Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Kim Lan
    Ngày gửi: 15h:20' 09-05-2023
    Dung lượng: 483.9 KB
    Số lượt tải: 81
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    CHƯƠNG I: CƠ HỌC
    I. Mục tiêu

    TIẾT 1 - BÀI 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

    1. Kiến thức:
    - Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học.
    - Hiểu được thế nào là quỹ đạo chuyển động.
    - Có khái niệm đứng yên và chuyển động từ đó hiểu rõ tính tương đối của chuyển động.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm
    hiểu vấn đề khi nào một vật chuyển động hay đứng yên
    - Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác giải quyết vấn đề về chuyển động hay
    đứng yên của một vật.
    2.2. Năng lực đặc thù:
    - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên kể tên được các loại chuyển động trong cuộc
    sống
    - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Trình bày báo cáo và thảo luận về tính tương đối giữa chuyển
    động và đứng yên
    - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Hiểu rõ chuyển động để giải thích và dự đoán những
    trường hợp cụ thể trong cuộc sống.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
    - Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên:
    - Kế hoạch bài học.
    - Học liệu: Tranh vẽ phóng to hình 1.1;1.2;1.3 trong SGK.(nếu có)
    2. Học sinh:
    Mỗi nhóm: Tài liệu, đồ dùnghọc tập và sách tham khảo.
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Mở đầu
    a) Mục tiêu:
    Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.

    b) Nội dung:
    Căn cứ vào điều kiện nào để nói vật chuyển động hay đứng yên.
    c) Sản phẩm:
    HS đưa dự đoán về sự chuyển động của Trái Đất và Mặt Trời
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Nội dung

    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Đọc phần giới thiệu nội dung chương I.
    + Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây.Như
    vậy có phải Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất
    đứng yên không?
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Học sinh: Trả lời theo yêu cầu.
    - Giáo viên:
    - Dự kiến sản phẩm: Đọc nội dung trong SGK.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    Không phải Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất
    đứng yên.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
    ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
    học:
    + Một vật có thể là chuyển động, cùng lúc đó có
    thể là đang đứng yên, vậy đứng yên hay chuyển
    động phụ thuộc vào điều gì.
    ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
    Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay
    đứng yên chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm
    nay.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    a) Mục tiêu: Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học.
    b) Nội dung: - Nêu ví dụ về chuyển động cơ học, đứng yên, tính tương đối của chuyển động,
    đứng yên, xác định được vật làm mốc trong mỗi trường hợp.
    c) Sản phẩm:
    - Phiếu học tập cá nhân:
    - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1 - C3, C10, C11
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Nội dung

    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu làm thế nào để biết vật chuyển động hay đứng yên.
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Giáo viên yêu cầu:

    I - Làm thế nào để biết vật chuyển
    động hay đứng yên.

    + Yêu cầu HS thảo luận C1 - C3.
    + Lấy ví dụ về chuyển động và đứng yên đồng thời C1: So sánh vị trí của ôtô, thuyền,
    chỉ rõ vật được chọn làm mốc.

    đám mây với một vật nào đó đứng

    + Đưa ra khái niệm về chuyển động cơ học.

    yên bên bờ sông, trên đường.

    - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1 - C3, tự - Sự thay đổi vị trí của một vật theo
    tìm ví dụ.

    thời gian so với vật khác (Vật mốc)

    *Thực hiện nhiệm vụ học tập

    gọi là chuyển động cơ học gọi tắt

    - Học sinh: Đọc sgk, trao đổi nhóm tìm câu trả lời C1 (chuyển động).
    - C3. Các nhóm tìm ví dụ và ghi từng yêu cầu vào C2: Xe ôtô chuyển động so với cây
    bảng phụ.

    cối (cây cối làm vật mốc).

    - Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót của C3: vị trí của vật không thay đổi so
    HS.

    với vật mốc theo thời gian thì vật

    *Báo cáo kết quả và thảo luận

    đứng yên. Nhà đứng yên so với cây

    - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động. cối (cây làm vật mốc).
    Trả lời câu C10, C11

    - Khi vị trí của vật không thay đổi so

    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    với vật mốc thì coi là đứng yên.

    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng
    dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả chung.
    Hoạt động 2.2: Xác định tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
    *Chuyển giao nhiệm vụ:

    II – Tính tương đối của chuyển

    - Giáo viên yêu cầu:

    động và đứng yên.

    + Xác định chuyển động và đứng yên đối với khách
    ngồi trên ô tô đang chuyển động.
    + Yêu cầu HS trả lời C4 đến C7.

    C4: So với nhà ga thì hành khách

    - Học sinh tiếp nhận:

    đang chuyển động vì vị trí người này

    *Thực hiện nhiệm vụ:

    thay đổi so với nhà ga.

    - Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK để trả lời câu C5: So với toa tàu thì hành khách
    hỏi C4-C8.

    đứng yên vì vị trí hành khách đối với

    - Giáo viên:

    toa tàu không thay đổi.

    Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng C6: 1. Đối với vật này ; 2. Đứng yên.
    mắc. Nhận xét và đưa ra tính tương đối của chuyển C7: Hành khách chuyển động so với
    động.

    nhà ga nhưng đứng yên so với tàu.

    *Báo cáo kết quả và thảo luận: trả lời câu hỏi C4- C8: có thể nói mặt trời chuyển động

    C8. Rút ra kết luận.

    khi lấy mốc là trái đất.

    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

    Kết luận:

    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.

    Chuyển động hay đứng yên chỉ có

    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

    tính tương đối. Vì một vật có thể
    chuyển động so với vật này nhưng
    lại đứng yên so với vật khác và
    ngược lại. Nó phụ thuộc vào vật
    được chọn làm mốc.

    Hoạt động 2.3: Xác định một số dạng chuyển động thường gặp
    *Chuyển giao nhiệm vụ:

    III – Một số chuyển động thường

    - Giáo viên yêu cầu:

    gặp.

    + Có mấy dạng chuyển động.

    - Đường mà vật chuyển động vạch

    + Mô tả dạng chuyển động của một số vật trong thực ra gọi là quỹ đạo chuyển động.
    tế. (Cho ví dụ)

    - Căn cứ vào Quỹ đạo chuyển động

    - Học sinh tiếp nhận:

    ta có 3 dạng chuyển động.

    *Thực hiện nhiệm vụ:

    + Chuyển động thẳng.

    - Học sinh: nghiên cứu SGK và nêu tên 3 dạng + Chuyển động cong.
    chuyển động. Cho ví dụ.

    + Chuyển động tròn.

    - Giáo viên: giới thiêu quỹ đạo chuyển động.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận (Cột nội dung)
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Hệ thống hóa iến thức và làm một số bài tập
    b) Nội dung: Luyện tập trả lời câu hỏi C10,C11
    c) Sản phẩm: Phiếu học tập nhóm: Trả lời C10, C11/SGK
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

    Nội dung
    IV/Vận dụng:

    - Giáo viên yêu cầu:
    + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.

    C10.

    + Cho HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu C10.

    - Ôtô đứng yên so với người lái xe,

    + Trả lời nội dung C11.

    chuyển động so với người đứng bên

    - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để đường và cột điện.
    trả lời.

    - Người lái xe đứng yên so với ôtô,

    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

    chuyển động so với người bên đường

    - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C10, C11 và cột điện.
    và ND bài học để trả lời.

    - Người đứng bên đường đứng yên

    - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.

    so với cột điện, chuyển động so với

    - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)

    ôtô và người lái xe.

    *Báo cáo kết quảvà thảo luận

    - Cột điện đứng yên so với người

    - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động. đứng bên đường, chuyển động so với
    Trả lời câu C10, C11

    ôtô và người lái xe.

    *Đánh giá kết quảthực hiện nhiệm vụ

    C11. Khi nói: khoảng cách từ vật tới

    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

    mốc khong thay đổi thì đứng yên so

    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.

    với vật mốc, không phải lúc nào

    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

    cũng đúng. Ví dụ trong chuyển động
    tròn thì khoảng cách từ vật đến mốc
    (Tâm) là không đổi song vật vẫn
    chuyển đông.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu:

    HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong

    thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
    b) Nội dung: Vận dụng vào làm bài tập
    c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh bài 1.1 ->1.8/SBT
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Tại sao Trái Đất và nhiều hành tinh khác đều quay
    quanh Mặt Trời?
    Mặt Trời sao không quay quanh hành tinh khác?
    Ngoài một số dạng chuyển động thường gặp trên còn
    có các dạng chuyển động nào nữa?
    + Đọc mục có thể em chưa biết.
    + Làm các BT trong SBT: từ bài 1.1 -> 1.8/SBT.

    Nội dung
    Bài 1.1 ->1.8/SBT

    - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để
    trả lời.
    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo,
    hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu
    ND bài học để trả lời.
    - Giáo viên:
    - Dự kiến sản phẩm:
    *Báo cáo kết quảvà thảo luận: Trong vở BT.
    *Đánh giá kết quảthực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT
    vào tiết học sau..

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    CHỦ ĐỀ: VẬN TỐC VÀ CÁC LOẠI CHUYỂN ĐỘNG
    (2 TIẾT: TIẾT 2 + 3)
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức:
    - Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động. Nêu được
    đơn vị đo của tốc độ.
    - Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều.
    - Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình.
    - Vận dụng được công thức tính tốc độ

    .

    - Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, để tìm
    hiểu vận tốc, chuyển động đều, chuyển động không đều
    - Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để chuẩn bị bài, hoàn thành các nhiệm vụ học
    tập.
    2.2. Năng lực đặc thù:
    - Năng lực nhận thức: Biết được nghĩa của vận tốc, công thức và đơn vị của vận tốc, nhận biết
    dduawcj chuyển động đều và chuyển động không đều trong thực tế.
    - Năng lực tìm hiểu: Dựa vào độ lớn của vận tốc trong từng thời điểm để xác định được vật
    chuyển động đều hay không đều.
    - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được công thức tính vận tốc để giải các bài
    tập, đổi được đơn vị vận tốc, tính được vận tốc trung bình trong chuyển động không đều.
    3. Phẩm chất:
    - Trung thực trong việc chuẩn bị bảng kết quả chạy 100m trong tiết thể dục, kết quả tính toán.
    - Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
    - Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên:
    - Kế hoạch bài học.
    - Thí nghiệm ảo cho thí nghiệm hình 3.1
    - Phiếu học tập cho các nhóm: Phụ lục
    2. Học sinh:

    Bảng kết quả chạy 100m trong giờ thể dục theo mẫu
    Bảng 2.1
    STT Họ tên HS

    Thời gian
    100m

    chạy Quãng đường chạy Xếp hạng
    trong 1 giây

    1
    2
    3
    4
    5
    6
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
    Tổ chức tình huống học tập.
    b) Nội dung: Tình huống
    - Có 2 An, Bình ở gần nhà nhau, cùng đi xe đạp đến trường. Bạn Bình thường đến trường sớm
    hơn bạn An
    - Vậy bạn nào đi nhanh hơn?
    - Làm sao các em biết bạn …. đi nhanh hơn?
    c) Sản phẩm: Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên (Bình đi nhanh hơn). Hình thành tình
    huống mới biết quãng đường đi được mà không biết thời gian để đi hết quãng đường đó thì có
    so sánh được vận tôc không ?
    d) Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    *Chuyển giao nhiệm vụ:
    -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
    - Giáo viên yêu cầu:
    - Vậy bạn nào đi nhanh hơn?
    - Làm sao các em biết bạn …. đi nhanh hơn?
    - Học sinh tiếp nhận:
    *Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Trả lời yêu cầu.
    - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.

    Nội dung

    - Dự kiến sản phẩm: HS lên bảng trả lời.
    *Báo cáo kết quả: HS lên bảng trả lời.
    *Đánh giá kết quả:
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
    - GV: Mới biết quãng đường đi được mà không biết
    thời gian để đi hết quãng đường đó thì có so sánh được
    vận tôc không ?
    => Làm thế nào để biết một vật chuyển động nhanh hay
    chậm thì bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu
    hỏi đó.
    .
    ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    a) Mục tiêu:
    - Biết được ý nghĩa của tốc độ.
    - Biết tính toán quãng đường chạy trong một đơn vị thời gian.
    - Biết được công thức và đơn vị tính của vận tốc.
    - Biết về dụng cụ đo vận tốc.
    - Biết được khái iệm chuyển động đều và chuyển động không đều, chuyển động đều.
    - Biết được công thức tính vận tốc trung bình.
    b) Nội dung:
    - Tốc độ cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài
    quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
    - Công thức tính tốc độ là
    , trong đó, v là tốc độ của vật, s là quãng đường đi được, t là
    thời gian để đi hết quãng đường đó.
    - Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian. Đơn vị hợp pháp
    thường dùng của tốc độ là m/s và km/h.
    - Chuyển động đều là chuyển động mà tốc độ có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
    - Chuyển động không đều là chuyển động mà tốc độ có độ lớn thay đổi theo thời gian.
    - Công thức tính vận tốc trung bình:
    c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành
    - HS hoàn thành bảng kết quả hoạt động nhóm

    - Nhận biết được độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động.
    - Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
    - Công thức tính vận tốc, công thức tính vận tôc trung bình của chuyển động không đều.
    - Nhận biết được chuyển động đều, chuyển động không đều.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Nội dung

    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về vận tốc
    *Chuyển giao nhiệm vụ

    I. Vận tốc là gì ?

    - Giáo viên yêu cầu: Học sinh hoạt động theo nhóm
    hoàn thành bảng 2.1 đã chuẩn bị
    - Tính quãng đường đi được của mỗi người trong 1
    giây.
    - Xếp hạng chạy nhanh cho từng ban.
    - Tìm hiểu sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
    + Đại lượng được tính bằng quãng đường đi được
    trong 1 đơn vị thời gian là gì ?
    + Bạn chạy nhanh nhất thì có vận tốc như thế nào so
    với các bạn còn lại?
    + Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì ?
    *Thực hiện nhiệm vụ 1
    - Học sinh:
    + Hoàn thành bảng 1 theo yêu cầu
    + Đại diện nhóm trình bày các câu trả lời trước lớp.
    - Giáo viên:
    + Ổn định vị trí cho từng nhóm
    + Điều khiển lớp làm TN và thảo luận theo nhóm,
    cặp đôi..
    + Theo dõi quá trình hoạt động của các nhóm
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động.
    - Ðộ lớn của vận tôc cho biết mức ðộ
    Trả lời câu hỏi
    nhanh hay chậm của chuyển ðộng.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Ðộ lớn của vận tốc được tính bằng
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    quãng đường đi được trong một đơn
    vị thời gian.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.

    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu công thức tính vận tốc và đơn vị vận tốc
    GV giới thiệu s, v, t
    *Chuyển giao nhiệm vụ 1

    II/ Công thức tính vận tốc, đơn vị
    vận tốc

    (?) Viết công thức tính vận tốc và giải thích các đại
    - Công thức
    lượng có trong công thức?
    - Lưu ý các kí hiệu viết chữ thường
    Trong đó
    (?) Từ công thức vận tốc suy ra các công thức tính s, v là vận tốc,
    t?
    s là quãng đường đi được,
    *Thực hiện nhiệm vụ 1
    t là thời gian đi hết quãng đường đó
    - Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào
    đơn vị quãng đường và đơn vị thời
    - GV thông báo: Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị gian.
    đo độ dài và đơn vị đo thời gian
    - m/s, km/h là 2 đơn vị hợp pháp
    - GV thông báo: m/s, km/h là 2 đơn vị hợp pháp của của vậ tốc
    vậ tốc
    Công thức

    - Hướng dẫn HS đổi đơn vị
    VD: 36
    - GV giới thiệu tốc kế: Thực tế người ta đo độ lớn của
    vận tốc bằng dụng cụ gọi là tốc kế hay đồng hồ vận
    tốc.
    *Chuyển giao nhiệm vụ 2
    - Yêu cầu HS trả lời C4
    - Y/C HS đổi 1km/h= ?m/s
    *Thực hiện nhiệm vụ 2:
    - Học sinh hoàn thành bảng 2.2
    - Đổi được đơn vị đo
    - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động.
    Trả lời câu C4, đổi được đơn vị.
    HS báo cáo kết quả hoạt động. Trả lời câu C4 và
    hoàn thành Kết luận.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

    - 36

    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
    Hoạt ðộng 2.3: Tìm hiểu chuyển động đều, chuyển động không đều
    *Chuyển giao nhiệm vụ 1
    - Yêu cầu HS đọc tài liệu trả lời câu hỏi
    (?) Chuyển động đều là gì?

    III. Chuyển động đều, chuyển
    động không đều
    1. Định nghĩa

    - Chuyển động đều là chuyển động
    mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo
    (?) Để biết một chuyển động là đều hay không đều thời gian,
    căn cứ yếu tố nào?
    - Chuyển động không đều là chuyển
    *Thực hiện nhiệm vụ 1
    động mà vận tôc có độ lớn không
    thay đổi theo thời gian.
    Cá nhân HS đọc tài liệu và trả lời các câu hỏi
    (?) Chuyển động không đều là gì?

    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 1
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
    *Chuyển giao nhiệm vụ 2
    Cho học sinh quan sat thí nghiệm ảo như hình 3.1 và
    bảng kết quả 3.1.
    Yêu cầu HS trả lời câu C1, C2
    *Thực hiện nhiệm vụ 2
    - HS theo dõi thí nghiệm
    - HS quan sát bảng 3.1
    - HS tính vận tốc trên mỗi quãng đường
    - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động.
    Trả lời câu C2, C3.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 2
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
    Hoạt ðộng 2.4.: Tìm hiểu vận tôc trung bình của chuyển động không đều
    - Trên đoạn nhỏ AB, BC, CD chuyển động là đều 2. Vận tôc trung bình của chuyển
    hay không đều ?
    động không đều
    - GV thông báo: Vận tốc chúng ta tính trên các quãng
    đường AB, BC, CD chính là vận tốc trung bình.
    - Công thức

    (?) Tính vận tốc trung bình theo công thức nào?

    Trong đó

    *Chuyển giao nhiệm vụ

    Vtb là vận tốc trung bình

    - Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm đôi hoàn s là tổng quãng đường đi được,
    thành câu C3
    t là tổng thời gian đi hết quãng
    *Thực hiện nhiệm vụ
    đường đó
    - Thảo luận cặp đôi hoàn thành C3
    - Đại diện báo cáo kết quả
    - Thảo luận chung cả lớp
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
    3. Hoạt động 3. Luyện tập
    a) Mục tiêu: Dùng các kiến thức vật lí để Luyện tập củng cố nội dung bài học.
    b) Nội dung: Hệ thống BT trắc nghiệm của GV trong phần Phụ lục
    c) Sản phẩm: HS hoàn thiện 10 câu hỏi trắc nghiệm
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt ðộng của giáo viên và học sinh
    * Chuyển giao nhiệm vụ

    Nội dung
    Phụ lục (BT trắc nghiệm)

    GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời vào phiếu Câu 1:
    học tập cho các nhóm
    Câu 2:
    *Thực hiện nhiệm vụ
    Câu 3:
    Thảo luận nhóm. Trả lời BT trắc nghiệm
    Câu 4:
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    Câu 5:
    - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động.
    Câu 6:
    Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu học tập.
    Câu 7:
    * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    Câu 8:
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các nhóm.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực
    tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
    b) Nội dung: Vận dụng làm bài tập

    c) Sản phẩm: Bài làm của HS câu C6 (sgk trang 10), C5 (sgk trang 13)
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt ðộng của giáo viên và học sinh

    Nội dung

    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    III. VẬN DỤNG

    GV: Yêu cầu HS vận dụng công thức tính vận tốc Bài 1.
    và vận tôc trung bình để hoàn thành bài tập1, 2.
    Bài 1. Chuyển động của ôtô chạy từ Hà Nội đến
    Hải Phòng là chuyển động đều hay không đều?
    Tại sao? Khi nói ôtô chạy từ Hà Nội tới Hải
    Phòng với vận tốc 50km/h là nói tới vận tốc nào?
    Bài 2. Một người đi xe đạp xuống một cái dốc
    dài 120m hết 30s. Khi hết dốc, xe lăn tiếp một
    quãng đường nằm ngang dài 60m trong 24s rồi
    dừng lại. Tính vận tốc trung bình của xe trên
    quãng đường dốc, quãng đường nằm ngang và
    Bài 2.
    trên cả hai quãng đường.
    3. Một đoàn tàu chuyển động trong 5h với vận
    tốc trung bình 30km/h. Tính quãng đường đoàn
    tàu đi được.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    Hoạt động cá nhân, hoàn thiện câu bài 1, 2, 3
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    Đại diện một số học sinh lên bảng trình bày

    Tóm tắt
    s1=120m
    s2=60m
    t1=30s
    t2=24 s
    --------vtb1=?
    vtb2=?
    vtb =?

    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

    Vận tốc của xe trên đoạn
    đường dốc là:
    v1 = s1 / t1 = 120m / 30s =
    4 (m/s)
    Vận tốc của xe trên đoạn
    đường ngang:
    v2 = s2 / t2 = 60m / 24s =
    2,5 (m/s)
    Vận tốc trung bình trên cả
    hai đoạn đường:
    vtb = s / t = (120 + 60) /
    (30 + 24) = 3,3 (m/s)

    - Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các nhóm.

    PHỤ LỤC: (BT TRẮC NGHIỆM)
    Em hãy chọn đáp án mà em cho là đúng nhất trong các câu sau
    Câu 1. Công thức tính vận tốc là:
    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 2. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận tốc ?
    A. m/s .

    B. km/h.

    C. kg/m3.

    D. m/phút.

    Câu 3. Một ô tô đi hết quãng đường 40 km trong 30 phút. Vận tốc của ô tô là bao nhiêu?
    A. v = 40 km/h.

    B. v = 60 km/h.

    C. v = 80 km/h.

    D. v = 100 km/h

    Câu 4. Một người chạy bộ mất 30 phút với vận tốc 20 km/h. Hỏi quãng đường người đó chạy
    được là bao nhiêu?
    A. s = 5 km.

    B. s = 10 km. C. s = 15 km. D. s = 20 km.

    Câu 5. Với vận tốc 50 km/h thì ô tô phải mất bao lâu để đi hết quãng đường 90 km ?
    A. t = 1.8 giờ.

    B. t = 108 phút.

    C. t = 6480 giây.

    D. Tất cả đúng.

    C. Lực kế.

    D. Ampe kế

    Câu 6. Dụng cụ dùng để đo vận tốc được gọi là:
    A. Tốc kế.

    B. Nhiệt kế.

    Câu 7. Vận tốc của một ô tô là 36 km/h. Điều đó cho biết gì ?
    A. Ô tô chuyển động được 36 km. B. Ô tô chuyển động trong 1 giờ.
    C. Trong mỗi giờ ô tô đi được 36 km.

    D. Ô tô đi 1km trong 36 giờ.

    Câu 8 : Để biết một vật chạy nhanh hay chạy chậm ta căn cứ vào
    A. vật chuyển động.
    B. quãng đường vật chạy trong một khoảng thời gian nhất định.
    C. quãng đường chuyển động.
    D. thời gian chuyển động.

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    TIẾT 4 - BÀI 4. BIỂU DIỄN LỰC
    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức:
    - Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
    - HS hiểu được thế nào là một đại lượng véc tơ. Xác định được một số đại lượng véc tơ trong
    các đại lượng đã học.
    - Nhận biết được các yếu tố của lực
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, để
    tìm hiểu vấn ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc, thế nào là một đại lượng véc tơ.
    Xác định được một số đại lượng véc tơ trong các đại lượng đã học .
    - Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để Nhận biết được các yếu tố của lực.
    2.2. Năng lực đặc thù:
    - Năng lực nhận thức: hiểu vấn ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc, thế nào là
    một đại lượng véc tơ. Xác định được một số đại lượng véc tơ trong các đại lượng đã học .
    - Năng lực tìm hiểu: Nhận biết được các yếu tố của lực.
    - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biểu diễn được một số véc tơ lực đơn giản khi biết các
    yếu tố của lực và ngược lại xác định được các yếu tố của lực khi cho một véc tơ.
    3. Phẩm chất:
    - Trung thực, nghiêm túc trong học tập.
    - Có tinh thần trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm.
    - Hứng thú học tập bộ môn, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên:
    - 04 bộ thí nghiệm, giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thỏi sắt.
    - Giáo án tài liệu tham khảo …
    2. Học sinh: Xem lại kiến thức về lực – Hai lực cân bằng ở lớp 6.
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Mở đầu
    - Tạo hứng thú cho HS đi vào tìm hiểu bài mới
    - Tổ chức tình huống học tập
    b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: Nghiên cứu tài liệu trả lời các câu hỏi
    c) Sản phẩm

    HS trình bày được các khái niệm của chuyển động đều và không đều. Lấy được ví dụ minh
    họa. Nhưng chưa biết cách biểu diễn được lực kéo của đoàn tàu khiến đoàn tàu chuyển
    động
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Nội dung

    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Nêu định nghĩa chuyển động, chuyển động
    đều, lấy ví dụ. Viết công thức tính vận tốc của
    chuyển động đều.
    + Nêu khái niệm chuyển động không đều.
    - Học sinh tiếp nhận:
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Học sinh : Trả lời câu hỏi
    - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung
    - Dự kiến sản phẩm: HS trả lời
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS lên bảng trả lời
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
    ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
    học:
    + Khi xét chuyển động của 1 đoàn tàu thì phải có
    1 lực kéo khiến đoàn tàu chuyển động.
    Vậy làm như thế nào để biểu diễn được lực kéo
    trên?
    Chúng ta tìm hiểu điều này trong bài học hôm nay.
    ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    a) Mục tiêu:
    - Nhắc lại khái niệm lực đã học ở lớp 6
    - HS hiểu được thế nào là một đại lượng véc tơ. Xác định được một số đại lượng véc tơ trong
    các đại lượng đã học.
    - Nhận biết được các yếu tố của lực.
    b) Nội dung:
    - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, quan sát thực nghiệm.

    - Hoạt động chung cả lớp.
    c) Sản phẩm:
    - Phiếu học tập cá nhân:
    - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh

    Nội dung

    Hoạt động 2.1: Ôn lại khái niệm lực.
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Giáo viên yêu cầu:

    I/ Ôn lại khái niệm lực

    + Cho HS nghiên cứu SGK.
    +Nhắc lại Khái niệm về lực, Kết quả gây ra do lực
    tác dụng.
    - Cho HS làm C1.
    - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Học sinh: Đọc sgk, trao đổi nhóm tìm câu trả lời
    C1. Các nhóm tiến hành TN.
    Làm thí nghiệm hình 4.1/SGK.
    - Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót của
    HS.
    Yêu cầu HS làm TN theo nhóm như hình 4.1.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    + Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả
    + Các nhóm khác nhận xét
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng
    dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả chung.
    Lực làm biến dạng hoặc làm thay đổi
    vận tốc của vật hoặc vừa làm biến
    dạng vật vừa làm vật biến đổi vận
    tốc.
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cách biểu diễn lực
    Hoạt động 2: Tìm hiểu cách biểu diễn lực (15 II/ Biểu diễn lực
    phút)
    1. Lực là một đại lượng véc tơ vì vừa
    *Chuyển giao nhiệm vụ:
    có dộ lớn, phương, chiều và điểm
    đặt.
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Tại sao nói lực là 1 đại lượng véc tơ?

    2. Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ.

    + Khi biểu diễn một véc tơ lực ta phải biểu diễn như a, Cách biểu diễn:
    thế nào? lấy ví dụ mịnh hoạ?
    Lực được biểu diễn bằng một mũi
    + Chỉ ra các yếu tố của lực ở hình 4.3 SGK?
    tên có:
    - Học sinh tiếp nhận:
    *Thực hiện nhiệm vụ:

    - Gốc là điểm mà lực tác dụng lên
    vật.

    - Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK để trả lời yêu - Phương và chiều của mũi tên là
    phương và chiều của lực tác dụng.
    cầu.
    - Độ dài mũi tên biểu diễn độ lớn của
    - Giáo viên:
    lực theo tỉ xích.
    Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng
    b, Kí hiệu của véc tơ lực là
    mắc.
    F, độ lớn của lực là F
    *Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả
    *Đánh giá kết quả:
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

    Ví dụ: F
    30o

    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
    100N

    Hình vẽ cho biết:
    - Lực kéo có điểm đặt tại A
    - Có phương hợp với phương ngang
    30o
    - Có chiều từ trái sang phải.
    - Có độ lớn 300 N
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.
    b) Nội dung:
    - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu: C2, C3/SGK.
    - Hoạt động chung cả lớp.
    c) Sản phẩm:
    - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C2, C3/SGK và các yêu cầu của GV.
    - Phiếu học tập của nhóm:
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

    Nội dung
    III/Vận dụng:

    - Giáo viên yêu cầu:
    + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
    + Cho HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu C2.

    *Ghi nhớ/SGK.

    + Trả lời nội dung C3.
    - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học
    để trả lời.
    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C2, C3 và C2.
    ND bài học để trả lời.
    a) P = 50N
    - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.
    - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
    *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
    *Đánh giá kết quả:
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

    10N

    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
    P
    b)

    F = 1500N
    500N

    F

    C3.
    Ha. F1 = 20N, phương thẳng đứng,
    chiều từ dưới lên trên.
    Hb. F2 = 30N, phương ngang, chiều
    từ trái sang phải.
    Hc. F3 = 30N, phương tạo với mặt
    nằm ngang 1 góc 300, chiều hướng
    lên trên.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực
    tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
    b) Nội dung:
    - Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.
    - Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu:

    Nội dung

    + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo.
    + Đọc mục có thể em chưa biết.
    + Làm các BT trong SBT: từ bài 4.1 -> 4.8/SBT.
    - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học
    để trả lời.
    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo,
    hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu
    ND bài học để trả lời.
    - Giáo viên:
    - Dự kiến sản phẩm:
    *Báo cáo kết quả: Trong vở BT.
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT
    hoặc KT miệng vào tiết học sau..

    BTVN: bài 4.1 -> 4.8/SBT

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    TIẾT 5 - BÀI 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC- QUÁN TÍNH
    I.Mục tiêu
    1. Kiến thức:
    - Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
    - Nêu được quán tính của một vật là gì?
    2.1. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, để
    tìm hiểu vấn đề tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động, quán tính.
    - Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm,
    hợp tác giải quyết các kết quả thu được nhận biết tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật
    đang chuyển động.
    2.2. Năng lực đặc thù:
    - Năng lực nhận thức:
    + Nhận biết được đặc điểm 2 lực cân bằng và biểu diễn bằng véc tơ lực.
    + Hiểu được “ Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi trong 2 trường ...
     
    Gửi ý kiến