Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    chủ đề 1 đến 15

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:07' 16-01-2024
    Dung lượng: 8.2 MB
    Số lượt tải: 72
    Số lượt thích: 0 người
    CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15

    CHỦ ĐỀ 1: THÍ NGHIỆM HÓA HỌC
    Bài tập 1. Khi tiến hành thí nghiệm: Phản ứng của nhôm với dung dịch CuSO4, hai học
    sinh tiến hành như sau:
    HS1: Đánh sạch lá nhôm bằng giấy ráp rồi nhúng ngay vào dung dịch CuSO4 bão hòa.
    HS2: Nhúng lá nhôm chưa đánh giấy ráp vào dung dịch CuSO4 bão hòa.
    Hai học sinh trên quan sát được hiện tượng như thế nào, tại sao ?
    GIẢI
    TN1: Quan sát thấy có Cu màu đỏ bám vào đồng thời có khí thoát ra ngay từ đầu, màu
    xanh của dung dịch nhạt dần vì xảy ra các phản ứng sau:
    2Al + 3CuSO4  Al2(SO4)3 + 3Cu
    2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2
    H2SO4 sinh ra do quá trình thủy phân của CuSO4.
    TN2: Thời gian đầu chưa có hiện tượng gì, sau đó quan sát được hiện tượng như TN1
    Do không cạo lớp màng oxit bao phủ bên ngoài miếng nhôm nên nhôm không tham gia các
    phản ứng với môi trường. Sau một thời gian, lớp oxit bị hòa tan bởi H 2SO4 ( là sản phẩm
    của phản ứng thủy phân CuSO4):
    Al2O3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2O
    Khi nhôm oxit tan hết, Al tác dụng với dung dịch CuSO4 và H2SO4 như trên.
    Bài tập 2. Có 3 ống nghiệm, mỗi ống
    đựng đầy một chất khí khác nhau trong
    các khí: HCl, SO2, C2H4. Các ống
    nghiệm được úp trên các chậu nước cất
    và được kết quả ban đầu như hình vẽ:
    a) Xác định mỗi khí trong từng ống
    nghiệm, giải thích dựa vào độ tan.
    b) Mực nước trong ống nghiệm ở chậu A và B thay đổi như thế nào nếu:
     Thay nước cất bằng nước brom.
     Thay nước cất bằng dung dịch NaOH.
    Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).
    Hướng dẫn giải
    a) Trong 3 khí đã cho, độ tan trong nước của các khi tăng dần theo thứ tự sau: C2H4 (rất ít
    tan) < SO2 (tan nhiều) < HCl (tan rất nhiều).
    Khi khí trong ống nghiệm tan vào nước, áp suất khí trong ống nghiệm giảm, nước từ bên
    ngoài tràn vào trong ống. Như vậy khí tan càng nhiều thì mực nước trong ống dâng lên
    càng cao. Vậy khí trong từng ống nghiệm ở ba chậu A, B, C lần lượt là C2H4, SO2 và HCl.
    b) Khi thay nước cất bằng dung dịch nước brom, mực nước trong ống nghiệm ở chậu A và
    B đều dâng cao hơn so với khi úp trong chậu nước cất. Nguyên nhân là do C 2H4 và SO2
    đều phản ứng với nước brom: SO2 + Br2 + 2H2O
    H2SO4 + 2HBr
    C2H4 + Br2
    C2H4Br2
    Khi thay nước cất bằng dung dịch NaOH, mực nước trong ống nghiệm ở chậu A không
    thay đổi, còn mực nước trong ống nghiệm ở chậu B dâng lên so với khi úp trong chậu nước
    cất. Nguyên nhân là SO2 phản ứng được với dung dịch NaOH:
    SO2 + 2NaOH

    Na2SO3

    C2H4 không phản ứng với dung dịch NaOH nên mực nước không thay đổi.

    CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15

    Bài tập 3: Cho bộ thiết bị điều chế khí X từ chất
    rắn và chất lỏng như hình vẽ bên. Khi X lần lượt
    là các khí sau: C2H2, SO2, Cl2. Hãy chọn từng
    cặp chất A, B phù hợp để thu được từng khí trên,
    nêu hiện tượng xảy ra với giấy quỳ tím, giải
    thích, viết phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải
     Với X là C2H2, các chất A, B lần lượt là H2O và CaC2:
    2H2O + CaC2
    C2H2 + Ca(OH)2
    Hiện tượng: quỳ tím không chuyển màu.
    Giải thích: C2H2 không tan trong nước và cũng không có tính axit - bazơ.
     Với X là SO2, các chất A, B lần lượt là dung dịch H2SO4 và Na2SO3:
    H2SO4 +Na2SO3
    Na2SO4 + H2O + SO2
    Hiện tượng: quỳ tím chuyển thành màu hồng.
    Giải thích: SO2 tan nhiều trong nước tạo dung dịch axit yếu:


    SO2 + H2O
    H2SO3
    Với X là Cl2, các chất A, B lần lượt là dung dịch HCl đặc và MnO2:
    4HCl + MnO2
    MnCl2 + Cl2 + 2H2O
    Hiện tượng: quỳ tím chuyền thành màu đỏ, sau đó mất màu.
    Giải thích: Cl2 tan trong nước tạo dung dịch chứa HCl và HClO. Trong đó HCl là axit
    mạnh nên làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ, HClO có tính oxi hóa mạnh, từ đó có tác
    dụng tẩy màu và làm quỳ tím mất màu: Cl2 + H2O
    HCl + HClO

    Bài tập 4: Cho hình vẽ mô tả quá
    trình điều chế khí Z trong phòng
    thí nghiệm (theo phương pháp đẩy
    nước).
    a) Hãy cho biết khí Z có thể là khí
    nào trong số các chất khí sau đây:
    SO2, Cl2, CH4, H2? Giải thích.
    b) Lựa chọn cặp chất X và Y phù
    hợp để điều chế khí Z (đã chọn ở
    a). Viết phương trình hóa học minh
    họa.
    c) Ngoài cách thu khí Z (đã chọn ở a) như trên, có thể thu bằng phương pháp đẩy không
    khí được không? Giải thích.
    Hướng dẫn giải
    a) Trong hình vẽ, khí Z được thu bằng phương pháp đẩy nước. Do đó Z phải là một khí
    không tan hoặc ít tan trong nước. Như vậy, trong các khí đã cho (SO 2, Cl2, CH4, H2), Z có
    thể là CH4 hoặc H2 (SO2 và Cl2 đều tan nhiều trong nước).
    b)
     Trường hợp 1: Z là CH4
    X và Y lần lượt là dung dịch HCl và Al4C3
    12HCl + Al4C3
    4AlCl3 + 3CH4
     Trường hợp 2: Z là H2
    X và Y lần lượt là dung dịch HCl và Zn

    CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15

    2HCl + Zn
    ZnCl2 + H2
    c) Ngoài cách thu khí bằng phương pháp đẩy nước như trên, cả hai khí CH4 và H2 đều nhẹ

    hơn không khí và có sự chênh lệch tỉ khối đáng kể so với không khí. Do đó có
    thể thu được cả 2 khí đó bằng phương pháp đẩy không khí với bình thu khí úp
    ngược.

    Bài tập 5. Tiến hành thí nghiệm theo
    sơ đồ được mô tả trong hình vẽ bên.
    a) Tìm các chất X, Y phù hợp, nêu
    hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
    Giải thích các hiện tượng và viết các
    phương trình hóa học minh họa.
    b) Có thể thay dung dịch H 2SO4 đặc
    trong thí nghiệm bên bằng dung dịch
    HCl đặc được không? Tại sao?
    Hướng dẫn giải
    a) Khí X là SO2, sinh ra do phản ứng giữa H2SO4 đặc và Na2SO3 khi đun nóng. Hiện tượng
    là tinh thể sủi bọt do phản ứng sinh ra khí:
    H2SO4 (đặc) + Na2SO3
    Na2SO4 + SO2 + H2O
    Dung dịch Y có thể là dung dịch Ca(OH)2 hoặc NaOH, được tẩm vào bông để hấp thụ SO2
    ở phần miệng bình, tránh SO2 thoát ra ngoài:
    Ca(OH)2 + SO2

    CaSO3 + H2O

    2NaOH + SO2
    Na2SO3 + H2O
    Khí SO2 sinh ra được dẫn vào bình đựng nước brom làm nước brom nhạt dần rồi mất màu:
    SO2 + 2H2O + Br2
    2HBr + H2SO4
    b) Không thể thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch HCl đặc vì HCl đặc dễ bay hơi,
    đặc biệt là ở nhiệt độ cao nên có thể bay hơi cùng SO2 ra ngoài, dẫn đến khí SO2 thu được

    lẫn nhiều HCl.

    Bài tập 6. Hình vẽ minh họa sau đây dùng để điều chế khí SO 2 trong phòng thí

    nghiệm:

    a) Nêu tên các dụng cụ thí nghiệm trong
    hình vẽ.
    b) Viết 2 phương trình phản ứng hóa học
    minh họa tương ứng với các hóa chất A và
    B.
    c) Nêu vai trò của bông tẩm dung dịch C,
    viết phương trình phản ứng hóa học minh
    họa.
    d) Làm thế nào để biết bình đã đầy khí
    SO2?
    e) Cho 2 hóa chất là dung dịch H2SO4 đặc
    và CaO rắn. Hóa chất nào được dùng và
    không được dùng khi làm khô khí SO 2?
    Giải thích.

    CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15

    Hướng dẫn giải

    a) Các dụng cụ trong hình vẽ là:
    Giá thí nghiệm, kẹp sắt, đèn cồn, lưới thép (lót dưới đáy bình cầu), bình cầu có nhánh, nút
    cao su, phễu chiết thủy tinh, ống nối cao su, ống dẫn khí, bông, bình thủy tinh hình nón.
    b) Hai PTHH minh họa:
     (A) và (B) lần lượt là Na2SO3 và dung dịch H2SO4:
    Na2SO3 + H2SO4
    Na2SO4 + SO2 + H2O
     (A) và (B) lần lượt là Cu và dung dịch H2SO4 đặc:
    Cu + 2H2SO4 (đặc)
    CuSO4 + SO2
    + H2O
    c) Dung dịch C thường được dùng để tẩm vào bông là dung dịch NaOH hoặc Ca(OH) 2. Vai
    trò của bông tẩm dung dịch C này là ngăn cản SO 2 đầy bình tràn ra ngoài, do khi SO 2 lên
    đến miệng bình sẽ phản ứng với dung dịch kiềm:
    SO2 + 2NaOH
    Na2CO3 + 2H2O
    SO2 + Ca(OH)2
    CaCO3 + H2O
    d) Để biết được khi nào bình đã đầy khí SO 2, dùng giấy quỳ ẩm đặt ở miệng bình, khi giấy
    quỳ đổi màu sang màu hồng nhạt thì có nghĩa là SO2 đã đầy bình.
    e) Hai hóa chất đã cho đều có khả năng làm khô các chất do chúng có tính háo nước hoặc
    hút ẩm mạnh. Tuy nhiên khi làm khô khí SO2 người ta dùng H2SO4 đặc, không được dùng
    CaO rắn. Nguyên nhân là do SO 2 không phản ứng với H2SO4 đặc nhưng lại dễ dàng phản
    ứng với CaO rắn:
    CaO + SO2
    CaSO3
    CaO + H2O
    Ca(OH)2
    SO2 + Ca(OH)2
    Ca(HCO3)2
    Bài tập 7. Tiến hành thí
    nghiệm như hình bên: Cho kẽm
    viên (zinc granular) vào dung
    dịch HCl thấy có khí X thoát ra;
    dẫn khí X đi qua chất rắn Y nung
    nóng thu được khí Z; sục khí Z
    vào dung dịch muối T thấy xuất
    hiện kết tủa màu đen.
    Biết rằng: Y là đơn chất rắn, màu
    vàng; dung dịch muối T có màu
    xanh và T có khối lượng mol là
    160 gam. Xác định các chất X, Y,
    Z, T. Viết các phương trình hóa
    học minh họa.
    Hướng dẫn giải
    Khí X là H2, sinh ra do phản ứng giữa Zn và dung dịch HCl:
    2HCl + Zn
    ZnCl2 + H2
    Y là đơn chất rắn, màu vàng
    Y là S
    Khí Z là H2S, sinh ra do phản ứng giữa khí X (H2) với chất rắn Y (S) ở nhiệt độ cao:
    H2 + S
    H2S
    Dung dịch muối T có màu xanh, tạo kết tủa đen với khí Z (H 2S) và T có khối lượng mol là
    160 gam
    T là CuSO4, kết tủa đen là CuS:
    CuSO4 + H2S

    CuS

    + H2SO4

    CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15

    Bài tập 8. Sơ đồ điều chế và thu khí axetilen trong phòng thí nghiệm
    được bố trí như hình vẽ sau:

    a) Hãy cho biết các chất A, B, E và viết phương trình hóa học xảy ra.

    b) Cách thu khí axetilen theo hình vẽ thuộc phương pháp nào. Tại sao có thể
    sử
    dụng
    phương pháp đó?

    Hướng dẫn giải
    a) Chất lỏng A phản ứng với chất rắn B tạo C 2H2
    A là H2O, B là đất đèn (thành phần
    chính là CaC2) :
    CaC2 + 2H2O
    Ca(OH)2 + C2H2
    C2H2 điều chế từ đất đèn thường có lẫn một số tạp chất như H 2S, NH3, PH3. Đề làm sạch
    các tạp chất này ta cần dẫn khí C2H2 thu được đi qua dung dịch E là dung dịch NaOH.
    b) Trong hình vẽ trên, C2H2 được thu bằng phương pháp đẩy nước. Có thể sử dụng phương
    pháp này vì C2H2 là khí rất ít tan trong nước.
    Bài tập 9. Tiến hành thí
    nghiệm theo sơ đồ được mô
    tả như hình vẽ sau:
    a) Xác định khí X. Nêu hiện
    tượng xảy ra trong bình
    đựng
    dung
    dịch
    AgNO3/NH3
    b) Viết các phương trình
    hóa học minh họa.
    Hướng dẫn giải
    a) Khí X là CH4. Hiện tượng: CaC2 và Al4C3 tan dần và sủi bọt khí, bình đựng dung dịch
    AgNO3/NH3 xuất hiện kết tủa vàng.
    b) Các PTHH minh họa: CaC2 + 2H2O
    C2H2 + Ca(OH)2
    Al4C3 + 12H2O

    4Al(OH)3 + 3CH4

    C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3
    AgCCAg + 2NH4NO3
    Bài tập 10. Nêu dụng cụ, hóa chất và cách tiến hành thí nghiệm điều chế etilen trong
    phòng thí nghiệm? Khí etilen sinh ra có thể lẫn những tạp chất gì ? Giải thích bằng phản
    ứng hóa học. Nêu cách loại bỏ các tạp chất đó ?
    GIẢI
    Hóa chất: Rượu etylic khan (hoặc cồn 96o), H2SO4 đặc, dung dịch NaOH, CuSO4 khan.
    Dụng cụ: ống nghiệm có nhánh, ống dẫn khí, nút cao su có lỗ, đá bọt, đèn cồn, giá đỡ.

    CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15

    Cách tiến hành: Cho 2ml rượu etylic khan vào ống nghiệm khô, có sẵn vài viên đá bọt, sau
    đó thêm từng giọt H2SO4 đặc (4 ml) vào, đồng thời lắc đều. Đun nóng hỗn hợp phản ứng
    sao cho dung dịch không trào lên ống dẫn khí.
    Khi đun nóng hỗn hợp có các phản ứng sau:
    C2H5OH
    C2H4 + H2O
    C2H5OH + 6H2SO4
    2CO2 + 6SO2 + 9H2O
    Tạp chất gồm CO2, SO2, hơi nước ...
    Cách loại bỏ tạp chất có ảnh hưởng đến etilen:
    Khí etilen thoát ra có lẫn tạp chất được dẫn qua dung
    dịch NaOH dư để rửa khí và dẫn qua ống nghiệm chứa
    CuSO4 khan để làm khô.
    SO2 + 2NaOH dư  Na2SO3 + H2O
    CO2 + 2NaOH dư  Na2CO3 + H2O
    5H2O + CuSO4  CuSO4.5H2O
    Bài tập 11. Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:

    a) Xác định thành phần của hỗn hợp khí X và khí Y. Giải thích bằng các phương trình
    phản ứng hóa học.
    b) Cho biết hiện tượng xảy ra ở bình đựng dung dịch KMnO4 dư và ống nghiệm. Giải
    thích.
    Hướng dẫn giải
    a) Cho dung dịch HCl tác dụng với hỗn hợp gồm Al4C3, CaC2, CaCO3 và CaSO3:
    (1)
    Al4C3 + 12HCl
    4AlCl3 + 3CH4
    (2)

    CaC2 + 2HCl

    (3)

    CaCO3 + 2HCl

    CaCl2 + C2H2
    CaCl2 + H2O + CO2

    (4)
    CaSO3 + 2HCl
    CaCl2 + H2O + SO2
    Hỗn hợp khí X gồm: CH4, C2H2, CO2, SO2 và hơi nước.
    Dẫn hỗn hợp khí X đi qua dung dịch KMnO4 dư:
    (5)
    5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O
    K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
    (6)
    5C2H2 + 8KMnO4 + 12H2SO4
    5(COOH)2 + 8MnSO4 + 4H2SO4 +
    12H2O
    Khí thoát ra khỏi dung dịch KMnO4 gồm CO2, CH4 và hơi nước.
    Dẫn khí thoát ra ở trên vào dung dịch NaOH đặc, dư, CO2 phản ứng với NaOH và hơi nước
    bị hấp thụ hết:
    (7)
    CO2 + 2NaOH
    Na2CO3 + H2O

    CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15

    Vậy khí Y thu được trong ống nghiệm là CH4.
    b) Hiện tượng xảy ra:
     Trong bình đựng dung dịch KMnO 4: Dung dịch bị nhạt màu do KMnO 4 bị phản ứng
    mất ở các phản ứng (5), (6).
     Trong ống nghiệm: Từ đầu ống dẫn khí xuất hiện bọt khí (CH 4), mực dung dịch trong
    ống nghiệm thấp dần (dung dịch bị đẩy ra khỏi ống nghiệm).
    Bài tập 12. Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ.
    Lấy vào ống nghiệm một lượng chất rắn X màu
    trắng, dùng một tấm kính sạch đậy lên miệng
    ống nghiệm rồi đun nóng ống nghiệm trên ngọn
    lửa đèn cồn. Sau một thời gian, quan sát thấy
    mặt dưới của tấm kính và trên thành ống
    nghiệm có một lớp tinh thể màu trắng bám vào.
    Biết khi nhiệt phân, X bị phân hủy thành khí Y
    và khí Z. Xác định X, Y, Z và viết phương trình
    hóa học của phản ứng xảy ra trong thí nghiệm.
    Hướng dẫn giải
    Các chất X, Y, Z lần lượt là NH4Cl, HCl và NH3.
    Khi được đun nóng trong ống nghiệm, NH4Cl phân hủy theo phương trình sau:
    NH4Cl
    NH3
    + HCl
    Khi bay lên gặp thành ống và miệng ống nghiệm có nhiệt độ thấp hơn, NH 3 và HCl lại hóa
    hợp với nhau tạo tinh thể NH4Cl:
    NH3 + HCl
    NH4Cl
    Bài tập 13. Trong phòng thí nghiệm người ta thường tiến hành điều chế khí X tinh khiết
    theo hình vẽ dưới đây:

    a) Hãy cho biết khí X là khí gì? Nêu vai trò của bình chứa dung dịch NaCl bão hòa, bình
    chứa dung dịch H2SO4 đặc và bông tẩm dung dịch NaOH đặc.
    b) Có thể thay dung dịch H2SO4 đặc bằng CaO được không? Tại sao?
    c) Tại sao các thí nghiệm trên dùng dung dịch NaCl bão hòa mà không dùng dung dịch
    khác?

    CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15

    Hướng dẫn giải
    a) X được sinh ra do phản ứng giữa dung dịch HCl đặc và MnO2
    X là khí clo (Cl2).
    Khí clo điều chế bằng cách trên thường lẫn HCl và hơi nước. Do đó ta cần tinh chế khí clo
    bằng các bình:
     Bình chứa dung dịch NaCl bão hòa giúp hấp thụ HCl
     Bình chứa dung dịch H2SO4 giúp hấp thụ hơi nước
    Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có vai trò ngăn Cl2 thoát ra ngoài.
    b) Không thể thay H2SO4 đặc bằng CaO vì khi đó Cl2 cũng bị hấp thụ tại bình này:
    CaO + H2O
    Ca(OH)2
    Ca(OH)2 + Cl2

    CaCl2 + Ca(ClO)2 + H2O

    c) Có nhiều dung dịch khác cũng có khả năng hấp thụ HCl, ví dụ như dung dịch
    NaOH, dung dịch Ca(OH)2,… Tuy nhiên ta lựa chọn sử dụng dung dịch NaCl bão
    hòa vì dung dịch này không hấp thụ Cl 2, trong khi các dung dịch khác sẽ hấp thụ
    cả HCl và Cl2.
    Bài tập 14. Cho biết những hiện
    tượng nào dưới đây xảy ra trong
    thí nghiệm (đun nóng hỗn hợp
    đường saccarozơ và CuO) được
    mô phỏng qua hình vẽ:
    a) CuO từ màu đen chuyển sang
    màu đỏ.
    b) Bông từ màu trắng chuyển
    sang màu xanh.
    c) Dung dịch nước vôi trong bị
    vẩn đục.
    d) Dung dịch nước vôi thường bị
    vẩn đục, sau đó trở nên trong
    suốt.
    Viết phương trình hóa học xảy ra
    với mỗi hiện tượng quan sát
    được.
    Hướng dẫn giải
    Các hiện tượng mô tả đúng với hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:
    a) CuO chuyển từ màu đen sang màu đỏ. Nguyên nhân là do phản ứng ở nhiệt độ cao, hỗn
    hợp trong ống nghiệm phản ứng tạo đồng kim loại:
    C12H22O11 + 24CuO
    12CO2 + 11H2O + 24Cu
    b) Bông từ màu trắng chuyển sang màu xanh. Nguyên nhân là do hơi nước sinh ra trong
    phản ứng trên khi tiếp xúc với CuSO4 khan ra tinh thể ngậm nước CuSO4.nH2O có màu
    xanh.
    CuSO4 + nH2O
    CuSO4.nH2O
    (trắng)
    (xanh lam)
    c) Dung dịch nước vôi trong bị vẩn đục. Nguyên nhân là do ban đầu CO2 sinh ra phản ứng
    với Ca(OH)2 tạo kết tủa CaCO3 màu trắng:
    CO2 + Ca(OH)2
    CaCO3 + H2O
    Do dung dịch Ca(OH)2 được dùng dư nên vẩn đục không bị hòa tan.

    CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15

    Bài tập 15. Cho rượu etylic, axit
    axetic vào ống nghiệm A. Thêm
    tiếp một ít axit sunfuric đặc vào
    làm xúc tác. Lắp dụng cụ như
    hình bên.
    Bước 1: đun sôi hỗn hợp trong
    ống nghiệm A, sau đó ngừng đun.
    Bước 2: thêm một ít nước vào
    chất lỏng ngưng tụ trong ống
    nghiệm B, lắc nhẹ.
    a) Nêu hiện tượng quan sát được sau mỗi bước, viết phương trình hóa học xảy ra.
    b) Trong thí nghiệm trên, cốc nước đá có vai trò gì?
    Hướng dẫn giải
    a) Hiện tượng quan sát được sau mỗi bước:
     Bước 1: Trong ống nghiệm B xuất hiện chất lỏng không màu, có mùi thơm, hơi nước
    bám vào thành ông nghiệm A.
     Bước 2: Khi cho nước vào ống nghiệm B, lắc nhẹ thấy chất lỏng không tan và nổi trên
    mặt nước.
    CH3COOH + C2H5OH
      CH3COOC2H5 + H2O
    b) Trong thí nghiệm trên, cốc nước đá có vai trò làm lạnh, khiến hơi CH3COOC2H5 ngưng
    tụ lại thành trạng thái lỏng trong ống nghiệm B.

    CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15

    CHỦ ĐỀ 2: THỰC TIỄN VÀ CÔNG NGHIỆP HÓA HỌC
    Câu 1. Một nhóm học sinh đi tham quan du lịch động Phong Nha – Kẻ Bàng. Các bạn
    thực sự ngạc nhiên khi được nhìn thấy những hang động nơi đây. Bức ảnh dưới đây là
    một trong những hang động mà các bạn đã đến. Có một bạn hỏi: Hang động này rất đẹp
    nhưng không biết những thạch nhũ này được hình thành như thế nào nhỉ? Em hãy đưa
    ra lời giải đáp giúp bạn nhé.

    Hướng dẫn giải
    - Ở các vùng núi đá vôi, thành phần chủ yếu là CaCO 3. Khi trời mưa trong không khí có
    CO2 tạo thành môi trường axit nên làm tan được đá vôi, như vậy khi trời mưa sẽ làm bào
    mòn đá theo phương trình
    CaCO3 + CO2 + H2O
    Ca(HCO3)2
    - Khi nước có chứa Ca(HCO3)2 thay đổi về nhiệt độ và áp suất sẽ tạo ra CaCO 3 theo
    phương trình
    Ca(HCO3)2
    CaCO3 + CO2 + H2O
    - Như vậy những giọt nước nhỏ từ từ tạo thành lớp CaCO 3 dần dần lưu lại ngày càng

    nhiều, dày tạo thành những hình thù đa dạng, theo thời gian tạo thành các
    hang động tuyệt đẹp.

    Câu 2. Lưu huỳnh đioxit là một trong những chất khí chủ yếu gây ra mưa axit. Mưa axit đã
    gây tổn thất cho các công trình xây dựng từ thép, đá vôi,...
    a. Hãy giải thích quá trình tạo thành mưa axit và sự phá hủy các công trình đá vôi do hiện
    tượng mưa axit. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
    b. Em hãy giải thích tại sao không nên trộn vôi chung với phân ure để bón ruộng?
    Hướng dẫn giải
    a Khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) có chứa các
    khí SO2, NO, NO2,…Các khí này tác dụng với oxi O2 và hơi nước trong không khí nhờ xúc
    tác oxit kim loại (có trong khói, bụi nhà máy) hoặc ozon tạo ra axit sunfuric H2SO4 và axit
    nitric HNO3. Axit H2SO4, HNO3 tan vào nước mưa tao ra mưa axit.
    Thành phần chính của mưa axit là H2SO4:
    2SO2 + O2 + 2H2O → 2H2SO4
    Mưa axit phá hủy các công trình xây dựng bằng đá vôi:
    CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O
    b. Khi bón chung ure với vôi, xảy ra phản ứng:
    (NH2)2CO + 2H2O → (NH4)2CO3
    (NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NH3 + 2H2O. Kết quả làm thất thoát đạm, làm mất
    độ tới xốp của đất trồng.
    Câu 3. Hãy giải thích và viết phương trình hóa học.

    CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15

    a) Nước Gia-ven được dùng làm thuốc tẩy trắng, tẩy trùng trong công nghiệp cũng như
    trong gia đình và y tế.
    b) Tại sao khi quét nước vôi lên tường thì sau một thời gian vôi khô và cứng lại?
    c) Trong trồng trọt ta không được bón chung phân đạm (NH4NO3) với vôi (CaO).
    Hướng dẫn giải
    a) Nước Gia-vel là hỗn hợp khí Clo dư vào dung dịch NaOH:
    Cl2+2NaOH
    NaCl + NaClO + H2O
    Nước Gia-vel có tính tẩy màu vì nó có chứa NaClO, NaClO có tính oxi hóa rất mạnh nên
    phá vỡ các sắc tố màu sắc của các chất, phá vỡ cấu trúc sinh học của vi sinh vật. Vì thế,
    Nước Javel được dùng làm thuốc tẩy trắng, tẩy trùng trong công nghiệp cũng như trong gia
    đình và y tế.
    b) Vôi là chất Ca(OH)2, là chất tan ít trong nước nên khi cho nước vào tạo dung dịch trắng
    đục, khi quét lên tường thì Ca(OH)2 nhanh chóng bị khô và cứng lại vì tác dụng với CO2
    trong không khí theo phương trình sau:
    Ca(OH)2 + CO2
    CaCO3
    + H2O
    c) NH4NO3 là phân đạm 2 lá, khi vôi tan trong nước tạo ra Ca(OH)2.
    Theo phương trình sau: CaO + H2O
    Ca(OH)2 sau đó tác dụng với NH4NO3
    2NH4NO3 + Ca(OH)2
    Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O
    Tạo ra khí NH3. Chính vì vậy luôn bị thất thoát đạm do giải phóng NH3 .
    Câu 4. Nước đá khô là chất gì? Nước đá khô thường được dùng để bảo quản thực phẩm tại
    sao? Khí CO2 có thể dùng dập các đám cháy thông thường nhưng lại không thể dùng để
    dập tắt các đám cháy chứa lượng lớn các kim loại như Mg, Al vì sao?
    Hướng dẫn giải
    Nước đá khô là tên thương phẩm là CO 2 ở trạng thái rắn (còn gọi là tuyết cacbonic),
    được sản xuất bằng cách nén để hóa lỏng khí CO2, sau đó cho CO2 lỏng bay hơi nhanh tạo
    thành trạng thái rắn, có màu trắng. Nước đá khô được sử dụng để bảo quản thực phẩm nhờ
    có các ưu điểm:
     Nước đá khô thăng hoa ở -79˚C. Một kg nước đá khô khi bay hơi hấp thụ lượng
    nhiệt gần gấp đôi so với một kg nước đá thường khi tan chảy, do đó có tác dụng
    đông lạnh thực phẩm tốt hơn nhiều nước đá thường, giúp ngăn cản sự phát triển của
    các vi sinh vật gây phân hủy thực phẩm.
     Khi thăng hoa, nước đá khô không để lại nước làm ướt thực phẩm, đồng thời khí
    CO2 nặng, bao quanh thực phẩm, giúp tạo ra môi trường không oxi, từ đó tiêu diệt
    hầu hết vi khuẩn xung quanh thực phẩm.



    CO2 có tính trơ, không phản ứng với hầu hết các chất cháy; đồng thời khí CO 2
    nặng, bao quanh bề mặt chất cháy, ngăn cách chất cháy tiếp xúc với oxi, do đó
    CO2 được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên không thể dùng CO 2 để dập
    tắt các đám cháy của kim loại như Mg, Al. Nguyên nhân là do các kim loại này
    có tính khử mạnh nên cháy được trong CO2:
    2Mg + CO2
    2MgO + C
    4Al + 3CO2
    2Al2O3 + 3C
    C sinh ra lại tiếp tục tham gia phản ứng cháy:
    C + O2
    CO2

    Câu 5. Nước thải công nghiệp thường chứa các kim loại nặng như thủy ngân, chì,
    sắt… ở dạng muối tan. Để xử lí sơ bộ nước thải trên (làm giảm hàm lượng các muối

    CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15

    của kim loại nặng) với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào trong số các chất sau
    đây: NaNO3, Ca(OH)2, HNO3, KOH? Hãy giải thích và viết phương trình phản ứng
    minh họa?
    Hướng dẫn giải:
    Chọn dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 làm chất xử lý sơ bộ ion kim loại nặng trong nước
    thải. Các muối tan của các kim loại nặng sẽ tạo kết tủa với dung dịch baz dưới dạng các
    baz không tan. Dung dịch Ca(OH)2 là một bazơ mạnh, dễ tìm và khá rẻ trong cuộc sống.
    Phương trình phản ứng minh họa: 2Fe(NO3)3 + 3Ca(OH)2
    2Fe(OH)3 + 3Ca(NO3)2
    CuCl2 + Ca(OH)2

    Cu(OH)2

    2

    + CaCl

    Câu 6. Trong khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) có
    chứa lưu huỳnh đioxit. Khi lưu huỳnh đioxit là một trong những khí chủ yếu gây ra mưa
    axit. Mưa axit phá hủy những công trình, tượng đài làm bằng đá, bằng thép. Bằng kiến
    thức hóa học hãy giải thích cho vấn đề trên.
    Hướng dẫn giải
    - Mưa axit do
    2SO2 + O2
    2SO3
    SO3 + H2O → H2SO4
    H2SO4 rơi xuống cùng với nước mưa, tạo nên mưa axit. Mưa axit phá hủy các công trình
    xây dựng bằng đá vôi hoặc bằng sắt, thép
    H2SO4 + CaCO3 → CaSO4 + CO2 + H2O
    H2SO4 + Fe → FeSO4 + H2
    Câu 7. Từ một loại quặng trong tự nhiên có công thức xKCl.yMgCl 2.zH2O (x, y, z là các
    số nguyên), học sinh H đã tiến hành 2 thí nghiệm sau :
    Thí nghiệm 1 : Nung 41,625 gam quặng đến khối lượng không đổi thu được 25,425 gam
    chất rắn.
    Thí nghiệm 2 : Hòa tan hoàn toàn 41,625 gam quặng vào nước cất, bổ sung dung dịch
    Na2CO3 (dư), lọc tách kết tủa rồi sấy khô cân được 12,6 gam muối.
    Dựa trên các số liệu thu được, hãy xác định công thức của loại quặng trên.
    Hướng dẫn giải
    + Thí nghiệm 1: Khối lượng chất rắn giảm là khối lượng nước

    + Thí nghiệm 2: xảy ra phản ứng
    MgCl2 + Na2CO3 → 2NaCl + MgCO3
    Theo phản ứng ta có:
    =>
    + Tỉ lệ mol
    => Công thức của quặng là KCl.MgCl2.6H2O
    Câu 8: Một loại muối ăn ở dạng bột, có lẫn các tạp chất magie cacbonat và magie sunfat.
    Chỉ được dùng thêm không quá ba loại hóa chất vô cơ, hãy trình bày cách loại bỏ tạp chất
    để thu được muối ăn tinh khiết. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu
    có).

    CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15

    Hướng dẫn giải

    - Nhỏ dung dịch BaCl2 đến dư vào hỗn hợp muối ăn lẫn tạp chất thì chỉ có MgSO4 tham gia
    phản ứng, NaCl và MgCO3 không tham gia phản ứng.
    MgSO4 + BaCl2
    MgCl2 + BaSO4
    - Lọc bỏ chất rắn không tan (BaSO4, MgCO3), lấy phần dung dịch (gồm NaCl, MgCl2 và
    BaCl2 dư).
    - Nhỏ tiếp dung dịch Na2CO3 dư vào hỗn hợp dung dịch thu được ở trên:
    BaCl2 + Na2CO3
    BaCO3
    + 2NaCl
    MgCl2 + Na2CO3
    MgCO3
    + 2NaCl
    - Lọc bỏ chất rắn không tan, lấy phần dung dịch (gồm NaCl và Na2CO3 dư).
    - Nhỏ tiếp dung dịch HCl lấy dư vào dung dịch vừa thu được ở trên.
    Na2CO3 + 2HCl
    NaCl + H2O + CO2
    - Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng, H2O và HCl bay hơi, chỉ còn lại NaCl

    tinh khiết.

    Câu 9.
    1) Nêu hiện tượng xảy ra khi cho 2 ml dầu hỏa hoặc xăng vào cốc nước nhỏ. Thí nghiệm
    này minh họa tính chất gì của hidrocacbon? Tại sao trên thực tế người ta không dùng
    nước để dập tắt các đám chay do xăng dầu?
    2) Nêu biện pháp xử lí môi trường trong trường hợp tàu chở dầu gặp sự cố và tràn dầu ra
    biển.
    Hướng dẫn:
    1) Khi cho 2 ml dầu hỏa hoặc xăng vào cốc nước, dầu hỏa hoặc xăng không tan trong
    nước, nổi trên mặt nước.
    Thí nghiệm này chứng minh tính tan của các hidrocacbon trong nước và khối lượng riêng
    của các hidrocacbon so với nước.
    Trên thực tế, người ta không dùng nước để dập tắt đám cháy do xăng dầu gây ra. Vì nếu
    dùng nước để dập thì do tỉ khối lượng riêng nhẹ hơn nước, xăng dầu nổi lên trên mặt nước
    khiến diện tích đám cháy càng lan rộng. Nước trong trường hợp này không hề có tác dụng
    ngăn cản vật liệu cháy với oxi. Để đối phó với đám cháy xăng dầu, người ta thường dùng
    cát, một chất có tác dụng hấp thụ nhiệt; hoặc những chất có thể ngăn vật liệu cháy với oxi,
    khiến quá trình cháy không thể duy trì và tắt hẳn.
    2) Biện pháp xử lí: Dùng phao để ngăn chặn dầu không cho loang rộng, sau đó dùng
    bơm hút nước và dầu nổi trên bề mặt vào thiết bị dùng để tách dầu ra khỏi nước
    Câu 10. Nêu hiện tượng quan sát được và viết các phương trình hóa học của phản ứng
    xảy ra (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm thực nghiệm sau:
    a) Cho lượng dư CuSO4 khan vào rượu etylic 90°.
    b) Nhỏ vài giọt oleum vào dung dịch Ba(HCO3)2.
    c) Cho lượng dư dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm có chứa hỗn hợp FeS và CuS, sau
    đó đun nóng nhẹ ống nghiêm.
    d) Cho mẫu giấy quỳ tím khô vào bình chứa khí clo.
    e) Lấy nước ép của quả nho chín cho vào ống nghiệm có chứa dung dịch
    AgNO3/NH3, đun nóng.
    Hướng dẫn giải

    CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15

    a. Cho CuSO4 khan (màu trắng) vào rượu etylic 90% (có 10% nước) thì muối đồng khan
    chuyển từ màu trắng sang màu xanh do CuSO4.5H2O (đồng sunfat ngậm nước) có màu
    xanh
    b. Nhỏ vài giọt oleum (H2SO4.nSO3) vào dung dịch Ba(HCO3)2 thấy xuất hiện kết tủa
    trắng đồng thời có sủi bọt khí
    Phương trình: H2SO4.nSO3 + H2O → (n+1)H2SO4
    H2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓(trắng) + 2CO2↑ + 2H2O
    c. Cho dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm chứa hỗn hợp FeS và CuS, đun nóng nhẹ thấy có
    khí mùi trứng thối bay lên
    0
    FeS + H2SO4  t FeSO4 + H2S↑(mùi trứng thối)
    d. Không có hiện tượng
    e. Cho nước ép quả nho chín (chứa glucozơ) vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3/NH3
    thấy xuất hiện lớp kim loại màu bạc bám trên thành ống nghiệm
    C6H12O6 + 2AgNO3 + 2NH3 + H2O → C6H12O7 + 2Ag↓ + 2NH4NO

    3

    Câu 11. Khi điều chế axit sunfuric người ta hấp thụ khí SO 2 bằng dung dịch H2SO4 thu
    được oelum có công thức tổng quát là H 2SO4.nSO3. Tính khối lượng khí SO 3 hấp thụ vào
    200 gam dung dịch H2SO4 96,4% để thu được một loại oleum có thành phần phần trăm
    theo khối lượng của SO3 là 40,82%.
    Hướng dẫn giải

    Câu 12:
    a. Từ dung dịch H 2SO4 98% (khối lượng riêng 1,84 g/ml), dung dịch HCl 5M, nước cất
    và các dụng cụ cần thiết khác, hãy trình bày cách pha chế 300 ml dung dịch chứa hỗn
    hợp H2SO4 1M và HCl 1M.
    b. Một học sinh A dự định làm thí nghiệm pha loãng H2SO4 như sau. Lấy một lượng
    H2SO4 đặc cho vào cốc thủy tinh, sau đó đổ nước vào trong cốc và khuấy đều bằng đũa
    thủy tinh. Cách làm thí nghiệm như dự định của học sinh A sẽ gây nguy hiểm thế nào ?
    Hãy đưa ra cách làm đúng và giải thích.
    Nêu hiện tượng xảy ra và giải thích khi làm thí nghiệm sau: Cho một ít đường kính
    trắng vào cốc thủy tinh, rồi nhỏ từ từ 1-2 ml H2SO4 đặc vào.
    Hướng dẫn giải
    a. Số mol H2SO4 cần lấy = số mol HCl cần lấy =
    Khối lượng dung dịch H2SO4 cần lấy =
    Hay thể tích dung dịch H2SO4  cần lấy =
    Thể tích dung dịch HCl cần lấy =

    = 0,3 mol
    = 30 gam

    =16,3 ml
    = 60 ml 

    b. Pha chế dung dịch:
    Lấy khoảng 100 - 120 ml nước cất cho vào bình thể tích 200 ml có chia vạch, sau đó cho
    từ từ 30 gam dung dịch H2SO4 98% hoặc đong 16,3 ml dung dịch H2SO4 98%, đợi dung

    CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15

    dịch H2SO4 thật nguội. Tiếp theo đong 60 ml dung dịch HCl 5M thêm vào bình, cuối cùng
    thêm nước cất vào cho đến vạch 300 ml.  
    - Cách làm thí nghiệm như bạn A sẽ rất nguy hiểm vì H2SO4 đặc là chất cực kì háo nước,
    khi chúng gặp nhau sẽ tỏa ra lượng nhiệt vô cùng lớn. Axit sunfuric đặc giống như dầu và
    nặng hơn trong nước. Nếu bạn cho nước vào axit, nước sẽ nổi trên bề mặt axit. Khi nhiệt
    lượng tỏa ra lớn, nước sôi mãnh liệt và bắn tung tóe gây bỏng cho người làm thí nghiệm.
    - Muốn pha loãng axit sunfuric đặc thì cách làm đúng như sau: Cho từ từ H2SO4 đặc vào
    nước
    * Giải thích:
    Khi cho axit sunfuric vào nước: axit sunfuric đặc nặng hơn nước, axit sẽ chìm xuống đáy
    nước, sau đó phân bố đều trong toàn bộ dung dịch. Như vậy nhiệt lượng sinh ra được phân
    bố đều trong dung dịch, nhiệt độ sẽ tăng từ từ không làm cho nước sôi lên một cách quá
    nhanh.
    Câu 13. Trong công nghiệp, H2SO4 được sản xuất theo sơ đồ:
    FeS2
    SO2
    SO3
    H2SO4.nSO3
    H2SO4
    a.Viết các phương trình phản ứng hóa học chính xảy ra theo sơ đồ trên?
    a.Từ 1 tấn quặng pirit sắt ( có chứa 20% tạp chất) có thể điểu chế được bao nhiêu kg dung
    dịch H2SO4 98%.( Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 60%)?
    c. Tính khối lượng H2SO4 70% cần dùng để điều chế được 936 kg supephotphat kép (biết
    hiệu suất của cả quá trình là 80%)?
    Hướng dẫn:
    a. Phương trình hóa học:
    4FeS2 + 11O2
    2Fe2O3 + 8SO2
    2SO2

    + O2

    2SO3

    nSO3 + H2SO4 (đặc)
    H2SO4.nSO3 + nH2O
    b.  
    0,8 (tấn)
    1FeS2
    120 (kg)
    800(kg)

    SO2

    H2SO4.nSO3
    (n + 1)H2SO4
    800(kg)
    SO3

    H2SO4.nSO3

    2H2SO4
    196(kg)
    1306,67(kg)

    Nếu hiệu suất là 60% =>

    c.
    2Ca3(PO4)2+6H2SO4→4H3PO4+6CaSO4
    (1)
    Ca3(PO4)2+4H3PO4→3Ca(H2PO4)2    
    (2)
    Theo (1), (2), cứ 588 kg axit sunfuric thu được 702 (kg) supephotphat kép.
    ⇒ Cần m 
    supephotphat kép.

    (kg) axit để tạo ra 936 (kg)

    CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15

    Câu 14. Muối ăn khi khai thác từ nước biển, mỏ muối, hồ muối thường có lẫn nhiều tạp
    chất như: MgCl2, CaCl2, CaSO4…làm cho muối có vị đắng chát và dễ chảy nước, gây ảnh
    hưởng xấu tới chất lượng muối nên cần loại bỏ. Một mẫu muối thô thu được bằng phương
    pháp bay hơi nước biển cở vùng Bà Nà – Ninh Thuận có thành phần khối lượng: 97,625%
    NaCl, 0,190% MgCl2, 1,224% CaSO4, 0,010% CaCl2, 0,951% H2O. Để loại bỏ các tạp
    chất trên trong nước muối, người ta dùng lần lượt từng lượng vừa đủ dung dịch chứa chất
    BaCl2 và Na2CO3.
    a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra của quá trình loại bỏ các tạp chất có trong muối
    ăn ở trên từ BaCl2 và Na2CO3.
    b. Tính tổng khối lượng hai muối BaCl 2 và Na2CO3 cần dùng để loại bỏ hết các tạp chất
    có trong 3 tấn muối ăn có thành phần như trên. Giả thiết các tạp chất trên đều tan trong
    nước.
    Hướng dẫn giải
    a. Viết các phương trình phản ứng
    BaCl2 + CaSO4
    BaSO4 + CaCl2
    (1)
    MgCl2 + Na2CO3
    MgCO3 + 2NaCl
    (2)
    Na2CO3 + CaCl2
    CaCO3 + 2NaCl (3)
    b. Tính khối lượng tổng hai muối

    Với 3 tấn muối ta có

    Theo phương trình (1) ta có
    Theo pt (2) và (3) ta có
    Vậy tổng
    Câu 15.
    1. Khi làm một số loại bánh dân gian, người ta thường trộn thêm hợp chất A vào nguyên
    liệu. Biết:
    - A có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: 15,19% cacbon; 6,33%
    hiđro; 17,72% nitơ và ...
     
    Gửi ý kiến