Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề cương ôn thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:22' 20-04-2023
    Dung lượng: 445.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    SỐ HỌC
    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
    1. Định nghĩa phân số: Phân số là số có dạng

    .

    2. Tính chất của phân số.
    T/C1: Khi nhân cả tử và mẫu của một phân số với một số nguyên khác 0 ta
    được một phân số mới bằng phân số đã cho:
    T/C2: Khi chia cả tử và mẫu của một phân số với một ước chung của chúng ta
    được một phân số mới bằng phân số đã cho:
    -Ta có:
    3. Các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số
    a. Phép cộng phân số
    + B1: quy đồng mẫu các phân số (nếu cần)
    +

    B2:

    lấy

    tử

    cộng

    tử



    giữ

    nguyên



    . Chú ý:

    mẫu

    như

    công

    b. Phép trừ phân số
    + Số đối của phân số

    .

    + Quy tắc: muốn trừ hai phân số ta lấy SBT cộng với số đối của số trừ.
    .
    c. Phép nhân phân số
    + Quy tắc: muốn nhân hai phân số, ta lấy tử nhân tử, mẫu nhân mẫu.

    + Lũy thừa của một phân số:

    thức:

    d. Phép chia phân số
    + Số nghịch đảo của



    + Quy tắc: muốn chia hai phân số, ta lấy SBC nhân với số nghịch đảo của số
    chia.

    + Sử dụng các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân phân số để tính hợp lý.

    Tính chất

    Phép cộng

    Phép nhân

    Giao hoán
    Kết hợp
    Cộng với số 0
    Nhân với số 1
    Số đối
    Số nghịch đảo
    Phân phối của
    phép nhân đối
    với phép cộng
    + Sử dụng một số kết quả đặc biệt:

    4. Hỗn số dương, số thập phân, phần trăm
    a. Hỗn số dương
    + Hỗn số là tổng của một số nguyên và một phân số.
    Kí hiệu:
    + VD:

    Trong đó:

    là phần nguyên còn

    là phần phân số.



    là một hỗn số.

    Chú ý:
    + Mọi hỗn số đều có thể viết thành phân số.
    + Có những phân số không thể viết thành hỗ số.
    b. Số thập phân
    của 10.

    + Phân số thập phân là phân số được viết dưới dạng phân số có mẫu là lũy thừa
    + Các phân số thập phân đều có thể viết được dưới dạng số thập phân.
    + VD:
     Phân số:

    đều là các phân số thập phân.

     Phân số

    , khi đó

    gọi là số thập phân.

    Trong đó: phần số nguyên được viết bên trái dấu phẩy ( , ), Phần thập phân viết
    bên phải dấu ( , ).
    + Chú ý: Số chữ số ở phần thập phân đúng bằng sô chữ số 0 ở dưới mẫu của
    phân số thập phân.
    c. Phần trăm
    + Những phân số có mẫu là 100 có thể viết dưới dạng phần trăm với kí hiệu %.
    + VD:

    ,

    ,…..

    5. Tìm giá trị phân số của một số: Muốn tìm

    của số

    6. Tỉ số phần trăm: Tỉ số phần trăm của

    là:



    B. BÀI TẬP
    PHẦN I: THỰC HIỆN PHÉP TÍNH
    Bài 1. Thực hiện phép tính
    a,

    c,

    e,

    b,

    d,

    f,

    Bài 2. Thực hiện phép tính
    a,

    c,

    , ta lấy

    d,

    b,
    Bài 3. Thực hiện phép tính
    a,

    c,

    b,

    d,

    Bài 4. Tính hợp lý
    a,

    c,

    b,

    d,

    Bài 5. Tính hợp lý
    a,

    c,

    b,

    d,

    Bài 6. Thực hiện phép tính
    a,

    c,

    b,

    d,

    PHẦN II: TÌM X
    Bài 1. Tìm x biết:
    a)

    b)

    c)

    d)

    Bài 2. Tìm x, biết
    a.

    b.

    Bài 3. Tìm x
    a)

    c.

    e)

    .

    b)
    c)
    Bài 4. Tìm x biết
    a.

    b.

    c.

    PHẦN III: TOÁN CÓ LỜI VĂN
    Bài 1. Một lớp học có 40 học sinh. Số học sinh giỏi chiếm 25% số học sinh cả lớp. Số
    học sinh trung bình bằng

    số học sinh giỏi, còn lại là học sinh khá.

    a)Tính số học sinh mỗi loại của cả lớp.
    b)Tính tỉ số phần trăm của số học sinh khá so với học sinh cả lớp.
    Bài 2. Một trường có 1008 học sinh. Số học sinh khối 6 bằng
    trường. Số học sinh nữ khối 6 bằng

    tổng số học sinh toàn

    số học sinh khối 6. Tính số học sinh nữ, nam của

    khối 6.
    Bài 3. a) Lớp 6A có 48 học sinh gồm ba loại giỏi; khá và trung bình, trong đó số học
    sinh giỏi chiếm 25% số học sinh cả lớp, số học sinh khá bằng

    1
    số học sinh cả lớp, còn
    3

    lại là học sinh trung bình .Tính số học sinh trung bình ?
    b) Về học lực: Ở học kì I, số học sinh giỏi của lớp 6A bằng

    số học sinh cả lớp; cuối

    năm học có thêm 5 học sinh của lớp đạt loại giỏi nên số học sinh giỏi bằng

    số học

    sinh cả lớp. Tính số học sinh của lớp 6A, biết rằng số học sinh của lớp không thay đổi.
    Bài 4. Khối 6 của một trường THCS có 160 học sinh gồm 4 lớp. Số học sinh lớp 6A
    chiếm 25% tổng số học sinh. Số học sinh lớp 6B chiếm
    sinh lớp 6C bằng

    số học sinh còn lại. Số học

    tổng số học sinh cả hai lớp 6A và 6B. Còn lại là số học sinh lớp

    6D.
    a) Tính số học sinh của mỗi lớp.
    b) Tính tỉ số phần trăm giữa số học sinh lớp 6D với số học sinh cả khối 6 của trường?

    HÌNH HỌC
    A.TÓM TẮT LÝ THUYẾT
    1: Tia và đoạn thẳng.
    1.1. Hai hình hình học được định nghĩa gồm có tia và đoạn thẳng
    Tia

    là hình gồm điểm

    và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm
    x

    O

    Đoạn thẳng

    là hình gồm điểm

    ,

    .

    và tất cả các điểm nằm giữa hai điểm

    A



    B

    Trên hình vẽ, sự khác nhau giữa tia và đoạn thẳng ở chỗ: tia bị giới hạn ở một đầu còn
    đoạn thẳng bị giới hạn cả hai đầu.
    1.2. Quan hệ vị trí đặc biệt của hai tia
    Hai tia đối nhau là hai tia chung gốc và tạo thành một đường thẳng.
    Hai tia trùng nhau là hai tia chung gốc và có một điểm (khác gốc) của tia này nằm trên
    tia kia.
    Trong hình dưới, hai tia



    đối nhau.

    Trong hình dưới, hai tia Ax và AO trùng nhau.
    x

    A

    y

    O

    x

    O

    2: Độ dài đoạn thẳng. Trung điểm của đoạn thẳng.
    2.1. Tính chất
    Mỗi đoạn thẳng có một độ dài. Độ dài đoạn thẳng là một số dương
    Nếu điểm

    nằm giữa hai điểm



    thì

    .

    2.2. Một quan hệ hình học được định nghĩa
    Hai đoạn thẳng bằng nhau là hai đoạn thẳng có cùng độ dài.
    2.3. Định nghĩa của trung điểm
    Trung điểm

    của đoạn thẳng

    là điểm nằm giữa

    và cách đều

    .

    .

    2.4. Tính chất của trung điểm
    Điểm

    trung điểm của đoạn thẳng

    đến mỗi đầu của đoạn thẳng bằng một nửa độ

    dài đoạn thẳng:
    A

    M

    B

    3: Góc. Số đo góc.
    3.1. Khái niệm
    Góc là hình gồm hai tia chung gốc ( gốc chung đó là đỉnh của góc, hai tia đó còn được
    gọi là hai cạnh của góc).
    Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau (
    x

    có tia
    y

    O

    Mỗi góc có một số đo. Số đo góc bẹt là

    là hai tia đối nhau).

    Số đo của mỗi góc không vượt quá

    Góc vuông là góc có số đo bằng
    Góc nhọn là góc nhỏ hơn góc vuông.
    Góc tù là góc lớn hơn góc vuông nhưng nhỏ hơn góc bẹt.

    Góc vuông
    3.2. Cách gọi tên
    Trong góc tronh hình
    góc được viết ở giữa).

    góc nhọn
    có tên là

    góc tù
    hoặc

    hoặc

    hoặc góc

    y
    N

    O

    M

    Hình 3

    x

    (đỉnh của

    B. BÀI TẬP TỰ LUẬN
    Bài 1. Nhìn hình vẽ dưới đây và cho biết :

    a) Các tia đối nhau.
    b) Các tia trùng nhau.
    c) Các tia không có điểm chung.
    Bài 2. Cho đoạn thẳng
    đoạn thẳng

    .
    Bài 3. Vẽ ba tia



    là trung điểm của đoạn thẳng

    . Tính độ dài

    phân biệt. Kể tên các góc có trên hình vẽ

    Bài 4.
    Dựa vào vẽ và gọi tên:

    A
    D
    E

    a) Tất cả bộ ba điểm thẳng hàng.
    b) Bốn bộ ba điểm không thẳng
    hàng.

    F

    B

    C

    Bài 5. Cho hình vẽ và trả lời các câu hỏi.

    a) Đường thẳng

    cắt những đoạn thẳng nào?

    b) Đường thẳng

    không cắt đoạn thẳng nào?

    Bài 6. Cho hai tia Ox và Oy đối nhau. Lấy điểm A thuộc tia Ox, OA = 6cm. Lấy điểm B
    và C thuộc tia Oy sao cho OB = 6cm và OC = 11cm. Chứng tỏ rằng:
    a) O là trung điểm của đoạn thẳng AB
    b) Độ dài đoạn thẳng AC bằng 17cm.
    Bài 7. Vẽ hình theo diễn đạt sau:

    a) Vẽ ba điểm A, B, C không thẳng hàng và hai tia AB, AC.
    b) Vẽ tia Ay cắt đường thẳng BC tại N không nằm giữa B và C.
    c) Vẽ tia Ax cắt đường thẳng BC tại M nằm giữa B và C.
    Bài 8. Cho hình vẽ sau. Hãy đo góc BAC, BNC, BCA, ANC. Từ kết quả đó hãy cho
    biết góc nào là góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt.
    B

    A

    C

    N

    Bài 9. Vẽ hình theo cách diễn đạt bằng lời trong mỗi trường hợp sau đây:
    a)Vẽ

    không phải là góc bẹt.

    b)Vẽ

    là góc nhọn có điểm

    c)Vẽ

    sao cho điểm

    nằm trong góc đó.
    nằm bên trong góc

    .

    Bài 10. Đọc tên góc, đỉnh và các cạnh của góc trong các hình vẽ sau:
    y
    x

    z

    F
    E

    B

    x
    A
    Hình 1

    D

    C
    Hình 2
     
    Gửi ý kiến