Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    CĐ phân tích đa thức thành nhân tử

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:07' 17-04-2023
    Dung lượng: 203.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    C¸c Chuyªn ®Ò båi dìng Hsg m«n to¸n 8 – phÇn ®¹i sè
    CHUYÊN ĐỀ 1

    CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
    I. CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN
    1. Phương pháp đặt nhân tử chung
    – Tìm nhân tử chung là những đơn, đa thức có mặt trong tất cả các hạng tử.
    – Phân tích mỗi hạng tử thành tích của nhân tử chung và một nhân tử khác.
    –Viết nhân tử chung ra ngoài dấu ngoặc, viết các nhân tử còn lại của mỗi hạng tử
    vào trong dấu ngoặc (kể cả dấu của chúng).
    Ví dụ 1. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử.
    28a2b2  21ab2 + 14a2b = 7ab(4ab  3b + 2a)
    2x(y – z) + 5y(z –y ) = 2(y  z) – 5y(y  z) = (y – z)(2  5y)
    xm + xm + 3 = xm (x3 + 1) = xm( x+ 1)(x2 – x + 1)
    2. Phương pháp dùng hằng đẳng thức
     Dùng các hằng đẳng thức đáng nhớ để phân tích đa thức thành nhân tử.
     Cần chú ý đến việc vận dụng hằng đẳng thức.
    Ví dụ 2. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử.
    9x2 – 4 = (3x)2 – 22 = ( 3x– 2)(3x + 2)
    8 – 27a3b6 = 23 – (3ab2)3 = (2 – 3ab2)( 4 + 6ab2 + 9a2b4)
    25x4 – 10x2y + y2 = (5x2 – y)2
    3. Phương pháp nhóm nhiều hạng tử
    – Kết hợp các hạng tử thích hợp thành từng nhóm.
    – Áp dụng liên tiếp các phương pháp đặt nhân tử chung hoặc dùng hằng đẳng thức.
    Ví dụ 3. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
    2x3 – 3x2 + 2x – 3 = ( 2x3 + 2x) – (3x2 + 3) = 2x(x2 + 1) – 3( x2 + 1)
    = ( x2 + 1)( 2x – 3)
    x2 – 2xy + y2 – 16 = (x – y)2  42 = ( x – y – 4)( x –y + 4)
    Trang 1

    C¸c Chuyªn ®Ò båi dìng Hsg m«n to¸n 8 – phÇn ®¹i sè
    4. Phối hợp nhiều phương pháp
     Chọn các phương pháp theo thứ tự ưu tiên.
     Đặt nhân tử chung.
     Dùng hằng đẳng thức.
     Nhóm nhiều hạng tử.
    Ví dụ 4. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
    3xy2 – 12xy + 12x = 3x(y2 – 4y + 4) = 3x(y – 2)2
    3x3y – 6x2y – 3xy3 – 6axy2 – 3a2xy + 3xy =
    = 3xy(x2 – 2y – y2 – 2ay – a2 + 1)
    = 3xy[( x2 – 2x + 1) – (y2 + 2ay + a2)]
    = 3xy[(x – 1)2 – (y + a)2]
    = 3xy[(x – 1) – (y + a)][(x – 1) + (y + a)]
    = 3xy( x –1 – y – a)(x – 1 + y + a)
    II. PHƯƠNG PHÁP TÁCH MỘT HẠNG TỬ THÀNH NHIỀU HẠNG TỬ
    1. Đối với đa thức bậc hai (f(x) = ax2 + bx + c)
    a) Cách 1 (tách hạng tử bậc nhất bx):
    Bước 1: Tìm tích ac, rồi phân tích ac ra tích của hai thừa số nguyên bằng mọi cách.
    a.c = a1.c1 = a2.c2 = a3.c3 = … = ai.ci = …
    Bước 2: Chọn hai thừa số có tổng bằng b, chẳng hạn chọn tích a.c = ai.ci với b = ai + ci
    Bước 3: Tách bx = aix + cix. Từ đó nhóm hai số hạng thích hợp để phân tích tiếp.

    Ví dụ 5. Phân tích đa thức f(x) = 3x2 + 8x + 4 thành nhân tử.
    Hướng dẫn

     Phân tích ac = 12 = 3.4 = (–3).(–4) = 2.6 = (–2).(–6) = 1.12 = (–1).(–12)
     Tích của hai thừa số có tổng bằng b = 8 là tích a.c = 2.6 (a.c = ai.ci).
     Tách 8x = 2x + 6x (bx = aix + cix)
    Trang 2

    C¸c Chuyªn ®Ò båi dìng Hsg m«n to¸n 8 – phÇn ®¹i sè
    Lời giải
    3x2 + 8x + 4 = 3x2 + 2x + 6x + 4 = (3x2 + 2x) + (6x + 4)= x(3x + 2) + 2(3x + 2)
    = (x + 2)(3x +2)
    b) Cách 2 (tách hạng tử bậc hai ax2)
     Làm xuất hiện hiệu hai bình phương :
    f(x) = (4x2 + 8x + 4) – x2 = (2x + 2)2 – x2 = (2x + 2 – x)(2x + 2 + x)
    = (x + 2)(3x + 2)
     Tách thành 4 số hạng rồi nhóm :
    f(x) = 4x2 – x2 + 8x + 4 = (4x2 + 8x) – ( x2 – 4) = 4x(x + 2) – (x – 2)(x + 2)
    = (x + 2)(3x + 2)
    f(x) = (12x2 + 8x) – (9x2 – 4) = … = (x + 2)(3x + 2)
    c) Cách 3 (tách hạng tử tự do c)
     Tách thành 4 số hạng rồi nhóm thành hai nhóm:
    f(x) = 3x2 + 8x + 16 – 12 = (3x2 – 12) + (8x + 16) = … = (x + 2)(3x + 2)
    d) Cách 4 (tách 2 số hạng, 3 số hạng)
    f(x) = (3x2 + 12x + 12) – (4x + 8) = 3(x + 2)2 – 4(x + 2) = (x + 2)(3x – 2)
    f(x) = (x2 + 4x + 4) + (2x2 + 4x) = … = (x + 2)(3x + 2)
    e) Cách 5 (nhẩm nghiệm): Xem phần 2.
    Chú ý : Nếu f(x) = ax2 + bx + c có dạng A2 ± 2AB + c thì ta tách như sau :
    f(x) = A2 ± 2AB + B2 – B2 + c = (A ± B)2 – (B2 – c)
    Ví dụ 6. Phân tích đa thức f(x) = 4x2  4x  3 thành nhân tử.
    Hướng dẫn
    Ta thấy 4x2  4x = (2x)2  2.2x. Từ đó ta cần thêm và bớt 12 = 1 để xuất hiện hằng đẳng
    thức.
    Lời giải
    f(x) = (4x2 – 4x + 1) – 4 = (2x – 1)2 – 22 = (2x – 3)(2x + 1)
    Trang 3

    C¸c Chuyªn ®Ò båi dìng Hsg m«n to¸n 8 – phÇn ®¹i sè
    Ví dụ 7. Phân tích đa thức f(x) = 9x2 + 12x – 5 thành nhân tử.
    Lời giải
    Cách 1 : f(x) = 9x2 – 3x + 15x – 5 = (9x2 – 3x) + (15x – 5) = 3x(3x –1) + 5(3x – 1)
    = (3x – 1)(3x + 5)
    Cách 2 : f(x) = (9x2 + 12x + 4) – 9 = (3x + 2)2 – 32 = (3x – 1)(3x + 5)
    2. Đối với đa thức bậc từ 3 trở lên
    Trước hết, ta chú ý đến một định lí quan trọng sau :
    Định lí : Nếu f(x) có nghiệm x = a thì f(a) = 0. Khi đó, f(x) có một nhân tử là x – a và
    f(x) có thể viết dưới dạng f(x) = (x – a).q(x)
    Lúc đó tách các số hạng của f(x) thành các nhóm, mỗi nhóm đều chứa nhân tử là
    x – a. Cũng cần lưu ý rằng, nghiệm nguyên của đa thức, nếu có, phải là một ước của hệ số
    tự do.
    Thật vậy, giả sử đa thức
    nguyên, có nghiệm nguyên x = a. Thế thì :
    ,
    trong đó
    là các số nguyên. Hạng tử bậc thấp nhất ở vế phải là – ab 0,
    hạng tử bậc thấp nhất ở vế trái là a0. Do đó – ab0 = a0, suy ra a là ước của a0.
    Ví dụ 8. Phân tích đa thức f(x) = x3 + x2 + 4 thành nhân tử.
    Lời giải
    Lần lượt kiểm tra với x = ± 1, ± 2, 4, ta thấy f(–2) = (–2) 3 + (–2)2 + 4 = 0. Đa thức
    f(x) có một nghiệm x = –2, do đó nó chứa một nhân tử là x + 2. Từ đó, ta tách như sau
    Cách 1 : f(x) = x3 + 2x2 – x2 + 4 = (x3 + 2x2) – (x2 – 4) = x2(x + 2) – (x – 2)(x + 2)
    = (x + 2)(x2 – x + 2).
    Cách 2 : f(x) = (x3 + 8) + (x2 – 4) = (x + 2)(x2 – 2x + 4) + (x – 2)(x + 2)
    = (x + 2)(x2 – x + 2).
    Cách 3 : f(x) = (x3 + 4x2 + 4x) – (3x2 + 6x) + (2x + 4)
    = x(x + 2)2 – 3x(x + 2) + 2(x + 2) = (x + 2)(x2 – x + 2).
    Trang 4

    C¸c Chuyªn ®Ò båi dìng Hsg m«n to¸n 8 – phÇn ®¹i sè
    Cách 4 : f(x) = (x3 – x2 + 2x) + (2x2 – 2x + 4) = x(x2 – x + 2) + 2(x2 – x + 2)
    = (x + 2)(x2 – x + 2).
    Từ định lí trên, ta có các hệ quả sau :
    Hệ quả 1. Nếu f(x) có tổng các hệ số bằng 0 thì f(x) có một nghiệm là x = 1. Từ đó
    f(x) có một nhân tử là x – 1.
    Chẳng hạn, đa thức x3 – 5x2 + 8x – 4 có 1 + (–5) + 8 + (–4) = 0 nên x = 1 là một
    nghiệm của đa thức. Đa thức có một nhân tử là x – 1. Ta phân tích như sau :
    f(x) = (x3 – x2) – (4x2 – 4x) + (4x – 4) = x2(x – 1) – 4x(x – 1) + 4(x – 1)
    = (x – 1)( x – 2)2
    Hệ quả 2. Nếu f(x) có tổng các hệ số của các luỹ thừa bậc chẵn bằng tổng các hệ số
    của các luỹ thừa bậc lẻ thì f(x) có một nghiệm x = –1. Từ đó f(x) có một nhân tử là x + 1.
    Chẳng hạn, đa thức x3 – 5x2 + 3x + 9 có 1 + 3 = –5 + 9 nên x = –1 là một nghiệm của
    đa thức. Đa thức có một nhân tử là x + 1. Ta phân tích như sau :
    f(x) = (x3 + x2) – (6x2 + 6x) + (9x + 9) = x2(x + 1) – 6x(x + 1) + 9(x + 1)
    = (x + 1)( x – 3)2
    Hệ quả 3. Nếu f(x) có nghiệm nguyên x = a và f(1) và f(–1) khác 0 thì



    đều là số nguyên.
    Chứng minh
    Đa thức f(x) có nghiệm x = a nên f(x) có một nhân tử là x – a. Do đó f(x) có dạng :
    f(x) = (x – a).q(x)

    (1)

    Thay x = 1 vào (1), ta có : f(1) = (1 – a).q(1).
    Do f(1) ≠ 0 nên a ≠ 1, suy ra q(1) =

    . Vì các hệ số của f(x) nguyên nên các hệ

    số của q(x) cũng nguyên. Do đó, q(1) là số nguyên. Vậy
    Thay x = –1 vào (1) và chứng minh tương tự ta có
    Trang 5

    là số nguyên.
    là số nguyên.

    C¸c Chuyªn ®Ò båi dìng Hsg m«n to¸n 8 – phÇn ®¹i sè
    Ví dụ 9. Phân tích đa thức f(x) = 4x3  13x2 + 9x  18 thành nhân tử.
    Hướng dẫn
    Các ước của 18 là ± 1, ± 2, ± 3, ± 6, ± 9, ± 18.
    f(1) = –18, f(–1) = –44, nên ± 1 không phải là nghiệm của f(x).
    Dễ thấy

    ,

    ,

    ,

    không là số nguyên nên –3, ± 6, ± 9, ± 18

    không là nghiệm của f(x). Chỉ còn –2 và 3. Kiểm tra ta thấy 3 là nghiệm của f(x). Do đó, ta
    tách các hạng tử như sau :
    = (x – 3)(4x2 – x + 6)
    Hệ quả 4. Nếu f(x) =

    (

    các số nguyên) có nghiệm hữu tỉ x =



    , trong đó p, q  Z và (p , q)=1, thì p là ước a 0, q

    là ước dương của an .
    Chứng minh
    Ta thấy f(x) có nghiệm x =

    nên nó có một nhân tử là (qx – p). Vì các hệ số của f(x)

    đều nguyên nên f(x) có dạng: f(x) = (qx – p)
    Đồng nhất hai vế ta được qb n–1 = an , –pb0 = ao. Từ đó suy ra p là ước của a 0, còn q là
    ước dương của an (đpcm).
    Ví dụ 10. Phân tích đa thức f(x) = 3x3  7x2 + 17x  5 thành nhân tử.
    Hướng dẫn
    Các ước của –5 là  1,  5. Thử trực tiếp ta thấy các số này không là nghiệm của
    f(x). Như vậy f(x) không có nghiệm nghuyên. Xét các số

    , ta thấy

    đa thức, do đó đa thức có một nhân tử là 3x – 1. Ta phân tích như sau :
    f(x) = (3x3 – x2) – (6x2 – 2x) + (15x – 5) = (3x – 1)(x2 – 2x + 5).
    3. Đối với đa thức nhiều biến
    Trang 6

    là nghiệm của

    C¸c Chuyªn ®Ò båi dìng Hsg m«n to¸n 8 – phÇn ®¹i sè
    Ví dụ 11. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
    a) 2x2  5xy + 2y2 ;
    b) x2(y  z) + y2(z  x) + z2(x  y).
    Hướng dẫn
    a) Phân tích đa thức này tương tự như phân tích đa thức f(x) = ax2 + bx + c.
    Ta tách hạng tử thứ 2 :
    2x2  5xy + 2y2 = (2x2  4xy)  (xy  2y2) = 2x(x  2y)  y(x  2y)
    = (x  2y)(2x  y)
    a) Nhận xét z  x = (y  z)  (x  y). Vì vậy ta tách hạng tử thứ hai của đa thức :
    x2(y  z) + y2(z  x) + z2(x  y) = x2(y  z)  y2(y  z)  y2(x  y) + z2(x  y) =
    = (y  z)(x2  y2)  (x  y)(y2  z2) = (y  z)(x  y)(x + y)  (x  y)(y  z)(y + z)
    = (x  y)(y  z)(x  z)
    Chú ý :
    1) Ở câu b) ta có thể tách y  z =  (x  y)  (z  x) (hoặc z  x=  (y  z)  (x  y))
    2) Đa thức ở câu b) là một trong những đa thức có dạng đa thức đặc biệt. Khi ta thay
    x = y (y = z hoặc z = x) vào đa thức thì giá trị của đa thức bằng 0. Vì vậy, ngoài cách
    phân tích bằng cách tách như trên, ta còn cách phân tích bằng cách xét giá trị riêng (Xem
    phần IV).
    III. PHƯƠNG PHÁP THÊM VÀ BỚT CÙNG MỘT HẠNG TỬ
    1. Thêm và bớt cùng một hạng tử làm xuất hiện hiệu hai bình phương
    Ví dụ 12. Phân tích đa thức x4 + x2 + 1 thành nhân tử
    Lời giải
    Cách 1 : x4 + x2 + 1 = (x4 + 2x2 + 1) – x2 = (x2 + 1)2 – x2 = (x2 – x + 1)(x2 + x + 1).
    Cách 2 : x4 + x2 + 1 = (x4 – x3 + x2) + (x3 + 1) = x2(x2 – x + 1) + (x + 1)(x2 – x + 1)
    = (x2 – x + 1)(x2 + x + 1).
    Cách 3 : x4 + x2 + 1 = (x4 + x3 + x2) – (x3 – 1) = x2(x2 + x + 1) + (x – 1)(x2 + x + 1)
    = (x2 – x + 1)(x2 + x + 1).
    Trang 7

    C¸c Chuyªn ®Ò båi dìng Hsg m«n to¸n 8 – phÇn ®¹i sè
    Ví dụ 13. Phân tích đa thức x4 + 16 thành nhân tử
    Lời giải
    Cách 1 : x4 + 4 = (x4 + 4x2 + 4) – 4x2 = (x2 + 2)2 – (2x)2 = (x2 – 2x + 2)(x2 + 2x + 2)
    Cách 2 : x4 + 4 = (x4 + 2x3 + 2x2) – (2x3 + 4x2 + 4x) + (2x2 + 4x + 4)
    = (x2 – 2x + 2)(x2 + 2x + 2)
    2. Thêm và bớt cùng một hạng tử làm xuất hiện nhân tử chung
    Ví dụ 14. Phân tích đa thức x5 + x  1 thành nhân tử
    Lời giải
    Cách 1.
    x5 + x  1 = x5  x4 + x3 + x4  x3 + x2  x2 + x  1
    = x3(x2  x + 1)  x2(x2  x + 1)  (x2  x + 1)
    = (x2  x + 1)(x3  x2  1).
    Cách 2. Thêm và bớt x2 :
    x5 + x  1 = x5 + x2  x2 + x  1 = x2(x3 + 1)  (x2  x + 1)
    = (x2  x + 1)[x2(x + 1)  1] = (x2  x + 1)(x3  x2  1).
    Ví dụ 15. Phân tích đa thức x7 + x + 1 thành nhân tử
    Lời giải
    x7 + x2 + 1 = x7 – x + x2 + x + 1 = x(x6 – 1) + (x2 + x + 1)
    = x(x3 – 1)(x3 + 1) + (x2+ x + 1)
    = x(x3 + 1)(x  1)(x2 + x + 1) + ( x2 + x + 1)
    = (x2 + x + 1)(x5  x4 – x2  x + 1)
    Lưu ý : Các đa thức dạng x3m + 1 + x3n + 2 + 1 như x7 + x2 + 1, x4 + x5 + 1 đều chứa nhân
    tử là x2 + x + 1.
    IV. PHƯƠNG PHÁP ĐỔI BIẾN
    Đặt ẩn phụ để đưa về dạng tam thức bậc hai rồi sử dụng các phương pháp cơ bản.
    Ví dụ 16. Phân tích đa thức sau thành nhân tử :
    Trang 8

    C¸c Chuyªn ®Ò båi dìng Hsg m«n to¸n 8 – phÇn ®¹i sè
    x(x + 4)(x + 6)(x + 10) + 128
    Lời giải
    x(x + 4)(x + 6)(x + 10) + 128 = (x2 + 10x)(x2 + 10x + 24) + 128
    Đặt x2 + 10x + 12 = y, đa thức đã cho có dạng :
    (y  12)(y + 12) + 128 = y2  16 = (y + 4)(y  4) = (x2 + 10x + 16)(x2 + 10x + 8)
    = (x + 2)(x + 8)(x2 + 10x + 8)
    Nhận xét: Nhờ phương pháp đổi biến ta đã đưa đa thức bậc 4 đối với x thành đa thức
    bậc 2 đối với y.
    Ví dụ 17. Phân tích đa thức sau thành nhân tử :
    A = x4 + 6x3 + 7x2  6x + 1.
    Lời giải
    Cách 1. Giả sử x ≠ 0. Ta viết đa thức dưới dạng :
    .
    Đặt

    thì

    . Do đó :

    A = x2(y2 + 2 + 6y + 7) = x2(y + 3)2 = (xy + 3x)2
    =

    = (x2 + 3x  1)2.

    Dạng phân tích này cũng đúng với x = 0.
    Cách 2. A = x4 + 6x3  2x2 + 9x2  6x + 1 = x4 + (6x3 2x2) + (9x2  6x + 1)
    = x4 + 2x2(3x  1) + (3x  1)2 = (x2 + 3x  1)2.
    IV. PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ BẤT ĐỊNH
    Ví dụ 18. Phân tích đa thức sau thành nhân tử :
    x4  6x3 + 12x2  14x  3
    Lời giải
    Trang 9

    C¸c Chuyªn ®Ò båi dìng Hsg m«n to¸n 8 – phÇn ®¹i sè
    Thử với x= 1; 3 không là nghiệm của đa thức, đa thức không có nghiệm nguyên
    cũng không có nghiệm hữu tỷ. Như vậy đa thức trên phân tích được thành nhân tử thì phải
    cú dạng (x2 + ax + b)(x2 + cx + d) = x4 +(a + c)x3 + (ac+b+d)x2 + (ad+bc)x + bd
    = x4  6x3 + 12x2  14x + 3.
    Đồng nhất các hệ số ta được :

    Xét bd= 3 với b, d  Z, b  { 1,  3}. Với b = 3 thì d = 1, hệ điều kiện trên trở
    thành
     2c = 14  (6) = 8. Do đó c = 4, a = 2.
    Vậy x4  6x3 + 12x2  14x + 3 = (x2  2x + 3)(x2  4x + 1).
    IV. PHƯƠNG PHÁP XÉT GIÁ TRỊ RIÊNG
    Trong phương pháp này, trước hết ta xác định dạng các nhân tử chứa biến của đa
    thức, rồi gán cho các biến các giá trị cụ thể để xác định các nhân tử còn lại.
    Ví dụ 19. Phân tích đa thức sau thành nhân tử :
    P = x2(y – z) + y2(z – x) + z(x – y).
    Lời giải
    Thay x bởi y thì P = y2(y – z) + y2( z – y) = 0. Như vậy P chứa thừa số (x – y).
    Ta thấy nếu thay x bởi y, thay y bởi z, thay z bởi x thì p không đổi (đa thức P có thể
    hoán vị vòng quanh). Do đó nếu P đã chứa thừa số (x – y) thì cũng chứa thừa số (y – z),
    (z – x). Vậy P có dạng k(x – y)(y – z)(z – x).
    Ta thấy k phải là hằng số vì P có bậc 3 đối với tập hợp các biến x, y, z, còn tích
    (x – y)(y – z)(z – x) cũng có bậc 3 đối với tập hợp các biến x, y, z.
    Vì đẳng thức x2(y – z) + y2(z – x) + z2(x – y) = k(x – y)(y – z)(z – x) đúng với mọi x,
    y, z nên ta gán cho các biến x ,y, z các giá trị riêng, chẳng hạn x = 2, y = 1, z = 0 ta được:
    Trang 10

    C¸c Chuyªn ®Ò båi dìng Hsg m«n to¸n 8 – phÇn ®¹i sè
    4.1 + 1.(–2) + 0 = k.1.1.(–2) suy ra k =1
    Vậy P = –(x – y)(y – z)(z – x) = (x – y)(y – z)(x – z)
    V. PHƯƠNG PHÁP ĐƯA VỀ MỘT SỐ ĐA THỨC ĐẶC BIỆT
    1. Đưa về đa thức : a3 + b3 + c3  3abc
    Ví dụ 20. Phân tích đa thức sau thành nhân tử :
    a) a3 + b3 + c3  3abc.
    b) (x  y)3 + (y  z)3 + (z  x)3.
    Lời giải
    a) a3 + b3 + c3  3abc = (a + b)3  3a2b  3ab2 + c3  3abc
    = [(a + b)3 + c3]  3ab(a + b + c)
    = (a + b + c)[(a + b)2  (a + b)c + c2]  3ab(a + b + c)
    = (a + b + c)(a2 + b2 + c2  ab  bc ca)
    b) Đặt x  y = a, y  z = b, z  x = c thì a + b + c. Theo câu a) ta có :
    a3 + b3 + c3  3abc = 0  a3 + b3 + c3 = 3abc.
    Vậy (x  y)3 + (y  z)3 + (z  x)3 = 3(x  y)(y  z)(z  x)
    2. Đưa về đa thức : (a + b + c)3  a3  b3  c3
    Ví dụ 21. Phân tích đa thức sau thành nhân tử :
    a) (a + b + c)3  a3  b3  c3.
    b) 8(x + y + z)3  (x + y)3  (y + z)3  (z + x)3.
    Lời giải
    a) (a + b + c)3  a3  b3  c3 = [(a + b) + c]3  a3  b3  c3
    = (a + b)3 + c3 + 3c(a + b)(a + b + c)  a3  b3  c3
    = (a + b)3 + 3c(a + b)(a + b + c)  (a + b)(a2  ab + b2)
    = (a + b)[(a + b)2 + 3c(a + b + c)  (a2  ab + b2)]
    = 3(a + b)(ab + bc + ca + c2) = 3(a + b)[b(a + c) + c(a + c)]
    = 3(a + b)(b + c)(c + a).
    Trang 11

    C¸c Chuyªn ®Ò båi dìng Hsg m«n to¸n 8 – phÇn ®¹i sè
    b) Đặt x + y = a, y + z = b, z + x = c thì a + b + c = 2(a + b + c). Đa thức đã cho có
    dạng : (a + b + c)3  a3  b3  c3
    Theo kết quả câu a) ta có : (a + b + c)3  a3  b3  c3 = 3(a + b)(b + c)(c + a)
    Hay 8(x + y + z)3  (x + y)3  (y + z)3  (z + x)3 = 3(x + 2y + z)(y + 2z + x)(z + 2x + y)
    BÀI TẬP
    1. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :
    a) (ab  1)2 + (a + b)2 ;

    b) x3 + 2x2 + 2x + 1;

    d) x4 + 2x3 + 2x2 + 2x + 1 ;

    e) x4  2x3 + 2x  1.

    c) x3  4x2 + 12x  27 ;

    2. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :
    a) x2  2x  4y2  4y ;
    c) x2(1  x2)  4  4x2 ;

    b) x4 + 2x3  4x  4 ;
    d) (1 + 2x)(1  2x)  x(x + 2)(x  2) ;

    e) x2 + y2  x2y2 + xy  x  y.
    3. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :
    a) a(b2 + c2 + bc) + b(c2 + a2 + ca) + c(a2 + b2 + ab) ;
    b) (a + b + c)(ab + bc + ca)  abc ;
    c) c(a + 2b)3  b(2a + b)3.
    4. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :
    a) xy(x + y)  yz(y + z) + xz(x  z) ;
    b) x(y2 + z2) + y(z2 + x2) + z(x2 + y2) + 2abc ;
    c) (x + y)(x2  y2) + (y + z)(y2  z2) + (z + x)(z2  x2) ;
    d) x3(y  z) + y3(z  x) + z3(x  y) ;
    e) x3(z  y2) + y3(x  z2) + z3(y  z2) + xyz(xyz  1).
    5. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :
    a) a(b + c)2(b  c) + b(c + a)2(c  a) + c(a + b)2(a  b)
    b) a(b  c)3 + b(c  a)3 + c(a  b)2 ;
    Trang 12

    C¸c Chuyªn ®Ò båi dìng Hsg m«n to¸n 8 – phÇn ®¹i sè
    c) a2b2(a  b) + b2c2(b  c) + c2a2(c  a) ;
    d) a(b2 + c2) + b(c2 + a2) + c(a2 + b2)  2abc  a3  b3  c3 ;
    e) a4(b  c) + b4(c  a) + c4(a  b).
    6. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :
    a) (a + b + c)3  (a + b  c)3  (b + c  a)3  (c + a  b)3 ;
    b) abc  (ab + bc + ca) + a + b + c  1.
    Phân tích các đa thức sau thành nhân tử (từ bài 7 đến bài 16) :
    7. a) 6x2 – 11x + 3 ;
    d) 49x2 + 28x – 5 ;
    8. a) x3 – 2x + 3 ;

    b) 2x2 + 3x – 27 ;

    c) x2 – 10x + 24 ;

    e) 2x2 – 5xy – 3y2.
    b) x3 + 7x – 6 ;

    c) x3 – 5x + 8x – 4 ;

    d) x3 – 9x2 + 6x + 16 ;

    e) x3 + 9x2 + 6x – 16 ;

    g) x3 – x2 + x – 2 ;

    h) x3 + 6x2 – x – 30 ;

    i) x3 – 7x – 6 (giải bằng nhiều cách).

    9. a) 27x3 + 27x +18x + 4 ;

    b) 2x3 + x2 +5x + 3 ;

    10. a) (x2 + x)2  2(x2 + x)  15 ;

    c) (x2 – 3)2 + 16.

    b) x2 + 2xy + y2  x  y  12 ;

    c) (x2 + x + 1)(x2 + x + 2)  12 ;
    11. a) (x + a)(x + 2a)(x + 3a)(x + 4a) + a4 ;
    b) (x2 + y2 + z2)(x + y + z)2 + (xy + yz + zx)2 ;
    c) 2(x4 + y4 + z4)  (x2 + y2 + z2)2  2(x2 + y2 + z2)(x + y + z)2 + (x + y + z)4.
    12. (a + b + c)3  4(a3 + b3 + c3)  12abc bằng cách đổi biến : đặt a + b = m và a  b = n.
    13. a) 4x4  32x2 + 1 ;

    b) x6 + 27 ;

    c) 3(x4 + x+2+ + 1)  (x2 + x + 1)2 ;

    d) (2x2  4)2 + 9.

    14. a) 4x4 + 1 ;

    b) 4x4 + y4 ;

    c) x4 + 324.

    15. a) x5 + x4 + 1 ;

    b) x5 + x + 1 ;

    c) x8 + x7 + 1 ;

    e) x7 + x5 + 1 ;

    g) x8 + x4 + 1.

    d) x5  x4  1 ;
    16. a) a6 + a4 + a2b2 + b4  b6 ;

    b) x3 + 3xy + y3  1.

    17. Dùng phương pháp hệ số bất định :
    Trang 13

    C¸c Chuyªn ®Ò båi dìng Hsg m«n to¸n 8 – phÇn ®¹i sè
    a) 4x4 + 4x3 + 5x2 + 2x + 1 ;

    b) x4  7x3 + 14x2  7x + 1 ;

    c) x4  8x + 63 ;

    d) (x + 1)4 + (x2 + x + 1)2.

    18. a) x8 + 14x4 + 1 ;

    b) x8 + 98x4 + 1.

    19. Dùng phương pháp xét giá trị riêng :
    M = a(b + c  a)2 + b(c + a  b)2 + c(a + b  c)2 + (a + b  c)(b + c  a)(c + a  b).
    20. Chứng minh rằng trong ba số a, b, c, tồn tại hai số bằng nhau, nếu :
    a2(b – c) + b2(c – a) + c2(a – b)
    21. Chứng minh rằng nếu a3 + b3 + c3 = 3abc và a, b, c là các số dương thì a = b = c.
    22. Chứng minh rằng nếu a4 + b4 + c4 + d4 = 4abcd và a, b, c, d là các số dương thì
    a = b = c = d.
    23. Chứng minh rằng nếu m = a + b + c thì :
    (am + bc)(bm + ac)(cm + ab) = (a + b)2(b + c)2(c + a)2.
    24. Cho a2 + b2 = 1, c2 + d2 = 1, ac + bd = 0. Chứng minh rằng ab + cd = 0.
    25. Chứng minh rằng nếu x2(y + z) + y2(z + x) + z2(x + y) + 2xyz = 0 thì :
    x3 + y3 + z3 = (x + y + z)3.
    26. Tính các tổng sau :
    a) S1 = 1 + 2 + 3 + … + n ;
    b) S2 = 12 + 22 + 32 + … + n2.

    Trang 14
     
    Gửi ý kiến