Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề cương ôn thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:23' 16-01-2024
    Dung lượng: 523.3 KB
    Số lượt tải: 88
    Số lượt thích: 0 người
    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    CHUYÊN ĐỀ 18: BAZƠ
    A) LÍ THUYẾT
    I) ĐỊNH NGHĨA VÀ CÔNG THỨC
    1) Bazơ là gì?
    Bazơ là hợp chất mà phân tử bao gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (OH).
    Bazơ là chất mà khi hòa tan trong nước sẽ tạo thành dung dịch có pH lớn hơn 7.
    Bazơ chất nhận H+ của axit.
    2) CTHH của bazơ
    Bazơ có công thức hóa học tổng quát sau đây: M(OH)n
    M là kim loại; n là hóa trị của M
    M cũng có thể là gốc amoni (NH4)
    Ví dụ: NaOH, Cu(OH)2 …
    II) PHÂN LOẠI BAZƠ
    1) Dựa vào tính chất hóa học, ta có thể chia thành:
    - Bazơ mạnh như NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 …
    - Bazơ yếu: dung dịch NH3, Cu(OH)2, Fe(OH)3 ….
    2) Dựa vào tính tan của bazơ trong nước, người ta chia bazơ thành 2 loại:
    - Bazơ tan được trong nước tạo thành dung dịch bazơ (gọi là kiềm):
    NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, LiOH, RbOH, CsOH, Sr(OH)2.
    Những bazơ không tan:
    Mg(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3, Cr(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Pb(OH)2, Cu(OH)2
    Chú ý: Hg(OH)2 và AgOH không tồn tại.
    III) TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA BAZƠ
    Những tính chất vật lý chung của các loại bazơ bao gồm:
    - Bazơ nồng độ cao và bazơ mạnh có tính ăn mòn chất hữu cơ và tác dụng mạnh với các hợp chất axit.
    - Dung dịch bazơ gây ra cảm giác nhờn, nhớt.
    IV) TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
    - Dung dịch bazơ làm quì tím hóa xanh, làm dung dịch phenol phtalein hóa đỏ

    - Dung dịch bazơ + oxit axit  muối + nước(hoặc muối axit)
    2NaOH + SO2  Na2SO3 + H2O
    NaOH + SO2  NaHSO3
    - Bazơ + axit  muối + nước
    Ba(OH)2 + 2HCl  BaCl2 + 2H2O
    2Fe(OH)3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 6H2O
    - Dung dịch bazơ + dung dịch muối  muối mới + bazo mới (đk: sản phẩm tạo thành có chất kết tủa hoặc bay
    hơi thì mới xảy ra)
    2KOH + CuSO4  K2SO4 + Cu(OH)2

    1

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    NaOH + NH4Cl  NaCl + NH3 + H2O
    - Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
    t0
    Cu(OH)2   CuO + H2O
    Fe(OH)2

    FeO + H2O
    t0
    Nung trong không khí: 4Fe(OH)2 + O2   2Fe2O3+4H2O
    - Dung dịch bazơ + oxit lưỡng tính( Al2O3, ZnO...)
    2NaOH + Al2O3  2NaAlO2 + H2O
    2NaOH + ZnO  Na2ZnO2 + H2O
    - Dung dịch bazơ + bazo lưỡng tính( Al(OH)3, Zn(OH)2...)
    NaOH + Al(OH)3  NaAlO2 + 2H2O
    2NaOH + Zn(OH)2  Na2ZnO2 + 2H2O
    - Dung dịch bazơ + kim loại(Al, Zn...)
    2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2
    Zn + 2NaOH  Na2ZnO2 + H2
    V. ĐIỀU CHẾ BAZƠ
    1. Bazơ tan (LiOH, KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2)
    - Cho kim loại tác dụng với nước
    2K + 2H2O  2KOH + H2
    Ca + 2H2O  Ca(OH)2 + H2
    - Cho oxit kim loại tác dụng với nước
    Na2O + H2O  2NaOH
    BaO + H2O  Ba(OH)2
    - Điện phân dung dịch muối clorua
    2NaCl + 2H2O

    2NaOH + Cl2 + H2

    2KCl + 2H2O
    2KOH + Cl2 + H2
    - Dung dịch bazơ + dung dịch muối (sản phẩm tạo thành phải có chất không tan hoặc chất khí thì phản ứng mới
    xảy ra)
    Ba(OH)2 + Na2SO4  BaSO4 + 2NaOH
    2. Bazơ không tan.
    - Dung dịch bazơ + dung dịch muối (sản phẩm tạo thành phải có chất không tan hoặc chất khí thì phản ứng mới
    xảy ra)
    2NaOH + CuCl2  Cu(OH)2 + 2NaCl
    3Ba(OH)2 + 2Fe(NO3)3  3Ba(NO3)2 + 2Fe(OH)3
    - Một số PTHH điều chế khác
    NaAlO2 + CO2 + H2O  Al(OH)3 + NaHCO3
    Na2ZnO2 + 2CO2 + 2H2O  Zn(OH)2 + 2NaHCO3
    VI) ỨNG DỤNG CỦA BAZƠ TRONG ĐỜI SỐNG
    - Trong ngành công nghiệp hóa chất, dược: Được sử dụng để sản xuất hay bán các sản phẩm có chứa gốc
    Sodium như Aspirin, nước gia ven làm chất tẩy trắng, chất khử trùng…
    - Được sử dụng làm hóa chất để xử lý đối với gỗ, tre, nứa,…để làm nguyên liệu sản xuất giấy dựa theo phương
    pháp Sulphate và Soda.
    - Trong ngành công nghiệp dệt, nhuộm: Nhiều bazơ được sử dụng để làm chất phân hủy pectins, sáp trong khâu
    xử lý vải thô, khiến cho vải thêm bóng và nhanh hấp thụ màu cho vải nhuộm.
    - Sử dụng bazơ để pha chế dung dịch tẩy rửa chai lọ, các thiết bị trong các nhà máy bia. Hoặc là dùng để pha
    chế dung dịch Kiềm nhằm xử lý rau, hoa quả trước khi chế biến hoặc đóng hộp chúng,…
    B. CÁC DẠNG BÀI TẬP
    I) PTHH
    1) Viết các PTHH hoàn thành dãy chuyển hóa sau.
    a. Na

    NaOH

    3 ) NaCl
    Na2SO4 (⃗

    NaOH

    Na2ZnO2

    Zn(OH)2

    2

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    b. Fe

    3 ) Fe2O3
    Fe(OH)2 (⃗

    FeCl2

    Fe

    FeSO4

    FeCl2
    (6)
    ( 3 ) NaAlO2
    c. Al
    AlCl3
    Al(OH)3 ⃗
    Al(OH)3
    Al2O3   NaAlO2
    2) Chọn các chất A, B, C cho phù hợp rồi viết PTHH hoàn thành dãy chuyển hóa sau.
    A
    B
    KOH
    C
    D
    ZnCl2
    3) Tìm các chất A, B, C, D phù hợp để hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
    A + NaOH + B  NaAlO2 + H2
    A + O2  C
    C + NaOH  NaAlO2 + B
    NaAlO2 + HCl + B  NaCl + D
    DC+B
    4) Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ dưới đây. Biết M là kim loại, từ X đến M là kí hiệu các chất vô cơ
    khác nhau (ở dạng nguyên chất hoặc trong nước).
    + HCl
    X

    Y

    +A

    Z

    + NaOH

    T

    + B dư
    + C dư

    E

    to

    X

    Điện phân nóng chảy

    M

    + D dư

    5) Tìm các chất để thay cho các chữ cái trong ngoặc ( ), sau đó hoàn thành các phương trình hóa học sau:
    t C
    (1). MnO2 + HCl   (A) + (B)  + (T)
    100 C
    (2). (B) + KOH    (Y) + (Z) + (T)
    nhieät ñoä thöôøng
    (3). (B) + NaOH      (D) + (E) + (T)
    ñieän phaân noùng chaûy
    (4). (D)       (F) + (B) 
    n phaân dung dòch
     ñieä
    coù
    maø
     
    ng ngaên
    (5). (D) + (T)
    NaOH + (B)  + (G) 
    (6). (F) + (T)  NaOH + (G) 
    aùnh saùng
     HCl
    (7). (B) + (G)   
    (8). (Z) + HCl  (Y) + (B)  + (T)
    II) PTHH MINH HỌA HIỆN TƯỢNG
    1) Nêu hiện tượng xảy ra và viết PTHH của các quá trình sau?
    a. Nhỏ dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa CuCl2, sau đó lọc lấy chất rắn đun nóng nhẹ.
    b. Nhỏ phenol phtalein vào cốc đựng dung dịch nước vôi trong.
    c. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl có để sẵn một mẫu quì tím.
    d. Dẫn khí CO2 từ từ đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch Ca(OH)2.
    e. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH có chứa sẵn phenol phtalein.
    f. Cho dung dịch HCl từ từ vào ống nghiệm đựng dung dịch NaAlO2.
    g. Cho dung dịch NaOH từ từ vào ống nghiệm đựng dung dịch ZnCl2
    2) Dẫn khí CO2 từ từ đến dư vào cốc đựng dung dịch nước vôi trong thì nước vôi trong vẫn đục, một lúc sau
    dung dịch trong trở lại, tiếp theo đun dung dịch vừa thu được thì dung dịch lại bị vẫn đục. Nếu thêm dung dịch
    NaOH vào cũng thấy có kết tủa xuất hiện. Em hãy giải thích các hiện tượng trên và viết PTHH xảy ra.
    3) Vì sao phải bôi vôi vào chỗ ong, kiến đốt ?
    4) Trên bề mặt các hố nước tôi vôi lâu ngày thường có lớp màng chất rắn. Hãy giải thích hiện tượng này và viết
    phương trình hóa học giải thích
    5) Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học giải thích khi:
    a) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm NaOH và Ba(OH)2.
    b) Cho từ từ đến dư dung dịch AlCl3 vào dung dịch hỗn hợp gồm NaOH và NaAlO2.
    6) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi trộn dung dịch NaHCO 3 với dung dịch KOH và
    Ba(NO3)2.
    0

    0

    3

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    7) Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl 3 thu được dung dịch X. Sục từ từ đến dư khí CO 2 vào 4
    dung dịch X.
    III) NHẬN BIẾT – TÁCH CHẤT – ĐIỂU CHẾ.
    1) Hãy phân biệt các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học:
    a. KOH, Ba(OH)2, K2SO4, H2SO4
    b. Na2CO3, HCl, KOH, K2SO4, Ba(OH)2 chỉ được dùng H2SO4.
    c. NaOH, H2SO4, HCl, Na2SO4, Ba(OH)2 chỉ được dùng thêm một thuốc thử.
    2) Hãy phân biệt các chất rắn sau bằng phương pháp hóa học:
    a. Al(OH)3, NaOH, MgO, CaCO3, Na2SO4, Al.
    b. BaO, ZnO, MgO, Zn chỉ được dùng thêm nước.
    3) Trong phòng thí nghiệm có 3 lọ mất nhãn đựng ba dung dịch HCl, H2SO4, NaOH có cùng nồng độ CM. Chỉ
    dùng phenolphtalein và các dụng cụ cần thiết hãy phân biệt ba dung dịch trên.
    4) Tách chất
    a. Tách mỗi chất ra khỏi hỗn hợp gồm ZnO và Mg(OH)2
    b. Tách mỗi chất ra khỏi hỗn hợp gồm Al2O3, Mg, BaSO4
    5) Từ những chất có sẵn: K2O, BaO, HCl, CuO, MgCl2, FeCl3, H2O. Hãy viết các PTHH điều chế:
    a. Các bazơ tan.
    b. Các bazơ không tan.
    IV) BÀI TẬP CƠ BẢN
    1) Cho 6,72 lít khí CO2 (đktc) tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M , thu được m gam chất kết tủa. Tính
    m.
    2) Đốt cháy hoàn toàn m gam S có trong oxi dư, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 120 ml dung dịch NaOH
    1M thì thu được dung dịch chứa 2 muối có cùng nồng độ mol. Tính giá trị của m.
    3) Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,5M để trung hòa 200ml dung dịch X chứa axit HCl 2M và H2SO4
    1,5M.
    4) Để hoà tan 7,84g Cu(OH)2 phải dùng bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4 0,75M.
    5) Cho 3,04g hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với dung dịch HCl, thu được 4,15g các muối clorua. Tính số
    gam của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp.
    6) Để trung hoà hoàn toàn 600ml dung dịch hỗn hợp HCl 2M và H2SO4 1,5M cần bao nhiêu mililit dung dịch
    chứa hỗn hợp Ba(OH)2 2M và KOH 1M.
    7) Một dung dịch A chứa HCl và H2SO4 theo tỉ lệ mol 3 : 1. Để trung hoà 100 ml dung dịch A cần 50 ml dung
    dịch NaOH 0,5 M.
    a. Tính nồng độ mol của mỗi axit.
    b. 200 ml dung dịch A trung hoà hết bao nhiêu ml dung dịch bazơ B chứa NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,1 M.
    8) Để trung hoà 10 ml dung dịch hỗn hợp axit gồm H2SO4 và HCl cần dùng 40ml dung dịch NaOH 0,5M. Mặt
    khác lấy 100 ml dung dịch axit đem trung hoà một lượng xút vừa đủ rồi cô cạn thì thu được 13,2g muối khan.
    Tính nồng độ mol/l của mỗi axít trong dung dịch ban đầu.
    9) Cho 27,4 gam Ba vào 400 gam dung dịch CuSO4 3,2% thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C.
    a) Tính thể tích khí A (đktc).
    b) Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn?
    V) MỘT SỐ BÀI TẬP XẢY RA HAI TRƯỜNG HỢP
    1) Dẫn V lít CO2 ( đktc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M thu được 1,6 gam kết tủa. Tính V.
    2) Cho V ml dung dịch HCl 2M vào 200 ml dung dịch NaAlO2 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu
    được 3,9 gam kết tủa. Tính V.
    3) Cho V ml dung dịch HCl 1M vào 400 ml dung dịch Na2ZnO2 2M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu
    được 49,5 gam kết tủa. Tính V.
    4) Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch ZnCl2 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu
    được 14,85 gam kết tủa. Tính V.
    5) Cho 500 ml dung dịch KOH aM vào 200 ml dung dịch AlCl3 2M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu
    được 27,3 gam kết tủa. Tính a.
    6) Cho a mol K tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch H2SO4 2M. Kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X.
    Dung dịch X hòa tan vừa hết 10,2 gam Al2O3. Tính a.

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    7) Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 0,3M với V2 lít dung dịch NaOH 0,4M thu được 0,6 lít dung dịch A. Biết 0,6 lít 5
    dung dịch A phản ứng vừa đủ với 0,54 gam Al. Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, sự pha trộn không
    làm thay đổi thể tích. Tính giá trị của V1 và V2.
    8) Cho m gam nhôm tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng thu được 3,36 lít khí (ở đktc) và dung dịch X.
    Cho X tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được 6,24 gam kết tủa. Tính V.
    9) Hòa tan hoàn toàn 4,6 gam kim loại M vào trong 100 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng
    thu được 9,85 gam chất rắn khan. Xác định kim loại M.
    10) Hòa tan hoàn toàn 8 gam kim loại A hóa trị II vào 200 ml dung dịch HCl 1 M thu được dung dịch B chứa
    các 2 chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Xác định tên kim loại A.
    11) Khi cho 100 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch HCl thu được dung dịch có chứa 6,525 gam chất
    tan. Tính nồng độ mol/l của HCl trong dung dịch đã dùng.
    12) Cho m gam Na vào 500ml dung dịch HCl aM. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được13,44 lít H2 (đktc) và
    dung dịch D. Dung dịch D có khả năng hòa tan 0,54 gam Al. Tính giá trị của m và a.
    13) Cho a mol K tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch H 2SO4 2M. Kết thúc phản ứng, thu được dung dịch
    X. Dung dịch X hòa tan vừa hết 10,2 gam Al2O3. Tính a.
    14) Cho 27,4 gam Ba vào 400 gam dung dịch CuSO 4 x% cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc kết tủa
    nung đến khối lượng không đổi thu được 25,04 (g) kết tủa. Tính m.
    15) Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H 2
    (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2. Tính khối lượng NaOH trong dung dịch Y.
    16) Cho 3,25 gam hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm (M) và một kim loại (R) hóa trị II vào nước thấy tan hoàn
    toàn tạo thành dung dịch D và 0,045 mol H 2. Cô cạn dung dịch D thu được 4,06 gam chất rắn A khan. Xác định
    kim loại M và R.
    17) Nung 8,08 gam một muối A thu được các sản phẩm khí và 1,6 gam một hợp chất rắn không tan trong nước.
    Nếu cho sản phẩm khí đi qua 200 gam dung dịch NaOH 1,2% ở điều kiện xác định thì tác dụng vừa đủ và được
    dung dịch chứa một muối duy nhất có nồng độ 2,47%. Hãy xác định CTPT của muối A biết khi nung hóa trị của
    kim loại không biến đổi.
    18) Hoà tan 23 gam hỗn hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp vào nước được dung dịch
    D và 5,6 lít khí (đkc). Nếu thêm 180 ml dd Na 2SO4 0,5M vào dung dịch D thì dung dịch sau phản ứng vẫn còn
    hợp chất của bari. Nếu thêm 210 ml dd Na 2SO4 0,5M vào dung dịch D sau phản ứng còn dư Na 2SO4. Xác định
    tên 2 kim loại kiềm.
    19) Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH) 2 vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3. Sự phụ thuộc
    của khối lượng kết tủa (y gam) và số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị sau. Tính giá trị của m.
    y
    (gam)

    x (mol)

    20) Cho m gam hỗn hợp Na và Ca vào một lượng nước dư thu được dung dịch X và V lít khí (đktc). Sục từ từ
    đến dư khí CO2 vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
    Tính giá trị m.

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    21) Sục V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa hỗn hợp Ba(OH)2 và KOH, kết quả thí nghiệm được biểu diễn 6
    bằng đồ thị sau. Tìm giá trị của V để thu được lượng kết tủa cực đại.

    22) Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và a mol khí H 2.
    Sục CO2 đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau. Tính giá trị m.

    B. BÀI TẬP KÈM LỜI GIẢI
    I) PTHH
    1) Viết các PTHH hoàn thành dãy chuyển hóa sau.
    a. Na

    NaOH

    b. Fe

    FeCl2

    3 ) NaCl
    Na2SO4 (⃗

    3 ) Fe2O3
    Fe(OH)2 (⃗

    ( 3 ) NaAlO2
    c. Al
    AlCl3
    Al(OH)3 ⃗
    Lời giải
    a.
    (1)
    2Na + 2H2O  2NaOH + H2
    (2)
    2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2O
    (3)
    Na2SO4 + BaCl2  2NaCl + BaSO4

    NaOH
    Fe

    (4)
    (5)
    (6)
    b.
    (1)
    (2)

    2NaCl+2H2O
    2NaOH + Cl2 + H2
    Zn + 2NaOH  Na2ZnO2 + H2
    Na2ZnO2 + 2CO2 + 2H2O  Zn(OH)2 + 2NaHCO3

    (3)

    4Fe(OH)2 + O2

    (4)
    (5)
    (6)
    c.
    (1)
    (2)
    (3)
    (4)

    Fe2O3 + 3H2
    2Fe + 3H2O
    Fe + H2SO4  FeSO4 + H2
    FeSO4 + BaCl2  FeCl2 + BaSO4

    (5)

    2Al(OH)3

    Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
    FeCl2 + 2NaOH  Fe(OH)2 + 2NaCl
    2Fe2O3 + 4H2O

    2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2O
    AlCl3 + 3NaOH  Al(OH)3 + 3NaCl
    Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O
    NaAlO2 + CO2 + H2O  Al(OH)3 + NaHCO3
    Al2O3 + 3H2O

    Al(OH)3

    Na2ZnO2
    FeSO4

    Zn(OH)2

    FeCl2
    (6)
    Al2O3   NaAlO2

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    (6)
    Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O
    2) Chọn các chất A, B, C cho phù hợp rồi viết PTHH hoàn thành dãy chuyển hóa sau.
    A
    B
    KOH
    C
    Lời giải
    A: K; B: K2O; C: K2ZnO2; D: Zn(OH)2

    D

    ZnCl2

    4K + O2
    2K2O
    K2O + H2O  2KOH
    Zn + 2KOH  K2ZnO2 + H2
    K2ZnO2 + 2CO2 + 2H2O  Zn(OH)2 + 2KHCO3
    Zn(OH)2 + 2HCl  ZnCl2 + 2H2O
    3) Tìm các chất A, B, C, D phù hợp để hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
    A + NaOH + B  NaAlO2 + H2
    A + O2  C
    C + NaOH  NaAlO2 + B
    NaAlO2 + HCl + B  NaCl + D
    DC+B
    Lời giải
    A: Al
    B: H2O
    C: Al2O3
    D: Al(OH)3
    2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2
    4Al + 3O2
    2Al2O3
    Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O
    NaAlO2 + HCl + H2O  NaCl + Al(OH)3
    2Al(OH)3
    Al2O3 + 3H2O
    4) Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ dưới đây. Biết M là kim loại, từ X đến M là kí hiệu các chất vô cơ
    khác nhau (ở dạng nguyên chất hoặc trong nước).
    + HCl
    X

    Y

    +A

    Z

    + NaOH

    T

    + B dư
    + C dư

    E

    to

    X

    Điện phân nóng chảy

    M

    + D dư

    Lời giải
    M được sản xuất từ phương pháp điện phân nóng chảy X; X vừa phản ứng với kiềm vừa phản ứng với axit
    M chỉ có thể là Al; X là Al2O3
    Y: AlCl3; T: NaAlO2; E: Al(OH)3
    A: H2SO4 loãng; Z: Al2(SO4)3; B, C: dd Na2CO3, dd NH3; D: khí CO2
    Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
    Al2O3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2O
    Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O
    2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O  2Al(OH)3 + 6NaCl + 3CO2
    Al2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O  2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4
    NaAlO2 + CO2 + 2H2O  NaHCO3 + Al(OH)3
    o

     t

    2Al(OH)3
    Al2O3 + 3H2O
    ñpnc
      
    2Al2O3 criolit 4Al + 3O2
    5) Tìm các chất để thay cho các chữ cái trong ngoặc ( ), sau đó hoàn thành các phương trình hóa học sau:
    t C
    (1). MnO2 + HCl   (A) + (B)  + (T)
    100 C
    (2). (B) + KOH    (Y) + (Z) + (T)
    0

    0

    7

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    nhieät ñoä thöôøng
    (3). (B) + NaOH      (D) + (E) + (T)
    ñieän phaân noùng chaûy
    (4). (D)       (F) + (B) 
    n phaân dung dòch
     ñieä
    coù
    maø
     
    ng ngaên
    (5). (D) + (T)
    NaOH + (B)  + (G) 
    (6). (F) + (T)  NaOH + (G) 
    aùnh saùng
     HCl
    (7). (B) + (G)   
    (8). (Z) + HCl  (Y) + (B)  + (T)
    Lời giải
    - Các chất: (A): MnCl2, (B): Cl2, (T): H2O, (Y): KCl, (Z): KClO3, (D): NaCl, (E): NaClO, (F): Na, (G): H2.
    - Phương trình hóa học:
    t
    (1)
    MnO2 + 4HCl   MnCl2 + Cl2  + 2H2O
    100 C
    (2)
    3Cl2 + 6KOH    5KCl + KClO3 + 3H2O
    nhieät ñoä thöôøng
    (3)
    Cl2 + 2NaOH      NaCl + NaClO + H2O
    ñieän phaân noùng chaûy
    (4)
    2NaCl       2Na + Cl2 
    n phaân dung dòch
     ñieä
    coù
    maø
     
    ng ngaên
    (5)
    2NaCl + 2H2O
    2NaOH + H2  + Cl2 
    (6)
    2Na + 2H2O  2NaOH + H2 
    aùnh saùng
     2HCl
    (7)
    Cl2 + H2   
    (8)
    KClO3 + 6HCl  KCl + 3Cl2  + 3H2O
    0

    0

    II) PTHH MINH HỌA HIỆN TƯỢNG
    1) Nêu hiện tượng xảy ra và viết PTHH của các quá trình sau?
    a. Nhỏ dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa CuCl2, sau đó lọc lấy chất rắn đun nóng nhẹ.
    b. Nhỏ phenol phtalein vào cốc đựng dung dịch nước vôi trong.
    c. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl có để sẵn một mẫu quì tím.
    d. Dẫn khí CO2 từ từ đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch Ca(OH)2.
    e. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH có chứa sẵn phenol phtalein.
    f. Cho dung dịch HCl từ từ vào ống nghiệm đựng dung dịch NaAlO2.
    g. Cho dung dịch NaOH từ từ vào ống nghiệm đựng dung dịch ZnCl2
    Lời giải
    a. Hiện tượng: có kết tủa màu xanh lơ, lọc lấy kết tủa đun nóng sẽ chuyển sang màu đen.
    2NaOH + CuCl2  2NaCl + Cu(OH)2
    Cu(OH)2
    CuO + H2O
    b. Hiện tượng: dung dịch chuyển sang màu đỏ
    c. Hiện tượng: Mẫu giấy quì tím từ màu đỏ chuyển sang màu tím khi HCl hết, sau đó chuyển sang màu xanh khi
    NaOH dư
    NaOH + HCl  NaCl + H2O
    d. Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần khi CO2 dư
    CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O
    CO2 + H2O + CaCO3  Ca(HCO3)2
    e. Hiện tượng: dung dịch từ màu đỏ sau đó mất màu khi NaOH phản ứng hết
    H2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + 2H2O
    f. Hiện tượng: kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan khi HCl dư
    NaAlO2 + HCl + H2O  NaCl + Al(OH)3
    Al(OH)3 + 3HCl  AlCl3 + 3H2O
    g. Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng sau đó kết tủa tan khi NaOH dư
    2NaOH + ZnCl2  2NaCl + Zn(OH)2
    2NaOH + Zn(OH)2  Na2ZnO2 + 2H2O

    8

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    2) Dẫn khí CO2 từ từ đến dư vào cốc đựng dung dịch nước vôi trong thì nước vôi trong vẫn đục, một lúc sau 9
    dung dịch trong trở lại, tiếp theo đun dung dịch vừa thu được thì dung dịch lại bị vẫn đục. Nếu thêm dung dịch
    NaOH vào cũng thấy có kết tủa xuất hiện. Em hãy giải thích các hiện tượng trên và viết PTHH xảy ra.
    Lời giải
    Dẫn khí CO2 vào nước vôi trong thì vẫn đục là do tạo kết tủa CaCO3
    CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O
    Khi CO2 dư thì hòa tan kết tủa làm cho dung dịch trong lại
    CO2 + CaCO3 + H2O  Ca(HCO3)2
    Khi đun nóng thì Ca(HCO3)2 phân hủy tạo kết tủa CaCO3 nên dung dịch lại vẫn đục
    Ca(HCO3)2
    CaCO3 + CO2 + H2O
    Thêm dung dịch NaOH vào:
    Ca(HCO3)2 + 2NaOH  CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
    Hoặc: Ca(HCO3)2 + NaOH  CaCO3 + NaHCO3 + H2O
    3) Vì sao phải bôi vôi vào chỗ ong, kiến đốt ?
    Lời giải
    Do trong nọc ong, kiến có chứa axit fomic. Vôi là bazơ nên sẽ trung hòa axit có tác dụng giảm đau.
    Ca(OH)2 + 2HCOOH  (HCOO)2Ca + 2H2O
    4) Trên bề mặt các hố nước tôi vôi lâu ngày thường có lớp màng chất rắn. Hãy giải thích hiện tượng này và viết
    phương trình hóa học giải thích
    Lời giải
    Lớp màng chất rắn là CaCO3 (canxi cacbonat). Phản ứng của khí CO2 (cacbon đioxit, có trong không khí) với
    Ca(OH)2 (canxi hiđroxit, có trong nước vôi) tạo ra CaCO3, lâu ngày lượng CaCO3 tăng dần tạo thành lớp màng
    trên bề mặt hố nước vôi.
     CaCO3↓ + H2O
    CO2 + Ca(OH)2  
    5) Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học giải thích khi:
    a) Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm NaOH và Ba(OH)2.
    b) Cho từ từ đến dư dung dịch AlCl3 vào dung dịch hỗn hợp gồm NaOH và NaAlO2.
    Lời giải
    a) Hiện tượng: Ban đầu thấy xuất hiện kết tủa trắng, lượng kết tủa tăng dần đến cực đại và không đổi một thời
    gian, sau đó kết tủa tan dần đến hết.
    Ba(OH)2 + CO2  BaCO3  + H2O
    2NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O
    Na2CO3 + CO2 + H2O  2NaHCO3
    BaCO3 + CO2 + H2O  Ba(HCO3)2
    b) Hiện tượng: Ban đầu có kết tủa keo trắng xuất hiện và tan ngay (hiện tượng này lặp lặp đi lặp lại một thời
    gian), sau một thời gian kết tủa keo trắng xuất hiện và lượng kết tủa tăng dần đến cực đại.
    AlCl3 + 3NaOH  Al(OH)3  + 3NaCl
    NaOH + Al(OH)3  NaAlO2 + 2H2O
    ………………………….………………………
    AlCl3 + 4NaOH  NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O
    AlCl3 + 3NaAlO2 + 6H2O  4Al(OH)3  + 3NaCl
    6) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi trộn dung dịch NaHCO 3 với dung dịch KOH và
    Ba(NO3)2.
    Lời giải
    Hiện tượng: có kết tủa trắng xuất hiện.
    PTHH: 2NaHCO3 + 2KOH  Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O
    Ba(NO3)2 + Na2CO3  BaCO3  + 2NaNO3
    Ba(NO3)2 + K2CO3  BaCO3  + 2KNO3

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    7) Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl 3 thu được dung dịch X. Sục từ từ đến dư khí CO 2 vào 10
    dung dịch X.
    Lời giải
    Hiện tượng: xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó tan trong NaOH dư.
    3NaOH + AlCl3  Al(OH)3 + 3NaCl
    NaOH + Al(OH)3  NaAlO2 + 2 H2O
    Dung dịch X có chứa NaOH dư và NaAlO2.
    Sục khí CO2 vào dung dịch X: lúc đầu không có hiện tượng, sau đó sẽ có kết tủa keo trắng.
    CO2 + NaOH  NaHCO3 + H2O
    CO2 + 2H2O + NaAlO2  Al(OH)3 + NaHCO3
    III) NHẬN BIẾT – TÁCH CHẤT – ĐIỂU CHẾ.
    1) Hãy phân biệt các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học:
    a. KOH, Ba(OH)2, K2SO4, H2SO4
    b. Na2CO3, HCl, KOH, K2SO4, Ba(OH)2 chỉ được dùng H2SO4.
    c. NaOH, H2SO4, HCl, Na2SO4, Ba(OH)2 chỉ được dùng thêm một thuốc thử.
    Lời giải
    a. Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
    Cho quì tím vào từng mẫu, nếu quì tím
    - hóa đỏ: H2SO4
    - không đổi màu là K2SO4
    - hóa xanh là KOH, Ba(OH)2
    Cho dung dịch H2SO4 vào 2 mẫu còn lại, nếu
    - có kết tủa trắng là Ba(OH)2
    - không hiện tượng là KOH
    H2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4 + 2H2O
    b. Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
    Cho H2SO4 vào từng mẫu, nếu
    - sủi bọt khí: Na2CO3
    - kết tủa trắng: Ba(OH)2
    - không hiện tượng: HCl, KOH, K2SO4
    Na2CO3 + H2SO4  Na2SO4 + CO2 + H2O
    H2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4 + 2H2O
    Cho Na2CO3 vừa tìm được vào 2 mẫu còn lại, nếu
    - sủi bọt khí: HCl
    - không hiện tượng: KOH, K2SO4
    Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 + H2O
    Cho Ba(OH)2 vừa tìm được vào 2 mẫu còn lại, nếu
    - kết tủa trắng: K2SO4
    - không hiện tượng: KOH
    K2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4 + 2KOH
    c. Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
    Cho quì tím vào từng mẫu, nếu quì tím
    - hóa đỏ: H2SO4, HCl (nhóm 1)
    - hóa xanh: NaOH, Ba(OH)2 (nhóm 2)
    - không hiện tượng: Na2SO4
    Cho 2 mẫu ở nhóm 1 tác dụng lần lượt với 2 mẫu ở nhóm 2, nếu
    - ở nhóm 1: có kết tủa trắng là H2SO4, mẫu còn lại là HCl
    - ở nhóm 2: có kết tủa trắng là Ba(OH)2, mẫu còn lại là NaOH
    H2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4 + 2H2O
    2) Hãy phân biệt các chất rắn sau bằng phương pháp hóa học:
    a. Al(OH)3, NaOH, MgO, CaCO3, Na2SO4, Al.
    b. BaO, ZnO, MgO, Zn chỉ được dùng thêm nước.

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    Lời giải
    11
    a. Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
    Cho nước vào từng mẫu, nếu
    - tan: NaOH, Na2SO4
    - không tan: Al(OH)3, MgO, Al
    Cho BaCl2 vào 2 mẫu tan, nếu
    - có kết tủa trắng là Na2SO4
    - không hiện tượng là NaOH
    BaCl2 + Na2SO4  BaSO4 + 2NaCl
    Cho dung dịch NaOH vào 4 mẫu không tan, nếu
    - tan, sủi bọt khí: Al
    - tan: Al(OH)3
    - không tan: MgO
    2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2
    Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O
    b. Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
    Cho nước vào từng mẫu thử, nếu
    - tan: BaO
    - không tan: ZnO, MgO, Zn
    BaO + H2O  Ba(OH)2
    Cho dung dịch Ba(OH)2 vừa thu được vào 3 mẫu còn lại, nếu
    - tan, sủi bọt khí: Zn
    - tan: ZnO
    - không tan: MgO
    Zn + Ba(OH)2  BaZnO2 + H2
    ZnO + Ba(OH)2  BaZnO2 + H2O
    3) Trong phòng thí nghiệm có 3 lọ mất nhãn đựng ba dung dịch HCl, H2SO4, NaOH có cùng nồng độ CM. Chỉ
    dùng phenolphtalein và các dụng cụ cần thiết hãy phân biệt ba dung dịch trên.
    Lời giải
    Đánh số thứ thự trên các lọ mất nhãn và trích mỗi lọ 2ml (giả sử cùng nồng độ a M) cho vào ống nghiệm.
    Nhỏ phenolphtalein vào các mẫu thử: Nếu dung dịch chuyển thành màu đỏ thì mẫu thử là NaOH, nếu không đổi
    màu thì là 2 axit HCl, H2SO4 .
    Lấy 1,5 ml dung dịch mỗi axit lần lượt cho vào 2ml dung dịch NaOH có phenolphtalein trên: Nếu làm dung
    dịch mất màu thì mẫu thử là H2SO4, nếu không làm mất màu thì mẩu thử là HCl.
    -Phương trình hóa học:
    HCl + NaOH  NaCl + H2O
    1,5a 2a
    (mol)
    Sau phản ứng NaOH dư 0,5a mol nên dung dịch còn màu đỏ.
    H2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + H2O
    1,5a
    2a
    (mol)
    Sau phản ứng H2SO4 dư 0,5a mol nên dung dịch thu được không màu).
    4) Tách chất
    a. Tách mỗi chất ra khỏi hỗn hợp gồm ZnO và Mg(OH)2
    b. Tách mỗi chất ra khỏi hỗn hợp gồm Al2O3, Mg, BaSO4
    Lời giải
    a. Cho hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư thì ZnO tan hết, ta lọc lấy chất rắn còn lại rửa sạch sấy khô là
    Mg(OH)2
    ZnO + 2NaOH  Na2ZnO2 + H2O
    Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch Na2ZnO2 thì thu được kết tủa Zn(OH)2, lọc lấy kết tủa đem nung ta sẽ thu được
    chất rắn là ZnO
    Na2ZnO2 + 2CO2 + 2H2O  Zn(OH)2 + 2NaHCO3

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    0

    t
    Zn(OH)2   ZnO + H2O
    b. Cho hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư thì Al2O3 tan hết, lọc lấy chất rắn còn lại là MgO và BaSO4
    Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O
    Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2 thì thu được kết tủa Al(OH)3, lọc lấy kết tủa đem nung sẽ thu được
    Al2O3.
    NaAlO2 + CO2 + H2O  Al(OH)3 + NaHCO3

    2Al(OH)3
    Al2O3 + 3H2O
    Cho hỗn hợp MgO và BaSO4 vào dung dịch HCl dư thì Fe tan hết, ta lọc lấy kết tủa rửa sạch sấy khô là BaSO4
    MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O
    Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch MgCl2, thu được kết tủa Mg(OH)2, lọc lấy Mg(OH)2 đem nung sẽ thu
    được MgO
    MgCl2 + 2NaOH  Mg(OH)2 + 2NaCl
    Mg(OH)2
    MgO + H2O
    5) Từ những chất có sẵn: K2O, BaO, HCl, CuO, MgCl2, FeCl3, H2O. Hãy viết các PTHH điều chế:
    a. Các bazơ tan.
    b. Các bazơ không tan.
    Lời giải
    a.
    K2O + H2O  2KOH
    BaO + H2O  Ba(OH)2
    b.
    CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O
    CuCl2 + 2KOH  Cu(OH)2 + 2KCl
    MgCl2 + 2KOH  Mg(OH)2 + 2KCl
    FeCl3 + 3KOH  Fe(OH)3 + 3KCl
    IV) BÀI TẬP CƠ BẢN
    1) Cho 6,72 lít khí CO2 (đktc) tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M , thu được m gam chất kết tủa. Tính
    m.
    Lời giải
    Đổi 200 ml = 0,2 lít
    ;
    CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O
    Tpứ: 0,3
    0,2
    Pứ:
    0,2
    0,2
    0,2
    mol
    Sau pứ: 0,1
    0
    0,1
    CO2 + H2O + BaCO3  Ba(HCO3)2
    Tpứ: 0,1
    0,2
    Pứ:
    0,1
    0,1
    0,1
    mol
    Sau pứ: 0
    0,1
    0,1

    2) Đốt cháy hoàn toàn m gam S có trong oxi dư, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 120 ml dung dịch NaOH
    1M thì thu được dung dịch chứa 2 muối có cùng nồng độ mol. Tính giá trị của m.
    Lời giải
    Đổi 120 ml = 0,12 lít
    S + O2

    SO2

    Vì nồng độ 2 muối bằng nhau nên số mol cũng bằng nhau
    Đặt số mol mỗi muối là a

    12

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O
    a
    2a
    a
    SO2 + NaOH  NaHSO3
    a
    a
    a
    Ta có: 2a + a = 0,12  a = 0,04
     mS = 0,08.32 = 2,56 gam
    3) Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,5M để trung hòa 200ml dung dịch X chứa axit HCl 2M và H2SO4
    1,5M.
    Lời giải
    Đổi 200 ml = 0,2 lít
    HCl + NaOH  NaCl + H2O
    0,4
    0,4
    mol
    H2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + 2H2O
    0,3
    0,6
    mol
    Ta có:
    lít = 2000 ml
    4) Để hoà tan 7,84g Cu(OH)2 phải dùng bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4 0,75M.
    Lời giải
    Đặt V lít là thể tích hỗn hợp

    2HCl + Cu(OH)2  CuCl2 + 2H2O
    0,5V
    0,25V
    mol
    H2SO4 + Cu(OH)2  CuSO4 + 2H2O
    0,75V
    0,75V
    mol
    Ta có: 0,25V + 0,75V = 0,08  V = 0,08 lít = 80 ml
    5) Cho 3,04g hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với dung dịch HCl, thu được 4,15g các muối clorua. Tính số
    gam của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp.
    Lời giải
    Đặt x, y lần lượt là số mol NaOH và KOH
    NaOH + HCl  NaCl + H2O
    x
    x
    mol
    KOH + HCl  KCl + H2O
    y
    y
    mol
    Ta có:

     mNaOH = 0,02.40 = 0,8 gam; mKOH = 3,04 – 0,8 = 2,24 gam
    6) Để trung hoà hoàn toàn 600ml dung dịch hỗn hợp HCl 2M và H2SO4 1,5M cần bao nhiêu mililit dung dịch
    chứa hỗn hợp Ba(OH)2 2M và KOH 1M.
    Lời giải
    2HCl + Ba(OH)2  BaCl2 + 2H2O
    H2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4 + 2H2O
    HCl + KOH  KCl + H2O
    H2SO4 + 2KOH  K2SO4 + 2H2O
    Đặt thể tích hỗn hợp bazơ là V lít

    13

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    Ta có: nH(axit) = nOH(bazo)

     0,6.2 + 0,6.1,5.2 = V + 2.V.2
     V = 0,6 lít = 600 ml
    7) Một dung dịch A chứa HCl và H2SO4 theo tỉ lệ mol 3 : 1. Để trung hoà 100 ml dung dịch A cần 50 ml dung
    dịch NaOH 0,5 M.
    a. Tính nồng độ mol của mỗi axit.
    b. 200 ml dung dịch A trung hoà hết bao nhiêu ml dung dịch bazơ B chứa NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,1 M.
    Lời giải
    a. Đổi 50 ml = 0,05 lít; 100 ml = 0,1 lít
     nNaOH = 0,5.0,05 = 0,025 mol
    Đặt

    HCl + NaOH  NaCl + H2O
    3a
    3a
    mol
    H2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + 2H2O
    a
    2a
    mol
     nNaOH = 2a + 3a = 0,025  a = 0,005


    b. Đổi 200 ml = 0,2 lít

    Đặt V lít là thể tích hỗn hợp B

    2HCl + Ba(OH)2  BaCl2 + 2H2O
    H2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4 + 2H2O
    HCl + NaOH  NaCl + H2O
    H2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + 2H2O
    Ta có: nH(axit) = nOH(bazo)

     0,03 + 0,01.2 = 0,2V + 2.0,1V
     V = 0,125 lít = 125 ml
    8) Để trung hoà 10 ml dung dịch hỗn hợp axit gồm H2SO4 và HCl cần dùng 40ml dung dịch NaOH 0,5M. Mặt
    khác lấy 100 ml dung dịch axit đem trung hoà một lượng xút vừa đủ rồi cô cạn thì thu được 13,2g muối khan.
    Tính nồng độ mol/l của mỗi axít trong dung dịch ban đầu.
    Lời giải
    Đổi 10 ml = 0,01 lít; 40 ml = 0,04 lít
    Đặt x, y lần lượt là nồng độ mol/lit của axit HCl và H2SO4

    HCl + NaOH  NaCl + H2O
    0,01x 0,01x
    0,01x
    mol
    H2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + 2H2O
    0,01y
    0,02y
    0,01x
    mol
    Ta có: 0,01x + 0,02y = 0,02 (1)
    Mặt khác: 58,5.0,01x + 142.0,01y = 13,2/10  0,585x + 1,42y = 1,32 (2)
    Từ (1) và (2)  x = 0,8; y = 0,6
    Vậy nồng độ mol HCl là 0,8M, H2SO4 là 0,6M

    14

    36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
    9) Cho 27,4 gam Ba vào 400 gam dung dịch CuSO4 3,2% thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C.
    a) Tính thể tích khí A (đktc).
    b) Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn?
    Lời giải

    Ba + 2H2O  Ba(OH)2 + H2
    0,2
    0,2
    0,2 mol
    Ba(OH)2 + CuSO4  BaSO4 + Cu(OH)2
    Ban đầu:
    0,2
    0,08 mol
    Phản ứng:
    0,08
    0,08
    0,08
    0,08
    Dư:
    0,12
    0
    0,08
    0,08
    V 0,2.22, 4 4,48 (lít)
    a) Thể tích khí H2: H2
    b) Kết tủa B gồm: BaSO4 0,08 mol và Cu(OH)2 0,08 mol
    Cu(OH)2
    0,08 mol
    BaSO4

    CuO + H2O
    0,0...
     
    Gửi ý kiến