Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:22' 17-04-2023
    Dung lượng: 4.4 MB
    Số lượt tải: 237
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 16 / 10 / 2022
    Ngày dạy: 18 / 10 / 2022
    CHỦ ĐỀ 2. MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
    I. MỤC TIÊU

    BÀI 4: MẠNG MÁY TÍNH ( TIẾT 7)

    1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
    - Nêu được mạng máy tính là gì và lợi ích của nó trong cuộc sống
    - Kể được tên những thành phần chính của một mạng máy tính (máy tính và các
    thiết bị kết nối) và tên của một vài thiết bị mạng cơ bản như máy tính, bộ chuyển
    mạch, bộ định tuyến, bộ định tuyến không dây...
    - Nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơn mạng có
    dây.
    2. Năng lực
    a. Năng lực tin học: Rèn luyện năng lực tư duy trừu tượng, khái quát hóa thông
    qua những điểm chung giữa mạng máy tính với các loại mạng khác.
    b. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi
    nhóm.
    3. Phẩm chất:
    - Phát triển tinh thần hợp tác, chia sẻ tài nguyên và trách nhiệm trong làm việc
    nhóm.
    - Khuyến khích sự cởi mở, làm việc với mục tiêu chung và trách nhiệm cá nhân.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu,
    video hoặc hình ảnh về lợi ích của các mạng lưới.
    2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
    giáo viên.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài thực
    hành.
    b. Nội dung: HS đọc thông tin trong sgk, thực hiện yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu 2 HS đứng dậy, đóng vai An và Khoa để đọc đoạn mở đầu.
    - GV yêu cầu HS trả lời HĐ1 trong sgk.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời:
    + Có nhiều loại mạng lưới
    + Mạng lưới được phân loại theo hàng hóa mà nó vận chuyển.
    + Điểm chung của các mạng lưới: Kết nối và chia sẻ.
    => GV nhận xét, đánh giá và hướng dẫn HS vào bài 4: Mạng máy tính.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Mạng máy tính là gì?
    a. Mục tiêu: Hs hiểu và hình dung về mạng máy tính.
    b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
    thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Mạng máy tính
    tập

    - Đặc điểm chung của mạng lưới là

    - GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk và trả lời kết nối và chia sẻ.
    câu hỏi: Đặc điểm chung của mạng lưới là - Hđ2:
    gì?

    + Mạng máy tính chia sẻ dữ liệu và

    - GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2 cho phép người sử dụng chung
    trang 17 sgk:

    thiết bị.

    + Mạng máy tính chia sẻ những gì?

    + Một số lợi ích của mạng: Cho

    + Em hãy nêu một số ví dụ về lợi ích của phép chia sẻ tài nguyên giữa con
    mạng máy tính?

    người, giữa những vùng địa lí xa

    - GV tiếp tục yêu cầu HS đọc thông tin sgk, nhau, tiết kiệm thời gian...
    trả lời câu hỏi: Em hãy thảo luận với bạn về
    lợi ích của mạng máy tính?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS nghe bạn đọc bài, tiếp nhận thông tin,
    trả lời câu hỏi
    + GV quan sát, nhận xét và hỗ trợ HS khi
    cần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    + HS xung phong đứng tại chỗ trả lời câu
    hỏi.
    + GV gọi HS khác đánh giá, nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    Hoạt động 2: Các thành phần của mạng máy tính
    a. Mục tiêu: Nắm được những thành phần chính của một mạng máy tính (máy tính
    và các thiết bị kết nối) và tên của một vài thiết bị mạng cơ bản như máy tính, bộ
    chuyển mạch, bộ định tuyến, bộ định tuyến không dây...

    b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
    thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Các thành phần của mạng máy
    tập

    tính

    - GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 3 Hđ3:
    trang 18 sgk:

    - Tất cả thiết bị trong hình đều
    được kết nối vào mạng.
    - Chúng được kết nối với nhau
    bằng dây dẫn mạng hoặc sóng vô
    tuyến.
    - Các thiết bị kết nối trong hình: Bộ
    chuyển mạch và bộ định tuyến

    + Quan sát hình 2.1 và cho biết những thiết
    bị nào đang được nối vào mạng?
    + Các thiết bị đó được nối với nhau như thế
    nào? Qua các thiết bị trung gian nào?
    - GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng nội
    dung thông tin phần 2 trong sgk và yêu cầu
    HS thực hiện trả lời câu hỏi:
    + Em hãy quan sát hình 2.1 và cho biết:
    a. Tên các thiết bị đầu cuối
    b. Tên các thiết bị kết nối
    + Em hãy kể tên một số cách kết nối không

    không dây.
    Trả lời câu hỏi:
    - a. Thiết bị đầu cuối: máy chủ,
    máy tính để bàn, máy tính xách tay,
    điện thoại di động, máy quét, máy
    in.
    b. Thiết bị kết nối: Bộ chuyển
    mạch, bộ định tuyến không dây,
    đường truyền dữ liệu,...
    - Một số cách kết nối không dây:
    bluetooth, wifi...

    dây mà em biết?

    - Ví dụ: Máy tính bàn chỉ sử dụng

    + Em hãy nêu ví dụ cho thấy kết nối không được ở nhà, máy laptop có thể sử
    dây thuận tiện hơn kết nối có dây?

    dụng bất cứ đâu có mạng wifi.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS nghe bạn đọc bài, tiếp nhận thông tin,
    trả lời câu hỏi
    + GV quan sát, nhận xét và hỗ trợ HS khi
    cần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    + HS xung phong đứng tại chỗ trả lời câu
    hỏi.
    + GV gọi HS khác đánh giá, nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 + 2 trong sgk:
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
    Câu 1. Câu đúng: Máy tính kết nối với nhau để chia sẻ thiết bị (A) và trao đổi dữ
    liệu (C).

    Câu 2. Trong hình 2.2, thiết bị có kết nối không dây là: máy tính xách tay (B), điện
    thoại di động (C).
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc và thực hiện BT1phần vận dụng,
    trang 19sgk, nhóm có đáp án đúng nhiều nhất được tặng điểm số.
    - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận và đưa ra các đáp án.

    - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi, cho điểm nhóm có nhiều đáp án đúng, GV
    chuẩn kiến thức.
     Hướng dẫn tự học ở nhà
    - Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi cuối bài trong sgk tr 19
    - Ôn tập lại kiến thức đã học

    Ngày soạn: 22 / 10 / 2022
    Ngày dạy: 25 / 10 / 2022

    Tiết 8: ÔN TẬP GIỮA KÌ I

    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
    - HS biết hệ thống hoá kiến thức đã học: Thông tin và dữ liệu, xử lí thông tin,
    thông tin trong máy tính và mạng máy tính.
    - Nắm chắc các kiến thức cơ bảnđã học ở chủ đề máy tính và cộng đồng và nội
    dung phần mạng máy tính
    2. Năng lực
    a. Năng lực tin học: Rèn luyện năng lực tư duy trừu tượng, khái quát hóa thông
    qua những điểm chung giữa mạng máy tính với các loại mạng khác.
    b. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi
    nhóm.
    3. Phẩm chất:
    - Phát triển tinh thần hợp tác, chia sẻ tài nguyên và trách nhiệm trong làm việc
    nhóm.
    - Khuyến khích sự cởi mở, làm việc với mục tiêu chung và trách nhiệm cá nhân.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Máy tính kết nối internet.
    - Hệ thống câu hỏi ôn tập

    2. Chuẩn bị của học sinh:
    - Chuẩn bị nội dung kiến thức Bài 1, 2, 3, 4.
    III. Tiến trình dạy học:
    1. Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
    a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung chính cần ôn tập.
    b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
    c) Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
    d) Tổ chức thực hiện:
    Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ tiến hành ôn tập và hệ thống hóa kiến thức đã
    học ở các chủ đề vận động.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút)
    a) Mục tiêu: HS biết hệ thống hoá kiến thức theo các nội dung đã phân công
    b) Nội dung: HS nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV chia nhóm để hoàn thiện ngân hàng câu
    hỏi đề cương
    - Y/c HS thảo luận đưa ra đáp án đúng
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập.
    + Giáo viên tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau,
    tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ học
    tập.
    + Giáo viên đánh giá các hoạt động thực
    hiện nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học
    sinh.
    + Giáo viên xác nhận kiến thức rút ra kết
    luận
    Y/c HS nhắc lại kiến thức
    I. Hệ thống hoá kiến thức.
    - Nội dung đề cương:

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    Các nhóm tiến hành thảo luận
    thống nhất câu trả lời ghi vào đề
    cương
    - Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
    Cử đại diện trình bày trên bảng
    các nhóm nhận xét bổ sung
    Hs nhắc lại kiến thức nội dung của
    Các bài

    I. TRẮC NGHIỆM:
    Câu 1: Công cụ nào sau đây không phải là vật mang tin?
    A. Giấy.

    B. Cuộn phim.

    C. Thẻ nhớ.

    D. Xô, chậu.

    Câu 2: Phương án nào sau đây là thông tin?
    A.
    B.
    C.
    D.

    Các con số thu thập được qua cuộc điều tra dân số.
    Kiến thức về phân bố dân cư.
    Phiếu điều tra dân số.
    Tệp lưu trữ tài liệu về điều tra dân số.

    Câu 3: Các hoạt động xử lí thông tin gồm:
    A.
    B.
    C.
    D.

    Đầu vào, đầu ra.
    Thu nhận, xử lí, lưu trữ, truyền.
    Nhìn, nghe, suy đoán, kết luận.
    Mở bài, thân bài, kết luận

    Câu 4: Các thao tác lập luận, giải thích, phân tích, phán đoán, tưởng tượng,… của
    con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?
    A. Thu nhận.

    B. Lưu trữ.

    C. Xử lí.

    D. Truyền.

    Câu 5: Dữ liệu được máy tính lưu trữ dưới dạng:
    A. Thông tin.

    B. dãy bit.

    C. Số thập phân.

    D. Các kí tự.

    C. 32

    D. 36

    Câu 6: Bao nhiêu bit tạo thành 1 byte?
    A. 8

    B. 9

    Câu 7: Trong các nhận định sau, nhận định nào không phải là lợi ích của việc sử
    dụng mạng máy tính?
    A. Giảm chi phí khi dùng chung phần cứng.
    B. Người sử dụng có quyền kiểm soát độc quyền đối với dữ liệu và ứng dụng
    của riêng họ.
    C. Giảm chi phí khi dùng chung phần mềm.
    D. Cho phép chia sẻ dữ liệu, tăng hiệu quả sử dụng.
    Câu 8: Xem bản tin dự báo thời tiết như hình 1, bạn Khoa kết luận: “Hôm nay, trời
    có mưa”. Phát biểu nào sau đây đúng?
    A. Bản tin dự báo thời tiết là dữ liệu, kết luận của Khoa là
    thông tin.
    B. Bản tin dự báo thời tiết là thông tin, kết luận của Khoa là
    dữ liệu.
    C. Những con số trong bản tin dự báo thời tiết là thông tin
    D. Bản tin dự báo thời tiết và kết luận của Khoa đều là dữ liệu.

    Câu 9. Nghe bản tin dự báo thời tiết “Ngày mai trời có thể mưa”, em sẽ xử lý
    thông tin và quyết định như thế nào (thông tin ra)?
    A. Mặc đồng phục.

    B. Đi học mang theo áo mưa.

    C. Ăn sáng trước khi đến trường.

    D. Hẹn bạn Trang cùng đi học.

    Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng về lợi ích của thông tin?
    A. Có độ tin cậy cao, đem lại sự hiểu biết cho con người.
    B. Đem lại hiểu biết có con người, không phụ thuộc vào dữ liệu.
    C. Có độ tin cậy cao, không phụ thuộc vào dữ liệu.
    D. Đem lại hiểu biết và giúp con người có những lựa chọn tốt.
    Câu 12: Một bit được biểu diễn bằng
    A.
    B.
    C.
    D.

    Một chữ cái.
    Một kí hiệu đặc biệt.
    Kí hiệu 0 hoặc 1
    Chữ số bất kì.

    Câu 13.. Phát biểu nào sau đây không chính xác?
    A. Mạng không dây thuận tiện cho người di chuyển nhiều.
    B. Mạng không dây dễ dàng lắp đặt hơn vì không cần khoan đục và lắp đặt
    đường dây
    C. Mạng không dây thường được sử dụng cho các thiết bị di động như máy tính
    bảng, điện thoại,…
    D. Mạng không dây nhanh và ổn định hơn mạng có dây.
    Câu 14. Phát biểu nào sau đây là đúng :
    A. Dữ liệu chỉ có thể được hiểu bởi những người có trình độ cao.
    B. Dữ liệu là những giá trị số do con người nghĩ ra.
    C. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng con số, văn bản, hình ảnh, âm thanh
    D. Dữ liệu chỉ có ở trong máy tính
    Câu 15. “Em thấy quả cam có màu vàng, biết nó sắp chín”, em hãy chọn câu đúng
    cho các đáp án sau:
    A. Quả cam có màu vàng là kết quả xử lí thông tin
    B. Quả cam có màu vàng là thông tin vào.
    C. Quả cam sắp chín là thông tin vào.

    D. Quả cam sắp chín là lưu trữ thông tin.
    Câu 16. Thao tác ghi nhớ và cất giữ tài liệu của con người được xếp vào hoạt động
    nào trong quá trình xử lí thông tin?
    A. thu nhận

    B. lưu trữ

    C. xử lí

    D. truyền

    Câu 17. Kết quả của việc nhìn thấy hoặc nghe thấy ở con người được xếp vào hoạt
    động nào trong quá trình xử lí thông tin?
    A. thu nhận

    B. lưu trữ

    C. xử lí

    D. truyền

    Câu 18. Máy tính gồm mấy thành phần để có thể thực hiện được các hoạt động xử
    lí thông tin?
    A. 3

    B.4

    C. 5

    D. 6

    Câu 19. Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị ra của máy tính:
    A. Micro

    B. Máy in

    C. Màn hình

    D. Loa

    Câu 20. Thiết bị nào sao đây của máy tính được ví như bộ não con người?
    A. Màn hình

    B. Chuột

    C. Bàn phím

    D. CPU

    Câu 21. Một ổ cứng di động 2GB có dung lượng nhớ tương đương bao nhiêu?
    A. 2 048TB

    B. 2 048KB

    C. 2.048B

    D. 2 048MB

    Câu 22. Khả năng lưu trữ của một thiết bị nhớ được gọi là?
    A. dung lượng nhớ

    B. khối lượng nhớ

    C. thể tích nhớ

    D. năng lực nhớ

    Câu 23. Công cụ nào sau đây không phải là vật mang tin?
    A. Giấy

    B. Cuộn phim

    C. Thẻ nhớ

    D. Xô, chậu

    Câu 24. Thông tin là gì?
    A. Thông tin mang lại sự hiểu biết cho con người
    B. Thông tin có thể làm thay đổi hành động của con người
    C. Thông tin là những gì có giá trị, dữ liệu là những thứ vô giá trị
    D. Thông tin là sự phụ thuộc vào sự hiểu biết của con người
    Câu 25. Thiết bị nào sau đây là thiết bị đầu cuối?
    A. Bộ định tuyến không dây.
    C. Máy in.

    B. Máy chủ.
    D. router

    Câu 26. Câu hỏi “Lạng Sơn mưa ít nhất vào tháng nào trong năm?” là:

    A. Vật mang tin.
    C. Thông tin.

    B. Dữ liệu.
    D. Văn bản, hình ảnh

    Câu 27. Thiết bị cho em thấy các hình ảnh hay kết quả hoạt động của máy tính là
    A. Bàn phím.
    D. CPU.

    B. Chuột.

    C. Màn hình.

    Câu 28. Đĩa quang kĩ thuật số (DVD) thường được dùng để lưu trữ video, có dung
    lượng từ
    A. 4,7 GB đến 17 GB

    B. 4,8 GB đến 18 GB

    C. 4,9 GB đến 19 GB

    D. Cả ba đáp án trên đều sai

    II. Tự luận:
    Câu 29: Quá trình xử lí thông tin trong máy tính gồm vào những hoạt động nào?
    Câu 30: Máy tính hay con người làm tốt hơn các hoạt động thu nhận, lưu trữ, xử lí
    và truyền thông tin? Nêu ví dụ cụ thể để giải thích?
    Câu 31: Đổi 3MB= ? KB
    Câu 32. Mạng máy tính là gì? Lợi ích của mạng máy tính?
    Câu 33. Một thẻ nhớ 2GB chứa được bao nhiêu bài hát? Biết rằng mỗi bài hát có
    dung lượng khoảng 4MB?
    3. Hoạt động 3: Luyện tập + Vận dụng (10 phút)
    a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức của đề cương để tự hệ thống kiến thức
    b) Nội dung: Đọc thông tin sgk, tìm hiểu thông tin quá sách báo, internet, nghe
    giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi thiết kế sơ đồ tư duy tự hệ thống
    kiến thức các bài đã học
    c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của các nhóm
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV đưa ra mục tiêu của sơ đồ tư duy để HS thực hiện
    - HS thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời. Đại diện nhóm nộp sản phẩm và chấm
    chéo nhau giữa các nhóm.
    Hướng dẫn về nhà:
    - Hoàn thành đề cương ôn tập
    - Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Kiểm tra giữa học kì 1

    Ngày soạn: 30 / 10 / 2022
    Ngày dạy: 1 / 11 / 2022
    TIẾT 9. KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (1 TIẾT)

    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:

    - Xác định được các nội dung các kiến thức về thông tin và dữ liệu, cách xử lí
    thông tin, thông tin trong máy tính và mạng máy tính.
    - Nhận biết một số kiến thức đơn giản về máy tính.
    -Vận dụng kiến thức đã học đế giải thích một số vấn đề trong thức tiễn cuộc sống.
    2. Năng lực
    a. Năng lực tin học: Rèn luyện năng lực tư duy trừu tượng, khái quát hóa thông
    qua những điểm chung giữa mạng máy tính với các loại mạng khác.
    b. Năng lực chung:
    - Tự học: Xác định nhiệm vụ học tập, trả lời các câu hỏi của đề bài.
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích và giải quyết được các tình huống và các
    câu hỏi của đề bài. Sáng tạo trong cách làm bài.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Tích cực học tập để làm bài kiểm tra được tốt.

    - Trách nhiệm:Có trách nhiệm thực hiện nội qui giờ kiểm tra, có trách nhiệm hoàn
    thành bài kiểm tra.
    - Trung thực:Trung thực khi làm bài, không nhìn bài, không nhắc bài cho bạn.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Ma trận đề kiểm tra, đề bài kiểm tra, đáp án biểu điểm.
    A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
    - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì I
    - Thời gian làm bài: 45 phút.
    - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm,
    30% tự luận).
    - Cấu trúc:
    - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng
    cao.
    - Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm, gồm 28 câu hỏi (ở mức độ nhận biết: 16 câu, thông
    hiểu 8 câu, vận dụng: 4 câu)
    - Phần tự luận: 3,0 điểm ( Thông hiểu: 1 điểm; Vận dụng: 1 điểm; Vận dụng cao: 1
    điểm)

    T
    T

    1

    Chươ
    ng/chủ
    đề

    Chủ
    đề 1.
    Máy
    tính

    cộng
    đồng
    (6
    tiết)

    Nội
    dung/đơ
    n vị kiến
    thức
    Bài 1.
    Thông
    tin và dữ
    liệu

    Mức độ nhận thức
    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    TNK
    Q

    TNK
    Q

    TNK
    Q

    T
    L

    TL

    4

    3

    1



    0,75đ

    0,25đ

    T
    L

    Vận dụng
    cao
    TNK T
    Q
    L

    Tổng
    %
    điểm

    8 câu
    2 điểm
    (20%)
    9 câu

    Bài 2.
    Xử lý
    thông tin
    Bài 3.
    Thông tin

    5

    3

    1

    1,25đ

    0,75đ

    0,25đ

    3

    2

    2,25
    điểm
    (22,5%
    )


    1
    ý

    6 câu

    trong
    máy tính
    2

    0,75đ

    Chủ
    đề 2.
    Mạng
    máy
    Bài 4:
    tính
    Mạng

    Intern máy tính
    et

    0,5đ

    1
    đ



    3,25
    điểm
    (32,5%
    )

    7 câu
    4

    2

    1



    0,5đ



    2,5
    điểm
    (25%)

    (2
    tiết)
    Tổng
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    16
    40%

    70%

    8
    1
    30%

    4
    20%

    30%

    10%

    1

    30
    100%
    100%

    B. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
    Nội
    Chươ dung/
    T ng/
    Đơn
    T Chủ
    vị
    đề
    kiến
    thức
    1 Chủ Bài 1.
    đề 1. Thôn
    Máy g tin
    tính
    và dữ

    liệu
    cộng
    đồng

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Mức độ đánh giá

    Nhận biết
    Trong các tình huống cụ thể có sẵn:
    – Phân biệt được thông tin với vật mang
    tin
    – Nhận biết được sự khác nhau giữa
    thông tin và dữ liệu.
    (câu 1, 2, 3, 4 ,8 TN)
    Thông hiểu
    – Nêu được ví dụ minh hoạ về mối quan
    hệ giữa thông tin và dữ liệu.
    – Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan
    trọng của thông tin.
    (câu 5, 6, 7TN)
    Vận dụng

    Nhận
    biết

    Thông
    hiểu

    Vận
    dụng

    5 TN

    3 TN

    1 TN

    Vận
    dụng
    cao

    – Giải thích được máy tính và các thiết bị
    số là công cụ hiệu quả để thu thập, lưu
    trữ, xử lí và truyền thông tin. Nêu được
    ví dụ minh hoạ cụ thể.
    (câu 9 TN)
    Bài 2. Nhận biết
    Xử lý Trong các tình huống cụ thể có sẵn:
    thông – Nhận biết được các hoạt động cơ bản
    tin
    trong xử lí thông tin.
    (câu 10, 11, 12, 13, 14 TN)
    Thông hiểu
    – Nêu được các hoạt động cơ bản trong
    xử lí thông tin.
    - Nêu được ví dụ minh họa cụ thể.
    (câu 15, 16, 17 TN)
    Vận dụng
    – Giải thích được máy tính là công cụ
    hiệu quả để xử lí thông tin.
    (câu 18 TN)
    Bài 3. Nhận biết
    Thôn – Biết được bit là đơn vị nhỏ nhất trong
    g tin
    lưu trữ thông tin.
    trong – Nêu được tên và độ lớn (xấp xỉ theo hệ
    máy
    thập phân) của các đơn vị cơ bản đo
    tính
    dung lượng thông tin: Byte, KB, MB,
    GB, quy đổi được một cách gần đúng
    giữa các đơn vị đo lường này. Ví dụ:
    1KB bằng xấp xỉ 1 ngàn byte, 1 MB xấp
    xỉ 1 triệu byte, 1 GB xấp xỉ 1 tỉ byte.(Ý 1
    câu 30 TL)
    (câu 19,20,21, TN)
    Thông hiểu
    – Giải thích được có thể biểu diễn thông
    tin chỉ với hai kí hiệu 0 và 1.
    Vận dụng cao
    – Xác định được khả năng lưu trữ của
    các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa
    quang, đĩa từ, đĩa cứng, USB, CD, thẻ
    nhớ,… (câu 22, 23TN, Ý 2 câu 30 TL)
    2 Chủ Bài 4: Nhận biết
    đề 2. Mạng – Nêu được khái niệm và lợi ích của
    Mạng máy
    mạng máy tính.
    máy tính
    ,… (câu 24, 25, 26, TN )

    5 TN

    3TN

    2TN,


    3 TN

    3 TN

    1TN

    2 TN,
    1TL



    tính

    Inter
    net

    (Câu 29 TL)
    – Nêu được các thành phần chủ yếu của
    một mạng máy tính (máy tính và các
    thiết bị kết nối) và tên của một vài thiết
    bị mạng cơ bản như máy tính, cáp nối,
    Switch, Access Point,...
    – Nêu được các đặc điểm và ích lợi
    chính của Internet.
    Thông hiểu
    – Nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp
    mạng không dây tiện dụng hơn mạng có
    dây.
    (Câu 27, 28 2 TN)

    Tổng

    16
    TN

    12 TN

    2 TL

    1 TL

    Tỉ lệ %

    40%

    30%

    20%

    10%

    Tỉ lệ chung

    70%

    30%

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
    MÔN: TIN HỌC 6- KNTT
    Thời gian làm bài: 45 phút
    A. ĐỀ BÀI
    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
    Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
    Câu 1. Phương án nào sau đây là thông tin?
    A. Các con số thu thập được qua điều tra dân số.
    C. Phiếu điều tra dân số.

    B. Kiến thức về phân bố dân cư.

    D. Tệp lưu trữ tài liệu về điều tra dân số.

    Câu 2. Phát biểu nào sau đây là đúng?
    A. Dữ liệu chỉ có thể được hiểu bởi những người có trình độ cao.
    B. Dữ liệu là những giá trị số do con người nghĩ ra.
    C. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng con số, văn bản, hình ảnh, âm thanh.
    D. Dữ liệu chỉ có ở trong máy tính.
    Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng?
    A. Thông tin là kết quả của việc xử li dữ liệu để nó trở nên có ý nghĩa.

    B. Mọi thông tin muốn có được, con người sẽ phải tốn rất nhiều tiền.
    C. Không có sự phân biệt giữa thông tin và dữ liệu.
    D. Dữ liệu chỉ có trong máy tính, không tồn tại bên ngoài máy tính.
    Câu 4. Xem bản tin dự báo thời tiết như Hình 1, bạn Khoa kết luận: "Hôm nay, trời
    có mưa". Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Bản tin dự báo thời tiết là dữ liệu, kết luận của Khoa là thông tin.
    B. Bản tin dự báo thời tiết là thông tin, kết luận của Khoa là dữ liệu.
    C. Những con số trong bản tin dự báo thời tiết là thông tin.
    D. Bản tin dự báo thời tiết và kết luận của Khoa đều là dũ' liệu
    Câu 5. Công cụ nào sau đây không phải là vật mang tin?
    A. Giấy.

    B. Cuộn phim.

    C. Thẻ nhớ.                         D. Xô, chậu.

    Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng về lợi ích của thông tin?
    A. Có độ tin cậy cao đem lại hiểu biết cho con người.
    B. Đem lại hiểu biết cho con người, không phụ thuộc vào dữ liệu.
    C. Có độ tin cậy cao, không phụ thuộc vào dữ liệu.
    D. Đem lại hiểu biết và giúp con người có những lựa chọn tốt.
    Câu 7. Phát biểu nào sau đây là sai?
    A. Thông tin đem lại cho con người sự hiểu biết.
    B. Thông tin là những gì có giá trị, dữ liệu là những thứ vô giá trị.
    C. Thông tin có thể làm thay đổi hành động của con người.
    D. Sự tiếp nhận thông tin phụ thuộc vào sự hiểu biết của mỗi người.
    Câu 8.Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
    Các dòng chữ trong sách giáo khoa là dữ liệu, kiến thức mà em biết được khi đọc những
    dòng chữ đó gọi là......(1)…. Quyển sách giáo khoa gọi là…..(2)…..
    A. (1) thông tin (2) dạng chữ
    C. (1) thông tin (2) vật mang tin

    B. (1) vật mang tin (2) dữ liệu
    D. (1) dữ liệu (2) vật mang tin

    Câu 9. Các hoạt động xử li thông tin gồm:
    A. Đầu vào, đầu ra.

    B. Thu nhận, xử lí, lưu trữ, truyền.

    C. Nhìn, nghe, suy đoán, kết luận.

    D. Mở bài, thân bài, kết luận.

    Câu 10. Thao tác ghi nhớ và cất giữ tài liệu của con người được xếp vào hoạt động
    nào trong quá trình xử li thông tin?
    A. Thu nhận.

    B. Lưu trữ                           

    C. Xử lí.                         

    D. Truyền.

    Câu 11. Kết quả của việc nhìn thấy hoặc nghe thấy ở con người được xếp vào hoạt
    động nào trong quá trình xử lí thông tin?
    A. Thu nhận.

    B. Lưu trữ.                           

    C. xử lí.                         

    D. Truyền.

    Câu 12. Các thao tác lập luận, giải thích, phân tích, phán đoán, tưởng tượng,... của
    con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử li thông tin?
    A. Thu nhận.

    B. Lưu trữ                           

    C. xử lí.                         

    D. Truyền.

    Câu 13. Các thao tác nói, chia sẻ, thông báo, tuyên truyền, biểu đạt, trò chuyện,...
    của con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử li thông tin?
    A. Thu nhận.

    B. Lưu trữ.                          C. Xử lí.                         D. Truyền.

    Câu 14: Máy tính gồm mấy thành phần để có thể thực hiện các hoạt động xử lý
    thông tin:
    A. 3

    B. 4

    C. 5

    D. 6

    Câu 15. Chức năng của bộ nhớ máy tính là gì?
    A. Thu nhận thông tin

    B. Lưu trữ thông tin

    C. Hiển thị thông tin

    D. Xử lý thông tin

    Câu 16. Ưu điểm của việc sử dụng máy tính là:
    A. Tốc độ cao, chi phí thấp
    mệt mỏi

    B. Thu nhận được tất cả các dạng thông tin, không

    C. Chính xác, chi phí thấp

    D. Tốc độ cao, không mệt mỏi

    Câu 17. Kết quả của việc nhìn thấy hoặc nghe thấy ở con người được xếp vào hoạt
    động nào trong quá trình xử lí thông tin?
    A. Thu nhận.
    Truyền.

    B. Lưu trữ.                           C. Xử lí.                         

    D.

    Câu 18. Dữ liệu được máy tính lưu trữ dưới dạng
    A. Thông tin.              B. Dãy bít.

    C. Số thập phân.                           D. Các kí tự.

    Câu 19. Dữ liệu trong máy tính được mã hoá thành dãy bít vì

    A. Dãy bít đáng tin cậy hơn.
    B. Dãy bít được xử li dễ dàng hơn.
    C. Dãy bít chiếm ít dung lượng nhớ hơn.
    D. Máy tính chỉ làm việc với hai kí hiệu 0 và 1.
    Câu 20. Đơn vị đo dung lượng thông tin nhỏ nhất là gì?
    A. Byte.

    B. Digit.

    C. Kilobyte.                                              D. Bít.

    Câu 21. Một bít được biểu diễn bằng
    A. Một chữ cái.                            

    B. Một ki hiệu đặc biệt.

    C. Kí hiệu 0 hoặc 1.                        

    D. Chữ số bất kì.

    Câu 22. Bao nhiêu 'bít' tạo thành một 'byte'?
    A. 8.                     

    B.9.                 

    C.32.

    D. 36

    Câu 23. Một mạng máy tính gồm
    A. Tối thiểu năm máy tính được liên kết với nhau.
    B. Một số máy tính bàn.
    C. Hai hoặc nhiều máy tính được kết nối với nhau.
    D. Tất cả các máy tinh trong một phòng hoặc trong một toà nhà.
    Câu 24. Mạng máy tính không cho phép người sử dụng chia sẻ
    A. Máy in

    B. Bàn phím và chuột

    C. Máy quét.

    D. Dữ liệu

    Câu 25. Phát biểu nào sau đây là sai?
    A. Trong một mạng máy tính, các tài nguyên như máy in có thể được chia sẻ.
    B. Virus có thể lây lan sang các máy tinh khác trong mạng máy tính.
    C. Người sử dụng có thể giao tiếp với nhau trên mạng máy tinh.
    D. Người sử dụng không thể chia sẻ dữ liệu trên máy tính của mình cho người khác trong
    cùng một mạng máy tính.
    Câu 26. Trong các nhận định sau, nhận định nào không phải là lợi ích của việc sử
    dụng mạng máy tính?
    A. Giảm chi phí khi dùng chung phần cứng.
    B. Người sử dụng có quyền kiểm soát độc quyền đối với dữ liệu và ứng dụng của riêng
    họ.
    C. Giảm chi phi khi dùng chung phần mềm.
    D. Cho phép chia sẻ dữ liệu, tăng hiệu quả sử dụng.
    Câu 27. Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị đầu cuối?

    A. Máy tính.

    B. Máy in.

    C. Bộ định tuyến.

    D. Máy quét.

    Câu 28. Phát biểu nào sau đây là sai?
    A. Mạng có dây kết nối các máy tính bằng dây dẫn mạng.
    B. Mạng không dây có thể kết nối ở mọi địa hình.
    C. Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các thiết bị
    thông minh khác như điện thoại di động, ti vi, tủ lạnh,...
    D. Mạng có dây dễ sửa và lắp đặt hơn mạng không dây vì có thể nhìn thấy dây dẫn.
    II. PHẦN TỰ LUẬN( 3 điểm )
    Câu 29( 1 điểm ): Mạng máy tính là gì? Lợi ích của mạng máy tính?
    Câu 30 ( 2 điểm):
    a. Đổi 3 MB = ? KB (1 điểm)
    b. Một thẻ nhớ 2GB chứa được bao nhiêu bài hát? Biết rằng mỗi bài hát có dung lượng
    khoảng 4MB. (1 điểm)
    -------------------------------Hết------------------------------B. ĐÁP ÁN
    Câu
    hỏi

    I. TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu đúng được 0.25 điểm)
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9

    10

    11

    12

    13

    14

    Đáp án

    C

    C

    A

    A

    D

    D

    B

    C

    B

    B

    A

    C

    D

    B

    Câu
    hỏi

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    26

    27

    28

    Đáp án

    D

    D

    A

    B

    D

    D

    C

    A

    A

    B

    D

    B

    C

    D

    II. TỰ LUẬN
    Câu
    Câu 1

    Hướng dẫn, tóm tắt lời giải
    Mạng máy tính là gì? Lợi ích của mạng máy tính?
    Hai ha nhiều máy tính và các thiết bị được kết nối để truyền thông tin
    cho nhau tạo thành một mạng máy tính.
    Lợi ích của mạng máy tính: Người sử dụng có thể liên lạc với nhau
    để trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu và dùng chung các thiết bị trên

    Điểm
    1 điểm
    0.5 đ
    0,5 đ

    mạng
    a. Đổi 3 MB = ? KB (1 điểm)
    b. Một thẻ nhớ 2GB chứa được bao nhiêu bài hát? Biết rằng mỗi
    bài hát có dung lượng khoảng 4MB. (1 điểm)
    Đổi 3 MB = 3* 1024 = 3072 KB
    Câu 2

    Đổi đơn vị 2GB = 2*1024= 2048 MB

    2 điểm

    0,5 đ

    Thẻ nhớ chưa được số bài hát là:
    2048:4=512 (Bức ảnh)
    Kết luận thẻ nhớ chứa được 512 bức ảnh

    *GV thu bài
     Hướng dẫn học sinh về nhà:
    - Chuẩn bị trước nội dung bài Internet

    0,5 đ

    Ngày soạn: / 11 / 2022
    Ngày dạy: / 11 / 2022
    I. MỤC TIÊU

    BÀI 5: INTERNET (1 TIẾT)

    1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
    - Biết Internet là gì?
    - Biết một số đặc điểm và lợi ích chính của Internet
    2. Năng lực
    - Thông qua các hoạt động học tập, HS được hình thành và phát triển tư duy
    loogic, năng lực phân tích và giải quyết vấn đề, giúp các em phát triển năng lực
    hợp tác, giao tiếp và thuyết trình.
    - Nội dung trong bài học gắn liền với thực tế nên giúp các em vận dụng được kiến
    thức của bài học vào cuộc sống một cách linh hoạt và sáng tạo.

    3. Phẩm chất: Các hoạt động luôn hướng đến việc khuyến khích các em có ý thức
    trách nhiệm, biết chia sẻ, tăng cường giao tiếp.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên: Giáo án, một số hình ảnh về Internet, nội dung hoạt động
    nhóm, phiếu đánh giá, bảng nhóm cho hoạt động nhóm, máy tính, máy chiếu.
    2. Đối với học sinh: Sgk, SBT, bút màu, tìm hiểu trước một số kiến thức về
    Internet.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài thực
    hành.
    b. Nội dung: HS đọc thông tin trong sgk, thực hiện yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu 2 HS đứng dậy, đóng vai An và Minh đọc đoạn mở đầu.
    - GV nhận xét hai bạn đóng vai, đặt vấn đề: Đoạn hội thoại trên đang giới thiệu với
    chúng ta về mạng internet. Vậy Internet là gì và nó có những đặc điểm và lợi ích
    gì, chúng ta cùng đến với bài 5: Internet
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Internet
    a. Mục tiêu: Biết được Internet là gì.
    b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
    thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Nhiệm vụ 1:

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    1. Internet

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học NV1:
    tập

    - Internet là mạng máy tính toàn

    - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6) cầu kết nối các máy tính và các
    bạn, yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi vào mạng máy tính.
    bảng nhóm:

    - Khi truy cập internet, người sử

    + Em hiểu Internet là gì?

    dụng có thể tìm kiếm, trao đổi và

    + Người sử dụng Internet có thể làm được chia sẻ thông tin (liên lạc với người
    gì khi truy cập Internet?

    khác qua điện thoại hoặc thư điện

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    tử, học ngoại ngữ, xem tin tức,

    + Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu nghe
    hỏi

    nhạc,

    xem

    phim,

    chơi

    game...).

    + GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    + Nhóm trưởng trình bày kết quả.
    + GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    + GV đánh giá, nhận xét, đưa ra các câu trả
    lời chính xác và khái quát.
    Nhiệm vụ 2:

    NV2:

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Máy tính cần có k...
     
    Gửi ý kiến