Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:32' 18-04-2023
    Dung lượng: 574.5 KB
    Số lượt tải: 86
    Số lượt thích: 0 người
    Văn 6

    Ngày soạn:
    Ngày dạy :
    Bài: 18 - Tiết: 73

    BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
    (Trích Dế mèn phiêu lưu kí )
    Tô Hoài

    I. MỤC TIÊU :
    1.Kiến thức: Hiểu được nội dung, ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên.
    Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn
    trích .
    2.Phẩm chất: Trân trọng danh dự, sức khỏe và cuộc sống riêng tư của người khác.
    Không đồng tình với cái ác, cái xấu, sẵn sàng bênh vực người yếu thế, thiệt thòi.
    Không đổ lỗi cho người khác, có ý thức và tìm cách khắc phục hậu quả do mình
    gây ra.
    3. Năng lực
    - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
    tạo
    -Năng lực chuyên biệt:
    Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật qua hình dáng, cử chỉ, hành động,
    ngôn ngữ. Nhận biết người kể chuyện ngôi thứ nhất. Tóm tắt được văn bản. Nhận
    biết được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật, nêu được bài học về
    cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra.
    Viết được đoạn văn kể lại trải nghiệm của bản thân.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1.Giáo viên:
    - Kế hoạch bài học
    - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, một số tác phẩm tiêu biểu của nhà văn.
    2.Học sinh:
    - Soạn bài.
    - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản
    - Đọc tài liệu vè nhà văn Tô Hoài
    III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Hoạt động của GV- HS
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám
    1

    Nội dung bài học

    Văn 6

    phá của HS về tác giả, văn bản.
    2. Phương thức thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, cả lớp
    3. Sản phẩm hoạt động
    - Trình bày miệng
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá
    - Học sinh đánh giá.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ
    GV: Cho Hs quan sát chân dung nhà văn Tô Hoài.
    ? Đây là nhà văn nổi tiếng VN với những tác phẩm
    viết cho trẻ em. Đó là nhà văn nào?
    ? Tác phẩm nổi tiếng của VN được dịch ra nhiều thứ
    tiếng nhất trên thế giới. Cho biết tên tác phẩm đó?
    *Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời
    - Dự kiến sản phẩm:
    + Đó là nhà văn Tô Hoài
    + Tác phẩm “DMPLK”
    *Báo cáo kết quả
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    Chốt: Trên thế giới và nước ta có những nhà văn nổi
    tiếng gắn bó cả cuộc đời viết của mình cho đề tài trẻ
    em,một trong những đề tài khó khăn và thú vị bậc
    nhất. Tô hoài là một trong những tác giả như thế.
    - Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài: Dế Mèn
    phiêu lưu kí (1941). Nhưng Dế Mèn là ai? Chân dung
    và tính nết nhân vật này như thế nào, bài học cuộc đời
    đầu tiên mà anh ta nếm trải ra sao?
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    I. Giới thiệu chung:
    Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả, văn bản.
    1. Tác giả:
    * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về
    2

    Văn 6

    tác giả Tô Hoài và văn bản DMPLK.
    * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động
    chung, hoạt động nhóm.
    * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video
    (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả lời của HS.
    * Cách tiến hành:
    1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
    ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn
    bản?
    2.Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các
    thông tin về tác giả Tô Hoài, hoàn cảnh ra đời của văn
    bản, có tranh minh họa
    - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.
    - Dự kiến sản phẩm…
    + Có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi, là nhà văn của
    tuổi thơ, thể hiện tình yêu thương, sự trân trọng đối với
    những nụ mầm tươi mới đang cần được bồi đắp để
    bước vào đời.
    + Dế mèn phiêu lưu kí (1941) là tác phẩm đặc sắc nổi
    tiếng nhất của Tô Hoài viết về loài vật dành cho thiếu
    nhi( Truyện đồng thoại)
    + Tác phẩm được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới.
    + Kể về cuộc phiêu lưu đầy sóng gió và lí thú của
    chàng Dế mèn.
    + Bài học đường đời đầu tiên thuộc chương I của tác
    phẩm, ở chương này Dế mèn tự giới thiệu về mình,
    đặc biệt kể về một câu chuyện đáng ân hận một bài
    học đường đời đầu tiên
    3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
    chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.
    4. Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    ->Giáo viên chốt kiến thức
    3

    - Tên thật Nguyễn Sen
    (1920- 2014)
    - Viết văn từ trước cách
    mạng
    - Có nhiều tác phẩm viết
    cho thiếu nhi
    2. Tác phẩm

    Văn 6

    - Thể loại của tác phẩm là kí nhưng thực chất vẫn là
    một truyện "Tiểu thuyết đồng thoại" một sáng tác chủ
    yếu là tưởng tượng và nhân hoá
    - Đây là tác phẩm văn học hiện đại lại nhiều lần nhất
    được chuyển thể thành phim hoạt hình, múa rối được
    khán giả, độc giả nước ngoài hết sức hâm mộ.
    ? Đề xuất cách đọc văn bản?
    - Đoạn: Dế Mèn tự tả chân dung mình đọc với giọng
    hào hứng, kiêu hãnh, to, vang, chú nhấn giọng ở các
    tính từ, động từ miêu tả.
    - Đoạn trêu chị Cốc:
    + Giọng Dế Mèn trịch thượng khó chịu.
    + Giọng Dế choắt yếu ớt, rên rẩm.
    + Giọng chị Cốc đáo để, tức giận.
    - Đoạn Dế Mèn hối hận đọc giọng chậm, buồn, sâu
    lắng và có phần bị thương.
    - Gv gọi 2 HS đọc, mỗi em một đoạn.
    - Gv nhận xét, sửa chữa cách đọc của HS.
    GV hướng dẫn HS tự đọc phần giải thích nghĩa các từ
    khó trong SGK.
    Hoạt động nhóm cặp đôi
    1.GV chuyển giao nhiệm vụ:
    ? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung của
    từng phần?
    ? Kể những sự việc chính trong văn bản. Theo em, sv
    nào là quan trọng nhất?
    ? Nhận xét lời kể, ngôi kể trong vb?
    2.Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS: Hđ nhóm cặp đôi, thống nhất ý kiến.
    - GV: Quan sát, hỗ trợ
    - Dự kiến sản phẩm:
    3 sự việc chính:
    + Dế Mèn coi thường Dế Choắt
    + Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt.
    + Sự ân hận của Dế Mèn.
    4

    a/ Xuất xứ, thể loại
    - Trích từ tác phẩm Dế
    Mèn phiêu lưu kí.
    - TL: kí
    b/ Đọc-Tìm hiểu chú
    thích.

    Văn 6

    - Sự việc: Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của
    Dế Choắt là sự việc quan trọng nhất.
    - Truyện được kể bằng lời của nhân vật Dế Mèn, kể
    theo ngôi thứ nhất.
    3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
    chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.
    4. Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt
    Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
    * Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được bức chân dung
    tự họa của nhân vật Dế Mèn.
    * Phương thức thực hiện: HĐ chung, thảo luận nhóm
    bàn
    * Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, trả lời miệng.
    * Cách tiến hành:
    1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
    - HS đọc đoạn 1 và trả lời các câu hỏi:
    + Hình dáng, hành động của Dế Mèn được nhà văn
    khắc họa qua những chi tiết nào?
    + Cách miêu tả ấy giúp em hình dung hình ảnh Dế
    Mèn như thế nào?
    + Qua các chi tiết vừa tìm, em có nhận xét gì về từ
    ngữ, trình tự và cách miêu tả của tg?
    HP : ? Dế Mèn lấy làm "hãnh diện với bà con về vẻ
    đẹp của mình". Theo em Dế Mèn có quyền hãnh diện
    như thế không?
    2.Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn
    thống nhất kết quả.
    - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.
    - Dự kiến sản phẩm:
    * Ngoạn hình:
    + Là chàng Dế thanh niên cường tráng, rất khoẻ, tự
    tin, yêu đời và rất đẹp trai.
    5

    - Bố cục :
    + Phần 1: Từ đầu đến
    "Đứng đầu thiên hạ rồi"
    Þ Miêu tả hình dáng,
    tính cách của Dế Mèn.
    + Phần 2: Còn lại Þ Kể
    về bài học đường đời
    đầu tiên của Dế Mèn
    II. Tìm hiểu văn bản:
    1. Bức chân dung tự hoạ
    của Dế Mèn:
    a. Ngoại hình:

    - Càng: mẫm bóng
    -Vuốt:cứng, nhọn hoắt,
    đạp phành phạch
    - Cánh: áo dài chấm đuôi
    - Đầu: to, nổi từng tảng
    -Răng: đen nhánh, nhai
    ngoàm ngoạp
    - Râu: dài, uốn cong
    -> Bằng sự quan sát tinh
    tế, chọn lọc các chi tiết
    tiêu biểu, sd hệ thống tt,
    nt ss -> DM hiện lên là
    1 chàng dế thanh niên
    cường tráng, rất khoẻ, tự

    Văn 6

    + Vừa tả ngoại hình chung vừa làm nổi bật các chi tiết
    quan trọng của đối tượng, vừa miêu tả ngoại hình vừa
    diễn tả cử chỉ hành động của đối tượng.
    + 1 loạt tt tạo thành 1 hệ thống: cường tráng, mẫm
    bóng, cứng, nhọn hoắt, hủn hoẳn, dài, giòn giã, nâu,
    bóng, to, bướng, đen nhánh, ngoàm ngoạp, cong, hùng
    dũng, trịnh trọng, khoan thai,…
    * Hành động :
    + Quá kiêu căng, hợm hĩnh, không tự biết mình.
    + Trình tự miêu tả: từng bộ phận của cơ thể, gắn liền
    miêu tả hình dáng với hành động khiến hình ảnh Dế
    Mèn hiện lên mỗi lúc một rõ nét
    3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
    chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.
    4. Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    ->Giáo viên chốt kiến thức
    ? Em hãy nhận xét về những nét đẹp và chưa đẹp trong
    hình dáng và tính tình của Dế Mèn?
    * GV bình: đây là đoạn văn đặc sắc, độc đáo về nghệ
    thuật miêu tả vật. Bằng cách nhân hoá cao độ, dùng
    nhiều tính từ, động từ từ láy, so sánh rất chọn lọc và
    chính xác, Tô Hoài đã để cho Dế Mèn tự tạo bức chân
    dung của mình vô cùng sống động không phải là một
    con Dế Mèn mà là một chàng Dế cụ thể.
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về phần 1 của vb để
    làm bài tập.
    * Nhiệm vụ: HS viết đv
    * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân.
    * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
    * Cách tiến hành:
    1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
    Viết một đv trình bày cảm nhận của em về hình ảnh
    6

    tin, yêu đời và rất đẹp .
    b. Hành động:
    - Đi đứng oai vệ, làm
    điệu, nhún chân, rung
    đùi
    - Quát mấy chị cào cào,
    đá ghẹo anh gọng vó
    - Đạp phanh phách, vũ
    phành
    phạch,
    nhai
    ngoàm ngoạm, trịnh
    trọng vuốt râu...
    - Tưởng mình sắp đứng
    đầu thiên hạ.
    ->Từ ngữ chính xác,
    trình tự miêu tả hợp lí
    -> DM kiêu căng, xốc
    nổi, xem thường mọi
    người.

    Văn 6

    Dế Mèn
    2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
    - Nghe và làm bt
    - GV hướng dẫn HS về nhà làm.
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp
    dụng vào cuộc sống thực tiễn.
    * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản
    để trả lời câu hỏi của GV.
    * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
    * Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    * Cách tiến hành:
    1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
    - Trong vai Mèn hãy kể lại đoạn 1 .
    - Dế Mèn hiện lên như thế nào qua lời kể của bạn?
    2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
    + Nghe yêu cầu.
    + Trình bày cá nhân
    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG, SÁNG
    TẠO
    * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
    * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
    * Phương thức hoạt động: cá nhân
    * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
    * Cách tiến hành:
    1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
    Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí” của
    Tô Hoài.
    - 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
    + Đọc yêu cầu.
    + Về nhà suy nghĩ trả lời.

    7

    Văn 6

    Ngày soạn:
    Ngày dạy.
    Bài:18 - Tiết: 74 : Văn bản
    BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN(Tiếp)
    (Trích Dế mèn phiêu lưu kí )
    Tô Hoài
    I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
    1.Kiến thức: Hiểu được nội dung, ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên.
    Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn
    trích .
    2.Phẩm chất: Trân trọng danh dự, sức khỏe và cuộc sống riêng tư của người khác.
    Không đồng tình với cái ác, cái xấu, sẵn sàng bênh vực người yếu thế, thiệt thòi.
    Không đổ lỗi cho người khác, có ý thức và tìm cách khắc phục hậu quả do mình
    gây ra.
    3. Năng lực
    - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
    tạo
    -Năng lực chuyên biệt:
    Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật qua hình dáng, cử chỉ, hành động,
    ngôn ngữ. Nhận biết người kể chuyện ngôi thứ nhất. Tóm tắt được văn bản. Nhận
    biết được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật, nêu được bài học về
    cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra.
    Viết được đoạn văn kể lại trải nghiệm của bản thân.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1.Giáo viên:
    - Kế hoạch bài học
    - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, một số tác phẩm tiêu biểu của nhà văn.
    2.Học sinh:
    - Soạn bài.
    - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản
    - Đọc tài liệu vè nhà văn Tô Hoài
    III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    8

    Văn 6

    Hoạt động của GV- HS
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám
    phá của HS về tác giả, văn bản.
    2. Phương thức thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, cả lớp
    3. Sản phẩm hoạt động
    - Trình bày miệng
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá
    - Học sinh đánh giá.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ
    ?Trong tiết học trước, em thấy những nét tính cách
    chưa đẹp nào của DM?
    ? Em thử hình dung, với tính cách đó, DM sẽ có thể
    làm gì?
    *Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời
    - Dự kiến sản phẩm:
    *Báo cáo kết quả
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    GV: Trong tiết học trước các em đã được thấy những
    nét đẹp và chưa đẹp về ngoại hình và tính cách DM.
    Và chính những nét chưa đẹp đó đã làm cho DM phải
    một lần ân hận suốt đời. Vậy nỗi ân hận, bài học
    đường đời đầu tiên của DM đó là gì? Câu hỏi đó cô
    trò chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học này.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu mục 2 phần bài học
    * Mục tiêu: HS hiểu được bài học đường đời đầu tien
    trong cuộc đời của DM
    * Phương thức thực hiện:hoạt động chung, hoạt động
    9

    Kiến thức chốt

    I. Giới thiệu chung
    II. Tìm hiểu văn bản
    1. Bức chân dung tự hoạ
    của Dế Mèn.
    2. Bài học đường đời

    Văn 6

    nhóm.
    * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
    học tập, câu trả lời của HS.
    * Cách tiến hành:
    Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn
    1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
    - Đọc phân vai đoạn 2:
    Vai DM.
    Vai Dế Choắt.
    Vai chị Cốc.
    Vai người dẫn truyện
    + Hình ảnh Dế choắt hiện lên qua những chi tiết nào?
    So sánh với chân dung Dế Mèn và rút ra nhận xét.
    + Tìm chi tiết miêu tả thái độ của Dế Mèn đối với Dế
    Choắt (Biểu hiện qua lời nói, cách xưng hô, giọng
    điệu)?
    + Nhận xét gì về thái độ của DM?
    2.Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm,
    - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.
    - Dự kiến sản phẩm…
    + Như gã nghiện thuốc phiện; Cánh ngắn củn, râu
    một mẩu, mặt mủi ngẩn ngơ; Hôi như cú mèo;...
    + Gọi Dế Choắt là "chú mày" mặc dù chạc tuổi với
    Choắt; dưới con mắt của Dế Mèn, Dế Choắt rất yếu
    ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh
    -> Rất kiêu căng
    3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
    chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.
    4. Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    ->Giáo viên chốt kiến thức
    ? Thói hống hách, kiêu ngạo của DM được biểu hiện
    rõ nhất qua chi tiết nào trong truyện?
    10

    đầu tiên của Dế Mèn.
    * Thái độ của DM với
    Dế Choắt:

    - Khinh thường
    - Rất kiêu căng
    - Muốn ra oai với Dế
    Choắt, muốn chứng tỏ
    mình sắp đứng đầu thiên
    hạ.

    Văn 6

    HS: Dế Mèn khi trêu chị Cốc
    ? Nhận xét lời hát của DM?
    DM xấc xược, ác ý, chỉ nói cho sướng miệng, không
    nghĩ đến hậu quả.
    Thảo luận nhóm bàn
    1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
    ? Nêu diễn biến tâm trạng của Dế Mèn trong việc trêu
    chị Cốc?
    ? Hành động ngông cuồng của DM đã dẫn đến hậu
    quả ntn? Thái độ của DM trước hậu quả ấy?
    ? Bài học đầu tiên mà Dế Mèn phải chịu hậu quả là
    gì? Liệu đây có phải là bài học cuối cùng?
    2.Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm,
    - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.
    - Dự kiến sản phẩm…
    + Sợ hãi khi nghe Cốc mổ DC: "Khiếp nằm im thin
    thít"
    + Bàng hoàng, ngớ ngẩn vì hậu quả không lường hết
    được.
    + Hốt hoảng lo sợ, bất ngờ vì cái chết và lời khuyên
    của DC
    + Ân hận xám hối chân thành ...nghĩ về bài học đường
    đời đầu tiên phải trả giá
    - Bài học đường đời đầu tiên:
    +Là bài học về tác hại của tính nghịch ranh, ích kỉ, vô
    tình giết chết DC
    + Ý nghĩa: Bài học về sự ngu xuẩn của tính kiêu ngạo
    đã dẫn đến tội ác.
    3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
    chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.
    4. Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    ->Giáo viên chốt kiến thức
    11

    * Dế Mèn khi trêu chị
    Cốc
    - DM xấc xược, ác ý

    - Diễn biến tâm trạng
    của DM:
    + Sợ hãi
    + Bàng hoàng
    + Hốt hoảng lo sợ
    - Khi DC bị chết-> Ân
    hận xám hối chân
    thành... nghĩ về bài học
    đường đời đầu tiên phải
    trả giá
    Þ DM còn có tình cảm
    đồng loại, biết ăn năn
    hối lỗi.

    Văn 6

    ? Câu cuối cùng của đoạn trích có gì đặc sắc?
    - Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tả tâm trạng
    mang ý nghĩa suy ngẫm sâu sắc.
    ? Theo em trong lúc đứng lặng hồi lâu nghĩ về bài học
    đường đời đầu tiên Dế Mèn đã nghĩ gì?
    Hoạt động 2: Tổng kết
    ? Em hãy tóm tắt nội dung chính và những đặc sắc về
    nghệ thuật kể và tả của tác giả?
    ? Em học tập được gì từ nghệ thật miêu tả và kể
    chuyện của Tô Hoài trong văn bản này?
    *Tóm lại : Đây là văn bản mẫu nực về kiểu văn miêu
    tả mà chúng ta sẽ học ở bài tập làm văn sau này.

    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về vb để làm bài tập.
    * Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, viết đv
    * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân.
    * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
    * Cách tiến hành:
    1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
    Theo em có đặc điểm nào của con người được gán cho
    các con vật ở truyện này? Em biết tác phẩm nào cũng
    có cách viết tương tự như thế?
    2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
    - Nghe và làm bt
    - GV hướng dẫn HS về nhà làm.
    - Dự kiến sản phẩm:
    + DM: Kiêu căng nhưng biết hối lỗi.
    + DC: yếu đuối nhưng biết tha thứ. Cốc: tự ái, nóng
    nảy.
    12

    III. Tổng kết:
    1. Ngệ thuật
    - Cách quan sát, miêu tả
    loài vật sống động; trí
    tưởng tượng độc đáo
    khiến thế giới loài vật
    hiện lên dễ hiểu như thế
    giới con người; dùng
    ngôi kể thứ nhất.
    2. Nội dung
    - Bài học của Dế Mèn….
    * Ghi nhớ(SGK)
    IV. Luyện tập

    Văn 6

    + Các truyện: Đeo nhạc cho mèo, Hươu và Rùa...
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp
    dụng vào cuộc sống thực tiễn.
    * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản
    để trả lời câu hỏi của GV.
    * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
    * Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    * Cách tiến hành:
    1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
    + Qua câu chuyện của DM, em rút ra bài học gì cho
    bản thân mình?
    + Thử tượng tượng những lời nói và tâm trạng của
    Mèn khi đứng trước nấm mộ của Choắt?
    2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
    + Nghe yêu cầu.
    + Trình bày cá nhân
    + Dự kiến sản phẩm: Không kiêu căng, tự phụ; khi làm
    bất cứ việc gì phải suy xét thật kỹ, không gây ra những
    hậu quả đáng tiếc,...
    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG, SÁNG
    TẠO
    * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
    * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
    * Phương thức hoạt động: cá nhân
    * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
    * Cách tiến hành:
    1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
    - Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí”
    của Tô Hoài.
    - Sưu tầm những tác phẩm có cùng nội dung
    - 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
    + Đọc yêu cầu.
    + Về nhà suy nghĩ trả lời.
    13

    Văn 6

    Bài 18 - Tiết: – Tập làm văn
    TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức: Biết được hoàn cảnh cần sử dụng văn miêu tả. Những yêu cầu cần
    đạt đối với một bài văn miêu tả,
    2. Phẩm chất: Thích đọc sách báo, tìm tự liệu trên mạng internet để mở rộng hiểu
    biết.
    3. Năng lực
    - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
    tạo
    -Năng lực chuyên biệt:
    Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả. Bước đầu xác định được nội dung của
    một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định dặc điểm nổi bật của đối tượng được
    miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Kế hoạch bài học
    - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ.
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi.
    - Chuẩn bị một số đoạn văn miêu tả tiêu biểu
    III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về thể loại văn
    miêu tả
    2. Phương thức thực hiện:
    - Hoạt động cá nhân, cả lớp
    3. Sản phẩm hoạt động
    - Trình bày miệng
    4. Phương án kiểm tra, đánh giá
    14

    Văn 6

    - Học sinh đánh giá.
    - Giáo viên đánh giá.
    5. Tiến trình hoạt động:
    *Chuyển giao nhiệm vụ
    + HS và nêu nhận xét về 2 đoạn văn
    Đoạn1: Cái chàng Dế Choắt rất gầy. Cái cánh thì ngắn, cái càng thì nặng nề, râu
    ria ngắn ngủn và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn, ngơ ngơ.
    Đoạn 2: Các chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện
    thuốc phiện. Đã thanh niên mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn
    như người cởi trần mặc áo gile. Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xâu. Râu ria gì
    mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn, ngơ ngơ.
    Hoạt động của GV- HS
    Nội dung bài học
    ? Vì sao em cho đv t2 hay hơn?
    *Thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời
    - Dự kiến sản phẩm:
    *Báo cáo kết quả
    *Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    GV: Trong tác phẩm tự sự, để xây dựng nhân vật, miêu
    tả cảnh vật, người ta dùng yếu tố miêu tả…. Vậy văn
    miêu
    tả có những đặc điểm gì, có tác dụng ra sao, cô trò ta
    cùng tìm hiểu câu trả lời trong tiêt học hôm nay…
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Thế nào là văn miêu tả:
    Hoạt động 1: Hình thành khái niệm
    1. Ví dụ:
    * Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là văn mtả
    2. Nhận xét.
    * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt * VD1:
    động nhóm.
    * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng
    phiếu học tập, câu trả lời của HS.
    * Cách tiến hành:
    Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn
    15

    Văn 6

    1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
    - Yêu cầu HS đọc 3 tình huống VD SGK.
    + Trên đường đi học 1 người khách hỏi đường vào
    nhà em. Em làm thế nào để người khách nhận ra
    nhà mình?
    + Em vào cửa hàng mua áo...làm thế nào để người
    bán hàng lấy đúng chiếc áo em thích?
    + Làm thế nào để bạn em hình dung được về người lực sỹ ?
    2.Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm,
    - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.
    - Dự kiến sản phẩm…
    Cả 3 tình huống đều sử dụng văn miêu tả vì căn cứ
    vào hoàn cảnh và mục đích giao tiếp:
    - Tình huống 1: tả con đường và ngôi nhà để người
    khác nhận ra, không bị lạc.
    - Tình huống 2: tả cái áo cụ thể để người bán hàng
    không bị lấy lẫn, mất thời gian.
    - Tình huống 3: tả chân dung người lực sĩ để người
    ta hình dung người lực sĩ như thế nào.
    3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
    chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.
    4. Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    ->Giáo viên chốt kiến thức
    GV: Rõ ràng, việc sử dụng văn miêu tả ở đây là
    hết sức cần thiết
    ? Từ các tình huống trên em hiểu thế nào là văn
    miêu tả?
    - Văn mt là loại văn nhằm giúp người đọc, người
    nghe hình dung những đặc điểm tính chất nổi bật
    của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh,… làm
    cho cái đó tự hiện ra trước mắt người đọc.
    16

    - TH1 : Tên đường, ngõ, số
    nhà.... Miêu tả những nét
    nổi bật của ngôi nhà: cổng,
    màu sơn, mấy tầng....
    - TH2: Miêu tả nét nổi bật
    của chiếc áo: vị trí treo áo,
    màu sắc, kiểu dáng, chất
    liệu...
    - TH3: Miêu tả tầm vóc,
    sức khỏe, tài năng... của người lực sỹ.
    -> Các tình huống đòi hỏi

    Văn 6

    Hoạt động nhóm cặp đôi
    1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
    ? Trong vb “Bài học đường đời đầu tiên” có 2
    đoạn văn tả DM và DC rất sinh động, em hãy chỉ
    ra 2 đoạn văn tả Dế Mèn và Dế Choắt?
    + 2 đv giúp em hình dung ntn về đặc điểm nổi bật
    của 2 chú dế?
    + Qua các vd, em hãy rút ra những điều ghi nhớ
    về văn miêu tả?
    2.Thực hiện nhiệm vụ:
    - Trao đổi nhóm cặp
    - Dự kiến sản phẩm:
    + Đoạn tả DM: "Bởi tôi ăn uống điều độ...đưa cả
    hai chân lên vuốt râu..."
    + Đoạn tả DC: "Cái anh chàng DC...nhiều ngách
    như hang tôi..."
    + Hai đoạn văn trên giúp ta hình dung đặc điểm
    của hai chàng Dế rất dễ dàng.
    3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
    chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.
    4. Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    ->Giáo viên chốt kiến thức
    GV: Nhấn mạnh như những điều ghi nhớ.
    1 HS đọc to phần ghi nhớ - SGK - tr16
    * GV: Văn miêu tả rất cần thiết trong đời sống con
    người và không thể thiếu trong tác phẩm văn
    chương.
    GV:
    + Mục đích của văn MT: Làm cho cảnh vật, con
    người hiện lên cụ thể, sinh động trước mắt người
    đọc, người nghe.
    + Yêu cầu chính: Quan sát thật kỹ để phát hiện các
    17

    phải miêu tả .
    * VD2:

    * Hai đoạn văn tả DM và
    DC rất sinh động. Những
    chi tiết và hình ảnh:
    - DM: Càng, chân, khoeo,
    vuốt, đầu, cánh, răng, râu...
    những động tác ra oai khoe
    sức khoẻ.
    - DC: Dáng người gầy gò,
    dài lêu nghêu... những so
    sánh, gã nghiện thuốc
    phiện, như người cởi trần
    mặc áo ghi-lê...
    -> những động- tính từ chỉ
    sự yếu đuối.
    * Lưu ý:
    + Tả cảnh : Từ xa -> gần, từ
    ngoài ->vào trong, khái quát
    -> cụ thể

    Văn 6

    dấu hiệu, chi tiết tiêu biểu, nổi bật của đối tượng.
    Cần có sự tưởng tượng phong phú. Kết hợp các
    yếu tố NT… Sắp xếp các chi tiết theo định hướng
    nhất định của bài viết.
    ? Em hãy tìm một số tình huống khác cũng sử
    dụng văn miêu tả?
    - Các tình huống:
    + Em mất cái cặp và nhờ các chú công an tìm hộ
    + Bạn không phân biệt được con cua đực và cua
    cái.
    + Chiếc bút của em bị rơi đâu đó, em muốn nhờ
    bạn tìm hộ.
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    Bài 1:
    * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn miêu tả để
    chỉ ra các yếu tố có trong ngữ liệu cụ thể
    * Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, làm bài tập
    * Phương thức thực hiện: HĐ nhóm cặp đôi
    * Yêu cầu sản phẩm: Phiếu học tập; vở ghi.
    * Cách tiến hành:
    1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
    + Tìm những chi tiết miêu tả có trong…?
    + Tác dụng?
    2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
    - Nghe và làm bt
    - Trao đổi nhóm cặp
    - Dự kiến sản phẩm:
    §oạn 1: Đặc tả chú Dế vào độ tuổi thanh niên cường tráng. Những đặc điểm nổi bật là khỏe
    mạnh(càng, răng, râu...)
    - Đoạn 2: Tái hiện h/ảnh chú bé liên lạc Lượm
    với những đặc điểm nổi bật là nhanh nhẹn, hồn
    nhiên vui vẻ đáng yêu .( Hình daựng, trang phục,
    hoạt động, tính tình)
    - Đoạn 3: Đoạn văn miêu tả cảnh 1 vùng bãi ven
    18

    + Tả người: Hình dáng bên
    ngoài-> tính cách bên trong
    -> việc làm.
    *Ghi nhớ: SGK - tr16

    II. Luyện tập
    Bài 1:

    Đoạn 1: Chân dung DM
    được nhân hoá: khoả, đẹp,
    trẻ trung, càng mẫm bóng,
    vuốt cứng, nhọn hoắt...
    - Đoạn 2: Hình ảnh chú
    Lượm gầy, nhanh, vui, hoạt
    bát, nhí nhảnh như con
    chim chích...
    - Đoạn 3: Cảnh hồ ao, bờ

    Văn 6

    ao hố, ngập nước sau cơn ma : Đó là 1 thế giới
    động vật sinh động, ồn ào, huyên náo.
    3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị
    của nhóm, các nhóm khác nghe.
    4. Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
    Bài 2:
    * Mục tiêu: HS biết đưa yếu tố miêu tả vào bài
    văn cho phù hợp
    * Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, làm bài tập
    * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
    * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi.
    * Cách tiến hành:
    1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
    + Nếu phải viết bài văn tả cảnh mùa đông đến ở
    quê hương,tả khuôn mặt mẹ, em cần phải nêu
    những ý gì?
    2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
    - Suy nghĩ, tìm chi tiết cần viết trong bài
    3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
    chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.
    4. Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    ->Giáo viên chốt kiến thức

    19

    bãi sau trận mưa lớn. Thế
    giới loài vật ồn ào, náo
    động kiếm ăn..

    Bài 2:
    a. Nếu phải viết bài văn tả
    cảnh mùa đông đến ở quê
    hương em, ta cần phải nêu:
    Sự thay đổi của trời, mây,
    cây cỏ, mặt đất, vườn, gió
    mưa, không khí, con
    người...
    - Không khí : Lạnh lẽo ẩm ướt, gió bấc lạnh rút từng
    trận và mưa phùn gió bấc ...
    - Đêm dài, ngày như ngắn
    lại, trời tối rất nhanh ...
    - Bầu trời : Âm u, như sà
    thấp xuống, ít thấy trăng
    sao, sáng ra sương muối
    mù dày đặc .
    - Cây cối trơ trụi khẳng
    khiu : Lá rụng nhiều...
    - >tất cả như đang ấp ủ
    nhựa sống để chờ mùa xuân
    tới- Mùa của các loại hoa
    đua nhau khoe sắc...
    b. Vài đđ về khuôn mặt mẹ:
    - Khuôn mặt mẹ sáng và
    đẹp : Nước da nét môi...
    - Hiền hậu và nghiêm nghị
    , đôi mắt sáng...
    - Vui vẻ hay lo âu: ánh

    Văn 6

    mắt, nhíu mày, nhăn trán....

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
    * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.
    * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
    * Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    * Cách tiến hành:
    1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
    Viết một đv ngắn tả lại gương mặt người bạn trong lớp khi bạn đang say sưa học
    bài.
    1. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG, SÁNG TẠO
    * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
    * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
    * Phương thức hoạt động: cá nhân
    * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
    * Cách tiến hành:
    1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
    - Sưu tầm những đoạn văn miêu tả tiêu biểu
    - 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
    + Đọc yêu cầu.
    + Về nhà suy nghĩ trả lời.
    + Nghe yêu cầu.
    + Trình bày cá nhân
    + Dự kiến sản phẩm: ánh mắt, khuôn mặt, thái độ,
    Ký duyệt:

    Tuần 20 - Bài 19 -Tiết
    Văn bản
    20

    Văn 6

    SÔNG NƯỚC CÀ MAU
    (Đoàn Giỏi)

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
    1.Kiến thức: Bổ sung kiến thức về tác giả và tác phẩm văn học hiện đại. Hiểu và
    cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước Cà Mau, qua
    đó thấy được tình cảm gắn bó của tác giả đối với vùng đất này.
    Thấy được nghệ thuật độc đáo được sử dụng trong đoạn trích.
    2.Phẩm chất:Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên;tích cực, chủ động
    tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
    3. Năng lực
    - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
    tạo
    -Năng lực chuyên biệt:
    Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp với thuyết
    minh.
    Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản, nhận biết các phương pháp nghệ
    thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm văn miêu tả cảnh
    thiên nhiên.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Kế hoạch dạy học
    - Học liệu: tài liệu, ảnh về vùng sông nước Cà Mau, phiếu học tập.
    2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc sgk & trả lời các câu hỏi .
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    * Mục tiêu:
    - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
    - Kích thích HS cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của cảnh thiên
    nhiên sông nước vùng Cà Mau. Nắm được NT miêu tả cảnh sông nước trong bài
    văn của tác giả.
    * Nhiệm vụ: HS nghiên cứu bài học.
    * Phương thức thực hiện: Hđ cá nhân, hđ cả lớp.
    * Yêu cầu sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời
    * Cách tiến hành:
    21

    Văn 6

    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    Xem bức tranh và cho biết đó là cảnh vùng nào?
    Hs trình bày
    GV giới thiệu Cà Mau- vùng đất tận cùng của TQ- một vùng đất trù phú
    nên thơ. Hôm nay chúng ta sẽ đến với vùng dất đó qua văn bản Sông nước Cà
    Mau, trích trong tác phẩm nổi tiếng Đất rừng Phương Nam của nhà văn Nam BộĐoàn Giỏi
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

    Hoạt động của thầy- trò
    * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản
    về tác gi Đoàn Giỏi và tác phẩm”Sông nước Cà
    Mau”
    * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà
    * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt
    động chung, hoạt động nhóm.
    * Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời
    của HS.
    *Cách tiến hành:
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ: trình bày dự án về tác
    giả Đoàn Giỏi
    - Hs tiếp nhận nhiệm vụ
    - Dự kiến tr...
     
    Gửi ý kiến