Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
chủ đề 1 đến 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:07' 16-01-2024
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:07' 16-01-2024
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
CHỦ ĐỀ 1: THÍ NGHIỆM HÓA HỌC
Bài tập 1. Khi tiến hành thí nghiệm: Phản ứng của nhôm với dung dịch CuSO4, hai học
sinh tiến hành như sau:
HS1: Đánh sạch lá nhôm bằng giấy ráp rồi nhúng ngay vào dung dịch CuSO4 bão hòa.
HS2: Nhúng lá nhôm chưa đánh giấy ráp vào dung dịch CuSO4 bão hòa.
Hai học sinh trên quan sát được hiện tượng như thế nào, tại sao ?
GIẢI
TN1: Quan sát thấy có Cu màu đỏ bám vào đồng thời có khí thoát ra ngay từ đầu, màu
xanh của dung dịch nhạt dần vì xảy ra các phản ứng sau:
2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
H2SO4 sinh ra do quá trình thủy phân của CuSO4.
TN2: Thời gian đầu chưa có hiện tượng gì, sau đó quan sát được hiện tượng như TN1
Do không cạo lớp màng oxit bao phủ bên ngoài miếng nhôm nên nhôm không tham gia các
phản ứng với môi trường. Sau một thời gian, lớp oxit bị hòa tan bởi H 2SO4 ( là sản phẩm
của phản ứng thủy phân CuSO4):
Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
Khi nhôm oxit tan hết, Al tác dụng với dung dịch CuSO4 và H2SO4 như trên.
Bài tập 2. Có 3 ống nghiệm, mỗi ống
đựng đầy một chất khí khác nhau trong
các khí: HCl, SO2, C2H4. Các ống
nghiệm được úp trên các chậu nước cất
và được kết quả ban đầu như hình vẽ:
a) Xác định mỗi khí trong từng ống
nghiệm, giải thích dựa vào độ tan.
b) Mực nước trong ống nghiệm ở chậu A và B thay đổi như thế nào nếu:
Thay nước cất bằng nước brom.
Thay nước cất bằng dung dịch NaOH.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).
Hướng dẫn giải
a) Trong 3 khí đã cho, độ tan trong nước của các khi tăng dần theo thứ tự sau: C2H4 (rất ít
tan) < SO2 (tan nhiều) < HCl (tan rất nhiều).
Khi khí trong ống nghiệm tan vào nước, áp suất khí trong ống nghiệm giảm, nước từ bên
ngoài tràn vào trong ống. Như vậy khí tan càng nhiều thì mực nước trong ống dâng lên
càng cao. Vậy khí trong từng ống nghiệm ở ba chậu A, B, C lần lượt là C2H4, SO2 và HCl.
b) Khi thay nước cất bằng dung dịch nước brom, mực nước trong ống nghiệm ở chậu A và
B đều dâng cao hơn so với khi úp trong chậu nước cất. Nguyên nhân là do C 2H4 và SO2
đều phản ứng với nước brom: SO2 + Br2 + 2H2O
H2SO4 + 2HBr
C2H4 + Br2
C2H4Br2
Khi thay nước cất bằng dung dịch NaOH, mực nước trong ống nghiệm ở chậu A không
thay đổi, còn mực nước trong ống nghiệm ở chậu B dâng lên so với khi úp trong chậu nước
cất. Nguyên nhân là SO2 phản ứng được với dung dịch NaOH:
SO2 + 2NaOH
Na2SO3
C2H4 không phản ứng với dung dịch NaOH nên mực nước không thay đổi.
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Bài tập 3: Cho bộ thiết bị điều chế khí X từ chất
rắn và chất lỏng như hình vẽ bên. Khi X lần lượt
là các khí sau: C2H2, SO2, Cl2. Hãy chọn từng
cặp chất A, B phù hợp để thu được từng khí trên,
nêu hiện tượng xảy ra với giấy quỳ tím, giải
thích, viết phương trình hóa học.
Hướng dẫn giải
Với X là C2H2, các chất A, B lần lượt là H2O và CaC2:
2H2O + CaC2
C2H2 + Ca(OH)2
Hiện tượng: quỳ tím không chuyển màu.
Giải thích: C2H2 không tan trong nước và cũng không có tính axit - bazơ.
Với X là SO2, các chất A, B lần lượt là dung dịch H2SO4 và Na2SO3:
H2SO4 +Na2SO3
Na2SO4 + H2O + SO2
Hiện tượng: quỳ tím chuyển thành màu hồng.
Giải thích: SO2 tan nhiều trong nước tạo dung dịch axit yếu:
SO2 + H2O
H2SO3
Với X là Cl2, các chất A, B lần lượt là dung dịch HCl đặc và MnO2:
4HCl + MnO2
MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Hiện tượng: quỳ tím chuyền thành màu đỏ, sau đó mất màu.
Giải thích: Cl2 tan trong nước tạo dung dịch chứa HCl và HClO. Trong đó HCl là axit
mạnh nên làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ, HClO có tính oxi hóa mạnh, từ đó có tác
dụng tẩy màu và làm quỳ tím mất màu: Cl2 + H2O
HCl + HClO
Bài tập 4: Cho hình vẽ mô tả quá
trình điều chế khí Z trong phòng
thí nghiệm (theo phương pháp đẩy
nước).
a) Hãy cho biết khí Z có thể là khí
nào trong số các chất khí sau đây:
SO2, Cl2, CH4, H2? Giải thích.
b) Lựa chọn cặp chất X và Y phù
hợp để điều chế khí Z (đã chọn ở
a). Viết phương trình hóa học minh
họa.
c) Ngoài cách thu khí Z (đã chọn ở a) như trên, có thể thu bằng phương pháp đẩy không
khí được không? Giải thích.
Hướng dẫn giải
a) Trong hình vẽ, khí Z được thu bằng phương pháp đẩy nước. Do đó Z phải là một khí
không tan hoặc ít tan trong nước. Như vậy, trong các khí đã cho (SO 2, Cl2, CH4, H2), Z có
thể là CH4 hoặc H2 (SO2 và Cl2 đều tan nhiều trong nước).
b)
Trường hợp 1: Z là CH4
X và Y lần lượt là dung dịch HCl và Al4C3
12HCl + Al4C3
4AlCl3 + 3CH4
Trường hợp 2: Z là H2
X và Y lần lượt là dung dịch HCl và Zn
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
2HCl + Zn
ZnCl2 + H2
c) Ngoài cách thu khí bằng phương pháp đẩy nước như trên, cả hai khí CH4 và H2 đều nhẹ
hơn không khí và có sự chênh lệch tỉ khối đáng kể so với không khí. Do đó có
thể thu được cả 2 khí đó bằng phương pháp đẩy không khí với bình thu khí úp
ngược.
Bài tập 5. Tiến hành thí nghiệm theo
sơ đồ được mô tả trong hình vẽ bên.
a) Tìm các chất X, Y phù hợp, nêu
hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
Giải thích các hiện tượng và viết các
phương trình hóa học minh họa.
b) Có thể thay dung dịch H 2SO4 đặc
trong thí nghiệm bên bằng dung dịch
HCl đặc được không? Tại sao?
Hướng dẫn giải
a) Khí X là SO2, sinh ra do phản ứng giữa H2SO4 đặc và Na2SO3 khi đun nóng. Hiện tượng
là tinh thể sủi bọt do phản ứng sinh ra khí:
H2SO4 (đặc) + Na2SO3
Na2SO4 + SO2 + H2O
Dung dịch Y có thể là dung dịch Ca(OH)2 hoặc NaOH, được tẩm vào bông để hấp thụ SO2
ở phần miệng bình, tránh SO2 thoát ra ngoài:
Ca(OH)2 + SO2
CaSO3 + H2O
2NaOH + SO2
Na2SO3 + H2O
Khí SO2 sinh ra được dẫn vào bình đựng nước brom làm nước brom nhạt dần rồi mất màu:
SO2 + 2H2O + Br2
2HBr + H2SO4
b) Không thể thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch HCl đặc vì HCl đặc dễ bay hơi,
đặc biệt là ở nhiệt độ cao nên có thể bay hơi cùng SO2 ra ngoài, dẫn đến khí SO2 thu được
lẫn nhiều HCl.
Bài tập 6. Hình vẽ minh họa sau đây dùng để điều chế khí SO 2 trong phòng thí
nghiệm:
a) Nêu tên các dụng cụ thí nghiệm trong
hình vẽ.
b) Viết 2 phương trình phản ứng hóa học
minh họa tương ứng với các hóa chất A và
B.
c) Nêu vai trò của bông tẩm dung dịch C,
viết phương trình phản ứng hóa học minh
họa.
d) Làm thế nào để biết bình đã đầy khí
SO2?
e) Cho 2 hóa chất là dung dịch H2SO4 đặc
và CaO rắn. Hóa chất nào được dùng và
không được dùng khi làm khô khí SO 2?
Giải thích.
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Hướng dẫn giải
a) Các dụng cụ trong hình vẽ là:
Giá thí nghiệm, kẹp sắt, đèn cồn, lưới thép (lót dưới đáy bình cầu), bình cầu có nhánh, nút
cao su, phễu chiết thủy tinh, ống nối cao su, ống dẫn khí, bông, bình thủy tinh hình nón.
b) Hai PTHH minh họa:
(A) và (B) lần lượt là Na2SO3 và dung dịch H2SO4:
Na2SO3 + H2SO4
Na2SO4 + SO2 + H2O
(A) và (B) lần lượt là Cu và dung dịch H2SO4 đặc:
Cu + 2H2SO4 (đặc)
CuSO4 + SO2
+ H2O
c) Dung dịch C thường được dùng để tẩm vào bông là dung dịch NaOH hoặc Ca(OH) 2. Vai
trò của bông tẩm dung dịch C này là ngăn cản SO 2 đầy bình tràn ra ngoài, do khi SO 2 lên
đến miệng bình sẽ phản ứng với dung dịch kiềm:
SO2 + 2NaOH
Na2CO3 + 2H2O
SO2 + Ca(OH)2
CaCO3 + H2O
d) Để biết được khi nào bình đã đầy khí SO 2, dùng giấy quỳ ẩm đặt ở miệng bình, khi giấy
quỳ đổi màu sang màu hồng nhạt thì có nghĩa là SO2 đã đầy bình.
e) Hai hóa chất đã cho đều có khả năng làm khô các chất do chúng có tính háo nước hoặc
hút ẩm mạnh. Tuy nhiên khi làm khô khí SO2 người ta dùng H2SO4 đặc, không được dùng
CaO rắn. Nguyên nhân là do SO 2 không phản ứng với H2SO4 đặc nhưng lại dễ dàng phản
ứng với CaO rắn:
CaO + SO2
CaSO3
CaO + H2O
Ca(OH)2
SO2 + Ca(OH)2
Ca(HCO3)2
Bài tập 7. Tiến hành thí
nghiệm như hình bên: Cho kẽm
viên (zinc granular) vào dung
dịch HCl thấy có khí X thoát ra;
dẫn khí X đi qua chất rắn Y nung
nóng thu được khí Z; sục khí Z
vào dung dịch muối T thấy xuất
hiện kết tủa màu đen.
Biết rằng: Y là đơn chất rắn, màu
vàng; dung dịch muối T có màu
xanh và T có khối lượng mol là
160 gam. Xác định các chất X, Y,
Z, T. Viết các phương trình hóa
học minh họa.
Hướng dẫn giải
Khí X là H2, sinh ra do phản ứng giữa Zn và dung dịch HCl:
2HCl + Zn
ZnCl2 + H2
Y là đơn chất rắn, màu vàng
Y là S
Khí Z là H2S, sinh ra do phản ứng giữa khí X (H2) với chất rắn Y (S) ở nhiệt độ cao:
H2 + S
H2S
Dung dịch muối T có màu xanh, tạo kết tủa đen với khí Z (H 2S) và T có khối lượng mol là
160 gam
T là CuSO4, kết tủa đen là CuS:
CuSO4 + H2S
CuS
+ H2SO4
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Bài tập 8. Sơ đồ điều chế và thu khí axetilen trong phòng thí nghiệm
được bố trí như hình vẽ sau:
a) Hãy cho biết các chất A, B, E và viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Cách thu khí axetilen theo hình vẽ thuộc phương pháp nào. Tại sao có thể
sử
dụng
phương pháp đó?
Hướng dẫn giải
a) Chất lỏng A phản ứng với chất rắn B tạo C 2H2
A là H2O, B là đất đèn (thành phần
chính là CaC2) :
CaC2 + 2H2O
Ca(OH)2 + C2H2
C2H2 điều chế từ đất đèn thường có lẫn một số tạp chất như H 2S, NH3, PH3. Đề làm sạch
các tạp chất này ta cần dẫn khí C2H2 thu được đi qua dung dịch E là dung dịch NaOH.
b) Trong hình vẽ trên, C2H2 được thu bằng phương pháp đẩy nước. Có thể sử dụng phương
pháp này vì C2H2 là khí rất ít tan trong nước.
Bài tập 9. Tiến hành thí
nghiệm theo sơ đồ được mô
tả như hình vẽ sau:
a) Xác định khí X. Nêu hiện
tượng xảy ra trong bình
đựng
dung
dịch
AgNO3/NH3
b) Viết các phương trình
hóa học minh họa.
Hướng dẫn giải
a) Khí X là CH4. Hiện tượng: CaC2 và Al4C3 tan dần và sủi bọt khí, bình đựng dung dịch
AgNO3/NH3 xuất hiện kết tủa vàng.
b) Các PTHH minh họa: CaC2 + 2H2O
C2H2 + Ca(OH)2
Al4C3 + 12H2O
4Al(OH)3 + 3CH4
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3
AgCCAg + 2NH4NO3
Bài tập 10. Nêu dụng cụ, hóa chất và cách tiến hành thí nghiệm điều chế etilen trong
phòng thí nghiệm? Khí etilen sinh ra có thể lẫn những tạp chất gì ? Giải thích bằng phản
ứng hóa học. Nêu cách loại bỏ các tạp chất đó ?
GIẢI
Hóa chất: Rượu etylic khan (hoặc cồn 96o), H2SO4 đặc, dung dịch NaOH, CuSO4 khan.
Dụng cụ: ống nghiệm có nhánh, ống dẫn khí, nút cao su có lỗ, đá bọt, đèn cồn, giá đỡ.
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Cách tiến hành: Cho 2ml rượu etylic khan vào ống nghiệm khô, có sẵn vài viên đá bọt, sau
đó thêm từng giọt H2SO4 đặc (4 ml) vào, đồng thời lắc đều. Đun nóng hỗn hợp phản ứng
sao cho dung dịch không trào lên ống dẫn khí.
Khi đun nóng hỗn hợp có các phản ứng sau:
C2H5OH
C2H4 + H2O
C2H5OH + 6H2SO4
2CO2 + 6SO2 + 9H2O
Tạp chất gồm CO2, SO2, hơi nước ...
Cách loại bỏ tạp chất có ảnh hưởng đến etilen:
Khí etilen thoát ra có lẫn tạp chất được dẫn qua dung
dịch NaOH dư để rửa khí và dẫn qua ống nghiệm chứa
CuSO4 khan để làm khô.
SO2 + 2NaOH dư Na2SO3 + H2O
CO2 + 2NaOH dư Na2CO3 + H2O
5H2O + CuSO4 CuSO4.5H2O
Bài tập 11. Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:
a) Xác định thành phần của hỗn hợp khí X và khí Y. Giải thích bằng các phương trình
phản ứng hóa học.
b) Cho biết hiện tượng xảy ra ở bình đựng dung dịch KMnO4 dư và ống nghiệm. Giải
thích.
Hướng dẫn giải
a) Cho dung dịch HCl tác dụng với hỗn hợp gồm Al4C3, CaC2, CaCO3 và CaSO3:
(1)
Al4C3 + 12HCl
4AlCl3 + 3CH4
(2)
CaC2 + 2HCl
(3)
CaCO3 + 2HCl
CaCl2 + C2H2
CaCl2 + H2O + CO2
(4)
CaSO3 + 2HCl
CaCl2 + H2O + SO2
Hỗn hợp khí X gồm: CH4, C2H2, CO2, SO2 và hơi nước.
Dẫn hỗn hợp khí X đi qua dung dịch KMnO4 dư:
(5)
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O
K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
(6)
5C2H2 + 8KMnO4 + 12H2SO4
5(COOH)2 + 8MnSO4 + 4H2SO4 +
12H2O
Khí thoát ra khỏi dung dịch KMnO4 gồm CO2, CH4 và hơi nước.
Dẫn khí thoát ra ở trên vào dung dịch NaOH đặc, dư, CO2 phản ứng với NaOH và hơi nước
bị hấp thụ hết:
(7)
CO2 + 2NaOH
Na2CO3 + H2O
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Vậy khí Y thu được trong ống nghiệm là CH4.
b) Hiện tượng xảy ra:
Trong bình đựng dung dịch KMnO 4: Dung dịch bị nhạt màu do KMnO 4 bị phản ứng
mất ở các phản ứng (5), (6).
Trong ống nghiệm: Từ đầu ống dẫn khí xuất hiện bọt khí (CH 4), mực dung dịch trong
ống nghiệm thấp dần (dung dịch bị đẩy ra khỏi ống nghiệm).
Bài tập 12. Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ.
Lấy vào ống nghiệm một lượng chất rắn X màu
trắng, dùng một tấm kính sạch đậy lên miệng
ống nghiệm rồi đun nóng ống nghiệm trên ngọn
lửa đèn cồn. Sau một thời gian, quan sát thấy
mặt dưới của tấm kính và trên thành ống
nghiệm có một lớp tinh thể màu trắng bám vào.
Biết khi nhiệt phân, X bị phân hủy thành khí Y
và khí Z. Xác định X, Y, Z và viết phương trình
hóa học của phản ứng xảy ra trong thí nghiệm.
Hướng dẫn giải
Các chất X, Y, Z lần lượt là NH4Cl, HCl và NH3.
Khi được đun nóng trong ống nghiệm, NH4Cl phân hủy theo phương trình sau:
NH4Cl
NH3
+ HCl
Khi bay lên gặp thành ống và miệng ống nghiệm có nhiệt độ thấp hơn, NH 3 và HCl lại hóa
hợp với nhau tạo tinh thể NH4Cl:
NH3 + HCl
NH4Cl
Bài tập 13. Trong phòng thí nghiệm người ta thường tiến hành điều chế khí X tinh khiết
theo hình vẽ dưới đây:
a) Hãy cho biết khí X là khí gì? Nêu vai trò của bình chứa dung dịch NaCl bão hòa, bình
chứa dung dịch H2SO4 đặc và bông tẩm dung dịch NaOH đặc.
b) Có thể thay dung dịch H2SO4 đặc bằng CaO được không? Tại sao?
c) Tại sao các thí nghiệm trên dùng dung dịch NaCl bão hòa mà không dùng dung dịch
khác?
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Hướng dẫn giải
a) X được sinh ra do phản ứng giữa dung dịch HCl đặc và MnO2
X là khí clo (Cl2).
Khí clo điều chế bằng cách trên thường lẫn HCl và hơi nước. Do đó ta cần tinh chế khí clo
bằng các bình:
Bình chứa dung dịch NaCl bão hòa giúp hấp thụ HCl
Bình chứa dung dịch H2SO4 giúp hấp thụ hơi nước
Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có vai trò ngăn Cl2 thoát ra ngoài.
b) Không thể thay H2SO4 đặc bằng CaO vì khi đó Cl2 cũng bị hấp thụ tại bình này:
CaO + H2O
Ca(OH)2
Ca(OH)2 + Cl2
CaCl2 + Ca(ClO)2 + H2O
c) Có nhiều dung dịch khác cũng có khả năng hấp thụ HCl, ví dụ như dung dịch
NaOH, dung dịch Ca(OH)2,… Tuy nhiên ta lựa chọn sử dụng dung dịch NaCl bão
hòa vì dung dịch này không hấp thụ Cl 2, trong khi các dung dịch khác sẽ hấp thụ
cả HCl và Cl2.
Bài tập 14. Cho biết những hiện
tượng nào dưới đây xảy ra trong
thí nghiệm (đun nóng hỗn hợp
đường saccarozơ và CuO) được
mô phỏng qua hình vẽ:
a) CuO từ màu đen chuyển sang
màu đỏ.
b) Bông từ màu trắng chuyển
sang màu xanh.
c) Dung dịch nước vôi trong bị
vẩn đục.
d) Dung dịch nước vôi thường bị
vẩn đục, sau đó trở nên trong
suốt.
Viết phương trình hóa học xảy ra
với mỗi hiện tượng quan sát
được.
Hướng dẫn giải
Các hiện tượng mô tả đúng với hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:
a) CuO chuyển từ màu đen sang màu đỏ. Nguyên nhân là do phản ứng ở nhiệt độ cao, hỗn
hợp trong ống nghiệm phản ứng tạo đồng kim loại:
C12H22O11 + 24CuO
12CO2 + 11H2O + 24Cu
b) Bông từ màu trắng chuyển sang màu xanh. Nguyên nhân là do hơi nước sinh ra trong
phản ứng trên khi tiếp xúc với CuSO4 khan ra tinh thể ngậm nước CuSO4.nH2O có màu
xanh.
CuSO4 + nH2O
CuSO4.nH2O
(trắng)
(xanh lam)
c) Dung dịch nước vôi trong bị vẩn đục. Nguyên nhân là do ban đầu CO2 sinh ra phản ứng
với Ca(OH)2 tạo kết tủa CaCO3 màu trắng:
CO2 + Ca(OH)2
CaCO3 + H2O
Do dung dịch Ca(OH)2 được dùng dư nên vẩn đục không bị hòa tan.
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Bài tập 15. Cho rượu etylic, axit
axetic vào ống nghiệm A. Thêm
tiếp một ít axit sunfuric đặc vào
làm xúc tác. Lắp dụng cụ như
hình bên.
Bước 1: đun sôi hỗn hợp trong
ống nghiệm A, sau đó ngừng đun.
Bước 2: thêm một ít nước vào
chất lỏng ngưng tụ trong ống
nghiệm B, lắc nhẹ.
a) Nêu hiện tượng quan sát được sau mỗi bước, viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Trong thí nghiệm trên, cốc nước đá có vai trò gì?
Hướng dẫn giải
a) Hiện tượng quan sát được sau mỗi bước:
Bước 1: Trong ống nghiệm B xuất hiện chất lỏng không màu, có mùi thơm, hơi nước
bám vào thành ông nghiệm A.
Bước 2: Khi cho nước vào ống nghiệm B, lắc nhẹ thấy chất lỏng không tan và nổi trên
mặt nước.
CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2O
b) Trong thí nghiệm trên, cốc nước đá có vai trò làm lạnh, khiến hơi CH3COOC2H5 ngưng
tụ lại thành trạng thái lỏng trong ống nghiệm B.
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
CHỦ ĐỀ 2: THỰC TIỄN VÀ CÔNG NGHIỆP HÓA HỌC
Câu 1. Một nhóm học sinh đi tham quan du lịch động Phong Nha – Kẻ Bàng. Các bạn
thực sự ngạc nhiên khi được nhìn thấy những hang động nơi đây. Bức ảnh dưới đây là
một trong những hang động mà các bạn đã đến. Có một bạn hỏi: Hang động này rất đẹp
nhưng không biết những thạch nhũ này được hình thành như thế nào nhỉ? Em hãy đưa
ra lời giải đáp giúp bạn nhé.
Hướng dẫn giải
- Ở các vùng núi đá vôi, thành phần chủ yếu là CaCO 3. Khi trời mưa trong không khí có
CO2 tạo thành môi trường axit nên làm tan được đá vôi, như vậy khi trời mưa sẽ làm bào
mòn đá theo phương trình
CaCO3 + CO2 + H2O
Ca(HCO3)2
- Khi nước có chứa Ca(HCO3)2 thay đổi về nhiệt độ và áp suất sẽ tạo ra CaCO 3 theo
phương trình
Ca(HCO3)2
CaCO3 + CO2 + H2O
- Như vậy những giọt nước nhỏ từ từ tạo thành lớp CaCO 3 dần dần lưu lại ngày càng
nhiều, dày tạo thành những hình thù đa dạng, theo thời gian tạo thành các
hang động tuyệt đẹp.
Câu 2. Lưu huỳnh đioxit là một trong những chất khí chủ yếu gây ra mưa axit. Mưa axit đã
gây tổn thất cho các công trình xây dựng từ thép, đá vôi,...
a. Hãy giải thích quá trình tạo thành mưa axit và sự phá hủy các công trình đá vôi do hiện
tượng mưa axit. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b. Em hãy giải thích tại sao không nên trộn vôi chung với phân ure để bón ruộng?
Hướng dẫn giải
a Khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) có chứa các
khí SO2, NO, NO2,…Các khí này tác dụng với oxi O2 và hơi nước trong không khí nhờ xúc
tác oxit kim loại (có trong khói, bụi nhà máy) hoặc ozon tạo ra axit sunfuric H2SO4 và axit
nitric HNO3. Axit H2SO4, HNO3 tan vào nước mưa tao ra mưa axit.
Thành phần chính của mưa axit là H2SO4:
2SO2 + O2 + 2H2O → 2H2SO4
Mưa axit phá hủy các công trình xây dựng bằng đá vôi:
CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O
b. Khi bón chung ure với vôi, xảy ra phản ứng:
(NH2)2CO + 2H2O → (NH4)2CO3
(NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NH3 + 2H2O. Kết quả làm thất thoát đạm, làm mất
độ tới xốp của đất trồng.
Câu 3. Hãy giải thích và viết phương trình hóa học.
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
a) Nước Gia-ven được dùng làm thuốc tẩy trắng, tẩy trùng trong công nghiệp cũng như
trong gia đình và y tế.
b) Tại sao khi quét nước vôi lên tường thì sau một thời gian vôi khô và cứng lại?
c) Trong trồng trọt ta không được bón chung phân đạm (NH4NO3) với vôi (CaO).
Hướng dẫn giải
a) Nước Gia-vel là hỗn hợp khí Clo dư vào dung dịch NaOH:
Cl2+2NaOH
NaCl + NaClO + H2O
Nước Gia-vel có tính tẩy màu vì nó có chứa NaClO, NaClO có tính oxi hóa rất mạnh nên
phá vỡ các sắc tố màu sắc của các chất, phá vỡ cấu trúc sinh học của vi sinh vật. Vì thế,
Nước Javel được dùng làm thuốc tẩy trắng, tẩy trùng trong công nghiệp cũng như trong gia
đình và y tế.
b) Vôi là chất Ca(OH)2, là chất tan ít trong nước nên khi cho nước vào tạo dung dịch trắng
đục, khi quét lên tường thì Ca(OH)2 nhanh chóng bị khô và cứng lại vì tác dụng với CO2
trong không khí theo phương trình sau:
Ca(OH)2 + CO2
CaCO3
+ H2O
c) NH4NO3 là phân đạm 2 lá, khi vôi tan trong nước tạo ra Ca(OH)2.
Theo phương trình sau: CaO + H2O
Ca(OH)2 sau đó tác dụng với NH4NO3
2NH4NO3 + Ca(OH)2
Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O
Tạo ra khí NH3. Chính vì vậy luôn bị thất thoát đạm do giải phóng NH3 .
Câu 4. Nước đá khô là chất gì? Nước đá khô thường được dùng để bảo quản thực phẩm tại
sao? Khí CO2 có thể dùng dập các đám cháy thông thường nhưng lại không thể dùng để
dập tắt các đám cháy chứa lượng lớn các kim loại như Mg, Al vì sao?
Hướng dẫn giải
Nước đá khô là tên thương phẩm là CO 2 ở trạng thái rắn (còn gọi là tuyết cacbonic),
được sản xuất bằng cách nén để hóa lỏng khí CO2, sau đó cho CO2 lỏng bay hơi nhanh tạo
thành trạng thái rắn, có màu trắng. Nước đá khô được sử dụng để bảo quản thực phẩm nhờ
có các ưu điểm:
Nước đá khô thăng hoa ở -79˚C. Một kg nước đá khô khi bay hơi hấp thụ lượng
nhiệt gần gấp đôi so với một kg nước đá thường khi tan chảy, do đó có tác dụng
đông lạnh thực phẩm tốt hơn nhiều nước đá thường, giúp ngăn cản sự phát triển của
các vi sinh vật gây phân hủy thực phẩm.
Khi thăng hoa, nước đá khô không để lại nước làm ướt thực phẩm, đồng thời khí
CO2 nặng, bao quanh thực phẩm, giúp tạo ra môi trường không oxi, từ đó tiêu diệt
hầu hết vi khuẩn xung quanh thực phẩm.
CO2 có tính trơ, không phản ứng với hầu hết các chất cháy; đồng thời khí CO 2
nặng, bao quanh bề mặt chất cháy, ngăn cách chất cháy tiếp xúc với oxi, do đó
CO2 được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên không thể dùng CO 2 để dập
tắt các đám cháy của kim loại như Mg, Al. Nguyên nhân là do các kim loại này
có tính khử mạnh nên cháy được trong CO2:
2Mg + CO2
2MgO + C
4Al + 3CO2
2Al2O3 + 3C
C sinh ra lại tiếp tục tham gia phản ứng cháy:
C + O2
CO2
Câu 5. Nước thải công nghiệp thường chứa các kim loại nặng như thủy ngân, chì,
sắt… ở dạng muối tan. Để xử lí sơ bộ nước thải trên (làm giảm hàm lượng các muối
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
của kim loại nặng) với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào trong số các chất sau
đây: NaNO3, Ca(OH)2, HNO3, KOH? Hãy giải thích và viết phương trình phản ứng
minh họa?
Hướng dẫn giải:
Chọn dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 làm chất xử lý sơ bộ ion kim loại nặng trong nước
thải. Các muối tan của các kim loại nặng sẽ tạo kết tủa với dung dịch baz dưới dạng các
baz không tan. Dung dịch Ca(OH)2 là một bazơ mạnh, dễ tìm và khá rẻ trong cuộc sống.
Phương trình phản ứng minh họa: 2Fe(NO3)3 + 3Ca(OH)2
2Fe(OH)3 + 3Ca(NO3)2
CuCl2 + Ca(OH)2
Cu(OH)2
2
+ CaCl
Câu 6. Trong khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) có
chứa lưu huỳnh đioxit. Khi lưu huỳnh đioxit là một trong những khí chủ yếu gây ra mưa
axit. Mưa axit phá hủy những công trình, tượng đài làm bằng đá, bằng thép. Bằng kiến
thức hóa học hãy giải thích cho vấn đề trên.
Hướng dẫn giải
- Mưa axit do
2SO2 + O2
2SO3
SO3 + H2O → H2SO4
H2SO4 rơi xuống cùng với nước mưa, tạo nên mưa axit. Mưa axit phá hủy các công trình
xây dựng bằng đá vôi hoặc bằng sắt, thép
H2SO4 + CaCO3 → CaSO4 + CO2 + H2O
H2SO4 + Fe → FeSO4 + H2
Câu 7. Từ một loại quặng trong tự nhiên có công thức xKCl.yMgCl 2.zH2O (x, y, z là các
số nguyên), học sinh H đã tiến hành 2 thí nghiệm sau :
Thí nghiệm 1 : Nung 41,625 gam quặng đến khối lượng không đổi thu được 25,425 gam
chất rắn.
Thí nghiệm 2 : Hòa tan hoàn toàn 41,625 gam quặng vào nước cất, bổ sung dung dịch
Na2CO3 (dư), lọc tách kết tủa rồi sấy khô cân được 12,6 gam muối.
Dựa trên các số liệu thu được, hãy xác định công thức của loại quặng trên.
Hướng dẫn giải
+ Thí nghiệm 1: Khối lượng chất rắn giảm là khối lượng nước
+ Thí nghiệm 2: xảy ra phản ứng
MgCl2 + Na2CO3 → 2NaCl + MgCO3
Theo phản ứng ta có:
=>
+ Tỉ lệ mol
=> Công thức của quặng là KCl.MgCl2.6H2O
Câu 8: Một loại muối ăn ở dạng bột, có lẫn các tạp chất magie cacbonat và magie sunfat.
Chỉ được dùng thêm không quá ba loại hóa chất vô cơ, hãy trình bày cách loại bỏ tạp chất
để thu được muối ăn tinh khiết. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu
có).
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Hướng dẫn giải
- Nhỏ dung dịch BaCl2 đến dư vào hỗn hợp muối ăn lẫn tạp chất thì chỉ có MgSO4 tham gia
phản ứng, NaCl và MgCO3 không tham gia phản ứng.
MgSO4 + BaCl2
MgCl2 + BaSO4
- Lọc bỏ chất rắn không tan (BaSO4, MgCO3), lấy phần dung dịch (gồm NaCl, MgCl2 và
BaCl2 dư).
- Nhỏ tiếp dung dịch Na2CO3 dư vào hỗn hợp dung dịch thu được ở trên:
BaCl2 + Na2CO3
BaCO3
+ 2NaCl
MgCl2 + Na2CO3
MgCO3
+ 2NaCl
- Lọc bỏ chất rắn không tan, lấy phần dung dịch (gồm NaCl và Na2CO3 dư).
- Nhỏ tiếp dung dịch HCl lấy dư vào dung dịch vừa thu được ở trên.
Na2CO3 + 2HCl
NaCl + H2O + CO2
- Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng, H2O và HCl bay hơi, chỉ còn lại NaCl
tinh khiết.
Câu 9.
1) Nêu hiện tượng xảy ra khi cho 2 ml dầu hỏa hoặc xăng vào cốc nước nhỏ. Thí nghiệm
này minh họa tính chất gì của hidrocacbon? Tại sao trên thực tế người ta không dùng
nước để dập tắt các đám chay do xăng dầu?
2) Nêu biện pháp xử lí môi trường trong trường hợp tàu chở dầu gặp sự cố và tràn dầu ra
biển.
Hướng dẫn:
1) Khi cho 2 ml dầu hỏa hoặc xăng vào cốc nước, dầu hỏa hoặc xăng không tan trong
nước, nổi trên mặt nước.
Thí nghiệm này chứng minh tính tan của các hidrocacbon trong nước và khối lượng riêng
của các hidrocacbon so với nước.
Trên thực tế, người ta không dùng nước để dập tắt đám cháy do xăng dầu gây ra. Vì nếu
dùng nước để dập thì do tỉ khối lượng riêng nhẹ hơn nước, xăng dầu nổi lên trên mặt nước
khiến diện tích đám cháy càng lan rộng. Nước trong trường hợp này không hề có tác dụng
ngăn cản vật liệu cháy với oxi. Để đối phó với đám cháy xăng dầu, người ta thường dùng
cát, một chất có tác dụng hấp thụ nhiệt; hoặc những chất có thể ngăn vật liệu cháy với oxi,
khiến quá trình cháy không thể duy trì và tắt hẳn.
2) Biện pháp xử lí: Dùng phao để ngăn chặn dầu không cho loang rộng, sau đó dùng
bơm hút nước và dầu nổi trên bề mặt vào thiết bị dùng để tách dầu ra khỏi nước
Câu 10. Nêu hiện tượng quan sát được và viết các phương trình hóa học của phản ứng
xảy ra (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm thực nghiệm sau:
a) Cho lượng dư CuSO4 khan vào rượu etylic 90°.
b) Nhỏ vài giọt oleum vào dung dịch Ba(HCO3)2.
c) Cho lượng dư dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm có chứa hỗn hợp FeS và CuS, sau
đó đun nóng nhẹ ống nghiêm.
d) Cho mẫu giấy quỳ tím khô vào bình chứa khí clo.
e) Lấy nước ép của quả nho chín cho vào ống nghiệm có chứa dung dịch
AgNO3/NH3, đun nóng.
Hướng dẫn giải
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
a. Cho CuSO4 khan (màu trắng) vào rượu etylic 90% (có 10% nước) thì muối đồng khan
chuyển từ màu trắng sang màu xanh do CuSO4.5H2O (đồng sunfat ngậm nước) có màu
xanh
b. Nhỏ vài giọt oleum (H2SO4.nSO3) vào dung dịch Ba(HCO3)2 thấy xuất hiện kết tủa
trắng đồng thời có sủi bọt khí
Phương trình: H2SO4.nSO3 + H2O → (n+1)H2SO4
H2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓(trắng) + 2CO2↑ + 2H2O
c. Cho dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm chứa hỗn hợp FeS và CuS, đun nóng nhẹ thấy có
khí mùi trứng thối bay lên
0
FeS + H2SO4 t FeSO4 + H2S↑(mùi trứng thối)
d. Không có hiện tượng
e. Cho nước ép quả nho chín (chứa glucozơ) vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3/NH3
thấy xuất hiện lớp kim loại màu bạc bám trên thành ống nghiệm
C6H12O6 + 2AgNO3 + 2NH3 + H2O → C6H12O7 + 2Ag↓ + 2NH4NO
3
Câu 11. Khi điều chế axit sunfuric người ta hấp thụ khí SO 2 bằng dung dịch H2SO4 thu
được oelum có công thức tổng quát là H 2SO4.nSO3. Tính khối lượng khí SO 3 hấp thụ vào
200 gam dung dịch H2SO4 96,4% để thu được một loại oleum có thành phần phần trăm
theo khối lượng của SO3 là 40,82%.
Hướng dẫn giải
Câu 12:
a. Từ dung dịch H 2SO4 98% (khối lượng riêng 1,84 g/ml), dung dịch HCl 5M, nước cất
và các dụng cụ cần thiết khác, hãy trình bày cách pha chế 300 ml dung dịch chứa hỗn
hợp H2SO4 1M và HCl 1M.
b. Một học sinh A dự định làm thí nghiệm pha loãng H2SO4 như sau. Lấy một lượng
H2SO4 đặc cho vào cốc thủy tinh, sau đó đổ nước vào trong cốc và khuấy đều bằng đũa
thủy tinh. Cách làm thí nghiệm như dự định của học sinh A sẽ gây nguy hiểm thế nào ?
Hãy đưa ra cách làm đúng và giải thích.
Nêu hiện tượng xảy ra và giải thích khi làm thí nghiệm sau: Cho một ít đường kính
trắng vào cốc thủy tinh, rồi nhỏ từ từ 1-2 ml H2SO4 đặc vào.
Hướng dẫn giải
a. Số mol H2SO4 cần lấy = số mol HCl cần lấy =
Khối lượng dung dịch H2SO4 cần lấy =
Hay thể tích dung dịch H2SO4 cần lấy =
Thể tích dung dịch HCl cần lấy =
= 0,3 mol
= 30 gam
=16,3 ml
= 60 ml
b. Pha chế dung dịch:
Lấy khoảng 100 - 120 ml nước cất cho vào bình thể tích 200 ml có chia vạch, sau đó cho
từ từ 30 gam dung dịch H2SO4 98% hoặc đong 16,3 ml dung dịch H2SO4 98%, đợi dung
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
dịch H2SO4 thật nguội. Tiếp theo đong 60 ml dung dịch HCl 5M thêm vào bình, cuối cùng
thêm nước cất vào cho đến vạch 300 ml.
- Cách làm thí nghiệm như bạn A sẽ rất nguy hiểm vì H2SO4 đặc là chất cực kì háo nước,
khi chúng gặp nhau sẽ tỏa ra lượng nhiệt vô cùng lớn. Axit sunfuric đặc giống như dầu và
nặng hơn trong nước. Nếu bạn cho nước vào axit, nước sẽ nổi trên bề mặt axit. Khi nhiệt
lượng tỏa ra lớn, nước sôi mãnh liệt và bắn tung tóe gây bỏng cho người làm thí nghiệm.
- Muốn pha loãng axit sunfuric đặc thì cách làm đúng như sau: Cho từ từ H2SO4 đặc vào
nước
* Giải thích:
Khi cho axit sunfuric vào nước: axit sunfuric đặc nặng hơn nước, axit sẽ chìm xuống đáy
nước, sau đó phân bố đều trong toàn bộ dung dịch. Như vậy nhiệt lượng sinh ra được phân
bố đều trong dung dịch, nhiệt độ sẽ tăng từ từ không làm cho nước sôi lên một cách quá
nhanh.
Câu 13. Trong công nghiệp, H2SO4 được sản xuất theo sơ đồ:
FeS2
SO2
SO3
H2SO4.nSO3
H2SO4
a.Viết các phương trình phản ứng hóa học chính xảy ra theo sơ đồ trên?
a.Từ 1 tấn quặng pirit sắt ( có chứa 20% tạp chất) có thể điểu chế được bao nhiêu kg dung
dịch H2SO4 98%.( Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 60%)?
c. Tính khối lượng H2SO4 70% cần dùng để điều chế được 936 kg supephotphat kép (biết
hiệu suất của cả quá trình là 80%)?
Hướng dẫn:
a. Phương trình hóa học:
4FeS2 + 11O2
2Fe2O3 + 8SO2
2SO2
+ O2
2SO3
nSO3 + H2SO4 (đặc)
H2SO4.nSO3 + nH2O
b.
0,8 (tấn)
1FeS2
120 (kg)
800(kg)
SO2
H2SO4.nSO3
(n + 1)H2SO4
800(kg)
SO3
H2SO4.nSO3
2H2SO4
196(kg)
1306,67(kg)
Nếu hiệu suất là 60% =>
c.
2Ca3(PO4)2+6H2SO4→4H3PO4+6CaSO4
(1)
Ca3(PO4)2+4H3PO4→3Ca(H2PO4)2
(2)
Theo (1), (2), cứ 588 kg axit sunfuric thu được 702 (kg) supephotphat kép.
⇒ Cần m
supephotphat kép.
(kg) axit để tạo ra 936 (kg)
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Câu 14. Muối ăn khi khai thác từ nước biển, mỏ muối, hồ muối thường có lẫn nhiều tạp
chất như: MgCl2, CaCl2, CaSO4…làm cho muối có vị đắng chát và dễ chảy nước, gây ảnh
hưởng xấu tới chất lượng muối nên cần loại bỏ. Một mẫu muối thô thu được bằng phương
pháp bay hơi nước biển cở vùng Bà Nà – Ninh Thuận có thành phần khối lượng: 97,625%
NaCl, 0,190% MgCl2, 1,224% CaSO4, 0,010% CaCl2, 0,951% H2O. Để loại bỏ các tạp
chất trên trong nước muối, người ta dùng lần lượt từng lượng vừa đủ dung dịch chứa chất
BaCl2 và Na2CO3.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra của quá trình loại bỏ các tạp chất có trong muối
ăn ở trên từ BaCl2 và Na2CO3.
b. Tính tổng khối lượng hai muối BaCl 2 và Na2CO3 cần dùng để loại bỏ hết các tạp chất
có trong 3 tấn muối ăn có thành phần như trên. Giả thiết các tạp chất trên đều tan trong
nước.
Hướng dẫn giải
a. Viết các phương trình phản ứng
BaCl2 + CaSO4
BaSO4 + CaCl2
(1)
MgCl2 + Na2CO3
MgCO3 + 2NaCl
(2)
Na2CO3 + CaCl2
CaCO3 + 2NaCl (3)
b. Tính khối lượng tổng hai muối
Với 3 tấn muối ta có
Theo phương trình (1) ta có
Theo pt (2) và (3) ta có
Vậy tổng
Câu 15.
1. Khi làm một số loại bánh dân gian, người ta thường trộn thêm hợp chất A vào nguyên
liệu. Biết:
- A có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: 15,19% cacbon; 6,33%
hiđro; 17,72% nitơ và ...
CHỦ ĐỀ 1: THÍ NGHIỆM HÓA HỌC
Bài tập 1. Khi tiến hành thí nghiệm: Phản ứng của nhôm với dung dịch CuSO4, hai học
sinh tiến hành như sau:
HS1: Đánh sạch lá nhôm bằng giấy ráp rồi nhúng ngay vào dung dịch CuSO4 bão hòa.
HS2: Nhúng lá nhôm chưa đánh giấy ráp vào dung dịch CuSO4 bão hòa.
Hai học sinh trên quan sát được hiện tượng như thế nào, tại sao ?
GIẢI
TN1: Quan sát thấy có Cu màu đỏ bám vào đồng thời có khí thoát ra ngay từ đầu, màu
xanh của dung dịch nhạt dần vì xảy ra các phản ứng sau:
2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
H2SO4 sinh ra do quá trình thủy phân của CuSO4.
TN2: Thời gian đầu chưa có hiện tượng gì, sau đó quan sát được hiện tượng như TN1
Do không cạo lớp màng oxit bao phủ bên ngoài miếng nhôm nên nhôm không tham gia các
phản ứng với môi trường. Sau một thời gian, lớp oxit bị hòa tan bởi H 2SO4 ( là sản phẩm
của phản ứng thủy phân CuSO4):
Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
Khi nhôm oxit tan hết, Al tác dụng với dung dịch CuSO4 và H2SO4 như trên.
Bài tập 2. Có 3 ống nghiệm, mỗi ống
đựng đầy một chất khí khác nhau trong
các khí: HCl, SO2, C2H4. Các ống
nghiệm được úp trên các chậu nước cất
và được kết quả ban đầu như hình vẽ:
a) Xác định mỗi khí trong từng ống
nghiệm, giải thích dựa vào độ tan.
b) Mực nước trong ống nghiệm ở chậu A và B thay đổi như thế nào nếu:
Thay nước cất bằng nước brom.
Thay nước cất bằng dung dịch NaOH.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).
Hướng dẫn giải
a) Trong 3 khí đã cho, độ tan trong nước của các khi tăng dần theo thứ tự sau: C2H4 (rất ít
tan) < SO2 (tan nhiều) < HCl (tan rất nhiều).
Khi khí trong ống nghiệm tan vào nước, áp suất khí trong ống nghiệm giảm, nước từ bên
ngoài tràn vào trong ống. Như vậy khí tan càng nhiều thì mực nước trong ống dâng lên
càng cao. Vậy khí trong từng ống nghiệm ở ba chậu A, B, C lần lượt là C2H4, SO2 và HCl.
b) Khi thay nước cất bằng dung dịch nước brom, mực nước trong ống nghiệm ở chậu A và
B đều dâng cao hơn so với khi úp trong chậu nước cất. Nguyên nhân là do C 2H4 và SO2
đều phản ứng với nước brom: SO2 + Br2 + 2H2O
H2SO4 + 2HBr
C2H4 + Br2
C2H4Br2
Khi thay nước cất bằng dung dịch NaOH, mực nước trong ống nghiệm ở chậu A không
thay đổi, còn mực nước trong ống nghiệm ở chậu B dâng lên so với khi úp trong chậu nước
cất. Nguyên nhân là SO2 phản ứng được với dung dịch NaOH:
SO2 + 2NaOH
Na2SO3
C2H4 không phản ứng với dung dịch NaOH nên mực nước không thay đổi.
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Bài tập 3: Cho bộ thiết bị điều chế khí X từ chất
rắn và chất lỏng như hình vẽ bên. Khi X lần lượt
là các khí sau: C2H2, SO2, Cl2. Hãy chọn từng
cặp chất A, B phù hợp để thu được từng khí trên,
nêu hiện tượng xảy ra với giấy quỳ tím, giải
thích, viết phương trình hóa học.
Hướng dẫn giải
Với X là C2H2, các chất A, B lần lượt là H2O và CaC2:
2H2O + CaC2
C2H2 + Ca(OH)2
Hiện tượng: quỳ tím không chuyển màu.
Giải thích: C2H2 không tan trong nước và cũng không có tính axit - bazơ.
Với X là SO2, các chất A, B lần lượt là dung dịch H2SO4 và Na2SO3:
H2SO4 +Na2SO3
Na2SO4 + H2O + SO2
Hiện tượng: quỳ tím chuyển thành màu hồng.
Giải thích: SO2 tan nhiều trong nước tạo dung dịch axit yếu:
SO2 + H2O
H2SO3
Với X là Cl2, các chất A, B lần lượt là dung dịch HCl đặc và MnO2:
4HCl + MnO2
MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Hiện tượng: quỳ tím chuyền thành màu đỏ, sau đó mất màu.
Giải thích: Cl2 tan trong nước tạo dung dịch chứa HCl và HClO. Trong đó HCl là axit
mạnh nên làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ, HClO có tính oxi hóa mạnh, từ đó có tác
dụng tẩy màu và làm quỳ tím mất màu: Cl2 + H2O
HCl + HClO
Bài tập 4: Cho hình vẽ mô tả quá
trình điều chế khí Z trong phòng
thí nghiệm (theo phương pháp đẩy
nước).
a) Hãy cho biết khí Z có thể là khí
nào trong số các chất khí sau đây:
SO2, Cl2, CH4, H2? Giải thích.
b) Lựa chọn cặp chất X và Y phù
hợp để điều chế khí Z (đã chọn ở
a). Viết phương trình hóa học minh
họa.
c) Ngoài cách thu khí Z (đã chọn ở a) như trên, có thể thu bằng phương pháp đẩy không
khí được không? Giải thích.
Hướng dẫn giải
a) Trong hình vẽ, khí Z được thu bằng phương pháp đẩy nước. Do đó Z phải là một khí
không tan hoặc ít tan trong nước. Như vậy, trong các khí đã cho (SO 2, Cl2, CH4, H2), Z có
thể là CH4 hoặc H2 (SO2 và Cl2 đều tan nhiều trong nước).
b)
Trường hợp 1: Z là CH4
X và Y lần lượt là dung dịch HCl và Al4C3
12HCl + Al4C3
4AlCl3 + 3CH4
Trường hợp 2: Z là H2
X và Y lần lượt là dung dịch HCl và Zn
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
2HCl + Zn
ZnCl2 + H2
c) Ngoài cách thu khí bằng phương pháp đẩy nước như trên, cả hai khí CH4 và H2 đều nhẹ
hơn không khí và có sự chênh lệch tỉ khối đáng kể so với không khí. Do đó có
thể thu được cả 2 khí đó bằng phương pháp đẩy không khí với bình thu khí úp
ngược.
Bài tập 5. Tiến hành thí nghiệm theo
sơ đồ được mô tả trong hình vẽ bên.
a) Tìm các chất X, Y phù hợp, nêu
hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
Giải thích các hiện tượng và viết các
phương trình hóa học minh họa.
b) Có thể thay dung dịch H 2SO4 đặc
trong thí nghiệm bên bằng dung dịch
HCl đặc được không? Tại sao?
Hướng dẫn giải
a) Khí X là SO2, sinh ra do phản ứng giữa H2SO4 đặc và Na2SO3 khi đun nóng. Hiện tượng
là tinh thể sủi bọt do phản ứng sinh ra khí:
H2SO4 (đặc) + Na2SO3
Na2SO4 + SO2 + H2O
Dung dịch Y có thể là dung dịch Ca(OH)2 hoặc NaOH, được tẩm vào bông để hấp thụ SO2
ở phần miệng bình, tránh SO2 thoát ra ngoài:
Ca(OH)2 + SO2
CaSO3 + H2O
2NaOH + SO2
Na2SO3 + H2O
Khí SO2 sinh ra được dẫn vào bình đựng nước brom làm nước brom nhạt dần rồi mất màu:
SO2 + 2H2O + Br2
2HBr + H2SO4
b) Không thể thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch HCl đặc vì HCl đặc dễ bay hơi,
đặc biệt là ở nhiệt độ cao nên có thể bay hơi cùng SO2 ra ngoài, dẫn đến khí SO2 thu được
lẫn nhiều HCl.
Bài tập 6. Hình vẽ minh họa sau đây dùng để điều chế khí SO 2 trong phòng thí
nghiệm:
a) Nêu tên các dụng cụ thí nghiệm trong
hình vẽ.
b) Viết 2 phương trình phản ứng hóa học
minh họa tương ứng với các hóa chất A và
B.
c) Nêu vai trò của bông tẩm dung dịch C,
viết phương trình phản ứng hóa học minh
họa.
d) Làm thế nào để biết bình đã đầy khí
SO2?
e) Cho 2 hóa chất là dung dịch H2SO4 đặc
và CaO rắn. Hóa chất nào được dùng và
không được dùng khi làm khô khí SO 2?
Giải thích.
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Hướng dẫn giải
a) Các dụng cụ trong hình vẽ là:
Giá thí nghiệm, kẹp sắt, đèn cồn, lưới thép (lót dưới đáy bình cầu), bình cầu có nhánh, nút
cao su, phễu chiết thủy tinh, ống nối cao su, ống dẫn khí, bông, bình thủy tinh hình nón.
b) Hai PTHH minh họa:
(A) và (B) lần lượt là Na2SO3 và dung dịch H2SO4:
Na2SO3 + H2SO4
Na2SO4 + SO2 + H2O
(A) và (B) lần lượt là Cu và dung dịch H2SO4 đặc:
Cu + 2H2SO4 (đặc)
CuSO4 + SO2
+ H2O
c) Dung dịch C thường được dùng để tẩm vào bông là dung dịch NaOH hoặc Ca(OH) 2. Vai
trò của bông tẩm dung dịch C này là ngăn cản SO 2 đầy bình tràn ra ngoài, do khi SO 2 lên
đến miệng bình sẽ phản ứng với dung dịch kiềm:
SO2 + 2NaOH
Na2CO3 + 2H2O
SO2 + Ca(OH)2
CaCO3 + H2O
d) Để biết được khi nào bình đã đầy khí SO 2, dùng giấy quỳ ẩm đặt ở miệng bình, khi giấy
quỳ đổi màu sang màu hồng nhạt thì có nghĩa là SO2 đã đầy bình.
e) Hai hóa chất đã cho đều có khả năng làm khô các chất do chúng có tính háo nước hoặc
hút ẩm mạnh. Tuy nhiên khi làm khô khí SO2 người ta dùng H2SO4 đặc, không được dùng
CaO rắn. Nguyên nhân là do SO 2 không phản ứng với H2SO4 đặc nhưng lại dễ dàng phản
ứng với CaO rắn:
CaO + SO2
CaSO3
CaO + H2O
Ca(OH)2
SO2 + Ca(OH)2
Ca(HCO3)2
Bài tập 7. Tiến hành thí
nghiệm như hình bên: Cho kẽm
viên (zinc granular) vào dung
dịch HCl thấy có khí X thoát ra;
dẫn khí X đi qua chất rắn Y nung
nóng thu được khí Z; sục khí Z
vào dung dịch muối T thấy xuất
hiện kết tủa màu đen.
Biết rằng: Y là đơn chất rắn, màu
vàng; dung dịch muối T có màu
xanh và T có khối lượng mol là
160 gam. Xác định các chất X, Y,
Z, T. Viết các phương trình hóa
học minh họa.
Hướng dẫn giải
Khí X là H2, sinh ra do phản ứng giữa Zn và dung dịch HCl:
2HCl + Zn
ZnCl2 + H2
Y là đơn chất rắn, màu vàng
Y là S
Khí Z là H2S, sinh ra do phản ứng giữa khí X (H2) với chất rắn Y (S) ở nhiệt độ cao:
H2 + S
H2S
Dung dịch muối T có màu xanh, tạo kết tủa đen với khí Z (H 2S) và T có khối lượng mol là
160 gam
T là CuSO4, kết tủa đen là CuS:
CuSO4 + H2S
CuS
+ H2SO4
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Bài tập 8. Sơ đồ điều chế và thu khí axetilen trong phòng thí nghiệm
được bố trí như hình vẽ sau:
a) Hãy cho biết các chất A, B, E và viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Cách thu khí axetilen theo hình vẽ thuộc phương pháp nào. Tại sao có thể
sử
dụng
phương pháp đó?
Hướng dẫn giải
a) Chất lỏng A phản ứng với chất rắn B tạo C 2H2
A là H2O, B là đất đèn (thành phần
chính là CaC2) :
CaC2 + 2H2O
Ca(OH)2 + C2H2
C2H2 điều chế từ đất đèn thường có lẫn một số tạp chất như H 2S, NH3, PH3. Đề làm sạch
các tạp chất này ta cần dẫn khí C2H2 thu được đi qua dung dịch E là dung dịch NaOH.
b) Trong hình vẽ trên, C2H2 được thu bằng phương pháp đẩy nước. Có thể sử dụng phương
pháp này vì C2H2 là khí rất ít tan trong nước.
Bài tập 9. Tiến hành thí
nghiệm theo sơ đồ được mô
tả như hình vẽ sau:
a) Xác định khí X. Nêu hiện
tượng xảy ra trong bình
đựng
dung
dịch
AgNO3/NH3
b) Viết các phương trình
hóa học minh họa.
Hướng dẫn giải
a) Khí X là CH4. Hiện tượng: CaC2 và Al4C3 tan dần và sủi bọt khí, bình đựng dung dịch
AgNO3/NH3 xuất hiện kết tủa vàng.
b) Các PTHH minh họa: CaC2 + 2H2O
C2H2 + Ca(OH)2
Al4C3 + 12H2O
4Al(OH)3 + 3CH4
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3
AgCCAg + 2NH4NO3
Bài tập 10. Nêu dụng cụ, hóa chất và cách tiến hành thí nghiệm điều chế etilen trong
phòng thí nghiệm? Khí etilen sinh ra có thể lẫn những tạp chất gì ? Giải thích bằng phản
ứng hóa học. Nêu cách loại bỏ các tạp chất đó ?
GIẢI
Hóa chất: Rượu etylic khan (hoặc cồn 96o), H2SO4 đặc, dung dịch NaOH, CuSO4 khan.
Dụng cụ: ống nghiệm có nhánh, ống dẫn khí, nút cao su có lỗ, đá bọt, đèn cồn, giá đỡ.
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Cách tiến hành: Cho 2ml rượu etylic khan vào ống nghiệm khô, có sẵn vài viên đá bọt, sau
đó thêm từng giọt H2SO4 đặc (4 ml) vào, đồng thời lắc đều. Đun nóng hỗn hợp phản ứng
sao cho dung dịch không trào lên ống dẫn khí.
Khi đun nóng hỗn hợp có các phản ứng sau:
C2H5OH
C2H4 + H2O
C2H5OH + 6H2SO4
2CO2 + 6SO2 + 9H2O
Tạp chất gồm CO2, SO2, hơi nước ...
Cách loại bỏ tạp chất có ảnh hưởng đến etilen:
Khí etilen thoát ra có lẫn tạp chất được dẫn qua dung
dịch NaOH dư để rửa khí và dẫn qua ống nghiệm chứa
CuSO4 khan để làm khô.
SO2 + 2NaOH dư Na2SO3 + H2O
CO2 + 2NaOH dư Na2CO3 + H2O
5H2O + CuSO4 CuSO4.5H2O
Bài tập 11. Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:
a) Xác định thành phần của hỗn hợp khí X và khí Y. Giải thích bằng các phương trình
phản ứng hóa học.
b) Cho biết hiện tượng xảy ra ở bình đựng dung dịch KMnO4 dư và ống nghiệm. Giải
thích.
Hướng dẫn giải
a) Cho dung dịch HCl tác dụng với hỗn hợp gồm Al4C3, CaC2, CaCO3 và CaSO3:
(1)
Al4C3 + 12HCl
4AlCl3 + 3CH4
(2)
CaC2 + 2HCl
(3)
CaCO3 + 2HCl
CaCl2 + C2H2
CaCl2 + H2O + CO2
(4)
CaSO3 + 2HCl
CaCl2 + H2O + SO2
Hỗn hợp khí X gồm: CH4, C2H2, CO2, SO2 và hơi nước.
Dẫn hỗn hợp khí X đi qua dung dịch KMnO4 dư:
(5)
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O
K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
(6)
5C2H2 + 8KMnO4 + 12H2SO4
5(COOH)2 + 8MnSO4 + 4H2SO4 +
12H2O
Khí thoát ra khỏi dung dịch KMnO4 gồm CO2, CH4 và hơi nước.
Dẫn khí thoát ra ở trên vào dung dịch NaOH đặc, dư, CO2 phản ứng với NaOH và hơi nước
bị hấp thụ hết:
(7)
CO2 + 2NaOH
Na2CO3 + H2O
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Vậy khí Y thu được trong ống nghiệm là CH4.
b) Hiện tượng xảy ra:
Trong bình đựng dung dịch KMnO 4: Dung dịch bị nhạt màu do KMnO 4 bị phản ứng
mất ở các phản ứng (5), (6).
Trong ống nghiệm: Từ đầu ống dẫn khí xuất hiện bọt khí (CH 4), mực dung dịch trong
ống nghiệm thấp dần (dung dịch bị đẩy ra khỏi ống nghiệm).
Bài tập 12. Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ.
Lấy vào ống nghiệm một lượng chất rắn X màu
trắng, dùng một tấm kính sạch đậy lên miệng
ống nghiệm rồi đun nóng ống nghiệm trên ngọn
lửa đèn cồn. Sau một thời gian, quan sát thấy
mặt dưới của tấm kính và trên thành ống
nghiệm có một lớp tinh thể màu trắng bám vào.
Biết khi nhiệt phân, X bị phân hủy thành khí Y
và khí Z. Xác định X, Y, Z và viết phương trình
hóa học của phản ứng xảy ra trong thí nghiệm.
Hướng dẫn giải
Các chất X, Y, Z lần lượt là NH4Cl, HCl và NH3.
Khi được đun nóng trong ống nghiệm, NH4Cl phân hủy theo phương trình sau:
NH4Cl
NH3
+ HCl
Khi bay lên gặp thành ống và miệng ống nghiệm có nhiệt độ thấp hơn, NH 3 và HCl lại hóa
hợp với nhau tạo tinh thể NH4Cl:
NH3 + HCl
NH4Cl
Bài tập 13. Trong phòng thí nghiệm người ta thường tiến hành điều chế khí X tinh khiết
theo hình vẽ dưới đây:
a) Hãy cho biết khí X là khí gì? Nêu vai trò của bình chứa dung dịch NaCl bão hòa, bình
chứa dung dịch H2SO4 đặc và bông tẩm dung dịch NaOH đặc.
b) Có thể thay dung dịch H2SO4 đặc bằng CaO được không? Tại sao?
c) Tại sao các thí nghiệm trên dùng dung dịch NaCl bão hòa mà không dùng dung dịch
khác?
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Hướng dẫn giải
a) X được sinh ra do phản ứng giữa dung dịch HCl đặc và MnO2
X là khí clo (Cl2).
Khí clo điều chế bằng cách trên thường lẫn HCl và hơi nước. Do đó ta cần tinh chế khí clo
bằng các bình:
Bình chứa dung dịch NaCl bão hòa giúp hấp thụ HCl
Bình chứa dung dịch H2SO4 giúp hấp thụ hơi nước
Bông tẩm dung dịch NaOH đặc có vai trò ngăn Cl2 thoát ra ngoài.
b) Không thể thay H2SO4 đặc bằng CaO vì khi đó Cl2 cũng bị hấp thụ tại bình này:
CaO + H2O
Ca(OH)2
Ca(OH)2 + Cl2
CaCl2 + Ca(ClO)2 + H2O
c) Có nhiều dung dịch khác cũng có khả năng hấp thụ HCl, ví dụ như dung dịch
NaOH, dung dịch Ca(OH)2,… Tuy nhiên ta lựa chọn sử dụng dung dịch NaCl bão
hòa vì dung dịch này không hấp thụ Cl 2, trong khi các dung dịch khác sẽ hấp thụ
cả HCl và Cl2.
Bài tập 14. Cho biết những hiện
tượng nào dưới đây xảy ra trong
thí nghiệm (đun nóng hỗn hợp
đường saccarozơ và CuO) được
mô phỏng qua hình vẽ:
a) CuO từ màu đen chuyển sang
màu đỏ.
b) Bông từ màu trắng chuyển
sang màu xanh.
c) Dung dịch nước vôi trong bị
vẩn đục.
d) Dung dịch nước vôi thường bị
vẩn đục, sau đó trở nên trong
suốt.
Viết phương trình hóa học xảy ra
với mỗi hiện tượng quan sát
được.
Hướng dẫn giải
Các hiện tượng mô tả đúng với hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:
a) CuO chuyển từ màu đen sang màu đỏ. Nguyên nhân là do phản ứng ở nhiệt độ cao, hỗn
hợp trong ống nghiệm phản ứng tạo đồng kim loại:
C12H22O11 + 24CuO
12CO2 + 11H2O + 24Cu
b) Bông từ màu trắng chuyển sang màu xanh. Nguyên nhân là do hơi nước sinh ra trong
phản ứng trên khi tiếp xúc với CuSO4 khan ra tinh thể ngậm nước CuSO4.nH2O có màu
xanh.
CuSO4 + nH2O
CuSO4.nH2O
(trắng)
(xanh lam)
c) Dung dịch nước vôi trong bị vẩn đục. Nguyên nhân là do ban đầu CO2 sinh ra phản ứng
với Ca(OH)2 tạo kết tủa CaCO3 màu trắng:
CO2 + Ca(OH)2
CaCO3 + H2O
Do dung dịch Ca(OH)2 được dùng dư nên vẩn đục không bị hòa tan.
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Bài tập 15. Cho rượu etylic, axit
axetic vào ống nghiệm A. Thêm
tiếp một ít axit sunfuric đặc vào
làm xúc tác. Lắp dụng cụ như
hình bên.
Bước 1: đun sôi hỗn hợp trong
ống nghiệm A, sau đó ngừng đun.
Bước 2: thêm một ít nước vào
chất lỏng ngưng tụ trong ống
nghiệm B, lắc nhẹ.
a) Nêu hiện tượng quan sát được sau mỗi bước, viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Trong thí nghiệm trên, cốc nước đá có vai trò gì?
Hướng dẫn giải
a) Hiện tượng quan sát được sau mỗi bước:
Bước 1: Trong ống nghiệm B xuất hiện chất lỏng không màu, có mùi thơm, hơi nước
bám vào thành ông nghiệm A.
Bước 2: Khi cho nước vào ống nghiệm B, lắc nhẹ thấy chất lỏng không tan và nổi trên
mặt nước.
CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2O
b) Trong thí nghiệm trên, cốc nước đá có vai trò làm lạnh, khiến hơi CH3COOC2H5 ngưng
tụ lại thành trạng thái lỏng trong ống nghiệm B.
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
CHỦ ĐỀ 2: THỰC TIỄN VÀ CÔNG NGHIỆP HÓA HỌC
Câu 1. Một nhóm học sinh đi tham quan du lịch động Phong Nha – Kẻ Bàng. Các bạn
thực sự ngạc nhiên khi được nhìn thấy những hang động nơi đây. Bức ảnh dưới đây là
một trong những hang động mà các bạn đã đến. Có một bạn hỏi: Hang động này rất đẹp
nhưng không biết những thạch nhũ này được hình thành như thế nào nhỉ? Em hãy đưa
ra lời giải đáp giúp bạn nhé.
Hướng dẫn giải
- Ở các vùng núi đá vôi, thành phần chủ yếu là CaCO 3. Khi trời mưa trong không khí có
CO2 tạo thành môi trường axit nên làm tan được đá vôi, như vậy khi trời mưa sẽ làm bào
mòn đá theo phương trình
CaCO3 + CO2 + H2O
Ca(HCO3)2
- Khi nước có chứa Ca(HCO3)2 thay đổi về nhiệt độ và áp suất sẽ tạo ra CaCO 3 theo
phương trình
Ca(HCO3)2
CaCO3 + CO2 + H2O
- Như vậy những giọt nước nhỏ từ từ tạo thành lớp CaCO 3 dần dần lưu lại ngày càng
nhiều, dày tạo thành những hình thù đa dạng, theo thời gian tạo thành các
hang động tuyệt đẹp.
Câu 2. Lưu huỳnh đioxit là một trong những chất khí chủ yếu gây ra mưa axit. Mưa axit đã
gây tổn thất cho các công trình xây dựng từ thép, đá vôi,...
a. Hãy giải thích quá trình tạo thành mưa axit và sự phá hủy các công trình đá vôi do hiện
tượng mưa axit. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b. Em hãy giải thích tại sao không nên trộn vôi chung với phân ure để bón ruộng?
Hướng dẫn giải
a Khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) có chứa các
khí SO2, NO, NO2,…Các khí này tác dụng với oxi O2 và hơi nước trong không khí nhờ xúc
tác oxit kim loại (có trong khói, bụi nhà máy) hoặc ozon tạo ra axit sunfuric H2SO4 và axit
nitric HNO3. Axit H2SO4, HNO3 tan vào nước mưa tao ra mưa axit.
Thành phần chính của mưa axit là H2SO4:
2SO2 + O2 + 2H2O → 2H2SO4
Mưa axit phá hủy các công trình xây dựng bằng đá vôi:
CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O
b. Khi bón chung ure với vôi, xảy ra phản ứng:
(NH2)2CO + 2H2O → (NH4)2CO3
(NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NH3 + 2H2O. Kết quả làm thất thoát đạm, làm mất
độ tới xốp của đất trồng.
Câu 3. Hãy giải thích và viết phương trình hóa học.
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
a) Nước Gia-ven được dùng làm thuốc tẩy trắng, tẩy trùng trong công nghiệp cũng như
trong gia đình và y tế.
b) Tại sao khi quét nước vôi lên tường thì sau một thời gian vôi khô và cứng lại?
c) Trong trồng trọt ta không được bón chung phân đạm (NH4NO3) với vôi (CaO).
Hướng dẫn giải
a) Nước Gia-vel là hỗn hợp khí Clo dư vào dung dịch NaOH:
Cl2+2NaOH
NaCl + NaClO + H2O
Nước Gia-vel có tính tẩy màu vì nó có chứa NaClO, NaClO có tính oxi hóa rất mạnh nên
phá vỡ các sắc tố màu sắc của các chất, phá vỡ cấu trúc sinh học của vi sinh vật. Vì thế,
Nước Javel được dùng làm thuốc tẩy trắng, tẩy trùng trong công nghiệp cũng như trong gia
đình và y tế.
b) Vôi là chất Ca(OH)2, là chất tan ít trong nước nên khi cho nước vào tạo dung dịch trắng
đục, khi quét lên tường thì Ca(OH)2 nhanh chóng bị khô và cứng lại vì tác dụng với CO2
trong không khí theo phương trình sau:
Ca(OH)2 + CO2
CaCO3
+ H2O
c) NH4NO3 là phân đạm 2 lá, khi vôi tan trong nước tạo ra Ca(OH)2.
Theo phương trình sau: CaO + H2O
Ca(OH)2 sau đó tác dụng với NH4NO3
2NH4NO3 + Ca(OH)2
Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O
Tạo ra khí NH3. Chính vì vậy luôn bị thất thoát đạm do giải phóng NH3 .
Câu 4. Nước đá khô là chất gì? Nước đá khô thường được dùng để bảo quản thực phẩm tại
sao? Khí CO2 có thể dùng dập các đám cháy thông thường nhưng lại không thể dùng để
dập tắt các đám cháy chứa lượng lớn các kim loại như Mg, Al vì sao?
Hướng dẫn giải
Nước đá khô là tên thương phẩm là CO 2 ở trạng thái rắn (còn gọi là tuyết cacbonic),
được sản xuất bằng cách nén để hóa lỏng khí CO2, sau đó cho CO2 lỏng bay hơi nhanh tạo
thành trạng thái rắn, có màu trắng. Nước đá khô được sử dụng để bảo quản thực phẩm nhờ
có các ưu điểm:
Nước đá khô thăng hoa ở -79˚C. Một kg nước đá khô khi bay hơi hấp thụ lượng
nhiệt gần gấp đôi so với một kg nước đá thường khi tan chảy, do đó có tác dụng
đông lạnh thực phẩm tốt hơn nhiều nước đá thường, giúp ngăn cản sự phát triển của
các vi sinh vật gây phân hủy thực phẩm.
Khi thăng hoa, nước đá khô không để lại nước làm ướt thực phẩm, đồng thời khí
CO2 nặng, bao quanh thực phẩm, giúp tạo ra môi trường không oxi, từ đó tiêu diệt
hầu hết vi khuẩn xung quanh thực phẩm.
CO2 có tính trơ, không phản ứng với hầu hết các chất cháy; đồng thời khí CO 2
nặng, bao quanh bề mặt chất cháy, ngăn cách chất cháy tiếp xúc với oxi, do đó
CO2 được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên không thể dùng CO 2 để dập
tắt các đám cháy của kim loại như Mg, Al. Nguyên nhân là do các kim loại này
có tính khử mạnh nên cháy được trong CO2:
2Mg + CO2
2MgO + C
4Al + 3CO2
2Al2O3 + 3C
C sinh ra lại tiếp tục tham gia phản ứng cháy:
C + O2
CO2
Câu 5. Nước thải công nghiệp thường chứa các kim loại nặng như thủy ngân, chì,
sắt… ở dạng muối tan. Để xử lí sơ bộ nước thải trên (làm giảm hàm lượng các muối
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
của kim loại nặng) với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào trong số các chất sau
đây: NaNO3, Ca(OH)2, HNO3, KOH? Hãy giải thích và viết phương trình phản ứng
minh họa?
Hướng dẫn giải:
Chọn dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 làm chất xử lý sơ bộ ion kim loại nặng trong nước
thải. Các muối tan của các kim loại nặng sẽ tạo kết tủa với dung dịch baz dưới dạng các
baz không tan. Dung dịch Ca(OH)2 là một bazơ mạnh, dễ tìm và khá rẻ trong cuộc sống.
Phương trình phản ứng minh họa: 2Fe(NO3)3 + 3Ca(OH)2
2Fe(OH)3 + 3Ca(NO3)2
CuCl2 + Ca(OH)2
Cu(OH)2
2
+ CaCl
Câu 6. Trong khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) có
chứa lưu huỳnh đioxit. Khi lưu huỳnh đioxit là một trong những khí chủ yếu gây ra mưa
axit. Mưa axit phá hủy những công trình, tượng đài làm bằng đá, bằng thép. Bằng kiến
thức hóa học hãy giải thích cho vấn đề trên.
Hướng dẫn giải
- Mưa axit do
2SO2 + O2
2SO3
SO3 + H2O → H2SO4
H2SO4 rơi xuống cùng với nước mưa, tạo nên mưa axit. Mưa axit phá hủy các công trình
xây dựng bằng đá vôi hoặc bằng sắt, thép
H2SO4 + CaCO3 → CaSO4 + CO2 + H2O
H2SO4 + Fe → FeSO4 + H2
Câu 7. Từ một loại quặng trong tự nhiên có công thức xKCl.yMgCl 2.zH2O (x, y, z là các
số nguyên), học sinh H đã tiến hành 2 thí nghiệm sau :
Thí nghiệm 1 : Nung 41,625 gam quặng đến khối lượng không đổi thu được 25,425 gam
chất rắn.
Thí nghiệm 2 : Hòa tan hoàn toàn 41,625 gam quặng vào nước cất, bổ sung dung dịch
Na2CO3 (dư), lọc tách kết tủa rồi sấy khô cân được 12,6 gam muối.
Dựa trên các số liệu thu được, hãy xác định công thức của loại quặng trên.
Hướng dẫn giải
+ Thí nghiệm 1: Khối lượng chất rắn giảm là khối lượng nước
+ Thí nghiệm 2: xảy ra phản ứng
MgCl2 + Na2CO3 → 2NaCl + MgCO3
Theo phản ứng ta có:
=>
+ Tỉ lệ mol
=> Công thức của quặng là KCl.MgCl2.6H2O
Câu 8: Một loại muối ăn ở dạng bột, có lẫn các tạp chất magie cacbonat và magie sunfat.
Chỉ được dùng thêm không quá ba loại hóa chất vô cơ, hãy trình bày cách loại bỏ tạp chất
để thu được muối ăn tinh khiết. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu
có).
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Hướng dẫn giải
- Nhỏ dung dịch BaCl2 đến dư vào hỗn hợp muối ăn lẫn tạp chất thì chỉ có MgSO4 tham gia
phản ứng, NaCl và MgCO3 không tham gia phản ứng.
MgSO4 + BaCl2
MgCl2 + BaSO4
- Lọc bỏ chất rắn không tan (BaSO4, MgCO3), lấy phần dung dịch (gồm NaCl, MgCl2 và
BaCl2 dư).
- Nhỏ tiếp dung dịch Na2CO3 dư vào hỗn hợp dung dịch thu được ở trên:
BaCl2 + Na2CO3
BaCO3
+ 2NaCl
MgCl2 + Na2CO3
MgCO3
+ 2NaCl
- Lọc bỏ chất rắn không tan, lấy phần dung dịch (gồm NaCl và Na2CO3 dư).
- Nhỏ tiếp dung dịch HCl lấy dư vào dung dịch vừa thu được ở trên.
Na2CO3 + 2HCl
NaCl + H2O + CO2
- Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng, H2O và HCl bay hơi, chỉ còn lại NaCl
tinh khiết.
Câu 9.
1) Nêu hiện tượng xảy ra khi cho 2 ml dầu hỏa hoặc xăng vào cốc nước nhỏ. Thí nghiệm
này minh họa tính chất gì của hidrocacbon? Tại sao trên thực tế người ta không dùng
nước để dập tắt các đám chay do xăng dầu?
2) Nêu biện pháp xử lí môi trường trong trường hợp tàu chở dầu gặp sự cố và tràn dầu ra
biển.
Hướng dẫn:
1) Khi cho 2 ml dầu hỏa hoặc xăng vào cốc nước, dầu hỏa hoặc xăng không tan trong
nước, nổi trên mặt nước.
Thí nghiệm này chứng minh tính tan của các hidrocacbon trong nước và khối lượng riêng
của các hidrocacbon so với nước.
Trên thực tế, người ta không dùng nước để dập tắt đám cháy do xăng dầu gây ra. Vì nếu
dùng nước để dập thì do tỉ khối lượng riêng nhẹ hơn nước, xăng dầu nổi lên trên mặt nước
khiến diện tích đám cháy càng lan rộng. Nước trong trường hợp này không hề có tác dụng
ngăn cản vật liệu cháy với oxi. Để đối phó với đám cháy xăng dầu, người ta thường dùng
cát, một chất có tác dụng hấp thụ nhiệt; hoặc những chất có thể ngăn vật liệu cháy với oxi,
khiến quá trình cháy không thể duy trì và tắt hẳn.
2) Biện pháp xử lí: Dùng phao để ngăn chặn dầu không cho loang rộng, sau đó dùng
bơm hút nước và dầu nổi trên bề mặt vào thiết bị dùng để tách dầu ra khỏi nước
Câu 10. Nêu hiện tượng quan sát được và viết các phương trình hóa học của phản ứng
xảy ra (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm thực nghiệm sau:
a) Cho lượng dư CuSO4 khan vào rượu etylic 90°.
b) Nhỏ vài giọt oleum vào dung dịch Ba(HCO3)2.
c) Cho lượng dư dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm có chứa hỗn hợp FeS và CuS, sau
đó đun nóng nhẹ ống nghiêm.
d) Cho mẫu giấy quỳ tím khô vào bình chứa khí clo.
e) Lấy nước ép của quả nho chín cho vào ống nghiệm có chứa dung dịch
AgNO3/NH3, đun nóng.
Hướng dẫn giải
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
a. Cho CuSO4 khan (màu trắng) vào rượu etylic 90% (có 10% nước) thì muối đồng khan
chuyển từ màu trắng sang màu xanh do CuSO4.5H2O (đồng sunfat ngậm nước) có màu
xanh
b. Nhỏ vài giọt oleum (H2SO4.nSO3) vào dung dịch Ba(HCO3)2 thấy xuất hiện kết tủa
trắng đồng thời có sủi bọt khí
Phương trình: H2SO4.nSO3 + H2O → (n+1)H2SO4
H2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓(trắng) + 2CO2↑ + 2H2O
c. Cho dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm chứa hỗn hợp FeS và CuS, đun nóng nhẹ thấy có
khí mùi trứng thối bay lên
0
FeS + H2SO4 t FeSO4 + H2S↑(mùi trứng thối)
d. Không có hiện tượng
e. Cho nước ép quả nho chín (chứa glucozơ) vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3/NH3
thấy xuất hiện lớp kim loại màu bạc bám trên thành ống nghiệm
C6H12O6 + 2AgNO3 + 2NH3 + H2O → C6H12O7 + 2Ag↓ + 2NH4NO
3
Câu 11. Khi điều chế axit sunfuric người ta hấp thụ khí SO 2 bằng dung dịch H2SO4 thu
được oelum có công thức tổng quát là H 2SO4.nSO3. Tính khối lượng khí SO 3 hấp thụ vào
200 gam dung dịch H2SO4 96,4% để thu được một loại oleum có thành phần phần trăm
theo khối lượng của SO3 là 40,82%.
Hướng dẫn giải
Câu 12:
a. Từ dung dịch H 2SO4 98% (khối lượng riêng 1,84 g/ml), dung dịch HCl 5M, nước cất
và các dụng cụ cần thiết khác, hãy trình bày cách pha chế 300 ml dung dịch chứa hỗn
hợp H2SO4 1M và HCl 1M.
b. Một học sinh A dự định làm thí nghiệm pha loãng H2SO4 như sau. Lấy một lượng
H2SO4 đặc cho vào cốc thủy tinh, sau đó đổ nước vào trong cốc và khuấy đều bằng đũa
thủy tinh. Cách làm thí nghiệm như dự định của học sinh A sẽ gây nguy hiểm thế nào ?
Hãy đưa ra cách làm đúng và giải thích.
Nêu hiện tượng xảy ra và giải thích khi làm thí nghiệm sau: Cho một ít đường kính
trắng vào cốc thủy tinh, rồi nhỏ từ từ 1-2 ml H2SO4 đặc vào.
Hướng dẫn giải
a. Số mol H2SO4 cần lấy = số mol HCl cần lấy =
Khối lượng dung dịch H2SO4 cần lấy =
Hay thể tích dung dịch H2SO4 cần lấy =
Thể tích dung dịch HCl cần lấy =
= 0,3 mol
= 30 gam
=16,3 ml
= 60 ml
b. Pha chế dung dịch:
Lấy khoảng 100 - 120 ml nước cất cho vào bình thể tích 200 ml có chia vạch, sau đó cho
từ từ 30 gam dung dịch H2SO4 98% hoặc đong 16,3 ml dung dịch H2SO4 98%, đợi dung
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
dịch H2SO4 thật nguội. Tiếp theo đong 60 ml dung dịch HCl 5M thêm vào bình, cuối cùng
thêm nước cất vào cho đến vạch 300 ml.
- Cách làm thí nghiệm như bạn A sẽ rất nguy hiểm vì H2SO4 đặc là chất cực kì háo nước,
khi chúng gặp nhau sẽ tỏa ra lượng nhiệt vô cùng lớn. Axit sunfuric đặc giống như dầu và
nặng hơn trong nước. Nếu bạn cho nước vào axit, nước sẽ nổi trên bề mặt axit. Khi nhiệt
lượng tỏa ra lớn, nước sôi mãnh liệt và bắn tung tóe gây bỏng cho người làm thí nghiệm.
- Muốn pha loãng axit sunfuric đặc thì cách làm đúng như sau: Cho từ từ H2SO4 đặc vào
nước
* Giải thích:
Khi cho axit sunfuric vào nước: axit sunfuric đặc nặng hơn nước, axit sẽ chìm xuống đáy
nước, sau đó phân bố đều trong toàn bộ dung dịch. Như vậy nhiệt lượng sinh ra được phân
bố đều trong dung dịch, nhiệt độ sẽ tăng từ từ không làm cho nước sôi lên một cách quá
nhanh.
Câu 13. Trong công nghiệp, H2SO4 được sản xuất theo sơ đồ:
FeS2
SO2
SO3
H2SO4.nSO3
H2SO4
a.Viết các phương trình phản ứng hóa học chính xảy ra theo sơ đồ trên?
a.Từ 1 tấn quặng pirit sắt ( có chứa 20% tạp chất) có thể điểu chế được bao nhiêu kg dung
dịch H2SO4 98%.( Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 60%)?
c. Tính khối lượng H2SO4 70% cần dùng để điều chế được 936 kg supephotphat kép (biết
hiệu suất của cả quá trình là 80%)?
Hướng dẫn:
a. Phương trình hóa học:
4FeS2 + 11O2
2Fe2O3 + 8SO2
2SO2
+ O2
2SO3
nSO3 + H2SO4 (đặc)
H2SO4.nSO3 + nH2O
b.
0,8 (tấn)
1FeS2
120 (kg)
800(kg)
SO2
H2SO4.nSO3
(n + 1)H2SO4
800(kg)
SO3
H2SO4.nSO3
2H2SO4
196(kg)
1306,67(kg)
Nếu hiệu suất là 60% =>
c.
2Ca3(PO4)2+6H2SO4→4H3PO4+6CaSO4
(1)
Ca3(PO4)2+4H3PO4→3Ca(H2PO4)2
(2)
Theo (1), (2), cứ 588 kg axit sunfuric thu được 702 (kg) supephotphat kép.
⇒ Cần m
supephotphat kép.
(kg) axit để tạo ra 936 (kg)
CHỦ ĐỀ 1 ĐẾN 15
Câu 14. Muối ăn khi khai thác từ nước biển, mỏ muối, hồ muối thường có lẫn nhiều tạp
chất như: MgCl2, CaCl2, CaSO4…làm cho muối có vị đắng chát và dễ chảy nước, gây ảnh
hưởng xấu tới chất lượng muối nên cần loại bỏ. Một mẫu muối thô thu được bằng phương
pháp bay hơi nước biển cở vùng Bà Nà – Ninh Thuận có thành phần khối lượng: 97,625%
NaCl, 0,190% MgCl2, 1,224% CaSO4, 0,010% CaCl2, 0,951% H2O. Để loại bỏ các tạp
chất trên trong nước muối, người ta dùng lần lượt từng lượng vừa đủ dung dịch chứa chất
BaCl2 và Na2CO3.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra của quá trình loại bỏ các tạp chất có trong muối
ăn ở trên từ BaCl2 và Na2CO3.
b. Tính tổng khối lượng hai muối BaCl 2 và Na2CO3 cần dùng để loại bỏ hết các tạp chất
có trong 3 tấn muối ăn có thành phần như trên. Giả thiết các tạp chất trên đều tan trong
nước.
Hướng dẫn giải
a. Viết các phương trình phản ứng
BaCl2 + CaSO4
BaSO4 + CaCl2
(1)
MgCl2 + Na2CO3
MgCO3 + 2NaCl
(2)
Na2CO3 + CaCl2
CaCO3 + 2NaCl (3)
b. Tính khối lượng tổng hai muối
Với 3 tấn muối ta có
Theo phương trình (1) ta có
Theo pt (2) và (3) ta có
Vậy tổng
Câu 15.
1. Khi làm một số loại bánh dân gian, người ta thường trộn thêm hợp chất A vào nguyên
liệu. Biết:
- A có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: 15,19% cacbon; 6,33%
hiđro; 17,72% nitơ và ...
 






Các ý kiến mới nhất