Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:28' 17-04-2023
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 53
    Số lượt thích: 0 người
    CHỦ ĐỀ: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
    I. Nội dung chuyên đề
    1. Mô tả chuyên đề
    Sinh học 8
    + Bài 1. Bài mở đầu
    + Bài 2. Cấu tạo cơ thể người
    + Bài 3: Tế bào.
    + Bài 4: Mô.
    + Bài 5: Thực hành: Quan sát tế bào và mô.
    + Bài 6: Phản xạ.
    2. Mạch kiến thức của chuyên đề
    Chuyên đề Tế bào và mô là chuyên đề khái quát về cơ thể người, cho học sinh
    một cái nhìn tổng thể trước khi đi tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của từng hệ cơ
    quan. Các vấn đề được đề cập đến trong chuyên đề gồm: tế bào, mô, phản xạ và kết
    thúc là 1 tiết thực hành quan sát về tế bào và mô.
    3. Thời lượng của chuyên đề
    Tổng Tuần

    Tiêt

    số

    thực

    theo

    tiết

    hiện

    KHG

    Nội dung của từng hoạt động

    D
    1

    Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của con người trong tự
    nhiên
    Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của môn Cơ thể người
    và vệ sinh
    Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập môn Cơ

    6

    3

    thể người và vệ sinh
    2

    Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo cơ thể người
    Hoạt động 5: Tìm hiểu sự phối hợp của các cơ quan

    3

    Hoạt động 6: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các bộ
    phận của tế bào
    Hoạt động 7: Tìm hiểu các thành phần của tế bào

    Hoạt động 8: Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào
    4
    5

    Hoạt động 9: Tìm hiểu khái niệm mô
    Hoạt đông 10: Tìm hiểu các loại mô
    Bài thực hành quan sát tế bào và mô
    Hoạt động 11: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron

    6

    Hoạt động 6: Tìm hiểu về cung phản xạ và vòng phản
    xạ

    II. Tổ chức dạy học chuyên đề
    1. Mục tiêu chuyên đề
    1.1. Kiến thức
    1.1.1. Nhận biết
    - Biết được các thành phần cơ bản cấu tạo nên tế bào.
    - HS hiểu được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể.
    - CHUẨN BỊ được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân, quan sát và vẽ được các TB
    trong các tiêu bản đã làm sẵn. Nhận biết được các bộ phận chính của tế bào.
    - Biết được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron.
    - Chỉ rõ được 5 thành phần của cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh
    trong cung phản xạ.
    1.1.2. Thông hiểu
    - Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
    - Phân biệt được mô cơ, mô biểu bì, mô liên kết.
    1.1.3. Vận dụng
    - Phân tích được cấu tạo phù hợp với chức năng của từng loại mô trong cơ thể.
    1.2. Kĩ năng
    - Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.
    - Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết kiến thức, tư duy logic tổng hợp.
    - Kỹ năng mổ tách tế bào, sử dụng kính hiển vi, làm tiêu bản.
    1.3. Thái độ
    - Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
    - Có ý thức bảo vệ sức khoẻ
    1.4. Định hướng các năng lực được hình thành: Chung và chuyên biệt
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, NL tự quản lý, NL giao tiếp,
    NL hợp tác, NL sử dụng CNTT và truyền thông, NL sử dụng ngôn ngữ.
    * Năng lực chuyên biệt:

    - Năng lực kiến thức sinh học, Năng lực nghiên cứu khoa học.
    1.5. Phương pháp dạy học
    * Phương pháp:
    - Trực quan, vấn đáp – tìm tòi
    - Dạy học theo nhóm
    - Dạy học giải quyết vấn đề
    * Kỹ thuật:
    - Kỹ thuật phòng tranh
    - Kỹ thuật: Các mảnh ghép, XYZ
    III. Bảng mô tả các mức độ câu hỏi/bài tập đánh giá năng lực của HS qua
    chuyên đề
    Nội
    dung

    Mức độ nhận thức
    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    - Biết được các
    Bài
    3. thành phần cơ
    Tế bào
    bản cấu tạo nên
    tế bào.

    - Nêu được
    các dấu hiệu
    chứng tỏ tế
    bào là vật
    sống.

    - Chứng
    minh được
    tế bào là
    đơn vị
    chức năng
    của cơ thể.

    Bài


    4. - Nêu được khái
    niệm mô.
    - Nêu được vị
    trí, cấu tạo và
    chức năng của
    từng loại mô.

    - Phân biệt
    được mô cơ,
    mô biểu bì,
    mô liên kết.

    - Phân tích
    được cấu
    tạo phù
    hợp với
    chức năng
    của từng
    loại mô
    trong cơ
    thể.

    Bài
    6. - Biết được cấu
    Phản xạ tạo và chức
    năng cơ bản
    của nơron.

    - Chỉ rõ
    được
    5
    thành phần
    của
    cung
    phản xạ và
    đường dẫn
    truyền xung
    thần
    kinh
    trong cung
    phản xạ

    Vận dụng
    cao

    Các
    Kn/NL
    hướng tới
    * Năng
    lực chung:
    NL tự học,
    NL giải
    quyết vấn
    đề, NL tư
    duy sáng
    tạo, NL tự
    quản lý,
    NL giao
    tiếp, NL
    hợp tác,
    NL sử
    dụng ngôn
    ngữ.
    * Năng
    lực chuyên
    biệt:
    NLkiến
    thức sinh
    học, NL
    nghiên cứu
    khoa học.

    Tiết KHDH:
    Tuần dạy:

    Ngày soạn:
    Lớp dạy:

    BÀI MỞ ĐẦU
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức :
    - Hiểu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người.
    - Xác định được vị trí con người trong Giới động vật.
    2. Năng lực
    - Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
    N¨ng lùc chung
    N¨ng lùc chuyªn biÖt
    - Năng lực phát hiện vấn đề
    - Năng lực kiến thức sinh học
    - Năng lực thực nghiệm
    - Năng lực giao tiếp
    - Năng lực nghiên cứu khoa học
    - Năng lực hợp tác
    - Năng lực tự học
    - N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT
    3. Về phẩm chất
    Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
    nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    * GV : - Giới thiệu tài liệu sách báo nghiên cứu về cấu tạo, chức năng của các cơ
    quan, hệ cơ quan tham gia hoạt động sống của con người. Tranh phóng to
    1.1 ,1.2 ,1.3 sgk
    - HS: Sách SH8, vở học và bài tập.
    * HS : - Đã nghiên cứu bài mới trước.
    III. Tổ chức hoạt động dạy và học
    1. Ổn định lớp
    2. Kiểm tra bài cũ
    Không thực hiện
    3. Tiến trình bài học
    HOẠT ĐỘNG GV
    HOẠT ĐỘNG HS
    Nội dung bài học
    HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
    a. Mục tiêu:
    Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chương trình sinh học 8.
    b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về chương trình.
    c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
    d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe.
    Tình huống: Trên đường đi về nhà, bạn Nam không cẩn thân bị ngã xe, máu
    chảy ra rất nhiều, trong trường hợp này em cần lam gì để cầm máu cho bạn? Chúng

    ta phải làm gì trong trường hợp này?
    HS có thể tự do nói những cách làm của bản thân.
    GV tổng hợp: Như vậy, để giải quyết tình huống hiệu quả, bản thân cần có
    kiến thức về cấu tạo, chức năng của cơ thể người, biết được vị trí của con người
    trong tự nhiên, có kĩ năng sống trong sơ cứu, cấp cứu, … Đây chính là những nội
    dung sẽ tìm hiểu trong bộ môn Sinh học 8. GV giới thiệu chương trình môn học 
    Bài mở đầu.
    HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
    HOẠT ĐỘNG 2.1: Tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên
    Mục tiêu:
    - Hiểu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người.
    - Xác định được vị trí con người trong Giới động vật
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
    pháp thuyết trình.
    Sản phẩm dự kiến: Hs tự trình bày được các kiến thức đã học vào vở.
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lựctự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
    I. Vị trí của con người
    trong tự nhiên:
    - GV yêu cầu HS thảo - Mỗi HS suy nghĩ, thảo - Loài người thuộc lớp thú
    luận theo nhóm (2 HS) để luận và đưa ra kết quả.
    thực hiện nhiệm vụ sau:
    + Em hãy kể tên các
    ngành ĐV đã học ?
    + Ngành ĐV nào có cấu
    tạo hoàn chỉnh nhất ?
    + Cho ví dụ cụ thể.
    - GV chia lớp thành 8 - Mỗi HS quan sát, thảo
    nhóm (mỗi nhóm có 1 luận theo sự phân công
    nhóm trưởng và 1 thư kí). của nhóm trưởng, sản
    - GV yêu cầu hs thảo luận phẩm được thư kí của mỗi
    nhóm để:
    nhóm ghi lại.
    + Trả lời các câu hỏi lệnh
    SGK Tr5: Đặc điểm nào
    của người giống thú, đặc
    điểm nào của người khác
    thú?
    + Rút ra kết luận về vị trí
    phân loại của con người ? - Nhóm trưởng phân công
    - GV gọi đại diện của mỗi HS đại diện nhóm trình
    nhóm trình bày nội dung bày.
    đã thảo luận.
    - Con người có tiếng nói
    - GV chỉ định ngẫu nhiên - HS trả lời.
    chữ viết, tư duy trừu tượng
    HS khác bổ sung.
    hoạt động có mục đích

    - GV phân tích báo cáo kết - HS tự ghi nhớ kiến thức làm chủ thiên nhiên.
    quả của HS theo hướng đã hoàn thiện.
    dẫn dắt đến hình thành
    kiến thức.
    - GV bổ sung thông tin:
    Ở động vật cũng có tư duy
    cụ thể (VD: con khỉ biết
    dùng que để khều một vật
    ở xa); con người bên cạnh
    tư duy cụ thể còn có thêm
    tư duy trừu tượng (VD:
    tưởng tượng những công
    đoạn phải làm trong một
    việc nào đó).
    HOẠT ĐỘNG 2.2: Tìm hiểu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
    a) Mục tiêu: Tìm hiểu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh đối với bản thân
    học sinh lớp 8 từ đó giúp hs có ý thức trong giữ gìn và bảo vệ cơ thể.
    b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
    hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
    c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
    d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
    II. Nhiệm vụ của môn cơ
    thể người và vệ sinh
    - GV chia lớp thành 8 - Mỗi HS quan sát, thảo
    nhóm (mỗi nhóm có 1 luận theo sự phân công
    nhóm trưởng và 1 thư kí). của nhóm trưởng, sản
    - GV yêu cầu:
    phẩm được thư kí của mỗi
    *HS
    Nhóm
    1,2,3,4 nhóm ghi lại.
    đọcsát tranh hình 1.1, 1.2, 1.3
    trên bảng và trả lời các câu
    hỏi:
    + Nhiệm vụ: Học bộ môn - Nhóm trưởng phân công
    cần nghiên cứu vấn đề gì? HS đại diện nhóm trình
    + Ý nghĩa: Nghiên cứu bày.
    vấn đề đó để làm gì ?
    *HS nhóm 5,6,7,8 thực
    hiện ‚/tr6 sgk: Dựa vào
    các hình trên, hãy cho biết
    kiến thức về cơ thể người
    và vệ sinh có quan hệ mật
    thiết với những ngành

    nghề nào trong xã hội.
    + Hãy phân tích cụ thể
    mối quan hệ đó?
    + Cho ví dụ về mối liên
    quan giữa bộ môn cơ thể
    người và vệ sinh với các
    môn KH khác ?
    - GV yêu cầu các nhóm trả
    lời các câu hỏi, các nhóm
    khác theo dõi nhận xét và
    bổ sung (nếu sai sót).
    - GV phân tích báo cáo kết - HS tự ghi nhớ kiến thức - Cung cấp những KT về
    quả của HS theo hướng đã hoàn thiện.
    cấu tạo và chức năng sinh
    dẫn dắt đến hình thành
    lý của các cơ quan trong
    kiến thức.
    cơ thể.
    - Mối quan hệ giữa cơ thể
    với môi trường để đề ra
    biện pháp bảo vệ cơ thể.
    - Mối liên quan giữa môn
    học với các môn KH khác
    như y học,TDTT, hội họa.
    HOẠT ĐỘNG 2.3: Tìm hiểu phương pháp học tập môn cơ thể người và vệ sinh
    a) Mục tiêu: Nắm được phương pháp học tập môn Cơ thể người và vệ sinh.
    b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
    hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
    c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
    d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
    III. Phương pháp học
    tập môn cơ thể người và
    - GV viết lên bảng phụ - Mỗi HS suy nghĩ, thảo vệ sinh:
    một số phương pháp bộ luận và đưa ra kết quả.
    môn :
    + Quan sát
    + Thí nghiệm
    + Đọc tài liệu
    + Suy luận
    + Vận dụng thực tiễn
    + Ghi nhớ
     Trên cơ sở các phương - HS thực hiện theo y/cầu.
    pháp học môn sinh học 6,7
    hãy lựa chọn những

    phương pháp chính để
    nghiên cứu trên người?
    -GV gọi ngẫu nhiên 4 hs - HS tự ghi nhớ kiến thức - Kết hợp quan sát, thí
    lên bảng đánh dấu vào đã hoàn thiện.
    nghiệm, và vận dụng kiến
    hàng dọc lựa chọn của
    thức, kĩ năng vào thực tế
    mình. HS khác phân tích
    cuộc sống.
    và nêu ý kiến cá nhân.
    - GV phân tích báo cáo kết
    quả của HS theo hướng
    dẫn dắt đến hình thành
    kiến thức.
    + Gv nhận xét và nêu 3
    phương pháp chính.
    + Nhấn mạnh là tất cả các
    phương pháp trên đều
    quan trọng đối với môn
    học này.
    HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
    a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
    b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
    c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
    d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học
    sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
    Câu 1. Con người là một trong những đại diện của
    A. lớp Chim.
    B. lớp Lưỡng cư. C. lớp Bò sát.
    D. lớp Thú.
    Câu 2. Con người khác với động vật có vú ở điểm nào sau đây ?
    A. Tất cả các phương án còn lại
    B. Biết chế tạo công cụ lao động vào những mục đích nhất định
    C. Biết tư duy
    D. Có ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết)
    Câu 3. Sinh học 8 có nhiệm vụ là gì ?
    A. Cung cấp những kiến thức cơ bản đặc điểm cấu tạo, chưc năng của cơ thể người
    trong mối quan hệ với môi trường
    B. Cung cấp những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể
    C. Làm sáng tỏ một số hiện tượng thực tế xảy ra trên cơ thể con người
    D. Tất cả các phương án còn lại
    Câu 4. Để tìm hiểu về cơ thể người, chúng ta có thể sử dụng phương pháp nào sau
    đây ?
    1. Quan sát tranh ảnh, mô hình… để hiểu rõ đặc điểm hình thái, cấu tạo của các cơ
    quan trong cơ thể.
    2. Tiến hành làm thí nghiệm để tìm ra những kết luận khoa học về chức năng của
    các cơ quan trong cơ thể.
    3. Vận dụng những hiểu biết khoa học để giải thích các hiện tượng thực tế, đồng
    thời áp dụng các biện pháp vệ sinh và rèn luyện thân thể.

    A. 1, 2, 3
    B. 1, 2
    C. 1, 3
    D. 2, 3
    Câu 5. Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở người mà không có ở động vật khác ?
    1. Biết dùng lửa để nấu chín thức ăn
    2. Đi bằng hai chân
    3. Có ngôn ngữ và tư duy trừu tượng
    4. Răng phân hóa
    5. Phần thân có hai khoang : khoang ngực và khoang bụng ngăn cách nhau bởi cơ
    hoành
    A. 1, 3
    B. 1, 2, 3
    C. 2, 4, 5
    D. 1, 3, 4
    Câu 6. Kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có liên quan mật thiết với ngành nào
    dưới đây ?
    A. Tất cả các phương án còn lại
    B. Tâm lý giáo dục học
    C. Thể thao
    D. Y học
    HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
    a. Mục tiêu:
    Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
    b. Nội dung
    Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
    c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
    d. Tổ chức thực hiện:
    GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các
    kiến thức liên quan.
    - GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi - HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận
    nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao để trả lời các câu hỏi.
    các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu
    hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở
    bài tập
    - Cho biết những lợi ích của việc học tập
    môn “cơ thể người và vệ sinh”?
    - GV yêu cầu mỗi HS trả - HS ghi lại câu hỏi vào vở - Không nên. Vì chỉ có
    lời các câu hỏi sau:
    bài tập rồi nghiên cứu trả thầy thuốc mới có đầy đủ
    Khi bị bệnh ta có nên tin lời.
    kiến thức về đặc điểm cấu
    tưởng vào sự cúng vái để
    tạo và chức năng sinh lí
    khỏi bệnh không? Tại sao?
    của cơ thể người trong
    mối quan hệ với môi
    trường. Từ đó đưa ra
    chuẩn đoán đúng và điều
    trị bệnh hiệu quả.
    IV. Tổng kết và hướng dẫn tự học ở nhà
    1. Tổng kết
    - Người là động vật thuộc lớp thú. Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật là
    người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư
    duy, tiếng nói, chữ viết.

    - Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể
    người trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật
    và rèn luyện thân thể.
    - Kiến thức về cơ thể người có liên quan đến nhiều ngành nghề khoa học như Y học,
    Tâm lí giáo dục học, Hội họa, Thể thao,...
    2. Hướng dẫn tự học ở nhà
    - Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi cuối bài trong sgk tr 7
    - Nghiên cứu bài mới: “ Cấu tạo cơ thể người ” và làm các b.tập ở trong Vở bài tập
    sinh học 8.

    ***************
    Tiết KHDH:
    Tuần dạy:

    Ngày soạn:
    Lớp dạy:

    Bài 2. CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức :
    - Hiểu được đặc điểm cơ thể người.
    - Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan trên mô hình.
    - Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo
    của hệ thần kinh và hệ nội tiết.
    2. Năng lực
    - Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
    N¨ng lùc chung
    N¨ng lùc chuyªn biÖt
    - Năng lực phát hiện vấn đề
    - Năng lực kiến thức sinh học
    - Năng lực thực nghiệm
    - Năng lực giao tiếp
    - Năng lực nghiên cứu khoa học
    - Năng lực hợp tác
    - Năng lực tự học
    - N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT
    3. Về phẩm chất
    Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
    nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    - Giáo viên: Bảng phụ, tranh phóng to các hình trong SGK, mô hình (tháo, lắp được)
    cơ thể người. Chuẩn bị các phiếu thông tin tổng quan từng hệ cơ quan trong cơ thể.

    - Học sinh: Tìm hiểu trước bài. Hoàn thành phần dặn dò.
    III. Tổ chức hoạt động dạy và học
    1. Ổn định lớp
    2. Kiểm tra bài cũ
    Câu hỏi: Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật lớp thú?
    3. Tiến trình dạy học
    HOẠT ĐỘNG GV
    HOẠT ĐỘNG HS
    Nội dung bài học
    a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
    thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
    c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
    d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển
    năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
    - Giáo viên đặt câu hỏi:
    - HS suy nghĩ trả lời.
    Vì sao khi đau ở một bộ phận
    nào đó trong cơ thể thì một số
    phần khác hoặc cả cơ thể cũng
    bị ảnh hưởng theo?
    HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
    Hoạt động 2.1. Tìm hiểu cấu tạo cơ thể

    Mục tiêu:
    - Hiểu được đặc điểm cơ thể người.
    - Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan trên mô hình.
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung
    trực quan.
    Sản phẩm dự kiến: Hoàn thành bảng 2 SGK trang 9.
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát
    I. Cấu tạo

    - GV treo H1.1, 1.2 hoặc có
    thể dùng mô hìn.
    - GV yêu cầu 2 HS một bàn
    trả lời các câu hỏi SGK TR8;
    - GV gọi đại diện HS trình
    bày nội dung đã thảo luận.
    - GV chỉ định ngẫu nhiên HS
    khác bổ sung.
    - GV phân tích báo cáo kết
    quả của HS theo hướng dẫn
    dắt đến hình thành kiến thức.

    - HS thực hiện yêu cầu.

    - Đại diện HS trình bày.
    - HS trả lời.
    - HS tự ghi nhớ kiến
    thức đã hoàn thiện.

    1. Các phần cơ thể
    - Cơ thể gồm 3 phần:
    đầu, thân, tay chân.
    - Cơ hoành ngăn khoang
    cơ thể thành khoang
    ngực và khoang bụng.

    2. Các hệ cơ quan
    - Nội dung bảng 2

    - Vận dụng kiến thức cũ, cho - HS trả lời độc lập: các
    biết thế nào là hệ cơ quan?
    cơ quan phối hợp hoạt
    động cùng thực hiện một
    chức năng.
    - Chiếu bảng 2 hoặc treo bảng - Mỗi HS quan sát, thảo
    phụ, chia lớp thành 8 nhóm luận theo sự phân công
    (mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng của nhóm trưởng, sản
    và 1 thư kí) như đã chia trước phẩm được thư kí của
    đó.
    mỗi nhóm ghi lại.
    - GV yêu cầu các nhóm thảo
    luận hoàn thành câu hỏi lệnh
    SGK:
    + Nhóm 1,2,3,4 hoàn thành
    các cơ quan thuộc hệ vận
    động, tiêu hóa, tuần hoàn?
    + Nhóm 5,6,7,8 hoàn thành
    các cơ quan thuộc hệ hô hấp,
    bài tiết, thần kinh?
    - GV phân tích báo cáo kết - HS tự ghi nhớ kiến
    quả của HS theo hướng dẫn thức đã hoàn thiện.
    dắt đến hình thành kiến thức.
    Hoạt động 2.2. Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
    a) Mục tiêu: Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới
    sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết.
    b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
    hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
    c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
    d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
    - GV yêu cầu học sinh đọc
    -Hs thực hiện các yêu
    II. Sự phối hợp hoạt
    thông tin trong SGK trang 9
    cầu của giáo viên.
    động của các cơ quan
    trong 2'.

    - Treo bảng sơ đồ mối quan hệ
    qua lại giữa các hệ cơ quan
    trong cơ thể và yêu cầu hs trả
    lời câu hỏi: Mũi tên từ hệ thần
    kinh và hệ nội tiết tới các cơ
    quan nói lên điều gì?
    - GV phân tích mối quan hệ
    giữa các hệ cơ quan. Chú ý
    giải thích cơ chế sự điều hòa,
    điều khiển các cơ quan bằng
    cơ chế thần kinh và cơ chế thể
    dịch.
    HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
    a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
    b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
    c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
    d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học
    sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
    Câu 1. Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực ?
    A. Bóng đái       B. Phổi
    C. Thận      
    D. Dạ dày
    Câu 2. Ở người, khoang bụng và khoang ngực ngăn cách nhau bởi bộ phận nào ?
    A. Cơ hoành
    B. Cơ ức đòn chũm
    C. Cơ liên sườn
    D. Cơ nhị đầu
    Câu 3. Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết thì hệ cơ quan nào có
    mối liên hệ trực tiếp với các hệ cơ quan còn lại ?
    A. Hệ tiêu hóa
    B. Hệ bài tiết
    C. Hệ tuần hoàn D. Hệ hô hấp
    Câu 4. Hệ cơ quan nào dưới đây có vai trò điều khiển và điều hòa hoạt động của các
    hệ cơ quan khác trong cơ thể ?
    1. Hệ hô hấp
    2. Hệ sinh dục
    3. Hệ nội tiết
    4. Hệ tiêu hóa
    5. Hệ thần kinh
    6. Hệ vận động
    A. 1, 2, 3
    B. 3, 5
    C. 1, 3, 5, 6
    D. 2, 4, 6
    Câu 5. Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường độ hoạt
    động ?
    A. Hệ tuần hoàn
    B. Tất cả các phương án còn lại
    C. Hệ vận động
    D. Hệ hô hấp
    Câu 6. Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở nên kiệt
    quệ, đồng thời khả năng vận động cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh
    điều gì ?
    A. Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với nhau
    B. Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương
    C. Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng
    D. Tất cả các phương án đưa ra
    Câu 7. Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ? Đó là những phần nào ?
    A. 3 phần : đầu, thân và chân
    B. 2 phần : đầu và thân

    C. 3 phần : đầu, thân và các chi
    D. 3 phần : đầu, cổ và thân
    Câu 8. Hệ cơ quan nào dưới đây phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người ?
    A. Hệ tuần hoàn B. Hệ hô hấp
    C. Hệ tiêu hóa
    D. Hệ bài tiết
    Câu 9. Da là nơi đi đến của hệ cơ quan nào dưới đây ?
    A. Hệ tuần hoàn
    B. Hệ thần kinh
    C. Tất cả các phương án còn lại
    D. Hệ bài tiết
    Câu 10. Thanh quản là một bộ phận của
    A. hệ hô hấp.
    B. hệ tiêu hóa.
    C. hệ bài tiết.
    D. hệ sinh dục.
    HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
    a. Mục tiêu:
    Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
    b. Nội dung
    Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
    c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
    d. Tổ chức thực hiện:
    GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các
    kiến thức liên quan.
    - Giáo viên tổ chức trò chơi:
    - Hs tham gia trò chơi
    Chọn hs thành 2 nhóm, mỗi theo hiệu lệnh của gv.
    nhóm 5 hs xếp thành 1 hàng
    dọc. Trong vòng 3' hs lần lượt
    lên bảng kể tên tất cả các cơ
    quan trong cơ thể. Mỗi một
    lượt chỉ có một hs lên viết.
    Nhóm thắng cuộc là nhóm kể
    được nhiều các cơ quan nhất.
    GV yêu cầu mỗi HS trả lời HS ghi lại câu hỏi vào
    các câu hỏi sau:
    vở bài tập rồi nghiên
    - Tại sao khi chỉ đau ở một bộ cứu trả lời.
    phận nào đó trong cơ thể
    nhưng ta vẫn thấy toàn cơ thể
    bị ảnh hưởng?
    - Cho ví dụ và phân tích vai
    trò của hệ thần kinh đối với
    hoạt động của các cơ quan
    khác?

    - Do cơ thể là một khối
    thống nhấtcủa sự phối
    hợp hoạt độngcác cơ
    quan, các hệ cơ quan.
    - Ví dụ khi tổn thương
    hệ thần kinh trung ương,
    tùy theo tổn thương ở
    phần nào mà bệnh nhân
    có thể bị ngưng tim (hệ
    tuần hoàn), liệt chi (hệ
    vận động), hoặc tiểu
    tiện, đại tiện không tự
    chủ......Điều đó chứng tỏ
    hệ thần kinh điều hòa
    hoạt động của các hệ cơ
    quan trong cơ thể.

    IV. Tổng kết và hướng dẫn tự học ở nhà
    1. Tổng kết
    Cơ thể người có cấu tạo và sự sắp xếp các cơ quan và hệ cơ quan giống với động vật
    thuộc lớp Thú. Các cơ quan trong cơ thể là một khối thống nhất, có sự phối hợp với
    nhau, cùng thực hiện chức năng sống. Sự phối hợp đó được thực hiện nhờ cơ chế
    thần kinh cà cơ chế thể dịch.
    2. Hướng dẫn tự học ở nhà
    - Học bài & trả lời 2 câu hỏi + vẽ hình SGK.
    - Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật.
    - Nghiên cứu trước bài 3. Tế bào.
    ************

    Tiết KHDH:
    Tuần dạy:

    Ngày soạn:
    Lớp dạy:

    Bài 3. TẾ BÀO
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức :
    - Hiểu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người.
    - Xác định được vị trí con người trong Giới động vật
    2. Năng lực
    - Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
    N¨ng lùc chung
    N¨ng lùc chuyªn biÖt
    - Năng lực phát hiện vấn đề
    - Năng lực kiến thức sinh học
    - Năng lực thực nghiệm
    - Năng lực giao tiếp
    - Năng lực nghiên cứu khoa học
    - Năng lực hợp tác
    - Năng lực tự học
    - N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT
    3. Về phẩm chất
    Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu
    nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    * GV : Giới thiệu tài liệu sách báo nghiên cứu về cấu tạo,chức năng của các cơ
    quan, hệ cơ quan tham gia hoạt động sống của con người. Tranh phóng to
    1.1 ,1.2 ,1.3 SGK.
    * HS :
    - HS: Sách Sinh học 8, vở học và bài tập.
    - Đã nghiên cứu bài mới trước.

    III. Tổ chức hoạt động dạy và học
    1. Ổn định tổ chức lớp
    2. Kiểm tra miệng
    Không tiến hành.
    3. Tiến trình dạy học
    HOẠT ĐỘNG GV
    HOẠT ĐỘNG HS
    Nội dung bài học
    HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
    a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
    cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
    c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
    d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển
    năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS quan sát, thảo
    (2 HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:
    luận và đưa ra nhận
    xét.

    Hãy điền tên các bào quan sau vào
    đúng số thứ tự trên hình: Nhân, ti thể,
    ribôxôm, bộ máy gôngi, lưới nội chất.
    HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
    HOẠT ĐỘNG 2.1: Tìm hiểu cấu tạo tế bào

    a. Mục tiêu:
    - Hiểu được cấu tạo tế bào động vật, phân biệt được cấu tạo tế bào động vật và thực
    vật.
    - Hiểu được tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể.
    b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
    động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
    c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
    d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
    - GV chia nhóm hs như các tiết trước.

    - Mỗi HS quan sát,

    I. Cấu tạo tế bào:

    - Gv treo hình 3.1 yêu cầu:
    Quan sát hình, nêu 3 bộ phận chính
    của TB và liệt kê một số bộ phận trong
    thành phần đó?
    - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình
    bày nội dung đã thảo luận.
    - GV kiểm tra sản phẩm thu được từ
    thư kí.
    - GV phân tích báo cáo kết quả của HS
    theo hướng dẫn dắt đến hình thành
    kiến thức.

    thảo luận theo sự
    phân công của
    nhóm trưởng, sản
    phẩm được thư kí
    của mỗi nhóm ghi
    lại.
    - Nhóm trưởng phân Tế bào gồm 3 phần:
    công HS đại diện + Màng.sinh chất
    nhóm trình bày.
    + TB Chất: Các bào
    quan (lưới nội chất;
    bộ máy gôn gi; ti thể;
    trung thể..)
    + Nhân: NST, nhân
    con.
    HOẠT ĐỘNG 2.2: Tìm hiểu chức năng của các bộ phận của tế bào

    a. Mục tiêu: Nắm được chức năng của các bộ phận của tế bào
    b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
    động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
    c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
    d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
    II. Chức năng của các bộ
    phận của tế bào
    + Màng sinh chất có vai trò gì? => HS nghiên cứu
    + Lưới nội chất có vai trò gì thông tin từ bảng 3.1
    trong hoạt động sống của tế SGK trang 11 thảo
    bào?
    luận nhóm thống nhất
    + Năng lượng cần cho các hoạt ý kiến, trình bày. Lớp
    động lấy từ đâu?
    trao đổi, hoàn thiện.
    - Màng sinh chất thực hiện
    + Tại sao nói nhân là trung tâm
    trao đổi chất để tổng hợp
    của tế bào?
    nên những chất riêng của
    tế bào.
    - Sự phân giải vật chất tạo
    ra năng lượng cần cho
    hoạt động của tế bào được
    thực hiện nhờ ty thể.
    - NST trong nhân quy định
    đặc điểm cấu trúc prôtêin
    được tổng hợp ở Ribôxôm.
    Các bào quan trong tế
    bào có sự phối hợp hoạt
    động để tế bào thực hiện
    chức năng sống.

    Mục III. Thành phần hóa học của tế bào
    Khuyến khích hs tự học
    HOẠT ĐỘNG 2.3: Tìm hiểu hoạt động sống tế bào
    a) Mục tiêu: Nắm được các hoạt động sống của tế bào, hiểu được tế bào là đơn vị
    chức năng của cơ thể.
    b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
    động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
    c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
    d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
    4. Hoạt động sống của tế
    bào
    - GV yêu cầu HS nghiên cứu kĩ - Đại diện nhóm trình
    sơ đồ 3.2 SGK, thảo luận nhóm bày, nhóm khác bổ
    trả lời các câu hỏi:
    sung.
    + Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?
    + Thức ăn được biến đổi và
    chuyển hóa như thế nào trong
    cơ thể?
    + Cơ thể lớn lên được do đâu?
    + Giữa tế bào và cơ thể có mối
    quan hệ như thế nào?
    - GV kết luận.
    ? Vậy chức năng của tế bào - HS trả lời theo ý - Chức năng của tế bào là
    trong cơ thể là gì?
    hiểu, đạt: Tế bào là thực hiện sự TĐC và năng
    đơn vị cấu tạo và lượng cung cấp năng
    chức năng của cơ thể. lượng cho mọi hoạt động
    * Giáo viên cung cấp thêm
    sống của cơ thể.
    thông tin:
    - Sự phân chia tế bào giúp
    Mọi hoạt động sống của tế bào
    cơ thể lớn lên tới giai đoạn
    liên quan đến các hoạt động
    trưởng thành tham gia vào
    sống của cơ thể:
    quá trình sinh sản.
    + Trao đổi chất của tế bào cung
    Mọi hoạt động sống của
    cấp năng lượng cho hoạt động
    cơ thể đều liên quan đén
    sống của cơ thể.
    hoạt động sống của tế bào
    + Sự lớn lên và phân chia của tế
    nên tế bào còn là đơn vị
    bào giúp cơ thể lớn lên tới
    chức năng của cơ thể.
    trưởng thanh và sinh sản.
    + Sự cảm ứng ở tế bào giúp cơ
    thể tiếp nhận và trả lời kích
    thích.
    => Tế bào là đơn vị chức năng
    của cơ thể.

    - 1-3 HS đọc kết luận chung
    * Kết luận chung: SGK
    SGK.
    HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
    a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
    b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
    c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
    d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh
    hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
    Câu 1. Tế bào gồm có bao nhiêu bộ phận chính ?
    A. 5      
    B. 4
    C. 3      
    D. 2
    Câu 2. Trong tế bào, ti thể có vai trò gì ?
    A. Thu nhận, hoàn thiện và phân phối các sản phẩm chuyển hóa vật chất đi khắp cơ
    thể
    B. Tham gia vào hoạt động hô hấp, giúp sản sinh năng lượng cung cấp cho mọi hoạt
    động sống của tế bào
    C. Tổng hợp prôtêin
    D. Tham gia vào quá trình phân bào
    Câu 3. Bào quan nào có vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào ?
    A. Bộ máy Gôngi B. Lục lạp
    C. Nhân
    D. Trung thể
    âu 4. Trong nhân tế bào, quá trình tổng hợp ARN ribôxôm diễn ra chủ yếu ở đâu ?
    A. Dịch nhân
    B. Nhân con
    C. Nhiễm sắc thể D. Màng nhân
    Câu 5. Nguyên tố hóa học nào được xem là nguyên tố đặc trưng cho chất sống ?
    A. Cacbon      
    B. Ôxi
    C. Lưu huỳnh       D. Nitơ
    Câu 6. Nguyên tố hóa học nào dưới đây tham gia cấu tạo nên prôtêin, lipit, gluxit và
    cả axit nuclêic ?
    A. Hiđrô
    B. Tất cả các phương án còn lại
    C. Ôxi
    D. Cacbon
    Câu 7. Tỉ lệ H : O trong các phân tử gluxit có giá trị như thế nào ?
    A. 1 : 1      
    B. 1 : 2
    C. 2 : 1      
    D. 3 : 1
    Câu 8. Trong các tế bào dưới đây của cơ thể người, có bao nhiêu tế bào có hình sao ?
    1. Tế bào thần kinh
    2. Tế bào lót xoang mũi
    3. Tế bào trứng
    4. Tế bào gan
    5. Tế bào xương
    A. 2
    B. 3
    C. 4
    D. 1
    Câu 9. Trong cơ thể người, loại tế bào nào có kích thước dài nhất ?
    A. Tế bào thần kinh
    B. Tế bào cơ vân
    C. Tế bào xương
    D. Tế bào da
    Câu 10. Thành phần nào dưới đây cần cho hoạt động trao đổi chất của tế bào ?...
     
    Gửi ý kiến