Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 2. Chất

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: THCS Sơn Đà
    Người gửi: Lê Văn Dũng
    Ngày gửi: 08h:30' 20-03-2023
    Dung lượng: 19.7 MB
    Số lượt tải: 17
    Số lượt thích: 0 người
    GV dạy: Dương Hoàng Chiến
    Tổ: Khoa học Tự nhiên

    CHƯƠNG 1:

    CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN
    TỬ

    NỘI DUNG CHÍNH
    • Chất có ở
    • Nướcđâu?
    tự nhiên là chất hay hỗn hợp?
    • Nguyên tử là gì, gồm những thành phần cấu tạo nào?
    • Nguyên tố hóa học và nguyên tử khối là
    gì? là gì?
    • Phân tử và phân tử khối
    • Đơn chất và hợp chất khác nhau thế nào, chúng hợp thành từ
    những loại hạt nào?
    • Công thức hóa học dùng biểu diễn chất, cho biết những gì về
    chất?
    • Hóa trị là gì? Dựa vào đâu để viết đúng cũng như lập được công
    thức hóa học của hợp chất?

    CHƯƠNG 1:

    CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN
    TỬ

    Tiết 1. Chất

    Nội dung bài
    học
    I. Chất có ở đâu?

    II. Tính chất của
    chất

    III. Chất tinh
    khiết

    I. Chất có ở
    đâu?
    Quan sát những
    vật thể trên hãy
    cho biết vật thể
    được làm bằng gì?
    chia làm mấy loại?

    Chất có ở
    đâu?

    Tên vật thể

    Vật liệu, chất
    làm nên vật
    Nhôm, inox

    Xenlulozo,nước....
    Canxicacbonat,nước..
    . Gỗ (xenlulozo)
    Thủy tinh
    Nhôm, sắt, nhựa...

    Protein,nước....
    Xenlulozo,nước,

    I. CHẤT CÓ Ở ĐÂU?
    Chất có ở khắp mọi nơi, ở đâu có vật thể ở đó có
    chất
    • Một vật thể có thể được tạo nên từ một
    hay nhiều chất
    • Một chất có thể tạo nên nhiều vật thể khác
    nhau

    Quan sát bảng thống kê trên và cho biết
    • Những đặc điểm trên của các chất được gọi là gì?
    • Những đặc điểm trên có thay đổi hay không?

    II. TÍNH CHẤT CỦA
    CHẤT
    1. Mỗi chất có những tính chất nhất định

    Mỗi chất đều có những tính chất nhất định không bao giờ thay đổi. Nếu tính chất
    của chất đó thay đổi thì chất cũng thay đổi

    a. Tính chất của chất
    • Tính chất vật lý
    Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ
    sôi,
    khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt,...

    • Tính chất hóa học

    Tính cháy, khả năng bị phân hủy, khả năng oxi
    hóa,...

    Làm thế nào để biết được tính chất của chất?

    Xác định
    tính chất
    của chất

    II. TÍNH CHẤT CỦA
    CHẤT
    1.Mỗi chất có những tính chất nhất định

    a. Tính chất của chất

    b. Làm thế nào biết được tính chất của chất
    • Quan sát: Giúp nhận định một số tính chất bề ngoài của chất
    • Dùng dụng cụ đo: để xác định nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,
    khối lượng riêng của chất
    • Làm thí nghiệm: để xác định tính tan, tính dẫn điện, dẫn nhiệt của chất

    Suy nghĩ trả
    lời

    Câu 2: Em hiểu biết gì về mức độ nguy
    hiểm của axit đặc

    Câu 1: Làm thế nào để phân biệt nước
    với cồn

    Câu 3: Hãy nêu những ứng dụng của
    nhôm trong đời sống mà em biết? Tại
    sao nhôm lại có những ứng dụng đó

    Answer 1:

    Answer 2:

    Answer 3:

    Câu 1. Cồn và nước đều là những chất lỏng trong suốt, không
    màu. Tuy nhiên, cồn cháy được trong không khí, còn nước thì
    không. Do đó, có thể phân biệt cồn với nước bằng cách đốt
    cháy chất lỏng trong không khí.
    + Nếu chất lỏng cháy được là cồn.
    + Nếu chất lỏng không cháy được là nước
    Câu 2. Axit sunfuric đặc gây bỏng rất nặng nên phải hết
    sức cẩn thận khi làm thí nghiệm với axit sunfuric đặc,
    không để axit dính vào da, mắt, quần áo, vải.

    Câu 3. Ứng dụng của nhôm
    + Có thể dát mỏng như tờ giấy (giấy bạc bọc thức ăn) để
    làm vật liệu
    + Dùng làm các dụng cụ nhà bếp do có tính dẫn nhiệt tốt
    + Các hợp kim của nhôm tạo thành một thành phần quan
    trọng của máy bay và tên lửa

    II. TÍNH CHẤT CỦA
    1. Mỗi chất
    có những tính chất nhất định
    CHẤT

    a. Tính chất của chất

    b. Làm thế nào biết được tính chất của chất
    2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
    • Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết được chất
    • Biết cách sử dụng chất
    • Biết ứng dụng chất thích hợp vào trong đời sống và sản xuất

    CỦNG CỐ
    Câu 1. Cho các chất sau: hoa đào, hoa mai, con người, cây cỏ, quần áo. Hãy cho biết vật nào
    là nhân tạo?
    A. Hoa mai, hoa
    B. Cây đào
    cỏ

    C C. Quần

    áo
    D. Tất cả các đáp án
    trên

    Câu 2. Cho các câu sau: a) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì. b) Xe đạp được chế tạo từ
    sắt, nhôm, cao su, ... Trong hai câu trên, vật thể là:
    C. Than chì, xe
    đạp
    D. Lõi bút chì, sắt, nhôm, cao
    đạp
    su,...
    Câu 3. Điền
    từ thích hợp vào chỗ trống: “ Thủy ngân là kim
    loại nặng có ánh bạc, có dạng
    (1) ... ở nhiệt độ thường. Thủy ngân thường được sử dụng trong (2) ..., (3) ... và các thiết bị
    khoa học khác.”
    A. Than chì, sắt, nhôm, cao
    su xe
    B B. Lõi bút chì,

    A.(1) rắn, (2) nhiệt độ, (3) áp
    kế
    B.(1) lỏng, (2) nhiệt kế, (3) áp

    C. (1) khí, (2) nhiệt kế, (3) áp
    suất
    D. (1) khí, (2) nhiệt kế, (3) áp

    kế

    suấp

    B

    CỦNG CỐ
    Câu 4. Tính chất nào sau đây có thể quan sát được mà không cần đo hay làm thí nghiệm để
    biết?
    A. Tính tan trong nước

    C C. Màu

    B. Khối lượng riêng

    sắc độ nóng chảy
    D. Nhiệt

    Câu 5. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống “Cao su là chất…., có tính chất đàn hồi, chịu được ăn
    mòi nên được dùng chế tạo lốp xe”
    C. Axit
    A. Thấm nước

    BB. Không thấm nước

    D. Muối

    III. CHẤT TÍNH KHIẾT - HỖN HỢP
    Nước khoáng và nước cất có điểm gì khác nhau?

    III. CHẤT TÍNH KHIẾT - HỖN HỢP
    Nước khoáng và nước cất có điểm gì khác nhau?
    • Nước khoáng gồm nhiều chất tạo nên gồm nước, muối khoáng,...
    Nước khoáng là hỗn hợp
    • Nước cất chỉ do nước tạo ra.
    Nước cất là chất tinh khiết

    Vậy chất tinh khiết là gì? hỗn hợp là gì?

    III. CHẤT TÍNH KHIẾT - HỖN HỢP
    • Chất tinh khiết - Hỗn hợp
    • Hỗn hợp là do hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau tạo nên.
    • Tính chất của hỗn hợp thay đổi tùy thuộc vào tính chất của thành phần
    • Chất tinh khiết chỉ gồm 1 chất tạo nên, là chất có thành phần và tính
    chất xác định.

    AIR

    DISTILLED WATER

    Câu hỏi: Cho các hỗn hợp: Hỗn hợp A gồm muối ăn và nước; Hỗn hợp B gồm muối và bột
    sắt; Hỗn hợp C gồm dầu ăn và nước; Hỗn hợp D gồm cát và nước
    1/ Hãy đề xuất phương pháp thích hợp để tách muối ăn, cát và dầu ra khỏi mỗi hỗn hợp
    Phương pháp
    Hỗn hợp
    A
    B
    C
    D

    Lọc

    Cô cạn Chiết Nam châm

    2/ Dựa vào tính chất nào để có thể tách các chất ra khỏi hỗn hợp?
    A. Muối ăn tan trong nước, nước bay hơi khi đun sôi thu được muối khan.
    B. Từ tính của sắt, sắt bị nam châm hút, bột thì không.
    C. Dầu và nước không hòa tan vào nhau.
    D. Cát không tan trong nước.

    III. CHẤT TÍNH KHIẾT - HỖN HỢP
    • Chất tinh khiết - Hỗn hợp
    2. Tách chất ra khỏi hỗn hợp
    Dựa vào tính chất của các chất có trong hỗn hợp không thay đổi, người ta
    đã dùng phương pháp bay hơi, chiết, lọc, chưng cất, từ tính,...để tách riêng
    các chất ra khỏi hỗn hợp.

    CỦNG CỐ

    Câu 1. Chất nào sau đây được coi là tinh
    khiết
    A. Nước cất
    C. Nước mưa
    A
    B. Nước lọc

    D. Các đồ uống có gas

    Câu 2. Kim loại thiếc có nhiệt độ nóng chảy xác định là 232 độ C. Thiếc hàn nóng chảy ở
    khoảng 180 độ C. Cho biết thiếc hàn là chất tinh khiết hay có trộn lẫn chất khác? Giải
    thích?
    A. Thiếc hàn là hỗn hợp thiết và chì có nhiệt độ nóng chảy cao hơn thiếc nguyên
    chất.
    BB. Thiếc hàn là hỗn hợp thiếc và chì có nhiệt độ nóng chảy khác thiếc (thấp hơn thiếc
    nguyên chất). Pha thêm chì để hỗn hợp có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn, tiện cho việc hàn
    kim loại bằng thiếc.
    C. Thiếc hàn là chất tinh khiết vì nhiệt độ nóng chảy cao
    hơn.
    D. Thiếc hàn là chất tinh khiết vì nhiệt độ nóng chảy thấp
    hơn.

    CỦNG CỐ
    Câu 3. Cách hợp lí để tách muối từ nước biển
    là:
    A.
    C C. Chưng
    Lọc
    B. Bay
    D.cất
    Để yên thì muối sẽ tự lắng
    hơi
    xuống
    Câu 4. Hỗn hợp có thể tách riêng các chất thành phần bằng phương pháp chưng cất
    là:
    A. Đường và muối
    C. Bột than và bột
    sắt
    B. Cát và
    D.
    Nước

    rượu
    D
    muối
    Câu 5. Chất tinh khiết là
    chất
    A. Chất lẫn ít tạp
    C. Chất lẫn nhiều tạp
    chất
    chất
    D. Có tính chất thay
    B B. Chất không lẫn tạp
    chấttính chất nào dưới đây mà ta
    đổi
    Câu 6. Dựa vào
    khẳng định được trong chất lỏng là tinh khiết?
    A. Không màu, không
    mùi
    B. Không tan
    trong nước

    C. Lọc được qua giấy
    lọc độ sôi nhất
    D D. Có nhiệt
     
    Gửi ý kiến