Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:34' 18-04-2023
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 383
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Cam Thượng

    GV: Lê Thị Thu Hương

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    TIẾT 1, 2- BÀI MỞ ĐẦU: TẠI SAO CẦN PHẢI HỌC ĐỊA LÍ
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    Học sinh hiểu được nội dung cơ bản, nhiệm vụ của bộ môn Địa Lý lớp 6.
    - Hiểu được tầm quan trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa
    lí trong học tập và sinh hoạt.
    - Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn địa lí mang lạị.
    - Nêu được vai trò của địa lí trong cuộc sống, có cái nhìn khách quan về thế giới quan
    và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống
    2. Năng lực
    * Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
    nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
    * Năng lực Địa Lí
    - Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định nội
    dung theo yêu cầu của giáo viên.
    - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng,
    các vấn đề liên quan đến bài học
    3. Phẩm chất
    - Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học
    mang lại
    - Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
    - Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề
    liên quan đến nội dung bài học.
    II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Thiết bị dạy học: Bài giảng PP
    - Học liệu: sgk, sách thiết kế địa lí 6 tập 1
    2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
    1.Hoạt động: Mở đầu
    a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình
    thành kiến thức vào bài học mới.
    b. Cách thực hiện
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV: Tại sao có mưa, có nắng? Tại sao có ngày, có đêm? Tại sao Việt Nam không
    thường xuyên có tuyết trong khi ở Nam Cực băng tuyết lại phù đầy quanh năm? Các
    em sẽ có câu trá lời qua các bài học địa lí.
    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
    HS: Suy nghĩ, trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
    HS: Trình bày kết quả
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

    1

    Năm học 2022-2023

    Trường THCS Cam Thượng

    GV: Lê Thị Thu Hương

    GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
    HS: Lắng nghe, vào bài mới
    2.Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
    Tiết 1- 2.1. Hoạt động 1 :Tìm hiểu về Những câu hỏi chủ yếu khi học Địa lí
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    1. Những câu hỏi chủ yếu khi học Địa
    a. Mục tiêu: HS biết được câu hỏi lí
    thường gặp trong môn Địa lí
    b. Cách thực hiện.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV: HS thảo luận theo nhóm
    - Hãy đặt một số câu hỏi về "Cái gì?", "Ở
    đâu?" gằn với các đồi tượng và hiện tượng
    địa li mà em gặp hằng ngày trong cuộc
    sồng.
    - Hãy đặt một sổ câu hòi về "Nhu thể nào?
    ", "Tại sao? "gằn vời các đối tượng và
    hiện tượng địa li mà em gặp hằng ngày
    trong cuộc sống
    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
    - Câu hỏi: Cái gì? Ở đâu?
    - Các câu hỏi "Tại sao?" như:
    . Tại sao hiện tượng này xảy ra?
    . Tại sao các đối tưọng, hiện tưọng địa li
    này lại phân bố như thế?
    . Tại sao các đối tưọng, hiện tưọng địa lí
    nảy lại có các đặc điểm như thế?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
    nhiệm vụ
    HS: Suy nghĩ, trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS: Trình bày kết quả
    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
    - Học Địa li, em được tìm hiểu về các
    sung
    đối tưọng và các hiện tượng địa li như:
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đồi núi, sông, các thành phố, các quốc
    nhiệm vụ học tập
    gia, động đất, núi lửa phun trào, gió, bão,
    GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
    sóng thần, dòng biển…
    HS: Lắng nghe, ghi bài
    2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về Địa lí và cuộc sống Những kĩ năng chủ yếu khi học
    Địa lí
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    a. Mục tiêu: HS biết được sử dụng các 2. Những kĩ năng chủ yếu khi học Địa lí
    kĩ năng cơ bản trong địa lí để khai thác
    kiến thức và vận dụng vào cuộc sống.
    b. Cách thực hiện.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
    tập
    GV tổ chức thảo luận cặp đôi và theo

    2

    Năm học 2022-2023

    Trường THCS Cam Thượng

    GV: Lê Thị Thu Hương

    lớp, yêu cầu HS thảo luận
    Để học Địa li tốt cần phải có các công
    cụ hỗ tm nào?
    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
    nhiệm vụ
    HS: Suy nghĩ, trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS: Trình bày kết quả
    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
    sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
    HS: Lắng nghe, ghi bài

    - Sử dụng bản đồ là kĩ năng quan trọng mà
    nguời học Địa li đều cần thành thạo
    - Phân tích biểu đồ và các số liệu thống kê
    là kĩ năng không chỉ cần cho Địa li, mà cà
    nhiều môn học khác.
    - Phân tích biầi đồ và các số liệu thống kê
    là kĩ năng không chỉ cần cho Địa lí, mà cả
    nhiều môn học khác.
    - Kĩ năng tổ chức học tập ờ thực địa
    - Kĩ năng khai thác thông tin trên internet
    phục vụ học tập

    Tiết 2
    2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu về Địa lí và cuộc sống
    a. Mục tiêu: HS Trình bày được các 3.Địa lí và cuộc sống
    khái niệm cơ bản của địa lí như Trái - Sự lí thú của việc học môn Địa lí:
    Đất, các thành phần tự nhiên của TĐ và + Khám phá tự nhiên và xã hội trên thế
    các kĩ năng cơ bản của bộ môn như giới.
    quan sát lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, + Giải thích các hiện tượng tự nhiên và
    bảng số liệu …
    kình tế xã hội.
    b. Cách thực hiện.
    + Ý nghĩa của không gian sống
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
    tập
    - Vai trò, giúp:
    GV: HS đọc thông tin SGK và quan sát + Phục vụ cho hoạt động sản xuất và sinh
    các hình ảnh minh hoạ về mô hình, bản hoạt.
    đồ, biểu đồ. Cho biết:
    + Tự tin đi bất cứ vùng đất nào.
    1/ Những điều lí thú khi học địa lí là gì? + Ứng xử trước các tình huống thực tiễn.
    2/Tại sao kiến thức địa lí và kĩ năng địa
    lí lại cần thiết cho cuộc sống.
    3/ Hãy kể một số hiện tượng địa li đang
    diễn ra hằng ngày nơi em sống HS: Tiếp
    cận nhiệm vụ và lắng nghe
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
    nhiệm vụ
    HS: Suy nghĩ, trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS: Trình bày kết quả
    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
    sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
    HS: Lắng nghe, ghi bài

    3

    Năm học 2022-2023

    Trường THCS Cam Thượng

    GV: Lê Thị Thu Hương

    3. Hoạt động : Luyện tập.
    a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
    b. Cách thực hiện.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau.
    HS: lắng nghe
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lờ1.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS lần lượt trả lời các câu hỏi
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
    4.Hoạt động :Vận dụng
    a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
    hôm nay
    b. Cách thực hiện.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV: HS sưu tầm những câu ca dao và tục ngữ về hiện tượng tự nhiên nước ta.
    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
    HS: Suy nghĩ, trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS: trình bày kết quả
    - Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
    Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
    - Gió heo may, chuồn chuốn bay thì bão.
    - Cơn đẳng đông vừa trông vừa chạy.
    Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi.
    Cơn đằng bác đổ thóc ra phơi.
    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Chuẩn kiến thức
    HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
    HDVN: HS làm bài tập sách bài tập và chuẩn bị bài mới Hệ thống kinh vĩ tuyến trên
    bản đồ

    4

    Năm học 2022-2023

    Trường THCS Cam Thượng

    GV: Lê Thị Thu Hương

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    CHƯƠNG 1: BẢN ĐỒ - PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
    TIẾT 3- HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ CỦA
    MỘT ĐIỂM TRÊN BẢN ĐỒ
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Biết được kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, các bán cầu và toạ độ
    địa lí, kinh độ, vĩ độ.
    - Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa kinh tuyến và vĩ tuyến, giữa kinh độ và
    kinh tuyến, giữa vĩ độ và vĩ tuyến.
    2. Năng lực
    * Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
    nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
    * Năng lực Địa Lí
    •Biết sử dụng quả địa cầu để nhận biết các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ
    tuyến gốc, bán cầu Đông, bán cầu Tây, bán cầu Bắc, bán cầu Nam.
    •Biết đọc và ghi toạ độ địa lí của một địa điểm trên quả địa cầu.
    3. Phẩm chất
    Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, ý thức và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ thông
    qua xác định các điểm cực của đất nước trên đất liền.
    II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên
    - Hình ảnh, video các điểm cực trên phần đất liền lãnh thổ Việt Nam
    - Quả địa cầu
    2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi..
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
    1.Hoạt động 1: Mở đầu
    a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình
    thành kiến thức vào bài học mới.
    b. Cách thực hiện
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV: Hẳng ngày, chúng ta đều cấn nhớ sẽ đi nhũng đâu, đến các đa điểm nào trong
    không gian sống quen thuộc của minh. Chúng ta cũng thường thông tin cho người
    thân, bạn bề về địa điểm nào đó. Nhung làm thế nào để xác định được vị trí của một
    địa điểm trên bản đồ? Làm thế nào để có thể vẽ bản đồ một oách chính xác?
    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
    HS: Suy nghĩ, trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
    HS: Trình bày kết quả
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
    HS: Lắng nghe, vào bài mới

    5

    Năm học 2022-2023

    Trường THCS Cam Thượng

    GV: Lê Thị Thu Hương

    2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
    2.1. Hoạt động 1: KINH TUYẾN VÀ VĨ TUYÊN
    Hoạt động của giáo viên
    a. Mục tiêu: HS Trình bày được khái
    niệm về hệ thống kinh tuyến và vĩ
    tuyến; xác định được toạ độ trên quả
    địa cầu
    b. Cách thực hiện.
    NHỆM VỤ 1: Tìm hiểu về kinh
    tuyến gốc, xích đạo và các bán cầu
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV: Yêu cầu HS dựa vào hình 1.2,
    kiến thức trong SGK trang 103, 104
    và trao đổi theo nhóm xác định kinh
    tuyến gốc, xích đạo, các bán cầu trên
    quả Địa Cầu.

    Hoạt động của học sinh
    1. Kinh tuyến và vĩ tuyến

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS tự nghiên cứu nhiệm vụ trong thời
    gian 1 phút.
    - HS trao đổi theo nhóm để tìm hiểu
    kiến thức và xác định kinh tuyến gốc,
    xích đạo, các bán cầu trên quả Địa Cầu
    trong thời gian 3 phút.
    - GV quan sát và trợ giúp các nhóm.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV gọi ngẫu nhiên thành viên của
    từng nhóm trình bày các khái niệm và
    xác định trên quả Địa Cầu kinh tuyến
    gốc, xích đạo, các bán cầu. Các nhóm
    khác nhận xét.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - Nhóm nào trả lời đúng sẽ nhận được
    1 sao của GV.
    - GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá
    trình làm việc, kết quả hoạt động và
    chuẩn hóa kiến thức.

    - Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến đi qua
    đàu thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thủ đô
    Luân-đôn nước Anh (đánh số độ là 0o)

    a. Tìm hiểu kiến thức
    - Kinh tuyến là những đường nối liền hai
    điềm cực Bắc và cực Nam trên quà Địa cầu.
    Các kỉnh tuyến đều gặp nhau ở hai cực.
    - Vĩ tuyến là là những vòng tròn trên quả
    Địa cầu vuông góc với các kinh tuyến. Các
    vĩ tuyến đều song song vói nhau

    + Bán cầu Đông nằm bên phải của
    kinh tuyến gốc.
    + Bán cầu Tây nằm bên trái của kinh
    tuyến gốc.
    - Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo, được
    đánh số 00
    + Bán cầu Bắc nằm phía trên đường
    xích đạo (từ xích đạo đến cực Bắc)
    + Bán cầu Nam nằm bên dưới đường
    xích đạo (Xích đạo đến cực Nam)

    NHỆM VỤ 2: Xác định kinh tuyến b. Xác định được trên quả Địa Cầu: kinh
    tuyến gốc, xích đạo và các bán cầu
    gốc, xích đạo và các bán cầu
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Trò chơi: “Cần gì cần gì?”. Mỗi
    nhóm được cung cấp 2 dải giấy đề can
    màu xanh, đỏ và 2 hình tròn nhỏ màu
    xanh, 2 hình tròn màu đỏ. GV hô: Tôi
    cần? HS đáp: Cần gì cần gì? Trước mỗi
    yêu cầu sau:

    6

    Năm học 2022-2023

    Trường THCS Cam Thượng

    GV: Lê Thị Thu Hương

    + Dán dải giấy màu xanh vào đường
    kinh tuyến gốc.
    + Dán dải giấy màu đỏ vào đường xích
    đạo.
    + Dán hình tròn đỏ vào vị trí của 1
    thành phố ở bán cầu Bắc và 1 thành
    phố bán cầu Nam.
    + Dán hình tròn xanh vào vị trí của 1
    thành phố ở bán cầu Đông và 1 thành
    phố bán cầu Tây.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Các nhóm bóc sẵn các dải giấy và
    hình tròn.
    - Các nhóm thảo luận và cùng nhau
    hoàn thành các nhiệm vụ của GV đưa
    ra trong thời gian 20 giây.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS với vai trò ban giám khảo sẽ hỗ
    trợ GV kiểm tra kết quuar của các
    nhóm.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - Nhóm nào hoàn thành chính xác và
    nhanh nhất các nhiệm vụ của GV sẽ
    nhận được 2 sao. Các nhóm còn lại
    hoàn thành chính xác, thời gian chậm
    hơn sẽ nhận được 1 sao.
    - GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá
    trình làm việc, kết quả hoạt động và
    chốt kiến thức.
    2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tọa độ địa lí
    a. Mục tiêu: HS biết được khái niệm
    Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí và cách
    xác định trên bản đồ, lược đồ
    b. Cách thực hiện.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
    tập
    GV: Quan sát hình 1.3 và thông tin
    SGK thảo luận cặp đô các nội dung sau
    1/ Khái niệm kinh độ, vĩ độ và toạ độ
    địa lí.
    2/ Xác định toạ độ địa lí của các điểm
    A, B, C, D trên hình
    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện

    2.TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ CỦA MỘT ĐIỂM
    TRÊN BẢN ĐỒ

    - Muốn xác định toạ độ địa lí của một điểm
    nào đó trên quả địa cầu, trên bản đồ (hay
    trên bề mặt trái đất) thì phải xác định được
    kinh độ và vĩ độ của điểm đó
    - Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính
    bằng độ, từ kinh tuyến gốc độ đến kinh
    tuyến đi qua điểm đó.
    - Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính
    bằng độ, từ vĩ tuyến gốc đến vĩ tuyến đi qua

    7

    Năm học 2022-2023

    Trường THCS Cam Thượng

    GV: Lê Thị Thu Hương

    nhiệm vụ
    HS: Suy nghĩ, trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
    luận
    HS: Trình bày kết quả
    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và
    bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
    HS: Lắng nghe, ghi bài

    điểm đó.
    - Tọa độ địa lý của một điểm là nơi giao
    nhau giữa kinh độ và vĩ độ của điểm đó.
    - Cách viết tọa độ của một địa điểm: vĩ độ
    trước, kinh độ sau.
    VD: Toạ độ của điểm C
    200 B
    100T
    Hoặc C (200B;100T)

    3.Hoạt động : Luyện tập.
    a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
    b. Cách thực hiện.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Quan sát hình 1.2, hãy cho biết
    - Vĩ tuyến nào là dài nhất. Vĩ tuyển nào là ngắn nliất.
    - Độ dài cùa kinh hiyển gốc so với các kinh hiyến kliác như Uie nào.
    Quan sát hình 1.3, hãy xác định và ghi lại toạ độ địa lí của các điểm D, E.
    HS: lắng nghe
    Có các kho báu được cất giấu ở các điểm B,C trong hình 1.3 và H,K trong hình
    1.4. Hãy ghi lại tọa độ lí của điểm B,C,H,K để tìm được kho báu đó.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lờ1.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS lần lượt trả lời các câu hỏi
    B (100Đ, 200B)
    C (100T, 100N)
    H (400Đ, 600B)
    K (200Đ, 400B)
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
    4.Hoạt động :Vận dụng
    a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
    hôm nay
    b. Cách thực hiện.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV:Sử dụng quả Địa Cầu, hãy xác định toạ độ địa lí của thủ đô một nước và ghi lại tọa
    độ đó.
    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
    HS: Suy nghĩ, trả lời, báo cáo vào buổi học sau.
    HDVN: HS làm bài tập sách bài tập và chuẩn bị bài mới Các yếu tố cơ bản trên bản đồ

    8

    Năm học 2022-2023

    Trường THCS Cam Thượng
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    GV: Lê Thị Thu Hương

    TIẾT 4,5,6- CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ thế giới
    - Biết đọc các kí hiệu bản đồ và chú giải của bản đồ hành chính, bản đồ địa hình
    - Biết xác định phương hướng trên bản đồ và tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm
    trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ
    2. Năng lực
    * Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
    nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
    bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
    * Năng lực Địa Lí
    - Nhận biết thế giới theo quan điểm không gian: biết xác định phương hướng trên bản
    đồ
    - Sử dụng các công cụ địa lí: khai thác tài liệu văn bản; sử dụng bản đồ: nêu được các
    yếu tố cơ bản của bản đồ, biết sử dụng tỉ lệ bản đồ để xác định khoảng cách thực tế
    giữa hai địa điểm.
    - Hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thồn qua
    các hoạt động học tập
    3. Phẩm chất
    - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày.
    - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên
    - Quả Địa Cầu.
    - Hình ảnh SGK
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    - Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
    1. Hoạt động : Mở đầu
    a. Mục tiêu:
    - Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến
    thức vào bài học mới.
    - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới.
    b. Cách thực hiện:
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
    (?) Lớp bạn A đang có dự định đi tham quan một số địa điểm ở Thủ đô Hà Nội.
    Địa điểm xuất phát là từ tp Hưng Yên. Lớp bạn A đang loay hoay không biết đường đi
    như thế nào. Theo em, lớp của bạn A có thể sử dụng gì để tìm được đường đi đến đến
    Thủ đô Hà Nội?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV: Cho HS hoạt động theo cặp đôi để trả lời câu hỏi liên quan đến tình huống trên.
    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.

    9

    Năm học 2022-2023

    Trường THCS Cam Thượng

    GV: Lê Thị Thu Hương

    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    - GV:
    + Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày.
    + Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó khăn).
    - HS:
    +Bàn luận, trả lời câu hỏi của GV.
    + Đại diện cặp đôi trả lời câu hỏi tình huống
    + Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
    Bước 4. Kết luận, nhận định
    GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới.
    Bản đồ có vai trò rất quan trọng trong học tập và đời sống. Vậy trên bản đồ có
    các kí hiệu gì? Làm thế nào để xác định được phương hướng và tìm đường đi trên bản
    đồ. Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em có được các kiến thức về bản đồ.
    - HS: Lắng nghe, vào bài mới.
    2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
    Tiết 4
    2.1 Hoạt động 1: Một số lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ thế giới
    a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
    b. Tổ chức hoạt động:
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    - GV: Trước khi đi tìm hiểu về kinh, vĩ 1. Một số lưới kinh, vĩ tuyến trên bản
    tuyến, các em quan sát kênh hình SGK+ đồ thế giới
    bản đồ thế giới, Việt Nam treo tường. Cho
    cô biết:
    ? Em hiểu bản đồ là gì?
    - HS: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần
    hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt - Phép chiếu bản đồ là quá trình chuyển
    phăng trên cơ sở toán học, trên đó các đối bề mặt cong của TĐ lên mặt phẳng.
    tượng địa lí được thể hiện bằng các kí - Với mỗi phép chiếu bản đồ, lưới kinh vĩ
    hiệu bản đồ.
    tuyến có đặc điểm khác nhau.
    - GV giải thích: Để vẽ được bản đồ thì
    cần có rất nhiều cơ sở trong đó phải dựa
    vào hệ thống kinh, vĩ tuyến, phép chiếu
    đồ...
    - GV cho HS thảo luận theo nhóm cặp
    đôi, quan sát H2.1; H2.2; H2.3 và thông
    tin trong SGK, hoàn thành các nhiệm vụ:
    1. Để thể hiện toàn bộ Trái Đất thì giữa
    quả Địa Cầu và bản đồ, phương tiện nào
    thể hiện đúng hơn?
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    2. Quan sát H2.2 và H2.3, hãy cho biết
    hình nào có độ chính xác hơn khi thể hiện
    toàn bộ bề mặt Trái Đất trên bề mặt bản
    đồ?
    3. Quan sát H2.2 và H2.3, hãy nhận xét về

    10

    Năm học 2022-2023

    Trường THCS Cam Thượng

    GV: Lê Thị Thu Hương

    diện tích đảo Grin-len so với lục địa Nam
    Mỹ.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV: Cho HS hoạt động theo cặp đôi để trả
    lời câu hỏi liên quan đến tình huống trên.
    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    - GV:
    + Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên
    trình bày.
    + Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em
    còn gặp khó khăn).
    - HS:
    + Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV.
    + Đại diện cặp đôi trả lời câu hỏi tình
    huống
    + Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét,
    bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
    Bước 4. Kết luận, nhận định
    GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
    HS: Lắng nghe, ghi bài
    *GV mở rộng: Ý nghĩa của việc sử dụng
    một số loại lưới kinh vĩ tuyến khác nhau
    trong cuộc sống.
    H2.2 diện tích đảo Grin-len (2 triệu km 2)
    so với lục Địa Nam Mĩ (18 triệu km 2): độ
    sai lệch lớn hơn.
    H2.3 diện tích đảo Grin-len (2 triệu km 2)
    so với lục Địa Nam Mĩ (18 triệu km 2): độ
    sai lệch nhỏ hơn.
    + Hình 2.2 có các đường kinh tuyến và vĩ
    tuyến đều là các đường thẳng. Phép
    chiếu sử dụng trong hình này là phép
    chiếu hình trụ đứng. Kinh, vĩ tuyến đều là
    những đường thẳng song song.
    + Hình 2.3 có các đường kinh tuyến chụm
    lại ở hai cực, các đường vĩ tuyến là những
    đường thẳng. Phép chiếu sử dụng trong
    hình này là phép chiếu phương vị ngang.
    --> Cả 2 phép chiếu này đều có điểm
    chung là khu vực Xích đạo tương đối
    chính xác, càng xa Xích đạo mức độ chính

    11

    Năm học 2022-2023

    Trường THCS Cam Thượng

    GV: Lê Thị Thu Hương

    xác càng giảm. Hai phép chiếu này
    thường được dùng để vẽ bản đồ thế giới
    hoặc các khu vực gần Xích đạo.

    2.2 Hoạt động 2: KÍ HIỆU BẢN ĐỔ VÀ CHÚ GIẢI BẢN ĐỒ
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    a. Mục tiêu: HS Trình bày được khái 2. Kí hiệu bản đồ và chú giải bản đồ
    niệm bản đồ, các dạng bản đồ, các cấp tỉ
    lệ.
    b. Cách thực hiện.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV: Cho HS biết về khái niệm bản đồ.
    Tìm hiểu về kí hiệu bản đồ.
    HS quan sát H2.4 và H2.5 và thông tin
    SGK cho biết.
    - Kí hiệu bản đồ là gì?
    - Có mấy loại kí hiệu bản đồ và được chia
    thành mấy dạng.
    Tìm hiểu về chú giải bản đồ.
    - Quan sát hình 2.6A và hình 2.6B, hãy
    cho biết yểu tố địa hình được thể hiện trên
    bảng chứ giải nào?
    - Quan sát hình 2.7, hãy cho biẩt trên hình
    đã sử dụng cảc loại ki hiệu nào và các
    dạng ki hiệu nào. Lẩy ví dụ cụ thể?
    HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
    nhiệm vụ
    -Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay
    HS: Suy nghĩ, trả lời
    toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phăng
    trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản
    HS: Trình bày kết quả
    đồ.
    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
    sung
    - KHBĐ là những hình vẽ, đường nét,
    màu sắc, … mang tính qui ước dùng để
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
    nhiệm vụ học tập
    - KHBĐ được chia thành các loại: kí hiệu
    GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
    điểm, đường, diện tích và thành 3 dạng:
    HS: Lắng nghe, ghi bài
    kí hiệu hình học, chữ và tượng hình
    *Lưu ý: Đối với bản đồ địa hình người ta
    sử dụng đường đồng mức hoặc thang
    màu
    - Chú giải bản đồ: gồm hệ thống các kí
    hiệu và ý nghĩa của các kí hiệu đó để
    người đọc hiểu được nội dung bản đồ

    12

    Năm học 2022-2023

    Trường THCS Cam Thượng

    GV: Lê Thị Thu Hương

    Tiết 5
    2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu về tỉ lệ bản đồ
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    a. Mục tiêu: Học sinh biết tính khoảng 3.Tỉ lệ bản đồ
    cách thực tế giữa hai địa điểm
    b. Cách thực hiện
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi,
    quan sát hình 2.8, hình 2.9, hình 2.10 và
    thông tin SGK, trả lời các câu hỏi sau:
    1. Quan sát hình 2.8, hãy cho biết có bao
    nhiêu cách thể hiện tỉ lệ bản đồ? Đó là
    những cách nào?
    2. Dựa vào các tỉ lệ sau 1: 100.000 và 1 :
    9.000.000, hãy cho biết 1cm trên bản đồ
    tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa
    ở mỗi tỉ lệ?
    3. Hãy tính khoảng cách từ Bạc Liêu đến
    Sóc Trăng ở hình 2.9
    4. Theo em, muốn tính khoáng cách thực
    tế dựa vào bản đồ và tỉ lệ bản đồ ta cần
    phải thực hiện các thao tác nào?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV: Cho HS hoạt động theo cặp đôi để trả a. Tỉ lệ bản đồ
    lời câu hỏi liên quan đến tình huống trên.
    - TLBĐ là yếu tố để xác định mức độ thu
    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
    nhỏ khoảng cách khi chuyển từ thực tế
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận
    sang thể hiện trên mặt phẳng bản đồ.
    - GV:+ Yêu cầu đại diện của một vài
    nhóm lên trình bày.
    b. Tính khoảng cách trên bản đồ dựa
    + Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em vào tỉ lệ bản đồ theo thao tác:
    còn gặp khó khăn).
    - Xác định vị trí 2 điểm cần đo
    - HS:
    - Dùng thước thẳng hoặc đặt 2 đầu compa
    + Thảo luận, trả lời câu hỏi của GV.
    vào 2 điểm cần đo để xác định khoảng
    + Đại diện cặp đôi trả lời câu hỏi tình cách trên bản đồ
    huống
    - Lấy khoảng cách của 2 điểm trên bản đồ
    + Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét, nhân với tỉ lệ bản đồ
    bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
    Bước 4. Kết luận, nhận định
    GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
    HS: Lắng nghe, ghi bài
    * GV lưu ý thêm
    Tỉ lệ bản đồ quy định mức độ thu nhỏ
    khoảng cách giữa hai địa điểm trên bản
    đồ so với khoảng cách thực tế ( Tỉ lệ bản
    đồ càng lớn thì mức độ chi tiết càng
    cao…)
    Ngoài cách đo tính trên bản đồ giấy thì
    các bản đồ điện tử trên máy tính, điện
    thoại thông minh cũng có thể tự động lựa
    chọn đường đi gần nhất và tính khoảng
    cách giữa hai địa điểm trên bản đồ.

    13

    Năm học 2022-2023

    Trường THCS Cam Thượng

    GV: Lê Thị Thu Hương

    2.4. Hoạt động 4: Phương hướng trên bản đồ
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    a. Mục tiêu: Biết xác định phương 4. Phương hướng trên bản đồ
    hướng trên bản đồ
    b. Cách thực hiện
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 2.11,
    hình 2.12, hình 2.13 cùng với đọc thông
    tin sgk và trả lời câu hỏi:
    1.Quan sát H2.11, xác định và đọc tên - Có 2 cách xác định phương hướng:
    các hướng chính trên hình.
    *Xác định dựa vào kinh tuyến và vĩ tuyến
    2. Dựa vào đâu để xác định được phương
    hướng trên bản đồ?
    - Đầu trên của kinh tuyến là hướng bắc đầu
    3. Có mấy cách xác định phương hướng dưới là hướng Nam
    trên bản đồ?
    - Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng đông,
    4. Quan sát hình 2.12, hình 2.13 cho biết bên trái là hướng Tây
    hướng OA, OB, OC, OD có trong mỗi
    hình?
    *Xác định dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc
    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
    nhiệm vụ
    HS: Suy nghĩ, trả lời
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    HS: Trình bày kết quả
    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
    sung
    * Dự đoán kết quả trình bày
    1.Các hướng chính: Đông, Tây, Nam,
    Bắc. Các hướng phụ: Tây Bắc, Tây
    Nam, Đông Nam, Đông Bắc
    2. Dựa vào đường kinh, vĩ tuyến và mũi
    tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ
    3. Có 2 cách xác định phương hướng
    trên bản đồ
    4. OA: hướng Bắc, OC: hướng Nam,
    OB: hướng Đông, OD: hướng Tây
    Bước 4. Kết luận, nhận định
    GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
    HS: Lắng nghe, ghi bài
    * Lưu ý: GV có thể cho HS sử dụng điện
    thoại thông minh hoặc la bàn (nếu có) để
    xác định phương hướng lớp học.
    2.5. Hoạt động 5: Tìm hiểu một số bản đồ thông dụng
    Tiết 6

    Hoạt động của GV và HS
    a. Mục đích: HS biết nêu tên được 1 số
    bản đồ thông dụng và nêu ý nghĩa
    b. Cách thực hiện.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

    14

    Nội dung
    5. Một số bản đồ thông dụng
    - Bản đồ địa li chung thể hiện như địa
    hình, đất, sinh vật, các điềm dân cư,
    đường giao thông, các vùng sản xuất,

    Năm học 2022-2023

    Trường THCS Cam Thượng

    GV: Lê Thị Thu Hương

    GV: Kể tên các loại bản đồ thông dụng?
    ranh giới hành chính… Nhóm bản đồ này
    Lấy ví dụ minh hoạ
    không tập trung làm nồi bật vào yếu tố
    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
    nào.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    Ví dụ: Bản đồ địa li thảnh phố Hà Nội,
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện Bản đồ địa li tỉnh Nghệ An…
    nhiệm vụ
    HS: Suy nghĩ, trả lời
    - Bản đồ địa lí chuyên đề có nội dung
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    thể hiện tập trung một hoặc hai đối tưọng
    HS: Trình bày kết quả
    địa lí, các đối tượng chính được ưu tiên
    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
    thể hiện.
    sung
    Ví dụ: Bản để phân bồ dân cư Việt Nam,
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện bản đồ phân bồ các nhà mày thuỷ điện ở
    nhiệm vụ học tập
    Việt Nam…
    GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
    HS: Lắng nghe, ghi bài
    3. Hoạt động: Luyện tập.
    a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
    b. Cách thực hiện.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau:
    1. HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
    Câu 1: Để xác định phương hướng trên bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến thì dựa
    vào mũi tên chỉ hướng
    A. bắc.
    B. nam.
    C. đông.
    D. tây.
    Câu 2: Ý nào sau đây không đúng theo quy ước phương hướng trên bản đồ?
    A. đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc.
    B. đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng tây.
    C. đầu phía dưới kinh tuyến chỉ hướng nam.
    D. đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông.
    Câu 3: Hằng ngày Mặt Trời mọc ở hướng nào?
    A. Bắc.
    B. Nam.
    C. Đông.
    D. Tây.
    Câu 4: Từ Ran-gun ( Mi-an-ma) đến Ma-ni-la ( Philppin) theo hướng nào?
    A. Đông
    B. Đông Nam.
    C. Tây Nam.
    D. Đông Bắc.
    Câu 5: Từ Phmon phênh (Cam-pu-chia) đến thủ đô Hà Nội đi theo hướng
    A. Nam.
    B. Đông Nam.
    C. Tây Nam.
    D. Đông Bắc.
    Câu 6: Từ thủ đô Gia-cat-ta (In-đô-nê-xi-a) đến thủ đô Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan
    ( Bru nây) đi theo hướng
    A. Nam.
    B. Đông Nam.
    C. Tây Nam.
    D. Đông Bắc.
    2. Dựa vào các tì lệ sau: 1:100 000 và 1:9 000 000, hãy cho biết 1 cm trên bàn đồ
    tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa ở mỗi tỉ lệ.
    HS: lắng nghe

    15

    Năm học 2022-2023

    Trường THCS Cam Thượng

    GV: Lê Thị Thu Hương

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lờ1.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS lần lượt trả lời các câu hỏi
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
    4.Hoạt động: Vận dụng
    a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
    hôm nay
    b. Cách thực hiện.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV: chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
    1.Quan sát hình 2.2 và hinh 2.3, hãy cho biết hình nào có độ chính xác hơn khi thể
    hiệnn toàn bộ bề mặt Trái Đất lên bản đồ.
    2.Khoảng cách thực tể từ Hà Nội đến Hải Phòng là klioàng 120 km. Trên một bàn đồ
    hànli chính Việt Nam, khoảng cách giũa hai thành phố đo được là 10 cm. Vậy bản đô...
     
    Gửi ý kiến