Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
    Ngày gửi: 15h:59' 11-04-2023
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 55
    Số lượt thích: 0 người
    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8

    Tuần 1
    Tiết 1

    Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học.
    - Hiểu được thế nào là quỹ đạo chuyển động.
    - Có khái niệm đứng yên và chuyển động từ đó hiểu rõ tính tương đối của chuyển động.
    2. Kĩ năng:
    - Lấy được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống.
    - Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
    - Xác định được các dạng chuyển động thường gặp như chuyển động thẳng, cong, tròn..
    3. Thái độ:
    - Yêu thích môn học và thích khám khá tự nhiên.
    4. Định hướng phát triển năng lực:
    + Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải
    quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng
    kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.
    + Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
    II. CHUẨN BỊ
    1. Đối với GV:
    - Tranh vẽ phóng to hình 1.1; 1.2; 1.3 trong SGK.
    2. Đối với mỗi nhóm HS:
    - Tài liệu và sách tham khảo ….
    III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
    1. Ổn định lớp:
    2/ Kiểm tra bài cũ
    GV nhắc nhở yêu cầu và phương pháp học đối với môn Vật lý 8
    + Đủ SGK, vở ghi, vở bài tập
    Trang 1

    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8
    + Tích cực tham gia thảo luận nhóm, làm thí nghiệm..
    3. Bài mới:
    Họat động của giáo viên

    Họat động của học sinh

    Nội dung

    HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2')
    Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
    học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
    sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    - GV giới thiệu nội dung chương trình - HS ghi nhớ
    môn học trong năm.

    Bài 1: CHUYỂN
    ĐỘNG CƠ HỌC

    + GV phân chia mỗi lớp thành 4 nhóm,
    chỉ định nhóm trưởng giao nhiệm vụ.
    Nhóm trưởng phân công thư ký theo - HS nêu bản chất về sự
    chuyển động của mặt
    từng tiết học.
    trăng, mặt trời và trái đất
    Tổ chức tình huống học tập
    trong hệ mặt trời.
    HS đọc phần thông tin SGK/3 để tìm - HS đưa ra phán đoán
    các nội dung chính trong chương I.
    Đặt vấn đề: Mặt Trời mọc đằng Đông,
    lặn đằng Tây (Hình 1.1). Như vậy có
    phải là Mặt Trời chuyển động còn Trái
    Đất đứng yên không ? Bài này sẽ giúp
    các em trả lời câu hỏi trên.
    - Yêu cầu học sinh gIải thích
    - GV đặt vấn đề vào bài mới.
    HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20')
    Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học.
    - Hiểu được thế nào là quỹ đạo chuyển động.
    - Có khái niệm đứng yên và chuyển động từ đó hiểu rõ tính tương đối của chuyển động.
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Trang 2

    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
    sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    Họat động 1: Tìm hiểu làm thế nào để biết vật chuyển động hay đứng yên. (12 phút)
    - Yêu cầu HS thảo luận C1

    - HS hoạt động nhóm (2')

    I. Làm thế nào để biết vật
    - Đại diện 1 nhóm nêu, HS chuyển động hay đứng
    yên.
    khác giải thích.
    - Sự thay đổi vị trí của vật
    - GV nhận xét và đưa ra 1
    này so với vật khác (Vật
    cách xác định khoa học
    mốc) theo thời gian gọi là
    nhất.
    chuyển động cơ học (gọi tắt
    chuyển động ).
    - GV đưa ra khái niệm về - HS ghi nhớ.
    chuyển động cơ học.
    + Ví dụ: sgk
    - Yêu cầu HS hoàn thành
    - Khi vị trí của vật không
    - HS hoạt động cá nhân trả
    C2, C3
    thay đổi so với vật mốc thì
    lời C2
    coi là đứng yên.
    - HS thảo luận nhóm nhỏ
    + Ví dụ: sgk
    (theo bàn) trả lời C3
    - GV đưa ra kết luận.
    - Đại diện 1 nhóm trả lời,
    lớp nhận xét

    Họat động 2: Xác định tính tương đối của chuyển động và đứng yên (8 phút)
    - GV cho HS xác định - HS thảo luận theo bàn
    chuyển động và đứng yên - 1 HS đại diện trả lời
    đối với khách ngồi trên ô tô
    đang chuyển động.

    II. Tính tương đối của
    chuyển động và đứng yên

    - Chuyển động hay đứng
    yên chỉ có tính tương đối.
    - Yêu cầu HS trả lời C4 đến
    Vì một vật có thể chuyển
    C7.
    - HS hoạt động cá nhân trả động so với vật này nhưng
    lại đứng yên so với vật khác
    lời từ C4 đến C7.
    và ngược lại. Nó phụ thuộc
    - GV nhận xét và đưa ra
    vào vật được chọn làm
    tính thương đối của chuyển
    mốc.
    động
    Hoạt động 3: Xác định một số dạng chuyển động thường gặp (7 phút)
    - GV giới thiêu quỹ đạo - HS ghi nhớ
    chuyển động và đưa ra các
    dạng chuyển động.
    - GV nhận xét và cho HS

    III. Một số chuyển động
    thường gặp.
    - Đường mà vật chuyển
    động vạch ra goi là quỹ đạo
    Trang 3

    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8
    mô tả dạng chuyển động
    của một số vật trong thực tế

    chuyển động.
    - Căn cứ vào Quỹ đạo
    chuyển động ta có 3 dạng
    chuyển động:

    - Yêu cầu HS lấy một số ví
    dụ về các dạng chuyển
    - HS tự đưa ra các ví dụ
    động?
    + Chuyển động thẳng
    trong thực tế
    + Chuyển động cong
    + Chuyển động tròn
    - Ví dụ: sgk
    HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
    Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
    sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    Bài 1: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng khi nói về chuyển động cơ
    học?
    A. Chuyển động cơ học là sự dịch chuyển của vật.
    B. Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
    C. Chuyển động cơ học là sự thay đổi vận tốc của vật.
    D. Chuyển động cơ học là chuyển dời vị trí của vật.
    đáp án
    Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
    ⇒ Đáp án B
    Bài 2: Quan sát một đoàn tàu đang chạy vào ga, trong các câu mô tả sau đây, câu mô tả
    nào là sai?
    A. Đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga.
    B. Đoàn tàu đang đứng yên so với người lái tàu.
    C. Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang ngồi trên tàu.
    D. Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang đứng dưới sân ga.
    đáp án
    So với hành khách đang ngồi trên tàu thì đoàn tàu đứng yên.
    Trang 4

    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8
    ⇒ Đáp án C
    Bài 3: Quỹ đạo chuyển động của một vật là
    A. đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian.
    B. đường thẳng vật chuyển động vạch ra trong không gian.
    C. đường tròn vật chuyển động vạch ra trong không gian.
    D. đường cong vật chuyển động vạch ra trong không gian.
    đáp án
    Quỹ đạo chuyển động của một vật là đường mà vật chuyển động vạch ra trong không
    gian.
    ⇒ Đáp án A
    Bài 4: Mặt Trời mọc đằng đông, lặn đằng Tây. Trong hiện tượng này:
    A. Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên.
    B. Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động.
    C. Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động.
    D. Mặt Trời và Trái Đất đều đứng yên.
    đáp án
    Khi ta nói Mặt Trời mọc đằng đông, lặn đằng Tây, ta đã xem Mặt Trời chuyển động
    còn Trái Đất đứng yên.
    ⇒ Đáp án A
    Bài 5: Chuyển động của đầu van xe đạp so với vật mốc là trục bánh xe khi xe chuyển
    động thẳng trên đường là chuyển động
    A. thẳng
    B. tròn
    C. cong
    D. phức tạp, là sự kết hợp giữa chuyển động thẳng và chuyển động tròn.
    đáp án
    Chuyển động của đầu van xe đạp so với vật mốc là trục bánh xe khi xe chuyển động
    thẳng trên đường là một chuyển động tròn.
    ⇒ Đáp án B
    Bài 6: Trời lặng gió, nhìn qua cửa xe (khi xe đứng yên) ta thấy các giọt mưa rơi theo
    đường thẳng đứng. Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên xe sẽ thấy các
    Trang 5

    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8
    giọt mưa:
    A. cũng rơi theo đường thẳng đứng.
    B. rơi theo đường chéo về phía trước.
    C. rơi theo đường chéo về phía sau.
    D. rơi theo đường cong.
    đáp án
    Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên xe sẽ thấy các giọt mưa rơi theo
    đường chéo về phía sau.
    ⇒ Đáp án C
    Bài 7: Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:
    A. Quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau.
    B. Một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.
    C. Vận tốc của vật so với các vật mốc khác nhau là khác nhau.
    D. Dạng quỹ đạo chuyển động của vật phụ thuộc vào vật chọn làm mốc.
    đáp án
    Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì một vật có thể đứng yên so với vật này
    nhưng lại chuyển động so với vật khác.
    ⇒ Đáp án B
    Bài 8: Các chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động cơ học?
    A. Sự rơi của chiếc lá.
    B. Sự di chuyển của đám mây trên bầu trời.
    C. Sự thay đổi đường đi của tia sáng từ không khí vào nước.
    D. Sự đong đưa của quả lắc đồng hồ.
    đáp án
    Sự thay đổi đường đi của tia sáng từ không khí vào nước không phải là chuyển động cơ
    học.
    ⇒ Đáp án C
    Bài 9: Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước. Còn hành
    khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước. Vậy hành khách
    trên tàu A sẽ thấy tàu C
    A. đứng yên.
    Trang 6

    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8
    B. chạy lùi ra sau.
    C. tiến về phía trước.
    D. tiến về phía trước rồi sau đó lùi ra sau.
    đáp án
    Hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu B và C chuyển động cùng chiều về phía trước.
    ⇒ Đáp án C
    Bài 10: Một ô tô chở khách chạy trên đường, người phụ lái đi soát vé của hành khách
    trên xe. Nếu chọn người lái xe làm vật mốc thì trường hợp nào dưới đây đúng?
    A. Người phụ lái đứng yên
    B. Ô tô đứng yên
    C. Cột đèn bên đường đứng yên
    D. Mặt đường đứng yên
    đáp án
    Nếu chọn người lái xe làm vật mốc thì ô tô đứng yên.
    ⇒ Đáp án B
    HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
    Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
    sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    - Yêu cầu HS thảo luận C10
    và C11
    1. Chuyển giao nhiệm vụ
    học tập:
    - GV chia 4 nhóm yêu cầu
    hs trả lời vào bảng phụ
    trong thời gian 5 phút:
    + Nhóm 1, 2: Trả lời C10.
    + Nhóm3, 4: Trả lời C11.
    - GV theo dõi và hướng dẫn
    HS

    IV . Vận dụng
    *C11) Khi nói: Khoảng
    1. Thực hiện nhiệm vụ học cách từ vật tới mốc không
    thay đổi thì đứng yên so với
    tập:
    vật mốc, không phải lúc nào
    - HS sắp xếp theo nhóm, cũng đúng.
    chuẩn bị bảng phụ và tiến
    hành làm việc theo nhóm - Ví du trong chuyển động
    dưới sự hướng dẫn của GV tròn thì khoảng cách từ vật
    đến mốc (Tâm) là không
    đổi, song vật vẫn chuyển
    đông.
    Trang 7

    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8
    2. Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập:
    2. Báo cáo kết quả hoạt
    - Yêu cầu đại diện các động và thảo luận
    nhóm treo kết quả lên bảng. - Đại diện các nhóm treo

    - Yêu cầu nhóm 1 nhận xét bảng phụ lên bảng
    nhóm 2, nhóm 3 nhận xét - Đại diện các nhóm nhận
    nhóm 4 và ngược lại
    xét kết quả
    - GV Phân tích nhận xét,
    đánh giá, kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập của học - Các nhóm khác có ý kiến
    bổ sung.(nếu có)
    sinh.
    HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
    Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
    sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    Lần đầu tiên An được đi tàu hỏa, Tàu đang dừng ở sân ga cạnh đoàn tàu khác, bỗng An
    thấy tàu mình chạy . Một lúc sau nhìn thấy nhà ga vẫn đứng yên, An mới biết là tàu
    mình chưa chạy . Em hãy giải thích vì sao như vậy?
    - Yêu cầu HS trả lời BT 1.1 và 1.2 sách BT
    4. Hướng dẫn về nhà:
    - Dặn HS học bài cũ, làm bài tập còn lại và nghiên cứu trước bài 2: “Vận tốc”.

    Trang 8

    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8
    Tuần 2

    CHỦ ĐỀ : CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT

    Tiết 2

    BÀI 2: VẬN TỐC
    BÀI 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU –
    CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Hiểu được khái niệm, ý nghĩa của vận tốc.
    - Biết được công thức và đơn vị tính của vận tốc.
    - Hiểu được khái niệm chuyển động đều và chuyển động không đều.
    - Biết được công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động
    2. Kĩ năng:
    - So sánh được mức độ nhanh, chậm của chuyển động qua vận tốc.
    - Biết vận dụng công thức tính vận tốc để tính: vận tốc, quãng đường và thời gian
    chuyển động khi biết các đại lượng còn lại.
    - Nhận biết được chuyển động không đều và chuyển động đều.
    - Biết cách tính vận tốc trung bình của chuyển động.
    3. Thái độ:
    - Nghiêm túc, tự giác có ý thức xây dựng bài, tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.
    - Phẩm chất yêu thương, trung thực, tự chủ, trách nhiệm
    4. Định hướng phát triển năng lực:
    + Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải
    quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng
    kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.
    + Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng
    lực thực hành, thí nghiệm
    II. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
    Nội

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận

    dung/chủ

    dụng

    đề/chuẩn

    cao
    Trang 9

    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8
     
    Tìm hiểu
    vận tốc , độ
    lớn, đơn vị
     

    - Độ lớn của tốc
    độ cho biết mức độ
    nhanh hay chậm

     Đơn vị tốc độ phụ

     

    thuộc vào đơn vị đo  Làm được các bài tập  
    độ dài và đơn vị đo áp dụng công thức

    thời gian. Đơn vị hợp v = s
    t , khi biết trước
    của chuyển động
    pháp của tốc độ là
    và được xác định
    mét trên giây (m/s) hai trong ba đại lượng
    bằng độ dài quãng
    đường

    đi

    và ki lô mét trên giờ và tìm đại lượng còn
    được
    (km/h): 1km/h ≈ lại.

    trong một đơn vị
    thời gian.
    - Công thức tính
    tốc

    độ:

    v=

    0,28m/s.
     

    s
    t ;

    trong đó: v là tốc
    độ của vật; s là
    quãng đường đi
    được; t là thời gian
    để đi hết quãng
    đường đó.
    Chuyển
    động đều,
    chuyển
    động
    không đều

     

    [TH].
     
    - Chuyển động đều
    là chuyển động mà
    tốc độ có độ lớn
    không thay đổi theo
    thời gian.
    - Chuyển động
    không đều là chuyển
    động mà tốc độ có độ
    lớn thay đổi theo thời
    Trang 10

     

    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8
    gian.
    Tốc độ
    trung bình

    [NB]. Tốc độ trung
    bình
    của
    một
    chuyển
    động
    không đều trên
    một quãng đường
    được tính bằng

    [VD]. Tiến hành thí

    công thức
    ,
    trong đó : vtb là
    tốc độ trung bình ;
    s là
    quãng đường đi
    được ;
    t là thời
    gian để đi hết
    quãng đường.

    đó vật đi hết quãng

    nghiệm: Cho một vật
    chuyển

    động

    trên

    quãng đường s. Đo s
    và đo thời gian t trong

    đường. Tính
    [VD]. Giải được bài
    tập áp dụng công thức
    v tb=

    s
    t để tính tốc độ

    trung bình của vật
    chuyển động không
    đều, trên từng quãng
    đường hay cả hành
    trình chuyển động.
     
    III.  CÂU HỎI VÀ BÀI  TẬP
    1. Nhận biết:
    Câu 1: - Độ lớn của vận tốc cho biết gì?
    - Vận tốc được xác định như thế nào?
    Câu 2: + Thế nào là chuyển động đều? Chuyển động không đều? Cho ví dụ.
    Câu 3: Công thức tính vận tốc trung bình?
    2. Thông hiểu:
    Câu 1: + Chuyển động đều và chuyển động không đều có đặc điểm gì khác nhau?
    Trang 11

    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8
    Câu 2: Chuyển động của oto chạy từ Hà nội đến Hải phòng là chuyển động đều hay
    không đều? Tại sao? Khi nói oto chạy từ Hà Nội tới hải Phòng với vận tốc 50km/h là nói
    tới vận tốc nào?
    3. Vận dụng
    Câu 1: Một đoàn tàu trong thời gian 1,5h đi được quãng đường dài 81km. tính vận tốc
    của tàu ra km/h, m/s và so sánh số đo vận tốc của tàu bằng các đơn vị trên
    Câu 2: Một người đi xe đạp trong 40 phút với vận tốc là 12km/h. hỏi quãng đường đi
    được là bao nhiêu?
    Câu 3: một người đi bộ với vận tốc 4km/h. tìm khoảng cách từ nhà đến nơi làm , biết
    thời gian cần để người đó đi từ nhà đến nơi làm việc là 30 phút
    V. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp:
    2. Kiểm tra bài cũ:
    - Làm thế nào để biết 1 vật chuyển động hay đứng yên? Cho ví dụ về vật chuyển động
    và vật đứng yên.
    - Vì sao chuyển động và đứng yên lại có tính tương đối? Cho ví dụ minh họa.
    3. Bài mới:
    Họat động của giáo viên

    Họat động của học sinh

    Nội dung

    HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
    Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
    học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
    sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
    * GV đưa ra tình huống:

    Bài 2: VẬN TỐC

    - Có 2 bạn trong lớp ở gần - HS trả lời
    nhà nhau. Khi đi học trên
    cùng 1 đoạn đường từ nhà
    Trang 12

    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8
    đến trường, 1 bạn đi bộ, 1
    bạn đi xe đạp. Hỏi bạn nào
    đến trường trước.
    - Vậy bạn nào đi nhanh
    - Bạn đi xe đạp
    hơn?
    - Làm sao các em biết bạn
    đi xe đạp đi nhanh hơn?
    - HS sẽ đưa ra các câu trả
    => Làm thế nào để biết một lời
    vật chuyển động nhanh hay
    chậm thì bài học hôm nay
    sẽ giúp chúng ta trả lời câu
    hỏi đó.
    HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
    Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm, ý nghĩa của vận tốc.
    - Biết được công thức và đơn vị tính của vận tốc.
    - Hiểu được khái niệm chuyển động đều và chuyển động không đều.
    - Biết được công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
    sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    1: Tìm hiểu về vận tốc
    - GV cho HS đọc bảng 2.1

    - HS quan sát bảng 2.1

    I. Vận tốc

    - Quãng đường đi được
    - Yêu cầu HS hoàn thành - HS hoạt động cá nhân làm trong một đơn vị thời gian
    gọi là vận tốc.
    C1
    C1
    - Yêu cầu HS hoàn thành - HS ghi kết quả tính được - Độ lớn của vận tốc cho
    biết sự nhanh, chậm của
    C2
    vào bảng 2.1
    chuyển động.
    - GV kiểm tra lại và đưa ra - HS ghi nhớ
    - Độ lớn của vận tốc được
    khái niệm vận tốc
    tính bằng quãng đường đi
    1. Chuyển giao nhiệm vụ 2. Thực hiện nhiệm vụ
    được trong một đơn vị thời
    học tập:
    gian.
    - HS hoạt động theo nhóm
    Trang 13

    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8
    3. Báo cáo kết quả hoạt
    - Yêu cầu NHÓM HS hoàn động và thảo luận
    thành C3
    - Đại diện các nhóm treo
    bảng phụ lên bảng
    4. Đánh giá kết quả thực - Đại diện các nhóm khác
    nhận xét kết quả
    hiện nhiệm vụ học tập:
    - Yêu cầu đại diện các - Các nhóm khác có ý kiến
    nhóm treo kết quả lên bảng. bổ sung.(nếu có)
    - Yêu cầu nhóm 1 nhận xét đại diện 1 nhóm trả lời.
    nhóm 3, nhóm 2 nhận xét - HS ghi nhớ
    nhóm 4 và ngược lại
    - 1 HS dựa vào sgk trả lời
    - GV Phân tích nhận xét,
    đánh giá, kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập của học
    sinh.
    - GV nhận xét và kết luận
    - Độ lớn của vận tốc cho
    biết gì?
    - Vận tốc được xác định
    như thế nào?
    Xác định công thức tính vận tốc
    - Cho HS nghiên cứu SGK

    - Từng HS nghiên cứu SGK II. Công thức tính vận tốc

    - Yêu cầu viết công thức

    - 1 HS lên bảng viết công
    thức tính vận tốc.

    v =

    - Cho HS nêu ý nghĩa của - 1 HS nêu ý nghĩa của các
    các đại lượng trong công đại lương trong công thức. Trong đó:
    thức.
    - v: là vận tốc của chuyển
    - GV nhận xét
    - HS ghi nhớ
    động
    - S: là quãng đường chuyển
    động của vật
    - t: là thời gian đi hết quãng
    đường đó.
    Trang 14

    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8
    Xác định đơn vị của vận tốc
    - Vận tốc có đơn vị đo là gì? - HS trả lời
    - GV giới thiệu đơn vị đo - 1 HS chỉ ra.
    độ lớn của vận tốc.
    - Tốc kế dùng để làm gì và
    sử dụng ở đâu ?

    III. Đơn vị vận tốc
    - Đơn vị đo lường hợp pháp
    của vận tốc là: m/s; km/h
    - Dụng cụ đo vận tốc goi là
    tốc kế.

    - GV giới thiệu và cho HS
    quan sát tốc kế.
    2 Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều
    - Cho HS nghiên cứu SGK 2 - Từng HS đọc định nghĩa I. Định nghĩa
    phút và cho biết:
    trong SGK
    - Chuyển động đều là
    + Thế nào là chuyển động - 1 HS trả lời, HS khác chuyển động có vận tốc
    đều? Chuyển động không nhận xét
    không thay đổi theo thời
    đều? Cho ví dụ.
    gian.
    + Chuyển động đều và
    chuyển động không đều có
    đặc điểm gì khác nhau?
    - GV kết luận

    - Ví dụ: Chuyển động của
    đầu kim đồng hồ, quả đất.
    - Chuyển động không đều
    là chuyển động có vận tốc
    thay đổi theo thời gian.

    1. Chuyển giao nhiệm vụ
    học tập:
    1. Thực hiện nhiệm vụ học Ví dụ: Chyển động của xe
    lên hoặc xuống dốc.
    - GV chia 4 nhóm yêu cầu tập:
    hs thảo luận và trả lời vào - HS sắp xếp theo nhóm,
    bảng phụ trong thời gian 5 chuẩn bị bảng phụ và tiến
    phút
    hành làm việc theo nhóm
    + Căn cứ vào bảng 3.1/12 dưới sự hướng dẫn của GV
    sgk tính vận tốc của từng
    quảng đường, sau đó trả lời
    C1, C2
    - GV theo dõi và hướng dẫn
    HS
    2. Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập:
    Trang 15

    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8
    - Yêu cầu đại diện các 2. Báo cáo kết quả hoạt
    nhóm treo kết quả lên bảng. động và thảo luận
    - Yêu cầu nhóm 1 nhận xét - Đại diện các nhóm treo
    nhóm 3, nhóm 2 nhận xét bảng phụ lên bảng
    nhóm 4 và ngược lại
    - Đại diện các nhóm khác
    - GV Phân tích nhận xét, nhận xét kết quả
    đánh giá, kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập của học
    - Các nhóm khác có ý kiến
    sinh.
    bổ sung.(nếu có)
    *C1)
    - Chuyển động đều trên
    đoạn DF
    - Chuyển động không đều
    trên đoạn AD
    * C2)
    - Yêu cầu HS lấy ví dụ thực - Chuyển động của đầu
    tế về chuyển động đều và cánh quạt đang chạy ổn
    chuyển động không đều
    định là chuyển động đều.
    - GV nhận xét và phân tích - Chuyển động còn lại là
    kĩ hơn
    chuyển động không đều.
    - 3 HS lấy ví dụ
    3: Xác định công thức tính vận tốc trung bình
    - GV giới thiệu và chỉ rõ - HS ghi nhớ
    công thức tính vận tốc trung
    bình của chuyển động
    không đều.

    II. Vận tốc trung bình của
    chuyển động không đều
    vtb =
    ….
    vtb =

    S1 + S2 + S3 +
    t1 + t2 + t3 + ….

    Trong đó:
    Trang 16

    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8
    + S: Quảng đường
    + t: Thời gian đi hết quảng
    đường.
    + vtb: Vận tốc trung bình
    HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập
    Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
    sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    Câu 1. Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là chuyển động không đều ?
    A. Chuyển động của ô tô khi khởi hành.
    B. Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc
    C. Chuyển động của tàu hỏa khi vào ga.
    D. Tất cả đúng.
    Câu 2. Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều ?
    A. Chuyển động của kim đồng hồ.

    B. Chuyển động của vệ tinh.

    C. Chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời.

    D. Tất cả đúng.

    Câu 3. Công thức tính vận tốc trung bình trên quãng đường gồm 2 đoạn s1 và s2 là:
    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 4. Một học sinh vô địch trong giải điền kinh ở nội dung chạy cự li 1000 m với thời
    gian là 2 phút 5 giây. Vận tốc của học sinh đó là?
    A. 40 m/s

    B. 8 m/s

    C. 4,88 m/s

    D. 120 m/s

    Câu 5. Một người đi xe đạp đi một nửa đoạn đường đầu với vận tốc 12 km/h. Nửa còn
    lại người đó phải đi với vận tốc là bao nhiêu để vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là
    8 km/h?
    A. v = 6 km/h.

    B. v = 6.5 km/h.

    C. v = 6.25 km/h. D. 62,5 km/h

    ĐÁP ÁN
    1

    2

    3

    4

    5
    Trang 17

    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8
    D

    D

    C

    B

    A

    HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng
    Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
    sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    - GV hướng dẫn HS tự làm
    C4 đến C7 của bài vận tốc
    và chuyển động đều,
    chuyển động không đều

    III. Vận dụng

    HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng
    Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
    sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    - Cho học sinh đọc ghi nhớ
    GV nêu thêm câu đố để gây hứng thú học tập .
    1. Loài thú nào chạy nhanh nhất ? Trả lời loài Báo khi săn đuổi con mồi có thể phóng
    nhanh tới 100km/h.
    2. Loài chim nào chạy nhanh nhất ? Trả lời Đà Điểu có thể chạy với vận tốc 90 km/h.
    3. Loài chim nào bay nhanh nhất ? trả lời Đại Bàng có thể bay với vận tốc 210 km/h.
    - Yêu cầu HS trả lời BT 2.1 đến 2.4 sách BT
    - GV giới thiệu vận tốc trung bình của một số chuyển động như: Tàu hỏa 54km/h, ô tô
    du lịch: 54km/h, người đi bộ: 5,4km/h, người đi xe đạp khoảng 14,4km/h ,máy bay dân
    dụng phản lực: 720km/h, vận tốc của âm thanh trong không khí: 340m/s, vận tốc ánh
    sáng trong không khí: 300.000.000km/s...
    4. Hướng dẫn về nhà:
    - Dặn HS học bài cũ, làm bài tập SBT và nghiên cứu trước bài 4

    Trang 18

    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8

    Tuần 4
    Tiết 4

    Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
    - HS hiểu được thế nào là một đại lượng véc tơ. Xác định được một số đại lượng véc tơ
    trong các đại lượng đã học.
    - Nhận biết được các yếu tố của lực
    2. Kĩ năng:
    - Biểu diễn được một số véc tơ lực đơn giản khi biết các yếu tố của lực và ngược lại xác
    định được các yếu tố của lực khi cho một véc tơ.
    3. Thái độ:
    - Rèn tính kiên trì, tính cẩn thận cho HS …
    4. Định hướng phát triển năng lực:
    + Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực
    tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống,
    năng lực quan sát.
    + Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng
    lực thực hành, thí nghiệm
    II. CHUẨN BỊ
    1. Đối với GV:
    - 04 bộ thí nghiệm, giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thỏi sắt.
    - Giáo án tài liệu tham khảo …
    2. Đối với HS:
    - Xem lại kiến thức về lực – Hai lực cân bằng ở lớp 6.
    III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
    1. Ổn định lớp:
    2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
    Trang 19

    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8
    - Phân biệt chuyển động đều với chuyển động không đều, cho ví dụ và viết công thức
    tính vận tốc của chuyển động không đều.
    - Làm bài tập 3.6 SBT
    3. Bài mới:
    Họat động của giáo viên

    Họat động của học sinh

    Nội dung

    HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5')
    Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
    học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
    sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
    1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học
    học tập:
    tập:

    Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC

    - GV yêu cầu mỗi HS bẻ - HS tiến hành làm việc
    cong 1 cây thước dẻo hoặc theo sự hướng dẫn của GV
    1 cuốn vở. Cho biết hiện
    tượng gì xảy ra.
    - Yêu cầu HS liên hệ thực tế
    khi bắn bi, viên bi này bắn
    trúng viên bi kia thì sẽ như
    thế nào
    - GV theo dõi và hướng dẫn
    HS
    2. Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập:
    - Yêu cầu 1 đến 3 HS trả 2. Báo cáo kết quả hoạt
    động và thảo luận
    lời, lớp nhận xét.
    - GV Phân tích nhận xét, - Cây thước hoặc cuốn vở
    đánh giá, kết quả thực hiện sẽ bị uống cong
    nhiệm vụ học tập của học - HS tự liên hệ và nêu ra kết
    sinh.
    quả.
    - Vì sao cây thước, quyển - Các nhóm khác có ý kiến
    vở bị uống cong, hoặc viên bổ sung.(nếu có)
    Trang 20

    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8
    bi thay đổi chuyển động?
    => Vậy lực là gì, cách biểu - Vì có lực tác dụng vào nó
    diễn lực như thế nào thì
    hôm nay chúng ta học bài
    mới.
    HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
    Mục tiêu: - Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
    - HS hiểu được thế nào là một đại lượng véc tơ. Xác định được một số đại lượng véc tơ
    trong các đại lượng đã học.
    - Nhận biết được các yếu tố của lực
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
    thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
    sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    Họat động 1: Nhắc lại kiến thức về lực (10 phút)
    - GV đưa ra 1 số thí dụ về
    lực tác dụng lên vật hoặc có
    thể làm thí nghiệm về lực
    tác dụng vào 1 vật nào đó,
    yêu cầu HS nhắc lại:

    I. Ôn lại khía niệm lực:
    - Tác dụng đẩy, kéo của vật
    này lên vật khác gọi là lực.

    + Khái niệm về lực
    + Kết quả gây ra do lực tác - HS suy nghĩ và nhắc lại:
    dụng
    + Tác dụng đẩy, kéo của vật
    này lên vật khác gọi là lực.

    - Lực có thể làm biến dạng
    hoặc thay đổi chuyển động
    (thay đổi vận tốc) của vật

    + Kết quả gây ra do lực tác
    dụng là: Làm vật biến đổi
    chuyển động (thay đổi vận
    tốc) hoặc biến dạng

    - Vậy giữa lực và vận tốc có - HS suy nghĩ trả lời.
    sự liên quan nào không?

    - Yêu cầu HS thảo luận
    - HS thảo luận nhóm trả lời
    nhóm làm C1
    C1.
    - GV nhận xét, nhắc lại và
    + H4.1: Lực hút của nam
    giới thiệu phần 2.
    châm tác dụng lên lá thép
    Trang 21

    TrườngTHCS Giáo án Vật lý 8
    làm cho xe lăn chuyển động
    nhanh lên.
    + Lực tác dụng của vợt lên
    quả cầu làm quả cầu biến
    dạng và ngược lại.
    - Yêu cầu HS đưa ra 2 ví dụ
    về lực t/d làm vật thay đổi
    vận tốc và vật biến dạng?

    - HS tự đưa ra ví dụ

    Họat động 2: Tìm hiểu về các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực (15 phút)
    - GV đưa ra các yếu tố của - HS ghi nhớ
    lực: Lực không những có
    độ lớn mà còn có phương,
    chiều của nó nữa.

    II. Biểu diễn lực
    1. Lực là một đại lượng
    véc tơ:
    Lực là một đại lượng véc
    tơ. Vì lực vừa có độ lớn,
    phương, chiều và điểm đặt.

    + Một đại lượng mà có độ
    lớn, có phương, chiều thì là
    1 đại lượng véc tơ. Do đó
    lực là đại lượng véc tơ.
    - GV đưa ra ví dụ: Trong
    các đại lượng: vận tốc, khối
    lượng, trọng lượng, khối - Từng HS suy nghĩ trả lời:
    lượng riêng. Đại lượng nào + Vận tốc và trọng lượng là
    là đại lượng véc tơ? Vì sao? đại lượng véc tơ. Vì nó có
    - Khi biểu diễn một lực ta đủ các yếu tố của lực.
    phải biểu diễn như thế nào?
    - GV giới thiệu và hướng
    dẫn HS cách biểu diễn lực:
    * Để biểu diễn véc tơ lực
    người ta dùng mũi tên, có:

    + Gốc là điểm mà lực tác - HS theo dõi và làm theo.
    dụng lên vật (gọi là điểm
    đặt)
    + Phương, chiều của véc tơ - HS ghi nhớ
    là phương, chiều của lực.
    - Độ dài véc tơ biểu diễn độ
    lớn của lực theo 1 tỉ xích

    2. Cách biểu diễn và kí
    hiệu véc tơ.
    a) Cách biểu diễn:
    *Lực được biểu diễn bằng
    một mũi tên có:
    - Gốc là điểm mà lực tác
    dụng lên vật (điểm đặt).
    - Phương và chiều của mũi
    tên là phương và chiều của
    lực tác dụng.
    - Độ dài mũi tên biểu diễn
    độ lớn của lực theo ...
     
    Gửi ý kiến