Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:40' 18-04-2023
Dung lượng: 19.8 MB
Số lượt tải: 186
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:40' 18-04-2023
Dung lượng: 19.8 MB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích:
0 người
Gv: Lê Thị Thu Hương
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trường THCS Cam Thượng
Chương I. CHÂU ÂU
Tiết 1,2,3,4 - Bài 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU : Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Trình bày được vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu.
- Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu; đặc điểm phân hóa khí
hậu; xác định được trên bản đồ các sông lớn (Rai-nơ, Đa-nuýp, Vôn-ga); các đới thiên nhiên
ở châu Âu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực Địa lí:
Nhận thức khoa học Địa lí:
+ Mô tả được một châu lục với các dấu hiệu đặc trưng về tự nhiên, dân cư - xã hội.
+ Phân tích được tác động của các điếu kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tới sự
phân bố dân cư, đến việc lựa chọn phương thức khai thác tự nhiên của dân cư các châu lục.
Tìm hiểu Địa lí:
+ Sử dụng các công cụ: bản đồ/lược đó, biểu đồ; hình ảnh; số liệu thống kê,...
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế để hiểu sâu sắc hơn kiến thức địa lí;
có khả năng trình bày kết quả một bài tập của cá nhân hay của nhóm.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với môi trường sống (sống hòa hợp, thân thiện với thiên
nhiên; có ý thức tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Bản đồ tự nhiên châu Âu.
Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu Âu.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Mở đầu - 5 phút
a) Mục tiêu:
- Hình thành được tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học.
- Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới. Giúp GV biết được những thông tin HS đã
có về thiên nhiên châu Âu, để có thể liên hệ và lưu ý khi dạy bài mới.
b) Nội dung:
Học sinh quan sát các hình và dựa vào hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
- Em hãy kể tên 1 số địa danh của 1 số quốc gia nào ở Châu Âu?
- Em hãy kể một số thông tin mà em biết về châu Âu.
Môn: Địa lí 7
1
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
c) Sản phẩm: Sau khi trao đổi, HS tìm được đáp án cho câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Tổ chức cho HS trò chơi: “Ai nhanh hơn”
GV: Yêu cầu HS quan sát những hình ảnh về Châu Âu và trả lời các câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung. HS: Trình bày kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Châu Âu được biết đến có thiên nhiên phong phú, đa dạng. tuy không phải là cái nôi nguyên
thuỷ của nền văn minh nhân loại, nhưng châu Âu là xứ sở của cội nguồn của sự tiến bộ về
khoa học và kỹ thuật. Do đó hầu hết các quốc gia ở Châu Âu có nền kinh tế phát triển đạt tới
trình độ cao của thế giới. Tìm hiểu "Vị trí địa lí và đặc điểm tự thiên của châu Âu" là bài mở
đầu cho việc tìm hiểu một châu lục có đặc điểm thiên nhiên và sự khai thác thiên nhiên rất
hiệu quả của mỗi quốc gia trong châu lục.
HS: Lắng nghe, vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới (30 phút)
Hoạt động 1. Tìm hiểu Vị trí địa lí, hình dạng, kích thước
a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu.
b) Nội dung: Đọc thông tin trong mục 1 và quan sát hình 1, hãy:
- Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu.
- Kể tên các biển và đại dương bao quanh châu Âu.
c) Sản phẩm học tập: HS trả lời nội dung câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
1.Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của
châu Âu:
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
đọc thông tin trong mục a và sử
a) Vị trí địa lí: Châu Âu nằm ở phía tây lục
dụng bản đồ hình 1 để trả lời các câu địa Á - Âu, ngăn cách với châu Á bởi dãy núi
hỏi trong SGK trang 97.
U-ran. Phần lớn lãnh thổ châu Âu nằm giữa
o
- HS thực hiện nhiệm vụ, sau đó báo cáo các vĩ tuyến 36°B và 71 B, chủ yếu thuộc đới
kết quả làm việc. ( sử dụng bản đồ tự nhiên ôn hoà của bán cầu Bắc.
châu Âu)
Tiếp giáp: phía bắc giáp Bắc Băng Dương.
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
phía tây giáp Đại Tây Dương.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
phía nam giáp Địa Trung Hải và Biển Đen.
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời.
phía đông giáp châu Á.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
b) Hình dạng: có đường bờ biển bị cắt xẻ
mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, biển, vũng
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
vịnh ăn sâu vào đất liền.
- GV: + Gọi một vài HS lên trình bày.
c) Kích thước: diện tích trên 10 triệu km2, so
- HS: + Trả lời câu hỏi của GV.
với các châu lục khác thì chi lớn hơn châu Đại
Bước 4. Kết luận, nhận định
Dương.
Môn: Địa lí 7
2
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
Hoạt động 2. Tìm hiểu Đặc điểm tự nhiên
Tìm hiểu mục a. Địa hình:
a) Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính ở châu Âu.
b) Nội dung: Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 1, hãy:
- Phân tích đặc điểm các khu vực địa hình chính ở châu Âu.
- Xác định vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Âu.
ĐẶC ĐIỂM NÚI TRẺ ĐỒNG BẰNG NÚI GIÀ
Phân bố
Hình dạng
Tên địa hình
c) Sản phẩm học tập
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục a
và quan sát hình 1, cho biết:
+ Châu Âu có các khu vực địa hình chính
nào? Phân bố ở đâu?
+ Đặc điểm chính của mỗi khu vực địa
hình?
PHIẾU HỌC TẬP
DĐ
NÚI TRẺ ĐỒNG
NÚI
BẰNG
GIÀ
- Phía
- từ tây
- Vùng
nam châu sang
trung
đông,
tâm
Phân lục
chiếm
2/3
bố
- Phía Tây
- Phía
diện
tích
và Trung
Bắc châu
châu lục
Âu
lục
Đỉnh
- Tương
Đỉnh
nhọn, cao, đối phẳng tròn
Hình
sườn dốc.
thấp,
dạng
sườn
thoải.
Dãy An- Đồng
- U-ran.
Pơ, Abằng:
- XcanTên
pen-nin,
Đông Âu, đi-na-vi.
địa
Các-pat,
Pháp, hạ
- Hec-xihình Ban-căng, lưu sông
ni.
Pi-rê-nê.
Đa-nuýp,
Bắc Âu
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Môn: Địa lí 7
Nội dung cần đạt
2. Đặc điểm tự nhiên:
a. Địa hình:
- Châu Âu có hai khu vực địa hình: đồng
bằng và miền núi.
+ Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích châu lục.
Các đồng bằng được hình thành do nhiều
nguồn gốc khác nhau nên có đặc điểm địa
hình khác nhau.
+ Khu vực miền núi gồm núi già và núi trẻ.
Địa hình núi già phân bố ở phía bắc và trung
tâm châu lục; phẩn lớn là các núi có độ cao
trung bình hoặc thấp. Địa hình núi trẻ phân
bố chủ yếu ở phía nam; phấn lớn là các núi
có độ cao trung bình dưới 2 000 m.
- Một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu
Âu:
+ Một số dãy núi: Xcan-đi-na-vi, U-ran, Anpơ, Các-pát, Ban-căng,...
+ Một số đồng bằng: Bắc Âu, Đông Âu, Hạ
lưu Đa-nuýp, Trung lưu Đa-nuýp,...
3
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
Tìm hiểu mục b. Khí hậu:
a) Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm phân hóa khí hậu ở châu Âu.
b) Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục b và hình 3, hãy trình bày đặc điểm phân hoá khí
hậu ở châu Âu.
c) Sản phẩm học tập:
Khí hậu châu Âu có sự phân hoá từ bắc xuống nam và từ tây sang đông, tạo nên nhiều đới và
kiểu khí hậu khác nhau:
PHIẾU HỌC TẬP
Kiểu Cực và
Ôn đới hải dương
Ôn đới lục địa
Cận nhiệt địa
KH
cận cực
trung hải
Phân Bắc Âu
Tây Âu và Trung Âu Đông Nam Âu
Nam Âu
bố
Đặc
quanh năm - mùa đông ấm, mùa mùa đông khô và lạnh, mùa hạ khô và
điểm giá lạnh.
hạ mát. Mưa quanh mùa hạ nóng và ẩm.
nóng, mùa đông
năm, lượng mưa
Lượng mưa nhỏ, mưa
ẩm và mưa nhiều.
lượng
khoảng 800 - 1 000 vào mùa hạ, lượng
Lượng mưa trung
mưa TB
mm/năm trở lên.
mưa trung bình năm
bình năm từ 500 năm dưới
trên
dưới
500
mm.
700 mm.
500 mm.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
b. Khí hậu:
- GV cho HS làm việc cặp đôi.
- Khí hậu châu Âu có sự phân hoá đa dạng từ
bắc xuống nam và từ tây sang đông.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi,
đọc thông tin trong SGK, kết hợp với quan + Từ bắc xuống nam có các đới khí hậu cực và
sát hình 3. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở cận cực, ôn đới và kiều khí hậu cận nhiệt địa
châu Âu để nêu được các đặc điếm phân
trung hải.
hoá khí hậu ở châu Âu.
+ Từ tây sang đông có các kiểu khí hậu ôn đới
- GV gợi ý:
hải dương và ôn đới lục địa.
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời.
- Phân hóa theo độ cao.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: GV nhận xét sản phẩm học tập của
HS, bổ sung và chuẩn kiến thức.
? Giải thích vì sao phía Tây châu Âu có
KH ấm áp và mưa nhiều hơn phía đông?
HOẠT ĐỘNG Tìm hiểu Mục c. Sông ngòi
a) Mục tiêu
Xác định được trên bản đồ các sông lớn ở châu Âu.
b) Nội dung
Hãy xác định các sông: Von-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ trên bản đồ hình 1. Cho biết các sông đổ ra
biển nào?
c) Sản phẩm học tập
Môn: Địa lí 7
4
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
HS xác định được trên bản đồ theo yêu cầu của GV các sông: Rai nơ, Đa-nuýp, Vôn-ga.
d) Hướng dẫn thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
c. Sông ngòi:
- GV cho HS làm việc cặp đôi. GV yêu cầu Mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi
HS đọc thông tin trong SGK và quan sát
dào.
bản đồ hình 1 để thực hiện nhiệm vụ. GV
Các sông lớn: Đa-nuýp, Rai-nơ, Von-ga...
có thể đưa ra các câu hỏi gợi mở: Mạng
lưới sông ngòi châu Âu dày đặc hay thưa
thớt? Chế độ nước của sông ngòi tại đây
như thế nào? Tên một số sông lớn ở châu
Âu?
+ HS xác định được trên bản đồ các sông:
Rai nơ, Đa-nuýp, Von-ga.
+ Các sông chảy ra biển và đại dương nào?
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: GV nhận xét sản phẩm học tập của
HS, bổ sung và chuẩn kiến thức.
- HS: Lắng nghe, ghi bài.
GV yêu cầu HS đọc phần "Em có biết" đê'
có thêm thông tin về các sông lớn ở châu
Âu.
Tìm hiểu Mục d. Các đới thiên nhiên
a) Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Âu.
b) Nội dung
Đọc thông tin và quan sát hình 1.1, hãy trình bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Âu.
Để thực hiện nhiệm vụ này, GV tổ chức cho HS hoàn thành nội dung phiếu học tập (theo
mẫu ở dưới):
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
d. Đới thiên nhiên:
- GV cho HS làm việc cặp đôi.
Đới
Phân
Thực vật
GV tổ chức cho HS hoạt động
thiên
Khí hậu
Động vật
bố
và đất
nhóm, GV nhận xét và chuẩn kiến nhiên
thức.
lạnh và
Một số loài chịu
GV có thể cung cấp thêm cho HS Đới
lạnh Bắc ẩm quanh
được lạnh (cú
hình ảnh, video về cảnh quan,
Âu
năm
Rêu,
địa
y.
bắc cực,chồn)
giới sinh vật ở các đới thiên nhiên
Đới Tây mùa đông Rừng lá Nai sừng tấm,
châu Âu.
ôn
Âu
ấm, mùa rộng.
sóc, gấu nâu,
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
hoà
hè mát.
Rừng hỗn linh miêu,…
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và trả
Mưa nhieu hợp.
lời.
Môn: Địa lí 7
5
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV:+ Gọi một vài HS lên trình
bày.
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét,
bổ sung cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV:nhận xét sản phẩm học tập
của HS, bổ sung và chuẩn kiến
thức.
- HS: Lắng nghe, ghi bài.
Trường THCS Cam Thượng
Trung Mùa hè Rừng lá
Âu
nóng, mùa kim, thảo
đông lanh, nguyên
có tuyết
rơi, ít mưa.
Đông Mùa đông Thảo
Nam ngắn, mùa nguyên.
hạ nóng Bán hoang
mạc
Bđ.Xc
an-đina-vi
Nam Địa Trung Rừng thưa
Bò sát: thằn lằn,
Đới Âu
Hải
và cây bụi
tắc kè, rùa,
nóng
lá cứng:
nhím, rắn,….
nguyệt quế,
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Củng cố và khắc sâu, hệ thống kiến thức cho HS về đặc điểm khí hậu của châu Âu.
Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
b) Nội dung
Xác định mỗi biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây thuộc kiểu khí hậu nào ở châu Âu.
Giải thích vì sao, bài tập 1.
c) Sản phẩm học tập
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: tổ chức cho HS hoạt động nhóm, khai thác thông tin và quan sát các hình ảnh trong
mục để hoàn thành phiếu học tập. Sau quá trình làm việc, các nhóm trình bày kết quả, GV
nhận xét và chuẩn kiến thức.
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và có 1 phút trả lời.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV:+ Gọi một vài HS lên trình bày.
- HS: Trả lời câu hỏi của GV.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
HS: Lắng nghe, ghi bài.
Biểu đồ
Gla-xgâu
Rô-ma(I-ta-li-a)
Ô-dét-xa (U-crai(Anh)
na)
Đặc điểm
Môn: Địa lí 7
6
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Khí hậu:
- Mùa đông ấm
o
- Nhiệt độ ( C)
- Mùa hạ: mát
Trường THCS Cam Thượng
- Mùa hạ nóng, ít mưa.
- Mùa đông lạnh.
- Mùa đông mát dịu và mưa - Mùa hạ nóng.
nhiều.
- Lượng mưa
trên 1000 mm
trên 700 mm.
dưới 500 mm.
(mm)
khoảng 11oC
trên 25oC
trên 25oC
- Biên độ nhiệt
Thuộc kiểu khí
Ôn đới hải
Cận nhiệt địa trung hải.
Ôn đới lục địa.
hậu
dương.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- Tìm kiếm thông tin để mở rộng kiến thức về tự nhiên châu Âu.
- Rèn luyện năng lực tìm kiếm thông tin, giải quyết vấn đề,...
b)Nội dung
Sưu tầm những hình ảnh đẹp về thiên nhiên châu Âu (núi, sông, hồ, rừng,...) và viết bài
(khoảng 15 dòng) giới thiệu về những cảnh đẹp đó.
c) Sản phẩm học tập
Hình ảnh và bài viết giới thiệu về thiên nhiên châu Âu.
d) Tổ chức thực hiện HS thực hiện ở nhà
GV cho HS làm việc ở nhà, HS có thể làm việc cá nhân, cặp đôi hoặc theo nhóm. GV sẽ tổ
chức cho HS trình bày sản phẩm vào đầu giờ học sau và nhận xét, đánh giá kết quả làm việc
của HS.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa ra nhiệm vụ: Sưu tầm những hình ảnh đẹp về thiên nhiên châu Âu (núi, sông, hồ,
rừng,...) và viết bài (khoảng 15 dòng) giới thiệu về những cảnh đẹp đó.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đề cần tham khảo.
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau trình bày.
Bước 4. Nhận định và kết luận
- HS trình bày ở tiết học sau.
1. An-pơ là một trong những dãy núi lớn nhất, dài nhất châu Âu, trải dài qua 8 quốc gia (từ
tây sang đông), lấn lượt là: Pháp, Ihuỵ Sỹ, I-ta-li-a, Mô-na-cô, Lích-ten-ten, Áo, Đức và
Xlô-vê-ni-a. Dây An-pơ được hình thành từ hơn 10 triệu năm trước, khi các màng Phi và Âu
- Á xô vào nhau. Sự va chạm khiến các lớp đá trám tích biển nâng lên bởi các hoạt động đứt
gãy và uổn nếp hình thành nên những ngọn núi cao như Mỏng Blãng và Mát-tơ-ho. Núi
Mỏng Blăng kéo dài theo ranh giới của Pháp - I-ta-li-a, với độ cao 4 810 m, đây là ngọn núi
cao nhất dãy An-pơ.
2. Sông Đa-nuýp là con sông dài thứ hai ở châu Âu. Sông Đa-nuýp bắt nguốn từ sườn
đông dãy núi Rừng Đen của Đức và chảy theo hướng đỏng nam qua trung tâm và phía đông
châu Âu đến Biển Đen. Dòng sông là một tuyến giao thông và thương mại kề từ buổi bình
minh cùa lịch sử. Sông Đa-nuýp chày qua nhiẽu thành phổ quan trọng của châu Âu, bao
gôm bón thủ đô: Viên (Áo), Bra-ti-xla-va (Xlô-va-ki-a), Bu-đa-pét (Hung-ga-ri), Bê-ô-grát
(Xéc-bi) và nhiéu thành phố quan trọng khác.
Môn: Địa lí 7
7
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 4+5 BÀI 2 - ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ – XÃ HỘI CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di dân và đô thị hóa ở châu Âu.
2. Về năng lực:
* Năng lực Địa Lí:
- Năng lực nhận thức địa lý: giải thích hiện tượng và quá trình địa lý dân cư, xã hội - Năng
lực tìm hiểu địa lý: Phân tích được bảng số liệu về dân cư. Đọc được bản đồ tỉ lệ dân đô thị
và một số đô thị ở châu Âu năm 2020.
- Năng lực vận dụng kiến thức địa lý vào cuộc sống: Biết tìm kiếm các thông tin từ các
nguồn tin cậy để cập nhật tri thức, số liệu,... về dân cư được học, về xu hướng phát triển trên
thế giới và trong nước; biết liên hệ thực tế để hiểu sâu sắc hơn.
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm
vụ để hoàn thành tốt khi làm việc cặp/nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề. : Xác định và làm rõ thông tin; phân tích, tóm tắt những thông
tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau;
3. Về phẩm chất:
- Yêu khoa học biết khám phá tìm hiểu các vấn đề xã hội
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu năm 2020
- Các bảng số liệu về dân cư châu Âu
- Hình ảnh, video về dân cư đô thị ở châu Âu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 4:
1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 5 phút)
- Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm. Phổ biến trò chơi “Đoán tên tranh”:
GV cho HS xem hình ảnh sau, yêu cầu các nhóm thảo luận trong 1 phút, đặt tên cho bức
tranh sau đó giải thích
Môn: Địa lí 7
8
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Gv dẫn dắt vào bài. Như vậy, trong bức tranh trên, các em có thể thấy người già
nhiều hơn người trẻ và chỉ có ít người trẻ nhưng phải gồng gánh khá nhiều người già. Đây
là một bức tranh biếm họa về già hóa dân số. tình trạng này thường xảy ra chủ yếu ở các
nước phát triển, đặc biệt là châu Âu. Để biết rõ hơn về dân cư-xã hội châu Âu thì các em sẽ
tìm hiểu trong bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Cơ cấu dân cư (22phút)
a) Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm cơ cấu dân cư ở Châu Âu.
- Phân tích được bảng số liệu về dân cư.
b) Nội dung:
HS đọc thông tin khai thác bảng số liệu 1,2 trong mục 1. Hãy nêu đặc điểm cơ cấu dân cư ở
Châu Âu
c) Sản phẩm:
Câu trả lời HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
HD1: Cơ cấu dân cư
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
thông tin ghi lại một số ý chính về đặc điểm
dân cư xã hội của châu Âu.
- Bước 2: học sinh làm việc cá nhân hoặc
cặp đôi đọc thông tin trong mục và khai thác
Bảng 1,2 để thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ
sung.
- Bước 4: Giáo viên nhận xét sản phẩm học
tập của học sinh
Nội dung cần đạt
1. Cơ cấu dân cư
- Năm 2020 số dân của châu Âu khoảng 747
triệu người (bao gồm cả số dân Liên bang
Nga) và đứng thứ tư thế giới (sau châu Á
châu Phi châu Mỹ)
- Châu Âu có cơ cấu dân số già. Tỷ lệ người
dưới 15 tuổi thấp và có xu hướng giảm (năm
1990 là 20,5% năm 2020 giảm xuống còn
16,1%), tỷ lệ người từ 6,5 tuổi trở lên cao và
có xu hướng tăng (năm 1990 là 12,6% năm
2020 tăng lên 19,1%)
- Các quốc gia ở châu Âu có tình trạng mất
cân bằng giới tính với số nữ nhiều hơn số
nam:
- Dân cư châu Âu có trình độ học vấn cao
Hoạt động 2.2. Đô thị hóa (18phút)
a) Mục tiêu:
- Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở Châu Âu .
- Đọc được bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu năm 2020.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm:câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Môn: Địa lí 7
9
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Hoạt động của Gv và HS
Hoạt động 2: Đô thị hóa
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh làm
việc cá nhân hoặc cặp đôi đọc thông tin
trong sách giáo khoa và phân tích bản đồ
hình 1 để trả lời các câu hỏi trong mục
? HS đọc thông tin trong mục 2 cho biết, các
đặc điểm của đô thị hóa ở Châu Âu
- HS dựa vào hình 1 Kể tên các đô thị từ 5
triệu người trở lên ở châu Âu.
- Bước 2: Học sinh làm việc với thông tin và
bản đồ để thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ
sung.
- Bước 4: Giáo viên nhận xét sản phẩm học
tập của học sinh.
Giáo viên cung cấp cho học sinh một số hình
ảnh về các đô thị cụm đô thị đô thị vệ tinh ở
châu Âu .
Trường THCS Cam Thượng
Nội dung cần đạt
2: Đô thị hóa
- Đặc điểm đô thị hóa ở Châu Âu Châu Âu:
+ Có lịch sử đô thị hóa lâu đời từ thế kỷ
XIX
+ Quá trình đô thị hóa gắn liền với công
nghiệp hóa.
+ Ở các vùng công nghiệp lâu đời nhiều đô
thị mở rộng và nối liền với nhau tạo thành
dải đô thị, cụm đô thị xuyên biên giới.
+ Đô thị hóa nông thôn phát triển nhanh tạo
nên các đô thị vệ tinh.
+ Châu Âu có mức độ đô thị hóa cao 75%
dân cư sống ở thành thị và có sự khác nhau
giữa các khu vực.
- Các đô thị lớn từ 5 triệu dân trở lên ở châu
Âu: Pa-ris, Mat-xcơ-va, Luân Đôn, Xanh pêtec-bua, Ma-đrit, Bác -xê-lô-na.
Hoạt động 2.3. Di cư (18phút)
a) Mục tiêu:
- Trình bày được vấn đề di dân ở châu Âu.
b) Nội dung:
- Đọc thông tin trong mục 3, cho biết đặc điểm di cư ở châu Âu.
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 3. Di cư
3. Di cư
- Bước 1: + Giáo viên cho học sinh xem
- Nhập cư là một trong những nguyên nhân
video về vấn đề di dân ở châu Âu. Yêu cầu
quan trọng khiến châu Âu là một châu lục
HS nêu nội dung của video.
đông dân từ thời cổ đại.
? Đọc thông tin trong mục 3, cho biết đặc
- Từ đầu thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XIX, số
điểm di cư ở châu Âu.
lượng người từ các châu lục, khu vực khác
+ Giáo viên giải thích ngắn gọn thuật ngữ di nhập cư vào châu Âu ngày càng nhiều. Năm
2019, châu Âu tiếp nhận khoảng 82 triệu
cư, di cư quốc tế và di cư nội địa.
người di cư quốc tế.
- Bước 2: Giáo viên cho học sinh làm việc
với thông tin trong mục để nắm được những - Di cư trong nội bộ châu Âu ngày càng gia
nội dung chính về vấn đề di cư của châu Âu. tăng và có ảnh hưởng đến dân số của các
- Bước 3: Học sinh làm việc với thông tin để quốc gia.
thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Bước 4: Giáo viên nhận xét sản phẩm học
tập và chuẩn hóa kiến thức.
Môn: Địa lí 7
10
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
3. Hoạt động 3: Luyện tập (22 phút)
a) Mục tiêu:
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ tròn và nhận xét biểu đồ.
- Củng cố kiến thức về đặc điểm dân cư của châu Âu.
b) Nội dung:
- Dựa vào bảng 1 trang 101, vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu
Âu năm 1990 và năm 2020. Nêu nhận xét.
c) Sản phẩm:
- Học sinh vẽ được biểu đồ cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âu năm 1990 và năm
2020.
- Nhận xét: Châu Âu có cơ cấu dân số già. Giai đoạn 1990 – 2020, trong cơ cấu dân số
châu Âu, nhóm 0-14 tuổi và 15-64 tuổi có xu hướng giảm, nhóm trên 65 tuổi có xu hướng
tăng.
+ Nhóm 0-14 tuổi chiếm tỉ lệ thấp, có xu hướng giảm. Năm 1990 là 20,5% ,năm 2020 giảm
xuống còn 16,1% (giảm 4,4%).
+ Nhóm 15-64 tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất nhưng cũng đang có xu hướng giảm. Năm 1990 là
66,9%, năm 2020 giảm xuống còn 64,8% (giảm 2,1%).
+ Nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh. Năm 1990 chiếm tỉ lệ 12,6%, năm 2020 tăng lên
19,1% (tăng 6,5%).
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: + Giáo viên hướng dẫn cách vẽ biểu đồ tròn (nêu cụ thể các bước vẽ ra).
Bước 1: Xác định loại biểu đồ cần vẽ: Với số liệu là tỷ lệ (%) của cơ cấu, tổng là (100%)
như đầu bài ra ta nên chọn kiểu biểu đồ hình tròn.
Bước 2: Đổi từ (%) ra độ (0): Cả hình tròn (3600) tương ứng với (100%)
=> 1% = 360 :100 = 3,60
Bước 3: Dùng compa vẽ hai đường tròn bằng nhau (như sau):
Bước 4: Từ tâm đường tròn kẻ tia 12 giờ.
(Mỗi đường tròn tương ứng cho biểu đồ cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của 1 năm).
Bước 5: Thể hiện các nhóm tuổi ở châu Âu.
Môn: Địa lí 7
11
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
Bước 6: Sau khi vẽ xong tiến hành tô màu hoặc ký hiệu, chú thích và điền tên biểu đồ.
+ Cho học sinh làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để dựa vào bảng 1 trang 101, vẽ biểu
đồ tròn thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âu năm 1990 và năm 2020. Nêu nhận
xét.
- Bước 2: Học sinh làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Học sinh/Nhóm trình bày kết quả làm việc. Các học sinh khác lắng nghe, bổ sung.
- Bước 4: Giáo viên nhận xét sản phẩm học tập và chuẩn hóa kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tìm kiếm thông tin để mở rộng kiến thức về ảnh hưởng của cơ cấu dân số già đến sự phát
triển kinh tế - xã hội ở châu Âu và liên hệ được với Việt Nam.
- Rèn luyện năng lực tìm kiếm thông tin, giải quyết vấn đề.
b) Nội dung:
- Tìm hiểu về ảnh hưởng của cơ cấu dân số già đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở châu Âu.
c) Sản phẩm:
một bài báo cáo chia sẻ với cả lớp và GV.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu, thu thập thông tin từ internet về ảnh
hưởng của cơ cấu dân số già đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở châu Âu. Giáo viên có thể
gợi ý HS: Ảnh hưởng của cơ cấu dân số già đến lực lượng lao động, đến các dịch vụ chăm
sóc sức khỏe người già,…
- Bước 2: Giáo viên yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau.
- Bước 3: HS về nhà tìm kiếm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 4: Giáo viên nhận xét sản phẩm học tập và chuẩn hóa kiến thức vào tiết sau.
* Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc Nội dung 1,2,3
- Đọc trước bài 3
------------------------------------------------------------Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 6+7 BÀI 3: PHƯƠNG THỨC CON NGƯỜI KHAI THÁC, SỬ DỤNG
VÀ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học sinh học về:
- Lựa chọn và trình bày được một vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu.
2. Năng lực
- Năng lực Địa lí:
+ Năng lực nhận thức khoa học địa lí: rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích các mối liên
hệ (tương hỗ, nhân quả) giữa các hiện tượng, quá trình liên quan đến môi trường ở châu Âu.
+ Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ của địa lí học như bản đồ, lược đồ, biểu đồ,
tranh ảnh,... tìm tòi; tăng cường khai thác Internet trong học tập….
- Năng lực chung:
Môn: Địa lí 7
12
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
+ Năng lực tự chủ và tự học: thu thập thông tin và trình bày báo cáo địa lý về môi trường ở
châu Âu.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt động nhóm và phương pháp dạy học
thảo luận.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và có trách nhiệm tham gia học tập, làm các bài tập, hoàn thành tốt nhiệm vụ
trong nhóm và tự học tích cực.
- Yên thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Các phiếu học tập.
- Bảng nhóm, bút lông, giấy A0, bút màu (chuẩn bị cho HS).
- Hình ảnh, video về khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Âu.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi.
- Giấy note làm bài tập trên lớp.
- Bút màu, giấy A0.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
Trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, các quốc gia châu Âu
phải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường. Thực trạng khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên
nhiên ở châu Âu đang diễn ra như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động: TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG THỨC CON NGƯỜI KHAI THÁC, SỬ DỤNG
VÀ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN Ở CHÂU ÂU
a) Mục tiêu: Trình bày được một vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu.
b) Nội dung: GV giao mỗi nhóm tìm hiểu (hoặc bốc thăm) về một vấn đề bảo vệ môi trường
ở châu Âu. Thiết kế sơ đồ tư duy cho nội dung mà nhóm tìm hiểu.
c) Sản phẩm:
- Đáp án trên giấy và câu trả lời miệng của HS.
- Sản phẩm mindmap của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chia lớp thành 6 nhóm, giao 2 nhóm tìm hiểu (hoặc bốc thăm) về một vấn đề bảo vệ
môi trường ở châu Âu.
Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về vấn đề bảo vệ môi trường không khí ở châu Âu.
Nguyên nhân của ô nhiễm không khí.
Biểu hiện của ô nhiễm không khí.
Hậu quả (tác hại) của ô nhiễm không khí.
Giải pháp bảo vệ môi trường không khí.
Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về vấn đề bảo vệ môi trường nước ở châu Âu.
Nguyên nhân của ô nhiễm nước.
Biểu hiện của ô nhiễm nước.
Hậu quả (tác hại) của ô nhiễm nước.
Môn: Địa lí 7
13
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
Giải pháp bảo vệ môi trường nước.
Nhóm 5, 6: Tìm hiểu về vấn đề bảo vệ và phát triển rừng ở châu Âu.
Vai trò của rừng.
Nguyên nhân của suy giảm diện tích rừng.
Hậu quả (tác hại) của suy giảm diện tích rừng.
Giải pháp bảo vệ rừng.
+ Mỗi nhóm chuẩn giấy A0, bút màu.
+ Đọc thông tin trong SGK, kết hợp sử dụng thiết bị có kết nối internet.
+ Thiết kế sơ đồ tư duy cho nội dung mà nhóm tìm hiểu.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ như yêu cầu.
+ Các nhóm thực hiện nhiệm vụ nghiêm túc.
- Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của mình lên bảng.
+ GV phát phiếu đánh giá cho các nhóm. Các nhóm ở dưới lắng nghe nhóm bạn báo cáo và
chấm điểm.
+ Các nhóm lần lượt trình bày.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TIÊU CHÍ
NHẬN
ĐIỂM
XÉT
Nội dung (4đ)
Đầy đủ, chính xác, khoa học.
Đúng nội dung được phân công.
Biết tóm tắt, lọc thông tin.
Không có lỗi chính tả.
Hình thức (3đ)
Bố cục hợp lí, dễ nhìn.
Mang tính thẩm mĩ, màu sắc hài hòa.
Có trang trí, có hình vẽ/icon minh họa.
Tiêu đề nổi bật, rõ ràng.
Chữ viết to rõ, dễ nhìn.
Báo cáo (2đ)
- Giọng to, rõ ràng.
- Phong thái tự tin.
- Nhiều thành viên báo cáo (ít nhất 50% số thành viên của nhóm).
- Biết triển khai ý chứ không phải đọc lại chữ trên mindmap.
- Tương tác: bằng cách hỏi các nhóm khác hoặc trả lời câu hỏi của
các nhóm và giáo viên.
Quá trình (1đ)
- Phân chia công việc cụ thể cho các thành viên.
- Làm việc nghiêm túc, hiệu quả (không sử dụng thời gian trên lớp
làm việc riêng).
- Các thành viên đoàn kết, giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm.
Môn: Địa lí 7
14
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
TỔNG ĐIỂM
- Kết luận, nhận định:
+ GV khen ngợi phần làm việc của các nhóm.
+ GV chuẩn kiến thức và mở rộng cho HS xem hình ảnh, video về tình trạng ô nhiễm không
khí ở London (Anh): https://www.youtube.com/watch?v=QkmO8Se-r-E
KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN Ở CHÂU ÂU
* Vấn đề bảo vệ môi trường không khí:
- Nguyên nhân ô nhiễm: hoạt động sản xuất công nghiệp, tiêu thụ năng lượng, vận tải đường
bộ.
- Giải pháp:
+ Kiểm soát lượng khí thải trong khí quyển.
+ Đánh thuế các-bon, thuế tiêu thụ đặc biệt với nhiên liệu có hàm lượng các-bon cao.
+ Đầu tư phát triển công nghệ xanh, sử dụng năng lượng tái tạo dần thay thế năng lượng hóa
thạch.
+ Có các biện pháp giảm lượng khí thải trong thành phố.
+ Phát triển nông nghiệp sinh thái.
* Vấn đề bảo vệ môi trường nước:
- Nguyên nhân ô nhiễm: chất thải từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt.
- Giải pháp:
+ Ban hành các quy định về nước, nước thải đô thị, nước uống để kiểm soát chất lượng.
+ Đổi mới công nghệ trong xử lý nước thải.
+ Tăng cường kiểm tra đầu ra nguồn rác thải, hóa chất độc hại từ nông nghiệp.
+ Đảm bảo xử lý rác thải, nước thải từ sinh hoạt, công nghiệp trước khi thải ra môi trường.
+ Kiểm soát, xử lý các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động kinh tế biển.
+ Nâng cao ý thức của người dân trong bảo vệ môi trường nước,…
* Vấn đề bảo vệ và phát triển rừng:
- Rừng đóng vai trò quan trọng đối với môi trường và phát triển kinh tế...
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trường THCS Cam Thượng
Chương I. CHÂU ÂU
Tiết 1,2,3,4 - Bài 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU : Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Trình bày được vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu.
- Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu; đặc điểm phân hóa khí
hậu; xác định được trên bản đồ các sông lớn (Rai-nơ, Đa-nuýp, Vôn-ga); các đới thiên nhiên
ở châu Âu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực Địa lí:
Nhận thức khoa học Địa lí:
+ Mô tả được một châu lục với các dấu hiệu đặc trưng về tự nhiên, dân cư - xã hội.
+ Phân tích được tác động của các điếu kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tới sự
phân bố dân cư, đến việc lựa chọn phương thức khai thác tự nhiên của dân cư các châu lục.
Tìm hiểu Địa lí:
+ Sử dụng các công cụ: bản đồ/lược đó, biểu đồ; hình ảnh; số liệu thống kê,...
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế để hiểu sâu sắc hơn kiến thức địa lí;
có khả năng trình bày kết quả một bài tập của cá nhân hay của nhóm.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với môi trường sống (sống hòa hợp, thân thiện với thiên
nhiên; có ý thức tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Bản đồ tự nhiên châu Âu.
Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu Âu.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Mở đầu - 5 phút
a) Mục tiêu:
- Hình thành được tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học.
- Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới. Giúp GV biết được những thông tin HS đã
có về thiên nhiên châu Âu, để có thể liên hệ và lưu ý khi dạy bài mới.
b) Nội dung:
Học sinh quan sát các hình và dựa vào hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
- Em hãy kể tên 1 số địa danh của 1 số quốc gia nào ở Châu Âu?
- Em hãy kể một số thông tin mà em biết về châu Âu.
Môn: Địa lí 7
1
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
c) Sản phẩm: Sau khi trao đổi, HS tìm được đáp án cho câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Tổ chức cho HS trò chơi: “Ai nhanh hơn”
GV: Yêu cầu HS quan sát những hình ảnh về Châu Âu và trả lời các câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung. HS: Trình bày kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Châu Âu được biết đến có thiên nhiên phong phú, đa dạng. tuy không phải là cái nôi nguyên
thuỷ của nền văn minh nhân loại, nhưng châu Âu là xứ sở của cội nguồn của sự tiến bộ về
khoa học và kỹ thuật. Do đó hầu hết các quốc gia ở Châu Âu có nền kinh tế phát triển đạt tới
trình độ cao của thế giới. Tìm hiểu "Vị trí địa lí và đặc điểm tự thiên của châu Âu" là bài mở
đầu cho việc tìm hiểu một châu lục có đặc điểm thiên nhiên và sự khai thác thiên nhiên rất
hiệu quả của mỗi quốc gia trong châu lục.
HS: Lắng nghe, vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới (30 phút)
Hoạt động 1. Tìm hiểu Vị trí địa lí, hình dạng, kích thước
a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu.
b) Nội dung: Đọc thông tin trong mục 1 và quan sát hình 1, hãy:
- Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu.
- Kể tên các biển và đại dương bao quanh châu Âu.
c) Sản phẩm học tập: HS trả lời nội dung câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
1.Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của
châu Âu:
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
đọc thông tin trong mục a và sử
a) Vị trí địa lí: Châu Âu nằm ở phía tây lục
dụng bản đồ hình 1 để trả lời các câu địa Á - Âu, ngăn cách với châu Á bởi dãy núi
hỏi trong SGK trang 97.
U-ran. Phần lớn lãnh thổ châu Âu nằm giữa
o
- HS thực hiện nhiệm vụ, sau đó báo cáo các vĩ tuyến 36°B và 71 B, chủ yếu thuộc đới
kết quả làm việc. ( sử dụng bản đồ tự nhiên ôn hoà của bán cầu Bắc.
châu Âu)
Tiếp giáp: phía bắc giáp Bắc Băng Dương.
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
phía tây giáp Đại Tây Dương.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
phía nam giáp Địa Trung Hải và Biển Đen.
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời.
phía đông giáp châu Á.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
b) Hình dạng: có đường bờ biển bị cắt xẻ
mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, biển, vũng
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
vịnh ăn sâu vào đất liền.
- GV: + Gọi một vài HS lên trình bày.
c) Kích thước: diện tích trên 10 triệu km2, so
- HS: + Trả lời câu hỏi của GV.
với các châu lục khác thì chi lớn hơn châu Đại
Bước 4. Kết luận, nhận định
Dương.
Môn: Địa lí 7
2
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
Hoạt động 2. Tìm hiểu Đặc điểm tự nhiên
Tìm hiểu mục a. Địa hình:
a) Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính ở châu Âu.
b) Nội dung: Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 1, hãy:
- Phân tích đặc điểm các khu vực địa hình chính ở châu Âu.
- Xác định vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Âu.
ĐẶC ĐIỂM NÚI TRẺ ĐỒNG BẰNG NÚI GIÀ
Phân bố
Hình dạng
Tên địa hình
c) Sản phẩm học tập
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục a
và quan sát hình 1, cho biết:
+ Châu Âu có các khu vực địa hình chính
nào? Phân bố ở đâu?
+ Đặc điểm chính của mỗi khu vực địa
hình?
PHIẾU HỌC TẬP
DĐ
NÚI TRẺ ĐỒNG
NÚI
BẰNG
GIÀ
- Phía
- từ tây
- Vùng
nam châu sang
trung
đông,
tâm
Phân lục
chiếm
2/3
bố
- Phía Tây
- Phía
diện
tích
và Trung
Bắc châu
châu lục
Âu
lục
Đỉnh
- Tương
Đỉnh
nhọn, cao, đối phẳng tròn
Hình
sườn dốc.
thấp,
dạng
sườn
thoải.
Dãy An- Đồng
- U-ran.
Pơ, Abằng:
- XcanTên
pen-nin,
Đông Âu, đi-na-vi.
địa
Các-pat,
Pháp, hạ
- Hec-xihình Ban-căng, lưu sông
ni.
Pi-rê-nê.
Đa-nuýp,
Bắc Âu
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Môn: Địa lí 7
Nội dung cần đạt
2. Đặc điểm tự nhiên:
a. Địa hình:
- Châu Âu có hai khu vực địa hình: đồng
bằng và miền núi.
+ Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích châu lục.
Các đồng bằng được hình thành do nhiều
nguồn gốc khác nhau nên có đặc điểm địa
hình khác nhau.
+ Khu vực miền núi gồm núi già và núi trẻ.
Địa hình núi già phân bố ở phía bắc và trung
tâm châu lục; phẩn lớn là các núi có độ cao
trung bình hoặc thấp. Địa hình núi trẻ phân
bố chủ yếu ở phía nam; phấn lớn là các núi
có độ cao trung bình dưới 2 000 m.
- Một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu
Âu:
+ Một số dãy núi: Xcan-đi-na-vi, U-ran, Anpơ, Các-pát, Ban-căng,...
+ Một số đồng bằng: Bắc Âu, Đông Âu, Hạ
lưu Đa-nuýp, Trung lưu Đa-nuýp,...
3
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
Tìm hiểu mục b. Khí hậu:
a) Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm phân hóa khí hậu ở châu Âu.
b) Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục b và hình 3, hãy trình bày đặc điểm phân hoá khí
hậu ở châu Âu.
c) Sản phẩm học tập:
Khí hậu châu Âu có sự phân hoá từ bắc xuống nam và từ tây sang đông, tạo nên nhiều đới và
kiểu khí hậu khác nhau:
PHIẾU HỌC TẬP
Kiểu Cực và
Ôn đới hải dương
Ôn đới lục địa
Cận nhiệt địa
KH
cận cực
trung hải
Phân Bắc Âu
Tây Âu và Trung Âu Đông Nam Âu
Nam Âu
bố
Đặc
quanh năm - mùa đông ấm, mùa mùa đông khô và lạnh, mùa hạ khô và
điểm giá lạnh.
hạ mát. Mưa quanh mùa hạ nóng và ẩm.
nóng, mùa đông
năm, lượng mưa
Lượng mưa nhỏ, mưa
ẩm và mưa nhiều.
lượng
khoảng 800 - 1 000 vào mùa hạ, lượng
Lượng mưa trung
mưa TB
mm/năm trở lên.
mưa trung bình năm
bình năm từ 500 năm dưới
trên
dưới
500
mm.
700 mm.
500 mm.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
b. Khí hậu:
- GV cho HS làm việc cặp đôi.
- Khí hậu châu Âu có sự phân hoá đa dạng từ
bắc xuống nam và từ tây sang đông.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi,
đọc thông tin trong SGK, kết hợp với quan + Từ bắc xuống nam có các đới khí hậu cực và
sát hình 3. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở cận cực, ôn đới và kiều khí hậu cận nhiệt địa
châu Âu để nêu được các đặc điếm phân
trung hải.
hoá khí hậu ở châu Âu.
+ Từ tây sang đông có các kiểu khí hậu ôn đới
- GV gợi ý:
hải dương và ôn đới lục địa.
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời.
- Phân hóa theo độ cao.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: GV nhận xét sản phẩm học tập của
HS, bổ sung và chuẩn kiến thức.
? Giải thích vì sao phía Tây châu Âu có
KH ấm áp và mưa nhiều hơn phía đông?
HOẠT ĐỘNG Tìm hiểu Mục c. Sông ngòi
a) Mục tiêu
Xác định được trên bản đồ các sông lớn ở châu Âu.
b) Nội dung
Hãy xác định các sông: Von-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ trên bản đồ hình 1. Cho biết các sông đổ ra
biển nào?
c) Sản phẩm học tập
Môn: Địa lí 7
4
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
HS xác định được trên bản đồ theo yêu cầu của GV các sông: Rai nơ, Đa-nuýp, Vôn-ga.
d) Hướng dẫn thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
c. Sông ngòi:
- GV cho HS làm việc cặp đôi. GV yêu cầu Mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi
HS đọc thông tin trong SGK và quan sát
dào.
bản đồ hình 1 để thực hiện nhiệm vụ. GV
Các sông lớn: Đa-nuýp, Rai-nơ, Von-ga...
có thể đưa ra các câu hỏi gợi mở: Mạng
lưới sông ngòi châu Âu dày đặc hay thưa
thớt? Chế độ nước của sông ngòi tại đây
như thế nào? Tên một số sông lớn ở châu
Âu?
+ HS xác định được trên bản đồ các sông:
Rai nơ, Đa-nuýp, Von-ga.
+ Các sông chảy ra biển và đại dương nào?
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: GV nhận xét sản phẩm học tập của
HS, bổ sung và chuẩn kiến thức.
- HS: Lắng nghe, ghi bài.
GV yêu cầu HS đọc phần "Em có biết" đê'
có thêm thông tin về các sông lớn ở châu
Âu.
Tìm hiểu Mục d. Các đới thiên nhiên
a) Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Âu.
b) Nội dung
Đọc thông tin và quan sát hình 1.1, hãy trình bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Âu.
Để thực hiện nhiệm vụ này, GV tổ chức cho HS hoàn thành nội dung phiếu học tập (theo
mẫu ở dưới):
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
d. Đới thiên nhiên:
- GV cho HS làm việc cặp đôi.
Đới
Phân
Thực vật
GV tổ chức cho HS hoạt động
thiên
Khí hậu
Động vật
bố
và đất
nhóm, GV nhận xét và chuẩn kiến nhiên
thức.
lạnh và
Một số loài chịu
GV có thể cung cấp thêm cho HS Đới
lạnh Bắc ẩm quanh
được lạnh (cú
hình ảnh, video về cảnh quan,
Âu
năm
Rêu,
địa
y.
bắc cực,chồn)
giới sinh vật ở các đới thiên nhiên
Đới Tây mùa đông Rừng lá Nai sừng tấm,
châu Âu.
ôn
Âu
ấm, mùa rộng.
sóc, gấu nâu,
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
hoà
hè mát.
Rừng hỗn linh miêu,…
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và trả
Mưa nhieu hợp.
lời.
Môn: Địa lí 7
5
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV:+ Gọi một vài HS lên trình
bày.
+ HS còn lại theo dõi, nhận xét,
bổ sung cho bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV:nhận xét sản phẩm học tập
của HS, bổ sung và chuẩn kiến
thức.
- HS: Lắng nghe, ghi bài.
Trường THCS Cam Thượng
Trung Mùa hè Rừng lá
Âu
nóng, mùa kim, thảo
đông lanh, nguyên
có tuyết
rơi, ít mưa.
Đông Mùa đông Thảo
Nam ngắn, mùa nguyên.
hạ nóng Bán hoang
mạc
Bđ.Xc
an-đina-vi
Nam Địa Trung Rừng thưa
Bò sát: thằn lằn,
Đới Âu
Hải
và cây bụi
tắc kè, rùa,
nóng
lá cứng:
nhím, rắn,….
nguyệt quế,
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Củng cố và khắc sâu, hệ thống kiến thức cho HS về đặc điểm khí hậu của châu Âu.
Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
b) Nội dung
Xác định mỗi biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây thuộc kiểu khí hậu nào ở châu Âu.
Giải thích vì sao, bài tập 1.
c) Sản phẩm học tập
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: tổ chức cho HS hoạt động nhóm, khai thác thông tin và quan sát các hình ảnh trong
mục để hoàn thành phiếu học tập. Sau quá trình làm việc, các nhóm trình bày kết quả, GV
nhận xét và chuẩn kiến thức.
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và có 1 phút trả lời.
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV:+ Gọi một vài HS lên trình bày.
- HS: Trả lời câu hỏi của GV.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
HS: Lắng nghe, ghi bài.
Biểu đồ
Gla-xgâu
Rô-ma(I-ta-li-a)
Ô-dét-xa (U-crai(Anh)
na)
Đặc điểm
Môn: Địa lí 7
6
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Khí hậu:
- Mùa đông ấm
o
- Nhiệt độ ( C)
- Mùa hạ: mát
Trường THCS Cam Thượng
- Mùa hạ nóng, ít mưa.
- Mùa đông lạnh.
- Mùa đông mát dịu và mưa - Mùa hạ nóng.
nhiều.
- Lượng mưa
trên 1000 mm
trên 700 mm.
dưới 500 mm.
(mm)
khoảng 11oC
trên 25oC
trên 25oC
- Biên độ nhiệt
Thuộc kiểu khí
Ôn đới hải
Cận nhiệt địa trung hải.
Ôn đới lục địa.
hậu
dương.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- Tìm kiếm thông tin để mở rộng kiến thức về tự nhiên châu Âu.
- Rèn luyện năng lực tìm kiếm thông tin, giải quyết vấn đề,...
b)Nội dung
Sưu tầm những hình ảnh đẹp về thiên nhiên châu Âu (núi, sông, hồ, rừng,...) và viết bài
(khoảng 15 dòng) giới thiệu về những cảnh đẹp đó.
c) Sản phẩm học tập
Hình ảnh và bài viết giới thiệu về thiên nhiên châu Âu.
d) Tổ chức thực hiện HS thực hiện ở nhà
GV cho HS làm việc ở nhà, HS có thể làm việc cá nhân, cặp đôi hoặc theo nhóm. GV sẽ tổ
chức cho HS trình bày sản phẩm vào đầu giờ học sau và nhận xét, đánh giá kết quả làm việc
của HS.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa ra nhiệm vụ: Sưu tầm những hình ảnh đẹp về thiên nhiên châu Âu (núi, sông, hồ,
rừng,...) và viết bài (khoảng 15 dòng) giới thiệu về những cảnh đẹp đó.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đề cần tham khảo.
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau trình bày.
Bước 4. Nhận định và kết luận
- HS trình bày ở tiết học sau.
1. An-pơ là một trong những dãy núi lớn nhất, dài nhất châu Âu, trải dài qua 8 quốc gia (từ
tây sang đông), lấn lượt là: Pháp, Ihuỵ Sỹ, I-ta-li-a, Mô-na-cô, Lích-ten-ten, Áo, Đức và
Xlô-vê-ni-a. Dây An-pơ được hình thành từ hơn 10 triệu năm trước, khi các màng Phi và Âu
- Á xô vào nhau. Sự va chạm khiến các lớp đá trám tích biển nâng lên bởi các hoạt động đứt
gãy và uổn nếp hình thành nên những ngọn núi cao như Mỏng Blãng và Mát-tơ-ho. Núi
Mỏng Blăng kéo dài theo ranh giới của Pháp - I-ta-li-a, với độ cao 4 810 m, đây là ngọn núi
cao nhất dãy An-pơ.
2. Sông Đa-nuýp là con sông dài thứ hai ở châu Âu. Sông Đa-nuýp bắt nguốn từ sườn
đông dãy núi Rừng Đen của Đức và chảy theo hướng đỏng nam qua trung tâm và phía đông
châu Âu đến Biển Đen. Dòng sông là một tuyến giao thông và thương mại kề từ buổi bình
minh cùa lịch sử. Sông Đa-nuýp chày qua nhiẽu thành phổ quan trọng của châu Âu, bao
gôm bón thủ đô: Viên (Áo), Bra-ti-xla-va (Xlô-va-ki-a), Bu-đa-pét (Hung-ga-ri), Bê-ô-grát
(Xéc-bi) và nhiéu thành phố quan trọng khác.
Môn: Địa lí 7
7
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 4+5 BÀI 2 - ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ – XÃ HỘI CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di dân và đô thị hóa ở châu Âu.
2. Về năng lực:
* Năng lực Địa Lí:
- Năng lực nhận thức địa lý: giải thích hiện tượng và quá trình địa lý dân cư, xã hội - Năng
lực tìm hiểu địa lý: Phân tích được bảng số liệu về dân cư. Đọc được bản đồ tỉ lệ dân đô thị
và một số đô thị ở châu Âu năm 2020.
- Năng lực vận dụng kiến thức địa lý vào cuộc sống: Biết tìm kiếm các thông tin từ các
nguồn tin cậy để cập nhật tri thức, số liệu,... về dân cư được học, về xu hướng phát triển trên
thế giới và trong nước; biết liên hệ thực tế để hiểu sâu sắc hơn.
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm
vụ để hoàn thành tốt khi làm việc cặp/nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề. : Xác định và làm rõ thông tin; phân tích, tóm tắt những thông
tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau;
3. Về phẩm chất:
- Yêu khoa học biết khám phá tìm hiểu các vấn đề xã hội
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu năm 2020
- Các bảng số liệu về dân cư châu Âu
- Hình ảnh, video về dân cư đô thị ở châu Âu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 4:
1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 5 phút)
- Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm. Phổ biến trò chơi “Đoán tên tranh”:
GV cho HS xem hình ảnh sau, yêu cầu các nhóm thảo luận trong 1 phút, đặt tên cho bức
tranh sau đó giải thích
Môn: Địa lí 7
8
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Gv dẫn dắt vào bài. Như vậy, trong bức tranh trên, các em có thể thấy người già
nhiều hơn người trẻ và chỉ có ít người trẻ nhưng phải gồng gánh khá nhiều người già. Đây
là một bức tranh biếm họa về già hóa dân số. tình trạng này thường xảy ra chủ yếu ở các
nước phát triển, đặc biệt là châu Âu. Để biết rõ hơn về dân cư-xã hội châu Âu thì các em sẽ
tìm hiểu trong bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Cơ cấu dân cư (22phút)
a) Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm cơ cấu dân cư ở Châu Âu.
- Phân tích được bảng số liệu về dân cư.
b) Nội dung:
HS đọc thông tin khai thác bảng số liệu 1,2 trong mục 1. Hãy nêu đặc điểm cơ cấu dân cư ở
Châu Âu
c) Sản phẩm:
Câu trả lời HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
HD1: Cơ cấu dân cư
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
thông tin ghi lại một số ý chính về đặc điểm
dân cư xã hội của châu Âu.
- Bước 2: học sinh làm việc cá nhân hoặc
cặp đôi đọc thông tin trong mục và khai thác
Bảng 1,2 để thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ
sung.
- Bước 4: Giáo viên nhận xét sản phẩm học
tập của học sinh
Nội dung cần đạt
1. Cơ cấu dân cư
- Năm 2020 số dân của châu Âu khoảng 747
triệu người (bao gồm cả số dân Liên bang
Nga) và đứng thứ tư thế giới (sau châu Á
châu Phi châu Mỹ)
- Châu Âu có cơ cấu dân số già. Tỷ lệ người
dưới 15 tuổi thấp và có xu hướng giảm (năm
1990 là 20,5% năm 2020 giảm xuống còn
16,1%), tỷ lệ người từ 6,5 tuổi trở lên cao và
có xu hướng tăng (năm 1990 là 12,6% năm
2020 tăng lên 19,1%)
- Các quốc gia ở châu Âu có tình trạng mất
cân bằng giới tính với số nữ nhiều hơn số
nam:
- Dân cư châu Âu có trình độ học vấn cao
Hoạt động 2.2. Đô thị hóa (18phút)
a) Mục tiêu:
- Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở Châu Âu .
- Đọc được bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu năm 2020.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm:câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Môn: Địa lí 7
9
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Hoạt động của Gv và HS
Hoạt động 2: Đô thị hóa
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh làm
việc cá nhân hoặc cặp đôi đọc thông tin
trong sách giáo khoa và phân tích bản đồ
hình 1 để trả lời các câu hỏi trong mục
? HS đọc thông tin trong mục 2 cho biết, các
đặc điểm của đô thị hóa ở Châu Âu
- HS dựa vào hình 1 Kể tên các đô thị từ 5
triệu người trở lên ở châu Âu.
- Bước 2: Học sinh làm việc với thông tin và
bản đồ để thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ
sung.
- Bước 4: Giáo viên nhận xét sản phẩm học
tập của học sinh.
Giáo viên cung cấp cho học sinh một số hình
ảnh về các đô thị cụm đô thị đô thị vệ tinh ở
châu Âu .
Trường THCS Cam Thượng
Nội dung cần đạt
2: Đô thị hóa
- Đặc điểm đô thị hóa ở Châu Âu Châu Âu:
+ Có lịch sử đô thị hóa lâu đời từ thế kỷ
XIX
+ Quá trình đô thị hóa gắn liền với công
nghiệp hóa.
+ Ở các vùng công nghiệp lâu đời nhiều đô
thị mở rộng và nối liền với nhau tạo thành
dải đô thị, cụm đô thị xuyên biên giới.
+ Đô thị hóa nông thôn phát triển nhanh tạo
nên các đô thị vệ tinh.
+ Châu Âu có mức độ đô thị hóa cao 75%
dân cư sống ở thành thị và có sự khác nhau
giữa các khu vực.
- Các đô thị lớn từ 5 triệu dân trở lên ở châu
Âu: Pa-ris, Mat-xcơ-va, Luân Đôn, Xanh pêtec-bua, Ma-đrit, Bác -xê-lô-na.
Hoạt động 2.3. Di cư (18phút)
a) Mục tiêu:
- Trình bày được vấn đề di dân ở châu Âu.
b) Nội dung:
- Đọc thông tin trong mục 3, cho biết đặc điểm di cư ở châu Âu.
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 3. Di cư
3. Di cư
- Bước 1: + Giáo viên cho học sinh xem
- Nhập cư là một trong những nguyên nhân
video về vấn đề di dân ở châu Âu. Yêu cầu
quan trọng khiến châu Âu là một châu lục
HS nêu nội dung của video.
đông dân từ thời cổ đại.
? Đọc thông tin trong mục 3, cho biết đặc
- Từ đầu thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XIX, số
điểm di cư ở châu Âu.
lượng người từ các châu lục, khu vực khác
+ Giáo viên giải thích ngắn gọn thuật ngữ di nhập cư vào châu Âu ngày càng nhiều. Năm
2019, châu Âu tiếp nhận khoảng 82 triệu
cư, di cư quốc tế và di cư nội địa.
người di cư quốc tế.
- Bước 2: Giáo viên cho học sinh làm việc
với thông tin trong mục để nắm được những - Di cư trong nội bộ châu Âu ngày càng gia
nội dung chính về vấn đề di cư của châu Âu. tăng và có ảnh hưởng đến dân số của các
- Bước 3: Học sinh làm việc với thông tin để quốc gia.
thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Bước 4: Giáo viên nhận xét sản phẩm học
tập và chuẩn hóa kiến thức.
Môn: Địa lí 7
10
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
3. Hoạt động 3: Luyện tập (22 phút)
a) Mục tiêu:
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ tròn và nhận xét biểu đồ.
- Củng cố kiến thức về đặc điểm dân cư của châu Âu.
b) Nội dung:
- Dựa vào bảng 1 trang 101, vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu
Âu năm 1990 và năm 2020. Nêu nhận xét.
c) Sản phẩm:
- Học sinh vẽ được biểu đồ cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âu năm 1990 và năm
2020.
- Nhận xét: Châu Âu có cơ cấu dân số già. Giai đoạn 1990 – 2020, trong cơ cấu dân số
châu Âu, nhóm 0-14 tuổi và 15-64 tuổi có xu hướng giảm, nhóm trên 65 tuổi có xu hướng
tăng.
+ Nhóm 0-14 tuổi chiếm tỉ lệ thấp, có xu hướng giảm. Năm 1990 là 20,5% ,năm 2020 giảm
xuống còn 16,1% (giảm 4,4%).
+ Nhóm 15-64 tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất nhưng cũng đang có xu hướng giảm. Năm 1990 là
66,9%, năm 2020 giảm xuống còn 64,8% (giảm 2,1%).
+ Nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh. Năm 1990 chiếm tỉ lệ 12,6%, năm 2020 tăng lên
19,1% (tăng 6,5%).
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: + Giáo viên hướng dẫn cách vẽ biểu đồ tròn (nêu cụ thể các bước vẽ ra).
Bước 1: Xác định loại biểu đồ cần vẽ: Với số liệu là tỷ lệ (%) của cơ cấu, tổng là (100%)
như đầu bài ra ta nên chọn kiểu biểu đồ hình tròn.
Bước 2: Đổi từ (%) ra độ (0): Cả hình tròn (3600) tương ứng với (100%)
=> 1% = 360 :100 = 3,60
Bước 3: Dùng compa vẽ hai đường tròn bằng nhau (như sau):
Bước 4: Từ tâm đường tròn kẻ tia 12 giờ.
(Mỗi đường tròn tương ứng cho biểu đồ cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của 1 năm).
Bước 5: Thể hiện các nhóm tuổi ở châu Âu.
Môn: Địa lí 7
11
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
Bước 6: Sau khi vẽ xong tiến hành tô màu hoặc ký hiệu, chú thích và điền tên biểu đồ.
+ Cho học sinh làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để dựa vào bảng 1 trang 101, vẽ biểu
đồ tròn thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âu năm 1990 và năm 2020. Nêu nhận
xét.
- Bước 2: Học sinh làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Học sinh/Nhóm trình bày kết quả làm việc. Các học sinh khác lắng nghe, bổ sung.
- Bước 4: Giáo viên nhận xét sản phẩm học tập và chuẩn hóa kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tìm kiếm thông tin để mở rộng kiến thức về ảnh hưởng của cơ cấu dân số già đến sự phát
triển kinh tế - xã hội ở châu Âu và liên hệ được với Việt Nam.
- Rèn luyện năng lực tìm kiếm thông tin, giải quyết vấn đề.
b) Nội dung:
- Tìm hiểu về ảnh hưởng của cơ cấu dân số già đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở châu Âu.
c) Sản phẩm:
một bài báo cáo chia sẻ với cả lớp và GV.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu, thu thập thông tin từ internet về ảnh
hưởng của cơ cấu dân số già đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở châu Âu. Giáo viên có thể
gợi ý HS: Ảnh hưởng của cơ cấu dân số già đến lực lượng lao động, đến các dịch vụ chăm
sóc sức khỏe người già,…
- Bước 2: Giáo viên yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau.
- Bước 3: HS về nhà tìm kiếm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 4: Giáo viên nhận xét sản phẩm học tập và chuẩn hóa kiến thức vào tiết sau.
* Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc Nội dung 1,2,3
- Đọc trước bài 3
------------------------------------------------------------Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 6+7 BÀI 3: PHƯƠNG THỨC CON NGƯỜI KHAI THÁC, SỬ DỤNG
VÀ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học sinh học về:
- Lựa chọn và trình bày được một vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu.
2. Năng lực
- Năng lực Địa lí:
+ Năng lực nhận thức khoa học địa lí: rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích các mối liên
hệ (tương hỗ, nhân quả) giữa các hiện tượng, quá trình liên quan đến môi trường ở châu Âu.
+ Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ của địa lí học như bản đồ, lược đồ, biểu đồ,
tranh ảnh,... tìm tòi; tăng cường khai thác Internet trong học tập….
- Năng lực chung:
Môn: Địa lí 7
12
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
+ Năng lực tự chủ và tự học: thu thập thông tin và trình bày báo cáo địa lý về môi trường ở
châu Âu.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt động nhóm và phương pháp dạy học
thảo luận.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và có trách nhiệm tham gia học tập, làm các bài tập, hoàn thành tốt nhiệm vụ
trong nhóm và tự học tích cực.
- Yên thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Các phiếu học tập.
- Bảng nhóm, bút lông, giấy A0, bút màu (chuẩn bị cho HS).
- Hình ảnh, video về khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Âu.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi.
- Giấy note làm bài tập trên lớp.
- Bút màu, giấy A0.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
Trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, các quốc gia châu Âu
phải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường. Thực trạng khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên
nhiên ở châu Âu đang diễn ra như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động: TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG THỨC CON NGƯỜI KHAI THÁC, SỬ DỤNG
VÀ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN Ở CHÂU ÂU
a) Mục tiêu: Trình bày được một vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu.
b) Nội dung: GV giao mỗi nhóm tìm hiểu (hoặc bốc thăm) về một vấn đề bảo vệ môi trường
ở châu Âu. Thiết kế sơ đồ tư duy cho nội dung mà nhóm tìm hiểu.
c) Sản phẩm:
- Đáp án trên giấy và câu trả lời miệng của HS.
- Sản phẩm mindmap của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chia lớp thành 6 nhóm, giao 2 nhóm tìm hiểu (hoặc bốc thăm) về một vấn đề bảo vệ
môi trường ở châu Âu.
Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về vấn đề bảo vệ môi trường không khí ở châu Âu.
Nguyên nhân của ô nhiễm không khí.
Biểu hiện của ô nhiễm không khí.
Hậu quả (tác hại) của ô nhiễm không khí.
Giải pháp bảo vệ môi trường không khí.
Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về vấn đề bảo vệ môi trường nước ở châu Âu.
Nguyên nhân của ô nhiễm nước.
Biểu hiện của ô nhiễm nước.
Hậu quả (tác hại) của ô nhiễm nước.
Môn: Địa lí 7
13
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
Giải pháp bảo vệ môi trường nước.
Nhóm 5, 6: Tìm hiểu về vấn đề bảo vệ và phát triển rừng ở châu Âu.
Vai trò của rừng.
Nguyên nhân của suy giảm diện tích rừng.
Hậu quả (tác hại) của suy giảm diện tích rừng.
Giải pháp bảo vệ rừng.
+ Mỗi nhóm chuẩn giấy A0, bút màu.
+ Đọc thông tin trong SGK, kết hợp sử dụng thiết bị có kết nối internet.
+ Thiết kế sơ đồ tư duy cho nội dung mà nhóm tìm hiểu.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ như yêu cầu.
+ Các nhóm thực hiện nhiệm vụ nghiêm túc.
- Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của mình lên bảng.
+ GV phát phiếu đánh giá cho các nhóm. Các nhóm ở dưới lắng nghe nhóm bạn báo cáo và
chấm điểm.
+ Các nhóm lần lượt trình bày.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TIÊU CHÍ
NHẬN
ĐIỂM
XÉT
Nội dung (4đ)
Đầy đủ, chính xác, khoa học.
Đúng nội dung được phân công.
Biết tóm tắt, lọc thông tin.
Không có lỗi chính tả.
Hình thức (3đ)
Bố cục hợp lí, dễ nhìn.
Mang tính thẩm mĩ, màu sắc hài hòa.
Có trang trí, có hình vẽ/icon minh họa.
Tiêu đề nổi bật, rõ ràng.
Chữ viết to rõ, dễ nhìn.
Báo cáo (2đ)
- Giọng to, rõ ràng.
- Phong thái tự tin.
- Nhiều thành viên báo cáo (ít nhất 50% số thành viên của nhóm).
- Biết triển khai ý chứ không phải đọc lại chữ trên mindmap.
- Tương tác: bằng cách hỏi các nhóm khác hoặc trả lời câu hỏi của
các nhóm và giáo viên.
Quá trình (1đ)
- Phân chia công việc cụ thể cho các thành viên.
- Làm việc nghiêm túc, hiệu quả (không sử dụng thời gian trên lớp
làm việc riêng).
- Các thành viên đoàn kết, giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm.
Môn: Địa lí 7
14
Năm học 2022-2023
Gv: Lê Thị Thu Hương
Trường THCS Cam Thượng
TỔNG ĐIỂM
- Kết luận, nhận định:
+ GV khen ngợi phần làm việc của các nhóm.
+ GV chuẩn kiến thức và mở rộng cho HS xem hình ảnh, video về tình trạng ô nhiễm không
khí ở London (Anh): https://www.youtube.com/watch?v=QkmO8Se-r-E
KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN Ở CHÂU ÂU
* Vấn đề bảo vệ môi trường không khí:
- Nguyên nhân ô nhiễm: hoạt động sản xuất công nghiệp, tiêu thụ năng lượng, vận tải đường
bộ.
- Giải pháp:
+ Kiểm soát lượng khí thải trong khí quyển.
+ Đánh thuế các-bon, thuế tiêu thụ đặc biệt với nhiên liệu có hàm lượng các-bon cao.
+ Đầu tư phát triển công nghệ xanh, sử dụng năng lượng tái tạo dần thay thế năng lượng hóa
thạch.
+ Có các biện pháp giảm lượng khí thải trong thành phố.
+ Phát triển nông nghiệp sinh thái.
* Vấn đề bảo vệ môi trường nước:
- Nguyên nhân ô nhiễm: chất thải từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt.
- Giải pháp:
+ Ban hành các quy định về nước, nước thải đô thị, nước uống để kiểm soát chất lượng.
+ Đổi mới công nghệ trong xử lý nước thải.
+ Tăng cường kiểm tra đầu ra nguồn rác thải, hóa chất độc hại từ nông nghiệp.
+ Đảm bảo xử lý rác thải, nước thải từ sinh hoạt, công nghiệp trước khi thải ra môi trường.
+ Kiểm soát, xử lý các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động kinh tế biển.
+ Nâng cao ý thức của người dân trong bảo vệ môi trường nước,…
* Vấn đề bảo vệ và phát triển rừng:
- Rừng đóng vai trò quan trọng đối với môi trường và phát triển kinh tế...
 






Các ý kiến mới nhất