Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:46' 18-04-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 350
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:46' 18-04-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 350
Số lượt thích:
0 người
Tiết 37, 38, 39 BÀI 19: CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN ( 1418-1427)
I. MUC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh
- Lập niên biểu và tường thuật diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trên sơ đồ: từ lập căn cứ
lực lượng xây dựng, chống địch vây quét và mở rộng vừng hoạt động ở miền Tây Thanh
Hóa cho đến chuyển căn cứ vào Nghệ An, mở vùng giải phóng và Tân Bình Thuận Hóa rồi
phản công diệt viện và giải phóng đất nước.
- Nhớ tên một số nhân vật và địa danh. Lịch sử cùng với những chiến công tiêu biểu của
cuộc khởi nghĩa
- Hiểu được nguyên nhân thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân Minh
2. Về năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ trong học tập,
tham khảo các tài liệu lịch sử để bổ sung cho bài học.
3. Về phẩm chất.
- Chăm chỉ: học tập tinh thần hi sinh, vượt qua gian khổ, anh dũng bất khuất của nghĩa
quân Lam Sơn.
- Yêu nước, tự hào và tự cường dân tộc.
- Bồi dưỡng cho học sinh tinh thần quyết tâm vượt khó và phấn đấu vươn lên trong học
tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án word và Powerpoint.
- Tranh ảnh, sơ đồ, tranh ảnh Nguyễn Trãi, lược đồ khởi nghĩa Lam Sơn (1418 –
1427)…
2. Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
III, DỰ KIẾN TIẾT DAY
Tiết 1: Tìm hiểu về Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa,Diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (mục 1)
Tiết 2: Diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ( Mục 2,3)
Tiết 3: Nguyên nhân thắng lợi
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DAY
TIẾT 37
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt
được đó là nắm được những nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa, đưa học sinh vào tìm
hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
1
b.Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo
viên
c. Sản phẩm: Đoạn trích dưới đây và cho biết em liên tưởng đến sự kiện lịch sử : cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo.
Những hiểu biết của em về một số nhân vật lịch sử liên quan đến sự kiện mà em biết
là : Nguyễn Chích, Lê Lai, Lê Lợi, Đinh Liệt, Lưu Nhân Chú, Trần Nguyên Hãn,....
d. Tổ chức thực hiên:
- GV đặt câu hỏi: Đọc đoạn trích dưới đây và cho biết em liên tưởng đến sự kiện lịch sử
nào? Chia sẻ những hiểu biết của mình về một số nhân vật lịch sử liên quan đến sự kiến mà
em biết.
"Ta đây:
Núi Lam Sơn dấy nghĩa
Chốn hoang dã nương mình
Ngẫm thù lớn há đội trời chung
Căm giặc nước thề không cùng sống"
(Theo:Nguyễn Trãi, Bình ngô đại cáo)
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: I. LÊ LỢI DỰNG CỜ KHỞI NGHĨA (15p)
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa trong hoàn cảnh nào?
b) Nội dung Nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, lược đồ suy nghĩ cá nhân trả
lời các câu hỏi của giáo viên
c) Sản phẩm: Trả lời được Lê lợi dựng cờ khởi nghĩa năm 1418 ở Lam Sơn Thanh Hóa
d. Tổ chức thực hiên:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu hs đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi
? Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa trong hoàn cảnh nào và vào thời
gian nào?
Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích
học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học
tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những bằng hệ thống câu
hỏi gợi mở:
? Hãy cho biết một vài nét về Lê Lợi?
- Ông là một hào trưởng có uy tín ở vùng Lam Sơn ông sinh
năm 1385. Là con của địa chủ bình dân, ông là người yêu nước,
cương trực, khẳng khái trước cảnh nước mất nhà tan ông đã
nuôi ý trí giết giặc cứu nước.
- Lê Lợi là người yêu
2
? Em hiểu gì về câu nói của Lê Lợi (đoạn in nghiêng trang 85) nước, thương dân, có
- Thể hiện ý trí của người dân Đại Việt
uy tín lớn.
? Lê Lợi đã chọn nơi nào làm căn cứ?
- Năm 1416 Lê Lợi
- Lam Sơn
cùng bộ chỉ huy tổ chức
? Em hãy cho biết một vài nét về căn cứ địa Lam Sơn?
hội thề Lũng Nhai.
- Là căn cứ địa đầu tiên của cuộc khởi nghĩa, là quê hương của - Năm 1418 Lê Lợi
Lê Lợi
dựng cờ khởi nghĩa ở
- Đó là vùng đồi núi tháp xen kẽ rừng thưa và thung lũng nằm ở Lam Sơn- Lê Lợi tự
tả ngạn sông Chu nơi có dân tộc Mường- Thái sinh sống, có địa xưng là Bình Định
thế hiểm trở.
Vương.
Khi nghe tin Lê Lợi chuẩn bị khởi nghĩa, hào kiệt khắp nơi
hưởng ứng và về hội tụ ngày càng đông trong đó có Nguyễn
Trãi.
? Em biết gì về Nguyễn Trãi?
- Là người học rộng trí cao, có lòng yêu nước thương dân, hết
mực (mở rộng về Nguyễn Trãi trang 147 sách thiết kế )
(Đọc phần in ngiêng đầu năm 1416….trang 85)
Bài văn thề của Lê Lợi …..
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Hs tình bày kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của hs.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến
thức đã hình thành cho học sinh.
Hoạt động 2: II. DIỄN BIẾN CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN
1. Những năm đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn (15p)
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ những khó khăn của nghĩa quân trong những năm đầu
của cuộc khởi nghĩa.
b) Nội dung: Nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, lược đồ suy nghĩ cá nhân, cặp
đôi trả lời các câu hỏi của giáo viên
c) Sản phẩm: Trả lời được lực lượng thiếu, yếu, phải 3 lần rút lên núi Chí Linh và 2 lần
giảng hòa
d. Tổ chức thực hiên:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
Lực lượng còn yếu thiếu lương
Yêu cầu HS đọc thông tin trang 85 hướng dẫn HS thực, giặc tấn công. 1418-nghĩa
trao đổi, đàm thoại để trả lời các câu hỏi sau :
quân phải rút lên núi Chí Linh.
? Giải thích vì sao hào kiệt khắp nơi tìm về Lam
- Quân Minh đã huy động lực
3
Sơn hội tụ dưới ngọn cờ của Lê Lợi
lượng mạnh để bắt và giết Lê
? Lập niên biểu các hoạt động của nghĩa quân Lam Lợi. Lê Lai đã cải trang làm Lê
Sơn?
Lợi liều chết cứu chủ tướng.
- Cuối 1421 quân Minh lại mở
Thời gian
Sự kiện
một cuộc càn quét lớn buộc
quân ta phải rút lui lên núi Chí
Linh. (lần 2)
- Năm 1423 Lê Lợi quyết định
Bước 2) HS thực hiện nhiệm vụ:
hào hoãn với quân Minh.
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh - Năm 1424 sau nhiều lần dụ dỗ
giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập Lê Lợi không được quân Minh
trở mặt tấn công ta, ta phải rút
của HS.
lui lên núi Chí Linh (lần 3)
Bước 3) Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, thống nhất Thời gian Sự kiện
Lê Lợi dựng cờ
nhóm, GV có thể gọi HS trình bày sản phẩm của 1418
khởi nghĩa ở Lam
nhóm mình.
Sơn
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ sung,
Nghĩa quân phải
chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của
rút lên núi Chí
nhóm
Linh lần 1
Bước 4) Đánh giá:
nghĩa quân phải
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh 1421
rút lên núi Chí
giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung nếu
Linh lần thứ 2
thấy cần thiết
1423
Lê Lợi quyết định
hào hoãn với quân
Minh
1424
Nghĩa quân phải
rút lên núi Chí
Linh lần 1
Tiết 38
2. Những thắng lợi đầu tiên cuả nghĩa quân Lam Sơn
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ những thắng lợi đầu tiên của cuộc khởi nghĩa chính là
giải phóng Nghệ An (năm 1424):.
b) Nội dung: Nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, lược đồ suy nghĩ cá nhân,
thỏa luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên và lập bảng thống kê các sự kiện tiêu biểu
4
c) Sản phẩm: Trả lời được nhờ kế hoạch của Nguyễn Chích mà nghĩa quân Lam Sơn đã
mở rộng được địa bàn hoạt động vào Nghệ An và có tiềm lực để giải phóng Tân Bình, tiến
công ra Bắc
d. Tổ chức thực hiên:
Hoạt động dạy – học
Kiến thức cần đạt
(1) Giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS đọc thông tin trong bảng
Thời gian Sự kiện
trang 81 và quan sát hình 2, hướng dẫn
1424
Giải phóng Nghệ An
HS trao đổi, đàm thoại để trả lời các câu
1425
Giải phóng Tân Bình,
hỏi sau :
Thuận Hóa
? Em biết gì về Nguyễn Chích? Cho biết
1426
Tiến quân ra Bắc, mở
vì sao Nguyễn Chích đề xuất kế hoạch
rộng phạm vi hoạt động
chuyển quân vào Nghệ An? Kế hoạch đó
đem lại kết quả gì?
? Lập bảng thống kê các sự kiện tiêu biểu
sau khi thực hiện kế hoạch của Nguyễn
Chích
Thời gian
Sự kiện
(2) HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu
cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
(3) Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
(4) Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học
tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động
của HS và chốt lại nội dung nếu thấy cần
thiết:
3.Trận Tốt động- Chúc Động (cuối năm 1426) và trận Chi Lăng – Xương Giang
(10/1427) – khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ được diến biến, kết quả trận Tốt Động – CHúc Động và
Chi Lăng – Xương Giang
b) Nội dung : Nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, lược đồ suy nghĩ cá nhân,
thỏa luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
5
c) Sản phẩm: trình bày được hoàn cảnh, diễn biến kết
Chúc Động; Chi Lăng- Xương Giang trên lược đồ
d. Tổ chức thực hiên:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu hs đọc mục I SGK
? Trình bày diễn biến, kết quả trận Tốt Động – Chúc
Động?
Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi
thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS
làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở:
Gv nhắc lại bài trước -> Địch cố thủ trong thành Đông
Quan.
?Với sự thất bại đó quân Minh đã làm gì?
?Sau khi đến Đông Quan, Vương thông đã làm gì?
- Phản công quân ta.
?Trước tình hình đó ta đối phó như thế nào?
Gv trình bày trên lược đồ
Gv cho hs trình bày diễn biến trận Tôt Động – Chúc
Động trên lược đồ.
? Trận thắng này có ý nghĩa như thế nào?
- Thay đổi tương quan lực lượng.
- Ý đồ củ địch bị thất bại.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Hs tình bày kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của hs.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa
các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu hs đọc mục II SGK
? Trình bày diễn biến, kết quả trận Chi Lăng – Xương
Giang?
Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi
thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS
qủa ý nghĩa của trận Tốt Động –
Dự kiến sản phẩm
*Trận Tốt động- Chúc Động
(cuối năm 1426
a) Hoàn cảnh:
- 10/1426, 5 vạn viện binh do
vương Thông chỉ huy đã đến
Đông Quan.
- Ta đặt phục binh ở Tốt
Đông, Chúc Động
b) Diễn biến:
-7/11/1426 Vương Thông
quyết định tấn công Cao Bộ
(Chương Mĩ- Hà Tây).
- Quân ta từ mọi phía xông
vào địch
c) Kết quả:
- 5 vạn quân địch tử thương,
Vương Thông chạy về Đông
Quan
-> Đẩy giặc lún sâu vào thế bị
động, lúng túng, ta chủ động...
*Trận Chi Lăng – Xương
Giang (tháng 10 – 1427)
a,Chuẩn bị:
-Địch: 15 vạn viện binh từ TQ
kéo vào nước ta
6
làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở:
? Sau thất bại ở Tôt Động – Chúc Động quân Minh có
kế hoạch ntn?
? Trước tình hình đó, nghĩa quân đối phó như thế nào?
?Tại sao ta đánh Liếu Thăng trước?
- Vì tiêu diệt quân của Liếu Thăng (10 vạn) sẽ diệt số
lượng lớn địch -> Lúc đó cánh quân của Mộc Thạnh sẽ
hoang mang lo sợ.
Hs đọc phần in nghiêng SGK
Gv trình bày trên lược đồ
?Liễu Thăng chết, quân Minh đã làm gì?
Gv trình bày
Hs đọc phần in nghiêng
?Em có nhận xét gì về những thắng lợi chúng ta đã đạt
được qua đoạn Bình Ngô đại cáo?
- Thời gian đồn dập.
? Với sự thất bại của Liễu Thăng và Mộc Thạnh thì
Vương Thông đã làm gi?
?Kết quả?
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Hs tình bày kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của hs.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa
các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
- Ta: Tập trung lực lượng tiêu
diệt quân Liễu Thăng trước
b) Diễn biến:
- 8/10/1427 Liễu Thăng dẫn
quân vào nước ta đã bị phục
kích và bị giết ở ải Chi Lăng
- Lương Minh lên thay dẫn
quân xuống Xương Giang liên
tiếp bị phục kích ở Cần Trạm,
Phố Cát
- Biết Liễu Thăng tử trận, Mộc
Thạnh vội vã rút quân về
nước.
c) Kết quả:
- Liễu Thăng, Lương Minh bị
tử trận, hàng vạn tên địch bị
chết
- Vương Thông xin hoà, mở
hội thề Đông Quan, rút khỏi
nước ta
Tiết 39
III.NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ được nguyên nhân và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi
nghĩa
b) Nội dung: Nghiên cứu sách giáo khoa suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu
hỏi của giáo viên
c) Sản phẩm: trình bày được
-Nguyên nhân thắng lợi:
+ Nhân dân ta có lòng yêu nước, ý chí bất khuất, quyết tâm giành lại độc lập tự do.
+ Tất cả cá tầng lớp nhân dân đều đoàn kết đánh giặc, đoàn kết, ủng hộ nghĩa quân.
7
+ Nhờ có chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ chỉ huy, đứng đầu là Lê Lợi,
Nguyễn Trãi.
- Ý nghĩa lịch sử:
+ Cuộc KN LS thắng lợi đã kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của nhà Minh.
+ Mở ra thời kỳ phát triển mới của dân tộc-thời Lê sơ.
d. Tổ chức thực hiên:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
-Nguyên nhân thắng lợi:
- Gv chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu hs đọc mục + Nhân dân ta có lòng yêu nước,
III SGK
ý chí bất khuất, quyết tâm giành
Nhóm chẵn: Trình bày nguyên nhân thắng lợi của lại độc lập tự do.
khởi ngĩa Lam Sơn.
+ Tất cả cá tầng lớp nhân dân đều
Nhóm lẻ: Nêu ý ngĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa đoàn kết đánh giặc, đoàn kết, ủng
Lam Sơn.
hộ nghĩa quân.
Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV + Nhờ có chiến lược, chiến thuật
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi đúng đắn, sáng tạo của bộ chỉ
thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ các huy, đứng đầu là Lê Lợi, Nguyễn
nhóm làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi Trãi.
mở.
- Ý nghĩa lịch sử:
Gv cho hs đọc SGK
+ Cuộc KN LS thắng lợi đã kết
“Đất nước ……khởi nghĩa đó”
thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của
?Nội dung của Bình Ngô đại cáo là gì?
nhà Minh.
- Tuyên ngôn độc lập lần II
+ Mở ra thời kỳ phát triển mới
? Nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa?
của dân tộc-thời Lê sơ.
?Ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa?
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động của nhóm
- Hs tình bày kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của hs.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính
xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức về những nét chính cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
8
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân vẽ sơ đồ tư duy
và trả lời các câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô
giáo.
c) Sản phẩm: hoàn thành phiếu và bài tập thể hiện đầy đủ nội dung bài học;
d. Tổ chức thực hiên:
( 1)Giáo viên giao bài tập cho học sinh hoàn thành
1, Hoàn thành bảng hệ thống dưới đây về khởi nghĩa Lam Sơn(1418-1427)
Thời gian
Trận đánh tiêu biểu
Kết quả
2.Nêu vai trò của Lê Lợi và đóng góp của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
3.Cách kết thúc chiến tranh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn để lại bài học lịch sử gì với các
cuộc kháng chiến chống ngoại xâm
(2) HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao. Hs phải huy động kiến thức đã học kết hợp
với kiến thức mới để trả lời.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
(3) Báo cáo kết quả và trao đổi
(4) Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt
động của HS
Dự kiến sản phẩm
1
Thời gian
Trận đánh tiêu biểu
Kết quả
Năm 1425
Tân Bình Thuận Hóa
Thắng lợi
Năm 1426
Tốt Động- Chúc Động
Thắng lợi
Năm 1427
Chi Lăng- Xương Giang
Thắng lợi
2. Vai trò của Lê Lợi và đóng góp của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Vai trò của nhân dân:
Chống lại Quân xâm lược Minh
Ủng hộ và tham gia cuộc kháng chiến
Giúp sức cho quân đội( góp lương thực, vũ khí,...)
Vai trò của Lê Lợi: Ông là linh hồn của cuộc khởi nghĩa, đóng vai trò to lớn, là một trong
những nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc khởi nghĩa
9
Tạo dựng nên cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Đánh tan Quân xâm lược Minh với đường lối và chiến thuật đúng đắn
Đóng góp nhiều công sức vào cuộc khởi nghĩa.....
3.Cách kết thúc chiến tranh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn để lại bài học lịch sử gì với các
cuộc kháng chiến chống ngoại xâm chính là phải dựa vào nhân dân, đại đoàn kết dân tộc,
phát triển thành cuộc chiến giải phóng dân tộc quy mô cả nước, kết thúc 20 năm đô hộ tàn
bạo của phong kiến nhà Minh
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề
mới trong học tập.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS về nhà cùng với sự hỗ trợ của người thân, thầy/cô giáo và
bạn bè, em tìm hiểu thêm về các nội dung sau:
c) Sản phẩm: Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiên:
(1) Giao nhiệm vụ:
GV tổ chức cho HS đọc đoạn trích về Lời thề Lũng nhai sau đó tổ chức cho HS viết
kịch bản về hội thề Lũng nhai
- (2) HS thực hiện nhiệm vụ:
- - HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao. Hs phải huy động kiến thức đã học kết hợp với
kiến thức mới để trả lời.
- - GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
- (3) Báo cáo kết quả và trao đổi
- (4) Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
a) Mục tiêu: Ý thức mở rộng kiến thức, rèn luyện tính tự học.
b) Nội dung: vào các trang wes, đọc các cuốn sách để sưu tầm và mở rộng kiến thức
c) Sản phẩm : bài viết về nghệ thuật quân sự độc đáo của Nguyễn Trãi
d. Tổ chức thực hiên:
GV hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu một số tài liệu
- Nghệ thuật quân sự độc đáo của Nguyễn Trãi
- GV giao nhiệm vụ cho HS
+ Học bài cũ, soạn mục I bài 20: Tình hình chính trị, quân sự và pháp luật và trả lời
câu hỏi cuối SGK
**************************************
10
Ngày soạn: .................................................
Ngày giảng: ...............................................
Tiết 40, Bài 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ ( 1428-1527)
I.TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, QUÂN SỰ, PHÁP LUẬT
I. MỤC ĐÍCH:
1. Kiến thức:
- Trình bày được bộ máy chính quyền thời Lê sơ, chính sách đối với quân đội thời Lê,
những điểm chính của bộ luật Hồng Đức.
-So sánh với thời Trần để chứng minh dưới thời Lê sơ, nhà nước tập quyền tương đối hoàn
chỉnh, quân đội hùng mạnh, có luật pháp để đảm bảo kỉ cương, trật tự xã hội.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Phát triển khả năng đánh giá tình hình phát triển về chính trị, quân sự, pháp luật ở một
thời kì lịch sử (Lê sơ).
3. Phẩm chất: Giáo dục cho HS niềm tự hào về thời thịnh trị của đất nước, có ý thức bảo
vệ Tổ quốc.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Tài liệu: SGK, SGV, Tư liệu lịch sử 7. Đồ dùng dạy học: Sơ đồ tổ chức chính quyền
thời Lê sơ. Lược đồ hành chính nước Đại Việt thời Lê sơ.
- HS: SGK, sách bài tập (hoặc sách thực hành).
III. TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC:
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a, Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết về những việc làm của Lê Lợi
để xây dựng bộ máy nhà nước ngày càng hoàn thiện
b.Nội dung : HS dưới sự hướng dẫn của GV để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo
viên
c) Sản phẩm: biết được sơ lược về những việc làm để xây dựng bộ máy chính quyền, quân
đội ….
d. Tổ chức thực hiên:
Sau khi đánh đuổi giặc ngoại xâm ra khỏi biên giới, Lê Lợi lên ngôi vua (Lê Thái Tổ).
Nhà Lê bắt tay ngay vào việc tổ chức lại bộ máy chính quyền, xây dựng quân đội, luật
pháp nhằm ổn định tình hình xã hội, phát triển kinh tế.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a)Mục tiêu: HS ghi nhớ, trình bày những nét cơ bản về tình hình chính trị,quân sự,pháp
11
luật thời Lê sơ
b) Nội dung : Nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, sơ đồ, lược đồ suy nghĩ cá
nhân, thảo luận cặp đôi, nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c) Sản phẩm
+ Thời Lê sơ,nhà nước quân chủ trung ương tập quyền được củng cố vững mạnh,quân
đội hùng mạnh,có tổ chức chặt chẽ,được huấn luyện thường xuyên.
+ Pháp luật có những điều khoản tiến bộ,đã quan tâm, bảo vệ phần nào quyền lợi cho
dân chúng.
d. Tổ chức thực hiên:
Hoạt động dạy – học
Kiến thức cần đạt
Mục 1:
1.Tổ chức bộ máy chính quyền:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: Sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ.
Đọc thông tin, kết hợp quan sát hình,
Bộ máy trung ương
hãy:
Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước
thời vua Lê Thánh Tông và
nêu nhận xét
Cho biết những cải cách của
vua Lê Thánh Tông nhằm mục
đích gì
Dựa vào lược đồ, kể tên 13 đạo
thừa tuyên dưới thời Lê sơ
Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện
yêu cầu. GV khuyến khích học sinh
Bộ máy địa phương
hợp tác với nhau khi thực khi thực
hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi,
hỗ trợ các nhóm làm việc những bằng
hệ thống câu hỏi gợi mở.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
của nhóm
- Hs tình bày kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết
quả của hs.
Như vậy, từ sơ đồ trên ta thấy:
GV bổ sung phần phân tích nhận xét,
đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ -Tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ, đặc
biệt là dưới thời Lê Thánh Tông hoàn chỉnh
học tập của học sinh. Chính xác hóa
và đầy đủ hơn so với thời Lê Thái Tổ ở một
các kiến thức đã hình thành cho học
12
sinh.
.
Thảo luận: So sánh tổ chức nhà nước
thời Lê với thời Trần, nhiều người
cho rằng tổ chức nhà nước thời Lê sơ
tập quyền hơn (Tập quyền là sự thống
nhất tập trung quyền hành vào triều
đình trung ương), Vua nắm mọi
quyền hành, Lê Thánh Tông bãi bỏ
một số chức vụ cao cấp nhất như
tướng quốc, đại tổng quản, đại hành
khiển. Vua trực tiếp nắm mọi quyền
hành, kể cả chức tổng chỉ huy quân
đội Quyền lực nhà vua ngày càng
được củng cố.
Mục 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
Đọc thông tin, hãy:
- Quân đội nhà Lê được tổ chức
như thế nào?
- Cho biết cách tổ chức quân đội
thời Lê sơ có điểm gì giống với
thời Lí-Trần
Nêu dẫn chứng cho thấy triều
Lê sơ rất quan tâm đến việc
bảo vệ lãnh thổ quốc gia
Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện
yêu cầu. GV khuyến khích học sinh
hợp tác với nhau khi thực khi thực
hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi,
hỗ trợ các nhóm làm việc những bằng
hệ thống câu hỏi gợi mở.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
của nhóm
số điều, như triều đình có đầy đủ các bộ, các
tự, các khoa và các cơ quan chuyên môn.
-Hệ thống thanh tra, giám sát được tăng
cường từ triều đình đến các địa phương.
-Ở các đơn vị hành chính, tổ chức chặt chẽ
hơn (nhất là các cấp đạo thừa tuyên), có 3 cơ
quan phụ trách mà không tập trung quyền lực
vào một An phủ sứ như trước và có phân
công trách nhiệm rõ ràng. Bộ máy chính
quyền cấp xã được tổ chức chặt chẽ hơn.
Mục đích những cải cách của vua Lê
Thánh Tông :
Cải cách lại hành chính, hệ thống quan lại.
Cải cách lại quân đội và củng cố quốc phòng.
Hoàn thành pháp luật và Lê triều hình luật
Cải cách lại kinh tế, phát triển nông nghiệp.
Nhà nước tập quyền chuyên chế hoàn
chỉnh.
2.Tổ chức quân đội:
- Thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông”.
- Quân đội gồm 2 bộ phận: Quân triều đình và
quân địa phương.
Giống nhau:
Quân đội thời Lê và Quân đội thời Lý Trần đều theo chế độ "ngụ binh ư
nông", được tổ chức chặt chẽ, luyện tập
võ nghệ hàng năm, có năng lực bảo vệ
Tổ quốc.
Gồm có 2 bộ phận chính : Quân ở triều
đình và quân ở các địa phương , bao
gồm bộ binh, thủy binh, tượng binh và
kỵ binh
Dẫn chúng cho thấy triều Lê rất quan tâm
đến việc bảo vệ lãnh thổ quốc gia:
Hệ thống thanh tra giám sát được tăng
cường từ triều đình đến địa phương
Hàng năm quân lính được luyện tập võ
nghệ chiến trận. Quân đội mạnh được
bố trí bảo vệ biên giới
13
- Hs tình bày kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết
quả của hs.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét,
đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập của học sinh. Chính xác hóa
các kiến thức đã hình thành cho học
sinh.
Mục 3:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
GV gọi HS đọc mục 3 SGK.trả lời
câu hỏi
3.Luật pháp:
- Lê Thánh Tông ban hành bộ Quốc triều hình
luật (luật Hồng Đức).
- Nội dung:
+ Bảo vê quyền lợi của vua và hoàng tộc.
+ Bảo vệ quyền lợi giai cấp thống trị.
+ Khuyến khích phát triển kinh tế.
+ Bảo vệ người phụ nữ.
-Nội dung chính của bộ luật là gì? Luật Hồng Đức có điểm gì tiến bộ?
Quyền lợi, địa vị của người phụ nữ
được tôn trọng.
Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện
yêu cầu. GV khuyến khích học sinh
hợp tác với nhau khi thực khi thực
hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi,
hỗ trợ các nhóm làm việc những bằng
hệ thống câu hỏi gợi mở.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
của nhóm
- Hs trình bày kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết
quả của hs.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét,
đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập của học sinh. Chính xác hóa
các kiến thức đã hình thành cho học
sinh.
C.HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP
14
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức về bộ máy nhà nước, quân đội và pháp luật thời Lê
Sơ
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân hoàn thành phiếu
học tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c) Sản phẩm: hoàn thành phiếu thể hiện đầy đủ nội dung bài học;
d. Tổ chức thực hiên:
- Giáo viên giao bài tập cho HS- HS thực hiện nhiệm vụ- giáo viên kiểm tra bài làm của
1 số em lấy điểm tx
- Hoàn thành bảng so sánh sau vào vở:
Nội dung
Thời Lý – Trần
Thời Lê
Bộ máy nhà nước ở Trung
ương
Các đơn vị hành chính ở
địa phương
Cách đào tạo, bổ sung quan
lại
Pháp luật
Dự kiến sản phẩm
Nội dung
Thời Lý- Trần
Thời Lê sơ
Bộ máy nhà nước ở
Trung ương
Lí: Vua đứng đầu nhà nước, giúp Vua đứng đầu nhà nước. Giúp
việc cho vua có các quan đại
việc cho vua có 6 bộ và các cơ
thần.
quan chuyên môn.
Trần: Có thêm chế độ thái thượng
hoàng đăth tên một số chức quan
Các đơn vị hành
chính địa phương
Chủ thành các lộ.
Chủ thành 13 đạo, đứng đầu mỗi
đạo có 3 ti.
Cách đào tạo tuyển
chọn bổ sung quan
lại
Quan lại do vua đề cử.
Quan lại được tuyển chọn qua thi
cử.
Pháp luật
Bảo vệ quyền lợi của vua, hoàng
tộc, bảo vệ sức kéo.
+ Xác nhận quyền sỡ hữu tài sản.
+ Quy định việc mua bán ruộng
đất .v.v.
Bảo vệ vua, hoàng tộc, giai cấp
thống trị, địa chủ phong kiến.
Bảo vệ chủ quyền quốc gia.
Khuyến khích phát triển kinh tế,
bảo vệ một số quyền lợi của phụ
nữ, nghiêm cấm cách hành vi tự
15
bán mình thành nô
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8')
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề
mới trong học tập.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS về nhà cùng với sự hỗ trợ của người thân, thầy/cô giáo và
bạn bè, em tìm hiểu thêm về các nội dung sau:
c) Sản phẩm: Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiên:
- Giáo viên giao nhiệm vụ:
1. Dựa vào đoạn thông tin, kết hợp với hiểu biết của em, nêu chủ trương của các vua thời
lê sơ đói với lãnh thổ của đất nước. Chủ trương đó có giá trị đến ngày nay không? Tại sao?
+ Thông tin: Vua Lê Thánh Tông căn dặn các quan trong triều: “ Một thước núi, một tấc
sông của ta có lẽ nào lại vứt bỏ? Phải cương quyết tranh biện chớ cho họ lấn dần, nếu họ
không nghe còn có thể sai sứ sang tận triều đình của họ, trình bày rõ điều ngay lẽ gian.
Nếu người nào dám đem một thước, một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội
phải tru di” – (Theo: Đại Việt sử kí toàn thư)”.
2. Đóng vai một thuyết minh viên ở bảo tàng lịch sử, giới thiệu cho các bạn về một lĩnh
vực thuộc triều đại Lê sơ mà em biết và thích nhất.
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
- Tiết học sau GV kiểm tra sản phẩm
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2')
a) Mục tiêu: Ý thức mở rộng kiến thức, rèn luyện tính tự học.
b) Nội dung: vào các trang wes, đọc các cuốn sách để sưu tầm và mở rộng kiến thức
c) Sản phẩm: đọc các tư liệu giáo viên cho địa chỉ
d. Tổ chức thực hiên:
Tìm đọc và xem một số cuốn sách:
+ Danh tướng Việt nam – Nguyễn Khắc Thuần- NXB GD, 1996
+ Chính sách sử dụng người tài của triều Lê Thánh Tông.
+ Tìm hiểu về nghệ thuật quân sự độc đáo của Nguyễn Trãi trong cuộc kháng chiến chống
quân Minh.
- Làm các bài tập trong SBT
- Tìm hiểu tiếp tiết 43 về một số danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc.
Chuẩn bị bài tiếp theo
Tìm hiểu về tình hình kinh tế và xã hội
16
Ngày soạn: .................................................
Ngày giảng: ...............................................
Tiết 41, Bài 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ ( 1428-1527) (Tiếp theo)
TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
I. YÊU CẦU:
1. Kiến thức: HS trình bày được
- Sau khi nhanh chóng khôi phục sản xuất, thời Lê sơ nền kinh tế phát triển về mọi mặt. –
- Sự phân chia xã hội thành 2 giai cấp chính: địa chủ phong kiến và nông dân.
- Đời sống các tầng lớp khác ổn định.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Bồi dưỡng khả năng phân tích tình hình kinh tế-xã hội theo các tiêu chí cụ thể để từ đó
rút ra nhận xét chung
3. Phẩm chất:
- Giáo dục ý thức tự hào về thời kì thịnh trị của đất nước.
- Ý thức tự học tự vươn lên
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- GV: Tài liệu: SGK, SGV, Tư liệu lịch sử 7. Đồ dùng dạy học: Sơ đồ các giai cấp, tầng
lớp trong xã hội thời Lê sơ, tư liệu phản ánh sự phát triển kinh tế-xã hội thời Lê sơ.
- HS: SGK, sách bài tập (hoặc sách thực hành).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức tiết trước để làm nền vào tiết sau
b) Nội dung: Kiểm tra bài cũ
c) Sản phẩm : Vẽ được sơ đồ và trình bày được bộ máy chính quyền, tổ chức quân đội
pháp luật thời Lê Sơ
d) Tổ chức thực hiện
Kiểm tra bài cũ:
Em hãy trình bày và vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ?
Tổ chức quân đội và luật pháp của nhà Lê ra sao?
- Song song với việc xây dựng và củng cố bộ máy nhà nước, nhà Lê có nhiều biện pháp
khôi phục và phát triển kinh tế. Nền kinh tế và xã hội thời Lê sơ có điểm gì mới?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
17
a) Mục tiêu: HS ghi nh...
I. MUC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh
- Lập niên biểu và tường thuật diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trên sơ đồ: từ lập căn cứ
lực lượng xây dựng, chống địch vây quét và mở rộng vừng hoạt động ở miền Tây Thanh
Hóa cho đến chuyển căn cứ vào Nghệ An, mở vùng giải phóng và Tân Bình Thuận Hóa rồi
phản công diệt viện và giải phóng đất nước.
- Nhớ tên một số nhân vật và địa danh. Lịch sử cùng với những chiến công tiêu biểu của
cuộc khởi nghĩa
- Hiểu được nguyên nhân thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân Minh
2. Về năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ trong học tập,
tham khảo các tài liệu lịch sử để bổ sung cho bài học.
3. Về phẩm chất.
- Chăm chỉ: học tập tinh thần hi sinh, vượt qua gian khổ, anh dũng bất khuất của nghĩa
quân Lam Sơn.
- Yêu nước, tự hào và tự cường dân tộc.
- Bồi dưỡng cho học sinh tinh thần quyết tâm vượt khó và phấn đấu vươn lên trong học
tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án word và Powerpoint.
- Tranh ảnh, sơ đồ, tranh ảnh Nguyễn Trãi, lược đồ khởi nghĩa Lam Sơn (1418 –
1427)…
2. Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
III, DỰ KIẾN TIẾT DAY
Tiết 1: Tìm hiểu về Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa,Diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (mục 1)
Tiết 2: Diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ( Mục 2,3)
Tiết 3: Nguyên nhân thắng lợi
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DAY
TIẾT 37
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt
được đó là nắm được những nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa, đưa học sinh vào tìm
hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
1
b.Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo
viên
c. Sản phẩm: Đoạn trích dưới đây và cho biết em liên tưởng đến sự kiện lịch sử : cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo.
Những hiểu biết của em về một số nhân vật lịch sử liên quan đến sự kiện mà em biết
là : Nguyễn Chích, Lê Lai, Lê Lợi, Đinh Liệt, Lưu Nhân Chú, Trần Nguyên Hãn,....
d. Tổ chức thực hiên:
- GV đặt câu hỏi: Đọc đoạn trích dưới đây và cho biết em liên tưởng đến sự kiện lịch sử
nào? Chia sẻ những hiểu biết của mình về một số nhân vật lịch sử liên quan đến sự kiến mà
em biết.
"Ta đây:
Núi Lam Sơn dấy nghĩa
Chốn hoang dã nương mình
Ngẫm thù lớn há đội trời chung
Căm giặc nước thề không cùng sống"
(Theo:Nguyễn Trãi, Bình ngô đại cáo)
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: I. LÊ LỢI DỰNG CỜ KHỞI NGHĨA (15p)
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa trong hoàn cảnh nào?
b) Nội dung Nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, lược đồ suy nghĩ cá nhân trả
lời các câu hỏi của giáo viên
c) Sản phẩm: Trả lời được Lê lợi dựng cờ khởi nghĩa năm 1418 ở Lam Sơn Thanh Hóa
d. Tổ chức thực hiên:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu hs đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi
? Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa trong hoàn cảnh nào và vào thời
gian nào?
Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích
học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học
tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những bằng hệ thống câu
hỏi gợi mở:
? Hãy cho biết một vài nét về Lê Lợi?
- Ông là một hào trưởng có uy tín ở vùng Lam Sơn ông sinh
năm 1385. Là con của địa chủ bình dân, ông là người yêu nước,
cương trực, khẳng khái trước cảnh nước mất nhà tan ông đã
nuôi ý trí giết giặc cứu nước.
- Lê Lợi là người yêu
2
? Em hiểu gì về câu nói của Lê Lợi (đoạn in nghiêng trang 85) nước, thương dân, có
- Thể hiện ý trí của người dân Đại Việt
uy tín lớn.
? Lê Lợi đã chọn nơi nào làm căn cứ?
- Năm 1416 Lê Lợi
- Lam Sơn
cùng bộ chỉ huy tổ chức
? Em hãy cho biết một vài nét về căn cứ địa Lam Sơn?
hội thề Lũng Nhai.
- Là căn cứ địa đầu tiên của cuộc khởi nghĩa, là quê hương của - Năm 1418 Lê Lợi
Lê Lợi
dựng cờ khởi nghĩa ở
- Đó là vùng đồi núi tháp xen kẽ rừng thưa và thung lũng nằm ở Lam Sơn- Lê Lợi tự
tả ngạn sông Chu nơi có dân tộc Mường- Thái sinh sống, có địa xưng là Bình Định
thế hiểm trở.
Vương.
Khi nghe tin Lê Lợi chuẩn bị khởi nghĩa, hào kiệt khắp nơi
hưởng ứng và về hội tụ ngày càng đông trong đó có Nguyễn
Trãi.
? Em biết gì về Nguyễn Trãi?
- Là người học rộng trí cao, có lòng yêu nước thương dân, hết
mực (mở rộng về Nguyễn Trãi trang 147 sách thiết kế )
(Đọc phần in ngiêng đầu năm 1416….trang 85)
Bài văn thề của Lê Lợi …..
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Hs tình bày kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của hs.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến
thức đã hình thành cho học sinh.
Hoạt động 2: II. DIỄN BIẾN CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN
1. Những năm đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn (15p)
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ những khó khăn của nghĩa quân trong những năm đầu
của cuộc khởi nghĩa.
b) Nội dung: Nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, lược đồ suy nghĩ cá nhân, cặp
đôi trả lời các câu hỏi của giáo viên
c) Sản phẩm: Trả lời được lực lượng thiếu, yếu, phải 3 lần rút lên núi Chí Linh và 2 lần
giảng hòa
d. Tổ chức thực hiên:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
Lực lượng còn yếu thiếu lương
Yêu cầu HS đọc thông tin trang 85 hướng dẫn HS thực, giặc tấn công. 1418-nghĩa
trao đổi, đàm thoại để trả lời các câu hỏi sau :
quân phải rút lên núi Chí Linh.
? Giải thích vì sao hào kiệt khắp nơi tìm về Lam
- Quân Minh đã huy động lực
3
Sơn hội tụ dưới ngọn cờ của Lê Lợi
lượng mạnh để bắt và giết Lê
? Lập niên biểu các hoạt động của nghĩa quân Lam Lợi. Lê Lai đã cải trang làm Lê
Sơn?
Lợi liều chết cứu chủ tướng.
- Cuối 1421 quân Minh lại mở
Thời gian
Sự kiện
một cuộc càn quét lớn buộc
quân ta phải rút lui lên núi Chí
Linh. (lần 2)
- Năm 1423 Lê Lợi quyết định
Bước 2) HS thực hiện nhiệm vụ:
hào hoãn với quân Minh.
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh - Năm 1424 sau nhiều lần dụ dỗ
giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập Lê Lợi không được quân Minh
trở mặt tấn công ta, ta phải rút
của HS.
lui lên núi Chí Linh (lần 3)
Bước 3) Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, thống nhất Thời gian Sự kiện
Lê Lợi dựng cờ
nhóm, GV có thể gọi HS trình bày sản phẩm của 1418
khởi nghĩa ở Lam
nhóm mình.
Sơn
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ sung,
Nghĩa quân phải
chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của
rút lên núi Chí
nhóm
Linh lần 1
Bước 4) Đánh giá:
nghĩa quân phải
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh 1421
rút lên núi Chí
giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung nếu
Linh lần thứ 2
thấy cần thiết
1423
Lê Lợi quyết định
hào hoãn với quân
Minh
1424
Nghĩa quân phải
rút lên núi Chí
Linh lần 1
Tiết 38
2. Những thắng lợi đầu tiên cuả nghĩa quân Lam Sơn
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ những thắng lợi đầu tiên của cuộc khởi nghĩa chính là
giải phóng Nghệ An (năm 1424):.
b) Nội dung: Nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, lược đồ suy nghĩ cá nhân,
thỏa luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên và lập bảng thống kê các sự kiện tiêu biểu
4
c) Sản phẩm: Trả lời được nhờ kế hoạch của Nguyễn Chích mà nghĩa quân Lam Sơn đã
mở rộng được địa bàn hoạt động vào Nghệ An và có tiềm lực để giải phóng Tân Bình, tiến
công ra Bắc
d. Tổ chức thực hiên:
Hoạt động dạy – học
Kiến thức cần đạt
(1) Giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS đọc thông tin trong bảng
Thời gian Sự kiện
trang 81 và quan sát hình 2, hướng dẫn
1424
Giải phóng Nghệ An
HS trao đổi, đàm thoại để trả lời các câu
1425
Giải phóng Tân Bình,
hỏi sau :
Thuận Hóa
? Em biết gì về Nguyễn Chích? Cho biết
1426
Tiến quân ra Bắc, mở
vì sao Nguyễn Chích đề xuất kế hoạch
rộng phạm vi hoạt động
chuyển quân vào Nghệ An? Kế hoạch đó
đem lại kết quả gì?
? Lập bảng thống kê các sự kiện tiêu biểu
sau khi thực hiện kế hoạch của Nguyễn
Chích
Thời gian
Sự kiện
(2) HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu
cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
(3) Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
(4) Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học
tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động
của HS và chốt lại nội dung nếu thấy cần
thiết:
3.Trận Tốt động- Chúc Động (cuối năm 1426) và trận Chi Lăng – Xương Giang
(10/1427) – khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ được diến biến, kết quả trận Tốt Động – CHúc Động và
Chi Lăng – Xương Giang
b) Nội dung : Nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, lược đồ suy nghĩ cá nhân,
thỏa luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
5
c) Sản phẩm: trình bày được hoàn cảnh, diễn biến kết
Chúc Động; Chi Lăng- Xương Giang trên lược đồ
d. Tổ chức thực hiên:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu hs đọc mục I SGK
? Trình bày diễn biến, kết quả trận Tốt Động – Chúc
Động?
Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi
thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS
làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở:
Gv nhắc lại bài trước -> Địch cố thủ trong thành Đông
Quan.
?Với sự thất bại đó quân Minh đã làm gì?
?Sau khi đến Đông Quan, Vương thông đã làm gì?
- Phản công quân ta.
?Trước tình hình đó ta đối phó như thế nào?
Gv trình bày trên lược đồ
Gv cho hs trình bày diễn biến trận Tôt Động – Chúc
Động trên lược đồ.
? Trận thắng này có ý nghĩa như thế nào?
- Thay đổi tương quan lực lượng.
- Ý đồ củ địch bị thất bại.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Hs tình bày kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của hs.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa
các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu hs đọc mục II SGK
? Trình bày diễn biến, kết quả trận Chi Lăng – Xương
Giang?
Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi
thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS
qủa ý nghĩa của trận Tốt Động –
Dự kiến sản phẩm
*Trận Tốt động- Chúc Động
(cuối năm 1426
a) Hoàn cảnh:
- 10/1426, 5 vạn viện binh do
vương Thông chỉ huy đã đến
Đông Quan.
- Ta đặt phục binh ở Tốt
Đông, Chúc Động
b) Diễn biến:
-7/11/1426 Vương Thông
quyết định tấn công Cao Bộ
(Chương Mĩ- Hà Tây).
- Quân ta từ mọi phía xông
vào địch
c) Kết quả:
- 5 vạn quân địch tử thương,
Vương Thông chạy về Đông
Quan
-> Đẩy giặc lún sâu vào thế bị
động, lúng túng, ta chủ động...
*Trận Chi Lăng – Xương
Giang (tháng 10 – 1427)
a,Chuẩn bị:
-Địch: 15 vạn viện binh từ TQ
kéo vào nước ta
6
làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở:
? Sau thất bại ở Tôt Động – Chúc Động quân Minh có
kế hoạch ntn?
? Trước tình hình đó, nghĩa quân đối phó như thế nào?
?Tại sao ta đánh Liếu Thăng trước?
- Vì tiêu diệt quân của Liếu Thăng (10 vạn) sẽ diệt số
lượng lớn địch -> Lúc đó cánh quân của Mộc Thạnh sẽ
hoang mang lo sợ.
Hs đọc phần in nghiêng SGK
Gv trình bày trên lược đồ
?Liễu Thăng chết, quân Minh đã làm gì?
Gv trình bày
Hs đọc phần in nghiêng
?Em có nhận xét gì về những thắng lợi chúng ta đã đạt
được qua đoạn Bình Ngô đại cáo?
- Thời gian đồn dập.
? Với sự thất bại của Liễu Thăng và Mộc Thạnh thì
Vương Thông đã làm gi?
?Kết quả?
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Hs tình bày kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của hs.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa
các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
- Ta: Tập trung lực lượng tiêu
diệt quân Liễu Thăng trước
b) Diễn biến:
- 8/10/1427 Liễu Thăng dẫn
quân vào nước ta đã bị phục
kích và bị giết ở ải Chi Lăng
- Lương Minh lên thay dẫn
quân xuống Xương Giang liên
tiếp bị phục kích ở Cần Trạm,
Phố Cát
- Biết Liễu Thăng tử trận, Mộc
Thạnh vội vã rút quân về
nước.
c) Kết quả:
- Liễu Thăng, Lương Minh bị
tử trận, hàng vạn tên địch bị
chết
- Vương Thông xin hoà, mở
hội thề Đông Quan, rút khỏi
nước ta
Tiết 39
III.NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ được nguyên nhân và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi
nghĩa
b) Nội dung: Nghiên cứu sách giáo khoa suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu
hỏi của giáo viên
c) Sản phẩm: trình bày được
-Nguyên nhân thắng lợi:
+ Nhân dân ta có lòng yêu nước, ý chí bất khuất, quyết tâm giành lại độc lập tự do.
+ Tất cả cá tầng lớp nhân dân đều đoàn kết đánh giặc, đoàn kết, ủng hộ nghĩa quân.
7
+ Nhờ có chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ chỉ huy, đứng đầu là Lê Lợi,
Nguyễn Trãi.
- Ý nghĩa lịch sử:
+ Cuộc KN LS thắng lợi đã kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của nhà Minh.
+ Mở ra thời kỳ phát triển mới của dân tộc-thời Lê sơ.
d. Tổ chức thực hiên:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
-Nguyên nhân thắng lợi:
- Gv chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu hs đọc mục + Nhân dân ta có lòng yêu nước,
III SGK
ý chí bất khuất, quyết tâm giành
Nhóm chẵn: Trình bày nguyên nhân thắng lợi của lại độc lập tự do.
khởi ngĩa Lam Sơn.
+ Tất cả cá tầng lớp nhân dân đều
Nhóm lẻ: Nêu ý ngĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa đoàn kết đánh giặc, đoàn kết, ủng
Lam Sơn.
hộ nghĩa quân.
Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV + Nhờ có chiến lược, chiến thuật
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi đúng đắn, sáng tạo của bộ chỉ
thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ các huy, đứng đầu là Lê Lợi, Nguyễn
nhóm làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi Trãi.
mở.
- Ý nghĩa lịch sử:
Gv cho hs đọc SGK
+ Cuộc KN LS thắng lợi đã kết
“Đất nước ……khởi nghĩa đó”
thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của
?Nội dung của Bình Ngô đại cáo là gì?
nhà Minh.
- Tuyên ngôn độc lập lần II
+ Mở ra thời kỳ phát triển mới
? Nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa?
của dân tộc-thời Lê sơ.
?Ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa?
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động của nhóm
- Hs tình bày kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của hs.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính
xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức về những nét chính cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
8
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân vẽ sơ đồ tư duy
và trả lời các câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô
giáo.
c) Sản phẩm: hoàn thành phiếu và bài tập thể hiện đầy đủ nội dung bài học;
d. Tổ chức thực hiên:
( 1)Giáo viên giao bài tập cho học sinh hoàn thành
1, Hoàn thành bảng hệ thống dưới đây về khởi nghĩa Lam Sơn(1418-1427)
Thời gian
Trận đánh tiêu biểu
Kết quả
2.Nêu vai trò của Lê Lợi và đóng góp của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
3.Cách kết thúc chiến tranh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn để lại bài học lịch sử gì với các
cuộc kháng chiến chống ngoại xâm
(2) HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao. Hs phải huy động kiến thức đã học kết hợp
với kiến thức mới để trả lời.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
(3) Báo cáo kết quả và trao đổi
(4) Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt
động của HS
Dự kiến sản phẩm
1
Thời gian
Trận đánh tiêu biểu
Kết quả
Năm 1425
Tân Bình Thuận Hóa
Thắng lợi
Năm 1426
Tốt Động- Chúc Động
Thắng lợi
Năm 1427
Chi Lăng- Xương Giang
Thắng lợi
2. Vai trò của Lê Lợi và đóng góp của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Vai trò của nhân dân:
Chống lại Quân xâm lược Minh
Ủng hộ và tham gia cuộc kháng chiến
Giúp sức cho quân đội( góp lương thực, vũ khí,...)
Vai trò của Lê Lợi: Ông là linh hồn của cuộc khởi nghĩa, đóng vai trò to lớn, là một trong
những nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc khởi nghĩa
9
Tạo dựng nên cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Đánh tan Quân xâm lược Minh với đường lối và chiến thuật đúng đắn
Đóng góp nhiều công sức vào cuộc khởi nghĩa.....
3.Cách kết thúc chiến tranh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn để lại bài học lịch sử gì với các
cuộc kháng chiến chống ngoại xâm chính là phải dựa vào nhân dân, đại đoàn kết dân tộc,
phát triển thành cuộc chiến giải phóng dân tộc quy mô cả nước, kết thúc 20 năm đô hộ tàn
bạo của phong kiến nhà Minh
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề
mới trong học tập.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS về nhà cùng với sự hỗ trợ của người thân, thầy/cô giáo và
bạn bè, em tìm hiểu thêm về các nội dung sau:
c) Sản phẩm: Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiên:
(1) Giao nhiệm vụ:
GV tổ chức cho HS đọc đoạn trích về Lời thề Lũng nhai sau đó tổ chức cho HS viết
kịch bản về hội thề Lũng nhai
- (2) HS thực hiện nhiệm vụ:
- - HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao. Hs phải huy động kiến thức đã học kết hợp với
kiến thức mới để trả lời.
- - GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
- (3) Báo cáo kết quả và trao đổi
- (4) Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
a) Mục tiêu: Ý thức mở rộng kiến thức, rèn luyện tính tự học.
b) Nội dung: vào các trang wes, đọc các cuốn sách để sưu tầm và mở rộng kiến thức
c) Sản phẩm : bài viết về nghệ thuật quân sự độc đáo của Nguyễn Trãi
d. Tổ chức thực hiên:
GV hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu một số tài liệu
- Nghệ thuật quân sự độc đáo của Nguyễn Trãi
- GV giao nhiệm vụ cho HS
+ Học bài cũ, soạn mục I bài 20: Tình hình chính trị, quân sự và pháp luật và trả lời
câu hỏi cuối SGK
**************************************
10
Ngày soạn: .................................................
Ngày giảng: ...............................................
Tiết 40, Bài 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ ( 1428-1527)
I.TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, QUÂN SỰ, PHÁP LUẬT
I. MỤC ĐÍCH:
1. Kiến thức:
- Trình bày được bộ máy chính quyền thời Lê sơ, chính sách đối với quân đội thời Lê,
những điểm chính của bộ luật Hồng Đức.
-So sánh với thời Trần để chứng minh dưới thời Lê sơ, nhà nước tập quyền tương đối hoàn
chỉnh, quân đội hùng mạnh, có luật pháp để đảm bảo kỉ cương, trật tự xã hội.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Phát triển khả năng đánh giá tình hình phát triển về chính trị, quân sự, pháp luật ở một
thời kì lịch sử (Lê sơ).
3. Phẩm chất: Giáo dục cho HS niềm tự hào về thời thịnh trị của đất nước, có ý thức bảo
vệ Tổ quốc.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Tài liệu: SGK, SGV, Tư liệu lịch sử 7. Đồ dùng dạy học: Sơ đồ tổ chức chính quyền
thời Lê sơ. Lược đồ hành chính nước Đại Việt thời Lê sơ.
- HS: SGK, sách bài tập (hoặc sách thực hành).
III. TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC:
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a, Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết về những việc làm của Lê Lợi
để xây dựng bộ máy nhà nước ngày càng hoàn thiện
b.Nội dung : HS dưới sự hướng dẫn của GV để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo
viên
c) Sản phẩm: biết được sơ lược về những việc làm để xây dựng bộ máy chính quyền, quân
đội ….
d. Tổ chức thực hiên:
Sau khi đánh đuổi giặc ngoại xâm ra khỏi biên giới, Lê Lợi lên ngôi vua (Lê Thái Tổ).
Nhà Lê bắt tay ngay vào việc tổ chức lại bộ máy chính quyền, xây dựng quân đội, luật
pháp nhằm ổn định tình hình xã hội, phát triển kinh tế.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a)Mục tiêu: HS ghi nhớ, trình bày những nét cơ bản về tình hình chính trị,quân sự,pháp
11
luật thời Lê sơ
b) Nội dung : Nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, sơ đồ, lược đồ suy nghĩ cá
nhân, thảo luận cặp đôi, nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c) Sản phẩm
+ Thời Lê sơ,nhà nước quân chủ trung ương tập quyền được củng cố vững mạnh,quân
đội hùng mạnh,có tổ chức chặt chẽ,được huấn luyện thường xuyên.
+ Pháp luật có những điều khoản tiến bộ,đã quan tâm, bảo vệ phần nào quyền lợi cho
dân chúng.
d. Tổ chức thực hiên:
Hoạt động dạy – học
Kiến thức cần đạt
Mục 1:
1.Tổ chức bộ máy chính quyền:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: Sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ.
Đọc thông tin, kết hợp quan sát hình,
Bộ máy trung ương
hãy:
Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước
thời vua Lê Thánh Tông và
nêu nhận xét
Cho biết những cải cách của
vua Lê Thánh Tông nhằm mục
đích gì
Dựa vào lược đồ, kể tên 13 đạo
thừa tuyên dưới thời Lê sơ
Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện
yêu cầu. GV khuyến khích học sinh
Bộ máy địa phương
hợp tác với nhau khi thực khi thực
hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi,
hỗ trợ các nhóm làm việc những bằng
hệ thống câu hỏi gợi mở.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
của nhóm
- Hs tình bày kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết
quả của hs.
Như vậy, từ sơ đồ trên ta thấy:
GV bổ sung phần phân tích nhận xét,
đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ -Tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ, đặc
biệt là dưới thời Lê Thánh Tông hoàn chỉnh
học tập của học sinh. Chính xác hóa
và đầy đủ hơn so với thời Lê Thái Tổ ở một
các kiến thức đã hình thành cho học
12
sinh.
.
Thảo luận: So sánh tổ chức nhà nước
thời Lê với thời Trần, nhiều người
cho rằng tổ chức nhà nước thời Lê sơ
tập quyền hơn (Tập quyền là sự thống
nhất tập trung quyền hành vào triều
đình trung ương), Vua nắm mọi
quyền hành, Lê Thánh Tông bãi bỏ
một số chức vụ cao cấp nhất như
tướng quốc, đại tổng quản, đại hành
khiển. Vua trực tiếp nắm mọi quyền
hành, kể cả chức tổng chỉ huy quân
đội Quyền lực nhà vua ngày càng
được củng cố.
Mục 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
Đọc thông tin, hãy:
- Quân đội nhà Lê được tổ chức
như thế nào?
- Cho biết cách tổ chức quân đội
thời Lê sơ có điểm gì giống với
thời Lí-Trần
Nêu dẫn chứng cho thấy triều
Lê sơ rất quan tâm đến việc
bảo vệ lãnh thổ quốc gia
Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện
yêu cầu. GV khuyến khích học sinh
hợp tác với nhau khi thực khi thực
hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi,
hỗ trợ các nhóm làm việc những bằng
hệ thống câu hỏi gợi mở.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
của nhóm
số điều, như triều đình có đầy đủ các bộ, các
tự, các khoa và các cơ quan chuyên môn.
-Hệ thống thanh tra, giám sát được tăng
cường từ triều đình đến các địa phương.
-Ở các đơn vị hành chính, tổ chức chặt chẽ
hơn (nhất là các cấp đạo thừa tuyên), có 3 cơ
quan phụ trách mà không tập trung quyền lực
vào một An phủ sứ như trước và có phân
công trách nhiệm rõ ràng. Bộ máy chính
quyền cấp xã được tổ chức chặt chẽ hơn.
Mục đích những cải cách của vua Lê
Thánh Tông :
Cải cách lại hành chính, hệ thống quan lại.
Cải cách lại quân đội và củng cố quốc phòng.
Hoàn thành pháp luật và Lê triều hình luật
Cải cách lại kinh tế, phát triển nông nghiệp.
Nhà nước tập quyền chuyên chế hoàn
chỉnh.
2.Tổ chức quân đội:
- Thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông”.
- Quân đội gồm 2 bộ phận: Quân triều đình và
quân địa phương.
Giống nhau:
Quân đội thời Lê và Quân đội thời Lý Trần đều theo chế độ "ngụ binh ư
nông", được tổ chức chặt chẽ, luyện tập
võ nghệ hàng năm, có năng lực bảo vệ
Tổ quốc.
Gồm có 2 bộ phận chính : Quân ở triều
đình và quân ở các địa phương , bao
gồm bộ binh, thủy binh, tượng binh và
kỵ binh
Dẫn chúng cho thấy triều Lê rất quan tâm
đến việc bảo vệ lãnh thổ quốc gia:
Hệ thống thanh tra giám sát được tăng
cường từ triều đình đến địa phương
Hàng năm quân lính được luyện tập võ
nghệ chiến trận. Quân đội mạnh được
bố trí bảo vệ biên giới
13
- Hs tình bày kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết
quả của hs.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét,
đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập của học sinh. Chính xác hóa
các kiến thức đã hình thành cho học
sinh.
Mục 3:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
GV gọi HS đọc mục 3 SGK.trả lời
câu hỏi
3.Luật pháp:
- Lê Thánh Tông ban hành bộ Quốc triều hình
luật (luật Hồng Đức).
- Nội dung:
+ Bảo vê quyền lợi của vua và hoàng tộc.
+ Bảo vệ quyền lợi giai cấp thống trị.
+ Khuyến khích phát triển kinh tế.
+ Bảo vệ người phụ nữ.
-Nội dung chính của bộ luật là gì? Luật Hồng Đức có điểm gì tiến bộ?
Quyền lợi, địa vị của người phụ nữ
được tôn trọng.
Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện
yêu cầu. GV khuyến khích học sinh
hợp tác với nhau khi thực khi thực
hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi,
hỗ trợ các nhóm làm việc những bằng
hệ thống câu hỏi gợi mở.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
của nhóm
- Hs trình bày kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết
quả của hs.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét,
đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập của học sinh. Chính xác hóa
các kiến thức đã hình thành cho học
sinh.
C.HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP
14
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức về bộ máy nhà nước, quân đội và pháp luật thời Lê
Sơ
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân hoàn thành phiếu
học tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c) Sản phẩm: hoàn thành phiếu thể hiện đầy đủ nội dung bài học;
d. Tổ chức thực hiên:
- Giáo viên giao bài tập cho HS- HS thực hiện nhiệm vụ- giáo viên kiểm tra bài làm của
1 số em lấy điểm tx
- Hoàn thành bảng so sánh sau vào vở:
Nội dung
Thời Lý – Trần
Thời Lê
Bộ máy nhà nước ở Trung
ương
Các đơn vị hành chính ở
địa phương
Cách đào tạo, bổ sung quan
lại
Pháp luật
Dự kiến sản phẩm
Nội dung
Thời Lý- Trần
Thời Lê sơ
Bộ máy nhà nước ở
Trung ương
Lí: Vua đứng đầu nhà nước, giúp Vua đứng đầu nhà nước. Giúp
việc cho vua có các quan đại
việc cho vua có 6 bộ và các cơ
thần.
quan chuyên môn.
Trần: Có thêm chế độ thái thượng
hoàng đăth tên một số chức quan
Các đơn vị hành
chính địa phương
Chủ thành các lộ.
Chủ thành 13 đạo, đứng đầu mỗi
đạo có 3 ti.
Cách đào tạo tuyển
chọn bổ sung quan
lại
Quan lại do vua đề cử.
Quan lại được tuyển chọn qua thi
cử.
Pháp luật
Bảo vệ quyền lợi của vua, hoàng
tộc, bảo vệ sức kéo.
+ Xác nhận quyền sỡ hữu tài sản.
+ Quy định việc mua bán ruộng
đất .v.v.
Bảo vệ vua, hoàng tộc, giai cấp
thống trị, địa chủ phong kiến.
Bảo vệ chủ quyền quốc gia.
Khuyến khích phát triển kinh tế,
bảo vệ một số quyền lợi của phụ
nữ, nghiêm cấm cách hành vi tự
15
bán mình thành nô
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8')
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề
mới trong học tập.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS về nhà cùng với sự hỗ trợ của người thân, thầy/cô giáo và
bạn bè, em tìm hiểu thêm về các nội dung sau:
c) Sản phẩm: Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiên:
- Giáo viên giao nhiệm vụ:
1. Dựa vào đoạn thông tin, kết hợp với hiểu biết của em, nêu chủ trương của các vua thời
lê sơ đói với lãnh thổ của đất nước. Chủ trương đó có giá trị đến ngày nay không? Tại sao?
+ Thông tin: Vua Lê Thánh Tông căn dặn các quan trong triều: “ Một thước núi, một tấc
sông của ta có lẽ nào lại vứt bỏ? Phải cương quyết tranh biện chớ cho họ lấn dần, nếu họ
không nghe còn có thể sai sứ sang tận triều đình của họ, trình bày rõ điều ngay lẽ gian.
Nếu người nào dám đem một thước, một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội
phải tru di” – (Theo: Đại Việt sử kí toàn thư)”.
2. Đóng vai một thuyết minh viên ở bảo tàng lịch sử, giới thiệu cho các bạn về một lĩnh
vực thuộc triều đại Lê sơ mà em biết và thích nhất.
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
- Tiết học sau GV kiểm tra sản phẩm
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2')
a) Mục tiêu: Ý thức mở rộng kiến thức, rèn luyện tính tự học.
b) Nội dung: vào các trang wes, đọc các cuốn sách để sưu tầm và mở rộng kiến thức
c) Sản phẩm: đọc các tư liệu giáo viên cho địa chỉ
d. Tổ chức thực hiên:
Tìm đọc và xem một số cuốn sách:
+ Danh tướng Việt nam – Nguyễn Khắc Thuần- NXB GD, 1996
+ Chính sách sử dụng người tài của triều Lê Thánh Tông.
+ Tìm hiểu về nghệ thuật quân sự độc đáo của Nguyễn Trãi trong cuộc kháng chiến chống
quân Minh.
- Làm các bài tập trong SBT
- Tìm hiểu tiếp tiết 43 về một số danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc.
Chuẩn bị bài tiếp theo
Tìm hiểu về tình hình kinh tế và xã hội
16
Ngày soạn: .................................................
Ngày giảng: ...............................................
Tiết 41, Bài 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ ( 1428-1527) (Tiếp theo)
TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
I. YÊU CẦU:
1. Kiến thức: HS trình bày được
- Sau khi nhanh chóng khôi phục sản xuất, thời Lê sơ nền kinh tế phát triển về mọi mặt. –
- Sự phân chia xã hội thành 2 giai cấp chính: địa chủ phong kiến và nông dân.
- Đời sống các tầng lớp khác ổn định.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Bồi dưỡng khả năng phân tích tình hình kinh tế-xã hội theo các tiêu chí cụ thể để từ đó
rút ra nhận xét chung
3. Phẩm chất:
- Giáo dục ý thức tự hào về thời kì thịnh trị của đất nước.
- Ý thức tự học tự vươn lên
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- GV: Tài liệu: SGK, SGV, Tư liệu lịch sử 7. Đồ dùng dạy học: Sơ đồ các giai cấp, tầng
lớp trong xã hội thời Lê sơ, tư liệu phản ánh sự phát triển kinh tế-xã hội thời Lê sơ.
- HS: SGK, sách bài tập (hoặc sách thực hành).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức tiết trước để làm nền vào tiết sau
b) Nội dung: Kiểm tra bài cũ
c) Sản phẩm : Vẽ được sơ đồ và trình bày được bộ máy chính quyền, tổ chức quân đội
pháp luật thời Lê Sơ
d) Tổ chức thực hiện
Kiểm tra bài cũ:
Em hãy trình bày và vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ?
Tổ chức quân đội và luật pháp của nhà Lê ra sao?
- Song song với việc xây dựng và củng cố bộ máy nhà nước, nhà Lê có nhiều biện pháp
khôi phục và phát triển kinh tế. Nền kinh tế và xã hội thời Lê sơ có điểm gì mới?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
17
a) Mục tiêu: HS ghi nh...
 






Các ý kiến mới nhất