Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:14' 17-04-2023
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 612
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    PHẦN I: VẼ KĨ THUẬT
    CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
    Tiết 1- Bài 1
    VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT
    VÀ ĐỜI SỐNG
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật (BVKT)333
    - Vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống
    - Có nhận thức đúng đắn đối với việc học tập môn kĩ thuật
    2. Năng lực:
    - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,
    năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
    - Năng lực chuyên biệt :
    + Phân tích được vai trò của BVKT
    + Năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật.
    3. Phẩm chất:
    - Trách nhiệm: không đổi lỗi cho người khác, quan tâm đến công việc chung
    - Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: Phiếu học tập, giấy A0, bút dạ...
    2. Học sinh:
    - Đọc trước bài ở nhà.
    - Tìm hiểu một số hiện tượng liên quan tới bài học như bóng cây, bóng nhà ...
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    1. Mục tiêu: huy động kiến thức, tạo hứng thú, rèn khả năng hợp tác cho hs.
    2. Nội dung: Hđ cá nhân giải quyết tình huống
    3. Sản phẩm : Câu trả lời xử lí tình huống
    4. Tổ chức thực hiện
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đưa ra 1 tình huống cho HS theo dõi: mẹ bạn A mua 1 chiếc nồi cơm điện
    mới về, đang loay hoay không biết sử dụng như thế nào, bạn B sang chơi thấy
    vậy bạn B hướng dẫn mẹ bạn A tỉ mỉ cách sử dụng chiếc nồi đó. Theo em tại sao
    bạn B lại làm được như vậy?
    - Học sinh tiếp nhận
    * Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi
    - Giáo viên quan sát hướng dẫn
    * Báo cáo kết quả: HS trình bày câu trả lời
    * Đánh giá kết quả
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá

    ->GV: Dẫn dắt vào bài: trước khi sử dụng 1 loại máy móc nào đó hoặc trước khi
    thi công 1 công trình nào đó chúng ta cần phải có 1 công cụ hỗ trợ đặc biệt, công
    cụ đó là gì thì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. GV ghi đầu bài.
    HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    NỘI DUNG CẦN ĐẠT
    Hoạt động 2.1: Khái niệm về bản vẽ kỹ
    I: Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật:
    thuật:
    1. Mục tiêu: Nắm được vai trò của bản vẽ
    kĩ thuật đối với sản xuất.
    2. Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu
    hỏi
    3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS
    4. Tổ chức thực hiện
    * Chuyển giao nhiệm vụ:
    - BVKT trình bày các thông tin kĩ
    - GV yêu cầu Hs đọc thông tin SGK/29
    thuật dưới dạng các hình vẽ và
    tìm hiểu thông tin cho biết thế nào là
    các kí hiệu theo các quy tắc thống
    BVKT?
    nhất và thường vẽ theo tỷ lệ
    - Các ngành có thể dùng bản vẽ của nhau
    được không? Tại sao?
    Các ngành chỉ dùng bản vẽ của
    - Bản vẽ kĩ thuật thể hiện bằng cách nào?
    ngành mình ...
    - Hs tiếp nhận nhiệm vụ
    - BVKT thường vẽ bằng tay, có
    * Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ
    thể có sự trợ giúp của máy tính.
    trả lời câu hỏi
    * Có hai loại bản vẽ thuộc hai
    - Giáo viên quan sát hướng dẫn
    lĩnh vực quan trọng:
    * Báo cáo kết quả: HS trình bày câu trả lời
    -Bản vẽ cơ khí: các bản vẽ liên
    * Đánh giá kết quả
    quan đến thiết kế,chế tạo, lắp ráp,
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
    sử dụng…. các máy và thiết bị.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    -Bản vẽ xây dựng: các bản vẽ liên
    * GV giới thiệu hai loại bản vẽ thuộc hai
    quan đến thiết kế, thi công, sử
    lĩnh vực quan trọng: bản vẽ cơ khí và bản
    dụng …các công trình kiến trúc
    vẽ xây dựng.
    và xây dựng.
    - Công dụng của từng loại bản vẽ?
    Hoạt động 2.2 : Bản vẽ kĩ thuật đối với
    II. Bản vẽ kĩ thuật đối với sản
    sản xuất
    xuất.
    1. Mục tiêu: Nắm được vai trò của bản vẽ
    kĩ thuật đối với sản xuất.
    2. Nội dung: Hoạt động nhóm trả lời câu
    hỏi.
    3. Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân, nhóm
    4. Tổ chức thực hiện
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đưa ra một số câu hỏi yêu cầu HS
    hoạt động nhóm 4 phút
    - Trong giao tiếp hàng ngày con người
    trao đổi thông tin với nhau thường dùng

    các phương tiên gì?
    - Những người khiếm thính giao tiếp với
    nhau như thế nào.
    - Người thiết kế công trình thường sử
    dụng phương tiện gì để trình bày ý tưởng
    của mình?
    - Người công nhân khi chế tạo các sản
    phẩm và thi công các công trình cần căn
    cứ vào cái gì?
    - Vậy bản vẽ kĩ thuật có tầm quan trong
    như thế nào đối với sản xuất?
    * Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS thảo luận nhóm phác họa câu trả lời
    sau đó treo lên bức tường gần nhóm mình
    nhất.
    - GV quan sát và giúp đỡ
    * Báo cáo kết quả:
    Tất cả các nhóm có thời gian 3 phút đi
    xem triển làm đưa ra ý kiến bình luận hoặc
    bổ sung. Cuối cùng, tất cả các phương án
    giải quyết được tập hợp lại
    * Đánh giá: GV đánh giá, nhận xét
    Hoạt động 2.3: Bản vẽ kĩ thuật đối với đời
    sống.
    1. Mục tiêu: Hiểu được vai trò của bản vẽ
    kĩ thuật trong đời sống.
    2. Nội dung: Hoạt động cặp đôi trả lời câu
    hỏi
    3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    4. Tổ chức thực hiện
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chiếu hình 1.3 a,b yêu cầu HS quan
    sát và cho biết ý nghĩa của các hình này
    trong cuộc sống?
    - Khi mua các sản phẩm muốn sử dụng an
    toàn và có hiệu quả các sản phẩm đó
    chúng ta cần phải làm gì?
    - Em hãy lấy ví dụ trong thực tế khi gia
    đình em mua đồ gia dụng?
    - Vậy bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế
    nào đối với đời sống?
    * Thực hiện nhiệm vụ
    - HS hoạt động cặp đôi 3 phút trả lời câu
    hỏi.
    - GV quan sát

    - Con người giao tiếp với nhau
    bằng cử chỉ, tiếng nói , chữ viết

    - Họ thể hiện trên bản vẽ kĩ thuật
    - Căn cứ vào bản vẽ kĩ thuật.
    * Đối với sản xuất : Bản vẽ kĩ
    thuật là ngôn ngữ dùng chung
    trong kĩ thuật. Nó diễn tả chính
    xác hình dạng, kết cấu của sản
    phẩm hoặc công trình

    III. Bản vẽ kĩ thuật đối với đời
    sống:

    - Hs: Cần sử dụng theo chỉ dẫn
    bằng hình vẽ và bằng lời.

    - Bản vẽ KT: là tài liệu cần thiết
    kèm theo sản phẩm dùng trong
    trao đổi, sử dụng.

    * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả
    * Đánh giá
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét
    Hoạt động 2.4 : Bản vẽ dùng trong các
    lĩnh vực kĩ thuật.
    1. Mục tiêu: Hiểu được vai trò của bản vẽ
    kĩ thuật trong các lĩnh vực kỹ thuật.
    2. Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu
    hỏi
    3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    4. Tổ chức thực hiện
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS kể tên các lĩnh vực kỹ
    thuật có sử dụng bản vẽ kĩ thuật. Hãy nêu
    tên các trang bị và cơ sở hạ tầng của các
    lĩnh vực kỹ thuật đó?
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời
    - GV gợi ý
    * Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi
    * Đánh giá: HS khác nhận xét, bổ sung
    - Gv chuẩn hoá với từng lĩnh vực.

    IV. bản vẽ dùng trong các lĩnh
    vực kĩ thuật:
    + Cơ khí: Máy công cụ, nhà ,
    xưởng...
    + Xây dựng: Máy xd, phương
    tiện vận chuyển...
    + Giao thông: phương tiện giao
    thông, cầu cống...
    + Nông nghiệp: Máy nông
    nghiệp.....
    * Kết luận: Các lĩnh vực kĩ thuật
    đều dùng bản vẽ kĩ thuật và đều
    sử dụng bản vẽ của riêng ngành
    mình.

    HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    NỘI DUNG CẦN ĐẠT
    1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vừa học
    để làm bài tập.
    2. Nội dung: Hoạt động cá nhân.
    3. Sản phẩm hoạt động: Bài làm của HS
    Câu 1: BVKT trình bày các
    4. Tổ chức thực hiện
    thông tin kĩ thuật dưới dạng các
    * Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu câu hỏi hình vẽ và các kí hiệu theo các
    Câu 1: Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn
    quy tắc thống nhất và thường vẽ
    ngữ dùng chung trong kĩ thuật?
    theo tỷ lệ
    Câu 2: Học vẽ kĩ thuật để vận
    Câu 2: Vì sao chúng ta cần phải học môn
    dụng vào cuộc sống và học tập
    vẽ kĩ thuật?
    tốt hơn các môn khoa học khác.
    Câu 3: * Đối với sản xuất : Bản
    Câu 3: Bản vẽ ký thuật có vai trò như thế
    vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ dùng
    nào đối với sản xuất và đời sống?
    chung trong kĩ thuật. Nó diễn tả
    * Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi
    chính xác hình dạng, kết cấu của
    - GV quan sát, hướng dẫn
    sản phẩm hoặc công trình
    * Báo cáo: HS trả lời câu hỏi
    * Đối với đời sống: - Bản vẽ KT
    * Đánh giá: HS nhận xét, GV nhận xét,
    là tài liệu cần thiết kèm theo sản
    đưa đáp án
    phẩm dùng trong trao đổi, sử

    dụng.
    HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    1. Mục tiêu: vận dụng kiến thức vào thực tế
    2. Nội dung: HS tìm hiểu qua thực tế về ứng dụng của bản vẽ KT
    3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của hs
    4. Tổ chức thực hiện
    * Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
    - Hãy chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong gia đình những hiểu biết của
    em về bản vẽ kỹ thuật.
    - Tìm hiểu tài liệu hướng dẫn sử dụng một số thiết bị trong gia đình ( Tên
    thiết bị, các hình vẽ và ý nghĩa của chúng)
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện tại nhà
    * Báo cáo: Qua nhóm Zalo
    * Đánh giá: GV đánh giá bài làm của HS

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    Tiết 2 - Bài 2: HÌNH CHIẾU

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức: - Khái niệm hình chiếu
    - Đọc được tên các hình chiếu của vậy thể trên bản vẽ kĩ thuật
    2. Năng lực:
    - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,
    năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
    - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,
    năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật.
    3. Phẩm chất
    - Trách nhiệm: không đổi lỗi cho người khác, quan tâm đến các công việc chung
    - Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên:- Tranh phóng to H2.4 SGK
    - Vật thể mẫu ( khung máy biến áp 1 pha nhỏ)
    2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, Tìm hiểu một số hiện tượng liên quan tới bài
    học trong thực tế.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
    1. Mục tiêu : Huy động kiến thức,tạo hứng thú cho hs.
    2. Nội dung: Hđ cá nhân trả lời câu hỏi
    3. Sản phẩm : Câu trả lời của HS
    4. Tổ chức thực hiện:
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV giao nhiệm vụ cho học sinh trả lời câu hỏi: Trong cuộc sống, người kĩ sư
    thể hiện được các đối tượng kĩ thuật lên trên bản vẽ bằng cách nào?
    * Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao
    * Báo cáo: Học sinh trả lời kết quả làm việc của mình.
    * Đánh giá: GV hướng dẫn cả lớp cùng bình luận, đánh giá.
    Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Hoạt động 2.1 : Khái niệm về hình
    chiếu.
    1. Mục tiêu: Trình bày được khái niệm hình chiếu
    2. Nội dung: Hoạt động nhóm quan sát hiện tượng
    và nhận biết
    3. Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm
    4. Tổ chức thực hiện
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV nêu hiện tượng tự nhiên ánh sáng chiếu lên
    đồ vật lên mặt đất, mặt tường tạo thành bóng các
    đồ vật, bóng các đồ vật gọi là hình chiếu của vật
    thể.
    - GV cho HS quan sát h2.1 sgk/8 hoặc thực
    nghiệm theo nhóm bằng cách dùng đèn pin chiếu
    vật mẫu đã chuẩn bị lên mặt tường, sau đó di
    chuyển vị trí của đèn pin để HS thấy được sự liên
    hệ giữa các tia sáng và bóng của mẫu vật.
    - Hs nêu các hiện tượng tự nhiên tương tự. Hoặc
    tái hiện các hiện tương tự nhiên trong thực tế, cho
    biết thế nào là hình chiếu ?
    * Thực hiện nhiệm vụ : HS quan sát theo nhóm,
    suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
    * Báo cáo : Đại diện trình bày
    * Đánh giá : HS khác nhận xét
    - GV chốt kiến thức
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các phép chiếu
    1. Mục tiêu: Biết được các phép chiếu
    2. Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
    3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    4. Tổ chức thực hiện
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    - Yêu cầu HS quan sát H 2.2 và trả lời câu hỏi.
    - Xác định các tia chiếu, mặt phẳng chiếu, hình
    chiếu?
    - Nhận xét đặc điểm các tia chiếu trong các hình
    a, b, c?
    -Yêu cầu HS cho VD về các phép chiếu này trong
    tự nhiên?
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời
    * Báo cáo: HS trình bày câu trả lời
    * Đánh giá: Gv đánh giá và chốt kiến thức
    -GV KL: do đặc điểm các tia chiếu khác nhau cho
    ta phép chiếu khác nhau:

    NỘI DUNG CẦN ĐẠT

    I. Khái niệm về hình
    chiếu

    * Khái niệm hình chiếu:
    Hình chiếu là hình ảnh
    hứng (nhận ) được trên
    mặt phẳng chứa hình
    chiếu đó.

    II. Các phép chiếu:
    - Phép chiếu xuyên tâm
    (Ha)
    - Phép chiếu song song
    (Hb)
    - Phép chiếu vuông góc:
    (Hc)

    +Phép chiếu xuyên tâm: các tia chiếu đồng quy tại
    1 điểm.
    +Phép chiếu song: các tia chiếu song song với
    nhau
    +Phép chiếu vuông góc: các tia chiếu vuông góc
    với mặt phẳng chiếu.
    - GV nhấn mạnh: trong KT thường dùng phép
    chiếu vuông góc.
    Hoạt động 2.3 : Các hình chiếu vuông góc
    1. Mục tiêu: Nhận biết được các hình chiếu của
    vật thể trên bản vẽ KT
    - Vẽ được hình chiếu của các vật thể đơn giản.
    2. Nội dung: Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
    3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập của nhóm
    4. Tổ chức thực hiện
    * Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV cho HS quan sát tranh vẽ các mặt phẳng
    chiếu và mô hình ba mặt phẳng chiếu, nêu rõ vị trí
    của các mặt phẳng chiếu, tên gọi của chúng và tên
    gọi các hình chiếu tương ứng.
    - Ba mặt phẳng đứng, bằng, cạnh có mối quan hệ
    gì với nhau?
    - Các mặt phẳng chiếu có vị trí như thế nào so với
    vật thể?
    - Các mặt phẳng chiếu được đặt như thế nào với
    người quan sát?
    - Các hình chiếu đứng, chiếu bằng và chiếu cạnh
    thuộc các mặt phẳng chiếu nào và có hướng chiếu
    như thế nào?
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm trả lời
    các câu hỏi trên của GV
    * Báo cáo kết quả
    - Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ
    sung.
    * Đánh giá: Nhóm khác nhận xét, Gv nhận xét và
    chốt kiến thức
    Hoạt động 2.4 : Vị trí các hình chiếu
    1. Mục tiêu: Nhận biết được các vị trí hình chiếu
    của vật thể trên bản vẽ KT
    2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân trả
    lời câu hỏi
    3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    4. Tổ chức thực hiện
    * Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu hình 2.5 SGK/10 yêu cầu HS quan sát

    III. Các hình chiếu vuông
    góc

    1. Các mặt phẳng hình
    chiếu:
    - Ba mặt phẳng chiếu
    vuông góc với nhau.
    - Hs có thể trả lời:
    + Mặt phẳng chiếu bằng
    nằm dưới VT,
    + Mặt phẳng chiếu đứng
    ở sau VT.
    + Mặt phẳng chiếu cạnh
    nằm bên phải vật thể.

    2. Các hình chiếu:
    + Hình chiếu đứng có
    hướng chiếu từ trước tới.
    + Hình chiếu bằng có
    hướng chiếu từ trên
    xuống.
    + Hình chiếu cạnh có
    hướng chiếu từ trái sang .
    IV. Vị trí các hình chiếu:

    + HCB ở dưới HCĐ

    hoạt động nhóm 4 người với thời gian 5 phút cho
    + HCC ở bên phải
    biết
    HCĐ.
    - Vị trí của mặt phẳng chiếu bằng và mặt phẳng
    - Mỗi hình chiếu là hình 2
    chiếu cạnh sau khi mở?
    chiều. Vì vậy phải dùng
    - Vì sao phải sùng nhiều hình chiếu để biểu diễn
    nhiều hình chiếu để diễn
    vật thể? Nếu dùng 1 hình chiếu có được không?
    tả hình dạng của vật thể.
    - Cho biết vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ được
    sắp xếp như thế nào?
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời
    * Báo cáo: HS trả lời câu hỏi
    * Đánh giá: HS đánh giá, GV nhận xét, chốt kiến
    thức
    Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
    1. Mục tiêu: cho hs vận dụng kt vào làm bài tập
    2. Nội dung: hđ cặp đôi hoàn thành bài tập
    3. Sản phẩm: Bài làm của HS
    4. Tổ chức thực hiện
    * Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
    - Hoàn thiện bài tập SGK/11. Hãy nối nội dung ở cột 1 với cột 2 sao cho phù
    hợp
    Cột 1
    Cột nối
    Cột 2
    Hình chiếu đứng
    Thuộc mặt phẳng hình chiếu bằng
    Hình chiếu bằng
    Thuộc mặt phẳng hình chiếu cạnh
    Hình chiếu cạnh
    Thược mặt phẳng hình chiếu đứng
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập
    * Báo cáo: HS trình bày
    * Đánh giá: GV đánh giá một số bài làm
    Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
    1. Mục tiêu: cho hs vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế.
    2. Phương thức thực hiện: hđ cá nhân.
    3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    4. Tổ chức thực hiện
    * Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Hãy chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong
    gia đình về ý nghĩa của hình chiếu.
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập
    * Báo cáo: HS trình bày
    * Đánh giá: GV đánh giá một số bài làm

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    Tiết 3 - Bài 3: BÀI TẬP THỰC HÀNH: HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:- Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu
    - Biết được cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ.
    2. Năng lực:
    - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,
    năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
    - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,
    năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật.
    3. Phẩm chất:
    - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự
    nhiên.
    - Trung thực; Tự tin và có tinh thần vượt khó; Chấp hành kỉ luật.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: - Máy chiếu
    - Mô hình bài 3, các mẫu kết quả của bài thực hành
    2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, dụng cụ và vật liệu, phiếu học tập
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
    1. Mục tiêu : huy động kiến thức,tạo hứng thú cho hs. Rèn khả năng hợp tác cho
    hs.
    2. Nội dung: Hđ cá nhân trả lời câu hỏi
    3. Sản phẩm : Câu trả lời của HS
    4. Tổ chức thực hiện
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV giao nhiệm vụ cho học sinh trả lời câu hỏi:
    + Vì sao bản vẽ kĩ thuật phải được xây dựng theo các quy tắc thống nhất
    chung?
    + Một bản vẽ kĩ thuật có những tiêu chuẩn chung nào?
    * Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao
    * Báo cáo: Học sinh trả lời kết quả làm việc của mình.
    * Đánh giá: GV hướng dẫn cả lớp cùng bình luận, đánh giá.
    Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    NỘI DUNG CẦN ĐẠT
    Hoạt động 2.1 : Tìm hiểu nội dung và trình tự I. Tìm hiểu nội dung và trình tự tiến
    tiến hành :
    hành 
    1. Mục tiêu: :- Biết được sự liên quan giữa
    hướng chiếu và hình chiếu
    Biết được cách bố trí các hình chiếu ở trên
    bản vẽ
    2. Nội dung: hđ cặp đôi trả lời câu hỏi

    3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    4. Tổ chức thực hiện
    - GV cho học sinh đọc kĩ nội dung bài 3
    SGK/13 hoạt động cặp đôi 3 phút chỉ rõ sự
    tương ứng giữa các hình chiếu và các hướng
    chiếu bằng cách trả lời các câu hỏi sau :
    - GV chiếu hình 3.1 để Hs quan sát trả lời.
    + Hình chiếu 1 tương ứng với hướng chiếu
    nào ?( Hướng B)
    + Hình chiếu 2 tương ứng với hướng chiếu
    nào ? ( Hướng C)
    + Hình chiếu 3 tương ứng với hướng chiếu
    nào ? ( Hướng A)
    + Hướng chiếu A tương ứng với tên gọi hình
    chiếu nào ?
    + Hướng chiếu B tương ứng với tên gọi hình
    chiếu nào ?
    + Hướng chiếu C tương ứng với tên gọi hình
    chiếu nào ?
    * Thực hiện nhiệm vụ : HS thảo luận nhóm
    đôi, GV quan sát hỗ trợ
    * Báo cáo : Đại diện cặp đôi trả lời, cặp đôi
    khác nhận xét, bổ sung.
    * Đánh giá : GV đánh giá tổng hợp kiến thức
    và đưa ra kết luận.
    Hoạt động 2.2: Hướng dẫn thực hành và cách
    trình bày bài làm( Báo cáo thực hành).
    1. Mục tiêu: :- Hs biết cách làm và trình bày
    bài vào giấy A4
    Biết được cách bố trí các hình chiếu ở trên
    bản vẽ
    2. Nội dung: HS lắng nghe GV hướng dẫn
    cách làm bài thực hành
    3. Sản phẩm: Hs trình bày được bài thực hành
    4. Tổ chức thực hiện
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV nêu cách trình bày bài làm trên khổ giấy
    A4 để dọc:
    - Bố trí phần trả lời câu hỏi và phần vẽ hình
    Chú ý cách vẽ các đường nét:
    + Nét liền đậm: áp dụng vẽ cạnh thấy, đường
    bao thấy.
    + Nét liền mảnh: Áp dụng vẽ đường dóng,
    đường kích thước, đường gạch gạch.
    + Nét đứt: Áp dụng vẽ cạnh khuất, đường bao

    - Hình chiếu 1: Hình chiếu bàng.
    - Hình chiếu 2: Hình chiếu cạnh
    - Hình chiếu 3: Hình chiếu đứng.
    Bảng 3.1
    A
    B
    C
    1
    x
    2
    x
    3
    x
    - Hs: + HCB nằm dưới HCĐ
    + HCC nằm bên phải HCĐ.
    - Hs: Dùng thước đo và vẽ các hình
    chiếu đứng vị trí trên bản vẽ kĩ
    thuật.

    II. Hướng dẫn thực hành và cách
    trình bày bài làm( Báo cáo thực
    hành).

    - Làm trên khổ giấy A4 để dọc
    - Hình vẽ ở trên còn bảng biểu ở
    dưới.
    Chú ý cách vẽ các đường nét:
    + Nét liền đậm: áp dụng vẽ cạnh
    thấy, đường bao thấy.
    + Nét liền mảnh: Áp dụng vẽ đường
    dóng, đường kích thước, đường
    gạch gạch.
    + Nét đứt: Áp dụng vẽ cạnh khuất,

    khuất
    đường bao khuất
    + Nét gạch chấm mảnh: Vẽ đường tâm,
    + Nét gạch chấm mảnh: Vẽ đường
    đường trục đối xứng
    tâm, đường trục đối xứng
    - GV kẻ khung vẽ, khung tên và ghi nội dung
    trong khung tên lên bảng
    * Thực hiện nhiệm vụ : HS lắng nghe
    * Báo cáo : HS nêu những thắc mắc chưa rõ
    * Đánh giá : GV nhắc lại một vài điểm chú ý
    Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    NỘI DUNG CẦN ĐẠT
    1. Mục tiêu: Vận dụng KT đã học vào làm bài tập
    Tổ chức thực hành:
    2. Nội dung: hđ cá nhân hoàn thành bài thực hành
    ( 23 phút)
    3. Sản phẩm: Bài làm của HS
    4. Tổ chức thực hiện
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu Hs làm bài cá nhân theo sự chỉ dẫn của
    giáo viên. Vẽ và sắp xếp các hình 1;2;3 theo đúng vị trí
    qui định trên bản vẽ
    - Nhắc nhở học sinh lưu ý khi vẽ chia làm 2 bước:
    *Lưu ý khi vẽ chia làm 2
    + Bước vẽ mờ: Vẽ bằng nét liền manhrm có chiều rộng bước:
    khoảng 0,25mm
    + Bước vẽ mờ: Vẽ bằng
    + Bước tô đậm: Sau khi vẽ mờ xong, kiểm tra lại hình
    nét liền manhrm có
    vẽ, sửa chữa sai sót, rồi tô đậm, chiều rộng nét dậm
    chiều rộng khoảng
    khoảng 0,5mm.
    0,25mm
    + Các kích thước của hình phải đo theo hình đã cho, có
    + Bước tô đậm: Sau khi
    thể vẽ theo tỷ lệ.
    vẽ mờ xong, kiểm tra lại
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hành theo hướng dẫn
    hình vẽ, sửa chữa sai sót,
    - Gv theo dõi cá nhân làm việc, hướng dẫn các học sinh
    rồi tô đậm, chiều rộng
    yếu kém phân tích vật thể và vẽ các hình chiếu khi cần
    nét dậm khoảng 0,5mm.
    thiết.
    + Các kích thước của
    * Báo cáo: Gv theo dõi thời gian, treo bản vẽ mẫu phóng hình phải đo theo hình
    to cho học sinh quan sát. Tổ chức một vài HS báo cáo
    đã cho, có thể vẽ theo tỷ
    * Đánh giá: Gv tổ chức cho các nhóm, cá nhân tự đánh
    lệ.
    giá bài thực hành của mình.
    - Đánh giá việc vận dụng kiến thức đã học vào bài thực
    hành theo đúng vị trí các hình chiếu.
    - GV yêu cầu một số Hs nộp bài qua Zalo để chấm điểm
    Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
    1. Mục tiêu: vận dụng kiến thức vào thực tế
    2. Nội dung: HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu của GV tại nhà
    3. Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của các cặp hs
    4. Tổ chức thực hiện
    * Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy sử dụng khổ giấy A0 để chia thành các khổ giấy
    A1, A2, A3, A4.
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS làm tại nhà, quay và chụp sản phẩm nộp cho GV

    * Báo cáo: Nộp bài làm bằng ảnh, video qua zalo cho GV
    * Đánh giá: Gv đánh giá bài làm của HS
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    Tiết 4 - Bài 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức.
    - Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp như hình hộp, hình chữ nhật,
    hình lăng trụ đều, hình chóp đều.
    - Đọc được bản vẽ có dạng hình hộp chữ nhật (HHCN), hình lăng trụ
    đều(HLTĐ), hình chóp đều.
    2. Năng lực:
    - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,
    năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
    - Năng lực chuyên biệt : Học sinh đọc bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật,
    hình lăng trụ đều, hình chóp đều.
    3. Phẩm chất:
    - Có trách nhiệm với bản thân, tập thể
    - Trung thực; tự tin và có tinh thần vượt khó; chấp hành kỉ luật.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên:- Máy chiếu
    - Phiếu học tập, giấy A0, bút dạ...
    - Chuẩn bị tranh vẽ các hình bài 4 ( SGK).
    - Mô hình các khối đa diện, hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều.
    2. Học sinh: - Đọc trước bài ở nhà, Tìm hiểu một số hiện tượng liên quan tới bài
    học trong thực tế.
    - Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.
    - Chuẩn bị các vật mẫu như: Hộp thuốc lá, bút chì 6 cạnh.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
    1. Mục tiêu : huy động kiến thức,tạo hứng thú cho hs.
    2. Nội dung: Hđ cá nhân trả lời câu hỏi
    3. Sản phẩm : Câu trả lời của Hs
    4. Tổ chức thực hiện
    * Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV cho Hs quan sát hôp phấn , yêu cầu hs trả lời câu hỏi: Hộp phấn được bao
    bởi những hình gì?
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
    * Báo cáo: HS trả lời nhanh: Được bao bởi các hình chữ nhật.
    * Đánh giá: GV nhận xét, chuyển ý vào bài: Khối đa diện là khối được bao bởi
    các hình đa giác phẳng. Để nhận dạng được các khối da diện thường gặp: Hình
    hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều; đọc được bản vẽ vật thể có dạng
    hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều.... Chúng ta cùng đi nghiên
    cứu bài: “ Bản vẽ các khối đa diện”.
    Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Hoạt động 2.1: Khối đa diện
    1. Mục tiêu
    - Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp.
    - Đọc được bản vẽ các khối đa diện ở trên
    2. Nội dung: Hoạt động cá nhân quan sát và trả lời
    3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    4. Tổ chức thực hiện
    *Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu hình 4.1 SGK/15 cho học sinh quan sát
    tranh và quan sát mô hình các khối đa diện hoạt
    động cá nhân 3 phút cho biết các khối hình học đó
    được bao bới hình gì? Yêu cầu học sinh lấy một số
    VD trong thực tế.
    * Thực hiện nhiệm vụ : HS quan sát, suy nghĩ và trả
    lời
    * Báo cáo : Cá nhân HS báo cáo kết quả
    * Đánh giá : HS khác nhận xét, bổ sung
    - GV đưa ra kết luận:
    Hoạt động 2.2: Hình hộp chữ nhật
    1. Mục tiêu
    - Hiểu được và nhận dạng được khối hình hộp chữ
    nhật. Đọc được các hình chiếu của HHCN
    2. Nội dung: Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
    3. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm
    4. Tổ chức thực hiện
    - GV cho học sinh quan sát hình 4.2, hình 4.3 và mô
    hình hình hộp chữ nhật yêu cầu HS hoạt động nhóm
    5 phút cho biết :
    - Hình hộp chữ nhật được bao bởi các hình gì?
    -Các mặt phẳng đó được ghép với nhau như thế
    nào ?
    - H4.3 có liên quan gì tới H4.2?
    - Các kích thước H4.3 phản ánh những kích thước
    nào trên H4.2?
    - GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng 4.1 vào vở.
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và hoàn thiện
    bài vào vở
    * Báo cáo: Đại diện nhóm lên bảng trình bày
    * Đánh giá: nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV hướng dẫn HS tự đưa ra kết luận
    Hoạt động 2.3: Hình lăng trụ đều
    1. Mục tiêu

    NỘI DUNG CẦN ĐẠT

    I. Khối đa diện:

    - HCN, Hình tam giác(HTG)
    - KL: Khối đa diện được bao
    bới các hình đa giác phẳng.
    - Bao diêm, hộp thuốc lá...

    II. Hình hộp chữ nhật:
    1. Thế nào là hình hộp chữ
    nhật.

    - Hình hộp chữ nhật được bao
    bởi 6 hình chữ nhật.
    - Các mặt phẳng đó được
    ghép vuông góc với nhau.
    2. Hình chiếu của hình hộp
    chữ nhật.
    - H4.3 là các hình chiếu của
    vật thể H4.2

    1

    H.
    chiếu
    Đứn

    2
    3

    Bằng
    Cạnh

    Hình

    H.
    dạng

    K.
    thước

    HC
    HCN
    HCN

    axh
    axb
    bxh

    III. Hình lăng trụ đều:
    1. Thế nào là hình lăng trụ

    - Hiểu được và nhận dạng được khối hình lăng trụ
    đều. Đọc được các hình chiếu của hình lăng trụ đều
    2. Nội dung: Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
    3. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm
    4. Tổ chức thực hiện
    - GV cho học sinh quan sát hình 4.4, hình 4.5 và mô
    hình. Làm việc nhóm nhỏ trong thời gian 4 phút cho
    biết:
    - Khối đa diện hình 4.4 được bao bởi các hình gì, có
    kích thước như thế nào?
    - Các hình chiếu 1;2;3 là hình chiếu gì, có kích
    thước như thế nào?
    - Hoàn thiện thông tin vào bảng 4.2?
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và hoàn thiện
    bài vào vở
    * Báo cáo: Đại diện nhóm lên bảng trình bày
    * Đánh giá: nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV chốt kiến thức
    Hs: Hoàn thiện vào vở:
    Hoạt động 2.4: Hình chóp đều
    1. Mục tiêu
    - Hiểu được và nhận dạng được khối hình hộp chữ
    nhật. Đọc được các hình chiếu của hình chóp đều
    2. Nội dung: Hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi
    3. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm
    4. Tổ chức thực hiện
    - Cho học sinh quan sát hình 4.6 , hình 4.7 và mô
    hình. Hoạt động cặp đôi 3 phút cho biết :
    - Khối đa diện hình 4.6 được bao bởi hình gì?
    - Các hình chiếu 1;2;3 là hình chiếu gì, có kích
    thước như thế nào?
    - Hoàn thiện thông tin vào bảng 4.3?
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và hoàn thiện
    bài vào vở
    * Báo cáo: Đại diện cặp đôi lên bảng trình bày
    * Đánh giá: nhóm khác nhận xét, bổ sung.

    đều
    - Ba mặt bên là các hình chữ
    nhật, hai đáy là tam giác có
    kích thước bằng nhau. Các
    mặt phảng này ghép kín và
    vuông góc với nhau.
    2. Hình chiếu của hình lăng
    trụ đều.
    - Là các hình HCĐ, HCB,
    HCC của vật thể ...
    H.
    K.
    Hìn
    H.
    chiế
    thướ
    h
    dạng
    u
    c
    1
    Đứn HCN a x h
    g
    2 Bằng T.G b x h
    đều
    3 Cạnh HCN a x b
    IV. Hình chóp đều:
    1. Thế nào là hình chóp đều.
    Mặt đáy là một hình đa giác
    đều và các
    mặt bên
    là các hình tam giác cân bằng
    nhau có chung đỉnh.
    2.Hình chiếu của hình chóp
    đều:
    - Là các hình HCĐ, HCB,
    HCC của vật thể ...

    1

    H.
    chiếu
    Đứng

    2

    Bằng

    3

    Cạnh

    Hình

    H.
    dạng
    T.G
    cân
    H.vu
    ông
    T.G
    cân

    K.
    thước
    axh
    axa
    axh

    Hoạt động 3 : Hoạt động luyện tập
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    NỘI DUNG CẦN ĐẠT
    1. Mục tiêu: Vận dụng KT đã học vào làm bài tập

    2. Nội dung: hđ cả nhân, kĩ thuật trình bày 1 phút.
    3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    4. Tổ chức thực hiện
    *Chuyển giao nhiệm vụ
    - Điều quan trọng nhất các em được học hôm nay là gì?
    Theo em vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải
    đáp?
    - Hãy suy nghĩ và viết ra giấy, GV gọi đại diện một số
    em, mỗi em sẽ có thời gian 1 phút trình bày trước lớp về
    những điều các em đã được học và những câu hỏi các
    em muốn được giải đáp.
    - Gäi 1 vµi häc sinh ®äc ghi nhí SGK/18
    Câu 1: Hình chiếu cạnh
    là hình tam giác đều.
    Câu 1: Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều
    ( h.4.4) song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình
    Câu 2: Hình chiếu cạnh
    chiếu cạnh là hình gì?
    là hình vuông có 2
    Câu 2: Nếu đặt mặt đáy của hình chóp đều đáy hình
    đường chéo.
    vuông ( h.4.6) song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì
    hình chiếu cạnh là hình gì?
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trả lời
    * Báo cáo: Đại diện HS trình bày
    * Đánh giá: HS khác nhận xét, bổ sung. GV đánh giá
    Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
    1. Mục tiêu: vận dụng kiến thức vào thực tế
    2. Nội dung: HS lắng nghe một vài chú ý
    3. Sản phẩm: HS so sánh được các hình
    4. Tổ chức thực hiện:
    * Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS lắng nghe và ghi nhớ
    * Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe
    - Phân biệt hình hộp chữ nhật, hình lăng=>trụHình chữ nhật được bao bởi 6 HCN
    đều, hình chóp đều?
    bằng nhau từng đôi một
    - Hình lăng trụ đều có 2 mặt đáy là nhưng
    đa giác đều bằng nhau, còn các mặt
    bên là những HCN bằng nhau.
    - Hình chóp đều có đáy là đa giác đều còn
    các mặt bên là những tam giác cân
    bằng nhau có chung đỉnh.
    - Nếu đặt mặt đáy của hình chóp tam giác->
    đều
    Nếu đặt mặt đáy của hình chóp tam giác
    song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì đều song song với mặt phẳng chiếu
    các hình chiếu của nó là hình gì?
    cạnh thì:
    + Hình chiếu cạnh là hình tam giác đều
    + Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng là
    tam giác cân.
    * Báo cáo: HS nhắc lại một vài nội dung chính
    * Đánh giá: GV nhắc nhở nội dung học ở nhà

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    Tiết 5: BÀI TẬP THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ KHỐI ĐA DIỆN
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức: Đọc được các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện
    2. Năng lực:
    - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,
    năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
    - Năng lực chuyên biệt : Đọc được bản...
     
    Gửi ý kiến