Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bộ sách CD- Đại số

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:59' 17-04-2023
    Dung lượng: 749.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...

    CHƯƠNG IV. MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
    BÀI 1: THU THẬP, TỔ CHỨC, BIỂU DIỄN, PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ DỮ LIỆU
    (4 TIẾT)

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Thực hiện được việc thu thập, phân loại theo các tiêu chí cho trước từ những nguồn:
    bảng biểu, kiến thức trong các môn khác.
    - Nhận biết được tính hợp lí của dữ liệu theo các tiêu chí đơn giản.
    - Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ cột
    đơn.
    - Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng thống kê, biểu đồ thích hợp.
    2. Năng lực
    Năng lực chung: Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số năng lực toán học như:
    Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học.
    Năng lực riêng:
    - Nhận ra và giải quyết được những vấn đề đơn giản hoặc nhận biết những quy luật đơn
    giản dựa trên phân tích các số liệu thu được ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu
    đồ cột đơn.
    - Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học ở
    chương trình lớp 6.
    3. Phẩm chất
    - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ
    thống.
    1

    - Biết quy lạ về quen, có tinh thần trách nhiệm hợp tác xây dựng cao.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV
    - Giáo án, SGK, SGV
    - Thước kẻ, biểu đồ, bảng thống kê trên giấy A 0, hình ảnh hoặc video liên quan đến biểu
    đồ cột đơn để minh họa cho bài học được sinh động.
    2 - HS
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đọc trước bài mới, đồ dùng học tập
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - Giúp HS định hướng được nội dung chính của bài học là thu thập, tổ chức, biểu diễn,
    phân tích và xử lí số liệu.
    - Tạo tâm thế, hứng thú cho HS bước vào bài học mới
    b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV giới thiệu tiến trình thống kê đã học ở bậc tiểu học
    - GV chiếu bản đồ về dân số 2018 của các tỉnh ở khu vực Tây Nguyên, yêu cầu HS
    quan sát và trả lời câu hỏi:
    + Trong các tỉnh ở khu vực Tây Nguyên, tỉnh nào có dân số nhiều nhất? Tỉnh nào có
    dân số ít nhất?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe GV giới thiệu, quan sát bản đồ và trả lời
    câu hỏi
    2

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
    vào bài học mới.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Thu thập, tổ chức, phân tích và xử lí dữ liệu
    a) Mục tiêu:
    - Giúp HS ôn lại một số kiến thức về thống kê
    - Phân tích và xử lí được số liệu thống kê
    b) Nội dung:
    HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    I. Thu thập, tổ chức, phân tích

    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nêu một số và xử lí dữ liệu
    cách thu thập, phân loại, kiểm đếm, ghi chép số liệu Sau khi thu thập, tổ chức, phân
    thống kê đã học ở tiểu học.

    loại, biểu diễn dữ liệu bằng bảng

    - GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ nội dung trong hoặc biểu đồ, ta cần phân tích và
    xử lí các dữ liệu đó để tìm ra
    khung kiến thức trọng tâm.
    - GV cho HS đọc, phân tích các VD1, 2, 3 trong
    SGK và đọc phần kiến thức bổ sung ở các khung lưu
    ý.

    những thông tin hữu ích và rút ra
    kết luận.
    * Lưu ý:

    - GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận cặp đôi và hoàn - Ta có thể nhận biết được tính
    hợp lí của dữ liệu thống kê theo
    thành Luyện tập 1 vào vở.
    những tiêu chí đơn giản.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao
    đổi và hoàn thành các yêu cầu.

    - Dựa vào thống kê, ta có thể nhận
    biết được tính hợp lí của kết luận
    đã nêu ra.

    3

    - GV: quan sát và trợ giúp HS.

    Luyện tập 1:

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    Khi tiến hành thống kê, cần thu

    - Hoạt động nhóm: Các nhóm treo bảng, đại diện các thập dữ liệu về ngày, tháng, năm
    nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác chú ý nghe, sinh của các bạn trong lớp và số
    nhận xét, bổ sung.

    bạn có cùng tháng sinh

    - Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày

    + Đối tượng thống kê là ngày,

    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận
    xét quá trình hoạt động của các HS
    - GV giải thích nội dung trong khung kiến thức trọng
    tâm, nhấn mạnh với HS: Sau khi thu thập, tổ chức,

    tháng, năm sinh của các bạn trong
    lớp và số bạn có cùng tháng sinh
    + Tiêu chí thống kê là các bạn
    trong lớp

    phân loại, biểu diễn dữ liệu, cần phân tích và xử lí
    chúng để tìm ra thông tin hữu ích, cần thiết.
    - GV nhắc lại và giải thích kĩ các khái niệm: đối
    tượng thống kê, tiêu chí thống kê theo tiêu chí.
    Hoạt động 2: Biểu diễn dữ liệu
    a) Mục tiêu:
    - HS biểu diễn được dữ liệu dưới dạng bảng số liệu, biểu đồ tranh, biểu đồ cột
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    II. Biểu diễn dữ liệu

    - GV giới thiệu nhờ việc biểu diễn dữ liệu, ta có thể

    1. Bảng số liệu

    phân tích và xử lí được các dữ liệu đó.

    - Biểu diễn dữ liệu dưới dạng bảng.

    - GV chia cả lớp thành 3 nhóm, thảo luận hoàn bảng số liệu thể hiện đủ đối tượng
    thành các nhiệm vụ, mỗi nhóm thực hiện một nhiệm thống kê, tiêu chí thống kê và số
    vụ:

    liệu thống kê.
    4

    + Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu bảng số liệu

    2. Biểu đồ tranh

    Quan sát bảng số liệu ở trang 6, đọc và mô tả lại - Biểu diễn dữ liệu dưới dạng hình
    bảng số liệu đô.

    ảnh. Biểu đồ tranh thể hiện đủ đối

    + Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu biểu đồ tranh

    tượng thống kê, tiêu chí thống kê

    Quan sát biểu đồ tranh ở hình 1 trang 6, đọc và mô

    và số liệu thống kê.

    tả biểu đồ đó.

    3. Biểu đồ cột

    + Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu biểu đồ cột

    - Biểu diễn dữ liệu dưới dạng cột.

    Quan sát biểu đồ cột ở hình 2 trang 7, đọc và mô tả
    biểu đồ cột đó
    - GV yêu cầu HS đọc và phân tích ví dụ 4, đọc và
    ghi nhớ kiến thức bổ sung ở phần lưu ý
    - GV yêu cầu HS bắt cặp theo bàn trao đổi hoàn
    thành bài Luyện tập 2

    Biểu đồ cột thể hiện đủ đối tượng
    thống kê, tiêu chí thống kê và số
    liệu thống kê.
    * Lưu ý:
    Dựa vào thống kê, ta có thể bác bỏ
    kết luận đã nêu ra.
    Luyện tập 2

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức,
    hoàn thành các yêu cầu, hoạt động nhóm hoàn
    thành các yêu cầu của GV giao

    a)  Đối tượng thống kê là số lượng
    mỗi loại dụng cụ học tập đó
    Tiêu chí thống kê là các dụng cụ
    học tập của 10 học sinh tổ Hai lớp

    - GV: quan sát và trợ giúp HS.

    6E

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận các
    nhóm khác nhận xét, bổ sung
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm :
    + Bảng số liệu, biểu đồ tranh, biểu đồ cột thể hiện

    b) Biểu đồ dữ liệu thông kê
    Dụng cụ

    Số lượng

    Bút

    18

    Thước thẳng

    10

    Compa

    5

    Ê ke

    9

    đủ đối tượng thống kê, tiêu chí thống kê và số liệu
    thống kê.

    5

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài bập 2, 4, 5 trong SGK trang 9
    - HS thảo luận hoàn thành bài toán dưới sự hướng dẫn của GV:
    Bài 2:
    a) Đối tượng thống kê: số đo chiều cao của học sinh
    Tiêu chí thống kê: học sinh trong tổ của Châu lớp 6B
    b) Bạn Châu liệt kê như vậy chưa hợp lí vì với cách này, giáo viên sẽ khó biết được
    những bạn nào có chiều cao bằng nhau, chiều cao cao nhất, chiều cao thấp nhất 
    Bảng thống kê chiều cao của các bạn nhóm Châu:
    Số đo chiều cao (cm)

    138

    140

    142

    146

    150

    151

    154

    252

    Số lượng (HS)

    1

    2

    1

    1

    1

    1

    2

    1

    c) Số đo chiều cao trung bình của bốn bạn thấp nhất trong cùng tổ với bạn Châu là:
    (138 + 140 x 2 + 142) : 4 = 140 cm
    Bài 4:
    a) Tháng 1 hệ thống siêu thị bán được nhiều thịt lợn nhất
    b) Tỉ số của lượng thịt lợn bán ra trong tháng 1 và tổng lượng thịt lợn bán ra trong cả
    bốn tháng
    40 1
    =
    120 3

    Bài 5: Biểu đồ hình 5 biểu diễn lượng mưa ở Bắc bán cầu, biểu đồ hình 6 biểu diễn
    lượng mưa ở Nam bán cầu. Vì lượng mưa từ tháng 5 đến tháng 10 ở hình 5 lớn hơn.
    6

    - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên
    dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt nhất.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: HS nắm kĩ nội dung vừa được học
    b) Nội dung: GV ra bài tập, HS hoàn thành
    c) Sản phẩm: KQ của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV nhấn mạnh HS phải đọc và mô tả được bảng số liệu, biểu đồ tranh và biểu đồ cột
    đơn.
    - GV yêu cầu HS tự tìm hiểu các biểu đồ trên báo chí, internet, sau đó đọc và mô tả các
    kết quả
    - HS thực hiện yêu cầu của GV
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Hoàn thành các bài tập còn lại SGK (Bài 1, 3, 6) và các bài tập trong SBT
    - Chuẩn bị bài mới “ Biểu đồ kép”.

    7

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...

    BÀI 2: BIỂU ĐỒ CỘT KÉP (2 TIẾT)

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng: biểu đồ cột kép.
    - Lựa chọn và biểu diễn dược dữ liệu vào bảng từ biểu đồ cột kép.
    2. Năng lực
    Năng lực chung: Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số năng lực toán học như:
    Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học.
    Năng lực riêng:
    - Nhận ra và giải quyết được vấn đề đơn giản hoặc nhận biết các quy luật đơn giản dựa
    trên phân tích các số liệu thu được từ biểu đồ cột kép.
    - Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học ở
    chương trình lớp 6 và trong thực tiễn.
    3. Phẩm chất
    - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ
    thống.
    - Biết quy lạ về quen, có tinh thần trách nhiệm hợp tác xây dựng cao.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV
    8

    - Giáo án, SGK, SGV
    - Thước kẻ, biểu đồ cột kép, bảng thống kê trên giấy A 0, hình ảnh hoặc video liên quan
    đến biểu đồ cột kép để minh họa cho bài học được sinh động.
    2 - HS
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đọc trước bài mới, đồ dùng học tập
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV đặt vấn đề: chiếu bản đồ ở Hình 8 và Hình 9 ở trang 10 SGK, yêu cầu HS quan sát
    và trả lời câu hỏi:
    + Làm thế nào để biểu diễn được đồng thời từng loại huy chương của cả hai đoàn Việt
    Nam và Thái Lan trên cùng một biểu đồ cột?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe GV giới thiệu, quan sát bản đồ và trả lời
    câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
    vào bài học mới.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    a) Mục tiêu:
    - Giúp nắm được cách đọc, mô tả dữ liệu từ biểu đồ cột kép
    b) Nội dung:
    HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
    9

    d) Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    Để biểu diễn được đồng thời từng loại

    - GV hướng dẫn HS tìm hiểu về biểu đồ cột kép đối tượng trên cùng một biểu đồ cột ta
    ở hình 10, từ đó giúp HS nắm được cách đọc, dùng biểu đồ cột kép
    mô tả dữ liệu từ biểu đồ cột kép.
    - GV cho HS nhóm đôi tìm hiểu VD1, VD2
    trong SGK: đọc, mô tả biểu đồ cột kép, phân
    tích và xử lí dữ liệu từ biểu đồ cột kép và nhận
    biết được tính hợp lí của dữ liệu từ biểu đồ cột
    kép..

    * Luyện tập

    - GV yêu cầu HS áp dụng thực hiện bài Luyện
    tập
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận,
    trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Hoạt động nhóm: Các nhóm treo bảng, đại
    diện các nhóm trình bày kết quả. Các nhóm
    khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.

    Quan sát biểu đồ ta có:

    - Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày

    a) Môn thể thao có nhiều học sinh thích
    nhất là bóng đá

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của

    b) Tổng số học sinh lớp 6C là:
    12 + 10 + 4 + 5 + 5 + 6 = 42 học sinh

    các HS
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    10

    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài bập 1, 2, 3 trong SGK trang 12, 13
    - HS thảo luận hoàn thành bài toán dưới sự hướng dẫn của GV:
    Bài 1:
    a) Trong ba buổi đầu tiên, số học viên dùng nước giải khát ở mỗi buổi nhiều nhất và ít
    nhất là:
    Buổi

    Buổi 1

    Buổi 2

    Buổi 3

    Nhiều nhất

    35

    37

    38

    Ít nhất

    25

    23

    22

    b) Trong cả 3 buổi của hai khoá bồi dưỡng, số học viên của khóa KTNN dùng nước giải
    khát nhiều hơn số học viên khóa KTCN.
     Vì số học viên của khóa KTNN nhiều hơn.
    c) Để tránh lãng phí trong những buổi học tiếp theo, ban tổ chức cần chuẩn bị (3) 60 cốc
    nước giải khát cho học viên của cả hai khoá bồi dưỡng. 
    Ta có: Trung bình số nước uống ở cả 2 khóa là:
    (25 + 23 + 22) : 3 + ( 35 + 37 + 38 ) : 3 = 60 (cốc nước giải khát)
    Bài 2:
    a) Mỗi cửa hàng bán được số áo là: 
    Cửa hàng 1: 6 + 8 =14 (áo)
    Cửa hàng 2: 3 + 4 = 7 (áo)
    Trong hai ngày mỗi cửa hàng đó đã bán được:
    Ngày 1: 6 + 3 = 9 (áo)
    11

    Ngày 2: 8 + 4 = 12 (áo)
    b) Nhận định trên là đúng " bán được càng nhiều áo thì lãi càng nhiều"
    Bài 3:
    a) So sánh số lượng ti vi bán được trong tháng 5 và tháng 6 ở mỗi cửa hàng:
    Ở cả 3 cửa hàng, số ti vi bán được của tháng 6 luôn nhiều hơn tháng 5. Cụ thể:
    Cửa hàng 1: Số ti vi bán được ở tháng 6 nhiều hơn tháng 5 là: 47 – 30 = 17 (ti vi)
    Cửa hàng 2: Số ti vi bán được ở tháng 6 nhiều hơn tháng 5 là: 71 – 42 = 29 (ti vi)
    Cửa hàng 3: Số ti vi bán được ở tháng 6 nhiều hơn tháng 5 là: 88 – 53 = 33 (ti vi)
    b) Em đồng ý với nhận xét: (2), (4)
    c) Số lượng ti vi mà cả ba cửa hàng bán được trong tháng 6 nhiều hơn số lượng ti vi mà
    cả ba cửa hàng bán được trong tháng 5 là:
    (47 + 71 + 88) - (30 + 42 + 53) = 81 (ti vi)
    Giải bóng đá World Cup 2018 diễn ra vào tháng 6, tháng 7 hàng năm. Sự kiện đó có
    liên quan đến việc mua bán ti vi vì vào thời điểm đó, nhu cầu xem cao, sức mua tăng, vì
    thế lượng ti vi bán được nhiều. 
    d) Nếu 20 năm sau (tính từ năm 2018) em có một cửa hàng bán ti vi thì em chọn tháng 6
    để có thể bán được nhiều ti vi nhất trong năm
    - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên
    dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt nhất.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: HS nắm kĩ nội dung đã học
    b) Nội dung: GV ra bài tập, HS hoàn thành
    c) Sản phẩm: KQ của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài bập sau:
    Bài 1: Biểu đồ cột kép ở hình dưới đây cho biết dân số của xã A và xã B trong ba năm
    2016, 2017, 2018.
    12

    a) Tính tổng số dân của xã A trong ba năm 2016; 2017; 2018
    b) Vào năm 2018 xã nào có ít dân hơn.
    c) Tính tổng số dân của hai xã A và B năm 2017.
    Bài 2: Biểu đồ cột kép hình dưới cho biết số sản phẩm của hai tổ sản xuất trong bốn quý
    trong năm

    Quan sát biểu đồ và hoàn thành số liệu trong bảng dưới đây:
    Quý

    I

    II
    13

    III

    IV

    Tổ 1
    Tổ 2
    Bài 3: Một cửa hàng điện lạnh thống kê số máy điều hòa và quạt hơi nước bán được
    trong ba tháng 6, 7, 8 bằng biểu đồ cột kẹp dưới đây

    a) Tính tổng số mãy điều hòa bán được trong ba tháng 6, 7, 8.
    b) Số máy quạt hơi nước bán được trong tháng 7 nhiều hơn tháng 8 là bao nhiêu chiếc?
    c) Tháng có số lượng điều hòa và quạt hơi nước bán ra nhiều nhất là tháng nào?
    - HS thảo luận hoàn thành bài toán dưới sự hướng dẫn của GV:
    - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên
    dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt nhất.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Hoàn thành cácbài tập trong SBT
    - Chuẩn bị bài mới “Mô hình xác suất trong một số trò chơi và thí nghiệm đơn
    giản”.
    14

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...

    BÀI 3: MÔ HÌNH XÁC SUẤT TRONG MỘT SỐ TRÒ CHƠI VÀ THÍ NGHIỆM
    ĐƠN GIẢN (3 TIẾT)

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Làm quen với mô hình xác suất trong một số trò chơi, thí nghiệm đơn giản (ví dụ trò
    chơi tung đồng xu thì mô hình xác suất gồm hai khả năng ứng với mặt xuất hiện của
    đồng xu,…)
    2. Năng lực
    Năng lực chung: Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số năng lực toán học như:
    Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
    năng lực giao tiếp toán học.
    Năng lực riêng:
    - Liệt kê được các kết quả có thể xảy ra trong các trò chơi, thí nghiệm đơn giản
    - Kiểm tra được một sự kiện xảy ra hay không xảy ra
    3. Phẩm chất
    - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ
    thống.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV
    - Giáo án, SGK, SGV
    15

    - Chuẩn bị hộp kín có ba quả bóng với màu sắc khác nhau nhưng cùng kích thước và
    khối lượng, đồng xu, xúc xắc.
    2 - HS
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đọc trước bài mới, đồ dùng học tập
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b) Nội dung: GV nêu tình huống, HS suy nghĩ để trả lời
    c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV nêu tình huống: Một hộp có 1 quả bóng xanh và 1 quả bóng đỏ; các quả bóng có
    kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp.
    - GV yêu cầu HS thảo luận trả lời: Những kết quả nào có thể xảy ra?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe GV nêu tình huống, thảo luận và trả lời
    câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
    vào bài học mới.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Mô hình xác suất trong trò chơi tung đồng xu
    a) Mục tiêu:
    - Giúp HS xác định được các kết quả có thể xảy ra khi tung đồng xu một lần
    b) Nội dung:
    HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
    16

    d) Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    I. Mô hình xác suất trong trò chơi

    - GV cho HS quan sát các đồng xu, yêu cầu HS tung đồng xu
    quan sát hai mặt và ghi nhớ quy ước mặt sấp, mặt
    ngửa.
    - GV cho HS thực hiện tung đồng xu 1 lần và yêu
    cầu HS nêu các kết quả có thể xảy ra đối với mặt
    xuất hiện của đồng xu sau khi tung 1 lần.

    Hai mặt của đồng xu

    - GV gọi một HS đọc phần nội dung dưới bóng nói Khi tung đồng xu 1 lần, có hai kết
    khám phá kiến thức
    quả có thể xảy ra đối với mặt xuất
    hiện của đồng xu, đó là: mặt N; mặt

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS quan sát hai mặt của đồng xu và ghi nhớ quy

    S.

    ước
    - Thực hiện tung đồng xu 1 lần và nêu các kết quả
    có thể xảy ra
    - Đọc và ghi nhớ phần nội dung trong khung
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - GV gọi HS trình bày câu trả lời
    - HS khác nhận xét, bổ sung
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời
    của học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có
    câu trả lời tốt nhất
    - Chốt kiến thức
    Hoạt động 2: Mô hình xác suất trong trò chơi lấy vật từ trong hộp
    17

    a) Mục tiêu:
    - Giúp HS xác định được tập hợp có thể xảy ra trong trò chơi thí nghiệm đơn giản lấy
    vật từ trong hộp
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    II. Mô hình xác suất trong trò

    - GV nêu tình huống: Một hộp có 1 quả bóng xanh, chơi lấy vật từ trong hộp
    1 quả bóng đỏ và 1 quả bóng vàng; các quả bóng có Khi lấy ngẫu nhiên một quá bóng,
    kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên có ba kết quả có thể xảy ra đối với
    một quả bóng trong hộp.

    màu của quả bóng được lấy ra, đó

    Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời: Nêu các là: màu xanh: màu đỏ; màu vàng.
    kết quả có thể xảy ra đối với màu quả bóng được

    Luyện tập

    lấy ra.

    a) Có 4 kết quả có thể xảy ra tương

    - GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ phần nội dung ứng 4 màu của 4 chiếc kẹo
    đóng khung

    b) Tập hợp các kết quả có thể xảy

    - Áp dụng hoàn thành bài Luyện tập

    ra đối với màu của quả bóng được

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    lấy ra là {H; X; V; C}. Ở đây, H kí

    - HS nêu các kết quả có thể xảy ra đối với màu của
    quả bóng được lấy ra

    hiệu cho kết quả lấy được chiếc kẹo
    màu hồng, X kí hiệu cho kết quả
    lấy được chiếc kẹo màu xanh, V kí

    - Thảo luận hoàn thành bài Luyện tập

    hiệu cho kết quả lấy được chiếc kẹo
    màu vàng, C kí hiệu cho kết quả lấy

    - GV: quan sát và trợ giúp HS.

    được chiếc kẹo màu cam.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận các
    nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV gọi một HS đọc phần nội dung đóng khung
    18

    c) Có hai điều cần chú ý trong mô
    hình xác suất của trò chơi trên là:
    + Lấy ngẫu nhiên một chiếc kẹo

    Bước 4: Kết luận, nhận định:

    + Tập hợp các kết quả có thể xảy ra

    - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời đối với màu của quả bóng được lấy
    của học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có ra là {H; X; V; C}. Ở đây, H kí

    câu trả lời tốt nhất. Động viên các học sinh còn lại hiệu cho kết quả lấy được chiếc kẹo
    tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp màu hồng, X kí hiệu cho kết quả

    lấy được chiếc kẹo màu xanh, V kí

    theo.

    hiệu cho kết quả lấy được chiếc kẹo

    - Chốt kiến thức

    màu vàng, C kí hiệu cho kết quả lấy
    được chiếc kẹo màu cam.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài bập 1, 2, 3 trong SGK trang 15, 16
    - HS thảo luận hoàn thành bài toán dưới sự hướng dẫn của GV:
    Bài 1:
    a) Có 5 kết quả có thể xảy ra tương ứng 5 số trên 5 chiếc thẻ có trong hộp
    b) Số xuất hiện trên thẻ được rút ra có là phần tử của tập hợp {1; 2; 3; 4; 5}
    c) Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với mỗi thẻ được lấy ra là {1; 2; 3; 4; 5}. Ở
    đây, 1 kí hiệu cho kết quả lấy được chiếc thẻ có ghi số 1, 2 kí hiệu cho kết quả lấy được
    chiếc thẻ có ghi số 2, 3 kí hiệu cho kết quả lấy được chiếc thẻ có ghi số 3, 4 kí hiệu cho
    kết quả lấy được chiếc thẻ có ghi số 4, 5 kí hiệu cho kết quả lấy được chiếc thẻ có ghi số
    5.
    d) Có hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là:
     Lấy ngẫu nhiên một chiếc thẻ có trong hộp
     Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với mỗi thẻ được lấy ra là {1; 2; 3; 4; 5}. Ở
    đây, 1 kí hiệu cho kết quả lấy được chiếc thẻ có ghi số 1, 2 kí hiệu cho kết quả lấy
    19

    được chiếc thẻ có ghi số 2, 3 kí hiệu cho kết quả lấy được chiếc thẻ có ghi số 3, 4
    kí hiệu cho kết quả lấy được chiếc thẻ có ghi số 4, 5 kí hiệu cho kết quả lấy được
    chiếc thẻ có ghi số 5.
    Bài 2:
    a) Có 6 kết quả có thể xảy ra đối với số ở hình quạt mà chiếc kim chỉ vào khi đĩa dừng
    lại
    b) Số ở hình quạt mà chiếc kim chỉ vào khi đĩa dừng lại có là phần tử của tập hợp {1; 2;
    3; 4; 5; 6}
    c) Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số ở hình quạt mà chiếc kim chỉ vào khi đĩa
    dừng lại: {1; 2; 3; 4; 5; 6}. Ở đây, 1 kí hiệu cho kết quả mà chiếc kim chỉ vào khi đĩa
    dừng lại ở số 1, 2 kí hiệu cho kết quả mà chiếc kim chỉ vào khi đĩa dừng lại ở số 2, 3 kí
    hiệu cho kết quả mà chiếc kim chỉ vào khi đĩa dừng lại ở số 3, 4 kí hiệu cho kết quả mà
    chiếc kim chỉ vào khi đĩa dừng lại ở số 4, 5 kí hiệu cho kết quả mà chiếc kim chỉ vào
    khi đĩa dừng lại ở số 5, 6 kí hiệu cho kết quả mà chiếc kim chỉ vào khi đĩa dừng lại ở số
    6.
    d) Nêu hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên:
     Chiếc kim  chỉ vào một số ngẫu nhiên trên vòng tròn
     Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số ở hình quạt mà chiếc kim chỉ vào khi
    đĩa dừng lại: {1; 2; 3; 4; 5; 6}. Ở đây, 1 kí hiệu cho kết quả mà chiếc kim chỉ vào
    khi đĩa dừng lại ở số 1, 2 kí hiệu cho kết quả mà chiếc kim chỉ vào khi đĩa dừng
    lại ở số 2, 3 kí hiệu cho kết quả mà chiếc kim chỉ vào khi đĩa dừng lại ở số 3, 4 kí
    hiệu cho kết quả mà chiếc kim chỉ vào khi đĩa dừng lại ở số 4, 5 kí hiệu cho kết
    quả mà chiếc kim chỉ vào khi đĩa dừng lại ở số 5, 6 kí hiệu cho kết quả mà chiếc
    kim chỉ vào khi đĩa dừng lại ở số 6.
    Bài 3:
    a) Khi lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp, có 5 kết quả có thể xảy ra tương ứng với
    5 màu của 5 quả bóng.
    b) Màu của quả bóng được lấy ra có là phần tử của tập hợp {màu xanh; màu đỏ; màu
    vàng; màu nâu; màu tím} 
    20

    c) Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với màu của quả bóng được lấy ra là {X; Đ; V;
    N; T}. Ở đây, X kí hiệu cho kết quả lấy được quả bóng màu xanh, Đ kí hiệu cho kết quả
    lấy được quả bóng màu đỏ, V kí hiệu cho kết quả lấy được quả bóng màu vàng, N kí
    hiệu cho kết quả lấy đượcđược quả bóng màu nâu, T kí hiệu cho kết quả lấy được quả
    bóng màu tím.
    d) Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên.
     Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp
     Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với màu của quả bóng được lấy ra là {X; Đ;
    V; N; T}. Ở đây, X kí hiệu cho kết quả lấy được quả bóng màu xanh, Đ kí hiệu
    cho kết quả lấy được quả bóng màu đỏ, V kí hiệu cho kết quả lấy được quả
    bóng màu vàng, N kí hiệu cho kết quả lấy đượcđược quả bóng màu nâu, T kí hiệu
    cho kết quả lấy được quả bóng màu tím.
    - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên
    dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt nhất.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: HS nắm kĩ nội dung vừa được học
    b) Nội dung: GV ra bài tập, HS hoàn thành
    c) Sản phẩm: KQ của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời nhanh các bài tập trắc nghiệm sau:
    Câu 1: Một hộp có 4 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4;
    hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút một chiếc thẻ trong hộp. Số xuất hiện
    trên thẻ được rút ra là phần tử của tập hợp nào dưới đây?
    A. {1; 2; 3; 4}.

    B. {0; 1; 2; 3; 4}.

    C. {0; 1; 4}.

    D. {1; 2; 3; 4; 5}.

    Câu 2: Một hộp có 4 quả bóng, trong đó có 1 quả bóng xanh, 1 quả bóng đỏ, 1 quả
    bóng tím, 1 quả bóng vàng; các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Màu
    của quả bóng được lấy ra có phải là phần tử của tập hợp {màu xanh, màu vàng, màu
    cam, màu đỏ} hay không?
    21

    A. Có.

    B. Không.

    Câu 3: Mỗi xúc xắc có 6 mặt, số chấm ở mỗi mặt là một trong các số nguyên dương từ
    1 đến 6. Gieo xúc xắc một lần. Mặt xuất hiện của xúc xắc là phần tử của tập hợp nào
    dưới đây?
    A. {1; 6}

    B. {1; 2; 3; 4; 5; 6}

    C. {0; 1; 2; 3; 4; 5}

    D. {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời.
    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - GV nhấn mạnh HS phải nhận biết được các khả năng xảy ra khi tung một đồng xu một
    lần và tập hợp các khả năng xảy ra khi lấy vật từ trong hộp kín.
    - GV khuyến khích HS tìm hiểu thêm những ví dụ liên quan đến mô hình xác suất trong
    các trò chơi và thí nghiệm đơn giản.
    - Hoàn thành bài tập 4 trong SGK và các bài tập trong SBT
    - Chuẩn bị bài mới “Xác suất thực nghiệm trong một số trò chơi và thí nghiệm đơn
    giản”.

    22

    23

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...

    BÀI 4: XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM TRONG MỘT SỐ TRÒ CHƠI VÀ THÍ
    NGHIỆM ĐƠN GIẢN (3 TIẾT)

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Làm quen với việc mô tả xác suất (thực nghiệm) của một khả năng xảy ra nhiều lần
    trong một số trò chơi và thí nghiệm đơn giản.
    - Sử dụng được phân bố để mô tả xác suất (thực nghiệm) của một khả năng xảy ra nhiều
    lần thông qua kiểm đếm số lần lặp lại của khả năng đó trong một số trò chơi và thí
    nghiệm đơn giản.
    2. Năng lực
    Năng lực chung: Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số năng lực toán học như:
    Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
    năng lực giao tiếp toán học.
    Năng lực riêng:
    - Biểu diễn khả năng xảy ra một sự kiện theo xác suất thực nghiệm
    3. Phẩm chất
    - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ
    thống.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
    - Ý thức khám phá khoa học thông qua thực nghiệm
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV
    24

    - Giáo án, SGK, SGV
    - Chuẩn bị xúc xắc, đồng xu, hộp kín có ba quả bóng với màu sắc khác nhau nhưng
    cùng khối lượng và kích thước.
    2 - HS
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đọc trước bài mới, đồ dùng học tập
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b) Nội dung: GV nêu tình huống, HS suy nghĩ để trả lời
    c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV cho HS quan sát bàn cờ cá ngựa:

    - GV đặt vấn đề nhưng không yêu cầu HS trả lời:
    Bốn bạn Chi, Hằng, Trung, Dũng cùng chơi cờ cá ngựa. Chi đã gieo xúc xắc khi đến
    lượt của mình. Xác suất thực nghiệm để Chi gieo được mặt 1 chấm là bao nhiêu?
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Xác suất thực nghiệm trong trò chơi tung đồng xu
    a) Mục tiêu:
    - Giúp HS hình thành khái niệm xác suất thực nghiệm và tính được xác suất thực
    nghiệm khi tung đồng xu
    25

    b) Nội dung:
    HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    I. Xác suất thực nghiệm trong trò

    - GV cho HS thảo luận theo nhóm, đọc bảng kết chơi tung đồng xu
    quả ở hoạt động 1 trang 17 SGK và thực hiện các • Xác suất thực nghiệm xuất hiện
    yêu cầu:

    mặt N khi tung đồng xu nhiều lần

    + Kiểm đếm số lần xuất hiện mặt N và số lần xuất bằng:
    hiện mặt S sau 8 lần tung đồng xu.

    Số lần mặt N xuất hiện

    + Viết tỉ số của số lần xuất hiện mặt N và tổng số
    lần tung đồng xu.

    Tổng số lẩn tung đồng xu
    • Xác suất thực nghiệm xuất hiện

    + Viết tỉ số của số lần xuất hiện mặt S và tổng số mặt S khi tung đồng xu nhiều lần
    lần tung đồng xu.
    ...
     
    Gửi ý kiến