Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 1. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: THCS Sơn Đà
    Người gửi: Doãn Thị Hợi
    Ngày gửi: 16h:37' 09-05-2023
    Dung lượng: 674.2 KB
    Số lượt tải: 76
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 5/9/2022.
    Ngày dạy: 7/9/20
    TÊN BÀI DẠY: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
    Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 9
    Thời gian thực hiện: (Số tiết 1 – Tiết 1)
    I. MỤC TIÊU.
    1. Kiến thức
    Yêu cầu cần đạt :
    - Trình bày được một số đặc điểm nổi bật về các dân tộc và sự phân bố dân tộc ở
    nước ta ở nước ta
    - Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội và
    an ninh quốc phòng.
    - Chứng minh được mối đại đoàn kết giữa các dân tộc.
    - Đề xuất định hướng nhằm khai thác có hiệu quả sự đa dạng trong văn hóa của các
    dân tộc; các biện pháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của
    đồng bào các dân tộc thiểu số.
    2. Năng lực.
    * Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được
    giao.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi
    tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
    * Năng lực Địa Lí.
    - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu về số dân phân theo
    thành phần dân tộc.
    - Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng Atlat để trình bày sự phân bố các dân tộc Việt
    Nam
    - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Thu thập thông tin về một dân tộc.
    2. Phẩm chất.
    - Chăm chỉ: Tìm hiểu đặc điểm các dân tộc Việt Nam
    - Nhân ái: Có thái độ chung sống đoàn kết với các dân tộc khác trên đất nước
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

    1. Chuẩn bị của GV.
    - Bản đồ sự phân
    - Bản đồ sự phân bố các dân tộc Việt Nam.
    - Tranh ảnh, clip về các dân tộc
    2. Chuẩn bị của HS.
    - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động 1: Mở đầu
    a. Mục đích:
    - Khảo sát nhu cầu khám phá, tìm hiểu, học tập về các dân tộc Việt Nam
    - Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới.
    b. Nội dung: - HS quan sát video kết hợp kiến thức thực tế trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
    d. Cách thực hiện
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Gv sử dụng kĩ thuật KWLH để tổ chức hoàn thành cột (K) và cột (W) về những
    điều đã biết và muốn biết về các dân tộc ở Việt Nam.

    - GV hướng dẫn học sinh làm việc cá nhân hoàn thành cột K và W
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
    HS: Suy nghĩ, trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Mời bất kì một số HS trình bày về điều đã biết và muốn biết về các dân tộc ở
    nước ta.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào nội dung bài
    Chuyển ý: Hầu hết các quốc gia trên thế giới là những quốc gia đa dân tộc và VN
    cũng vậy. Trải qua hàng nghìn năm phát triển, cùng với dân tộc Kinh, thì các dân
    tộc khác cũng đến đây sinh sống và xây dựng một nền văn hóa Việt Nam đa dạng
    và phong phú. Vậy hiện nay Việt Nam có bao nhiêu dân tộc và dân tộc nào giữ vai

    trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước, địa bàn phân bố của các dân tộc
    ra sao? Chúng ta sẽ đi vào bài học hôm nay để tìm câu trả lời.
    Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về các dân tộc Việt Nam
    a. Mục đích
    - HS biết được nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Các dân
    tộc có đặc trưng riêng về văn hóa thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tuc,
    tập quán…
    - HS biết được các dân tộc có số dân khác nhau và trình độ phát triển kinh tế khác
    nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất
    b. Nội dung:
    - HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và các hình ảnh về trang phục, phong tục,
    hoạt động kinh tế của các dân tộc để trả lời các câu hỏi.
    c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
    d. Cách thực hiện.
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    I. Các dân tộc Việt Nam
    - GV dùng kĩ thuật tia chớp thu thập nhanh hiểu biết - Nước ta có 54 dân tộc.
    của HS về số lượng các dân tộc Việt Nam qua câu
    hỏi:
    + Dựa vào hiểu biết của mình hãy cho biết nước ta
    có bao nhiêu dân tộc ? Kể tên một số dân tộc mà em
    biết.
    - GV Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trí nhớ siêu
    đẳng”
    + Chia lớp thành 6 – 8 nhóm tùy thuộc sĩ số lớp (quy
    tắc chia nhóm theo số thứ tự). Cho thời gian 30s để di
    chuyển về nhóm và thực hiện yêu cầu sau:
    (GV chú ý đặt thời gian và hô khẩu lệnh rõ ràng cho
    thời gian thảo luận cách ghi nhớ)
    - Trong 2 phút các nhóm ghi nhanh tên các dân tộc
    vào bảng của nhóm mình, hết thời gian GV báo hết
    giờ cho các đội giơ bảng lên.

    + Đội ghi nhiều tên các dân tộc nhất và đúng nhất
    (cũng có thể nhanh nhất) sẽ được tính thắng cuộc và
    cộng điểm miệng. Phần này để đảm bảo khách quan
    có thể đổi phiếu giữa các nhóm để chấm chéo.
    - Nhiệm vụ 2: Gv cho hs thảo luận cặp đôi khai thác
    bảng 1.1. SGK trang 6 và yêu cầu:
    + Kể tên 5 dân tộc ít dân nhất, 5 dân tộc đông dân
    nhất.
    + Em thuộc dân tộc nào? Dân tộc em đứng thứ mấy
    về số dân trong cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam ?
    - Nhiệm vụ 3: Trình chiếu đoạn clip 1-2 phút về các
    dân tộc với trang phục và đặc trưng phong tục của họ
    (https://www.youtube.com/watch?v=LOFuBjHIHS8),
    yêu cầu:
    + Những hình ảnh trong đoạn clip trên nói về điều gì
    ?
    - Mỗi dân tộc có đặc trưng
    + Em có nhận xét gì về đặc điểm nền văn hóa của
    về văn hóa thể hiện trong
    nước ta ?
    ngôn ngữ, trang phục,
    - Các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ học tập được phong tục, tập quán….
    - Người Việt (Kinh) chiếm
    giao.
    - Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
    86,2 % dân số, là lực
    + Gọi 1 thành viên bất kì trong nhóm trả lời câu hỏi lượng lao động đông đảo
    của nhóm mình.
    trong các ngành kinh tế và
    + Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
    khoa học, kĩ thuật; có
    + Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện nhiều kinh nghiệm trong
    kết quả và ghi chép kiến thức, chốt lại nội dung học
    thâm canh lúa nước, có
    tập.
    nhiều nghề thủ công đạt
    - GV tổng kết và phân tích thêm một số nét văn hóa
    mức tinh xảo.
    đặc trưng của các dân tộc
    - Các dân tộc ít người
    Mỗi dân tộc đều có những phong tục tập quán và
    (13,8%) có trình độ phát
    ngôn ngữ khác nhau, ví dụ: người Kinh nói nhóm
    triển kinh tế khác nhau,
    ngôn ngữ Việt Mường, mặc áo tứ thân, áo dài, áo bà
    mỗi dân tộc có kinh
    ba, có tập quán thờ cúng ông bà tổ tiên, sản xuất
    công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ; Người Khmer

    mặc xà rông, theo đạo phật, sản xuất nông nghiệp,
    nói hệ ngữ Môn Khmer. Về ngôn ngữ tồn tại 4 ngữ hệ
    (Nam Á, Thái, Nam Đảo, Hán – Tạng), trong đó ngữ
    hệ Nam Á là lớn nhất.
    + người Mông có váy xòe thổ cẩm, con trai dân tộc
    Ê-đê đóng khố...
    + Tục cưới hỏi: dân tộc mông có tục bắt vợ
    + Lễ Tết Cơm mới của người Ê-đê (Đắk Lắk)diên ra
    vào tháng 10 dương lịch
    Hiện nay những nét văn hóa đặc sắc của các
    dân tộc ở nước ta vẫn được gìn giữ và phát huy, một
    số những nét văn hóa đặc trưng còn được UNESCO
    công nhận là di sản văn hóa của thế giới như: Cồng
    chiêng Tây Nguyên, hát ca trù, hát Xoan, nhã nhạc
    cung đình Huế,… (ND này GV có thể gợi mở để HS
    kể tên và nêu hiểu biết của mình)
    + GV nên khuyến khích hs thể hiện một trong
    các nét văn hóa đó (hoặc GV thực hiện nếu không có
    hs nào biết).
    - Trình chiếu hình 1.1: Biểu đồ cơ cấu dân tộc của
    nước ta năm 1999, em hãy:
    + Nhận xét về cơ cấu dân tộc của nước ta ?
    + Từ đó em hãy đánh giá vai trò của người Việt trong
    cơ cấu lao động và trong quá trình phát triển của đất
    nước?
    - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
    - HS suy nghĩa và báo cáo kết quả
    + GV Gọi 3- 4 HS bất kỳ trả lời câu hỏi
    + Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện
    kết quả và ghi chép kiến thức, chốt lại nội dung học
    tập.
    - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực
    hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả

    nghiệm riêng trong sản
    xuất và đời sống.
    - Người Việt định cư ở nước
    ngoài cũng là một bộ phận
    của cộng đồng các dân tộc
    Việt Nam.

    năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng
    của học sinh
    - Chuẩn kiến thức:
    + Biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu dân tộc nước ta
    năm 1999. Quan sát biểu đò ta thấy dân tộc kinh chiếm
    phần lớn dân số nước ta, chiếm 86,2%. Các dân tộc
    khác chỉ chiếm 13,8%
    - Vai trò của người Viêt trong cơ cấu phát riển kinh tế
    đất nước: Dân tộc Việt có vai trò rất quan trọng trong
    sự phát triển kinh tế đất nước, có nhiều kinh nghiệm
    trong thâm canh lúa nước, các nghề thủ công đạt mức
    độ tinh xảo, là lực lượng lao động đông đảo trong các
    ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, khoa học kĩ
    thuật,…
    - Dân tộc ít người cũng đóng góp không nhr vào sự
    phát triển kinh tế đất nước, có kinh nghiệm trong một
    số lĩnh vực như trồng cây công nghiệp, cây ăn quả,
    chăn nuôi, làm nghề thủ công,…
    - GV tổng kết và cho HS quan sát hình 1.2 “Lớp học
    vùng cao” em hãy nhận xét và nêu cảm ghĩ về cuộc
    sống của người dân vùng cao
    - hình 1.2 “Lớp học vùng cao” Các em HS chăn chú
    học tập, thầy giáo tận tình chỉ bảo. Tuy nhiên cơ sở vật
    chất còn thiếu thốn, các lớp học đơn sơ thiếu ánh sáng
    - GV người việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ
    phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, đa số kiều
    bào có long yêu nước, đang giá tiếp hoặc trực tiếp góp
    phần xây dựng đất nước
    - Cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài hiện có
    khoảng 5,3 triệu người, sinh sống, làm việc và học tập tại
    hơn 130 quốc gia và vùng lãnh thổ. Năm 2021, cộng đồng
    tiếp tục chịu tác động mạnh bởi dịch bệnh COVID-19
    nhưng bà con đã có nhiều nỗ lực nhằm thích ứng và phục

    hồi cuộc sống, công việc, học tập ở sở tại, đồng thời hoạt
    động thiết thực đóng góp cho đất nước.

    - GV phân tích để làm rõ sự đoàn kết thống nhất của
    54 dân tộc, dù có sự khác biệt trong phong tục, tập
    quán, trình độ phát triển kinh tế, sống ở trong lãnh thổ
    hay ngoài nhưng cả 54 dân tộc vẫn đoàn kết một lòng
    trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
    - Thu thập ý kiến của hs về những thuận lợi và khó
    khăn khi nước ta đa dạng dân tộc thảo luận trong 1
    phút và trả lời câu hỏi:
    + Nhóm 1,2,3: Là nước đa dân tộc có thuận lợi như
    thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, hình thành
    nền văn hóa chung nước ta ? Lấy ví dụ chứng minh.
    + Nhóm 4,5,6: Đa dân tộc gây nên những khó khăn
    gì đối với phát triển kinh tế và đảm bảo trật tự xã hội
    ? Lấy ví dụ chứng minh.
    - GV gọi bất kì HS của các nhóm trả lời và kết luận.
    Thuận lợi: tạo ra một lực lượng lao động đông đảo, có
    có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, có
    nhiều nghề thủ công truyền thống ….. sự phát triển
    kinh tế - xã hội
    + (Ví dụ: Hàng thổ cẩm của các dân tộc Mông, Thái,
    Dao,… (Tây Bắc).
    + Hàng tơ lụa của dân tộc Chăm (An Giang).
    + Đồ gốm của dân tộc Chăm (Ninh Thuận).
    + Cồng, chiêng của các dân tộc Ba – na, Ê – đê, Gia –
    rai (Tây Nguyên))
    - Khó khăn GV làm rõ hơn vấn đề về đại đoàn kết
    dân tộc, về an ninh quốc phòng, đây là vấn đề nhạy
    cảm về chính trị do bộ phận dân tộc thiểu số dân trí
    thấp dễ bị dụ dỗ, lợi dụng, trong khi họ lại sống tập
    trung ở những vùng biên giới của Tổ quốc. (Có thể
    nói sơ qua sự kiện biểu tình ở Tây Nguyên năm 2004)
    2.2. Hoạt động 2: Phân bố các dân tộc

    a) Mục đích:
    - HS trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta: Sự phân bố của dân tộc Việt,
    các dân tộc ít người.
    - Trình bày được sự khác nhau về dân tộc và phân bố dân tộc giữa: Trung du và miền
    núi phía Bắc với khu vực Trường Sơn -Tây Nguyên, duyên hải cực Nam Trung Bộ
    và Nam Bộ
    b) Nội dung:
    - Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để hoạt động nhóm.
    c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
    d. Cách thực hiện.
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung chính
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Quan sát bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam, hãy
    cho biết:
    + Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở đâu ?
    + Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu?
    - Thành viên trong các nhóm đọc nội dung SGK trang
    5, thảo luận cặp đôi trong 3 phút hoàn thành bảng
    sau:
    Địa bàn cư trú
    Dân tộc it người
    1. Trung du và miền núi Bắc Bộ
    2. Trường sơn – Tây Nguyên
    3. Nam Trung Bộ và Nam Bộ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    II. Phân bố các dân tộc:
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
    1. Dân tộc Việt (kinh):
    HS: Suy nghĩ, trả lời
    phân bố rộng khắp cả
    nước, tập trung chủ yếu ở
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS: Trình bày kết quả
    ĐB, trung du và vùng ben
    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
    biển.
    - Sản phẩm:
    2. Các dân tộc ít người:
    - Sự phân bố của người Việt: Dân tộc Việt chủ yếu ở tập trung chủ yếu ở khu
    các đồng bằng, trung du và vùng duyên hải.
    vực miền núi và cao
    - Vùng núi & trung du Bắc Bộ là địa bàn cư trú: của nguyên.
    trên 30 dân tộc. Ở vùng thấp người Tày, Nùng sống tập

    trung đông ở tả ngạn sông Hồng, người Thái, Mường
    phân bố từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả. Người
    Dao sinh sống chủ yếu ở các sườn núi từ 700-1000m.
    Trên các vùng núi cao là địa bàn cư trú của người
    Mông.
    - Các dân tộc cư trú ở vùng Trường Sơn-Tây Nguyên:
    có trên 20 dân tộc ít người. Các dân tộc ở đây cư trú
    thành vùng khá rõ rệt, người Ê- đê ở Đắk- lắk, người
    Gia-rai ở Kon-tum và Gia lai, người Co-ho ở Lâm
    Đồng.
    - Các dân tộc cư trú ở vùng Cực Nam Trung Bộ & Nam
    Bộ: có các dân tộc Chăm, khơ me cư trú thành từng dải
    hoặc xen kẽ với người Việt. Người Hoa tập trung chủ
    yếu ở các đô thị, nhất là ở thành phố HCM.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    GV trình chiếu Chuẩn kiến thức và ghi bảng
    HS: Lắng nghe
    - GV giải thích sâu hơn về sự phân bố của một số dân
    tộc để hs hiểu được mối quan hệ giữa tập quán canh
    tác và địa bàn cư trú.
    Đây là vùng núi cao, hiểm trở nhất nước ta, giàu
    tài nguyên, thượng nguồn của các dòng sông lớn giáp
    biên giới Trung Quốc, Lào. Các dân tộc ít người ở
    đây có số dân tương đối đông, có nền văn hoá vô
    cùng đặc sắc. Người Thái, Tày thuộc ngữ hệ TàyThái. Người Tày nổi tiếng với hát lượng, hát then…
    Người Thái múa xòe, múa sạp. Người Dao thuộc
    nhóm ngôn ngữ Mông – Dao, phục nữ Dao có có
    trang phụ đặc trưng như: Dao Đỏ, Dao Quần Chẹt,
    Dao Sơn Đầu…
    Vùng núi chạy dọc lãnh thổ, là biên giới tự
    nhiên với Lào, Campuchia gồm Trường Sơn Bắc và
    Nam.

    - TD và MNBB: chủ yếu
    là dân tộc tày, Nùng,
    Thái, Mường, Dao, Hơ
    Mông (phân bố theo độ
    cao của địa hình)
    - Khu vực Trường Sơn –
    Tây Nguyên: Chủ yếu dt
    ÊĐê, Gia Rai, Cơ
    Ho...(phân bố theo vùng)
    - Các tỉnh cực nam
    Trung bộ và Nam bộ: Có
    dt Chăm, Khơ Me, ở các
    đô thị có người Hoa.
    (phân bố xen kẽ

    Tù trưởng người Êđê gọi là Mờ tao, người Ê-đê
    theo chế độ mẫu hệ, có nên văn hóa đặc sắc nhiều
    thần thoại, sử thi: Trường Ca Đam San, Đam kten
    Mlan…
    Người Gia-rai theo chế độ mẫu hệ, vợ chồng
    lấy nhau cư trú bên nhà vợ, con theo họ mẹ, người
    Giarai rất tin vào Giàng (Ông trời), có nhiều nhạc cụ
    truyền thống như: Cồng chiêng, đàn tơ-rưng, Klôngpút..
    Ở Tây Nguyên, hiện tượng đốt rừng làm rẫy,
    săn bắn thú quý vẫn xảy ra, trình độ dân trí còn thấp,
    dễ bị lôi kéo, kích động.
    Người Chăm theo đạo hồi và Bà la môn, Vẫn
    còn chế độ mẫu hệ, có nhiều công trình đậm nét như
    Thánh địa Mỹ Sơn, Tháp pô-na-ga…lễ hội M-băng
    ka-tê…
    Người Khơ-me đàn ông mặc Sam-pốt, phụ nữ
    Xà rông… Chôn chơ Nam Thơ Mây (Năm mới), Đôn
    ta ( Rằm tháng 7), Oóc Om Booc (cúng trăng)
    GV mở rộng: Các dân tộc ít người có tỉ lệ nhỏ trong
    tổng số dân cả nước nhưng sinh sống trên một vùng
    rộng lớn, nhiều nơi tiếp giáp với biên giới các nước.
    Đây là khu vực có tầm quan trọng về kinh tế, môi
    trường, an ninh chính trị – quốc phòng nên được sự
    quan tâm lớn của Đảng, Nhà nước
    - Quan sát những hình ảnh sau và cho biết trong những
    năm qua đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số
    có sự thay đổi như thế nào ?
    GV: Việc chuyển từ hình thức “du canh du cư” sang
    “định canh định cư” của đồng bào các dân tộc thiểu
    số có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế
    - xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng
    của đất nước ?

    * Hiện nay, phân bố dân tộc đã có nhiều thay đổi.
    - Một số dân tộc ít người từ miền Bắc đến cư trú ở
    Tây Nguyên.
    - Một số dân tộc vùng hồ thủy điện Hòa Bình, Y-a-ly,
    Sơn La sống hòa nhập với các dân tộc
    khác tại các địa bàn tái định cư.
    - Nhờ cuộc vận động định canh, định cư gắn với xóa
    đói giảm nghèo mà tình trạng du canh, du
    cư của một số dân tộc vùng cao đã được hạn chế, đời
    sống các dân tộc được nâng cao, môi
    trường được cải thiện.
    Hoạt động 3: Luyện tập.
    a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
    b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
    c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
    d. Cách thực hiện.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV tổ chức cho hs hoàn thành cột (L) và cột (H) về những điều đã học được và
    những điều muốn biết thêm về cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam. Dựa vào bảng
    (H) của hs giáo viên có thể hỗ trợ cung cấp thêm thông tin hoặc hướng dẫn hs khai
    thác các kênh khác để biết thêm thông tin.

    - Quy định thời gian hoàn thiện là 5 phút
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS: trình bày kết quả
    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
    - Chấm bài một số HS xong sớm

    Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
    hôm nay
    b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
    c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
    d. Cách thực hiện.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (HS có thể làm bài tập ở nhà )
    + Đề xuất và phân tích giải pháp của em nhằm phát riển kinh tế cho đồng bào dân
    tộc thiểu số
    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
    GV yêu cầu khi làm Đảm bào
    1
    2
    Tiêu chí
    Nội dung
    Đáp ứng yêu cầu cơ bản Nội dung ngắn gọn, sinh động
    Hình ảnh
    về nội dung
    Hình ảnh hấp dẫn, trọng tâm/giải
    Hình ảnh có chọn
    pháp khả thi, có minh chứng
    lọc/giải pháp có thể khả
    thi
    Thẩm mỹ, bố
    Chưa cân đối
    Sắc nét
    cục
    Còn sơ sài
    Thu hút
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
    HS: Suy nhĩ, trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS: trình bày kết quả
    GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    GV: Chuẩn kiến thức
    HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
    …………………………………………………………
     
    Gửi ý kiến