A
    Câu 3: Biểu thức đúng của định luật Ôm là:

    thị đáp án
    Biểu thức đúng của định luật Ôm là: 
    → Đáp án B

    Hiển

    Câu 4: Một dây dẫn có điện trở 50 
     chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là
    300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
    A. 1500V
    B. 15V
    C. 60V
    D. 6V
    Hiển thị đáp án
    Hiệu điện thế lớn nhất: U = I.R = 0,3.50 = 15V
    → Đáp án B
    Câu 5: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
    A. Ôm
    B. Oát
    C. Vôn
    D. Ampe
    Hiển thị đáp án
    Ôm là đơn vị của điện trở
    → Đáp án A
    Câu 6: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua
    nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào điện trở đó là 36V thì cường độ dòng điện chạy trong
    dây dẫn đó là bao nhiêu?
    A. 1A
    B. 1,5A
    C. 2A
    D. 2,5A
    Hiển thị đáp án

    Điện trở dây dẫn: 

    Cường độ dòng điện: 
    → Đáp án B
    Câu 7: Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2A khi mắc nó vào hiệu điện thế
    12V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3A thì hiệu điện thế giữa
    hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?
    A. tăng 5V
    B. tăng 3V
    C. giảm 3V
    D. giảm 2V
    Hiển thị đáp án

    Từ định luật Ôm ta có điện trở của bóng đèn:
    Khi tăng thêm cường độ dòng điện là 
    Vậy ta phải tăng U thêm 

     thì

    → Đáp án B

    HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
    Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
    sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    + 1 đại diện HS đọc và tóm
    C3:
    1. C3 / SGK
    tắt.
    Tóm tắt:
    + Đọc và tóm tắt C3? Nêu
    + 1 dại diện nêu cách giải.
    R=12Ω
    cách giải?
    I=0,5A
    U=?
    Bài giải
    Áp dụng biểu thức định
    luật
    ôm
    U
    I   U  I .R
    R

    Gv hướng dẫn hs trả lời câu
    C4

    Trả lời câu C4

    Thay số:
    U=12Ω.0,5A=6V
    Hiệu điện thế giữa hai đầu
    dây đèn là 6V.

    C4: Vì cùng 1 hiệu điện
    thế U đặt vào hai đầu các
    đoạn dây khác nhau, I tỉ lệ
    nghịch với R. Nên R2 =
    3R1 thì I1 = 3I2.
    HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
    Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
    học
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
    sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:

    Khi K1 và K2 đều đóng, ampe kế chỉ 0,5A. Nếu thay R1 bằng R2 thì thấy ampe kế chỉ 1,25A.
    Hãy so sánh R1 với R2. Biết rằng bộ nguồn không thay đổi.

    4. Hướng dẫn về nhà:
    ôn lại bài 1 học kĩ bài 2
    Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
    Làm bài tập 2.1, 2.2, 2.3 sbt
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    BÀI 3 – TIẾT 3: THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN
    BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Hiểu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.
    - Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện trở bằng am pekế và vôn
    kế.
    2. Kĩ năng: Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
    3. Thái độ: Cẩn thận, kiên trì trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm.
    4. Định hướng phát triển năng lực:
    + Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết
    vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào
    cuộc sống, năng lực quan sát.
    + Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
    II. CHUẨN BỊ:
    1. GV: 1 đồng hồ đa năng.
    2. HS: 1 dây dẫn có điện trở chưa xác định, 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1
    công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    1.Kiểm tra.
    3. Bài mới
    Họat động của giáo viên
    Họat động của học sinh
    Nội dung
    HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
    Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học
    sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
    tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế, ta tìm hiểu bài thực hành
    hôm nay
    HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
    Mục tiêu: - Hiểu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.
    - Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện trở bằng am pekế và vôn
    kế.
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
    tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

    - Yêu cầu lớp phó học tập báo
    cáo tình hình chuẩn bị bài của
    các bạn trong lớp.
    - Gọi 1 HS lên bảng trả lời:
    ? Câu hỏi của mục 1 trong
    báo cáo thực hành.
    ? Vẽ mạch điện TN xác định
    điện trở của một dây dẫn bằng
    ampe kế và vôn kế?
    - GV kiểm tra phần chuẩn bị
    bài của HS.
    - Gọi HS nhận xét câu trả lời
    của bạn  GV đánh giá.
    - GV chia nhóm, phân công
    nhóm trưởng . yêu cầu nhóm
    trưởng của các nhóm phân
    công nhiệm vụ của các bạn
    mình trong nhóm.
    - GV nêu yêu cầu chung của
    tiết học về thái độ học tập, ý
    thức kỉ luật.
    - Giao dụng cụ TN cho HS.
    - Yêu cầu các nhóm tiến hành
    TN theo nội dụng mục II.
    - GV theo dõi, giúp đỡ các
    nhóm mắc mạch điện, kiêm
    tra các điểm tiếp xúc, đặc biệt
    là cách mắc am pe kế, vônkế
    vào mach trước khi đóng
    công tắc. Lưu ý cách đọc kết
    quả đo, đọc trung thực ở các l

    - Lớp phó báo cáo việc chuẩn 1. Trả lời câu hỏi
    bị bài của các bạn.
    - 1 HS lên bảng trả lời theo
    yêu cầu của GV.
    - Cả lớp cùng vẽ sơ đồ mạch
    điện TN vào vở.

    2. Thực hành theo nhóm
    - Nhóm trưởng cử đại diện 2. Kết quả đo
    lên nhận dụng cụ TN, phân
    công bạn thư kí ghi chép kết
    quả và ý kiến thảo luận của
    các bạn trong nhóm.

    - Các nhóm tiến hành TN.

    a.Tính điện trở
    - Tất cả HS trong nhóm đều b.Trung bình cộng của điện
    tham gia mắc hoặc theo dõi, trở.
    kiểm tra cách mắc của các
    bạn trong nhóm.

    c. Nguyên nhân gây ra các
    - Đọc kết quả đo đúng quy chỉ số điện trở khác nhau là
    tắc.
    có sự sai số, không chính xác
    trong gách đo và đọc kết
    lần đo khác nhau.
    quả. Dòng điện chạy trong
    - Yêu cầu HS các nhóm đều
    dây dẫn không đều.
    phải tham gia thực hành.
    - Hoàn thành báo cáo. Trao
    đổi nhóm để nhận xét về
    nguyên nhân gây ra sự khác - Cá nhân HS hoàn thành bản
    nhau của các trị số điện trở báo cáo thực hành mục a) b).
    vừa tính được trong mỗi lần - Trao đổi nhóm hoàn thành
    đo.
    nhận xét.
    3.Tổng kết, đánh giá thái độ học tập của HS
    - GV thu báo cáo thực hành.
    - Nhận xét, rút kinh nghiệm
    về:
    Chú ý lắng nghe
    + Thao tác TN.

    + Thái độ học tập của HS.
    + ý thức kỉ luật.
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    BÀI 4 – TIẾT 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    -Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp.
    - Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đưa ra.
    - Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập đoạn mạch nối tiếp.
    2. Kĩ năng: - Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của
    đoạn mạch nối tiếp.
    3. Thái độ: - Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng. Yêu thích môn học.
    4. Định hướng phát triển năng lực:
    + Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết
    vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào
    cuộc sống, năng lực quan sát.
    + Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
    II. CHUẨN BỊ: Nhóm HS: +7 dây dẫn dài 30cm; 1 ampekế; 1 vôn kế
    +1 nguồn điện 6V; 3 điện trở mẫu(6 ; 10 , 16 )
    1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    1. Ổn định tổ chức
    2. Kiểm tra: Phát biểu và viết biểu thức của định luật ôm? làm bài tập 2.1
    3. Bài mới
    Họat động của giáo viên
    Họat động của học sinh
    Nội dung
    HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
    Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học
    sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
    tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    GV cho học sinh xem một đoạn dây đèn nhấp nháy kết hợp xem hình.

    Đèn trang trí là một vật dụng không thể thiếu trong các ngày lễ tết, hội. Có nhiều loại, nhiều
    màu sắc….chúng được vận dụng dựa trên nguyên tắc của đoạn mạch mắc nối tiếp. Cụ thể
    chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay
    HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
    Mục tiêu: -Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp.
    - Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đưa ra.
    - Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập đoạn mạch nối tiếp.
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
    tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    1. Ôn lại kiến thức có liên qua đến bài mới
    Gv Trong đoạn mạch gồm hai
    I. Cường độ dòng điện và
    bóng đèn mắc nối tiếp, cường
    hiệu điện thế trong đoạn
    độ dòng điện chạy qua mỗi
    mạch nối tiếp.
    bóng đèn có quan hệ như thế - 1 HS trả lời, HS khác nhận 1. Nhớ lại kiến thức cũ
    nào với cường độ dòng điện xét bổ sung.
    Đ1 nt Đ2:
    mạch chính?
    I1 = I2 = I (1)
    Hiệu điện thế giữa hai đầu
    U1 + U2 = U ( 2)
    đoạn mạch liên hệ như thế nào
    với hiệu điện thế giữa hai đầu
    mỗi bóng đèn?
    - Gọi học sinh trả lời
    - GV ghi tóm tắt lên bảng:
    2. Đoạn mạch gồm hai điện
    - Yêu cầu cá nhân HS trả lời
    trở mắc nối tiếp.
    C1.
    - HS quan sát hình 4.1, trả lời

    - Gọi 1 HS trả lời C1.
    - GV thông báo các hệ thức
    (1) và (2) vẫn đúng đối với
    đoạn mạch gồm hai điện trở
    mắc nối tiếp.
    - Gọi HS nêu lại mqh giữa U,
    I trong đoạn mach gồm hai
    điện trở Đ1 nt Đ2:
    - Yêu cầu cá nhân HS hoàn
    thành C2.
    - Gv nhận xét – kết luận

    C1.

    C1: Trong mạch điện H 4.1
    có R1nt R2nt (A)

    U
    - Cá nhân HS trả lời C2 và
    I
    nhận xét bài làm của bạn:
    R  U = IR 
    C2:
    - Ghi vở
    U1 I1.R1
    U2



    I 2 .R2

    U1 R1

    U 2 R2

    Vì I1 = I2 

    2.Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
    - GV thông báo khái niệm - chú ý lắng nghe
    II. Điện trở tương đương của
    điện trở tương đương  Điện
    đoạn mạch nối tiếp.
    trở tương đương của đoạn - Trả lời câu hỏi
    1. Điện trở tương đương
    mạch gồm hai điện trở nối
    - HS nắm khái niệm điện trở
    tiếp được tính như
    tương đương.
    thế nào?
    - Yêu cầu cá nhân HS hoàn
    thành câu C3. GV có thể - HS hoàn thành C3:
    hướng dẫn HS :
    + Viết biểu thức liên hệ giữa
    UAB, U1 và U2.
    + Viết biểu thức tính trên theo - Ghi vở C3
    I và R tương ứng.
    * Chuyển ý: Công thức (4) đã
    được chứng minh bằng lí
    thuyết  để khẳng định công
    thức này chúng ta tiến hành
    TN kiểm tra.

    2. Công thức tính điện trở
    tương đương của đoạn mạch
    gồm 2 điện trở mắc nt.
    C3:
    Vì R1 nt R2 nên UAB = U1
    + U2
     IAB. Rtđ = I1. R1 + I2.
    R2
    Mà IAB = I1 = I2
     Rtđ = R1 + R2 (dpcm)
    (4)

    - Với những dụng cụ TN đã - HS nêu cách kiểm tra:
    phát cho các nhóm các em + Mắc mạch điện theo sơ dồ
    hãy nêu cách tiến hành TN H4.1  Kết luận.
    3. Thí nghiệm kiểm tra.
    kiểm tra.

    _ Yêu cầu HS làm TN kiểm
    tra theo nhóm và gọi các - HS tiến hành TN kiểm tra
    nhóm báo cáo kết quả TN.
    theo nhóm như các bước ở

    trên. Thảo luận nhóm đưa ra
    - Qua kết quả TN ta có thể KL kết quả.
    gì?
    - GV thông báo: Các thiết bị - Đại diện nhóm nêu kết luật
    điện có thể mắc nối tiếp với và ghi vở
    nhau khi chúng chịu được
    cùng một cường độ dòng điện.
    - GV thông báo khái niệm giá
    4. Kết luận: Đoạn mạch gồm
    trị cường độ định mức.
    hai điện trở mắc nối tiếp có
    điện trở tương đương bằng
    tổng các điện trở thành phần
    Rtđ = R1 + R2.
    HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
    Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
    sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    Câu 1: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc
    nối tiếp?
    Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
    A. bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
    B. bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
    C. bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
    D. luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
    → Đáp án B
    Câu 2: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi
    I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R 1, R2. Biểu
    thức nào sau đây đúng?
    A. I = I1 = I2
    B. I = I1 + I2
    C. I ≠ I1 = I2
    D. I1 ≠ I2
    → Đáp án A
    Câu 3: Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm nào dưới
    đây?
    A. Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở.
    B. Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ của hai điện trở.
    C. Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ.
    D. Đoạn mạch có những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ.
    → Đáp án A
    Câu 4: Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 và R2 mắc nối
    tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U 1, U2. Hệ thức nào sau đây là
    không đúng?
    A. RAB = R1 + R2
    B. IAB = I1 = I2

    C. 
    D. UAB = U1 + U2
    → Đáp án C
    Câu 5: Ba điện trở có các giá trị là 10Ω , 20Ω , 30Ω . Có bao nhiêu cách mắc các điện trở
    này vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A?
    A. Chỉ có 1 cách mắc
    B. Có 2 cách mắc
    C. Có 3 cách mắc
    D. Không thể mắc được
    → Đáp án C
    Câu 6: Một mạch điện gồm 3 điện trở R 1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ
    dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
    A. 10V
    B. 11V
    C. 12V
    D. 13V
    → Đáp án C
    Câu 7: Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối
    tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:
    A. 2A
    B. 2,5A
    C. 4A
    D. 0,4A
    → Đáp án A
    HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
    Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
    sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    - Gọi HS trả lời C4  GV - Cá nhân HS hoàn thành C4,
    làm Tn kiểm tra câu trả
    tham gia thảo luận C4 trên C4.
    lớp.
    lời của HS trên mạch điện.
    _ Kiểm tra lại phần trả lời câu
    Qua C4 GV mở rộng, chỉ cần hỏi của mình và sửa
    - C5:
    1 công tắc điền khiển đoạn
    +Vì R1 nt R2 do đó điện trở
    mạch mắc nối tiếp.
    sai.
    tương đương R12:
    - Tương tự yêu cầu HS hoàn
    R12 = R1 + R2 = 20 + 20 =
    thành C5.
    40  . Mắc...
     
    Gửi ý kiến