Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bộ sách Cd đại số kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:02' 17-04-2023
    Dung lượng: 17.9 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN
    BÀI 1: TẬP HỢP ( 2 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    - Hiểu được các khái niệm: tập hợp, phần tử của tập hợp.
    - Biết cách kí hiệu và viết một tập hợp, sử dụng kí hiệu “∈” , “∉”.
    - Biết cách viết một tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc
    chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
    2. Năng lực
    Năng lực riêng:
    - Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
    - Sử dụng được các cách viết một tập hợp.
    - Biểu diễn được tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất
    đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
    Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận
    toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
    lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
    3. Phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
    và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
    dẫn của GV.
    1

    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
    nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, một số hình ảnh minh họa về
    sưu tập tem, phiếu BT cho HS.
    2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với, giúp HS đón nhận
    kiến thức mới một cách dễ dàng.
    b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh về sưu tập tem trong SGK hoặc trên màn
    chiếu.
    c) Sản phẩm: HS có thêm kiến thức về sưu tập tem và hình thành nhu cầu đón
    nhận kiến thức mới.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS đọc nội dung mở đầu trong SGK và chia sẻ qua hiểu biết của
    mình về sưu tập tem.
    - GV đưa ra một số hình ảnh về sưu tập tem và giới thiệu về sưu tập tem. Sau
    đó, GV nhấn mạnh: “ Người sưu tập tem thường sưu tập theo các chủ đề. Mỗi
    bộ tem sưu tập là một tập hợp các con tem theo cùng một chủ đề”.
    - GV yêu cầu HS lấy ví dụ về một vài chủ đề sưu tập tem.
    => Từ đó GV cho HS thấy rõ được mỗi tập hợp gồm các phần tử cùng có chung
    một hay vài tính chất nào đó.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
    2

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS chia sẻ, HS khác nhận xét, bổ
    sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
    dắt HS vào bài học mới: “Mỗi bộ sưu tập tem là một tập hợp. Khái niệm tập hợp
    thường gặp trong toán học và trong đời sống. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm
    hiểu về tập hợp, kí hiệu, cách biểu diễn tập hợp ..” => Bài 1 : Tập hợp.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Một số ví dụ về tập hợp. Kí hiệu và cách viết tập hợp.
    a) Mục tiêu:
    - Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp .
    - Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “∈” và “∉”.
    - Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
    b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội
    dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm:
    - HS nêu được ví dụ về tập hợp, hiểu được các phần tử trong tập hợp.
    - HS hoàn thành được phần Ví dụ.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    1. Một số ví dụ về tập hợp

    - GV dẫn dắt và nêu ví dụ về tập hợp ( GV có VD:
    thể chiếu đồng thời ảnh minh họa):

    + Tập hợp các học sinh của

    + Khái niệm tập hợp thường gặp trong đời sống tổ 1 lớp 6A.
    hàng ngày hoặc trong toán học.

    + Tập hợp các số trên mặt
    3

    + Ví dụ: Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10; đồng hồ.
    Tập hợp các học sinh lớp 6A2; Tập hợp các số 2. Kí hiệu và cách viết một
    trên mặt đồng hồ; tập hợp các ủa trứng trong tập hợp.
    khay….

    - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về tập hợp.

    Người ta thường dùng các
    chữ cái in hoa để đặt tên cho

    - GV khái quát khái niệm về tập hợp và cho HS một tập hợp A.
    đọc khung kiến thức trọng tâm và ghi nhớ.

    VD: Tập hợp A gồm các số

    - GV nhắc HS nhớ kí hiệu và cách viết một tập tự nhiên nhỏ hơn 5. Ta viết:
    hợp.

    A = { 0; 1; 2; 3; 4}

    - GV nhấn mạnh cách viết các phần tử trong tập Các số 0;1; 2; 3; 4 được gọi
    hợp.

    là các phần tử của tập hợp A.

    - GV cho HS đọc và hoàn thành Ví dụ 1 nhằm * Lưu ý:
    củng cố khái niệm phần tử của tập hợp.

    - Các phần tử của một tập

    - GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 1 nhằm hợp được viết trong hai dấu
    luyện tập cách viết một tập hợp và biết được đặc ngoặc nhọn {}, cách nhau
    điểm chung của các phần tử trong tập hợp.

    bởi “;”.

    - GV nhắc HS cách viết: “ Các phần tử của một - Mỗi phần tử được liệt kê
    tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
    cách nhau bởi dấu “;”. Mỗi phần tử được liệt kê Luyện tập 1:
    một lần, thứ tự kệ liệt kê tùy ý.
    A = {1; 3; 5; 7; 9}
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
    thức và hoàn thành các yêu cầu.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    4

    - HS: Lắng nghe, nêu ví dụ, phát biểu, ghi vở
    - Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
    lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi một HS
    nhắc lại.
    Hoạt động 2: Phần tử thuộc tập hợp.
    a) Mục tiêu:
    - Hình thành khái niệm một phần tử thuộc hay không thuộc tập hợp.
    - Biết cách sử dụng các kí hiệu “ ∈” và “∉” để thể hiện một phần tử có thuộc
    tập hợp đã cho hay không.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    3. Phần tử thuộc tập hợp

    - GV yêu cầu HS hoàn thành Hoạt động 1

    Hoạt động 1:

    Mô tả tập hợp là cho biết cách xác định các B = { 2; 3; 5; 7}
    phần tử của tập hợp đó.

    + Số 2 là phần tử của tập hợp

    - GV phân tích :

    B. => Ta viết 2 ∈ B.

    + Số 2 là một phần tử của tập hợp B. Ta viết 2 + Số 4 không là phần tử của
    ∈ B.

    tập hợp B => Ta viết 4 ∉ B.

    + Số 4 không là phần tử của tập hợp B. Ta Luyện tập 2:
    viết 4 ∉ B, đọc là 4 không thuộc B.

    H là tập hợp gồm các tháng
    5

    - GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ cách dùng kí dương lịch có 30 ngày => H
    = {Tháng 4; Tháng 6; Tháng
    hiệu ∈, ∉.
    - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 2, ghi nhớ cách
    dùng các kí hiệu và áp dụng làm Luyện tập 2:
    + GV cho HS liệt kê các tháng dương lịch có
    30 ngày, rồi sử dụng kí hiệu ∈, ∉ để hoàn
    thành yêu cầu.

    9; Tháng 11}
    Vậy:

    a) Tháng 2 ∉ H;
    b) Tháng 4 ∈ H;
    c) Tháng 12 ∉ H.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS chú ý lắng nghe, hoạt động cá nhân thực
    hiện các yêu cầu của GV và hoàn thành bài
    vào vở.
    - GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
    giúp nếu cần.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay trình bày miệng.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
    đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
    quả của HS và chốt kiến thức.
    Hoạt động 3: Cách cho một tập hợp.
    a) Mục tiêu:
    - HS viết một tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra
    tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
    d) Tổ chức thực hiện:
    6

    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    Sản phẩm dự kiến
    4. Cách cho một tập hợp

    - GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 và thực hiện Hoạt động 2:
    theo từng yêu cầu của Hoạt động 2:

    a) Các phần tử của tập hợp A

    + Với yêu cầu a: Gv đặt câu hỏi:

    là: 0; 2; 4; 6; 8.

    Tập hợp A có những phần tử nào? Hãy viết tập Ta viết: A = { 0; 2; 4; 6; 8}
    hợp A.

    b) Các phần tử của tập hợp A

    - Sau khi HS viết được tập hợp A = { 0; 2; 4; 6; là các số tự nhiên chẵn nhỏ
    8}. GV giới thiệu: “ Tập hợp A được cho theo hơn 10. Ta có thể viết:
    cách liệt kê các phần tử của tập hợp

    A = { x| x là số tự nhiên chẵn,

    - Với yêu cầu b: Gv đặt câu hỏi:

    x < 10}.

    Các phần tử của tập hợp A có tính chất chung => Có hai cách cho một tập
    nào?”

    hợp:

    - GV nhận xét kết quả của HS và từ đó hướng + Liệt kê các phần tử của
    cho HS cách viết tập hợp A theo nhận xét của tập hợp.
    mình:

    + Chỉ ra tính chất đặc trưng

    + Nếu HS nhận xét được: “ Các phần tử của tập cho các phần tử của tập
    hợp A đều là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10” hợp.
    thì GV hướng dẫn: Ta có thể viết: A = { x| x là Luyện tập 3:
    số tự nhiên chẵn, x < 10}.
    C = {7; 10; 13; 16}
    + Nếu HS nhận xét được: “ Các phần tử của tập
    Luyện tập 4:
    hợp A đều là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 9”
    thì GV hướng dẫn: Ta có thể viết: A = { x| x là Gọi D là tập hợp các chữ số
    số tự nhiên chẵn, x < 9}.
    + Nếu HS nhận xét được: “ Các phần tử của tập

    xuất hiện trong số 2020.
    Ta có D = {0; 2}

    7

    hợp A đều là các số tự nhiên chẵn không vượt
    quá 8” thì GV hướng dẫn: Ta có thể viết: A =
    { x| x là số tự nhiên chẵn, x ≤ 8}.
    - GV giới thiệu: “ Tập hợp A được cho theo
    cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử
    của tập hợp .
    - GV tổng kết, cho HS đọc khung kiến thức
    trọng tâm và ghi nhớ.
    - GV chỉ lại cho HS thấy hai cách cho một tập
    hợp đã xét ở hoạt động 2 qua phần kiến thức bổ
    sung ở hai khung lưu ý.
    - GV cho HS đọc Ví dụ 3, GV hướng dẫn HS
    liệt kê các chữ cái xuất hiện trong từ “ ĐÔNG
    ĐÔ” rồi mới viết tập hợp. Cần nhấn mạnh cho
    HS nhớ lại “ mỗi phần tử được liệt kê một
    lần, thứ tự liệt kê tùy ý”
    - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành Ví dụ 4:
    + GV hướng dẫn HS trước khi liệt kê các phân
    tử của tập hợp E rồi mới chọn kí hiệu ∈, ∉
    thích hợp để điền vào “?”.
    + GV hỏi thêm: Các số đã cho có phù hợp với
    tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp
    hay không?
    - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn thành
    Luyện tập 3
    - GV yêu cầu HS tự hoàn thành Luyện tập 4.
    8

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS chú ý lắng nghe, thực hiện các yêu cầu
    của GV và hoàn thành bài vào vở.
    - GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
    giúp nếu cần.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu trả lời miệng và trình
    bảng bài làm của mình
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
    đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
    của HS và chốt kiến thức.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    LUYỆN TẬP

    Bài 1 :

    Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1

    a) A = { Hình chữ nhật; Hình vuông;

    - GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận Hình bình hành; Hình tam giác; Hình
    thang}
    hoàn thành BT1 ( SGK - tr 8).
    - GV mời 4 HS trình bày bảng. Các
    HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý
    nhận xét bài các bạn trên bảng.

    b) B = {N; H; A; T; R; G}
    c) C = {Tháng 4; Tháng 5; Tháng 6}
    d) D = {Đồ; Rê; Mi; Pha; Son; La;
    9

    - GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi Si}
    sai.
    Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2

    Bài 2:

    - GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn

    a) 11 ∈ A

    b) 12 ∉ A

    thành BT2.

    c) 14 ∉ A

     d) 19 ∈  A

    - GV mời 4 HS trình bày bảng. Các
    HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý
    nhận xét bài các bạn trên bảng.
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên
    dương các bạn ra kết quả chính xác.
    Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành BT3
    - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành
    BT3 vào vở.

    Bài 3 :

    - GV mời 4 HS trình bày bảng. Các a) A = {0; 2; 4; 6; 8; 10; 12}
    HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý b) B = {42; 44; 46; 48}
    nhận xét bài các bạn trên bảng.
    - GV chữa bài, tuyên dương các bạn

    c) C = {1; 3; 5; 7; 9; 11; 13}
    d) D = {11; 13; 15; 17; 19}

    làm nhanh và chính xác.
    Nhiệm vụ 4 : Hoàn thành BT4
    - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành
    BT4 vào vở.

    Bài 4:

    - GV mời 4 HS trình bày bảng. Các a) A = {x | x là số tự nhiên chia hết
    HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý cho 3, x < 16};
    nhận xét bài các bạn trên bảng.

    b) B = {x | x là số tự nhiên chia hết

    - GV chữa bài, nhận xét quá trình học cho 5, x < 35}
    c) C = {x | x là số tự nhiên chia hết
    10

    của HS, tuyên dương các bạn hăng cho 10, 0 < x < 100}
    d) D = { x | x là các số tự nhiên hơn
    hái, tích cực xây dựng bài.
    - GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến

    kém nhau 4 đơn vị, 0 < x < 18}.

    thức.
    CỦNG CỐ - DẶN DÒ
    - GV cho HS hình dung lại những nội
    dung, kiến thức đã học ở bài này
    thông qua các câu hỏi :
    + Bài học hôm nay, các em cần nắm
    được những kiến thức nào ?
    + Khi viết một tập hợp, ta phải chú ý
    những gì ?
    + Có mấy cách cho một tập hợp ?
    + Có phải tập hợp nào cũng liệt kê
    được hết các phần tử của tập hợp
    không ?

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
    b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Slide dưới hình thức trò chơi, GV
    yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm trên bảng :
    11

    Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?


    A. A = [1; 2; 3; 4]     



    B. A = (1; 2; 3; 4)



    C. A = 1; 2; 3; 4     



    D. A = {1; 2; 3; 4}

    Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?


    A. 2 ∈ B     



    B. 5 ∈ B     



    C. 1 ∉ B     



    D. 6 ∈ B

    Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.


    A. A = {6; 7; 8; 9}     



    B. A = {5; 6; 7; 8; 9}



    C. A = {6; 7; 8; 9; 10}     



    D. A = {6; 7; 8}

    Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”


    A. P = {H; O; C; S; I; N; H}     



    B. P = {H; O; C; S; I; N}



    C. P = {H; C; S; I; N}     



    D. P = {H; O; C; H; I; N}

    Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng


    A. A = {x|15 < x < 19}     



    B. A = {x|15 < x < 20}
    12



    C. A = {x|16 < x < 20}     



    D. A = {x|15 < x ≤ 20}

    - HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
    Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và chốt lại nội dung.
    IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
    Hình thức đánh giá
    - Đánh giá thường xuyên:
    + Sự tích cực chủ động của

    Phương pháp

    Công cụ đánh

    Ghi

    đánh giá

    giá

    Chú

    - Phương pháp quan - Báo cáo thực
    sát:

    hiện công việc.

    HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
    gia các hoạt động học tập.
    + Sự hứng thú, tự tin, trách
    nhiệm của HS khi tham gia
    các hoạt động học tập cá
    nhân.
    + Thực hiện các nhiệm vụ
    hợp tác nhóm ( rèn luyện
    theo nhóm, hoạt động tập
    thể)

    trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
    bài, tham gia vào bài
    học( ghi chép, phát
    biểu ý kiến, thuyết

    - Trao đổi, thảo
    luận.

    trình, tương tác với
    GV, với các bạn,..
    + GV quan sát hành
    động cũng như thái độ,
    cảm xúc của HS.
    - Phương pháp hỏi đáp

    V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
    - Hình ảnh ví dụ về tập hợp:

    13

    Tập hợp học sinh lớp 6a2

    Tập hợp các quả trứng trong khay
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Hoàn thành các bài tập còn lại SGK và tự đọc tìm hiểu mục “ CÓ THỂ EM
    CHƯA BIẾT”.
    - Chuẩn bị bài mới “ Tập hợp các số tự nhiên”

    14

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    BÀI 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN ( 3 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết và biết cách viết tập hợp các số tự nhiên; phân biệt được kí hiệu hai
    tập N và N *.
    - Biết đọc và viết được các số tự nhiên có nhiều chữ số.
    - Biết được mỗi số tự nhiên được biểu diễn một điểm trên tia số.
    - Biết được với một số tự nhiên có nhiều chữ số thì mỗi chữ số ở những vị trí
    khác nhau có giá trị khác nhau; biết viết một số thành tổng các số theo các hàng
    và ngược lại ( đặc biệt đối với các số có chứa chữ).
    - Biết đọc và viết các số La Mã từ 1 đến 30.
    - Biết so sánh hai số tự nhiên có nhiều chữ số và chọn được số lớn nhất, nhỏ
    nhất trong dãy số cho trước.
    2. Năng lực
    Năng lực riêng:
    - Vận dụng các kiến thức giải bài toán có có nội dung thực tiễn.
    Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận
    toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
    lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
    3. Phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
    và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
    15

    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
    dẫn của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
    nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, Bảng ghi sẵn các số La Mã từ 1
    đến 30.
    2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút viết
    bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Giúp HS thấy được sự tồn tại của các con số trong, qua đó gợi
    được nội dung của bài học như: ôn lại về số tự nhiên, giá trị của mỗi chữ số
    trong một số tự nhiên và so sánh các số tự nhiên.
    b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS quan sát bảng, đọc dân số tương ứng ở mỗi tỉnh và trả lời câu
    hỏi đặt ra.
    - GV khẳng định: Mỗi số trên đều là số tự nhiên.
    - GV đặt thêm câu hỏi:
    + “Số chỉ dân số ở Hà Nội có mấy chữ số và gồm những chữ số nào?”
    + “Giá trị của chữ số 9 thứ nhất và chữ số 9 thứ hai trong số 8 093 900 kể từ trái
    sang phải bằng bao nhiêu?”
    16

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs thực hiện nhiệm vụ trong 3 phút.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trình bày câu trả lời, HS khác
    nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, trên cơ
    sở đó dẫn dắt vào bài học mới: Ở tiểu học, ta đã biết các số 0, 1, 2, 3, 4,... được
    gọi là các số tự nhiên. Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N . Chúng ta có liệt kê
    được hết các phần tử của tập hợp N không? Vậy tập hợp N sẽ được viết như thế
    nào?”
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Tập hợp N và tập hợp N *
    a) Mục tiêu:
    - Phân biệt được tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *).
    - Củng cố lại cách biểu diễn một tập hợp.
    b) Nội dung:
    - GV giảng, trình bày.
    - HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
    c) Sản phẩm:
    HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 1
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ

    - HS đọc khung kiến thức trọng tâm và ghi NHIÊN
    nhớ.

    1. Tập hợp N và N *
    17

    - GV nhấn mạnh và nhắc nhở HS phải biết - Các số 0, 1, 2, 3, 4,... là các
    cách viết và phân biệt hai tập hợp N và N *.

    số tự nhiên.

    - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành Ví dụ 1.

    - Tập hợp các số tự nhiên

    - GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 1.

    được kí hiệu là N , tức là N =

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
    thức, tiếp nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và
    hoàn thành các yêu cầu.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.

    { 0; 1; 2; 3; 4; ...}
    - Tập hợp các số tự nhiên
    khác 0 được kí hiệu là N *,
    tức N* = { 1; 2; 3; 4; ...}.
    Luyện tập 1.
    Phát biểu đúng là:
    b) Nếu x ∈  N * thì x ∈  N .

    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chốt lại
    đáp án và tổng quát lại tập hợp N và N *:
    N = { 0; 1; 2; 3; 4;...}

    N *= { 1; 2; 3; 4; 5;...}

    Hoạt động 2: Cách đọc và viết số tự nhiên
    a) Mục tiêu:
    - HS đọc và viết được số tự nhiên theo yêu cầu.
    - Củng cố cho HS đơn vị tỉ và lớp tỉ.
    b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
    c) Sản phẩm:
    HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 3, 4
    18

    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    2. Cách đọc và viết số tự

    - GV yêu cầu HS đọc và viết số theo yêu cầu nhiên
    trong Hoạt động 1.

    Hoạt động 1:

    - GV nhấn mạnh cách viết tách riêng từng a) Đọc số 12 123 452: Mười
    nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái cho dễ đọc hai triệu một trăm hai mươi
    trong phần kiến thức bổ sung ở khung lưu ý.

    ba nghìn bốn trăm năm

    - GV yêu cầu HS đọc và trình bày Ví dụ 2.

    mươi hai.

    - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, đọc cho b) Viết số Ba mươi tư nghìn
    sáu trăm năm mươi: 34 650.
    nhau nghe Luyện tập 2.
    - GV cho HS tự hoàn thành vở Luyện tập 3.

    * Lưu ý:

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    Khi viết các số tự nhiên có

    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
    nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và hoàn thành các
    yêu cầu.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại
    đáp án và tổng quát cách đọc, ghi số tự nhiên.

    bốn chữ số trở lên, người
    ta thường viết tách riêng
    từng nhóm ba chữ số kể từ
    phải sang trái cho dễ đọc.
    Luyện tập 2:
    + 71 219 367: Bảy mươi mốt
    triệu hai trăm mười chín
    nghìn ba trăm sáu mươi
    bảy;
    + 1 153 692 305: Một tỉ  một
    trăm năm mươi ba triệu sáu
    trăm chín mươi hai nghìn ba
    trăm linh năm.
    19

    Luyện tập 3:
    Ba tỉ hai trăm năm mươi
    chín triệu sáu trăm ba mươi
    nghìn hai trăm mười bảy: 3
    259 633 217.
    Hoạt động 3: Biểu diễn số tự nhiên
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết được thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
    - Nhận biết được tia số và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
    - HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ
    giữa các hàng.
    - HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
    b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
    c) Sản phẩm:
    HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 4
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    II. Biểu điễn số tự nhiên

    - GV nhắc HS ghi nhớ lại kiến thức đã 1. Biểu diễn số tự nhiên trên tia
    biết ở tiểu học: Mỗi số tự nhiên đều được số
    biểu diễn bởi một điểm trên tia số.

    - Các số tự nhiên được biểu diễn

    - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành trên tia số. Mỗi số tự nhiên ứng
    Hoạt động 2:
    với một điểm trên tia số:
    20

    + Xác định chữ số hàng đơn vị, hàng
    chục, hàng trăm của mỗi số đã cho.
    + Viết số 953 thành tổng ( theo mẫu).

    2. Cấu tạo thập phân của số tự
    nhiên

    - GV giảng, phân tích cho HS thấy rõ mỗi Hoạt động 2:
    số đã cho được tạo bởi các chữ số nào và
    a) + 966 có chữ số hàng trăm là 9,
    thành phần của mỗi số.
    chữ số hàng chục là 6 và chữ số
    hàng đơn vị là 6.
    - GV yêu cầu HS đọc khung kiến thức + 953 có chữ số hàng trăm là 9,
    chữ số hàng chục là 5 và chữ số
    trọng tâm và ghi nhớ.
    - GV nhắc HS ghi nhớ cách kí hiệu số tự hàng đơn vị là 3.
    nhiên có hai chữ số, ba chữ số mà trong b) 953 = 900 + 50 + 3.
    số đó có chứa chữ.
    - GV yêu cầu HS đọc và trình bày Ví dụ
    3.

    Kết luận:
    - Số tự nhiên được viết trong hệ
    thập phân bởi một, hai hay

    - GV hướng dẫn HS ghi nhớ kết quả việc nhiều chữ số. Các chữ số được
    phân tích các số có chứa chữ thành tổng dùng là 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8;
    giá trị các hàng.

    9. Khi một số gồm hai chữ số trở

    - GV cho HS tự hoàn thành vở Luyện tập lên thì chữ số đầu tiên ( tính từ
    trái sáng phải) khác 0.
    4.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
    nhiệm vụ

    hoạt động cặp đôi và hoàn

    thành các yêu cầu.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    - Trong cách viết một số tự
    nhiên có nhiều chữ số, mỗi chữ
    số ở những vị trí khác nhau có
    giá trị khác nhau.
    + Kí hiệu : ab ( a ≠ 0) chỉ số tự
    nhiên có hai chữ số, chữ số
    hàng chục là a, chữ số hàng đơn
    21

    - HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ vị là b.
    hặc trình bày bảng.
    + Kí hiệu abc (a ≠ 0) chỉ số tự
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho nhiên có ba chữ số,chữ số hàng
    bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt
    lại đáp án và nêu lại trọng tâm kiến thức.

    trăm là a, chữ số hàng chục là b,
    chữ số hàng đơn vị là c.
    Luyện tập 4:
    ab 0  = a x 100 + b x 10

    a 0 c  = a x 100 + c
    a 001 = a x 1000 + 1

    Hoạt động 4: Số La Mã
    a) Mục tiêu:
    - HS viết được số La Mã từ 1 đến 30.
    - Vận dụng các kiến thức để đọc, viết số La Mã theo yêu cầu.
    b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
    c) Sản phẩm:
    HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 4
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    3. Số La Mã.

    - GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi hoàn Hoạt động 3:
    thành Hoạt động 3.

    a) Các số trên đồng hồ: 1; 2; 3; 4;

    – GV hỏi: “Kim phút đang chỉ số nào?”, 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12.
    “Đồng hồ chỉ mấy giờ?”
    - GV giới thiệu các chữ số cơ bản: I, V,
    22

    X và hai số đặc biệt IV, IX.

    b) Đồng hồ chỉ 7 giờ.

    - GV nêu rõ: Ngoài hai số đặc biệt IV và * Cách ghi số La Mã:
    IX, các số còn lại trên mặt đồng hồ có
    - Các số tự nhiên từ 1 đến 10
    giá trị bằng tổng các chữ số của nó. VD:
    được ghi bằng số La Mã tương
    VIII = V + I + I + I = 5 + 1 + 1 + 1 = 8.
    ứng như sau:
    - GV nêu rõ: Các chữ số cơ bản I, V, X
    và nhóm chữ số IV (số 4), IX (số 9) là
    một số thành phần cơ bản để tạo số La
    Mã. Giá trị của số La Mã là tổng các
    thành phần của nó.
    - GV nhắc lại các số La Mã từ 1 đến 10.
    - GV giới thiệu cách viết các số La Mã
    từ 11 đến 30. HS đọc và viết vào vở các
    số La Mã từ 1 đến 30.
    - GV nhấn mạnh để cho HS dễ ghi nhớ
    các số La Mã, giá trị của số La Mã là
    tổng các thành phần của nó, chẳng hạn:
    Số 17: XVII = X+V+I+I=10+5+1+1=17;
    Số 29: XXIX = X+X+IX=10 +10 + 9=
    29.
    - GV cho HS đọc và trình bày Ví dụ 4.

    I

    1

    II

    2

    III

    3

    IV

    4

    V

    5

    VI

    6

    VII

    7

    VIII

    8

    IX

    9

    X

    10

    - GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập - Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở
    5 và trao đổi cặp đôi, kiểm tra chéo đáp bảng số La Mã trên một chữ số X,
    án.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
    nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và
    hoàn thành các yêu cầu.

    ta được các số La Mã từ 11 đến
    20.
    - Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở
    bảng số La Mã trên hai chữ số X,
    ta được các số La Mã từ 21 đến
    23

    - GV: quan sát và trợ giúp HS.

    30.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    Luyện tập 5:

    - HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ a) Đọc các số La Mã sau:
    hặc trình bày bảng.

    XVI: mười sáu; XVIII: Mười tám;

    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho XXII: hai mươi hai; XXVI: hai
    mươi sáu; XXVIII: hai mươi tám.
    bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt
    lại đáp án và nêu lại trọng tâm kiến thức.

    b) Viết số La Mã:
    12: XII; 15: XV; 24: XXIV; 25:
    XX; 29: XXIX.

    Hoạt động 5: So sánh các số tự nhiên
    a) Mục tiêu:
    - Hình thành được quy tắc so sánh hai số tự nhiên.
    b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
    c) Sản phẩm:
    HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 6
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV đặt tình huống, chẳng hạn: “Số nào
    nhỏ hơn trong hai số 3 và 5?”
    Từ đó, GV khẳng định: Trong hai số tự
    nhiên khác nhau, có một số nhỏ hơn số

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    III. So sánh các số tự nhiên
    * Lưu ý:
    Nếu a < b và b < c thì a < c.
    Hoạt động 4:

    kia và nhắc lại kí hiệu lớn hơn “ > ”, a) 9 998 < 10 000
    nhỏ hơn “ < ” cho HS. Hơn nữa a < b, b b) 524 697 > 524 687
    24

    < c thì a < c.
    - GV yêu cầu HS thực hiện Hoạt động 4.

    Kết luận:
    - Trong hai số tự nhiên có số chữ

    - GV yêu cầu HS đọc khung kiến thức số khác nhau: Số nào có nhiều
    trọng tâm và ghi nhớ.
    - GV cho HS đọc rồi trình bày Ví dụ 5.
    - GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập
    6 vào vở.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có
    ít chữ số hơn thì nhỏ hơn.
    - Để so sánh hai số tự nhiên có số
    chữ số bằng nhau, ta lần lượt so
    sánh từng cặp chữ số trên cùng
    một hàng ( tính từ trái sang

    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp phải), cho đến khi xuất hiện cặp
    nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và chữ số đầu tiên khác nhau. Ở cặp
    hoàn thành các yêu cầu.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ
    hặc trình bày bảng.
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
    bạn.

    chữ số khác nhau đó, chữ số nào
    lớn hơn thì số tự nhiên chứa chữ
    số đó lớn hơn.
    Luyện tập 6:
    a) Số 35 216 098 có tám chữ số và
    số 8 935 789 có bảy chữ số.
    Vậy 35 216 098 > 8 935 789
    b) Do hai số 69 098 327 và 69 098

    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt 357 có cùng các chữ số nên ta lần
    lại đáp án và nêu lại trọng tâm kiến thức. lượt so sánh từng cặp chữ số trên
    cùng một hàng kể từ trái sang phải
    cho đến khi xuất hiện cặp chữ số
    đầu tiên khác nhau là 2 < 7. Vậy
    69 098 327 <  69 098 357.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
    25

    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    LUYỆN TẬP
    Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1

    Bài 1 :

    - GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận
    hoàn thành BT1 ( SGK - tr 8).
    - GV mời 4 HS trình bày bảng. Các
    HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý
    nhận xét bài các bạn trên bảng.
    - GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi
    sai.

    Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2
    - GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn
    thành BT2 sau đó hoạt động cặp đôi
    kiểm tra chéo đáp án.
    - GV mời 4 HS trình bày, phát biểu
    tại chỗ. Các HS dưới lớp hoàn thành
    vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên
    bảng.

    Tổng

    Số

    2 000 000 + 500 000 +

    2 560 590

    60 000 + 500 + 90
    9 000 000 000 + 50

    9 058 500 400

    000 000 + 8 000 000 +
    500 000  + 400
    a x 100 + b x 10 + 6

    ab 6

    a x 100 + 50 + c

    a5c

    Bài 2:
    a) Số tự nhiên lớn nhất có sáu chữ số
    khác nhau: 987 654
    b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bỷ chữ số
    khác nhau: 1 023 456
    c) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có tám chữ
    số khác nhau: 98 765 432
    d) Số tự nhiên lẻ nhỏ nhất có tám chữ số
    khác nhau: 10 234 567

    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên
    dương các bạn ra kết quả chính xác.
    26

    Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành BT3
    - GV yêu cầu HS hoàn thành BT3 Bài 3 :
    bằng cách đọc số liệu về các đại
    dương trong bảng cho bạn nghe và
    kiểm tra chéo nhau.

    * Ấn Độ Dương:
    - Diện tích: bảy mươi sáu triệu hai trăm
    nghìn ki-lô-mét vuông

    - GV mời 4 HS trình bày miệng tại - Độ sâu trung bình: ba nghìn tám trăm
    chỗ. Các HS khác chú ý nghe và chín mươi bảy mét
    chỉnh sửa cho bạn.

    * Bắc Băng Dương:

    - GV chữa bài, chốt lại đáp án.

    - Diện tích: mười bốn triệu tám trăm
    nghìn ki-lô-mét vuông
    - Độ sâu trung bình: một nghìn hai trăm
    linh năm mét
    * Đại Tây Dương:
    - Diện tích: chín mươi mốt triệu sáu
    trăm nghìn ki-lô-mét vuông
    - Độ sâu trung bình: ba nghìn chín trăm
    hai mươi sáu mét
    * Bắc Băng Dương:
    - Diện tích: một trăm bảy mươi tám
    triệu bảy trăm nghìn ki-lô-mét vuông
    - Độ sâu trung bình: bốn nghìn không
    trăm hai mươi tám mét.

    Nhiệm vụ 4 : Hoàn thành BT4

    Bài 4:

    - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành a) Đọc số La Mã: IV: bốn; VIII: tám;
    XI: mười một; XXIII: hai mươi ba;
    BT4 vào vở.
    - GV mời 2- 3 HS trình bày miệng
    câu a. Các HS khác hoàn thành vở và

    XXIV: hai mươi tư; XXVII: hai mươi
    bảy.
    b) Viết số La Mã: 6: VI; 14: XIV; 18:
    27

    chú ý nghe nhận xét các bạn.
    - GV mời 2 HS lên bảng hoàn thành

    XVIII; 19: XIX; 22: XXII; 26: XXVI;
    30: XXX.

    câu b.
    - GV chữa bài, nhận xét quá trình họ...
     
    Gửi ý kiến