Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 39. Bài tiết nước tiểu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:49' 17-04-2023
    Dung lượng: 22.0 KB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    GIÁO ÁN
    BÀI 39. BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức
    - Trình bày được quá trình tạo thành nước tiểu
    - Mô tả được quá trình thải nước tiểu
    - Phân biệt nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức
    2. Kỹ năng
    - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình.
    - Rèn kỹ năng hoạt động nhóm.
    3. Thái độ
    - Giáo dục ý thức vệ sinh, giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu
    4. Hình thành năng lực
    - Quan sát: quan sát dấu hiệu của sự bài tiết trên cơ thể
    - Phân nhóm: Sắp xếp vị trí và phân nhóm các bộ phận của cơ quan bài tiết.
    - Dự đoán: dự đoán được hậu quả xảy ra khi sự bài tiết bị trì trệ.
    - Tìm kiếm mối liên hệ: giữa cấu tạo và chức năng của các bộ phận trong cơ quan bài tiết
    - Vẽ sơ đồ quá trình tạo thành nước tiểu ở 1 đơn vị chức năng của thận
    II. Phương pháp dạy học
    III. Chuẩn bị của GV và HS
    1. Chuẩn bị của GV
    - Giao phiếu học tập và yêu cầu HS hoàn thành trước ở nhà:
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Thí nghiệm 1:
    - Vật liệu: 1 cái rây lọc cua, 1 cốc nước, 1 cái bát để hứng nước, 20 – 30 hạt cườm nhỏ (hoặc
    các hạt nhựa nhỏ), một ít bột sắt (GV cung cấp).
    - Tiến hành:
    1. Lấy một cốc nước, hòa bột sắt với nước và thả các hạt cườm vào, khuấy đều được một
    dung dịch kí hiệu là dung dịch A.

    -

    2. Để rây lên miệng bát, đổ một nửa cốc nước có hòa bột sắt và các hạt cườm (dung dịch
    A) vào rây sao cho trong nửa cốc còn lại vẫn còn một số hạt cườm.
    3. Chờ cho nước chảy hết xuống bát, bỏ rây ra và quan sát dung dịch lọc (kí hiệu là dung
    dịch B) trong bát.
    Trả lời các câu hỏi sau:
    1. Hãy nêu sự giống và khác nhau giữa dung dịch A (trước lọc) và dung dịch B (sau lọc).
    2. Từ các thông tin trong mục I – Tạo thành nước tiểu và Hình 39-1, có thể coi cái rây có
    vai trò tương đương với cấu trúc nào của hệ bài tiết nước tiểu? Các hạt cườm và bột sắt
    tương đương với những thành phần nào của máu?
    3. Thực chất thí nghiệm trên minh họa cho giai đoạn nào trong quá trình tạo thành nước
    tiểu? Các dung dịch A và B có thể tương đương với các khái niệm nào?
    4. Nếu do một số lí do nào đó cái rây bị hỏng, có một vài lỗ rây có kích thước lớn hơn kích
    thước của các hạt cườm thì điều gì sẽ xảy ra? Từ đó hãy liên hệ và tìm một số hiện
    tượng/bệnh xảy ra đối với hệ bài tiết nước tiểu liên quan đến vấn đề trên

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    * Thí nghiệm 2:
    - Vật liệu: Dung dịch B của thí nghiệm 1, một cục nam châm được quấn quanh 3 măt bởi
    giấy ăn (bọc dày một chút) hoặc bông/xốp thấm nước, một cái bát hứng nước.
    - Tiến hành:
    1. Để bát hứng nước ở dưới, cầm cục nam châm bằng 2 ngón trỏ và ngón cái sao cho bề
    mặt không bị bọc giấy ăn của cục năm châm hướng lên trên.
    2. Khuấy đều dung dịch B và đổ thật từ từ dung dịch B lên bề mặt của cục nam châm cho
    đến khi hết.
    3. Chờ cho nước chảy hết xuống bát, bỏ cục nam châm ra và quan sát dung dịch lọc (kí
    hiệu là dung dịch C) trong bát.
    - Trả lời các câu hỏi sau:
    1. Hãy nêu sự khác nhau giữa dung dịch B (trước khi cho chảy qua cục nam châm) và
    dung dịch C về một số chỉ tiêu như lượng dung dịch, màu sắc, dự đoán thành phần
    trong dung dịch…
    2. Thực chất thí nghiệm trên minh họa cho giai đoạn nào trong quá trình tạo thành nước
    tiểu? Các dung dịch B và C có thể tương đương với các sản phẩm nào?
    3. Nếu do một số lí do nào đó mà tính hút của nam châm bị kém đi hoặc phần giấy bọc
    bên ngoài nam châm bị “trơ” và hút được nước rất kém thì điều gì sẽ xảy ra? Từ đó hãy
    liên hệ và tìm một số hiện tượng/bệnh xảy ra đối với hệ bài tiết nước tiểu liên quan đến
    vấn đề trên.
    - Chuẩn bị các dụng cụ thực hiện thí nghiệm 1 và 2 trên lớp.
    2. Chuẩn bị của HS
    - Hoàn thành nội dung phiếu học tập mà GV yêu cầu ở bài học trước

    - Tìm hiểu nội dung bài học (có thể tìm hiểu thêm thông tin trên mạng Internet) và gạch ra các ý
    chính để trả lời câu hỏi: Nước tiểu được tạo thành và thải ra khỏi cơ thể như thế nào?
    IV. Tiến trình dạy học
    1. Ổn định lớp
    2. Kiểm tra bài cũ
    Câu hỏi: Nêu cấu tạo hệ bài tiết?
    Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống?
    3. Tiến trình dạy học
    3.1. Khởi động
    Hoạt động GV

    Hoạt động HS

    HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
    - Đặt vấn đề: Hàng ngày chúng ta nạp vào cơ - HS hoạt động cá nhân hoặc nhóm, tưởng
    thể mình cả 2 dạng chất rắn (thức ăn) và chất tượng và vẽ đường đi của thức ăn và nước uống
    lỏng (nước, canh,..) Tất cả các chất đó đều vào
    cơ thể qua 1 đường nhưng lại ra khỏi cơ thể trong cơ thể. GV có thể yêu cầu 1 – 2 HS lên vẽ
    theo 2 đường khác nhau (phân và nước tiểu) hình trên bảng.
    Em hãy tưởng tượng và vẽ đường đi của thức ( HS dựa vào kiến thức đã học về hệ tiêu hóa
    ăn và của nước trong cơ thể sao cho có thể tạo kết hợp với nội dung kiến thức bài học trước để
    thành 2 sản phẩm đó để thải ra ngoài môi vẽ đường đi của nước trong cơ thể để kết quả
    trường
    tạo thành nước tiểu)
    - GV đặt câu hỏi: Vậy thực sự hành trình của
    nước trong cơ thể như thế nào? Nước tiểu đã
    được tạo thành và được thải ra ngoài cơ thể
    thông qua những cơ chế nào?
     Chúng ta cùng tìm hiểu về quá trình hình
    thành và bài tiết nước tiểu ra khỏi cơ thể
    3.2. Hình thành kiến thức
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    Nội dung bài học
    HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH TẠO THÀNH NƯỚC TIỂU
    - Yêu cầu HS quan sát H39.2
    I. Tạo thành nước tiểu
    - Sự tạo thành nước tiểu gồm
    (SGK), đại diện một vài nhóm
    3 quá trình:
    HS lên thuyết trình về quá
    + Qua trình lọc máu ở
    trình tạo thành nước tiểu (gồm
    cầu thận: máu tới cầu thận
    những quá trình nào? Diễn ra ở
    với áp lực lớn tạo lực đẩy
    đâu)
    nước và các chất hoà tan có
    Các nhóm khác nhận xét.
    kích thước nhỏ qua lỗ lọc
    - Để hiểu cặn kẽ hơn về các
    (30- 40 angtron) trên vách
    giai đoạn trong quá trình tạo
    mao mạch vào nang cầu thận
    thành nước tiểu, GV yêu cầu
    . Kết quả tạo ra nước tiểu
    HS báo cáo kết quả 2 thí

    đầu trong nang cầu thận.
    + Quá trình hấp thụ
    lại ở ống thận: nước tiểu
    đầu được hấp thụ lại nước
    và các chất cần thiết (chất
    dinh dưỡng, các ion cần cho
    cơ thể...).
    ...........................................................
    ống thận): Hấp thụ chất cần
    thiết, bài tiết tiếp chất thừa,
    chất thải tạo thành nước tiểu
    chính thức.

    nghiệm đã thực hiện ở nhà
    (hoặc nếu có điều kiện thì tổ
    chức cho HS thực hiện lại 2 thí
    nghiệm trên lớp)
    - GV yêu cầu trả lời các câu
    hỏi 1, 2, 3 của thí nghiệm 1 và
    câu hỏi 1, 2 của thí nghiệm 2
    để hiểu rõ hơn về quá trình tạo
    thành nước tiểu.
    Trong quá trình đó, GV có thể
    đặt thêm các câu hỏi để HS
    khai thác sâu thêm vấn đề như:
    1. Sự tạo thành nước tiểu
    gồm những quá trình
    nào? Mỗi quá trình đó
    diễn ra ở đâu?
    2. Việc lọc máu ở cầu
    thận diễn ra theo cơ chế
    nào? Tại sao quá trình
    này không cần tiêu tốn
    ATP?
    3. Tại sao cả quá trình
    hấp thụ lại và quá trình
    bài tiết tiếp lại cần sử
    dụng năng lượng ATP?
    4. Thành phần nước tiểu
    đầu khác với máu ở điểm
    nào? Tại sao có sự khai
    khác đó?
    5. Nước tiểu chính thức
    khác với nước tiểu đầu
    như thế nào? (Hoàn thành
    PHT số 3)

    Phiếu học tập số 3
    Đặc điểm

    Nước tiểu đầu

    Nước tiểu chính thức

    - Nồng độ các chất hoà tan
    - Chất độc, chất cặn bã
    - Chất dinh dưỡng

    - Loãng
    - Có ít
    - Có nhiều

    - Đậm đặc
    - Có nhiều
    - Gần như không có

    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    Nội dung bài học
    HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH THẢI NƯỚC TIỂU (10')
    - Yêu cầu HS đọc thông tin - HS tự thu nhận thông tin II.Thải nước tiểu

    SGK và trả lời câu hỏi:
    và trả lời câu hỏi, rút ra kết
    - Thực chất của quá trình luận:
    tạo thành nước tiểu là gì?
    + Thực chất là quá trình tạo
    thành nước tiểu là lọc máu
    và thải chất cặn bã, chất độc,
    - Sự thải nước tiểu diễn ra
    chất thừa ra khỏi cơ thể.
    như thế nào? (dùng hình vẽ
    + HS mô tả đường đi của
    để minh hoạ).
    nước tiểu từ cầu thận tới
    - Vì sao sự tạo thành nước tiểu
    diễn ra liên tục mà sự bài tiết bàng quang.
    + Nước tiểu tích trữ ở trong
    nước tiểu lại gián đoạn?
    bóng đái lên tới 200 ml đủ
    - GV lưu ý HS: Trẻ sơ sinh, áp lực gây cảm giác buồn đi
    bài tiết nước tiểu là phản xạ tiểu, lúc đó mới bài tiết nước
    không điều kiện, ở người tiểu ra ngoài.
    trưởng thành đây là phản xạ
    có điều kiện do vỏ não điều
    khiển.

    - Nước tiểu chính thức tạo
    thành đổ vào bể thận, qua
    ống dẫn nước tiểu xuống
    tích trữ ở bóng đái, sau đó
    được thải ra ngoài nhờ hoạt
    động của cơ bóng đái và cơ
    bụng

    3.3. Luyện tập
    Hoạt động GV

    Hoạt động HS
    HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Tổ chức cho HS hoạt động nhóm, tiếp tục (1) Cái rây bị thủng các lỗ ~ Nang cầu thận bị tổn
    thực hiện thí nghiệm với các điều kiện:
    thương  Hồng cầu và một số chất có kích thước lớn
    (1) Cái rây bị thủng các lỗ có kích thước lọt qua  Nước tiểu có màu hồng (lẫn hồng cầu),
    lớn hơn kích thước các hạt cườm;
    nước tiểu đục như kiểu có lẫn lòng trắng trứng (lẫn
    (2) Tính hút của nam châm bị yếu đi
    một số prôtêin)...
    (3) Giấy bọc quanh nam châm ít có khả (2) Tính hút của nam châm bị yếu đi ~ Quá trình tái
    năng hút nước.
    hấp thu các chất kém  Các chất dinh dưỡng, đường,
    Yêu cầu HS quan sát và nhận xét về thành các ion cần thiết… còn nhiều trong nước tiểu.
    phần các chất trong các dung dịch A, B và (3) Giấy bọc quanh nam châm ít có khả năng hút
    C;
    nước ~ Quá trình tái hấp thu nước kém  Hay phải đi

    từ đó liên hệ tới các bệnh xảy ra đối với tiểu, đi tiểu nhiều lần hơn người bình thường.
    hệ bài tiết nước tiểu liên quan đến các vấn - HS tự liên hệ bản thân
    đề trên.

    3.4. Vận dụng
    Hoạt động GV - HS
    Nội dung bài học
    HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG KIẾN THỨC
    - Gv yêu cầu HS tiến hành quan sát và đo lượng nước tiểu mình
    thải ra hàng ngày. Dựa trên số lượng và màu sắc nước tiểu, đưa
    ra những đánh giá sơ bộ về sức khỏe của bản thân.
    - HS làm việc cá nhân hoặc
    -GV đưa câu hỏi: Làm thế nào để những người bị suy thận vẫn
    theo nhóm tìm hiểu thêm thông
    có thể duy trì được cuộc sống của mình?
    tin “Em có biết” để trả lời câu
    - Có thể tìm thêm thông tin liên quan đến một số bệnh xảy ra đối hỏi.
    với hệ bài tiết nước tiểu như sỏi thận, tiểu són, viêm thận, thận
    đa nang… (mỗi bệnh đều tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng,
    cách khắc phục và biện pháp phòng tránh).
    - Ngoài nước tiểu, cơ thể chúng ta còn bài tiết ra môi trường
    những sản phẩm nào khác nữa? Nêu tên và các cơ quan bài tiết
    các sản phẩm đó. Ý nghĩa của việc bài tiết đối với cơ thể?

    4. Dặn dò
    V. Rút kinh nghiệm
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
     
    Gửi ý kiến