Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề cương ôn thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:50' 20-04-2023
    Dung lượng: 22.6 KB
    Số lượt tải: 363
    Số lượt thích: 0 người
    Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

    ĐỀ SỐ 2

    (1)Từ xưa, người Kẻ Chợ có câu ngạn ngữ: “Nắng ông Từa, mưa ông Gióng”. Có nghĩa là cứ vào
    ngày hôị thánh Từa (tức Từ Đạo Hạnh) mồng 7 tháng 3 âm lịch thì thể nào cũng nắng to, còn vào hội thánh
    Gióng, mồng 9 tháng 4 âm lịch thì có mưa, vì bắt đầu mùa mưa dông. Lễ hội Thánh Gióng hay còn gọi là
    hội làng Phù Đổng là một trong những lễ hội lớn nhất ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ.
    (2) Lễ hội Gióng diễn ra trên một khu vực rộng lớn xung quanh những vết tích còn lại của Thánh
    Gióng tại quê hương. Cố Viên, tức vườn cũ, nay ở giữa đồng thôn Đổng Viên, tương truyền là vườn cà của
    mẹ Gióng, tại đây bà đã dẫm phải vết chân ông Đổng, tảng đá có dấu chân thần cũng ở vườn này. Miếu
    Ban, thuộc thôn Phù Dực, tên cũ là rừng Trại Nòn, là nơi Thánh được sinh ra. Hiện tại sau toà miếu còn có
    một ao nhỏ, giữa ao có gò nổi, trên gò có một bể con bằng đá tượng trưng cho bồn tắm và một chiếc liềm
    bằng đá là dụng cụ cắt rốn người anh hùng. Đền Mẫu (còn gọi là đền Hạ), nơi thờ mẹ Gióng, xây ở ngoài
    đê. Đặc biệt, đền Thượng là nơi thờ phụng Thánh vốn được xây cất từ vị trí ngôi miếu tương truyền có từ
    thời Hùng Vương thứ sáu, trên nền nhà cũ của mẹ Thánh. Trong đền có tượng Thánh, sáu tượng quan văn,
    quan võ chầu hai bên cùng hai phỗng quỳ và bốn viên hầu cận.
    (Trích Ai ơi mồng 9 tháng 4, Anh Thư)
    Câu 1: Đoạn văn trên cung cấp thông tin về sự kiện gì, diễn ra ở đâu?
    Câu 2: Lễ hội đó được nhân dân tổ chức hàng năm có ý nghĩa gì?
    Câu 3: Tình cảm của người viết với sự kiện đó như thế nào?
    Câu 4: Tham gia lễ hội văn hóa là nét đẹp của người Việt. Theo em, mỗi chúng ta khi tham gia các lễ hội
    cần có ứng xử ( về thái độ, hành vi, lời nói...) như thế nào cho phù hợp?
    ĐỀ SỐ 3
    Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi
              Bão bùng thân bọc lấy thân
    Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm           
             Thương nhau tre không ở riêng
    Lũy thành từ đó mà nên hỡi người            
             Chẳng may thân gãy cành rơi
    Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng           
             Nòi tre đâu chịu mọc cong
    Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường           
              Lưng trần phơi nắng phơi sương
    Có manh áo cộc tre nhường cho con
    (Trích Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)
    Câu 1. Hãy xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên?
    Câu 2. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên.
    Câu 3. Nêu 2 biện pháp tu từ tác giả sử dụng chủ yếu trong đoạn thơ trên.
    Gợisương/
    ý câu Có
    trả manh
    lời: áo cộc tre nhường cho con” biểu đạt vấn
    Câu 4. Hai dòng thơ: “Lưng trần phơi nắng phơi
    đề gì?

    ĐỀ 2

    GỢI Ý: ĐỀ 2
    Câu 1: Đoạn văn trên cung cấp thông tin về sự kiện : lễ hội Gióng ở ở làng Phù Đổng (làng Gióng)
    tại huyện Gia Lâm, Hà Nội.
    Câu 2: Lễ hội Gióng được nhân dân tổ chức hàng năm có ý nghĩa:
    - Lễ hội Gióng mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, là di sản tinh thần vô giá của dân tộc cần được
    bảo tồn, giữ gìn và phát huy.
    - Lễ hội là biểu tượng cho ý chí chống giặc ngoại xâm, cho bản chất kiên cường bất khuất, khát vọng
    hòa bình của dân tộc, gợi nhắc truyền thống lịch sử oai hùng của cha ông.
    - Lễ hội giúp mỗi người cảm nhận được mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng, thực tại và hư vô,
    linh thiêng và trần thế...
    Câu 3: Tình cảm của người viết với sự kiện được nói đến: Lòng tự hào, biết ơn, trân trọng, yêu
    mến... của người viết đối với Lễ hôi Gióng
    Câu 4.
    Mỗi người khi tham gia các lễ hội cần có lối ứng xử có văn hoá, biểu hiện cụ thể như:
    - Thái độ: Tôn trọng giá trị văn hoá truyền thống, tôn trọng sự khác biệt văn hoá vùng miền, tôn
    trọng nội quy ban tổ chức,…
    - Hành vi, lời nói: Có hành vi và lời nói đúng chuẩn mực , đúng pháp luật, đúng chuẩn mực đạo đức
    xã hội…; không có những những hành vi phản cảm (như không ăn mặc quần áo quá ngắn khi đến
    chùa chiền; không nói tục chửi bậy nơi lễ hội; không chen chúc, dẫm đạp lên nhau để đi hội; không
    dẫm đạp, phá hỏng các công trình, cỏ cây, hoa lá trong khuôn viên diễn ra lễ hội...) ; tích cực quảng
    bá hình ảnh đẹp về con người Việt Nam và giá trị văn hoá VN cho bạn bè thế giới biết đến,…
    ĐỀ 3

    Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: phương thức biểu cảm.
    Câu 2. Nội dung chính của đoạn thơ: Qua chuyện cây tre, tác giả ngợi ca phẩm chất của con người
    Việt Nam: luôn vượt qua khó khăn, gian khổ bằng sức sống bền bỉ, bằng tình yêu thương, tinh thần
    đoàn kết gắn bó lẫn nhau.
    Câu 3. Trong đoạn thơ, tác giả sử dụng phép tu từ: 
    + ẩn dụ (cây tre ẩn dụ cho con người Việt Nam); 
    + nhân hóa (trong các câu: Bão bùng thân bọc lấy thân/ Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm/ Thương
    nhau tre không ở riêng/ Lưng trần phơi nắng phơi sương/ Có manh áo cộc tre nhường cho con).
    - Tác dụng:
    + Giúp câu thơ thêm sinh động, gợi hình, gợi tả, gợi cảm
    + Sự vật trở nên có hồn hơn, mang sắc thái, dáng vóc của con người.
    + Qua việc khắc họa hình ảnh cây tre, tác giả đã bộc lộ, đặc tả những phẩm chất vốn có của

    con người Việt Nam.

    Câu 4. Hai dòng thơ: Lưng trần phơi nắng phơi sương/ Có manh áo cộc tre nhường cho con biểu đạt
    tinh thần chịu thương chịu khó, hi sinh bản thân vì con của cây tre, cũng tức là của con người Việt
    Nam.
    Hình tượng cây tre trong hai câu thơ đã thể hiện, khắc họa hình ảnh người mẹ tần tảo, chịu thương
    chịu khó vì con. Đây cũng chính là điểm độc đáo đồng thời cũng chính là sự sáng tạo của nhà thơ.
    Mượn hình ảnh cây tre cùng thủ pháp nhân hóa, tác giả không chỉ khiến cây tre trở nên có hồn hơn,
    mang sắc thái như con người vừa ẩn hiện lấp ló đằng sau hình ảnh cây tre ấy chính là hình ảnh người
    mẹ lam lũ, chịu thương chịu khó, dãi dầm mưa nắm. Không quản ngại khó khăn để kiếm miếng cơm
    manh áo nuôi con. Qua đó, tác giả cũng thể hiện tình yêu bao la đối với những người mẹ Việt Nam
    anh hùng.
     
    Gửi ý kiến