Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:43' 17-04-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:43' 17-04-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 12/08/2019
Ngày dạy:
Tiết 1 – Bài 1. BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên.
- Nêu được các phương pháp đặc thù của môn học.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng tư duy độc lập và làm việc với SGK.
3. Thái độ
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển năng lực hợp tác, phân tích và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ
1. Phương pháp
Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan.
2. Đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to các hình SGK trong bài.
- Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 3 phút.
- Trong chương trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?( Kể đủ các
ngành theo sự tiến hoá)
- Lớp động vật nào trong ngành động vật có xương sống có vị trí tiến hoá cao nhất? (Lớp
thú – bộ khỉ tiến hoá nhất)
3. Bài mới: 5 phút.
Giới thiệu sơ qua về chương trình sinh học lớp 8.
Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên (10 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Cho HS đọc thông tin mục 1 - Đọc thông tin, trao đổi I. Vị trí của con người trong tự
SGK.
nhóm và rút ra kết luận.
nhiên
- Xác định vị trí phân loại của
- Người có những đặc điểm
con người trong tự nhiên?
giống thú Người thuộc lớp thú.
- Con người có những đặc
- Sự khác biệt giữa người và thú
điểm nào khác biệt với động - Cá nhân nghiên cứu bài chứng tỏ người là động vật tiến
vật thuộc lớp thú?
tập.
hoá nhất, đặc biệt là biết lao
- Yêu cầu HS hoàn thành bài - Trao đổi nhóm và xác động, có tiếng nói, chữ viết, tư
tập SGK.
định kết luận đúng bằng duy trừu tượng, hoạt động có
cách đánh dấu trên bảng mục đích Làm chủ thiên nhiên.
- Đặc điểm khác biệt giữa phụ.
người và động vật lớp thú có - Các nhóm khác trình bày,
ý nghĩa gì?
bổ sung Kết luận.
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh (10 phút)
Hoạt động của GV
- Yêu cầu HS đọc SGK
mục II để trả lời :
- Học bộ môn cơ thể người và
vệ sinh giúp chúng ta hiểu
biết những gì?
- Yêu cầu HS quan sát hình
1.1 1.3, liên hệ thực tế để trả
lời:
- Hãy cho biết kiến thức về cơ
thể người và vệ sinh có quan
hệ mật thiết với những ngành
nghề nào trong xã hội?
Hoạt động của HS
- Cá nhân nghiên cứu
trao đổi nhóm.
- Một vài đại diện trình
bày, bổ sung để rút ra kết
luận.
Nội dung
II.Nhiệm vụ của môn sinh học
người
- Bộ môn sinh học 8 cung cấp
những kiến thức về cấu tạo, sinh
lí, chức năng của các cơ quan
trong cơ thể. mối quan hệ giữa
cơ thể và môi trường, những
hiểu biết về phòng chống bệnh
- Quan sát tranh + thực tế tật và rèn luyện thân thể Bảo vệ
trao đỏi nhóm để chỉ ra cơ thể.
mối liên quan giữa bộ môn - Kiến thức cơ thể người và vệ
sinh có liên quan đến khoa học
với khoa học khác.
khác: y học, tâm lí học, hội hoạ,
thể thao...
Hoạt động 3:Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh (10 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS nghiên cứu - Cá nhân tự nghiên cứu III.Phương pháp học tập bộ môn
mục III SGK, liên hệ các , trao đổi nhóm.
cơ thể người và vệ sinh
phương pháp đã học môn - Đại diện nhóm trình bày, - Quan sát mô hình, tranh ảnh,
Sinh học ở lớp dưới để trả lời: bổ sung để rút ra kết luận. tiêu bản, mẫu vật thật ... để hiểu
- Nêu các phương pháp cơ
rõ về cấu tạo, hình thái.
bản để học tập bộ môn?
- Thí nghiệm để tìm ra chức
- HS lấy VD cho từng năng sinh lí các cơ quan, hệ cơ
- Cho HS lấy VD cụ thể minh phương pháp.
quan.
hoạ cho từng phương pháp.
- Vận dụng kiến thức để giải
- Cho 1 HS đọc kết luận SGK.
thích hiện tượng thực tế, có biện
pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể.
4. Củng cố: 3 phút
? Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa con người và động vật thuộc lớp
thú? Điều này có ý nghĩa gì?
? Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể người và vệ sinh”.
5. Dặn dò: 1 phút
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SG- Kẻ bảng 2 vào vở.
- Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú.
Ngày soạn:12/08/2019
Ngày dạy:
Tiết 2 - Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Nêu được đặc điểm của cơ thể người
- HS kể được tên và xác định được vị trí của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể trên mô
hình.
- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các
cơ quan.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức.
- Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ.
- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số cơ quan quan
trọng.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển năng lực phân tích, năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Phương pháp:
- Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan
2. Đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to hình 2.1; 2.2 SGK hoặc mô hình tháo lắp các cơ quan của cơ thể người.
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 2 và H 2.3 (SGK).PHT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút.
- Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định vị trí
của con người trong tự nhiên.
- Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể người và vệ sinh”
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể (30 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
1.Các phần cơ thể
- Cá nhân quan sát tranh,
- Yêu cầu HS quan sát H tìm hiểu bản thân, trao I.Cấu tạo cơ thể
2.1 và 2.2, kết hợp tự tìm đổi nhóm. Đại diện nhóm 1.Các phần cơ thể
hiểu bản thân để trả lời:
trình bày ý kiến.
- Cơ thể chia làm 3 phần:
- Cơ thể người gồm mấy
đầu, thân và tay chân.
phần? Kể tên các phần đó?
- Da bao bọc bên ngoài để
- Cơ thể chúng ta được bao
bọc bởi cơ quan nào? Chức
năng của cơ quan này là
gì?
-Dưới da là cơ quan nào?
- Khoang ngực ngăn cách
với khoang bụng nhờ cơ
quan nào?
- Những cơ quan nào nằm
trong khoang ngực, khoang
bụng?
(GV treo tranh hoặc mô
hình cơ thể người để HS
khai thác vị trí các cơ quan)
2, Các hệ cơ quan.
- Cho 1 HS đọc to SGK
và trả lời:-? Thế nào là một
hệ cơ quan?
- Kể tên các hệ cơ quan ở
động vật thuộc lớp thú?
- Yêu cầu HS trao đổi
nhóm để hoàn thành bảng 2
(SGK) vào phiếu học tập.
- GV thông báo đáp án
đúng.
- Ngoài các hệ cơ quan
trên, trong cơ thể còn có
các hệ cơ quan nào khác?
- So sánh các hệ cơ quan ở
người và thú, em có nhận
xét gì?
bảo vệ cơ thể.
- Dưới da là lớp mỡ cơ
và xương (hệ vận động).
- Khoang ngực ngăn cách
- HS có thể lên chỉ trực với khoang bụng nhờ cơ
tiếp trên tranh hoặc mô hoành.
hình tháo lắp các cơ quan
cơ thể.
- 1 HS trả lời . Rút ra kết
luận.
2. Các hệ cơ quan
- Hệ cơ quan gồm các cơ
quan cùng phối hợp hoạt
- Nhớ lại kiến thức cũ, kể động thực hiện một chức
đủ 7 hệ cơ quan.
năng nhất định của cơ thể.
- Trao đổi nhóm, hoàn
thành bảng. Đại diện
nhóm điền kết quả vào
bảng phụ, nhóm khác bổ
sung Kết luận:
- 1 HS khác chỉ tên các cơ
quan trong từng hệ trên
mô hình.
- Các nhóm khác nhận
xét.
- Da, các giác quan, hệ
sinh dục và hệ nội tiết.
- Giống nhau về sự sắp
xếp, cấu trúc và chức
năng của các hệ cơ quan.
4. Củng cố: 12 phút
HS trả lời câu hỏi:
- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
1. Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:
a. Trái ngược nhau
b. Thống nhất nhau.
c. Lấn át nhau
d. 2 ý a và b đúng.
2. Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quan
khác.
a. Hệ thần kinh và hệ nội tiết
b. Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp.
c. Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết.
d. Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh.
5. Dặn dò: 1 phút
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK.
- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vât
Ngày soạn:12/08/2019
Ngày dạy:
Tiết 3 - Bài 3: TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- HS trình bày được các thành phần cấu tạo tế bào phù hợp với chức năng của cơ thể.
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình để tìm kiến thức.
- Rèn tư duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ.
- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển năng lực quan sát và phân tích, năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Phương pháp:
Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan, khăn trải bàn.
2. Đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to hình 3.1; 4.1; 4.4 SGK
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 3.1; 3.2
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn đinh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?
- Tại sao nói cơ thể là một khối thống nhất? Sự thống nhất của cơ thể do đâu? Cho 1 VD
chứng minh?
3. Bài mới: 2 phút
VB: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ tế bào.
- GV treo H 4.1 đến 4.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể.
? Nhận xét về hình dạng, kích thước, chức năng của các loại tế bào?
- GV: Tế bào khác nhau ở các bộ phận nhưng đều có đặc điểm giống nhau.
Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào (7 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS quan sát H - Quan sát kĩ H 3.1 và ghi I.Cấu tạo tế bào
3.1 và cho biết cấu tạo một nhơ kiến thức.
Cấu tạo tế bào gồm 3 phần:
tế bào điển hình.
+ Màng
- Treo tranh H 3.1 phóng
+ Tế bào chất gồm
to để HS gắn chú thích.
- 1 HS gắn chú thích. Các nhiều bào quan
HS khác nhận xét, bổ
+ Nhân
sung.
Hoạt động 2 Chức năng của các bộ phận trong tế bào (9 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS đọc và
nghiên cứu bảng 3.1 để
II.Chức năng của các bộ
ghi nhớ chức năng các
phận trong tế bào
bào quan trong tế bào.
- Màng sinh chất có vai
Kết luận bảng 3.1
trò gì? Tại sao?
- Cá nhân nghiên cứu bảng
- Lưới nội chất có vai trò 3.1 và ghi nhớ kiến thức.
gì trong hoạt động sống
của tế bào?
- Năng lượng cần cho các
hoạt động lấy từ đâu?
- Dựa vào bảng 3 để trả lời.
- Tại sao nói nhân là
trung tâm của tế bào?
- Hãy giải thích mối quan
hệ thống nhất về chức
năng giữa màng, chất tế
bào và nhân?
Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào (8 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Yêu cầu HS đọc mục
- HS dựa vào SGK để III.Thành phần hoá học của
III SGK và trả lời câu
tế bào
trả lời.
hỏi:
- Tế bào là một hỗn hợp
- Cho biết thành phần
phức tạp gồm nhiều chất hữu
hoá học chính của tế - Trao đổi nhóm để trả lời.
cơ và vô cơ
bào?
+ Các nguyên tố hoá học đó a. Chất hữu cơ:
- Các nguyên tố hoá học đều có trong tự nhiên.
+ Prôtêin:
cấu tạo nên tế bào có ở + Ăn đủ chất để xây dựng tế + Gluxit:
đâu?
bào giúp cơ thể phát triển tốt. + Lipit:
- Tại sao trong khẩu
+ Axit nuclêic:
phần ăn mỗi người cần
b. Chất vô cơ: Muối khoáng
có đủ prôtêin, gluxit,
chứa Ca, Na, K, Fe ... và
lipit, vitamin, muối
nước.
khoáng và nước?
Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ
sơ đồ H 3.2 SGK để trả lời
câu hỏi:
- Hằng ngày cơ thể và môi
trường có mối quan hệ với
nhau như thế nào?
- Nghiên cứu kĩ H 3.2,
trao đổi nhóm, thống nhất
câu trả lời.
+ Cơ thể lấy từ môi
trường ngoài oxi, chất
hữu cơ, nước, muối
khoáng cung cấp cho tế
- Kể tên các hoạt động sống bào trao đổi chất tạo năng
diễn ra trong tế bào.
lượng cho cơ thể hoạt
- Hoạt động sống của tế bào động và thải cacbonic,
có liên quan gì đến hoạt chất bài tiết.
động sống của cơ thể?
+ HS rút ra kết luận.
- Qua H 3.2 hãy cho biết
chức năng của tế bào là gì? - 1 HS đọc kết luận SGK.
Nội dung
IV.Hoạt động sống của tế
bào
- Hoạt động của tế bào gồm:
trao đổi chất, lớn lên, phân
chia, cảm ứng.
- Hoạt động sống của tế bào
liên quan đến hoạt động
sống của cơ thể
+ Trao đổi chất của tế bào là
cơ sở trao đổi chất giữa cơ
thể và môi trường.
+ Sự phân chia tế bào là cơ
sở cho sự sinh trưởng và
sinh sản của cơ thể.
+ Sự cảm ứng của tế bào là
cơ sở cho sự phản ứng của
cơ thể với môi trường bên
ngoài.
=> Tế bào là đơn vị chức
năng của cơ thể.
4. Củng cố: 3 phút
Cho HS làm bài tập 1 (Tr 13 – SGK)
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì:
a. Các cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bởi tế bào.
b. Các hoạt động sống của tế boà là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể.
c. Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết.
d. a và b đúng.
(đáp án d đúng)
5. Dăn dò: 1 phút
- Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Tr13- SGK)
- Đọc mục “Em có biết”
- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở, học thuộc tên và chức năng.
Ngày soạn:17/08/2019
Ngày dạy:
Tiết 4 - Bài 4: MÔ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS trình bày được khái niệm mô.
- Phân biệt được các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh.
- Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm.
3, Thái độ
- Yêu thích bộ môn
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển năng lực quan sát và phân tích, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.
III. CHUẨN BỊ
1. Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi.
2. Đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to hình 4.1 4.4 SGK . PHT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
3. Bài mới
Hoạt động 1: Khái niệm mô (10 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS đọc mục I - HS trao đổi nhóm để hoàn 1.Khái niệm mô
SGK và trả lời câu hỏi:
thành bài tập .
Mô là một tập
- Hãy kể tên những tế bào có - Dựa vào mục “Em có biết” hợp các tế bào chuyên
hình dạng khác nhau mà em ở bài trước để trả lời.
hoá có cấu tạo giống
biết?
nhau, đảm nhiệm chức
- Vì chức năng khác nhau.
- Giải thích vì sao têa bào có
năng nhất định, một số
hình dạng khác nhau?
loại mô còn có các yếu
- HS rút ra kết luận
- GV phân tích: chính do chức
tố không có cầu trúc tế
năng khác nhau mà tế bào
bào.
phân hoá có hình dạng, kích
thước khác nhau. Sự phân hoá
diễn ra ngay ở giai đoạn phôi.
- Vậy mô là gì?
Hoạt động 2: Các loại mô (24 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Phát phiếu học tập cho các - Kẻ sẵn phiếu học tập vào
nhóm.
vở.
II.Các loại mô
- Yêu cầu HS đọc mục II
Nội dung PHT
SGK.
-Nghiên cứu kĩ hình vẽ kết
- Quan sát H 4.1 và nhận xét về hợp với
sự sắp xếp các tế bào ở mô
biểu bì, vị trí, cấu tạo, chức SGK, trao đổi nhóm để hoàn
năng. Hoàn thành phiếu học thành vào phiếu học tập của
tập.
nhóm.
- GV treo tranh H 4.1 cho HS - Đại diện nhóm báo cáo kết
nhận xét kết quả.
quả
- Yêu cầu HS đọc mục II - HS trao đổi nhóm, hoàn
SGK kết hợp quan sát H 4.2, thành phiếu học tập.
hoạt động nhóm để hoàn thành
phiếu học tập.
- GV treo H 4.2 cho HS nhận - Đại diện nhóm báo cáo kết
xét. GV đặt câu hỏi:
quả, nhận xét các nhóm
- Máu thuộc loại mô gì? Vì sao khác.
máu được xếp vào loại mô đó? - HS quan sát kĩ H 4.2 để trả
- Mô sụn, mô xương có đặc lời.
điểm gì? Nó nằm ở phần nào?
- GV nhận xét, đưa kết quả
đúng.
- Yêu cầu HS đọc kĩ mục III
SGK kết hợp quan sát H 4.3 và
- Cá nhân nghiên cứu kết
trả lời câu hỏi
- Hình dạng tế bào cơ vân và hợp quan sát H 4.3, trao đổi
cơ tim giống và khác nhau ở nhóm để trả lời.
điểm nào?
- Tế bào cơ trơn có hình dạng
và cấu tạo như thế nào?
- Hoàn thành phiếu học tập
- Yêu cầu các nhóm hoàn thành của nhóm. đại diện nhóm
tiếp vào phiếu học tập.
báo cáo kết quả.
- GV nhận xét kết quả, đưa đáp
án.
- Yêu cầu HS đọc kĩ mục 4 - Cá nhân đọc kĩ kết hợp
kết hợp quan sát H 4.4 để hoàn quan sát H 4.4; trao đổi
thành tiếp nội dung phiếu học nhóm hoàn thành phiếu học
tập.
- GV nhận xét, đưa kết quả
đúng.
tập theo nhóm.
- Báo cáo kết quả.
Kết luận:
Cấu tạo, chức năng các loại mô
Tên các loại mô
1. Mô biểu bì
- Biểu bì bao phủ
Vị trí
- Phủ ngoài da, lót
trong các cơ quan
rỗng.
- Biểu bì tuyến
- Nằm trong các
tuyến của cơ thể.
2. Mô liên kết
Có ở khắp nơi như:
- Mô sợi
- Dây chằng
- Mô sụn
- Đầu xương
- Mô xương
- Bộ xương
- Mô mỡ
- Mỡ
- Mô máu và - Hệ tuần hoàn và
bạch huyết.
bạch huyết.
3. Mô cơ
- Mô cơ vân
- Mô cơ tim
- Mô cơ trơn
4. Mô thần kinh
Chức năng
Cấu tạo
- Bảo vệ. che chở, - Chủ yếu là tế bào,
hấp thụ.
các tế bào xếp xít
nhau, không có phi
- Tiết các chất.
bào.
Nâng đỡ, liên kết
các cơ quan hoặc là Chủ yếu là chất phi
đệm cơ học.
bào, các tế bào nằm
rải rác.
- Cung cấp chất dinh
dưỡng.
Co dãn tạo nên sự Chủ yếu là tế bào, phi
vận động của các cơ bào ít. Các tế bào cơ
quan và cơ thể.
dài, xếp thành bó, lớp.
- Gắn vào xương
- Hoạt động theo ý
muốn.
- Cấu tạo nên thành - Hoạt động không
tim
theo ý muốn.
- Hoạt động không
- Thành nội quan
theo ý muốn.
- Nằm ở não, tuỷ - Tiếp nhận kích
sống, có các dây thần thích và sử lí thông
kinh chạy đến các hệ tin, điều hoà và phối
cơ quan.
hợp hoạt động các
cơ quan đảm bảo sự
thích ứng của cơ thể
với môi trường.
- Tế bào có nhiều
nhân, có vân ngang.
- Tế bào phân nhánh,
có nhiều nhân, có vân
ngang.
- Tế bào có hình thoi,
đầu nhọn, có 1 nhân.
- Gồm các tế bào thần
kinh (nơron và các tế
bào thần kinh đệm).
- Nơron có thân nối
với các sợi nhánh và
sợi trục.
4. Củng cố: 3 phút
- 1 HS đọc ghi nhớ SGK.
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu đúng nhất:
1. Chức năng của mô biểu bì là:
a. Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể.
b. Bảo vệ, che chở và tiết các chất.
c. Co dãn và che chở cho cơ thể.
2. Mô liên kết có cấu tạo:
a. Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau.
b. Các tế bào dài, tập trung thành bó.
c. Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
5. Dăn dò: 1 phút
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.
- Làm bài tập 4 vào vở.
Ngày soạn:17/08/2019
Ngày dạy:
Tiết 5 - Bài 6: PHẢN XẠ
I. MỤC TIÊU
1, Kiến thức
- Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể.
- Trình bày được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron.
- Chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung
phản xạ.
2, Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức.
- Kỹ năng hoạt động nhóm.
3, Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển năng lực quan sát và phân tích, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.
II. CHUẨN BỊ
1. Phương pháp:
Dạy học nhóm, động não, trực quan, thực hành thí nghiệm, tranh luận tích cực.
2. Đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to hình 6.1 – Nơron; H6.2 – Cung phản xạ SGK.
- Bảng phụ, phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút
Mô là gì? Có những loại mô nào?
Chức năng của các loại mô
3. Bài mới: 2 phút
VB: - Vì sao khi sờ tay vào vật nóng, tay rụt lại?
- Nhìn thấy quả me, quả khế có hiện tượng tiết nước bọt?
- Đèn chiếu vào mắt, mắt nhắm lại?
- Hiện tượng trên là gì? Những thành phần nào tham gia vào? Cơ chế diễn ra như
thế nào? Bài Phản xạ sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này.
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron (19 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS nghiên cứu
1.Cấu tạo và chức năng
của nơron
mục I SGK kết hợp quan sát H
- HS ghi nhớ chú thích.
a. cấu tạo nơron gồm:
6.1 và trả lời câu hỏi:
- Thân: chứa nhân, xung
- Nêu thành phần cấu tạo của
mô thần kinh
- Gắn chú thích vào tranh câm
cấu tạo nơron và mô tả cấu tạo
1 nơron điển hình?
- GV treo tranh cho HS nhận
xét,
quanh có tua ngắn (sợi
- 1 HS lên bảng gắn chú nhánh).
thích.
- Tua dài (sợi trục): có
bao miêlin, tận cùng phân
- HS nhận xét, nêu cấu tạo nhánh có cúc ximáp.
nơron.
rút ra kết luận.
- Nơron có chức năng gì?
- Cho HS nêu khái niệm tính
cảm ứng, tính dẫn truyền.
- GV chỉ trên tranh chiều lan
truyền xung thần kinh trên hình
6.1 và 6.2 (cung phản xạ)
Lưu ý: xung thần kinh lan
truyền theo 1 chiều.
- Dựa vào chức năng dẫn
truyền, người ta chia nơron
thành 3 loại:
- GV phát phiếu học tập, yêu
cầu HS nghiên cứu tiếp SGK
kết hợp quan sát H 6.2 để tìm
ra sự khác nhau giữa 3 loại
nơron.
- GV treo bảng kẻ phiếu học
tập.
- GV đưa ra đáp án đúng,
hướng dẫn HS trên sơ đồ H 6.2.
b. Chức năng
- Nghiên cứu tiếp SGK để - Cảm ứng (SGK)
trả lời các câu hỏi.
- Dẫn truyền (SGK)
c. Các loại nơron
- Nơron hướng tâm
(nơron cảm giác).
- Nơron trung gian (nơron
liên lạc).
- Nơron li tâm (nơron vận
- Nghiên cứu SGK kết động).
hợp quan sát H 6.2; trao
đổi nhóm, hoàn thành kết
quả vào phiếu học tập.
- HS điền kết quả. Các
nhóm khác nhận xét.
Hoạt động của GV
- Cho VD về phản xạ?
- Phản xạ là gì?
Hoạt động 2: Cung phản xạ (16 phút)
Hoạt động của HS
Nội dung
- Lấy từ 3-5 VD
- Trao đổi nhóm và rút ra
khái niệm phản xạ.
- Hiện tượng cảm ứng ở thực - Không vì thực vật không
vật (chạm tay vào cây trinh nữ, có hệ thần kinh, đó chỉ là sự
lá cây cụp lại) có phải là phản thay đổi về sự trương nước
xạ không?
của các tế bào gốc lá)
- Thế nào là 1 cung phản xạ?
- Yêu cầu HS quan sát H 6.2 và - SGK.
trả lời câu hỏi:
- Tự rút ra kết luận.
- Có những loại nơron nào
tham gia vào cung phản xạ?
- Các thành phần của cung
phản xạ?
- GV nêu vai trò từng thành
phần.
- Dựa vào H 6.2, lưu ý
- GV cho HS quan sát H 6.2
đường dẫn truyền để trả lời.
- Xung thần kinh được dẫn
truyền như thế nào?
- Hãy giải thích phản xạ kim
châm vào tay, tay rụt lại?
- Bằng cách nào trung ương
thần kinh có thể biết được phản
ứng của cơ thể đã đáp ứng kích - Quan sát H 6.3
thích chưa? GV dẫn sắt tới :
Cung phản xạ có đường liên hệ - Đọc nêu khái niệm
ngược tạo thành vòng phản xạ. vòng phản xạ.
- GV đưa VD về vòng phản xạ - 1 HS đọc kết luận cuối
và giải thích trên sơ đồ H 6.3
bài.
- Yêu cầu HS đọc mục 3
- Khái niệm vòng phản xạ?
2. Cung phản xạ
a. Phản xạ
- là phản ứng của cơ thể
để trả lời kích thích của
môi trường (trong và
ngoài) dưới sự điều
khiển của hệ thần kinh.
b. Cung phản xạ
- Khái niệm ( SGK)
- 1 cung phản xạ có 3
loại nơron: nơron hướng
tâm, trung gian, li tâm.
- Cung phản xạ gồm 5
thành phần: cơ quan thụ
cảm, nơron hướng tâm,
nơron trung gian, nơron
li tâm, cơ quan phản
ứng.
c. Vòng phản xạ
- Khái niệm (SGK).
4. Kiểm tra, đánh giá: 2 phút
- Cho HS dán chú thích vào sơ đồ câm H 6.2 và nêu chức năng của các bộ phận trong
phản xạ.
- Trả lời câu 1, 2 SGK.
5. Hướng dẫn học bài ở nhà: 1 phút
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.
- Vẽ sơ đồ cung phản xạ H 6.2 và chú thích.
Ngày soạn:17/08/2019
Ngày dạy:
Tiết 6 - Bài 5: Thực hành: QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời mô cơ vân.
- Quan sát và vẽ tế bào tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng (mô biểu bì), mô sụn,
mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn. Phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồm màng
sinh chất, tế bào chất và nhân.
- Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào.
- Kỹ năng hợp tác nhóm, quản lý thời gian, quản lí thời gian.
3.Thái độ
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng học sau khi làm.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển năng lực quan sát và phân tích, năng lực làm việc trong phòng thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Phương pháp: Dạy học nhóm, thực hành thí nghiệm.
2. Đồ dùng dạy học
- HS: Mỗi tổ 1 con ếch.
- GV: + Kính hiển vi, lam kính (2), lamen, bộ đồ mổ, khân lau, giấy thấm, kim mũi mác.
+ 1 ếch đồng sống hoặc bắp thịt ở chân giò lợn.
+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%.
+ Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn đinh lớp: 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Cấu tạo và chức năng của Nơron? Có các loại Nơron nào?
- Cung phản xạ là gì? Vòng phản xạ là gì? Cho ví dụ?
3. Bài mới
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành (5 phút)
- GV gọi 1 HS đọc phần I: Mục tiêu của bài thực hành.
- GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô.
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành (17 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội - Đọc cách tiến hành thí Kết luận:
dung các bước làm tiêu bản.
nghiệm : làm tiêu bản a. Cách làm tiêu bản mô
- Nếu có điều kiện GV hướng SGK.
dẫn trước cho nhóm HS yêu
thích môn học các thao tác thực
hiện.
- Phân công các nhóm thí - Các nhóm tiến hành
nghiệm.
làm tiêu bản như hướng
dẫn, yêu cầu:
+ Lấy sợi thật mảnh.
- GV hướng dẫn cách đặt tế + Không bị đứt.
bào mô cơ vân lên lam kính và + Rạch bắp cơ phải
đặt lamen lên lam kính.
thẳng.
+ Đậy lamen không có
- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào bọt khí.
cạnh lamen, dùng giấy thấm
hút bớt dd sinh lí để axit thấm - Các nhóm nhỏ axit
dưới lamen.
axetic 1%, hoàn thành
- GV kiểm tra các nhóm, giúp tiêu bản đặt trên bàn để
đỡ nhóm yếu.
GV kiểm tra.
cơ vân:
- Rạch da đùi ếch lấy 1
bắp cơ.
- Dùng kim nhọn rạch dọc
bắp cơ ( thấm sạch máu).
- Dùng ngón trỏ và ngón
cái ấn lên 2 bên mép rạch.
- Lấy kim mũi mác gạt
nhẹ và tách 1 sợi mảnh.
- Đặt sợi mảnh mới tách
lên lam kính, nhỏ dd sinh
lí NaCl 0,65%.
- Đậy lamen, nhỏ dd axit
axetic 1%.
Chú ý: ếch huỷ tuỷ để
khỏi nhảy.
b. Quan sát tế bào:
- Thấy được các thành
- Yêu cầu các nhóm điều chỉnh - Các nhóm điều chỉnh phần chính: màng, tế bào
kính hiển vi.
kính, lấy ánh sáng để chất, nhân, vân ngang.
nhìn rõ mẫu.
- GV kiểm tra kết quả quan sát - Đại diện các nhóm
của HS, tránh nhầm lẫn hay mô quan sát đến khi nhìn rõ
tả theo SGK.
tế bào.
- Cả nhóm quan sát,
nhận xét: Thấy được:
màng, nhân, vân ngang,
tế bào dài.
Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khá c(14 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV phát tiêu bản cho các - Các nhóm đặt tiêu
nhóm, yêu cầu HS quan sát các bản, điều chỉnh kính để Kết luận:
mô và vẽ hình vào vở.
quan sát rõ.
- Mô biểu bì: tế bào xếp
- GV treo tranh các loại mô để Các thành viên lần lượt xít nhau.
HS đối chiếu.
quan sát, vẽ hình và đối - Mô sụn: chỉ có 2 đến 3
chiếu với hình vẽ SGK tế bào tạo thành nhóm.
và hình trên bảng.
- Mô xương: tế bào nhiều.
- Các nhóm đổi tiêu bản - Mô cơ: tế bào nhiều,
cho nhau để lần lượt dài.
quan sát 4 loại mô. Vẽ
hình vào vở.
4. Củng cố: 3 phút
- GV nhắc nhở HS thu dọn, vệ sinh ngăn nắp, trật tự.
Trả lời câu hỏi:
? Làm tiêu bản cơ vân, em gặp khó khăn gì?
? Em đã quan sát được những loại mô nào? Nêu sự khác nhau về đặc điểm cấu tạo 3 loại
mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ.
5. Dặn dò: 1 phút.
- Mỗi HS viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK.
- Chuẩn bị bài mới.
Ngày soạn:23/08/2019
Ngày dạy:
Tiết 7 - Bài 7: BỘ XƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống
- Kể tên các thành phần chính của bộ xương người.
- Các loại khớp xương
- Phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình thái, cấu tạo.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức.
- Kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển năng lực quan sát và phân tích, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.
II. CHUẨN BỊ
1. Phương pháp:
Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan.
2. Đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ phóng to hình 7.1 – 7.4 SGK.
- Mô hình bộ xương.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 1 phút
- Thu bài tu hoạch.
3. Bài mới: 2 phút
VB: ? Hệ vận động gồm những cơ quan nào?
? Bộ xương người có đặ điểm cấu tạo và chức năng như thế nào?
Hoạt động 1: Các thành phần chính của bộ xương (18 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS quan sát H - Quan sát kĩ H 7.1 và trả I.Các thành phần chính của bộ
7.1 và trả lời câu hỏi:
lời.
xương
- Bộ xương gồm mấy - HS nghiên cứu H 7.2; 1. Thành phần của bộ xương
thành phần ?
7.3 kết hợp với thông tin - Bộ xương chia 3 phần:
? Nêu đặc điểm của mỗi trong SGK để trả lời.
+ Xương đầu gồm xương sọ và
thành phần?
xương mặt.
- Yêu cầu HS trao đổi - HS thảo luận nhóm để + Xương thân gồm cột sống và
nhóm
nêu được:
lồng ngực.
- Tìm hiểu điểm giống và + Giống: có các thành
khác nhau giữa xương phần tương ứng với nhau.
tay và xương chân?
+ Khác: về kích thước,
cấu tạo đai vai và đai
hông, xương cổ tay, bàn
tay, bàn chân.
- Vì sao có sự khác nhau + Sự khác nhau là do tay
đó?
thích nghi với quá trình
lao động, chân thích nghi
với dáng đứng thẳng.
- Từ những đặc điểm của - HS dựa vào kiến thức ở
bộ xương hãy cho biết bộ thông tin kết hợp với
xương có chức năng gì?
tranh H 7.1; 7.2 để trả lời.
- Tự rút ra kết luận.
+ Xương chi gồm xương chi
trên và xương chi dưới.
- Đặc điểm mỗi phần: SGK.
+ Xương chi trên nhỏ bé, linh
hoạt.
+ Xương chi dưới to, khoẻ, dài,
chắc chắn, ít cử động.
=> Bộ xương người thích nghi
với quá trình lao động và đứng
thẳng.
2. Vai trò của bộ xương
- Nâng đỡ cơ thể, tạo hình dáng
cơ thể.
- Tạo khoang chứa, bảo vệ các
cơ quan.
- Cùng với hệ cơ giúp cơ thể
vận động.
Hoạt động 2: Phân biệt các loại xương (3 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Giới thiệu các loại
II.Phân biệt các loại xương
xương phục vụ cho bài
+ Xương dài:
sau
+ Xương ngắn: ngắn.
+ Xương dẹt:
Hoạt động 3: Các khớp xương (12 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS tìm hiểu
thông tin mục III và trả - HS nghiên cứu thông tin III.Các khớp xương
lời câu hỏi:
SGK.
- Khớp xương là nơi hai hay
- Thế nào gọi là khớp - Rút ra kết luận.
nhiều đầu xương tiếp giáp với
xương?
nhau.
- Có mấy loại khớp?
- Có 3 loại khớp xương:
- Yêu cầu HS quan sát H
+ Khớp động: 2 đầu xương có
7.4 và trả lời câu hỏi:
sụn, giữa là dịch khớp (hoạt
- Dựa vào khớp đầu gối,
dịch), ngoài có dây chằng giúp
hãy mô tả 1 khớp động? - Quan sát kĩ H 7.4, trao cơ thể có khả năng cử động
- Khả năng cử động của đổi nhóm và rút ra kết linh hoạt.
khớp động và khớp bán luận.
+ Khớp bán động: giữa 2 đầu
động khác nhau như thế
xương có đệm sụn giúp cử
nào? Vì sao có sự khác
động hạn chế.
nhau đó?
+ Khớp bất động: 2 đầu xương
- Nêu đặc điểm của khớp
khớp với nhau bởi mép răng
bất động?
cưa hoặc xếp lợp lên nhau,
- GV lứu ý HS: trong bộ
không cử động được.
xương người chủ yếu là - HS đọc kết luận.
khớp động giúp con
người vận động và lao
động.
- Cho HS đọc kết luận
SGK.
4. Củng cố: 3 phút
? Chức năng của bộ xương là gì?
? Xác định trên tranh vẽ bộ xương và các thành phần của bộ xương người? Các khớp
xương bằng dán chú thích. (nếu có dùng mô hình hoặc xác định trên cơ thể mình).
5. Dặn dò: 1 phút
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.
- Lập bảng so sánh các loại khớp về cấu tạo, tính chất cử động và ý nghĩa.
- Đọc mục “Em có biết”.
Ngày soạn:23/08/2019
Ngày dạy:
Tiết 8 - Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS biết được cấu tạo chung 1 xương dài. Từ đó giải thích được sự lớn lên của xương
- Xác định được thành phần hoá học của xương chứng minh được tính đàn hồi và cứng
rắn của xương.
- Rèn kĩ năng lắp đặt thí nghiệm đơn giản.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng giải thích các vấn đề thực tế: vì sao cho trẻ em tắm nắng....
- Kỹ năng lắng nghe tích cự...
Ngày dạy:
Tiết 1 – Bài 1. BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên.
- Nêu được các phương pháp đặc thù của môn học.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng tư duy độc lập và làm việc với SGK.
3. Thái độ
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển năng lực hợp tác, phân tích và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ
1. Phương pháp
Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan.
2. Đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to các hình SGK trong bài.
- Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 3 phút.
- Trong chương trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?( Kể đủ các
ngành theo sự tiến hoá)
- Lớp động vật nào trong ngành động vật có xương sống có vị trí tiến hoá cao nhất? (Lớp
thú – bộ khỉ tiến hoá nhất)
3. Bài mới: 5 phút.
Giới thiệu sơ qua về chương trình sinh học lớp 8.
Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên (10 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Cho HS đọc thông tin mục 1 - Đọc thông tin, trao đổi I. Vị trí của con người trong tự
SGK.
nhóm và rút ra kết luận.
nhiên
- Xác định vị trí phân loại của
- Người có những đặc điểm
con người trong tự nhiên?
giống thú Người thuộc lớp thú.
- Con người có những đặc
- Sự khác biệt giữa người và thú
điểm nào khác biệt với động - Cá nhân nghiên cứu bài chứng tỏ người là động vật tiến
vật thuộc lớp thú?
tập.
hoá nhất, đặc biệt là biết lao
- Yêu cầu HS hoàn thành bài - Trao đổi nhóm và xác động, có tiếng nói, chữ viết, tư
tập SGK.
định kết luận đúng bằng duy trừu tượng, hoạt động có
cách đánh dấu trên bảng mục đích Làm chủ thiên nhiên.
- Đặc điểm khác biệt giữa phụ.
người và động vật lớp thú có - Các nhóm khác trình bày,
ý nghĩa gì?
bổ sung Kết luận.
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh (10 phút)
Hoạt động của GV
- Yêu cầu HS đọc SGK
mục II để trả lời :
- Học bộ môn cơ thể người và
vệ sinh giúp chúng ta hiểu
biết những gì?
- Yêu cầu HS quan sát hình
1.1 1.3, liên hệ thực tế để trả
lời:
- Hãy cho biết kiến thức về cơ
thể người và vệ sinh có quan
hệ mật thiết với những ngành
nghề nào trong xã hội?
Hoạt động của HS
- Cá nhân nghiên cứu
trao đổi nhóm.
- Một vài đại diện trình
bày, bổ sung để rút ra kết
luận.
Nội dung
II.Nhiệm vụ của môn sinh học
người
- Bộ môn sinh học 8 cung cấp
những kiến thức về cấu tạo, sinh
lí, chức năng của các cơ quan
trong cơ thể. mối quan hệ giữa
cơ thể và môi trường, những
hiểu biết về phòng chống bệnh
- Quan sát tranh + thực tế tật và rèn luyện thân thể Bảo vệ
trao đỏi nhóm để chỉ ra cơ thể.
mối liên quan giữa bộ môn - Kiến thức cơ thể người và vệ
sinh có liên quan đến khoa học
với khoa học khác.
khác: y học, tâm lí học, hội hoạ,
thể thao...
Hoạt động 3:Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh (10 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS nghiên cứu - Cá nhân tự nghiên cứu III.Phương pháp học tập bộ môn
mục III SGK, liên hệ các , trao đổi nhóm.
cơ thể người và vệ sinh
phương pháp đã học môn - Đại diện nhóm trình bày, - Quan sát mô hình, tranh ảnh,
Sinh học ở lớp dưới để trả lời: bổ sung để rút ra kết luận. tiêu bản, mẫu vật thật ... để hiểu
- Nêu các phương pháp cơ
rõ về cấu tạo, hình thái.
bản để học tập bộ môn?
- Thí nghiệm để tìm ra chức
- HS lấy VD cho từng năng sinh lí các cơ quan, hệ cơ
- Cho HS lấy VD cụ thể minh phương pháp.
quan.
hoạ cho từng phương pháp.
- Vận dụng kiến thức để giải
- Cho 1 HS đọc kết luận SGK.
thích hiện tượng thực tế, có biện
pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể.
4. Củng cố: 3 phút
? Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa con người và động vật thuộc lớp
thú? Điều này có ý nghĩa gì?
? Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể người và vệ sinh”.
5. Dặn dò: 1 phút
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SG- Kẻ bảng 2 vào vở.
- Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú.
Ngày soạn:12/08/2019
Ngày dạy:
Tiết 2 - Bài 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Nêu được đặc điểm của cơ thể người
- HS kể được tên và xác định được vị trí của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể trên mô
hình.
- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các
cơ quan.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức.
- Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ.
- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số cơ quan quan
trọng.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển năng lực phân tích, năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Phương pháp:
- Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan
2. Đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to hình 2.1; 2.2 SGK hoặc mô hình tháo lắp các cơ quan của cơ thể người.
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 2 và H 2.3 (SGK).PHT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút.
- Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định vị trí
của con người trong tự nhiên.
- Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể người và vệ sinh”
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể (30 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
1.Các phần cơ thể
- Cá nhân quan sát tranh,
- Yêu cầu HS quan sát H tìm hiểu bản thân, trao I.Cấu tạo cơ thể
2.1 và 2.2, kết hợp tự tìm đổi nhóm. Đại diện nhóm 1.Các phần cơ thể
hiểu bản thân để trả lời:
trình bày ý kiến.
- Cơ thể chia làm 3 phần:
- Cơ thể người gồm mấy
đầu, thân và tay chân.
phần? Kể tên các phần đó?
- Da bao bọc bên ngoài để
- Cơ thể chúng ta được bao
bọc bởi cơ quan nào? Chức
năng của cơ quan này là
gì?
-Dưới da là cơ quan nào?
- Khoang ngực ngăn cách
với khoang bụng nhờ cơ
quan nào?
- Những cơ quan nào nằm
trong khoang ngực, khoang
bụng?
(GV treo tranh hoặc mô
hình cơ thể người để HS
khai thác vị trí các cơ quan)
2, Các hệ cơ quan.
- Cho 1 HS đọc to SGK
và trả lời:-? Thế nào là một
hệ cơ quan?
- Kể tên các hệ cơ quan ở
động vật thuộc lớp thú?
- Yêu cầu HS trao đổi
nhóm để hoàn thành bảng 2
(SGK) vào phiếu học tập.
- GV thông báo đáp án
đúng.
- Ngoài các hệ cơ quan
trên, trong cơ thể còn có
các hệ cơ quan nào khác?
- So sánh các hệ cơ quan ở
người và thú, em có nhận
xét gì?
bảo vệ cơ thể.
- Dưới da là lớp mỡ cơ
và xương (hệ vận động).
- Khoang ngực ngăn cách
- HS có thể lên chỉ trực với khoang bụng nhờ cơ
tiếp trên tranh hoặc mô hoành.
hình tháo lắp các cơ quan
cơ thể.
- 1 HS trả lời . Rút ra kết
luận.
2. Các hệ cơ quan
- Hệ cơ quan gồm các cơ
quan cùng phối hợp hoạt
- Nhớ lại kiến thức cũ, kể động thực hiện một chức
đủ 7 hệ cơ quan.
năng nhất định của cơ thể.
- Trao đổi nhóm, hoàn
thành bảng. Đại diện
nhóm điền kết quả vào
bảng phụ, nhóm khác bổ
sung Kết luận:
- 1 HS khác chỉ tên các cơ
quan trong từng hệ trên
mô hình.
- Các nhóm khác nhận
xét.
- Da, các giác quan, hệ
sinh dục và hệ nội tiết.
- Giống nhau về sự sắp
xếp, cấu trúc và chức
năng của các hệ cơ quan.
4. Củng cố: 12 phút
HS trả lời câu hỏi:
- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
1. Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:
a. Trái ngược nhau
b. Thống nhất nhau.
c. Lấn át nhau
d. 2 ý a và b đúng.
2. Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quan
khác.
a. Hệ thần kinh và hệ nội tiết
b. Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp.
c. Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết.
d. Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh.
5. Dặn dò: 1 phút
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK.
- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vât
Ngày soạn:12/08/2019
Ngày dạy:
Tiết 3 - Bài 3: TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- HS trình bày được các thành phần cấu tạo tế bào phù hợp với chức năng của cơ thể.
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình để tìm kiến thức.
- Rèn tư duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ.
- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển năng lực quan sát và phân tích, năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Phương pháp:
Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan, khăn trải bàn.
2. Đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to hình 3.1; 4.1; 4.4 SGK
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 3.1; 3.2
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn đinh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?
- Tại sao nói cơ thể là một khối thống nhất? Sự thống nhất của cơ thể do đâu? Cho 1 VD
chứng minh?
3. Bài mới: 2 phút
VB: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ tế bào.
- GV treo H 4.1 đến 4.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể.
? Nhận xét về hình dạng, kích thước, chức năng của các loại tế bào?
- GV: Tế bào khác nhau ở các bộ phận nhưng đều có đặc điểm giống nhau.
Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào (7 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS quan sát H - Quan sát kĩ H 3.1 và ghi I.Cấu tạo tế bào
3.1 và cho biết cấu tạo một nhơ kiến thức.
Cấu tạo tế bào gồm 3 phần:
tế bào điển hình.
+ Màng
- Treo tranh H 3.1 phóng
+ Tế bào chất gồm
to để HS gắn chú thích.
- 1 HS gắn chú thích. Các nhiều bào quan
HS khác nhận xét, bổ
+ Nhân
sung.
Hoạt động 2 Chức năng của các bộ phận trong tế bào (9 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS đọc và
nghiên cứu bảng 3.1 để
II.Chức năng của các bộ
ghi nhớ chức năng các
phận trong tế bào
bào quan trong tế bào.
- Màng sinh chất có vai
Kết luận bảng 3.1
trò gì? Tại sao?
- Cá nhân nghiên cứu bảng
- Lưới nội chất có vai trò 3.1 và ghi nhớ kiến thức.
gì trong hoạt động sống
của tế bào?
- Năng lượng cần cho các
hoạt động lấy từ đâu?
- Dựa vào bảng 3 để trả lời.
- Tại sao nói nhân là
trung tâm của tế bào?
- Hãy giải thích mối quan
hệ thống nhất về chức
năng giữa màng, chất tế
bào và nhân?
Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào (8 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Yêu cầu HS đọc mục
- HS dựa vào SGK để III.Thành phần hoá học của
III SGK và trả lời câu
tế bào
trả lời.
hỏi:
- Tế bào là một hỗn hợp
- Cho biết thành phần
phức tạp gồm nhiều chất hữu
hoá học chính của tế - Trao đổi nhóm để trả lời.
cơ và vô cơ
bào?
+ Các nguyên tố hoá học đó a. Chất hữu cơ:
- Các nguyên tố hoá học đều có trong tự nhiên.
+ Prôtêin:
cấu tạo nên tế bào có ở + Ăn đủ chất để xây dựng tế + Gluxit:
đâu?
bào giúp cơ thể phát triển tốt. + Lipit:
- Tại sao trong khẩu
+ Axit nuclêic:
phần ăn mỗi người cần
b. Chất vô cơ: Muối khoáng
có đủ prôtêin, gluxit,
chứa Ca, Na, K, Fe ... và
lipit, vitamin, muối
nước.
khoáng và nước?
Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ
sơ đồ H 3.2 SGK để trả lời
câu hỏi:
- Hằng ngày cơ thể và môi
trường có mối quan hệ với
nhau như thế nào?
- Nghiên cứu kĩ H 3.2,
trao đổi nhóm, thống nhất
câu trả lời.
+ Cơ thể lấy từ môi
trường ngoài oxi, chất
hữu cơ, nước, muối
khoáng cung cấp cho tế
- Kể tên các hoạt động sống bào trao đổi chất tạo năng
diễn ra trong tế bào.
lượng cho cơ thể hoạt
- Hoạt động sống của tế bào động và thải cacbonic,
có liên quan gì đến hoạt chất bài tiết.
động sống của cơ thể?
+ HS rút ra kết luận.
- Qua H 3.2 hãy cho biết
chức năng của tế bào là gì? - 1 HS đọc kết luận SGK.
Nội dung
IV.Hoạt động sống của tế
bào
- Hoạt động của tế bào gồm:
trao đổi chất, lớn lên, phân
chia, cảm ứng.
- Hoạt động sống của tế bào
liên quan đến hoạt động
sống của cơ thể
+ Trao đổi chất của tế bào là
cơ sở trao đổi chất giữa cơ
thể và môi trường.
+ Sự phân chia tế bào là cơ
sở cho sự sinh trưởng và
sinh sản của cơ thể.
+ Sự cảm ứng của tế bào là
cơ sở cho sự phản ứng của
cơ thể với môi trường bên
ngoài.
=> Tế bào là đơn vị chức
năng của cơ thể.
4. Củng cố: 3 phút
Cho HS làm bài tập 1 (Tr 13 – SGK)
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì:
a. Các cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bởi tế bào.
b. Các hoạt động sống của tế boà là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể.
c. Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết.
d. a và b đúng.
(đáp án d đúng)
5. Dăn dò: 1 phút
- Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Tr13- SGK)
- Đọc mục “Em có biết”
- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở, học thuộc tên và chức năng.
Ngày soạn:17/08/2019
Ngày dạy:
Tiết 4 - Bài 4: MÔ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS trình bày được khái niệm mô.
- Phân biệt được các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh.
- Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm.
3, Thái độ
- Yêu thích bộ môn
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển năng lực quan sát và phân tích, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.
III. CHUẨN BỊ
1. Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi.
2. Đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to hình 4.1 4.4 SGK . PHT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
3. Bài mới
Hoạt động 1: Khái niệm mô (10 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS đọc mục I - HS trao đổi nhóm để hoàn 1.Khái niệm mô
SGK và trả lời câu hỏi:
thành bài tập .
Mô là một tập
- Hãy kể tên những tế bào có - Dựa vào mục “Em có biết” hợp các tế bào chuyên
hình dạng khác nhau mà em ở bài trước để trả lời.
hoá có cấu tạo giống
biết?
nhau, đảm nhiệm chức
- Vì chức năng khác nhau.
- Giải thích vì sao têa bào có
năng nhất định, một số
hình dạng khác nhau?
loại mô còn có các yếu
- HS rút ra kết luận
- GV phân tích: chính do chức
tố không có cầu trúc tế
năng khác nhau mà tế bào
bào.
phân hoá có hình dạng, kích
thước khác nhau. Sự phân hoá
diễn ra ngay ở giai đoạn phôi.
- Vậy mô là gì?
Hoạt động 2: Các loại mô (24 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Phát phiếu học tập cho các - Kẻ sẵn phiếu học tập vào
nhóm.
vở.
II.Các loại mô
- Yêu cầu HS đọc mục II
Nội dung PHT
SGK.
-Nghiên cứu kĩ hình vẽ kết
- Quan sát H 4.1 và nhận xét về hợp với
sự sắp xếp các tế bào ở mô
biểu bì, vị trí, cấu tạo, chức SGK, trao đổi nhóm để hoàn
năng. Hoàn thành phiếu học thành vào phiếu học tập của
tập.
nhóm.
- GV treo tranh H 4.1 cho HS - Đại diện nhóm báo cáo kết
nhận xét kết quả.
quả
- Yêu cầu HS đọc mục II - HS trao đổi nhóm, hoàn
SGK kết hợp quan sát H 4.2, thành phiếu học tập.
hoạt động nhóm để hoàn thành
phiếu học tập.
- GV treo H 4.2 cho HS nhận - Đại diện nhóm báo cáo kết
xét. GV đặt câu hỏi:
quả, nhận xét các nhóm
- Máu thuộc loại mô gì? Vì sao khác.
máu được xếp vào loại mô đó? - HS quan sát kĩ H 4.2 để trả
- Mô sụn, mô xương có đặc lời.
điểm gì? Nó nằm ở phần nào?
- GV nhận xét, đưa kết quả
đúng.
- Yêu cầu HS đọc kĩ mục III
SGK kết hợp quan sát H 4.3 và
- Cá nhân nghiên cứu kết
trả lời câu hỏi
- Hình dạng tế bào cơ vân và hợp quan sát H 4.3, trao đổi
cơ tim giống và khác nhau ở nhóm để trả lời.
điểm nào?
- Tế bào cơ trơn có hình dạng
và cấu tạo như thế nào?
- Hoàn thành phiếu học tập
- Yêu cầu các nhóm hoàn thành của nhóm. đại diện nhóm
tiếp vào phiếu học tập.
báo cáo kết quả.
- GV nhận xét kết quả, đưa đáp
án.
- Yêu cầu HS đọc kĩ mục 4 - Cá nhân đọc kĩ kết hợp
kết hợp quan sát H 4.4 để hoàn quan sát H 4.4; trao đổi
thành tiếp nội dung phiếu học nhóm hoàn thành phiếu học
tập.
- GV nhận xét, đưa kết quả
đúng.
tập theo nhóm.
- Báo cáo kết quả.
Kết luận:
Cấu tạo, chức năng các loại mô
Tên các loại mô
1. Mô biểu bì
- Biểu bì bao phủ
Vị trí
- Phủ ngoài da, lót
trong các cơ quan
rỗng.
- Biểu bì tuyến
- Nằm trong các
tuyến của cơ thể.
2. Mô liên kết
Có ở khắp nơi như:
- Mô sợi
- Dây chằng
- Mô sụn
- Đầu xương
- Mô xương
- Bộ xương
- Mô mỡ
- Mỡ
- Mô máu và - Hệ tuần hoàn và
bạch huyết.
bạch huyết.
3. Mô cơ
- Mô cơ vân
- Mô cơ tim
- Mô cơ trơn
4. Mô thần kinh
Chức năng
Cấu tạo
- Bảo vệ. che chở, - Chủ yếu là tế bào,
hấp thụ.
các tế bào xếp xít
nhau, không có phi
- Tiết các chất.
bào.
Nâng đỡ, liên kết
các cơ quan hoặc là Chủ yếu là chất phi
đệm cơ học.
bào, các tế bào nằm
rải rác.
- Cung cấp chất dinh
dưỡng.
Co dãn tạo nên sự Chủ yếu là tế bào, phi
vận động của các cơ bào ít. Các tế bào cơ
quan và cơ thể.
dài, xếp thành bó, lớp.
- Gắn vào xương
- Hoạt động theo ý
muốn.
- Cấu tạo nên thành - Hoạt động không
tim
theo ý muốn.
- Hoạt động không
- Thành nội quan
theo ý muốn.
- Nằm ở não, tuỷ - Tiếp nhận kích
sống, có các dây thần thích và sử lí thông
kinh chạy đến các hệ tin, điều hoà và phối
cơ quan.
hợp hoạt động các
cơ quan đảm bảo sự
thích ứng của cơ thể
với môi trường.
- Tế bào có nhiều
nhân, có vân ngang.
- Tế bào phân nhánh,
có nhiều nhân, có vân
ngang.
- Tế bào có hình thoi,
đầu nhọn, có 1 nhân.
- Gồm các tế bào thần
kinh (nơron và các tế
bào thần kinh đệm).
- Nơron có thân nối
với các sợi nhánh và
sợi trục.
4. Củng cố: 3 phút
- 1 HS đọc ghi nhớ SGK.
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu đúng nhất:
1. Chức năng của mô biểu bì là:
a. Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể.
b. Bảo vệ, che chở và tiết các chất.
c. Co dãn và che chở cho cơ thể.
2. Mô liên kết có cấu tạo:
a. Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau.
b. Các tế bào dài, tập trung thành bó.
c. Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
5. Dăn dò: 1 phút
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.
- Làm bài tập 4 vào vở.
Ngày soạn:17/08/2019
Ngày dạy:
Tiết 5 - Bài 6: PHẢN XẠ
I. MỤC TIÊU
1, Kiến thức
- Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể.
- Trình bày được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron.
- Chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung
phản xạ.
2, Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức.
- Kỹ năng hoạt động nhóm.
3, Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển năng lực quan sát và phân tích, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.
II. CHUẨN BỊ
1. Phương pháp:
Dạy học nhóm, động não, trực quan, thực hành thí nghiệm, tranh luận tích cực.
2. Đồ dùng dạy học
- Tranh phóng to hình 6.1 – Nơron; H6.2 – Cung phản xạ SGK.
- Bảng phụ, phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút
Mô là gì? Có những loại mô nào?
Chức năng của các loại mô
3. Bài mới: 2 phút
VB: - Vì sao khi sờ tay vào vật nóng, tay rụt lại?
- Nhìn thấy quả me, quả khế có hiện tượng tiết nước bọt?
- Đèn chiếu vào mắt, mắt nhắm lại?
- Hiện tượng trên là gì? Những thành phần nào tham gia vào? Cơ chế diễn ra như
thế nào? Bài Phản xạ sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này.
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron (19 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS nghiên cứu
1.Cấu tạo và chức năng
của nơron
mục I SGK kết hợp quan sát H
- HS ghi nhớ chú thích.
a. cấu tạo nơron gồm:
6.1 và trả lời câu hỏi:
- Thân: chứa nhân, xung
- Nêu thành phần cấu tạo của
mô thần kinh
- Gắn chú thích vào tranh câm
cấu tạo nơron và mô tả cấu tạo
1 nơron điển hình?
- GV treo tranh cho HS nhận
xét,
quanh có tua ngắn (sợi
- 1 HS lên bảng gắn chú nhánh).
thích.
- Tua dài (sợi trục): có
bao miêlin, tận cùng phân
- HS nhận xét, nêu cấu tạo nhánh có cúc ximáp.
nơron.
rút ra kết luận.
- Nơron có chức năng gì?
- Cho HS nêu khái niệm tính
cảm ứng, tính dẫn truyền.
- GV chỉ trên tranh chiều lan
truyền xung thần kinh trên hình
6.1 và 6.2 (cung phản xạ)
Lưu ý: xung thần kinh lan
truyền theo 1 chiều.
- Dựa vào chức năng dẫn
truyền, người ta chia nơron
thành 3 loại:
- GV phát phiếu học tập, yêu
cầu HS nghiên cứu tiếp SGK
kết hợp quan sát H 6.2 để tìm
ra sự khác nhau giữa 3 loại
nơron.
- GV treo bảng kẻ phiếu học
tập.
- GV đưa ra đáp án đúng,
hướng dẫn HS trên sơ đồ H 6.2.
b. Chức năng
- Nghiên cứu tiếp SGK để - Cảm ứng (SGK)
trả lời các câu hỏi.
- Dẫn truyền (SGK)
c. Các loại nơron
- Nơron hướng tâm
(nơron cảm giác).
- Nơron trung gian (nơron
liên lạc).
- Nơron li tâm (nơron vận
- Nghiên cứu SGK kết động).
hợp quan sát H 6.2; trao
đổi nhóm, hoàn thành kết
quả vào phiếu học tập.
- HS điền kết quả. Các
nhóm khác nhận xét.
Hoạt động của GV
- Cho VD về phản xạ?
- Phản xạ là gì?
Hoạt động 2: Cung phản xạ (16 phút)
Hoạt động của HS
Nội dung
- Lấy từ 3-5 VD
- Trao đổi nhóm và rút ra
khái niệm phản xạ.
- Hiện tượng cảm ứng ở thực - Không vì thực vật không
vật (chạm tay vào cây trinh nữ, có hệ thần kinh, đó chỉ là sự
lá cây cụp lại) có phải là phản thay đổi về sự trương nước
xạ không?
của các tế bào gốc lá)
- Thế nào là 1 cung phản xạ?
- Yêu cầu HS quan sát H 6.2 và - SGK.
trả lời câu hỏi:
- Tự rút ra kết luận.
- Có những loại nơron nào
tham gia vào cung phản xạ?
- Các thành phần của cung
phản xạ?
- GV nêu vai trò từng thành
phần.
- Dựa vào H 6.2, lưu ý
- GV cho HS quan sát H 6.2
đường dẫn truyền để trả lời.
- Xung thần kinh được dẫn
truyền như thế nào?
- Hãy giải thích phản xạ kim
châm vào tay, tay rụt lại?
- Bằng cách nào trung ương
thần kinh có thể biết được phản
ứng của cơ thể đã đáp ứng kích - Quan sát H 6.3
thích chưa? GV dẫn sắt tới :
Cung phản xạ có đường liên hệ - Đọc nêu khái niệm
ngược tạo thành vòng phản xạ. vòng phản xạ.
- GV đưa VD về vòng phản xạ - 1 HS đọc kết luận cuối
và giải thích trên sơ đồ H 6.3
bài.
- Yêu cầu HS đọc mục 3
- Khái niệm vòng phản xạ?
2. Cung phản xạ
a. Phản xạ
- là phản ứng của cơ thể
để trả lời kích thích của
môi trường (trong và
ngoài) dưới sự điều
khiển của hệ thần kinh.
b. Cung phản xạ
- Khái niệm ( SGK)
- 1 cung phản xạ có 3
loại nơron: nơron hướng
tâm, trung gian, li tâm.
- Cung phản xạ gồm 5
thành phần: cơ quan thụ
cảm, nơron hướng tâm,
nơron trung gian, nơron
li tâm, cơ quan phản
ứng.
c. Vòng phản xạ
- Khái niệm (SGK).
4. Kiểm tra, đánh giá: 2 phút
- Cho HS dán chú thích vào sơ đồ câm H 6.2 và nêu chức năng của các bộ phận trong
phản xạ.
- Trả lời câu 1, 2 SGK.
5. Hướng dẫn học bài ở nhà: 1 phút
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.
- Vẽ sơ đồ cung phản xạ H 6.2 và chú thích.
Ngày soạn:17/08/2019
Ngày dạy:
Tiết 6 - Bài 5: Thực hành: QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời mô cơ vân.
- Quan sát và vẽ tế bào tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng (mô biểu bì), mô sụn,
mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn. Phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồm màng
sinh chất, tế bào chất và nhân.
- Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào.
- Kỹ năng hợp tác nhóm, quản lý thời gian, quản lí thời gian.
3.Thái độ
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng học sau khi làm.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển năng lực quan sát và phân tích, năng lực làm việc trong phòng thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Phương pháp: Dạy học nhóm, thực hành thí nghiệm.
2. Đồ dùng dạy học
- HS: Mỗi tổ 1 con ếch.
- GV: + Kính hiển vi, lam kính (2), lamen, bộ đồ mổ, khân lau, giấy thấm, kim mũi mác.
+ 1 ếch đồng sống hoặc bắp thịt ở chân giò lợn.
+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%.
+ Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn đinh lớp: 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Cấu tạo và chức năng của Nơron? Có các loại Nơron nào?
- Cung phản xạ là gì? Vòng phản xạ là gì? Cho ví dụ?
3. Bài mới
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành (5 phút)
- GV gọi 1 HS đọc phần I: Mục tiêu của bài thực hành.
- GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô.
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành (17 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội - Đọc cách tiến hành thí Kết luận:
dung các bước làm tiêu bản.
nghiệm : làm tiêu bản a. Cách làm tiêu bản mô
- Nếu có điều kiện GV hướng SGK.
dẫn trước cho nhóm HS yêu
thích môn học các thao tác thực
hiện.
- Phân công các nhóm thí - Các nhóm tiến hành
nghiệm.
làm tiêu bản như hướng
dẫn, yêu cầu:
+ Lấy sợi thật mảnh.
- GV hướng dẫn cách đặt tế + Không bị đứt.
bào mô cơ vân lên lam kính và + Rạch bắp cơ phải
đặt lamen lên lam kính.
thẳng.
+ Đậy lamen không có
- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào bọt khí.
cạnh lamen, dùng giấy thấm
hút bớt dd sinh lí để axit thấm - Các nhóm nhỏ axit
dưới lamen.
axetic 1%, hoàn thành
- GV kiểm tra các nhóm, giúp tiêu bản đặt trên bàn để
đỡ nhóm yếu.
GV kiểm tra.
cơ vân:
- Rạch da đùi ếch lấy 1
bắp cơ.
- Dùng kim nhọn rạch dọc
bắp cơ ( thấm sạch máu).
- Dùng ngón trỏ và ngón
cái ấn lên 2 bên mép rạch.
- Lấy kim mũi mác gạt
nhẹ và tách 1 sợi mảnh.
- Đặt sợi mảnh mới tách
lên lam kính, nhỏ dd sinh
lí NaCl 0,65%.
- Đậy lamen, nhỏ dd axit
axetic 1%.
Chú ý: ếch huỷ tuỷ để
khỏi nhảy.
b. Quan sát tế bào:
- Thấy được các thành
- Yêu cầu các nhóm điều chỉnh - Các nhóm điều chỉnh phần chính: màng, tế bào
kính hiển vi.
kính, lấy ánh sáng để chất, nhân, vân ngang.
nhìn rõ mẫu.
- GV kiểm tra kết quả quan sát - Đại diện các nhóm
của HS, tránh nhầm lẫn hay mô quan sát đến khi nhìn rõ
tả theo SGK.
tế bào.
- Cả nhóm quan sát,
nhận xét: Thấy được:
màng, nhân, vân ngang,
tế bào dài.
Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khá c(14 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV phát tiêu bản cho các - Các nhóm đặt tiêu
nhóm, yêu cầu HS quan sát các bản, điều chỉnh kính để Kết luận:
mô và vẽ hình vào vở.
quan sát rõ.
- Mô biểu bì: tế bào xếp
- GV treo tranh các loại mô để Các thành viên lần lượt xít nhau.
HS đối chiếu.
quan sát, vẽ hình và đối - Mô sụn: chỉ có 2 đến 3
chiếu với hình vẽ SGK tế bào tạo thành nhóm.
và hình trên bảng.
- Mô xương: tế bào nhiều.
- Các nhóm đổi tiêu bản - Mô cơ: tế bào nhiều,
cho nhau để lần lượt dài.
quan sát 4 loại mô. Vẽ
hình vào vở.
4. Củng cố: 3 phút
- GV nhắc nhở HS thu dọn, vệ sinh ngăn nắp, trật tự.
Trả lời câu hỏi:
? Làm tiêu bản cơ vân, em gặp khó khăn gì?
? Em đã quan sát được những loại mô nào? Nêu sự khác nhau về đặc điểm cấu tạo 3 loại
mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ.
5. Dặn dò: 1 phút.
- Mỗi HS viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK.
- Chuẩn bị bài mới.
Ngày soạn:23/08/2019
Ngày dạy:
Tiết 7 - Bài 7: BỘ XƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống
- Kể tên các thành phần chính của bộ xương người.
- Các loại khớp xương
- Phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình thái, cấu tạo.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức.
- Kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển năng lực quan sát và phân tích, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.
II. CHUẨN BỊ
1. Phương pháp:
Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan.
2. Đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ phóng to hình 7.1 – 7.4 SGK.
- Mô hình bộ xương.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 1 phút
- Thu bài tu hoạch.
3. Bài mới: 2 phút
VB: ? Hệ vận động gồm những cơ quan nào?
? Bộ xương người có đặ điểm cấu tạo và chức năng như thế nào?
Hoạt động 1: Các thành phần chính của bộ xương (18 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS quan sát H - Quan sát kĩ H 7.1 và trả I.Các thành phần chính của bộ
7.1 và trả lời câu hỏi:
lời.
xương
- Bộ xương gồm mấy - HS nghiên cứu H 7.2; 1. Thành phần của bộ xương
thành phần ?
7.3 kết hợp với thông tin - Bộ xương chia 3 phần:
? Nêu đặc điểm của mỗi trong SGK để trả lời.
+ Xương đầu gồm xương sọ và
thành phần?
xương mặt.
- Yêu cầu HS trao đổi - HS thảo luận nhóm để + Xương thân gồm cột sống và
nhóm
nêu được:
lồng ngực.
- Tìm hiểu điểm giống và + Giống: có các thành
khác nhau giữa xương phần tương ứng với nhau.
tay và xương chân?
+ Khác: về kích thước,
cấu tạo đai vai và đai
hông, xương cổ tay, bàn
tay, bàn chân.
- Vì sao có sự khác nhau + Sự khác nhau là do tay
đó?
thích nghi với quá trình
lao động, chân thích nghi
với dáng đứng thẳng.
- Từ những đặc điểm của - HS dựa vào kiến thức ở
bộ xương hãy cho biết bộ thông tin kết hợp với
xương có chức năng gì?
tranh H 7.1; 7.2 để trả lời.
- Tự rút ra kết luận.
+ Xương chi gồm xương chi
trên và xương chi dưới.
- Đặc điểm mỗi phần: SGK.
+ Xương chi trên nhỏ bé, linh
hoạt.
+ Xương chi dưới to, khoẻ, dài,
chắc chắn, ít cử động.
=> Bộ xương người thích nghi
với quá trình lao động và đứng
thẳng.
2. Vai trò của bộ xương
- Nâng đỡ cơ thể, tạo hình dáng
cơ thể.
- Tạo khoang chứa, bảo vệ các
cơ quan.
- Cùng với hệ cơ giúp cơ thể
vận động.
Hoạt động 2: Phân biệt các loại xương (3 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Giới thiệu các loại
II.Phân biệt các loại xương
xương phục vụ cho bài
+ Xương dài:
sau
+ Xương ngắn: ngắn.
+ Xương dẹt:
Hoạt động 3: Các khớp xương (12 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS tìm hiểu
thông tin mục III và trả - HS nghiên cứu thông tin III.Các khớp xương
lời câu hỏi:
SGK.
- Khớp xương là nơi hai hay
- Thế nào gọi là khớp - Rút ra kết luận.
nhiều đầu xương tiếp giáp với
xương?
nhau.
- Có mấy loại khớp?
- Có 3 loại khớp xương:
- Yêu cầu HS quan sát H
+ Khớp động: 2 đầu xương có
7.4 và trả lời câu hỏi:
sụn, giữa là dịch khớp (hoạt
- Dựa vào khớp đầu gối,
dịch), ngoài có dây chằng giúp
hãy mô tả 1 khớp động? - Quan sát kĩ H 7.4, trao cơ thể có khả năng cử động
- Khả năng cử động của đổi nhóm và rút ra kết linh hoạt.
khớp động và khớp bán luận.
+ Khớp bán động: giữa 2 đầu
động khác nhau như thế
xương có đệm sụn giúp cử
nào? Vì sao có sự khác
động hạn chế.
nhau đó?
+ Khớp bất động: 2 đầu xương
- Nêu đặc điểm của khớp
khớp với nhau bởi mép răng
bất động?
cưa hoặc xếp lợp lên nhau,
- GV lứu ý HS: trong bộ
không cử động được.
xương người chủ yếu là - HS đọc kết luận.
khớp động giúp con
người vận động và lao
động.
- Cho HS đọc kết luận
SGK.
4. Củng cố: 3 phút
? Chức năng của bộ xương là gì?
? Xác định trên tranh vẽ bộ xương và các thành phần của bộ xương người? Các khớp
xương bằng dán chú thích. (nếu có dùng mô hình hoặc xác định trên cơ thể mình).
5. Dặn dò: 1 phút
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.
- Lập bảng so sánh các loại khớp về cấu tạo, tính chất cử động và ý nghĩa.
- Đọc mục “Em có biết”.
Ngày soạn:23/08/2019
Ngày dạy:
Tiết 8 - Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS biết được cấu tạo chung 1 xương dài. Từ đó giải thích được sự lớn lên của xương
- Xác định được thành phần hoá học của xương chứng minh được tính đàn hồi và cứng
rắn của xương.
- Rèn kĩ năng lắp đặt thí nghiệm đơn giản.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng giải thích các vấn đề thực tế: vì sao cho trẻ em tắm nắng....
- Kỹ năng lắng nghe tích cự...
 






Các ý kiến mới nhất