Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
    Ngày gửi: 09h:25' 16-04-2023
    Dung lượng: 4.0 MB
    Số lượt tải: 16
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
    BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
    Môn học: KHTN- Lớp: 6
    Thời gian thực hiện: 01 tiết
    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức:
    - Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên (KHTN).
    - Trình bày được các lĩnh vực chủ yếu của KHTN.
    - Hiểu được vai trò, ứng dụng của KHTNtrong đời sống và sản
    xuất.
    - Phân biệt được các lĩnh vực của KHTN dựa vào đối tượng
    nghiên cứu.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo
    khoa, làm thí nghiệm, nhận xét, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu
    khái niệm về KHTN, các lĩnh vực chính của KHTN, vai trò, ứng
    dụng KHTN trong cuộc sống.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra khái
    niệm KHTN, vai trò của KHTNtrong cuộc sống, hợp tác trong làm
    thí nghiệm tìm hiểu một số hiện tượng tự nhiên.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ vai trò của
    KHTN với cuộc sống con người và những tác động của KHTNvới
    môi trường.
    2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
    - Phát biểu được khái niệm KHTN.
    - Liệt kê được các lĩnh vực chính của KHTN.
    - Sắp xếp được các hiện tượng tự nhiên vào các lĩnh vực tương
    ứng của KHTN
    - Xác định được vai trò của KHTNđối với cuộc sống.
    - Dẫn ra được các ví dụ chứng minh vai trò của KHTNvới cuộc
    sống và tác động của KHTNđối với môi trường.
    3. Phẩm chất:
    Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
    - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ
    cá nhân nhằm tìm hiểu vềKHTN.
    - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và
    thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận khái niệm, vai trò, ứng
    dụng của KHTN.

    - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí,
    kết quả tìm hiểuvai tròKHTNtrong cuộc sống.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    - Hình ảnh về vật sống, vật không sống, các hiện tượng tự
    nhiên.
    - Hình ảnh các thành tựu của KHTN trong cuộc sống.
    - Phiếu học tập KWL và phiếu học tập số 1(đính kèm).
    - Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: 2 thanh nam châm; 1 mẩu
    giấy quỳ tím,1 kẹp ống nghiệm, 1 ống nghiệm đựng dung dịch
    nước vôi trong; 1 chiếc bút chì, 1cốc nước.
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập bằng tình huống có
    vân đề: Nhờ phát minh khoa học và công nghệ mà cuộc sống của
    con người hiện nay ngày một nâng cao. Nếu không có những phát
    minh này thì cuộc sống của con người như thế nào? KHTN là gì?
    a)
    Mục tiêu: Nêu được một số vấn đề nghiên cứu của
    KHTN như: lĩnh vực nào của đời sống, đối tượng nghiên cứu, có vai
    trò như thế nào?
    b)
    Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên
    phiếu học tập KWL, hoàn thành 2 cột K, W để kiểm tra kiến thức
    nền của học sinh về KHTN.
    c)
    Sản phẩm:
    Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập KWL, có thể: KHTN
    là những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên; là ngành khoa học
    nghiên cứu về thế giới tự nhiên…KHTN giúp con người có cuộc
    sống tốt hơn, tránh được những rủi ro do thế giới tự nhiên gây ra;
    KHTN giúp con người tiết kiệm thời gian, giảm sức lao động…
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá
    nhân theo yêu cầu viết trên phiếu.
    - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình
    bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng
    nội dung với HS trình bày trước.
    - GV liệt kê đáp án của HS trên bảng.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm KHTN.
    a)
    Mục tiêu:
    - Phân biệt được vật sống và vật không sống, lấy được ví dụ.
    - Nêu được khái niệm hiện tượng tự nhiên.
    - Hiểu đúng khái niệm KHTN, mục đích của KHTN

    - Phân biệt được các lĩnh vực của KHTN dựa vào đối tượng
    nghiên cứu.
    - Học sinh (HS) nhận biết trong các vật sau đây: hòn đá, con
    gà, cây cà chua, rô bốt, quả núi. Vật nào là vật sống, vật nào là
    vật không sống?
    b) Nội dung
    - Con hãy lấy một ví dụ vật sống, vật không sống không trùng
    với các vật đã nêu trên.
    - Học sinh làm thí nghiệmtheo nhóm hoàn thành phiếu học
    tập số 1: Tìm hiểu một số hiện tượng tự nhiên (5 phút )
    TN1.Lần lượt đưa hai đầu cùng tên và khác tên của hai thanh
    nam châm đến gần nhau.
    TN2. Nhúng một mẩu giấy quỳ tím vào cốc chứa dung dịch
    nước vôi trong.
    TN3. Nhúng chiếc bút chì vào cốc nước.
    TN 4: Quan sát quá trình nảy mầm của hạt đậu.
    c) Sản phẩm:
    - HS nhận biết được vật sống, vật không sống.
    - Đáp án phiếu học tập số 1: Tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên.

    - Học sinh trình bày được khái niệm KHTN.
    d) Tổ chức thực hiện:
    *Giao nhiệm vụ.
    - GV yêu cầu HS dựa vào đặc điểm đặc trưng của vật sống và
    vật không sống, phân biệt được vật sống và vật không sống.
    - GV hướng dẫn HS từ những ví dụ về vật sống và vật không
    sống thấy được sự tương tác giữa các vật và sự biến đổi không

    ngừng của chúng trong tự nhiên đưa ra được khái niệm hiện tượng
    tự nhiên.
    - GV cho HS làm thí nghiệm theo nhóm hoàn thành phiếu học
    tập số 1.
    - GV nhận xét và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các hiện tượng tự
    nhiên rất đa dạng phong phú nhưng chúng đều xảy ra theo các
    quy luật nhất định, các nhà khoa học đã làm thế nào để biết được
    điều này?
    - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm KHTN.
    * Thực hiện nhiệm vụ
    - HS phân biệt, lấy ví dụ về vật sống và vật không sống.
    - HS từ những ví dụ thực tiễn phát biểu định nghĩa về hiện
    tượng tự nhiên.
    - HS làm thí nghiệm theo nhóm hoàn thành phiếu học tập số
    1, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung.
    - HS liên hệ thực tiễn trả lời câu hỏi.
    * Báo cáo:
    -GV gọi ngẫu nhiên 2 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân về
    vật sống, vật không sống, KN hiện tượng tự nhiên.
    - GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, các nhóm
    khác theo dõi, đối chiếu bổ sung.
    * Kết luận: GV nhận xét kết quả báo cáo của các nhóm, chốt
    khái niệm KHTN.
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các lĩnh vực chính của khoa
    học tự nhiên.
    a)
    Mục tiêu:
    - Xác định được các lĩnh vực chủ yếu của KHTN.
    - Sắp xếp được các hiện tượng tự nhiên vào các lĩnh vực tương
    ứng của KHTN.
    b)
    Nội dung:
    -HS sắp xếp các hiện tượng tự nhiên có ở phiếu học tập số 1
    vào lĩnh vực tương ứng dưới sự hướng dẫn của GV.
    -HS lấy thêm các ví dụ khác về các hiện tượng tự nhiên và
    phân loại chúng.
    c)
    Sản phẩm:
    - Đáp án Phiếu học tập số 1 cột phân loại.

    - Các ví dụ của học sinh về các hiện tượng tự nhiên như hiện
    tượng sấm sét, trái đất quay quanh mặt trời, cây nến cháy trong
    không khí, hạt đỗ anh nảy mầm thành cây giá …..
    d)
    Tổ chức hoạt động:
    *Giao nhiệm vụ.
    - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, kể tên các lĩnh vực chủ
    yếu của KHTN.
    - GV yêu cầu HS phân loại các hiện tượng tự nhiên trong phiếu
    học tập 1.
    - GV yêu cầu HS lấy ví dụ khác.
    * Thực hiện nhiệm vụ
    - HS nghiên cứu thông tin trong sách KHTN, kể tên được các
    lĩnh vực chủ yếu của KHTN.
    - HS sắp xếp các hiện tượng tự nhiên vào các lĩnh vực tương
    ứng của KHTN.
    - HS liên hệ thực tiễn lấy ví dụ, phân loại các hiện tượng tự
    nhiên.
    * Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá
    nhân.
    * Kết luận: GV nhấn mạnh một số lĩnh vực chủ yếu của KHTN
    trên bảng bằng sơ đồ tư duy.
    Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Vai trò của khoa học tự nhiên
    với cuộc sống.
    a)Mục tiêu:

    - Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên với cuộc sống.
    - Tác động KHTN đối với môi trường.
    b) Nội dung:
    - HS quan sát tranh ảnh về ứng dụng các thành tựu KHTN
    trong đời sốngđể rút ra kết luận vai trò KHTN đối với con người
    cũng như tác động của KHTN với môi trường.
    c) Sản phẩm:
    - Đáp án phiếu học tập số 2. Gợi ý: Mỗi thành tựu KHTN các
    con nêu rõ vai trò/tác dụng có lợi của thành tựu đó với con người
    như thế nào ( ví dụ như tiết kiệm thời gian, công sức; tăng năng
    suất lao động …) và tác động đến môi trường như nếu sử dụng sai
    mục đích, sai phương pháp có thể gây ô nhiễm môi trường ..

    d) Tổ chức hoạt động.
    *Giao nhiệm vụ.
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh, hoàn thành phiếu học
    tập số 2.
    - Từ phiếu học tập yêu cầu HS nhận xét:
    + Vai trò của KHTN đối với đời sống?
    + Nếu không sử dụng đúng phương pháp, mục đích thì KHTN
    sẽ gây hại đến môi trường như thế nào?
    - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận vai trò KHTN.
    * Thực hiện nhiệm vụ
    - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học
    tập số 2.
    - HS thảo luận, thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi.
    * Báo cáo: GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm còn lại
    nhận xét bổ sung.

    * Kết luận: GV chốt kiến thức vai trò KHTN với con người, lưu ý
    những tác động của KHTN đên môi trường khi con người sử dụng
    không đúng phương pháp và mục đích.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a)
    Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
    b)
    Nội dung:
    - HS thực hiện cá nhân phần “Con học được trong giờ học”
    trên phiếu học tập KWL.
    - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
    c)
    Sản phẩm:
    - HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học
    tập KWL.
    d)
    Tổ chức hoạt động:
    *Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
    phần “Con học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL và
    tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
    *Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo
    viên.
    * Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá
    nhân.
    *Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
    trên bảng.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a)
    Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm
    hiểu đời sống.
    b)
    Nội dung: Các thành tựu của KHTN.
    c)
    Sản phẩm: HS báo cáo phần tìm hiểu các thành tựu
    KHTN dưới dạng báo tường kèm tranh ảnh minh họa, bằng trình
    chiếu PP, bằng video…
    d)
    Tổ chức hoạt động: Giao cho học sinh thực hiện ngoài
    giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.

    BÀI 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH.
    Môn học: KHTN- Lớp: 6
    Thời gian thực hiện: tiết
    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức:

    - Nêu được các quy định, quy tắc an toàn khi học trong phòng
    thực hành.
    - Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
    - Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng
    thực hành.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - NL tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
    quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về các quy định, các kí hiệu cảnh
    báo về an toàn trong phòng thực hành. Nội quy phòng thực hành
    để tránh rủi ro có thể xảy ra.
    - NL giao tiếp và hợp tác:
    + Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật
    tự.
    + Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.
    + Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ
    thống.
    + Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành
    viên trong nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
    - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ, xử lý tình huống
    thực tế: cách sơ cứu khi bị bỏng axit.
    2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
    - Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
    - Phân biệt được các hình ảnh quy tắc an toàn trong phòng
    thực hành.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ
    cá nhân nhằm tìm hiểu về các quy định, quy tắc an toàn trong
    phòng thực hành.
    - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và
    thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về các biển báo an
    toàn, hình ảnh các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
    - Trung thực: Báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả
    thực hiện.
    - Tôn trọng: Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người
    khác.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Bài giảng powerpoint (Kèm kênh: tranh, hình ảnh về quy
    định an toàn trong phòng thực hành).

    - Video liên quan đến nội dung về các quy định an toàn trong
    phòng
    thực
    hành:
    Link:.................https://www.youtube.com/watch?v=11G_IWP5Ey0
    - Phiếu học tập cá nhân; Phiếu học tập nhóm.
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    - Đọc bài trước ở nhà. Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet
    có liên quan đến nội dung của bài học.
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là an toàn trong
    phòng thực hành
    a) Mục tiêu:
    Giúp học sinh xác định được vấn đề: Cần phải thực hiện đúng
    và đầy đủ các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
    b) Nội dung:
    - Chiếu video về 01 vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm đã
    được
    đưa
    lên
    VTV1
    năm
    20..
    (Link:.....).
    https://www.youtube.com/watch?v=JOPLHO4UOA4
    - Yêu cầu mỗi học sinh dự đoán, phân tích và trình bày về
    nguyên nhân, hậu quả của vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm.
    c) Sản phẩm:
    - Bài trình bày và câu trả lời của cá nhân HS. HS khác đánh
    giá, bổ sung ý kiến.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học
    sinh: Xem video phòng thực hành thí nghiệm và yêu cầu HS trả lời
    2 câu hỏi sau ra giấy:
    Câu 1. Video nói đến sự kiện gì? Diễn ra ở đâu?
    Câu 2. Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí
    nghiệm?
    - Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên
    theo dõi, hỗ trợ): Học sinh xem video và thực hiện viết câu trả lời
    ra giấy. GV có thể chiếu lại video lần 2 để HS hiểu rõ hơn.
    - Báo cáo kết quả (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo
    cáo kết quả, thảo luận): GV gọi 1 HS bất kì trình bày báo cáo kết
    quả đã tìm được, viết trên giấy. HS khác bổ sung, nhận xét, đánh
    giá.
    - Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu
    trả lời đúng:
    Câu 1. Video nói đến sự kiện vụ nổ phòng thực hành thí
    nghiệm. Diễn ra phòng thực hành thí nghiệm.

    Câu 2. Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí
    nghiệm: Sử dụng các hóa chất chưa an toàn. Gây ra hiện tượng
    cháy nổ, chết người....
    GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS dựa trên mức độ
    chính xác so với 2 câu đáp án.
    GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ học tập
    phải thực hiện tiếp theo: Phòng thực hành là gì? Tại sao phải thực
    hiện các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành? Để an
    toàn khi học trong phòng thực hành, cần thực hiện những quy
    định an toàn nào? Muốn giảm thiểu rủi ro và nguy hiểm khi học
    trong phòng thực hành, cần biết những kí hiệu cảnh báo nào?
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    2.1. Hoạt động tìm hiểu: Một số kí hiệu cảnh báo về an
    toàn trong phòng thực hành (PTH).
    a) Mục tiêu:
    Giúp học sinh: Hiểu được tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu
    cảnh báo trong PTH. Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo thường
    sử dụng trong PTH.
    b) Nội dung:
    - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 03p
    (02 HS/1 bàn/nhóm), đọc sách giáo khoa; Quan sát một số kí hiệu
    cảnh báo trong PTH, hình 2.1; 2.2; 2.3. SGK trang 12 và trả lời câu
    hỏi.
    c) Sản phẩm:
    - Bài trình bày và câu trả lời của nhóm 02 HS. Nhóm HS khác
    đánh giá, bổ sung ý kiến.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên giao, học sinh nhận): Giáo
    viên chiếu slide có hình 2.1; 2.2; 2.3. SGK trang 12. Yêu cầu HS
    quan sát SGK kết hợp nhìn trên slide, trả lời câu hỏi:
    Câu 1. Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH
    ở hình 2.1, SGK trang 12 là gì?
    Câu 2. Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong PTH? Tại sao lại
    sử dụng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ?
    - Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên
    theo dõi, hỗ trợ): Nhóm 02 Học sinh/1 bàn thực hiện quan sát một
    số kí hiệu cảnh báo trong PTH, hình 2.3 SGK, trang 12 + quan sát
    slide và trả lời câu hỏi.
    - Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh
    báo cáo, thảo luận): GV lựa chọn 01 nhóm 02 học sinh nhanh nhất

    báo cáo trình bày: Thuyết trình trên slide/ máy chiếu. HS khác bổ
    sung, nhận xét, đánh giá.
    - Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu
    trả lời đúng:
    + Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH ở
    hình 2.1, SGK trang 12: Để giúp chủ động phòng tránh và giảm
    thiểu các rủi ro, nguy hiểm trong quá trình làm thí nghiệm. Các kí
    hiệu cảnh báo thường gặp trong PTH gồm: Chất dễ cháy, chất
    độc, động vật nguy hiểm, dụng cụ sắc nhọn, nguồn điện nguy
    hiểm, nhiệt độ cao, bình chữa cháy, thủy tinh dễ vỡ.
    + Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong PTH: Mỗi kí hiệu cảnh
    báo thường có hình dạng và màu sắc riêng để dễ nhận biết:
    Kí hiệu cảnh báo cấm: Hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ
    màu đen.
    Kí hiệu cảnh báo nguy hiểm: Hình tam giác đều, viền đen
    hoặc đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen.
    Kí hiệu cảnh bắt buộc thực hiện: Hình tròn, nền xanh, hình vẽ
    màu trắng.
    + Sử dụng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ vì: Kí
    hiệu cảnh báo có hình dạng và màu sắc riêng dễ nhận biết.
    GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/ nhóm HS dựa trên
    mức độ chính xác so với các câu đáp án.
    2.2. Hoạt động tìm hiểu: Một số quy tắc an toàn khi học
    trong phòng thực hành
    a) Mục tiêu:
    Giúp học sinh: Hiểu được: Ý nghĩa của các hình ảnh quy định
    an toàn trong phòng thực hành. Ý nghĩa, tác dụng của việc thực
    hiện những quy tắc an toàn. Phân biệt được các hình ảnh quy tắc
    an toàn trong phòng thực hành.
    b) Nội dung:
    - Giáo viên chiếu slide bảng 2.1 SGK trang 13. Yêu cầu HS
    thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm (06 HS/nhóm): quan sát
    SGK kết hợp nhìn trên slide, trả lời câu hỏi trong thời gian 05p.
    c) Sản phẩm:
    - Bài trình bày và câu trả lời của nhóm HS. Nhóm HS khác
    đánh giá, bổ sung ý kiến: Quy tắc an toàn khi học trong PTH.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên giao, học sinh nhận):
    + GV chiếu slide bảng 2.1 SGK trang 13.

    + GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian
    05p (06 HS/nhóm), đọc sách giáo khoa; Quan sát các hoạt động
    của HS trong phòng thực hành ở bảng 2.1 và trả lời câu hỏi ra PHT
    nhóm:
    Câu 3: Những điều cần phải làm trong phòng thực hành, giải
    thích?
    Câu 4. Những điều không được làm trong phòng thực hành,
    giải thích?
    Câu 5: Sau khi tiến hành xong thí nghiệm cần phải làm gì?
    Câu 6: Hãy điền các nội dung cảnh báo nguy hiểm chất độc,
    chất ăn mòn, chất độc sinh học, điện cao thế tương ứng với hình
    ảnh dưới đây.

    …………………


    …………………


    …………………


    …………………
    ….

    - Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo
    dõi, hỗ trợ):
    + Học sinh quan sát bảng 2.1 và thực hiện trả lời câu hỏi.
    + Học sinh thảo luận, làm việc nhóm và thực hiện trả lời câu
    hỏi ra PHT nhóm.
    - Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh
    báo cáo, thảo luận):
    + GV gọi 01 HS bất kì trình bày câu trả lời. HS khác bổ sung,
    nhận xét, đánh giá.
    + GV lựa chọn 01 nhóm học sinh báo cáo kết quả: Viết lên
    bảng. Yêu cầu ghi rõ các ý trả lời theo câu hỏi đã đưa ra. Nhóm
    HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.
    - Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu
    trả lời đúng:
    + PTH cũng là nơi có nhiều nguy cơ mất an toàn cho GV và HS
    vì chứa nhiều thiết bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất...
    + Để an toàn tuyệt đối khi học trong phòng thực hành, cần
    tuân thủ đúng và đầy đủ những nội quy, quy định an toàn PTH.

    + Những điều cần phải làm trong phòng thực hành: Mặc trang
    phục gọn gàng, đeo khẩu trang, găng tay, kính mắt bảo vệ (nếu
    cần); chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn, nhận biết
    được các vật liệu nguy hiểm trước khi làm thí nghiệm.
    + Những điều không được làm trong phòng thực hành: Ăn
    uống, đùa nghịch. Nếm, ngửi hóa chất. Mối nguy hiểm có thễ xảy
    ra khi ứng xử không phù hợp.
    + Sau khi tiến hành thí nghiệm: cần thu gom chất thải để
    đúng nơi quy định, lau dọn sạch sẽ chỗ làm, sắp xếp dụng cụ gọn
    gàng, rửa tay bằng xà phòng.
    + Chỉ ra các nội dung cảnh báo nguy hiểm tương ứng với các
    hình.
    GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/ nhóm HS dựa trên
    mức độ chính xác so với các câu đáp án.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu:
    Củng cố cho HS kiến thức về các, quy định an toàn PTN, kí
    hiệu cảnh báo an toàn.
    b) Nội dung:
    Câu hỏi, bài tập GV giao cho học sinh thực hiện:
    Câu 1. Việc làm nào sau đây được cho là KHÔNG an toàn
    trong phòng thực hành?
    A. Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
    B. Tự ý làm thí nghiệm.
    C. Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
    D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
    Câu 2. Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em
    cần làm gì?
    A. Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
    B. Tự xử lí và không thông báo với giáo viên .
    C. Nhờ bạn xử lí sự cố.
    D. Tiếp tục làm thí nghiệm .
    Câu 3. Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang ở gần
    vị trí có hóa chất độc hại?

    c) Sản phẩm:
    Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập do học sinh thực hiện.
    d) Tổ chức thực hiện:
    GV chiếu câu hỏi lên slite, yêu cầu HS trả lời và cho điểm.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu:
    Vận dụng kiến thức, kĩ năng an toàn trong phòng thực hành
    đề xử lý tình huống thực tế
    b) Nội dung:
    Cách sơ cứu khi bị bỏng axit.
    c) Sản phẩm:
    Câu trả lời của HS, các HS khác nhận xét bổ sung.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên giao, học sinh nhận):
    GV đưa ra tình huống: Bạn Nam lên phòng thí nghiệm nhưng
    không tuân theo quy tắc an toàn, Nam nghịch hóa chất, không
    may làm đổ axit H2SO4 đặc lên người. Khi đó cần làm gì để sơ cứu
    cho Nam ? Giao cho các nhóm HS trao đổi đưa ra câu trả lời
    - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, GV
    gọi 1 nhóm lên trình bày câu trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ
    sung.
    - Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
    + Tùy theo mức độ nặng nhẹ của vết bỏng mà xử lý kịp thời.
    Nếu axit chỉ bám nhẹ vào quần áo thì ngay lập tức cởi bỏ. Nếu
    nếu quần áo đã bị tan chảy dính vào da thì không được cởi bỏ.
    + Đặt phần cơ thể bị dính axit dưới vòi nước chảy trong
    khoảng 15p, lưu ý không để axit chảy vào vùng da khác, không
    được kì cọ, chà sát vào da.
    + Nếu ở gần hiệu thuốc, hãy mua thuốc muối (NaHCO 3) , sau
    đó pha loãng rồi rửa lên vết bỏng.
    + Che phủ vùng bị bỏng bằng gạc khô hoặc quần áo sạch rồi
    đến bệnh viện gần nhất để cấp cứu.

    - GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/ nhóm HS dựa
    trên mức độ chính xác so với các câu đáp án.

    BÀI 3: SỬ DỤNG KÍNH LÚP
    Môn học: KHTN - Lớp: 6
    Thời gian thực hiện: 01 tiết
    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức:
    - Trình bày được cách sử dụng kính lúp.
    - Nêu được cấu tạo của kính lúp cầm tay.
    - Nêu được tên các loại kính lúp thông dụng.
    - HS nêu được cách bảo quản kính lúp.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung
    - Năng lực tự học và tự chủ:
    + Chủ động, tích cực nhận tất cả các nhiệm vụ và hoàn thành
    nhiệm vụ GV giao.
    + Tự quyết định cách thức thực hiện, phân công trách nhiệm
    cho các thành viên trong nhóm khi hoạt động nhóm.
    + Tìm kiếm thông tin, tham khảo nội dung sách giáo khoa về
    cấu tạo của kính lúp cầm tay, các loại kính lúp thông dụng.
    + Tự đánh giá quá trình và kết quả thực hiện của các thành
    viên và nhóm.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong hoạt động nhóm (tìm
    hiểu về cấu tạo và một số loại kính lúp thông dụng, tìm hiểu về
    cách sử dụng kính lúp):
    + Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật
    tự.
    + Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
    + Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.
    + Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ
    thống.
    + Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành
    viên trong nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
    + Giải quyết được vấn đề quan sát các vật nhỏ trong cuộc sống
    và nghiên cứu khoa học.
    + Nêu được nhiều biện pháp bảo quản kính lúp đúng cách.

    2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
    - Nêu được cấu tạo của kính lúp cầm tay.
    - Nêu được tên các loại kính lúp thông dụng.
    - Xác định được loại kính lúp thích hợp để sử dụng trong các
    công việc khác nhau.
    - HS nêu được cách sử dụng kính lúp.
    - HS sử dụng được kính lúp cầm tay quan sát được rõ nét hình
    ảnh vật có kích thước nhỏ.
    - HS nêu được cách bảo quản kính lúp.
    - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng sử dụng kính lúp vào thực
    tế để quan sát các vật nhỏ.
    3. Phẩm chất:
    Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
    - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ
    học tập.
    - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và
    thực hiện tất cả các nhiệm vụ.
    - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí
    nghiệm và vẽ hình.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    - Hình ảnh phân biệt hoa tay và vân tay thường.
    - Phiếu học tập số 1 cho mỗi nhóm.
    - Phiếu học tập số 2, 3 cho cá nhân HS.
    - Kính lúp cho các nhóm (tối thiểu mỗi nhóm 1 chiếc).
    - Mỗi HS chuẩn bị 1 chiếc lá (không to quá 1 bàn tay).
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về
    kính lúp
    c)
    Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập
    và tìm hiểu về kính lúp.
    d)
    Nội dung: Học sinh tự đếm hoa tay của mình và nhận
    ra sự khó khăn khi nhìn các vật có kích thước nhỏ bằng mắt
    thường nên ta cần sử dụng kính lúp.
    d)
    Sản phẩm:
    - HS báo cáo số hoa tay của mình bằng cách giơ tay
    - HS trả lời được cần sử dụng kính lúp để nhìn các vật nhỏ dễ
    dàng hơn.
    e)
    Tổ chức thực hiện:
    - GV giới thiệu về hoa tay và yêu cầu HS tự đếm số hoa tay
    của mình trong 30s.

    + Hoa tay là vân ở đầu ngón tay có dạng hình xoáy tròn.

    - HS hoạt động cá nhân đếm số hoa tay của mình.
    - Báo cáo hoạt động: GV hỏi số HS có 9-10/ 6-8/≤ 5 hoa tay
    giơ tay.
    - GV dẫn dắt HS làm rõ vấn đề cẩn giải quyết:
    + Con có gặp khó khăn gì khi đếm hoa tay của mình không?
    + Có một dụng cụ có thể giúp ta nhìn rõ được những vật nhỏ
    như dấu vân tay, một con bọ cánh cứng hoặc gân của một chiếc
    lá, con có biết đó là dụng cụ nào không?
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới về kính lúp
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu tạo và một số loại kính
    lúp thông dụng.
    b)
    Mục tiêu:
    - Nêu được cấu tạo của kính lúp cầm tay.
    - Nêu được tên các loại kính lúp thông dụng.
    - Xác định được loại kính lúp thích hợp để sử dụng trong các
    công việc khác nhau.
    c)
    Nội dung:
    - HS tham khảo sgk, quan sát kính lúp và thảo luận nhóm
    hoàn thành PHT số 1.
    d)
    Sản phẩm: Câu trả lời trong PHT số 1, có thể:
    1. Cấu tạo của kính lúp cầm tay: tấm kính có phần rìa mỏng
    hơn phần giữa, khung kính, tay cầm.
    2.
    Các loại kính lúp thông
    Ứng dụng
    dụng
    Đọc sách, quan sát lá cây, côn
    1. Kính lúp cầm tay
    trùng,…
    2. Kính lúp để bàn
    Soi mẫu vải, vi mạch điện tử,
    Sửa chữa đồng hồ, thiết bị điện
    3. Kính lúp đeo mắt
    tử,…

    e)
    Tổ chức thực hiện:
    - GV giao nhiệm vụ học tập: Tham khảo sách giáo khoa và
    thảo luận nhóm 4 trong trong 3 phút hoàn thành phiếu học tập số
    1.
    + GV phát kính lúp cho các nhóm.
    - HS tham khảo sgk, quan sát kính lúp và thảo luận nhóm
    hoàn thành PHT số 1.
    - Đại diện 1 nhóm HS trình bày kết quả PHT số 1, các nhóm
    khác nhận xét.
    - GV chốt kiến thức, yêu cầu HS ghi vở.
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về cách sử dụng kính lúp
    e)
    Mục tiêu:
    - HS trình bày được cách sử dụng kính lúp.
    - HS sử dụng được kính lúp cầm tay quan sát được rõ nét hình
    ảnh vật có kích thước nhỏ.
    f) Nội dung:
    - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ và hoàn thành PHT
    số 2.
    g)
    Sản phẩm: Câu trả lời trong PHT số 2, có thể:
    1. Cách sử dụng kính lúp:
     Đặt kính lúp gần sát vật mẫu, mắt nhìn vào mặt kính.
     Từ từ dịch kính ra xa vật, cho đến khi nhìn thấy vật rõ nét.
    2. Hình vẽ gân (có thể chỉ 1 phần) chiếc lá.
    h)
    Tổ chức thực hiện:
    - GV giao nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm 4 trong 8 phút thực
    hiện nhiệm vụ trong PHT 2 và cá nhân HS hoàn thiện PHT số 2.
    - HS thảo luận nhóm hoàn thiện PHT số 2:
    + Quan sát chiếc lá bằng kính lúp và nhận xét ảnh mắt nhìn
    thấy.
    + Kết luận cách sử dụng kính lúp.
    + Vẽ hình ảnh gân lá đã quan sát được.
    - Đại diện 1 nhóm HS trình bày kết quả PHT số 2, các nhóm
    khác nhận xét.
    - GV chốt kiến thức về cách sử dụng kính lúp.
    Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về cách bảo quản kính lúp
    a)
    Mục tiêu:
    - HS nêu được cách bảo quản kính lúp.
    b)
    Nội dung:
    - HS hoạt động cá nhân xác định các hành động bảo quản
    kính lúp đúng/sai cách.

    c)
    Sản phẩm: Câu trả lời của HS xác định các cách bảo
    quản kính lúp đúng/sai cách.
    - Bảo quản kính lúp đúng cách: 2, 3, 4.
    - Bảo quản kính lúp sai cách: 1, 5, 6.
    d)
    Tổ chức thực hiện:
    - GV đưa ra tình huống yêu cầu cá nhân HS chỉ ra những hành
    động đúng và sai trong việc bảo quản kính lúp.
    Nội dung: Nhà bạn Mai có 1 chiếc kính lúp thường xuyên được
    sử dụng.
    Hãy xác định những hành động bảo quản kính lúp của bố Mai,
    mẹ Mai, Mai và em gái là đúng hay sai.
    1. Bố Mai dùng kính lúp xong tiện chỗ nào để luôn chỗ đó.
    2. Mẹ Mai thường xuyên lau chùi kính lúp bằng khăn mềm.
    3. Mẹ Mai vệ sinh kính lúp xong sẽ bọc kính bằng giấy mềm
    rồi cất vào hộp.
    4. Mai dùng kính xong sẽ rửa kính với nước sạch hoặc nước
    rửa kính.
    5. Mai để kính ở cạnh chậu cây cho tiện lần sau sử dụng
    6. Em gái Mai để kính vào thùng đồ chơi của mình.
    - GV gọi cá nhân HS xác định hành động bảo quản kính
    đúng/sai.
    - GV chốt lại các cách bảo quản kính lúp đúng cách và yêu
    cầu HS ghi lại vào vở.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    e)
    Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về
    cấu tạo, cách sử dụng, cách bảo quản kính lúp.
    f) Nội dung:
    - HS dùng kính lúp đếm lại xem mình có bao nhiêu hoa tay.
    - HS trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm kết hợp trò chơi Bí mật kho
    báu cổ.
    Luật chơi: Có 5 rương kho báu, để mở mỗi rương cần trả lời
    đúng 1 câu hỏi tương ứng với PHT số 3. Nếu lớp mở được tất cả
    các kho báu thì sẽ được thưởng quà tập thể, nếu sót kho báu thì
    chỉ có các bạn mở được kho báu có quà.
    Nội dung câu hỏi:
    Câu 1. Có thể sử dụng kính lúp để quan sát vật nào sau đây?

    A. Xác một con muỗi.

    C. Tế bào thịt quả cà chua.

    B. Toàn bộ cơ thể một con voi.

    D. Mặt trăng.

    Câu 2. Tấm kính dùng làm kính lúp
    A. có phần rìa dày hơn phần giữa.
    B. có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
    C. lồi hoặc lõm.
    D. có hai mặt phẳng.
    Câu 3. Người nào dưới đây sử dụng loại kính lúp không phù
    hợp?
    A.Chú Quang dùng kính lúp để bàn có đèn để sửa bảng vi
    mạch điện tử.
    B.Cô Nga dùng kính lúp để bàn để soi mẫu vải.
    C.
    Bạn Huy dùng kính lúp cầm tay để quan sát cây nấm.
    D.
    Bạn Hoa dùng kính lúp đeo mắt để xem tivi.
    Câu 4. Sử dụng kính lúp cầm tay như thế nào là đúng?
    A.Đặt kính gần sát mắt.
    B.Đặt kính rất xa vật.
    C.
    Đặt kính gần sát vật rồi đưa kính ra xa dần để thấy rõ
    vật.
    D.
    Đặt kính chính giữa mắt và vật.
    Câu 5. Hành động nào sau đây bảo quản kính không đúng
    cách?
    A.Cất kính ở nơi khô ráo.
    B.Rửa kính với nước sạch.
    C.
    Thường xuyên lau chùi kính lúp bằng khăn mềm.

    D.
    Để mặt kính tiếp xúc trực tiếp với không khí.
    g)
    Sản phẩm:
    - Số hoa tay cá nhân HS đếm được.
    - Đáp án 5 câu hỏi trắc nghiệm: 1-A, 2-B, 3-D, 4-C, 5D.
    h)
    Tổ chức thực hiện:
    - HS sử dụng kính lúp quan sát và đếm lại xem mình có bao
    nhiêu hoa tay.
    - GV tổ chức HS chơi trò chơi củng cố kiến thức: Bí Mật Kho
    Báu Cổ.
    + HS Trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm trong PHT số 3 trong 2
    phút.
    + HS Trao đổi phiếu với bạn bên cạnh.
    + GV gọi ngẫu nhiên 5 HS lần lượt chơi trò chơi (chọn rương
    kho báu chứa câu hỏi và nêu đáp án của mình)
    - Mỗi câu hỏi tương đương 2 điểm (5 câu 10 điểm) GV hỏi có
    bao
    nhiêu
    bạn
    được
    8 điểm trở lên  Đánh giá kết quả giờ học.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    d)
    Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng sử dụng
    kính lúp vào thực tế để quan sát các vật nhỏ.
    e)
    Nội dung:
    - HS sử dụng kính lúp hoặc phần mềm kính lúp quan sát các
    vật nhỏ và chụp ảnh lại.
    f) Sản phẩm:
    - Hình ảnh những vật nhỏ đã được HS quan sát bằng kính lúp
    hoặc phần mềm kính lúp.
    e)
    Tổ chức t...
     
    Gửi ý kiến