Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 1. Con Rồng cháu Tiên

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: THCS Sơn Đà
    Người gửi: Lê Văn Dũng
    Ngày gửi: 00h:18' 25-03-2023
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 17
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
    Thời gian thực hiện: 16 tiết
    * MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1:
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
    người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
    hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
    - Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của
    việc sử dụng từ láy trong VB.
    - Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm
    các bước.
    - Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái,
    chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
    Ngày soạn: 5/9/2021
    Ngày dạy: 7/9/2021
    Tiết chủ đề: 1
    Tiết PPCT: 1
    GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
    (Thời gian thực hiện: 1 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Truyện và truyện đồng thoại.
    2. Kĩ năng
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
    người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
    3. Phẩm chất
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái,
    chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của GV:
    - KHBD, SGK, SGV, SBT. PHT số 1,2. Tranh ảnh.
    - Máy tính, máy chiếu.
    2. Chuẩn bị của HS:
    - SGK, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: HS lắng nghe/ quan sát để chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
    c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Nghe và chia sẻ cảm xúc, suy
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: Trình chiếu hình ảnh:
    nghĩ

    Và hỏi: Em biết gì về những hình ảnh trên (tên bộ
    phim, tên nhân vật). Em có cảm nhận gì về hai nhân
    vật này?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    - HS nghe và trả lời.
    - GV quan sát, lắng nghe.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết
    minh sản phẩm của nhóm mình.
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức, dẫn dắt vào
    bài: Một trong những thứ tình cảm thiêng liêng nhất
    của cuộc đời con người là tình bạn. Tình bạn sẽ
    - Quan sát và chia sẻ suy nghĩ,
    nâng đỡ tâm hồn chúng ta, là nơi để chúng ta chia
    cảm xúc cá nhân.
    sẻ những vui buồn của cuộc sống. Có lẽ vì thế mà ai
    lớn lên cũng có ít nhất một người bạn tâm giao, tri
    kỉ. Chủ đề "Tôi và các bạn" sẽ giúp các em có thêm
    những góc nhìn khác nhau về tình bạn.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề của bài học.
    b. Nội dung: Gv sử dụng phương pháp gợi mở để hướng dẫn HS tìm hiểu giới
    thiệu bài học

    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv sử dụng kĩ thuật tia - Chủ đề : tình bạn.
    chớp kết hợp với câu hỏi gợi mở: Các con quan sát - Ngữ liệu:
    SGK trang 10 và cho cô biết
    + Bài học đường đời đầu tiên
    + Tên bài, đề từ của văn bản hướng đến vấn đề + Nếu cậu muốn có một người
    nào? Qua đó con hiểu gì về chủ đề?
    bạn
    + Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào mấy ngữ + Bắt nạt
    liệu? Thể loại chính của các ngữ liệu?
    + Những người bạn
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    - Thể loại chính: Truyện đồng
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm thoại.
    vụ
    - GV quan sát, lắng nghe.
    - HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm cá nhân.
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    Hoạt động 2: Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
    a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện,
    nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    II. Tri thức Ngữ văn
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu 1. Truyện và truyện đồng thoại
    học sinh lắng nghe câu chuyện "Đôi  - Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại
    cánh của Ngựa Trắng" kết hợp PHT số
    một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật,
    1 (*)
    không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    các sự việc.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực  - Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ
    hiện nhiệm vụ
    em, có nhân vật thường là loài vật hoặc
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    này vừa mang những đặc tính vốn có cùa

    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả
    lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức
    (*) Từ phiếu học tập, Gv hướng học
    sinh đến:
    + Khái niệm truyện đồng thoại: viết cho
    trẻ em, nhân vật là đồ vật, loài vật.
    Nhân vật mang đặc tính của loài vật (hí,
    chạy, màu lông...), vừa mang đặc tính
    của con người (nói chuyện, xưng hô, có
    cảm xúc, suy nghĩ...)
    + Đặc điểm nhân vật
    + Người kể chuyện, lời nhân vật...

    loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm
    của con người.
    2. Cốt truyện
     - Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa
    truyện kể, gồm các sự kiện chinh được
    sắp xếp theo một trật tự nhất định: có mở
    đầu, diễn biến và kết thúc.
    3. Nhân vật
     - Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử
    chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy
    nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác
    phẩm. Nhân vật thường là con người
    nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ,
    con vật, đồ vật,...
    4. Người kể chuyện
    Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn tạo
    ra để kể lại câu chuyện:
    + Ngôi thứ nhất;
    + Ngôi thứ ba.
    5. Lời người kể chuyện và lời nhân vật:
     - Lời người kể chuyện đảm nhận việc
    thuật lại các sự việc trong câu chuyện,
    bao gồm cả việc thuật lại mọi hoạt động
    của nhân vật và miêu tả bối cảnh không
    gian, thời gian của các sự việc, hoạt động
    ấy.
     - Lời nhân vật là lời nói trực tiếp cùa
    nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể
    được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn
    với lời người kể chuyện.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả PHT của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - HS chỉ ra được lời người kể
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hs mở PHT số 1 ra, chuyện và lời nhân vật.

    tìm những câu văn là lời nói trực tiếp của các nhân
    vật.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    - HS trao đổi hoàn thiện PHT
    - GV quan sát, hỗ trợ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm cá nhân
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

    PHT số 1
    " Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như
    một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn
    dặn:
    -Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi mẹ gọi nhé!
    Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu.
    Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là
    luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
    Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững vàng.
    Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng cứ
    loang loáng trên bãi cỏ.
    Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại
    Bàng:
    - Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
    Đại Bàng đáp:
    - Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
    Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã xa lắm...
    Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích thú vô
    cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt sáng sao
    trời..."
    (Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
    Câu 1: Theo em, câu chuyện trên viết cho đối tượng nào?
    A. Cho trẻ em
    B. Cho người lớn
    C. Cả hai đáp án A, B đều sai

    Câu 2: Nhận xét nào sau đây nói đúng về đặc điểm của các nhân vật trong truyện?
    A. Các nhân vật vừa mang đặc tính vốn có của loài vật, vừa mang đặc điểm con người
    B. Nhân vật là loài vật
    C. Cả hai đáp án A, B đều đúng
    Câu 3: Đâu là câu nói của nhân vật Ngựa Trắng?
    A. - Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
    B. - Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
    C. - Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
    Câu 4: Câu "Mẹ chú yêu chú lắm" là lời của ai?
    A. Ngựa mẹ
    B. Ngựa Trắng
    C. Người kể chuyện
    Câu 5: Câu "Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh
    thẳm" nói đến yếu tố nào của nhân vật?
    A. Hành động
    B. Ngoại hình
    C. Ngôn ngữ
    Câu 6: "Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng" thể hiện:
    A. Cảm xúc, suy nghĩ
    B. Cử chỉ
    C. Hành động
    Dự kiến sản phẩm
    PHT số 1
    *Những câu văn là lời nói của nhân vật:
    - Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi mẹ gọi nhé!
    - Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
    - Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
    Câu 1: A.Cho trẻ em
    Câu 2: C.Cả hai đáp án A, B đều đúng
    Câu 3: B. - Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
    Câu 4: C.Người kể chuyện
    Câu 5: B.Ngoại hình
    Câu 6: A.Cảm xúc, suy nghĩ
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: thực hành kể chuyện ở ngôi thứ nhất.
    b. Nội dung: luyện tập kể chuyện.

    c. Sản phẩm học tập: câu chuyện kể của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    NV1 : Khái quát lý thuyết
    - HS kể lại được câu chuyện ở
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    ngôi thứ nhất bằng lời kể của chú
    -Gv: Nhập vai nhân vật Ngựa Trắng kể lai câu Ngựa Trắng.
    chuyện “Đôi cánh của chú Ngựa Trắng”?
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    - Gv quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    - HS trình bày bằng miệng.
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV đánh giá, nhận xét
    *Hướng dẫn về nhà:
    - Học bài cũ.
    - Chuẩn bị bài mới: Bài học đường đời đầu tiên.
    ******************************************************
    Ngày soạn: 5/9/2021
    Tiết chủ đề: 2-3
    Tiết PPCT: 2-3
    ĐỌC VĂN BẢN
    VĂN BẢN 1. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN
    (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí- Tô Hoài)
    Thời gian thực hiện: 2 tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi.
    - Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và
    kiêu ngạo.
    - Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích.
    2.Năng lực
    - Xác định được người kể chuyện ở ngôi thứ nhất.
    - Nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các
    nhân vật Dế Mèn và Dế Choắt. Từ đó hình dung ra đặc điểm của từng nhân vật.

    - Phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn.
    - Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản
    thân.
    - Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng
    thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật...được nhân hóa. Cốt truyện gắn với
    sinh hoạt của các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả
    sinh động hấp dẫn.
    3. Phẩm chất:
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái,
    chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của GV:
    - Máy tính. KHBD. PHT số 1,2,3,4,5,6.Tranh ảnh.
    2. Chuẩn bị của HS:
    - Dự án giới thiệu về tác giả, tác phẩm (tranh vẽ, ppt...).
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Tiết 2: (Ngày dạy: 7/9/2021)
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU ( GV linh hoạt theo từng tiết học)
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới.
    b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề/ Tổ chức hoạt động
    trải nghiệm.
    c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS, câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc, trải
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    nghiệm cá nhân
    Cách 1: Hãy chia sẻ với bạn về lỗi lầm mà em - Tờ giấy xé đi rồi, làm cách nào đi
    từng gây ra cho người khác?
    chăng nữa cũng không thể nguyên
    Cách 2: Gv tổ chức trải nghiệm theo nhóm 4-6 vẹn như ban đầu. Cho dù có thể
    học sinh: Gv yêu cầu học sinh mang theo bộ đồ dán lại, nhưng dấu vết vẫn còn
    dùng học tập (hộp màu, giấy, kéo, keo, băng nguyên đó.
    keo...)
    =>Dẫn dắt vô bài theo cách 2: Các
    Em hãy lấy ra 2 tờ giấy giống nhau và xé một tờ con ạ, tờ giấy bị rách rồi không thể
    giấy làm đôi. Sau khi học sinh xé tờ giấy Gv yêu lành lại được, nó cũng giống như
    cầu học sinh nối lại, sử dụng những đồ dùng mà lỗi lầm mà chúng ta gây ra cho
    các em hiện có. Gv yêu cầu hs nhận xét về hai tờ người khác. Nhẹ thì làm họ tổn
    giấy? Lưu ý yêu cầu học sinh giữ lại sản phẩm thương, đau khổ, nặng thì làm ảnh

    để thực hiện nhiệm vụ tiếp theo

    hưởng đến sức khỏe, sinh mạng
    của người khác. Tiết học hôm nay
    sẽ mang lại cho các con một bài
    học ý nghĩa về những lỗi lầm với
    tựa đề "Bài học đường đời đầu
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    tiên" trích trong DMPLK của nhà
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    văn Tô Hoài.
    nhiệm vụ
    - HS nghe, quan sát, hoạt động nhóm, thảo luận
    - GV quan sát, lắng nghe, gợi mở
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - Gv tổ chức hoạt động
    - HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung câu trả
    lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài:
    Cách 1: Trong cuộc sống, có những lúc chúng
    ta phạm phải những lỗi lầm và khiến chúng ta
    phải ân hận. Những vấp ngã đó khiến chúng ta
    nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống
    của mình. Tiết học hôm nay:"Bài học đường đời
    đầu tiên" trích trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu
    kí của nhà văn Tô Hoài là sẽ giúp các em chiêm
    nghiệm điều này.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản, tìm hiểu chung
    a. Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản. Nắm được những thông tin về tác giả, tác
    phẩm.
    b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản; học sinh báo cáo dự án về tác
    giả, tác phẩm đã chuẩn bị.
    c. Sản phẩm học tập: Cách đọc của HS, dự án của HS, câu trả lời bằng ngôn
    ngữ nói.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    NV 1: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chú thích
    I. Đọc- Tìm hiểu chung
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    1. Đọc
    - GV hướng dẫn cách đọc.
    - HS biết cách đọc thầm, biết cách

    + GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó
    HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
    + GV hướng dẫn HS về chiến lược đọc theo dõi
    và dự đoán (các hộp chỉ dẫn).
    + Gv tổ chức cuộc thi ô chữ bí mật. HS sẽ lần lượt
    chọn các ô chữ, mỗi ô là một từ khóa là những
    chú thích. Chọn trúng từ khóa nào thì học sinh sẽ
    giải nghĩa từ khóa đó. (có ppt kèm)
    - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
    NV2: Tìm hiểu về Tác giả, tác phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: Đại diện các nhóm
    lên báo cáo dự án về tác giả, tác phẩm?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 3: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thứ.

    đọc to, trôi chảy, phù hợp về tốc
    độ đọc.
    - Trả lời được các câu hỏi dự
    đoán, theo dõi.
    2. Chú thích
    - Mẫm
    - Hủn hoẳn
    - Tợn
    - Xốc nổi
    - Cà khịa
    - Trịch thượng

    3. Tác giả, tác phẩm
    - Tô Hoài (1920-2014) tên khai
    sinh là Nguyễn Sen, quê ở Hà
    Nội.
    - Ông viết nhiều truyện cho thiếu
    nhi, viết về đề tài miền núi và Hà
    Nội rất thành công như: Võ sĩ bọ
    ngựa, Chim cu gáy, Vợ chồng A
    Phủ...
    - Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phẩm
    nổi tiếng nhất của Tô Hoài, được
    dịch ra 40 thứ tiếng.

    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu:
    - Xác định được người kể chuyện ở ngôi thứ nhất.
    - Nhận biết và phân tích được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy
    nghĩ của các nhân vật Dế Mèn và Dế Choắt. Từ đó hình dung ra đặc điểm của
    từng nhân vật.
    b. Nội dung: Gv tổ chức các hoạt động thảo luận nhóm 4-6, nhóm đôi, làm việc
    cá nhân kết hợp các kĩ thuật khăn trải bàn, sơ đồ tư duy, phiếu học tập để hướng
    dẫn học sinh khám phá văn bản.

    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói, PHT, sơ đồ tư duy...
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    NV1: Tìm hiểu về ngôi kể
    II. Khám phá văn bản
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ
    + GV yêu cầu nhắc lại khái niệm truyện đồng 1. Người kể chuyện và ngôi kể
    thoại đã học.
    + GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả - Người kể chuyện: Dế Mèn.
    lời câu hỏi: Câu chuyện được kể bằng lời của - Ngôi kể: Thứ nhất.
    nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    - Dự kiến sản phẩm:
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    2. Ngoại hình, hành động, tính
    NV2: Tìm hiểu về ngoại hình, hành động, tính
    cách của Dế Mèn:
    cách của Dế Mèn
    - Ngoại hình
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    + Đôi càng: mẫm bóng
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ:
    + Vuốt: cứng, nhọn hoắt
    + GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu học tập số + Cánh: dài
    1 (phần phụ lục) để tìm hiểu về ngoại hình, hành + Răng: đen nhánh
    động, tính cách, mối quan hệ của Dế Mèn...
    + Râu: dài uốn cong, hùng dũng.
    - Em có nhận xét gì về nghệ thuật của tác giả khi - Hành động
    miêu tả nhân vật Dế Mèn?
    + Đạp phanh phách
    - Em thích hoặc không thích điều gì trong cách Dế + Nhai ngoàm ngoạm
    Mèn tự miêu tả và đánh giá về bản thân mình ở + Trịnh trọng đưa hai chân lên
    phần một? Vì sao?
    vuốt râu.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    + Đi đứng oai vệ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm - Quan hệ của Dế mèn với bà con
    vụ
    trong xóm
    - HS thảo luận và trả lời câu hỏi
    + Cà khịa, to tiếng với tất cả mọi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo người

    luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    GV bổ sung: Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm
    đáng khen và đáng trách như tự tin, biết chăm sóc
    bản thân, có ý thức ăn uống điều độ cho cơ thể
    khoẻ mạnh, cường tráng, trẻ trung, yêu đời nhưng
    cũng rất kiêu căng, tự phụ, hống hách, hung hăng,
    hiếu thắng hay bắt nạt kẻ yếu.

    NV3: Tìm hiểu về lời nói, thái độ của Dế Mèn
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ
    + GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu học tập số
    2 (phần phụ lục)
    + Em có nhận xét gì về cách miêu tả của Dế Mèn
    về ngoại hình chính mình và ngoại hình Dế
    Choắt? Em rút ra cho bản thân mình được bài
    học gì?(*)
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    GV bổ sung:
    - Qua lời nói, thái độ của DM với DC, ta thấy DM
    là người ích kỉ, hẹp hòi ; Vô tình, thờ ơ, không
    rung động, lạnh lùng trước hoàn cảnh khốn khó

    + Quát chị Cào Cào
    + Ghẹo anh Gọng Vó
    - Dế mèn tự đánh giá về bản thân
    + Tự tin, biết chăm sóc bản thân,
    có ý thức ăn uống điều độ.
    + Tự nhận mình là người tài giỏi,
    ghê gớm, có thể đứng đầu trong
    thiên hạ
     Sử dụng nhiều tính từ, động từ
    mạnh, từ láy, biện pháp nghệ thuật
    nhân hoá, trí tưởng tượng phong
    phú.
    Dế Mèn thể hiện nhiều đặc
    điểm đáng khen và đáng trách.
    3. Lời nói, thái độ của Dế Mèn
    - Cách xưng hô: Xưng hô là ta,
    gọi Dế Choắt là “chú mày”
    - Miêu tả ngoại hình DC:
    + Như gã nghiện thuốc phiện.
    + Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu,
    mặt mũi ngẩn ngơ.
    + Hôi như cú mèo.
    - Lời nhận xét về hang ở của DC:
    cẩu thả, tuềnh toàng
    - Lời từ chối: phũ phàng "đào tổ
    nông thì cho chết"
     DM tỏ thái độ chê bai, trịch
    thượng, ích kỉ, coi thường Dế
    Choắt.

    của đồng loại.
    -Khi miêu tả về bản thân, DM dùng những từ ngữ
    tốt đẹp để nâng tầm của bản thân, tự khen ngợi
    chính mình. Nhưng khi miêu tả Dế Choắt thì Dế
    Mèn lại chỉ nhìn thấy khuyết điểm. Đây là cách
    đánh giá cảm tính, không khách quan. Bản thân
    chúng ta khi đánh giá về mình thì phải biết khiêm
    tốn, tránh phô trương. Đặc biệt đừng nên chỉ biết
    nhìn vào khuyết điểm, hạn chế của người khác mà
    nên ghi nhận những mặt tốt của họ. Cũng không
    nên vì tâng bốc bản thân mà hạ thấp người khác,
    vì mỗi người có giá trị riêng, thế mạnh riêng.
    Tiết 3: (Ngày dạy: 11/9/2021)
    Hoạt động 2: Khám phá văn bản ( tiếp)
    a. Mục tiêu:
    - Hiểu được Dế Mèn - một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình
    bồng bột và kiêu ngạo, cuối cùng Dế Mèn cũng rút ra được bài học đầu tiên cho
    mình.
    - Nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong
    đoạn trích.
    - Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng
    thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật...được nhân hóa. Cốt truyện gắn với
    sinh hoạt của các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả
    sinh động hấp dẫn.
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái,
    chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
    b. Nội dung: Gv tổ chức các hoạt động thảo luận nhóm 4-6, nhóm đôi, làm việc
    cá nhân kết hợp các kĩ thuật khăn trải bàn, sơ đồ tư duy, phiếu học tập để hướng
    dẫn học sinh khám phá văn bản.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói, PHT, sơ đồ tư duy...
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    NV4: Cảm xúc và suy nghĩ của DM
    II. Khám phá văn bản
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    4. Cảm xúc, suy nghĩ của Dế
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    Mèn
    + PHT số 3 để hướng dẫn học sinh tìm hiểu về cái - Cái chết của Dế Choắt
    chết của Dế Choắt, học sinh làm việc cá nhân
    + Nguyên nhân: Vì DM trêu chị
    Cốc, chị Cốc nổi nóng và mổ chết
    Câu 1: Vì sao Dế Choắt lại chết?

    A. Vì cơ thể DC vốn ốm yếu.
    B. Vì DC bị tai nạn.
    C. Vì DM trêu chị Cốc, chị Cốc nổi nóng và mổ
    chết DC để trút giận.
    Câu 2: Thái độ của DC trước khi chết
    A. Oán hận.
    B. Không hề trách móc mà còn ân cần khuyên
    nhủ.
    C. Im lặng.
    Câu 3: DC đã khuyên nhủ DM điều gì khiến DM
    xúc động và tỉnh ngộ?
    A. Ở đời không được ngông cuồng dại dột sẽ
    chuốc vạ vào thân.
    B. Ở đời phải cẩn thận khi nói năng, nếu không
    sớm muộn cũng mang vạ vào thân.
    C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà
    không biết nghĩ sớm muộn cũng mang vạ và
    mình.
    4. Trong cảm nhận của em, Dế Choắt là người
    như thế nào?(*)
    ..............................................................................
    + Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm bằng kĩ
    thuật khăn trải bàn: Chứng kiến cái chết của Dế
    Choắt, Dế Mèn đã có những cảm xúc, suy nghĩ
    gì? Suy nghĩ đó cho thấy sự thay đổi nào ở Dế
    Mèn? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả
    nhân vật của Tô Hoài?


     - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    - Gv quan sát, gợi mở
    - HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận nhóm để
    thống nhất kết quả.

    DC để trút giận.
    + Thái độ của DM trước khi chết:
    Không hề trách móc mà còn ân
    cần khuyên nhủ “Ở đời mà có thói
    hung hăng bậy bạ, có óc mà
    không biết nghĩ sớm muộn cũng
    mang vạ vào mình đấy”
    => Dế Choắt là người tuy ốm yếu,
    nhỏ bé nhưng lại hiền lành, lương
    thiện, biết tôn trọng người khác,
    nhân hậu, vị tha .

    - Cảm xúc, suy nghĩ của Dế Mèn:
    + Sợ hãi "tôi cũng khiếp, nằm im
    thít, hoảng hốt".
    + Ân hận "anh mà chết là tại tôi
    ngông cuồng".
    + Hối lỗi "Nào tôi đâu biết cơ sự
    lại ra nông nỗi này. Tôi biết làm
    thế nào bây giờ".
     Ở đây có sự biến đổi tâm lý :
    từ thái độ kiêu ngạo, hống hách
    sang ăn năn, hối hận.
    Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân
    vật sinh động, hợp lí.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - Gv tổ chức hoạt động: gọi 3-4 nhóm chia sẻ kết
    quả.
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận; nhận xét, bổ
    sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
    (*) - Dù thái độ của Dế Mèn là coi thường, hống
    hách, trịch thượng với mình nhưng Dế Choắt vẫn
    luôn tôn trọng, thậm chí có phần kính nể người
    hàng xóm này " Anh đã nghĩ thương em như thế
    này thì hay là anh đào giúp em một cái ngách sang
    bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn đứa nào đến
    bắt nạt thì em chạy sang...". Ngay cả lúc sắp chết
    vì trò nghịch dại và thói ích kỉ, ngạo mạn của Dế
    Mèn nhưng DC đã không trách móc, oán hận mà
    còn ân cần khuyên nhủ. Hình ảnh thương tâm và
    sự bao dung, độ lượng của DC đã khiến DM phải
    nhìn lại chính mình.
    NV5: Tìm hiểu về bài học đường đời đầu tiên
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ
    PHT số 4 để học sinh làm việc nhóm: Theo em, từ
    những trải nghiệm đáng nhớ, Dế Mèn đã rút ra
    được bài học gì?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    - GV quan sát, hỗ trợ
    - HS thảo luận để hoàn thiện PHT
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
    NV6: Hướng dẫn học sinh rút ra đặc trưng
    truyện đồng thoại.

    5. Bài học đường đời đầu tiên
    - Bài học về cách ứng xử, sống
    khiêm tốn, biết tôn trọng người
    khác.
    - Bài học về tình thân ái, chan
    hòa.

    6. Đặc trưng truyện đồng thoại
    - Nhân vật vừa mang đặc điểm
    của loài vật vừa mang đặc điểm
    của con người.

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hs làm việc cá nhân
    + PHT sô 4 Học sinh tìm hiểu về đặc trưng truyện
    đồng thoại được thể hiện qua Bài học đường đời
    đầu tiên.
    Đặc điểm loài vật
    Đặc điểm con người
    ………………………
    ………………
    …………………..
    …..
    …………………….
    Đặc trưng truyện đồng thoại được thể hiện qua Bài học đường đời đầu tiên.
    Đặc điểm loài vật
    Đặc điểm con người
    + Đôi càng: mẫm bóng
    + Trịnh trọng đưa hai chân lên vuốt râu.
    + Vuốt: cứng và nhọ hoắt
    + Đi đứng oai vệ
    + Cánh: dài
    + Cà khịa, to tiếng với tất cả mọi người
    + Răng: đen nhánh
    + Quát chị Cào Cào
    + Râu: dài uốn cong, hùng
    + Ghẹo anh Gọng Vó
    dũng.
    + Hãnh diện, kiêu căng, ngông cuồng
    + Đạp phanh phách
    +
    Sợ
    hãi,
    ân
    + Nhai ngoàm ngoạm
    ận.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    - GV quan sát, hỗ trợ
    - HS suy nghĩa, trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức .
    7. Bài học cho bản thân
    NV7: Hướng dẫn học sinh rút ra bài học cho - Cần bảo vệ giúp đỡ, thông cảm,
    bản thân.
    tôn trọng đối với những bạn "yếu
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    thế".
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ
    - Qua truyện của Dế Mèn ta thấy
    + Nếu em có một người bạn như Dế Choắt, em sẽ Dế Mèn mới lớn, sống trong một
    đối xử với bạn như thế nào?(*)
    thế giới nhỏ bé, quanh quẩn gồm
    + Tính cách và sai lầm của Dế Mèn gợi em liên những người hiền lành nên đã lầm
    tưởng đến lứa tuổi nào?
    tưởng sự ngông cuồng là tài ba

    + Yêu cầu học sinh lấy hai tờ giấy bị xé rách ở
    đầu tiết học ra và sáng tạo một sản phẩm từ tờ
    giấy bị rách đó (gấp chim hạc, gấp ngôi sao, vẽ,
    cắt dán thành bông hoa...) và thuyết trình về ý
    nghĩa của sản phẩm.
    + Từ hoạt động trải nghiệm, gv hỏi: Vậy thì đứng
    trước những lỗi lầm, ta cần phải có thái độ như
    thế nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    - GV quan sát, hỗ trợ.
    - HS suy nghĩ, trả lời, sáng tạo sản phẩm..
    Bước 3:Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - Gv tổ chức hoạt động: goi các nhóm báo cáo
    kết quả
    - Hs báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    (*): Bản thân chúng ta sinh ra lành lặn, khỏe mạnh
    đã là một đặc ân. Vì thế ta cần quan tâm, giúp đỡ,
    bảo vệ những bạn "yếu thế" vì so với bản thân
    chúng ta những người bạn ấy đã phải chịu nhiều
    thiệt thòi. Nhà văn Nam Cao từng nói: Kẻ mạnh
    không phải là kẻ giẫm lên đôi vai của người khác
    để thoả mãn lòng ích kỉ. Kẻ mạnh chính là kẻ giúp
    đỡ người khác trên đôi vai của mình.

    của mình, có thái độ kiêu căng, tự
    phụ, xốc nổi. Đây cũng là những
    lỗi lầm dễ mắc phải ở những
    người
    tuổi
    mới
    lớn.
    - Nếu lỡ gây lỗi lầm, chúng ta
    phải biết nhận ra và sửa chữa
    những sai lầm mà mình mắc phải,
    phải tự trọng, biết nghiêm khắc
    trước những thiếu sót của mình.
    => Bài học: Cách ứng xử với bạn
    bè và cách đối diện với lỗi lầm
    của bản thân.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng PHT số 5,6 làm bài tập để ghi lại những điều biết được
    qua VB.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của PHT của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm theo hình
    thức nhóm, PHT số 5.

    PHT số 5
    Dế Mèn

    Dế Choắt

    Ngoại hình
    Lời nói
    Tính cách
    Cảm
    nhận
    ủa em về nhân vật
    Dự kiến sản phẩm:

    Ngoại hình

    Lời nói
    Tính cách

    PHT số 5
    Dế Mèn
    Khỏe mạnh, cường tráng: Đôi
    càng mẫm bóng,vuốt cứng,
    nhọn hoắt, cánh dài, râu dài uốn
    cong,hùng dũng....
    Xưng
    ta
    gọi mày...
    Hống hách, kiêu ngạo, ngông
    cuồng...

    Dế Choắt
    Ốm yếu, xấu xí gầy gò và
    dài lêu nghêu như gã
    nghiện, đôi càng bè bè...
    - Xưng anh- em...
    Hiền lành, nhẫn nhịn, vị tha
    bao dung...
    .....

    Cảm nhận của
    em về nhân vật ...
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    - Hs chia sẻ những điều mình
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ nhận biết và làm đượcc, những
    - HS suy nghĩ hoàn thiện phiếu học tập.
    điều còn băn khoăn
    - Gv quan sát, hỗ trợ.
    ...
     
    Gửi ý kiến