Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:29' 18-04-2023
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 27
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày dạy
    Chương I: CƠ HỌC
    Tuần 1 – Bài 1+2 - Tiết 1
    I. MỤC TIÊU:

    ĐO ĐỘ DÀI

    1. Kiến thức:
    - Nêu được một số dụng cụ đo độ dài với giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất
    của chúng.
    - Biết được các bước đo độ dài.
    2. Kĩ năng:
    - Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài. Xác định được độ
    dài trong một số dụng cụ thường gặp.
    - Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo, đo độ dài trong một số tình
    huống thông thường, biết tính giá trị trung bình các kết quả đo,
    - Củng cố các mục ước lượng độ dài cần đo, chọn thước thích hợp, xác định
    GHĐ và ĐCNN.
    - Biết đặt thước đúng, biết đặt mắt để nhìn và đọc kết quả đo đúng.
    - Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo.
    3. Thái độ:
    Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
    Trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.
    4. Năng lực:
    - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
    - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
    - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
    - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
    II. CHUẨN BỊ:

    1. Giáo viên:
    - Kế hoạch bài học.
    - Học liệu:
    Cho mỗi nhóm học sinh: Thước kẻ có ĐCNN: 1mm. Thước dây hoặc thước
    mét ĐCNN: 0,5cm. Chép ra giấy bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”.
    - Cho cả lớp: Tranh vẽ to một thước kẻ có: - GHĐ: 20cm, ĐCNN: 2mm.
    2. Học sinh:
    Mỗi nhóm: bảng H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”.
    III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong
    bài học:
    Tên hoạt động
    Phương pháp thực hiện
    Kĩ thuật dạy học
    A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác
    - Kĩ thuật học tập hợp
    động
    tác
    B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    thành kiến thức
    - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp

    quyết vấn đề.
    C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải
    quyết vấn đề.
    - Dạy học theo nhóm
    D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải
    quyết vấn đề.
    E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải
    mở rộng
    quyết vấn đề

    tác
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    - Kĩ thuật học tập hợp
    tác.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi

    2. Tổ chức các hoạt động
    Tiến trình hoạt động
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
    CHƯƠNG I : CƠ HỌC
    1. Mục tiêu:
    Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần
    thiết của tiết học.
    Tổ chức tình huống học tập.
    2. Phương pháp thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:
    3. Sản phẩm hoạt động: HS đưa ra dự đoán nguyên
    nhân tại sao có sự nhầm lẫn của 2 chị em
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh đánh giá.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ
    -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Đọc phần mở đầu chương I trong SGK.
    + Chương I nghiên cứu những vấn đề gì?
    + Mở bài 1 nghiên cứu phần mở bài trả lời câu hỏi:
    ? Tại sao đo độ dài của cùng một đoạn dây mà hai chị
    em lại có các kết quả khác nhau?
    - Học sinh tiếp nhận:
    *Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Làm theo yêu cầu.
    - Giáo viên: Y/C HS thảo luận đưa ra các vấn đề
    trong câu chuyện của 2 chị em và nếu các phương án
    giải quyết. GV nx từng phương án.
    - Dự kiến sản phẩm:
    Tình huống học sinh sẽ trả lời:
    - Gang tay của hai chị em không giống nhau.
    - Độ dài gang tay trong mỗi lần đo không giống nhau.
    *Báo cáo kết quả: (phần dự kiến sp)
    *Đánh giá kết quả:
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

    - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
    ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:
    Để tránh khỏi tranh cãi, 2 chị em cần phải thống nhất
    với nhau những điều gì? Bài học hôm nay giúp chúng
    ta trả lời câu hỏi này..
    ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    Hoạt động 1: Ôn lại và ước lượng độ dài của một
    số đơn vị đo độ dài (5 phút)
    1. Mục tiêu:
    - Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo, đo
    độ dài trong một số tình huống thông thường, biết tính
    giá trị trung bình các kết quả đo.
    2. Phương thức thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, thực
    nghiệm.
    - Hoạt động chung cả lớp.
    3. Sản phẩm hoạt động:
    - Phiếu học tập cá nhân:
    - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1 - C5.
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn nhau.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Em hãy cho biết đơn vị đo độ dài hợp pháp là gì?
    Kí hiệu là gì? Ngoài ra còn có đơn vị nào khác?
    + Làm C1?
    + Để đo độ dài của một vật nào đó cần phải dùng
    dụng cụ gì? cách đo như thế nào?
    + Mỗi bàn làm một nhóm ước lượng độ dài 1m trên
    bàn và dùng thước kiểm tra xem nhóm mình ước
    lượng có đúng không?
    + Nêu cầu tất cả HS tự ước lượng một gang tay của
    mình và dùng thước kiểm tra kết quả ước lượng.
    - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1 - C5.
    *Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Đọc SGK, trao đổi nhóm tìm câu trả lời:
    C1 - C5.
    + Mỗi bàn làm một nhóm ước lượng độ dài 1m trên
    bàn và dùng thước kiểm tra xem nhóm mình.
    + HS tự ước lượng một gang tay của mình và dùng
    thước kiểm tra kết quả ước lượng.
    - Giáo viên: gọi một vài em báo cáo sự sai lệch khi
    kiểm tra kết quả.

    I/ Đơn vị đo độ dài.

    1/ Ôn lại một số đơn vị
    đo độ dài.
    + Đơn vị đo độ dài
    thường dùng là: Mét ( kí
    hiệu : m)
    + Ngoài ra: dm, cm,
    mm, km. 1inh = 2,54 cm
    C1: 1m = 10dm; 1m =
    100 cm
    1cm = 10mm; 1km =
    1000 m

    2/ Ước lượng độ dài:

    - Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)
    *Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng
    dẫn HS thảo luận chung cả lớp đi đến kết quả chung.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ, cách đo độ dài:
    (15 phút)
    1. Mục tiêu: Biết xác định giới hạn đo (GHĐ) độ chia
    nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.
    2. Phương thức thực hiện: có thể theo PP BTNB
    - Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, nghiên cứu
    tài liệu.
    - Hoạt động chung cả lớp.
    3. Sản phẩm hoạt động:
    - Phiếu học tập cá nhân:
    - Phiếu học tập của nhóm: rút ra cách đo độ dài.
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn nhau.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Quan sát H1.1 cho biết người thợ mộc, học sinh,
    người bán vải đang dùng những loại thước nào (thước
    cuộn, thước mét và thước kẻ)?
    + Khi sử dụng thước cần phải biết được đặc điểm gì
    của thước?
    + Giới hạn đo là gì? độ chia nhỏ nhất là gì?
    ? Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của chiếc thước
    mà em có?
    + Cho HS đọc và trả lời nội dung câu hỏi C6....
    + Chia lớp thành 4 nhóm 2 nhóm đo độ dài chiếc bàn
    học, 2 nhóm đo bề dầy cuốn sách vật lí và báo cáo kết
    quả vào bảng 1.1.
    - Học sinh tiếp nhận:
    *Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK để trả lời câu
    hỏi.
    + Lớp chia thành 4 nhóm, nhận dụng cụ và thực hành,
    2 nhóm đo độ dài chiếc bàn học, 2 nhóm đo bề dầy
    cuốn sách vật lí và báo cáo kết quả vào bảng 1.1.
    - Giáo viên:
    + Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng
    mắc.

    II/ Đo độ dài:

    1/ Tìm hiểu dụng cụ đo
    độ dài.

    + Thước kẻ, thước cuộn
    (thước dây), thước mét.
    + Giới hạn đo (GHĐ) của
    thước: là độ dài lớn nhất
    ghi trên thước.
    + Độ chia nhỏ nhất
    (ĐCNN) của thước là: độ
    dài giữa hai vạch liên tiếp
    ghi trên thước.
    C6: a, Đo chiều rộng sách
    dùng thước GHĐ 20cm
    ĐCNN 1mm.
    b, Đo chiều dài sách
    dùng thước GHĐ30 cm
    ĐCNN 1mm.
    c, Đo chiều dài bàn
    học dùng thước GHĐ 1m
    ĐCNN 1cm.
    2/ Đo độ dài.
    a/ Dụng cụ: Thước dây,
    thước kẻ HS.

    + GV treo bảng kết quả lên bảng yêu cầu các nhóm
    làm thí nghiệm rồi báo cáo kết quả vào bảng.
    + GV sử lí bảng kết quả thí nghiệm tuyên dương
    những nhóm có kết quả đo chính xác.
    - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
    *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
    *Đánh giá kết quả:
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
    Hoạt động 3: Thảo luận về cách đo độ dài:
    (10 phút)
    1. Mục tiêu:
    - Biết đặt thước đúng, biết đặt mắt để nhìn và đọc kết
    quả đo đúng.
    - Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo.
    2. Phương thức thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, nghiên cứu
    tài liệu.
    - Hoạt động chung cả lớp.
    3. Sản phẩm hoạt động:
    - Phiếu học tập cá nhân:
    - Phiếu học tập của nhóm: rút ra cách đo độ dài.
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn nhau.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Trả lời lần lượt từ câu C1 đến câu C5 SGK.
    + Em hãy cho biết độ dài ước lượng và độ dài thực tế
    sai khác nhau bao nhiêu?
    ? Em đã chọn những dụng cụ nào để đo?
    ? Tại sao em không chọn thước kẻ để đo chiều dài bàn
    học và thước dây để đo bề dầy cuốn sách vật lí?
    + Điền từ vào chỗ trống câu C6 để rút ra cách đo độ
    dài.
    - Học sinh tiếp nhận:
    *Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK, làm thực hành
    để trả lời câu hỏi.
    + Chọn thước dây để đo chiều dài bàn học. Chọn
    thước kẻ để đo bề dày cuốn sách vật lí.
    + Đặt thước đo dọc theo chiều dài của vật cần đo,
    vạch số 0 ngang với một đầu của vật.
    + Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước

    b/ Tiến hành đo:
    + Ước lượng độ dài cần
    đo.
    + Chọn dụng cụ đo phù
    hợp GHĐ và ĐCNN.
    + Đo độ dài đo 3 lần
    rồi ghi vào bảng, tính giá
    trị trung bình.
    l=

    l1  l 2  l 3
    .
    3

    III/ Cách đo độ dài.

    C1: Tuỳ vào từng nhóm.
    C2: Chọn thước dây để
    đo chiều dài bàn học vì
    chỉ phải đo 1 hoặc 2 lần.
    Chọn thước kẻ để đo bề
    dày cuốn sách vật lí vì
    thước
    kể

    ĐCNN(1mm) nhỏ hơn so
    với ĐCNN của thước
    dây(0,5cm) nên kết quả
    đo chính xác hơn.
    C3: Đặt thước đo dọc
    theo chiều dài của vật cần
    đo, vạch số 0 ngang với
    một đầu của vật.
    C4:
    C5: Nếu đầu cuối của vật
    không ngang bằng với
    vạch chia thì đọc và ghi
    kết quả đo theo vạch chia
    gần nhất với đầu kia của
    vật.

    ở đầu kia của vật.
    + Điền từ vào chỗ trống C6.
    - Giáo viên:
    + Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng
    mắc.
    + Rút ra kết luận đầy đủ như nào?
    - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
    *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7 phút)
    1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.
    2. Phương thức thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu: C7
    - C10/SGK.
    - Hoạt động chung cả lớp.
    3. Sản phẩm hoạt động:
    - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C7 - C10/SGK và
    các yêu cầu của GV.
    - Phiếu học tập của nhóm:
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn nhau.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
    + Cho HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu C7 - C10.
    - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để
    trả lời.
    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C7 - C10
    và ND bài học để trả lời.
    - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.
    - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
    *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
    *Đánh giá kết quả:
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ
    RỘNG (3 phút)

    1. Mục tiêu:
    HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm

    *Kết luận:
    (1) Độ dài.
    (2) Giới hạn đo.
    (3) Độ chia nhỏ nhất.
    (4) Dọc theo
    (5) Ngang bằng với.
    (6) Vuông góc.
    (7) Gần nhất.
    IV/Vận dụng:

    *Ghi nhớ/SGK.

    C7: C ;
    C8: C;
    C9: (1),(2),(3) = 7cm

    hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm
    hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
    2. Phương pháp thực hiện:
    Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.
    Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
    3. Sản phẩm hoạt động
    HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học
    sau.
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá
    - Học sinh đánh giá./ - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    BTVN: bài
    *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
    1.2.13/SBT
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Đọc mục có thể em chưa biết.
    + Xem trước bài 3 “Đo thể tích chất lỏng”.
    + Làm các BT trong SBT: từ bài 1.2.1 -> 1.2.13/SBT.
    - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để
    trả lời.
    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo,
    hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu
    ND bài học để trả lời.
    - Giáo viên:
    - Dự kiến sản phẩm:
    *Báo cáo kết quả: Trong vở BT.
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT
    hoặc KT miệng vào tiết học sau..

    1.2.1

    IV. RÚT KINH NGHIỆM:

    ->

    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    ........., ngày tháng năm

    Ngày soạn: 28/8
    Ngày dạy
    Tuần 2 – Bài 3 - Tiết 2

    ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
    I. MỤC TIÊU:

    1. Kiến thức:
    - Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng

    - Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
    2. Kĩ năng:
    - Biết sử dụng cụ đo chất lỏng.
    - Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
    3. Thái độ:
    Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
    Trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.
    4. Năng lực:
    - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
    - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
    - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
    - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
    - Năng lực thực hành thí nghiệm: hợp tác để làm thí nghiệm; rèn luyện tác
    phong làm khoa học thực nghiệm.
    II. CHUẨN BỊ:

    1. Giáo viên:
    - Kế hoạch bài học.
    - Học liệu:
    + Bình 1 đựng đầy nước chưa biết dung tích.
    + Bình 2 đựng một ít nước.
    + Một bình chia độ, vài cái ca đong.
    2. Học sinh:
    Mỗi nhóm: + Bình 1 đựng đầy nước chưa biết dung tích.
    + Bình 2 đựng một ít nước.+ Một bình chia độ, vài cái ca đong.
    III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong
    bài học:
    Tên hoạt động
    Phương pháp thực hiện
    Kĩ thuật dạy học
    A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác
    - Kĩ thuật học tập hợp
    động
    tác
    B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    thành kiến thức
    - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp
    quyết vấn đề.
    tác
    C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật học tập hợp
    - Dạy học theo nhóm
    tác.
    D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    quyết vấn đề.
    E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    mở rộng
    quyết vấn đề
    2. Tổ chức các hoạt động
    Tiến trình hoạt động
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
    1. Mục tiêu:

    Nội dung

    Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò
    cần thiết của tiết học.
    Tổ chức tình huống học tập.
    2. Phương pháp thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:
    3. Sản phẩm hoạt động: HS nêu lại đơn vị đo,
    dụng cụ đo và cách đo độ dài.
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh đánh giá.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ
    -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Nêu lại đơn vị đo, dụng cụ đo và cách đo độ dài.
    + Đọc phần mở bài trong SGK.
    - Học sinh tiếp nhận:
    *Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Làm theo yêu cầu.
    - Giáo viên: Để biết chính xác một cái ấm, cái bình
    đựng được bao nhiêu nước thì ta phải làm như thế
    nào?
    - Dự kiến sản phẩm:
    Tình huống học sinh sẽ trả lời:
    + Đổ nước trong bình vào can có vạch chia độ.
    + Đổ nước vào các chai đã biết dung tích: coca cola
    1,5lit, lon nước ngọt 350ml...
    *Báo cáo kết quả: (phần dự kiến sp)
    *Đánh giá kết quả:
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
    ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:
    Để trả lời chính xác câu hỏi này thì chúng ta nghiên
    cứu bài hôm nay?
    ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    Hoạt động 1: Ôn lại một số đơn vị đo thể tích (7
    phút)
    I/ Đơn vị đo thể tích.
    1. Mục tiêu:
    - Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo
    thể tích chất lỏng
    2. Phương thức thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu.
    - Hoạt động chung cả lớp.
    3. Sản phẩm hoạt động:
    - Phiếu học tập cá nhân:

    - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1.
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn
    nhau.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Mỗi vật dù to hay nhỏ đều chiếm một thể tích
    trong không gian.
    ? Đơn vị thường dùng để do thể tích là gì?
    + Làm C1?
    - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1.
    *Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Đọc SGK, trao đổi nhóm tìm câu trả lời:
    C1.
    - Giáo viên: theo dõi, kiểm tra kết quả, giúp đỡ kịp
    thời.
    - Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)
    *Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ, cách đo thể tích
    chất lỏng: (15 phút)
    1. Mục tiêu: - Biết sử dụng dụng cụ đo chất lỏng.
    - Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ
    đo thích hợp.
    2. Phương thức thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, nghiên
    cứu tài liệu.
    - Hoạt động chung cả lớp.
    3. Sản phẩm hoạt động:
    - Phiếu học tập cá nhân:
    - Phiếu học tập của nhóm:
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn
    nhau.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Quan sát H3.1 cho biết tên các dụng cụ đo, GHĐ,
    ĐCNN của những dụng cụ đó?
    + Nếu không có ca đong thì em có thể dùng những

    - Đơn vị đo thể tích thường
    dùng là: mét ; khối ( m 3) và
    lít (l)
    - Ngoài ra còn dùng ml, cc.
    1 lít = 1dm 3 ; 1ml =
    1cc
    C1: 1 m3 = 1000 dm3 =
    100000 cm3
    1 m3 = 1000l = 100000
    ml = 100000 cc

    II/ Đo thể tích chất lỏng
    1) Tìm hiểu dụng cụ đo thể
    tích
    C2: Ca đong to GHĐ 1lít.
    ĐCNN là 0,5 lít.
    Ca đong nhỏ GHĐ, ĐCNN
    là 0,5 lít.
    Can nhựa có GHĐ 5 lít,
    ĐCNN là 1lít.
    C3: Dùng trai, lọ, can,
    bơm tiêm…đã có ghi sẵn
    dung tích.
    C4:
    Bình a

    GHĐ
    100m

    Bình b 250

    ĐCNN
    2ml
    l
    50m

    dụng cụ nào để đo thể tích?
    + Quan sát h3.2 cho biết GHĐ, ĐCNN của từng
    bình chia độ này?
    + Có những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng?
    + Trả lời C6,7,8,9.
    - Học sinh tiếp nhận:
    *Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK để trả lời câu
    hỏi.
    - Giáo viên:
    + Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng
    mắc.
    - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
    *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (14 phút)

    Bình c

    300ml

    50ml

    C5: những dụng cu đo thể
    tích chất lỏng gồm: Chai,
    lọ, ca đong có ghi sẵn dung
    tích . Bình chia độ, bơm
    tiêm.
    2) Tìm hiểu cách đo thể tích
    chất lỏng.
    C6: Hb: Đặt bình thẳng
    đứng
    C7: Cách b: Đặt mắt nhìn
    ngang với mực chất lỏng.
    C8: a) 70cm3 / b) 50cm3
    c) 40cm3
    C9: (1) Thể tích/(2) GHĐ/
    (3) ĐCNN
    (4) thẳng hàng/ (5) ngang
    (6) gần nhất
    III/Vận dụng:

    1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.
    2. Phương thức thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, cặp đôi:
    - Hoạt động chung cả lớp.
    3. Sản phẩm hoạt động:
    - Phiếu học tập cá nhân:
    - Phiếu học tập của nhóm:
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn
    nhau.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Ghi nhớ/SGK.
    *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
    + Hoạt động nhóm theo bàn, đo thể tích một lượng
    chất lỏng phần thực hành.
    + Để biết được chính xác cái ấm và cái bình chứa
    được bao nhiêu nước thì ta phải đo thể tích, vậy
    dụng cụ dùng để đo thể tích của chất lỏng là gì?
    + Nêu các bước tiến hành đo?
    Yêu cầu các nhóm nhận dụng cụ thực hành tiến
    hành đo thể tích chất lỏng theo nhóm.
    - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học
    để trả lời.
    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

    - Học sinh:
    + Bình chia độ, chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dụng
    tích.
    + 1 bình đựng đầy nước, một bình đựng ít nước.
    + Nêu các bước như SGK, các nhóm nhận dụng cụ
    thực hành, tiến hành đo thể tích chất lỏng theo
    nhóm.
    + HS các nhóm điền kết quả vào bảng.
    - Giáo viên: GV phát phiếu học tập cho các nhóm
    Bảng 3.1 yêu cầu HS các nhóm điền kết quả vào
    bảng.
    GV treo bảng phụ yêu cầu HS xử lí kết quả.
    - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
    *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
    *Đánh giá kết quả:
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ
    RỘNG (3 phút)

    1. Mục tiêu:
    HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm
    hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm
    hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
    2. Phương pháp thực hiện:
    Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.
    Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
    3. Sản phẩm hoạt động
    HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học
    sau.
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá
    - Học sinh đánh giá./ - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
    BTVN:
    bài
    - Giáo viên yêu cầu:
    3.10/SBT
    + Đọc mục có thể em chưa biết.
    + Xem trước bài 4 “Đo thể tích vật rắn không thấm
    nước”.
    + Làm các BT trong SBT: từ bài 3.1 -> 3.10/SBT.
    - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học
    để trả lời.
    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo,
    hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu
    ND bài học để trả lời.
    - Giáo viên:

    3.1

    ->

    - Dự kiến sản phẩm:
    *Báo cáo kết quả: Trong vở BT.
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT
    hoặc KT miệng vào tiết học sau..
    IV. RÚT KINH NGHIỆM:

    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    ........., ngày tháng năm

    Ngày soạn: 04/9
    Ngày dạy
    Tuần 3 – Bài 4 - Tiết 3

    ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
    I. MỤC TIÊU:

    1. Kiến thức:
    - HS biết sử dụng các dụng cụ đo (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể
    tích của vật rắn bất kì có hình dạng không thấm nước.
    2. Kĩ năng:
    - Biết xác định GHĐ- ĐCNN và thể tích đo được ghi trên bình chia độ.
    - HS biết sử dụng các dụng cụ đo (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể
    tích của vật rắn bất kì có hình dạng không thấm nước.
    3. Thái độ:

    Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
    Trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.
    4. Năng lực:
    - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
    - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
    - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
    - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
    - Năng lực thực hành thí nghiệm: hợp tác để làm thí nghiệm; rèn luyện tác
    phong làm khoa học thực nghiệm.
    II. CHUẨN BỊ:

    1. Giáo viên:
    - Kế hoạch bài học.
    - Học liệu: 1 xô đựng nước.
    2. Học sinh:
    Mỗi nhóm: - Hòn đá sỏi hoặc cái đinh ốc, 1 bình chia độ, 1 cái ca có ghi sẵn
    dung tích, 1 dây buộc, 1 bình tràn (nếu không có thay bằng cái ca) 1 bình chứa
    (nếu không có thay bằng cái khay)
    - Kẻ sẵn bảng 4.1: “ Kết quả đo thể tích vật rắn”.
    Vật cần
    Dụng cụ đo
    Thể tích ước Thể tích đo
    đo thể tích GHĐ
    lượng (cm3 ) được (cm3 )
    ĐCNN

    III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong
    bài học:
    Tên hoạt động
    Phương pháp thực hiện
    Kĩ thuật dạy học
    A. Hoạt động khởi - Dạy học hợp tác
    - Kĩ thuật học tập hợp
    động
    tác
    B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    thành kiến thức
    - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp
    quyết vấn đề.
    tác
    C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    quyết vấn đề.
    - Kĩ thuật học tập hợp
    - Dạy học theo nhóm
    tác.
    D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    quyết vấn đề.
    E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
    mở rộng
    quyết vấn đề
    2. Tổ chức các hoạt động
    Tiến trình hoạt động
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)

    Nội dung

    1. Mục tiêu:
    Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò
    cần thiết của tiết học. Kiểm tra bài cũ.
    Tổ chức tình huống học tập.
    2. Phương pháp thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:
    3. Sản phẩm hoạt động: HS nêu lại dụng cụ đo và
    cách đo thể tích chất lỏng.
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh đánh giá.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ
    -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Nêu lại dụng cụ đo và cách đo thể tích chất lỏng.
    + Đọc phần mở bài trong SGK.
    - Học sinh tiếp nhận:
    *Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Làm theo yêu cầu.
    - Giáo viên: Theo dõi để xử lý, uốn nắn kịp thời.
    - Dự kiến sản phẩm:
    + Chai, lọ có ghi sẵn dung tích dùng để: đong xăng,
    dầu, nước mắm, bia…
    + Các loại bình chia độ: dùng để đo thể tích chất
    lỏng trong các phòng thí nghiệm.
    + Xi lanh, bơm tiêm: dùng để đo thể tích nhỏ thuốc
    tiêm…
    *Báo cáo kết quả: (phần dự kiến sp)
    *Đánh giá kết quả:
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
    ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:
    Làm thế nào để đo được thể tích của một hòn đá
    hoặc một cái đinh ốc?
    Để trả lời được câu hỏi này một cách chính xác và
    xem câu trả lời của các bạn có đúng không thì ta đi
    nghiên cứu bài hôm nay
    ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    Hoạt động 1: Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích vật
    rắn không thấm nước và các đo (10 phút)
    1. Mục tiêu:
    Biết xác định GHĐ - ĐCNN và thể tích đo được ghi
    trên bình chia độ.
    2. Phương thức thực hiện:

    - Hoạt động cá nhân, nhóm: Quan sát TN - Nghiên
    cứu tài liệu.
    - Hoạt động chung cả lớp.
    3. Sản phẩm hoạt động:
    - Phiếu học tập cá nhân:
    - Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1 - 4.
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn
    nhau.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Để đo thể tích của một vật rắn không thấm nước
    thì theo em có thể dùng dụng cụ gì?
    + Quan sát h4.2 hãy mô tả cách đo thể tích của hòn
    đá bằng bình chia độ?
    + Nếu hòn đá to hơn bình chia độ không bỏ lọt bình
    thì đo như thế nào?
    + Quan sát hình 4.3 hãy quan sát cách đo thể tích
    bằng phương pháp bình tràn?
    + Tóm lại có mấy cách để đo thể tích vật rắn không
    thấm nước đó là những cách nào?
    + Tìm từ thích hợp điền vào câu C3?
    + Quan sát h4.4 nếu dùng ca thay cho bình tràn và
    bát to thay co bình chứa thì phải chú ý điều gì?
    - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1-4.
    *Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: Đọc SGK, trao đổi nhóm tìm câu trả lời:
    C1 - 4.
    + Mô tả cách làm thí nghiệm dùng bình chia độ.
    Dùng bình tràn.
    + Lưu ý: Lau khô bát to trước khi dùng.
    Khi nhấc ca ra ko làm đổ nước ra bát đổ nước từ
    bát vào bình chia độ không làm đổ ra ngoài.
    - Giáo viên: theo dõi, kiểm tra kết quả, giúp đỡ kịp
    thời.
    - Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)
    *Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.
    Hoạt động 2: Thực hành đo thể tích vật rắn
    không thấm nước. (20 phút)
    1. Mục tiêu: HS biết sử dụng các dụng cụ đo (bình

    1) Dùng bình chia độ:
    a - Đo thể tích ban đầu của
    nước: V1
    b - Thả hòn đá chìm vào
    trong nước đọc kết quả V2
    c - Thể tích hòn đá được
    tính:
    V2 – V1
    2) Dùng bình tràn:
    Khi hòn đá không bỏ lọt
    bình chia độ
    a- Đổ nước đầy bình tràn.
    b-Thả hòn đá vào bình tràn,
    hứng nước tràn ra vào bình
    chứa.
    c- Đo thể tích nước tràn ra
    bằng bình chia độ đó là thể
    tích hòn đá.
    * Kết luận:
    (1) - Thả chìm
    (2) - dâng lên
    (3) - thả
    (4) - tràn ra

    3)Thực hành đo thể tích
    vật rắn không thấm nước
    (Học sinh làm thí nghiệm)

    chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn
    bất kì có hình dạng không thấm nước.
    2. Phương thức thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, nghiên
    cứu tài liệu.
    - Hoạt động chung cả lớp.
    3. Sản phẩm hoạt động:
    - Phiếu học tập cá nhân:
    - Phiếu học tập của nhóm: Phiếu học tập.
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn
    nhau.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + Khi nào thì dùng bình tràn , khi nào thì dùng bình
    chia độ để đo thể tích vật rắn không thấm nước?
    + GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục 3.
    - Học sinh tiếp nhận:
    *Thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh: lựa chọn dụng cụ để chuẩn bị tiến hành.
    Tiến hành đo thể tích vật rắn không thấm nước.
    Điền kết quả vào phiếu học tập.
    - Giáo viên:
    + Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng
    mắc.
    - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
    *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7 phút)
    1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.
    2. Phương thức thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, cặp đôi:
    - Hoạt động chung cả lớp.
    3. Sản phẩm hoạt động:
    - Phiếu học tập cá nhân:
    - Phiếu học tập của nhóm:
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
    - Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn
    nhau.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:

    - Kẻ sẵn bảng 4.1: “ Kết
    quả đo thể tích vật rắn”.

    Thu phiếu học tập 4.1/sgk

    *Ghi nhớ/SGK.

    *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
    - Giáo viên yêu cầu:
    + GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
    + Hoạt động nhóm theo bàn, đo thể tích một lượng
    chất lỏng phần thực hành.
    + Để biết được chính xác cái ấm và cái bình chứa
    được bao nhiêu nước thì ta phải đo thể tích, vậy
    dụng cụ dùng để đo thể tích của chất lỏng là gì?
    + Nêu các bước tiến hành đo?
    Yêu cầu các nhóm nhận dụng cụ thực hành tiến
    hành đo thể tích chất lỏng theo nhóm.
    - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học
    để trả lời.
    *Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
    - Học sinh:
    + Bình chia độ, chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dụng
    tích.
    + 1 bình đựng đầy nước, một bình đựng ít nước.
    + Nêu các bước như SGK, các nhóm nhận dụng cụ
    thực hành, tiến hành đo thể tích chất lỏng theo
    nhóm.
    + HS các nhóm điền kết quả vào bảng.
    - Giáo viên: GV phát phiếu học tập cho các nhóm
    Bảng 3.1 yêu cầu HS các nhóm điền kết quả vào
    bảng.
    GV treo bảng phụ yêu cầu HS xử lí kết quả.
    - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
    *Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
    *Đánh giá kết quả:
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ
    RỘNG (3 phút)

    1. Mục tiêu:
    HS vận dụng các kiến thức vừa học giải t...
     
    Gửi ý kiến