Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
    Ngày gửi: 15h:13' 11-04-2023
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 91
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    Tiết 1 - Bài 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC

    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức
    Học sinh nắm được:
    - Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng. Đó
    là một môn học quan trọng và bổ ích.
    - Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Do đó cần có kiến thức về
    các chất để biết cách phân biệt và sử dụng chúng.
    - Các phương pháp học tập bộ môn và phải biết làm thế nào để học tốt môn hóa học.
    2. Kĩ năng
    - Làm quen với các dụng cụ, hóa chất, một số thao tác thực hành cơ bản trong môn Hóa
    học.
    3. Thái độ
    - Học sinh có hứng thú say mê môn học, ham thích đọc sách.
    - Học sinh nghiêm túc ghi chép các hiện tượng quan sát được và tự rút ra kết luận.
    * Trọng tâm:
    - HS nắm được hóa học là gì, vai trò của hóa học trong cuộc sống, cần làm gì để có thể
    học tốt môn hóa học.
    - HS được làm quen với các dụng cụ, hóa chất, một số thao tác thực hành cơ bản trong
    môn Hóa học.
    II. Chuẩn bị
    Tranh: Ứng dụng của oxi, chất dẻo, nước.
    Hóa chất
    Dụng cụ
    - Dung dịch CuSO4
    - Ống nghiệm có đánh số
    - Dung dịch NaOH
    - Giá ống nghiệm
    - Dung dịch HCl
    - Kẹp ống nghiệm
    - Đinh sắt đã chà sạch
    - Thìa và ống hút hóa chất
    III. Tiến trình dạy - học
    1. Ổn định lớp (5p)
    GV kiểm tra sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập của HS.
    2. Bài mới
    Hoạt động 1: Tìm hiểu hóa học là gì? (15p)
    Hoạt động của giáo viên
    - Giới thiệu sơ lược về bộ
    môn hóa học trong chương
    trình.
    - Để hiểu “Hóa học là gì”
    chúng ta sẽ cùng tiến hành 1
    số thí nghiệm sau:
    + Giới thiệu dụng cụ và hóa
    chất  Yêu cầu HS quan sát

    Hoạt động của học sinh
    Hoạt động theo bàn:
    + Quan sát và ghi:
    *Ống nghiệm 1: dung dịch
    CuSO4: trong suốt, màu xanh.
    *Ống nghiệm 2: dung dịch
    NaOH: trong suốt, không
    màu.
    *Ống nghiệm 3: dung dịch

    Nội dung

    I. HÓA HỌC LÀ GÌ?

    Hóa học là khoa học
    nghiên cứu các chất, sự
    biến đổi chất và ứng
    dụng của chúng.

    màu sắc, trạng thái của các HCl: trong suốt, không màu.
    chất.
    *Đinh sắt: chất rắn, màu xám
    + Hướng dẫn học sinh hoạt đen.
    động theo bàn.
    + Làm theo hướng dẫn của
    giáo viên .
    + Yêu cầu học sinh đọc nội + Quan sát, nhận xét.
    dung thí nghiệm 1 và thí + Ghi nhận xét vào giấy.
    nghiệm 2 trong SGK/T.3
    Nhận xét
    + Hướng dẫn HS làm thí *Nhỏ 1 vài giọt dd CuSO
    4
    nghiệm.
    vào ống nghiệm 2 đựng dd
    * Dùng ống hút, nhỏ 1 vài NaOH Ở ống nghiệm 2 có
    giọt dd CuSO4 ở ống nghiệm chất mới màu xanh, không
    1 vào ống nghiệm 2 đựng dd tan tạo thành.
    NaOH.
    *Thả đinh sắt vào ống *Thả đinh sắt vào ống
    nghiệm 3 đựng dd HCl.
    nghiệm 3 đựng dd HCl  ở
    *Thả đinh sắt vào ống
    nghiệm 1 đựng dd CuSO4.
     Yêu cầu HS quan sát, rút ra
    nhận xét.
    ?Tìm đặc điểm giống nhau
    giữa các thí nghiệm trên.
    ?Tại sao lại có sự biến đổi
    chất này thành chất khác.
    Chúng ta phải nghiên cứu
    tính chất của các chất  Ứng
    dụng những tính chất đó vào
    cuộc sống.

    ống nghiệm 3 có bọt khí xuất
    hiện.
    *Thả đinh sắt vào ống
    nghiệm
    1
    đựng
    dd
    CuSO4Phần đinh sắt tiếp xúc
    với dd có màu đỏ.
    - Đều có sự biến đổi chất .
    - Đọc kết luận SGK/T.3
    Hóa học là khoa học nghiên
    cứu các chất, sự biến đổi chất
    và ứng dụng của chúng.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của hóa học trong đời sống (10p)
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    - Yêu cầu HS đọc các câu hỏi - 2 HS đọc câu hỏi SGK.
    mục II.1 SGK/T.4
    - Thảo luận theo bàn để trả lời - Thảo luận và ghi vào giấy.
    + Vật dụng dùng trong gia
    câu hỏi.(4')

    Nội dung

    II. HÓA HỌC CÓ VAI
    TRÒ NHƯ THẾ NÀO
    TRONG CUỘC SỐNG
    CỦA CHÚNG TA?

    - Yêu cầu các nhóm trình bày
    kết quả thảo luận.
    - Giới thiệu tranh: ứng dụng
    của oxi, nước và chất dẻo.

    đình: ấm, dép, đĩa …
    Hóa học có vai trò
    + Sản phẩm hóa học dùng rất quan trọng trong
    trong nông nghiệp: phân bón, cuộc sống của chúng
    thuốc trừ sâu, chất bảo quản, ta: SGK/T.4

    + Sản phẩm hóa học phục vụ
    ?Theo em hóa học có vai trò cho học tập: sách, bút, cặp, …
    như thế nào trong cuộc sống + Sản phẩm hóa học phục vụ
    của chúng ta?
    cho việc bảo vệ sức khỏe:
    thuốc,…
    Hoạt động 3: Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học (10p)
    Hoạt động của giáo viên
    - Yêu cầu HS tự đọc mục III
    SGK/T.5
    - Thảo luận theo bàn (5') để
    trả lời câu hỏi sau: “Muốn
    học tốt môn hóa học các em
    phải làm gì?”
    - Gợi ý cho HS thảo luận theo
    2 phần:

    Hoạt động của học sinh
    - Cá nhân tự đọc SGK/5.

    III. CÁC EM CẦN PHẢI
    LÀM GÌ ĐỂ HỌC TỐT
    - Thảo luận theo bàn và ghi MÔN HÓA HỌC?

    vào giấy theo câu hỏi.
    ?Các hoạt động cần chú ý khi
    học tập bộ môn.
    ?Tìm phương pháp tốt để học
    tập môn hóa học.
    + Đại diện theo bàn báo cáo
    - Yêu cầu các bàn trình bày, thảo luận.
    bổ sung.
    + Đại diện các bàn khác cho
    ? Vậy theo em để học tốt môn nhận xét bổ sung.
    hóa học ta cần phải làm gì.
    - Cuối cùng HS ghi nội dung
    chính của bài học.
    3. Củng cố (3p)
    - Hóa học là gì? Cho ví dụ?
    - Em sẽ làm gì để học tốt môn Hóa học?
    4. Dặn dò (2p)
    - Đọc bài 2 SGK - mục I, II.

    Nội dung

    + Thu thập tìm kiếm
    kiến thức.
    + Xử lý thông tin.
    + Vận dụng.
    + Ghi nhớ.
    + Biết làm thí nghiệm
    và quan sát thí nghiệm.
    + Có hứng thú say mê.
    + Phải nhớ 1 cách chọn
    lọc.
    + Phải đọc thêm sách.

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    Chương 1: CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ.
    Tiết 2 - Bài 2: CHẤT

    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức
    Biết được:
    - Khái niệm chất và một số tính chất của chất.
    (Chất có trong các vật thể xung quanh ta. Chủ yếu là tính chất vật lý của chất)
    - Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp.
    2. Kĩ năng
    - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất... rút ra được nhận xét về tính chất của
    chất.
    - So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường,
    muối ăn, tinh bột.
    3. Thái độ
    - Học sinh có hứng thú say mê môn học.
    - Có ý thức vận dụng kiến thức về chất vào thực tế cuộc sống.
    II. chuẩn bị
    1. Giáo viên

    Hóa chất
    Dụng cụ
    - Sắt miếng hoặc Nhôm.
    - Cân.
    - Nước cất.
    - Đũa và cốc thuỷ tinh có vạch.
    - Muối ăn.
    - Nhiệt kế .
    - Lưu huỳnh
    - Đèn cồn, kiềng đun.
    2. Học sinh: Đọc trước bài
    III. Các hoạt động
    1. Ổn định lớp (2p)
    GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh
    2. Kiểm tra bài cũ (4p)
    CH 1: Hóa học là gì?
    CH 2: Vai trò của hóa học trong đời sống.
    3. Vào bài mới
    Ở bài học trước các em đã biết: Môn hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi
    của chất. Trong bài học này các em sẽ làm quen với chất.
    Hoạt động 1: Tìm hiều: các chất có ở đâu (13p)?
    Hoạt động của giáo viên
    ?Hãy kể tên 1 số vật thể ở
    xung quanh chúng ta.
    - Các vật thể xung quanh ta
    được chia thành 2 loại chính:
    vật thể tự nhiên và vật thể
    nhân tạo.Hãy đọc SGK mục
    I/7, thảo luận theo theo bàn

    Hoạt động của học sinh
    Nội dung
    - Theo bàn ghế, sách, bút, quần I. CHẤT CÓ Ở ĐÂU?
    Chất có ở khắp
    áo, cây cỏ, sông suối, …
    nơi, ở đâu có vật thể
    - Cá nhân tự đọc SGK.
    - Học sinh thảo luận theo bàn thì ở đó có chất.
    (4')
    - Đại diện 2 theo bàn trình bày,
    các theo bàn còn lại nhận xét, bổ

    để hoàn thành bảng sau:
    TT
    1
    2
    3
    4
    5


    Tên
    vật thể
    Cây
    mía
    Sách
    Theo
    bàn
    ghế
    Sông
    suối
    Bút bi

    Vật thể
    Tự
    Nhân
    nhiê
    tạo
    n

    sung.
    Chất cấu tạo
    vật thể TT
    1
    2
    3
    4
    5

    Tên
    vật
    thể
    Cây
    mía
    Sách
    Theo
    bàn
    ghế
    Sông
    suối
    Bút bi

    Vật thể
    Tự
    Nhân
    nhiên tạo

    Chất cấu
    tạo vật thể

    X

    Đường,
    nước,
    xenlulozo
    Xenlulo

    X

    Xenlulo

    X

    X

    Nước, …
    X

    Chất dẻo,

    sắt, …
    - Nhận xét bài làm của các


    theo bàn.
    - Chất có trong mọi vật thể, ở
    *Chú ý:
    Không khí: vật thể tự đâu có vật thể nơi đó có chất hay
    nhiên gồm: Oxi, Nitơ, chất có ở khắp mọi nơi.
    Cacbonic,…
    ?Qua bảng trên theo em:
    “Chất có ở đâu?”

    Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của chất (12p)
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    - Thuyết trình: Mỗi chất có - Nghe – ghi nhớ và ghi vào vở.
    những tính chất nhất định:
    + Tính chất vật lý:  ví dụ:
    màu sắc, mùi vị, trạng thái,
    tính tan, nhiệt độ sôi, …
    + Tính chất hóa học:  ví dụ:
    tính cháy được, bị phân huỷ,

    - Ngày nay, khoa học đã biết
    Hàng triệu chất khác nhau,
    nhưng để phân biệt chất này
    với chất khác ta phải dựa vào
    tính chất của chất. Vậy, làm
    thế nào để biết được tính - Thảo luận theo bàn (5') để tìm
    cách xác định tính chất của chất.
    chất của chất?
    - Trên khay thí nghiệm của
    Cách
    Tính chất
    mỗi bàn gồm: nhôm, cốc
    thức
    của chất
    Chất
    đựng muối ăn. Với các dụng
    tiến
    cụ có sẵn trong khay các
    hành
    theo bàn hãy thảo luận, tự NHÔM - Quan - Chất rắn,
    tiến hành 1 số thí nghiệm
    sát
    màu trắng
    cần thiết để biết được tính
    bạc

    Nội dung

    II. TÍNH CHẤT CỦA
    CHẤT

    1. Mỗi chất có
    những tính chất
    nhất định
    a. Tính chất vật lý:
    + Trạng thái, màu
    sắc, mùi vị.
    + Tính tan trong
    nước.
    + Nhiệt độ sôi, nhiệt
    độ nóng chảy.
    + Tính dẫn diện,
    dẫn nhiệt.
    + Khối lượng riêng
    b. Tính chất hóa
    học:khả năng biến
    đổi chất này thành
    chất khác.
    VD: khả năng bị
    phân hủy, tính cháy
    được, …

    chất của các chất trên.
    - Cho - Không tan
    - Hướng dẫn:
    vào
    trong nước
    + Muốn biết muối ăn, nhôm
    nước . - m =?
    có màu gì, ta phải làm như
    - Cân - V =?
    thế nào?
    cho vào Khối lượng
    + Muốn biết muối ăn và
    cốc
    riêng:
    nhôm có tan trong nước
    nước có
    =?
    không, theo em ta phải làm
    vạch để
    gì?
    đo V.
    + Ghi kết quả vào bảng sau:
    - Quan - Chất rắn,
    Chất
    Cách
    Tính
    sát
    màu trắng
    thức
    chất
    - Cho - Tan trong
    Muối
    tiến
    của
    vào
    nước
    hành
    chất
    nước
    Không
    Nhôm
    - Đốt
    cháy được
    - Người ta thường dùng các cách
    Muối
    sau:
    - Vậy bằng cách nào người + Quan sát.
    ta có thể xác định được tính + Dùng dụng cụ đo.
    + Làm thí nghiệm.
    chất của chất?
    - Giải thích cho HS cách
    dùng dụng cụ đo.
    - Thuyết trình:
    + Để biết được tính chất vật
    lý: chúng ta có thể quan sát,
    dùng dụng cụ đo hay làm thí
    nghiệm.
    + Để biết được tính chất hóa
    học của chất thì phải làm thí
    nghiệm.

    Cách xác định tính
    chất của chất:
    + Quan sát
    + Dùng dụng cụ đo.
    + Làm thí nghiệm.

    Hoạt động 3: Việc tìm hiểu tính chất của chất có lợi ích gì (8p)?
    Hoạt động của giáo viên
    ? Tại sao chúng phải tìm hiểu
    tính chất của chất và việc biết
    tính chất của chất có ích lợi gì.
    Để trả lời câu hỏi trên chúng
    ta cùng làm thí nghiệm sau:
    Trong khay thí nghiệm có 2 lọ
    đựng chất lỏng trong suốt
    không màu là: nước và cồn
    (không có nhãn). Các em hãy
    tiến hành thí nghiệm để phân
    biệt 2 chất trên Gợi ý: Để phân

    Hoạt động của học sinh
    Nội dung
    - Kiểm tra dụng cụ và hóa chất 2.Việc hiểu biết tính
    trong khay thí nghiệm.
    chất của chất có lợi
    ích gì?
    - Hoạt động theo theo bàn (3') - Giúp phân biệt chất
    Để phân biệt được cồn và này với chất khác, tức
    nước ta phải dựa vào tính chất nhận biết được chất.
    khác nhau của chúng là: cồn - Biết sử dụng các
    cháy được còn nước không chất.
    cháy được.
    - Biết ứng dụng chất
    Vậy muốn muốn phân biệt thích hợp
    được cồn và nước ta phải làm

    biệt được cồn và nước ta phải như sau:
    dựa vào tính chất khác nhau
    của chúng. Đó là những tính
    chất nào?
    - Hướng dẫn HS đốt cồn và Lấy 1 - 2 giọt nước và cồn cho
    nước: lấy 1 - 2 giọt nước và vào lỗ nhỏ của đế sứ. Dùng
    cồn cho vào lỗ nhỏ của đế sứ. que đóm châm lửa đốt.
    Dùng que đóm châm lửa đốt. Phần chất lỏng cháy d8ược là
    Theo em tại sao chúng ta phải cồn, còn phần không cháy
    dược là nước.
    biết tính chất của chất?
    - Biết tính chất của chất còn - Chúng ta phải biết tính chất
    giúp ta biết sử dụng chất và của chất để phân biệt được
    biết ứng dụng chất thích hợp chất này với chất khác.
    trong đời sống sản xuất.
    - Nhớ lại nội dung bài học, trả
    - Kể 1 số câu chuyện nói lên lời câu hỏi của giáo viên.
    tác hại của việc sử dụng chất
    không đúng do không hiểu biết
    tính chất của chất như khí độc
    CO2, axít H2SO4, …
    4. Củng cố (4p)
    CH 1: Chất có ở đâu?
    CH 2: Chất và vật thể giống, khác nhau chỗ nào?
    5. Dặn dò (2p)
    - Học bài.
    - Đọc phần III bài 2

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    Tiết 3 - Bài 2: CHẤT (Tiếp theo)

    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức
    Trình bày được:
    - Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp.
    - Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí.
    2. Kĩ năng
    - Phân biệt được chất tinh khiết và hỗn hợp.
    - Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. Tách muối ăn ra
    khỏi hỗn hợp muối ăn và cát.
    3. Thái độ
    - Học sinh có hứng thú say mê môn học.
    - Có ý thức vận dụng kiến thức về chất vào thực tế cuộc sống.
    II. Chuẩn bị
    Học sinh
    - Đọc SGK - 9,10
    III. Các hoạt động
    1. Ổn định lớp (2p)
    2. Kiểm tra bài cũ (5p)
    CH1: Theo em, làm thế nào biết được tính chất của chất?
    CH2: Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì?
    3. Bài mới
    Chất thường có ở xung quanh chúng ta. Vậy chất có những tính chất nào? Tiết học
    này các em sẽ được tìm hiểu.
    Hoạt động 1: Tìm hiểu chất tinh khiết (12p)
    Hoạt động của giáo viên
    - Hướng dẫn HS quan sát chai
    nước khoáng, mẫu nước cất và
    nước ao.
    - Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
    (ảo)
    b1:Dùng tấm kính: nhỏ nước lên
    trên kính:
    + Tấm kính 1:1- 2 giọt nước cất.
    + Tấm kính 2: 1- 2 giọt nước ao.
    + Tấm kính 3: 1- 2giọt nước
    khoáng.
    b2: Đặt các tấm kính trên ngọn
    lửa đèn cồn để nước bay hơi .
    Từ kết quả thí nghiệm trên, các

    Hoạt động của học sinh
    - Quan sát: nước khoáng, nước
    cất, nước ao đều là chất lỏng
    không màu.
    - Theo dõi, dự đoán kết quả

    + Tấm kính 1: không có vết cặn.
    + Tấm kính 2: có vết cặn.
    + Tấm kính 3: có vết mờ.
    Nhận xét:

    Nội dung

    III. CHẤT TINH
    KHIẾT

    1. Hỗn hợp
    - Hỗn hợp: gồm
    nhiều chất trộn
    lẫn với nhau, có
    tính chất thay đổi.
    2. Chất tinh
    khiết
    - Chất tinh khiết:
    là chất không lẫn
    chất khác, có tính
    chất vật lý và tính
    chất hóa học nhất

    em có nhận xét gì về thành phần - Nước cất: không có lẫn chất định.
    của nước cất, nước khoáng, nước khác.
    ao?
    - Nước khoáng, nước ao có lẫn 1
    số chất tan.
    - Thông báo:
    + Nước cất: không có lẫn chất
    khác gọi là chất tinh khiết.
    + Nước khoáng, nước ao có lẫn 1 *Kết luận:
    - Hỗn hợp: gồm nhiều chất trộn
    số chất khác gọi là hỗn hợp.
    ?Theo em, chất tinh khiết và hỗn lẫn với nhau .
    - Chất tinh khiết: không lẫn với
    hợp có thành phần như thế nào.
    ?Nước sông, nước biển, … là chất khác .
    - Theo dõi
    chất tinh khiết hay hỗn hợp.
    - Nước sông, nước biển,… là
    hỗn hợp nhưng đều có thành
    phần chính là nước. Muốn tách
    được nước ra khỏi nước tự nhiên
     Dùng đến phương pháp chưng
    cất. Nước thu được sau khi
    chưng cất gọi là nước cất.Giới
    - Theo dõi
    thiệu bộ thí nghiệm chưng cất
    nước tự nhiên.
    - Mô tả lại thí nghiệm đo nhiệt Nhận xét:
    độ sôi, khối lượng riêng của - Chất tinh khiết: có những tính
    nước cất, nước khoáng, …
    chất (vật lý, hóa học) nhất định.
    - Yêu cầu HS rút ra nhận xét: sự - Hỗn hợp: có tính chất thay đổi
    khác nhau về tính chất của chất (phụ thuộc vào thành phần của
    tinh khiết và hỗn hợp.
    hỗn hợp)
    - Vì: nước khoáng là hỗn hợp (có
    lẫn 1 số chất khác)  Kết quả
    ?Tại sao nước khoáng không không chính xác.
    được sử dụng để pha chế thuốc
    - Làm việc theo theo bàn(2 HS)
    tiêm hay sử dụng trong phòng thí
    nghiệm.
    ? Yêu cầu HS lấy 1 số ví dụ về
    chất tinh khiết và hỗn hợp.

    Hoạt động 2: Tách chất ra khỏi hỗn hợp (22p)
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    Nội dung
    Trong thành phần cốc nước muối - Thảo luận theo theo bàn (3')  3. Tách chất ra

    gồm: muối ăn và nước. Muốn tách
    riêng được muối ăn ra khỏi nước
    muối ta phải làm thế nào?
    - Như vậy, để tách được muối ăn ra
    khỏi nước muối, ta phải dựa vào sự
    khác nhau về tính chất vật lý của
    nước và muối ăn.
    (tos nước=1000C,tos muối ăn=14500C)
    - Yêu cầu HS làm thí nghiệm sau:
    Tách đường ra khỏi hỗn hợp gồm
    đường và cát.
    Câu hỏi gợi ý:
    ?Đường và cát có tính chất vật lý
    nào khác nhau.
    ?Nêu cách tách đường ra khỏi hỗn
    hợp trên.
    ? Yêu cầu đại diện các theo bàn trình
    bày cách làm của theo bàn.
    - Nhận xét, đánh giá và chấm điểm.
    ?Theo em để tách riêng 1 chất ra
    khỏi hỗn hợp cần dựa vào nguyên
    tắc nào.

    Ghi kết quả vào giấy nháp.
    - Nêu cách làm:
    + Đun nóng nước muối  Nước
    bay hơi.
    + Muối ăn kết tinh.

    khỏi hỗn hợp
    Dựa vào sự
    khác nhau về
    tính chất vật lý
    có thể tách 1
    chất ra khỏi hỗn
    hợp.

    - Đường tan trong nước còn cát
    không tan được trong nước.
    - Thảo luận theo bàn  Tiến
    hành thí nghiệm:
    b1:Cho hỗn hợp vào nước 
    Khuấy đều Đường tan hết.
    b2:Dùng giấy lọc để lọc bỏ phần
    cát không tan Còn lại hỗn hợp
    nước đường.
    b3:Đun sôi nước đường, để
    nước bay hơi  Thu được đường
    tinh khiết.
    - Để tách riêng 1 chất ra khỏi
    - Ngoài ra, chúng ta còn có thể dựa hỗn hợp, ta có thể dựa vào sự
    vào tính chất hóa học để tách riêng khác nhau về tính chất vật lý.
    các chất ra khỏi hỗn hợp.
    4. Củng cố (2p)
    CH1: Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần và tính chất khác nhau như thế nào? Nêu
    nguyên tác để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp?
    5. Dặn dò (2p)
    - Học bài.
    - Làm bài tập 7,8 SGK/11
    - Đọc bài 3 SGK - 12,13 và bảng phụ lục 1 (SGK/154,155)
    - Chuẩn bị mỗi theo bàn: + 2 chậu nước sạch.
    + Hỗn hợp muối ăn và cát.

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    Tiết 4, bài 3: BÀI THỰC HÀNH 1
    TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT
    TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP (Bỏ thí nghiệm 1)

    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức
    Biết được:
    - Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học; Cách sử
    dụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm.
    - Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
    + Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu
    huỳnh.
    + Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát.
    2. Kĩ năng
    - Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản
    nêu ở trên.
    - Viết tường trình thí nghiệm.
    3. Thái độ
    - Có ý thức cẩn thận, tỉ mỉ, biết hỗ trợ nhau khi làm thí nghiệm
    II. Chuẩn bị
    1. Giáo viên
    - 1 số dụng cụ thí nghiệm để HS làm quen.
    - Tranh:1 số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.

    Hóa chất

    Dụng cụ
    - 2 ống nghiệm, 2 kẹp gỗ.
    - Phễu và đũa thuỷ tinh.
    - Đèn cồn và giấy lọc.

    - Muối ăn
    - Cát
    - Nước cất
    2. Học sinh:
    - Đọc bảng phụ lục 1 (SGK/154,155) .
    - Mỗi theo bàn: + 2 chậu nước sạch, hỗn hợp muối ăn và cát.
    - Kẻ BẢN TƯỜNG TRÌNH vào vở:

    STT Tên thí nghiệm
    Chuẩn bị
    Hiện tượng
    Kết quả thí nghiệm
    01
    02
    III. Các hoạt động
    1. Ổn định lớp (2p)
    GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh
    2. Kiểm tra bài cũ (4p)
    CH1: Chất có những tính chất nào?
    CH2: Dựa vào đâu để phân biệt chất này với các chất khác?
    3. Bài mới
    Ở tiết học trước các em đã học xong bài chất. Ở tiết học này các em sẽ được thực
    hành để thấy được sự khác nhau giữa chất này và chất khác.
    Hoạt động 1: Hướng dẫn 1 số qui tắc an toàn và cách sử dụng dụng cụ hóa chất
    trong phòng thí nghiệm (6p)

    Hoạt động của giáo viên
    - Nêu mục tiêu của bài thực hành.
    - Nêu các bước làm trong bài thực hành:
    b1: GV hướng dẫn thí nghiệm.
    b2: HS tiến hành thí nghiệm.
    b3: HS báo cáo kết quả thí nghiệm và làm
    tường trình.
    b4: HS làm vệ sinh.
    - Giới thiệu 1 số dụng cụ đơn giản trong
    phòng thí nghiệm: Ống nghiệm, đèn cồn,
    giấy lọc, cốc thủy tinh, kiềng, nhiệt kế....
    - Yêu cầu HS đọc SGK/154 Rút ra nhận
    xét về cách sử dụng hóa chất trong phòng
    thí nghiệm.

    Hoạt động của học sinh
    - Theo dõi và ghi vào vở:
    * Các bước làm trong bài thực hành:
    b1: GV hướng dẫn thí nghiệm.
    b2: HS tiến hành thí nghiệm.
    b3: HS báo cáo kết quả thí nghiệm và làm
    tường trình.
    b4: HS làm vệ sinh.

    - Đọc SGK Nắm được các qui tắc an toàn
    trong phòng thí nghiệm và cách sử dụng các
    hóa chất.

    Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm (25p)
    Hoạt động của giáo viên
    - Chia HS thành 6 nhóm, yêu cầu thực hiện
    thí nghiệm theo gợi ý của SGK.
    - Yêu cầu HS: Đọc thí nghiệm 2 SGK/13
    Làm thí nghiệm Trả lời các câu hỏi sau:
    ?Dung dịch trước khi lọc và sau khi lọc có
    hiện tượng gì.
    ?Chất nào còn lại trên giấy lọc.
    ?Khi làm bay hơi hết nước thu được chất
    gì.
    * Nhắc nhở HS:
    - Dùng kẹp gỗ kẹp khoảng 1/3 ống nghiệm
    tính từ miệng ống nghiệm.
    - Đun nóng dung dịch đựng nước lọc: lúc
    đầu hơ dọc ống nghiệm để ống nghiệm
    nóng đều, sau đó tập trung đun ở đáy cốc,
    vừa đun vừa lắc nhẹ; Hướng miệng ống
    nghiệm về phía không có người.

    Hoạt động của học sinh

    I- TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

    - Hoạt động theo theo nhóm: (5p)

    + Dung dịch trước khi lọc bị vẩn đục còn
    sau khi lọc trong suốt.
    + Chất còn lại trên giấy lọc là cát.
    + Khi làm bay hơi hết nước thu được: muối
    ăn tinh khiết.

    Hoạt động 3: Làm bản tường trình (5p)
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    - Hướng dẫn HS làm bản tường trình - Cá nhân nhớ lại thí nghiệm tự hoàn thành
    theo mẫu (đã kẻ sẵn - về nhà hoàn thiện) bản tường trình vào vở.
    - Yêu cầu HS rửa dụng cụ thí nghiệm và
    dọn vệ sinh lớp học.
    4. Củng cố- dặn dò (3p)
    - Xem lại kiến thức vật lý 7, bài 18, Mục: Sơ lược về cấu tạo nguyên tử.

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    Tiết 5, bài 4: NGUYÊN TỬ

    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức
    Biết được:
    - Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử.
    - Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích
    dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm.
    - Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang
    điện.
    - Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt
    nhân và được sắp xếp thành từng lớp.
    - Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá
    trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện.
    2. Kĩ năng
    Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e dựa vào sơ đồ cấu tạo
    nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na).
    3. Thái độ
    - Học sinh có hứng thú say mê môn học.
    - Có ý thức vận dụng kiến thức về chất vào thực tế cuộc sống.
    II. Chuẩn bị
    1. Giáo viên
    Sơ đồ nguyên tử của: H2, O2, Mg, He, N2, Ne, Si, Ca, …
    2. Học sinh
    - Xem lại kiến thức vật lý 7, bài 18, Mục: Sơ lược về cấu tạo nguyên tử.
    - Đọc bài 4 SGK - 14,15 .
    III. Các hoạt động
    1. Ổn định lớp (2p)
    GV kiểm tra chuẩn bị bi học của học sinh
    2. Bài mới
    Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tử là gì (15p)
    Hoạt động của giáo viên
    - “Các chất đều được tạo nên từ
    những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa
    về điện gọi là nguyên tử”.
    Vậy nguyên tử là gì?
    - Có hàng triệu chất khác nhau,
    nhưng chỉ có trên 100 loại nguyên
    tử với kích thước rất nhỏ bé…
    - “Nguyên tử gồm hạt nhân mang
    điện tích dương và vỏ tạo bởi 1
    hay nhiều electron mang điện tích
    âm”.
    - Minh họa: Sơ đồ nguyên tử He
    - Thông báo đặc điểm của hạt
    electron.

    Nội dung ghi
    bảng
    - Theo dõi:
    1. Nguyên tử là
    gì?
    Nguyên tử là
    *Nguyên tử gồm:
    những hạt vô
    + 1 hạt nhân mang điện tích cùng nhỏ, trung
    dương.
    hòa về điện.
    + Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron Nguyên tử gồm:
    mang điện tích âm.
    + 1 hạt nhân
    *Electron:
    mang điện tích
    + Kí hiệu: e
    dương.
    + Điện tích:- 1
    + Vỏ tạo bởi 1
    + Khối lượng: 9,1095.10- 28g
    hay
    nhiều
    electron
    mang
    điện tích âm.
    Hoạt động của học sinh

    Hoạt động 2: Tìm hiểu hạt nhân nguyên tử (18p)?
    Hoạt động của giáo viên
    - “Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi
    2 loại hạt là hạt proton và nơtron”.
    - Thông báo đặc điểm của từng loại
    hạt.
    - Phân tích: Sơ đồ nguyên tử O 2 và
    Na.
    ? Điện tích của hạt nhân là điện
    tích của hạt nào.
    ?Số proton trong nguyên tử O 2 và
    Na.
    - Thế nào là các nguyên tử cùng
    loại?

    - Yêu cầu HS quan sát sơ đồ
    nguyên tử H2, O2 và Na. Em có
    nhận xét gì về số proton và số
    electron trong nguyên tử?
    ? Em hãy so sánh khối lượng của 1
    hạt electron với khối lượng của 1
    hạt proton và hạt nơtron.
    - Giới thiệu: vì electron có khối
    lượng rất bé nên khối lượng của
    hạt nhân được coi là khối lượng
    của nguyên tử.

    Hoạt động của học sinh
    - Theo dõi

    - Của hạt proton
    - Của oxi: 8; của natri: 11.
    - Các nguyên tử có cùng số proton
    trong hạt nhân được gọi là các
    nguyên tử cùng loại.
    Nhận xét: Vì nguyên tử luôn luôn
    trung hòa về điện nên:
    Số p = số n
    - Khối lượng: proton = nơtron.
    - Electron có khối lượng rất bé
    (bằng 0,0005 lần khối lượng của
    hạt p)
    mnguyên tử = mhạt nhân

    3. Củng cố (7p)
    ?Nguyên tử là gì .
    ?Trình bày cấu tạo của nguyên tử .
    ?Hãy cho biết tên, kí hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
    4. Dặn dò (3p)
    - Bài tập về nhà: 1,2,3 SGK/15
    - Đọc bài đọc thêm SGK/16
    - Đọc bài 5: Nguyên tố hóa học

    Nội dung
    2. HẠT NHÂN
    NGUYÊN TỬ
    - Hạt nhân
    nguyên tử tạo
    bởi các hạt
    proton

    nơtron.
    a.Hạt proton
    + Kí hiệu: p
    + Điện tích: +
    1
    + Khối lượng:
    1,6726.10- 24g
    b.Hạt nơtron
    + Kí hiệu: n
    + Điện tích:
    không
    mang
    điện.
    + Khối lượng:
    1,6726.10- 24g
    - Trong mỗi
    nguyên tử:
    Số p = số n
    Chú ý:
    mnguyên tử = mhạt
    nhân

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    Tiết 6 - Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (Tiết 1)

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Học sinh nắm được:
    - Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố
    hoá học. Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học.
    - Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối.
    2. Kĩ năng
    - Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại.
    - Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể.
    3. Thái độ
    - Học sinh có hứng thú say mê môn học.
    - Có ý thức vận dụng kiến thức về chất vào thực tế cuộc sống.
    * Trọng tâm: - Nguyên tố hóa học.
    - Nguyên tử khối.
    II. CHUẨN BỊ
    1. GV: Chuẩn bị tranh vẽ (hình 1.8 trang 19 SGK và bảng 1 trang 42), ống nghiệm chứa
    1ml nước cất.
    2. HS: Xem lại phần nguyên tử ở tiết trước.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
    1. Ổn định lớp (2p)
    2. Kiểm tra bài cũ (5p)
    CH 1: Nguyên tử là gì? Tại sao nguyên tử trung hòa về điện?
    CH 2: Có những loại hạt nào tạo nên nguyên tử? Cho biết kí hiệu của chúng?
    3. Bài mới
    Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm nguyên tố hóa học (20p)
    Hoạt động của giáo viên
    - Giới thiệu: Trên thực tế, khi đề cập
    đến một số thông tin về chất, người
    ta thường đề cập đến một lượng vô
    cùng lớn.
    - Yêu cầu HS tìm hiểu thêm TT SGK và cho biết NTHH là gì.
    - Vậy mỗi NTHH có đặc trưng cơ
    bản gì về cấu tạo?
    - Lưu ý: Các nguyên tử của cùng
    một NTHH có cùng TCHH.
    ? Các nhà khoa học dùng phương
    tiện gì để thể hiện NTHH?
    ? KHHH được quy định viết như thế
    nào?
    - Lưu ý: KHHH cũng tương ứng để

    Hoạt động của học sinh
    - Theo dõi

    - Tìm hiểu TT, nêu khái niệm
    NTHH.
    - TL: Các NT của cùng một
    NTHH có cùng số p trong hạt
    nhân.
    - TL: Kí hiệu hóa học được
    dùng để thể hiện NTHH.

    Nội dung

    I. NGUYÊN TỐ
    HÓA HỌC LÀ
    GÌ?

    1. Định nghĩa
    NTHH là tập
    hợp
    những
    nguyên tử cùng
    loại, có cùng số
    p trong hạt
    nhân.
    2. Kí hiệu hóa
    học
    - KHHH được
    dùng để biểu
    diễn NTHH.

    chỉ 01 nguyên tử của NTHH đó.
    - Yêu cầu HS làm bài tập: Viết
    KHHH của các NTHH Oxi (01 chữ
    O), Đồng (01 chữ C và 01 chữ u),
    Thủy ngân (01 chữ H và 01 chữ g)...
    Nếu HS viết đúng thì cho điểm.

    Làm bài tập:
    Ôxi: O
    Đồng: Cu
    Thủy ngân: Hg

    - Mỗi KHHH
    gồm 01 chữ cái
    in hoa hoặc 02
    chữ cái, trong
    đó chữ cái đầu
    được viết in
    hoa, chữ cái
    thứ hai viết
    thường.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tử khối (12p)
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    - Hướng dẫn HS tìm hiểu TT về khối - Theo dõi
    lượng NTử C tính bằng gam.
    ? Các nhà khoa học dùng đại lượng - TL: Dùng đơn vị cácbon (đvC).
    nào để xác định khối lượng NTử?
    - TL: NTK cho biết sự nặng nhẹ
    ? NTK có ý nghĩa gì?
    giữa các ng.tử thuộc các NTHH
    khác nhau.
    - Hướng dẫn HS tìm hiểu các ví dụ - - Theo dõi.
    SGK.
    - Nêu KN.
    ? Vậy NTK là gì?
    - Lưu ý: Biết NTK có thể xác định
    được tên NTHH.
    - Hướng dẫn HS theo dõi bảng trang
    42.
    4. Củng cố (4p)
    Em hãy phân biệt hai khái niệm: nguyên tử và nguyên tố hóa học.
    5. Dặn dò (2p)
    Làm các bài tập SGK/T. 20

    Nội dung

    II.
    NGUYÊN
    TỬ KHỐI

    - Nguyên
    tử khối là
    khối lượng
    nguyên tử
    tính bằng
    đơn
    vị
    cacbon
    (đvC).

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    Tiết 7 - Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (Tiết 2)
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    1. Kiến thức
    - Nêu được khái niệm NTHH, nguyên tử khối.
    - Biết cách khai thác bảng trang 42 - SGK.
    2. Kĩ năng
    - Làm được một số dạng bài tập: Điền từ, xác định ý nghĩa của các kí hiệu đi kèm với
    KHHH, bài tập liên quan đến nguyên tử khối của một số NTHH.
    3. Thái độ: Tích cực học tập, yêu thích bộ môn.
    * Trọng tâm: Kĩ năng làm bài tập liên quan đến NTK của một số nguyên tố.
    II. CHUẨN BỊ
    1. GV: Chuẩn bị tranh vẽ bảng 1 SGK (T42)
    2. HS : Xem lại phần nguyên tố hoá học, làm các bài tập, học thuộc 20 nguyên tố đầu
    bảng
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
    1. Ổn định lớp (2p)
    2. Bài mới
    Hoạt động: Giải các bài tập (41p)
    Hoạt động của giáo viên
    - Yêu cầu HS thảo luận theo theo bàn,
    lần lượt giải các bài tập.
    BT1: Chép vào vở bài tập những câu
    sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ
    thích hợp.
    a) Đáng lẽ nói những ... loại này,
    những ... loại kia, thì trong khoa học
    nói ... hóa học này, ... hóa học kia.
    b) Những n.tử có cùng số ... trong hạt
    nhân đều là ... cùng loại, thuộc một ...
    hóa học.
    BT2: Em hãy lấy ví dụ KHHH của
    một số NTHH.
    BT3: a) Các cách viết 2 C, 5 O, 3 Ca
    lần lượt chỉ ý gì?
    b) Hãy dùng số và kí hiệu hóa học để
    diễn đạt các ý sau: Ba nguyên tử nitơ,
    bảy n.tử canxi, bốn n.tử natri.
    BT4: Nguyên tử khối là gì?
    BT5: So sánh xem n.tử magie nặng
    hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với:

    Hoạt động
    của học sinh
    - Trao đổi,
    giải các bài
    tập.
    - Lên bảng
    trình bày theo
    yêu cầu của
    giáo viên.
    - Nhận xét, bổ
    sung theo yêu
    cầu của giáo
    viên.
    - Lưu lời giải
    mỗi bài tập
    vào vở bài
    tập.

    Nội dung ghi bảng
    Bài tập 1: Các từ, cụm từ cần
    điền lần lượt là:
    a) Nguyên tử, nguyên tử,
    nguyên tố, nguyên tố.
    b) Proton, nguyên tử, nguyên
    tố.
    Bài tập 3:
    a) + 2 C: 2 n.tử cacbon
    + 5 O: 5 n.tử oxi
    + 3 Ca: 3 n.tử canxi
    b) 3 N, 7 Ca, 4 Na.
    Bài tập 5:
    a)
    Vậy n.tử nặng gấp 2 lần n.tử
    magie.
    b)
    Vậy n.tử nhẹ bằng 0,75 lần n.tử
    magie.
    c)

    a) N.tử cacbon;
    b) N.tử lưu huỳnh;
    c) N.tử nhôm
    BT 6: N.tử X nặng gấp 2 lần n.tử nitơ.
    Tính NTK của X, cho biết X là NTHH
    nào, KHHH là gì?
    BT7: a) Theo giá trị KL tính bằng
    gam của n.tử C trong bài học. Hãy
    tính xem 1 đvC có KL bằng bao nhiêu
    gam?
    b) Khối lượng tính bằng gam của n.tử
    nhôm là A, B, C hay D.
    A. 5,342.10-23
    B. 6,023.10-23
    C. 4,482.10-23
    D. 3,990.10-23
    3. Dặn dò (2p)
    Đọc trước bài 6 - mục I,II.

    Vậy n.tử nhẹ gần bằng 0,89 lần
    n.tử magie.
    Bài tập 6:
    Vậy X là Silic (Si)
    Bài tập 7:
    a) Chọn ý
    b) Chọn ý: C
    (

    )

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:

    Tiết 8 - Bài 6: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT - PHÂN TỬ

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: HS nắm được
    1. Kiến thức
    - Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí.
    - Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên.
    - Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên.
    - Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và
    thể hiện các tính chất hoá học của chất đó.
    2. Kĩ năng
    - Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất.
    - Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể. Phân biệt một chất là đơn chất
    hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó.
    3. Thái độ: Tích cực học tập, yêu thích bộ môn.
    * Trọng tâm: Đơn chất, hợp chất, phân tử.
    II. CHUẨN BỊ:
    1. Giáo viên
    Tranh vẽ hình 1.10 đến 1.13 (SGK)
    2. Học sinh:
    - Đọc trước bài.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    1. Ổn định lớp (2p)
    2. Kiểm tra bài cũ (3p)
    CH: Nguyên tử khối là gì?
    Dựa vào bảng 1 SGK - 42, hãy cho biết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố A,
    biết nguyên tử A nặng gấp 4 lần nguyên tử Nitơ.
    3. Bài mới
    ĐVĐ: (SGK)
    Hoạt động 1: Tìm hiểu về đơn chất và hợp chất (22p)
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    - Hướng dẫn học sinh kẻ đôi vở - Chia đôi vở theo chiều dọc
    để tiện so sánh 2 khái niệm.
    Đơn chất
    Hợp chất
    - Treo tranh vẽ  Giới thiệu: Đó 1.Định
    1.Định
    là mô hình tượng trưng của 1 số nghĩa:
    nghĩa:
    đơn chất và hợp chất.
    *Phân loại: *Phân loại:
    2. Đặ...
     
    Gửi ý kiến