Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 39. Bài tiết nước tiểu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:49' 17-04-2023
Dung lượng: 22.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:49' 17-04-2023
Dung lượng: 22.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN
BÀI 39. BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Trình bày được quá trình tạo thành nước tiểu
- Mô tả được quá trình thải nước tiểu
- Phân biệt nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức vệ sinh, giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu
4. Hình thành năng lực
- Quan sát: quan sát dấu hiệu của sự bài tiết trên cơ thể
- Phân nhóm: Sắp xếp vị trí và phân nhóm các bộ phận của cơ quan bài tiết.
- Dự đoán: dự đoán được hậu quả xảy ra khi sự bài tiết bị trì trệ.
- Tìm kiếm mối liên hệ: giữa cấu tạo và chức năng của các bộ phận trong cơ quan bài tiết
- Vẽ sơ đồ quá trình tạo thành nước tiểu ở 1 đơn vị chức năng của thận
II. Phương pháp dạy học
III. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV
- Giao phiếu học tập và yêu cầu HS hoàn thành trước ở nhà:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Thí nghiệm 1:
- Vật liệu: 1 cái rây lọc cua, 1 cốc nước, 1 cái bát để hứng nước, 20 – 30 hạt cườm nhỏ (hoặc
các hạt nhựa nhỏ), một ít bột sắt (GV cung cấp).
- Tiến hành:
1. Lấy một cốc nước, hòa bột sắt với nước và thả các hạt cườm vào, khuấy đều được một
dung dịch kí hiệu là dung dịch A.
-
2. Để rây lên miệng bát, đổ một nửa cốc nước có hòa bột sắt và các hạt cườm (dung dịch
A) vào rây sao cho trong nửa cốc còn lại vẫn còn một số hạt cườm.
3. Chờ cho nước chảy hết xuống bát, bỏ rây ra và quan sát dung dịch lọc (kí hiệu là dung
dịch B) trong bát.
Trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy nêu sự giống và khác nhau giữa dung dịch A (trước lọc) và dung dịch B (sau lọc).
2. Từ các thông tin trong mục I – Tạo thành nước tiểu và Hình 39-1, có thể coi cái rây có
vai trò tương đương với cấu trúc nào của hệ bài tiết nước tiểu? Các hạt cườm và bột sắt
tương đương với những thành phần nào của máu?
3. Thực chất thí nghiệm trên minh họa cho giai đoạn nào trong quá trình tạo thành nước
tiểu? Các dung dịch A và B có thể tương đương với các khái niệm nào?
4. Nếu do một số lí do nào đó cái rây bị hỏng, có một vài lỗ rây có kích thước lớn hơn kích
thước của các hạt cườm thì điều gì sẽ xảy ra? Từ đó hãy liên hệ và tìm một số hiện
tượng/bệnh xảy ra đối với hệ bài tiết nước tiểu liên quan đến vấn đề trên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
* Thí nghiệm 2:
- Vật liệu: Dung dịch B của thí nghiệm 1, một cục nam châm được quấn quanh 3 măt bởi
giấy ăn (bọc dày một chút) hoặc bông/xốp thấm nước, một cái bát hứng nước.
- Tiến hành:
1. Để bát hứng nước ở dưới, cầm cục nam châm bằng 2 ngón trỏ và ngón cái sao cho bề
mặt không bị bọc giấy ăn của cục năm châm hướng lên trên.
2. Khuấy đều dung dịch B và đổ thật từ từ dung dịch B lên bề mặt của cục nam châm cho
đến khi hết.
3. Chờ cho nước chảy hết xuống bát, bỏ cục nam châm ra và quan sát dung dịch lọc (kí
hiệu là dung dịch C) trong bát.
- Trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy nêu sự khác nhau giữa dung dịch B (trước khi cho chảy qua cục nam châm) và
dung dịch C về một số chỉ tiêu như lượng dung dịch, màu sắc, dự đoán thành phần
trong dung dịch…
2. Thực chất thí nghiệm trên minh họa cho giai đoạn nào trong quá trình tạo thành nước
tiểu? Các dung dịch B và C có thể tương đương với các sản phẩm nào?
3. Nếu do một số lí do nào đó mà tính hút của nam châm bị kém đi hoặc phần giấy bọc
bên ngoài nam châm bị “trơ” và hút được nước rất kém thì điều gì sẽ xảy ra? Từ đó hãy
liên hệ và tìm một số hiện tượng/bệnh xảy ra đối với hệ bài tiết nước tiểu liên quan đến
vấn đề trên.
- Chuẩn bị các dụng cụ thực hiện thí nghiệm 1 và 2 trên lớp.
2. Chuẩn bị của HS
- Hoàn thành nội dung phiếu học tập mà GV yêu cầu ở bài học trước
- Tìm hiểu nội dung bài học (có thể tìm hiểu thêm thông tin trên mạng Internet) và gạch ra các ý
chính để trả lời câu hỏi: Nước tiểu được tạo thành và thải ra khỏi cơ thể như thế nào?
IV. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu cấu tạo hệ bài tiết?
Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống?
3. Tiến trình dạy học
3.1. Khởi động
Hoạt động GV
Hoạt động HS
HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- Đặt vấn đề: Hàng ngày chúng ta nạp vào cơ - HS hoạt động cá nhân hoặc nhóm, tưởng
thể mình cả 2 dạng chất rắn (thức ăn) và chất tượng và vẽ đường đi của thức ăn và nước uống
lỏng (nước, canh,..) Tất cả các chất đó đều vào
cơ thể qua 1 đường nhưng lại ra khỏi cơ thể trong cơ thể. GV có thể yêu cầu 1 – 2 HS lên vẽ
theo 2 đường khác nhau (phân và nước tiểu) hình trên bảng.
Em hãy tưởng tượng và vẽ đường đi của thức ( HS dựa vào kiến thức đã học về hệ tiêu hóa
ăn và của nước trong cơ thể sao cho có thể tạo kết hợp với nội dung kiến thức bài học trước để
thành 2 sản phẩm đó để thải ra ngoài môi vẽ đường đi của nước trong cơ thể để kết quả
trường
tạo thành nước tiểu)
- GV đặt câu hỏi: Vậy thực sự hành trình của
nước trong cơ thể như thế nào? Nước tiểu đã
được tạo thành và được thải ra ngoài cơ thể
thông qua những cơ chế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu về quá trình hình
thành và bài tiết nước tiểu ra khỏi cơ thể
3.2. Hình thành kiến thức
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH TẠO THÀNH NƯỚC TIỂU
- Yêu cầu HS quan sát H39.2
I. Tạo thành nước tiểu
- Sự tạo thành nước tiểu gồm
(SGK), đại diện một vài nhóm
3 quá trình:
HS lên thuyết trình về quá
+ Qua trình lọc máu ở
trình tạo thành nước tiểu (gồm
cầu thận: máu tới cầu thận
những quá trình nào? Diễn ra ở
với áp lực lớn tạo lực đẩy
đâu)
nước và các chất hoà tan có
Các nhóm khác nhận xét.
kích thước nhỏ qua lỗ lọc
- Để hiểu cặn kẽ hơn về các
(30- 40 angtron) trên vách
giai đoạn trong quá trình tạo
mao mạch vào nang cầu thận
thành nước tiểu, GV yêu cầu
. Kết quả tạo ra nước tiểu
HS báo cáo kết quả 2 thí
đầu trong nang cầu thận.
+ Quá trình hấp thụ
lại ở ống thận: nước tiểu
đầu được hấp thụ lại nước
và các chất cần thiết (chất
dinh dưỡng, các ion cần cho
cơ thể...).
...........................................................
ống thận): Hấp thụ chất cần
thiết, bài tiết tiếp chất thừa,
chất thải tạo thành nước tiểu
chính thức.
nghiệm đã thực hiện ở nhà
(hoặc nếu có điều kiện thì tổ
chức cho HS thực hiện lại 2 thí
nghiệm trên lớp)
- GV yêu cầu trả lời các câu
hỏi 1, 2, 3 của thí nghiệm 1 và
câu hỏi 1, 2 của thí nghiệm 2
để hiểu rõ hơn về quá trình tạo
thành nước tiểu.
Trong quá trình đó, GV có thể
đặt thêm các câu hỏi để HS
khai thác sâu thêm vấn đề như:
1. Sự tạo thành nước tiểu
gồm những quá trình
nào? Mỗi quá trình đó
diễn ra ở đâu?
2. Việc lọc máu ở cầu
thận diễn ra theo cơ chế
nào? Tại sao quá trình
này không cần tiêu tốn
ATP?
3. Tại sao cả quá trình
hấp thụ lại và quá trình
bài tiết tiếp lại cần sử
dụng năng lượng ATP?
4. Thành phần nước tiểu
đầu khác với máu ở điểm
nào? Tại sao có sự khai
khác đó?
5. Nước tiểu chính thức
khác với nước tiểu đầu
như thế nào? (Hoàn thành
PHT số 3)
Phiếu học tập số 3
Đặc điểm
Nước tiểu đầu
Nước tiểu chính thức
- Nồng độ các chất hoà tan
- Chất độc, chất cặn bã
- Chất dinh dưỡng
- Loãng
- Có ít
- Có nhiều
- Đậm đặc
- Có nhiều
- Gần như không có
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH THẢI NƯỚC TIỂU (10')
- Yêu cầu HS đọc thông tin - HS tự thu nhận thông tin II.Thải nước tiểu
SGK và trả lời câu hỏi:
và trả lời câu hỏi, rút ra kết
- Thực chất của quá trình luận:
tạo thành nước tiểu là gì?
+ Thực chất là quá trình tạo
thành nước tiểu là lọc máu
và thải chất cặn bã, chất độc,
- Sự thải nước tiểu diễn ra
chất thừa ra khỏi cơ thể.
như thế nào? (dùng hình vẽ
+ HS mô tả đường đi của
để minh hoạ).
nước tiểu từ cầu thận tới
- Vì sao sự tạo thành nước tiểu
diễn ra liên tục mà sự bài tiết bàng quang.
+ Nước tiểu tích trữ ở trong
nước tiểu lại gián đoạn?
bóng đái lên tới 200 ml đủ
- GV lưu ý HS: Trẻ sơ sinh, áp lực gây cảm giác buồn đi
bài tiết nước tiểu là phản xạ tiểu, lúc đó mới bài tiết nước
không điều kiện, ở người tiểu ra ngoài.
trưởng thành đây là phản xạ
có điều kiện do vỏ não điều
khiển.
- Nước tiểu chính thức tạo
thành đổ vào bể thận, qua
ống dẫn nước tiểu xuống
tích trữ ở bóng đái, sau đó
được thải ra ngoài nhờ hoạt
động của cơ bóng đái và cơ
bụng
3.3. Luyện tập
Hoạt động GV
Hoạt động HS
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Tổ chức cho HS hoạt động nhóm, tiếp tục (1) Cái rây bị thủng các lỗ ~ Nang cầu thận bị tổn
thực hiện thí nghiệm với các điều kiện:
thương Hồng cầu và một số chất có kích thước lớn
(1) Cái rây bị thủng các lỗ có kích thước lọt qua Nước tiểu có màu hồng (lẫn hồng cầu),
lớn hơn kích thước các hạt cườm;
nước tiểu đục như kiểu có lẫn lòng trắng trứng (lẫn
(2) Tính hút của nam châm bị yếu đi
một số prôtêin)...
(3) Giấy bọc quanh nam châm ít có khả (2) Tính hút của nam châm bị yếu đi ~ Quá trình tái
năng hút nước.
hấp thu các chất kém Các chất dinh dưỡng, đường,
Yêu cầu HS quan sát và nhận xét về thành các ion cần thiết… còn nhiều trong nước tiểu.
phần các chất trong các dung dịch A, B và (3) Giấy bọc quanh nam châm ít có khả năng hút
C;
nước ~ Quá trình tái hấp thu nước kém Hay phải đi
từ đó liên hệ tới các bệnh xảy ra đối với tiểu, đi tiểu nhiều lần hơn người bình thường.
hệ bài tiết nước tiểu liên quan đến các vấn - HS tự liên hệ bản thân
đề trên.
3.4. Vận dụng
Hoạt động GV - HS
Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG KIẾN THỨC
- Gv yêu cầu HS tiến hành quan sát và đo lượng nước tiểu mình
thải ra hàng ngày. Dựa trên số lượng và màu sắc nước tiểu, đưa
ra những đánh giá sơ bộ về sức khỏe của bản thân.
- HS làm việc cá nhân hoặc
-GV đưa câu hỏi: Làm thế nào để những người bị suy thận vẫn
theo nhóm tìm hiểu thêm thông
có thể duy trì được cuộc sống của mình?
tin “Em có biết” để trả lời câu
- Có thể tìm thêm thông tin liên quan đến một số bệnh xảy ra đối hỏi.
với hệ bài tiết nước tiểu như sỏi thận, tiểu són, viêm thận, thận
đa nang… (mỗi bệnh đều tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng,
cách khắc phục và biện pháp phòng tránh).
- Ngoài nước tiểu, cơ thể chúng ta còn bài tiết ra môi trường
những sản phẩm nào khác nữa? Nêu tên và các cơ quan bài tiết
các sản phẩm đó. Ý nghĩa của việc bài tiết đối với cơ thể?
4. Dặn dò
V. Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
BÀI 39. BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Trình bày được quá trình tạo thành nước tiểu
- Mô tả được quá trình thải nước tiểu
- Phân biệt nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức vệ sinh, giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu
4. Hình thành năng lực
- Quan sát: quan sát dấu hiệu của sự bài tiết trên cơ thể
- Phân nhóm: Sắp xếp vị trí và phân nhóm các bộ phận của cơ quan bài tiết.
- Dự đoán: dự đoán được hậu quả xảy ra khi sự bài tiết bị trì trệ.
- Tìm kiếm mối liên hệ: giữa cấu tạo và chức năng của các bộ phận trong cơ quan bài tiết
- Vẽ sơ đồ quá trình tạo thành nước tiểu ở 1 đơn vị chức năng của thận
II. Phương pháp dạy học
III. Chuẩn bị của GV và HS
1. Chuẩn bị của GV
- Giao phiếu học tập và yêu cầu HS hoàn thành trước ở nhà:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Thí nghiệm 1:
- Vật liệu: 1 cái rây lọc cua, 1 cốc nước, 1 cái bát để hứng nước, 20 – 30 hạt cườm nhỏ (hoặc
các hạt nhựa nhỏ), một ít bột sắt (GV cung cấp).
- Tiến hành:
1. Lấy một cốc nước, hòa bột sắt với nước và thả các hạt cườm vào, khuấy đều được một
dung dịch kí hiệu là dung dịch A.
-
2. Để rây lên miệng bát, đổ một nửa cốc nước có hòa bột sắt và các hạt cườm (dung dịch
A) vào rây sao cho trong nửa cốc còn lại vẫn còn một số hạt cườm.
3. Chờ cho nước chảy hết xuống bát, bỏ rây ra và quan sát dung dịch lọc (kí hiệu là dung
dịch B) trong bát.
Trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy nêu sự giống và khác nhau giữa dung dịch A (trước lọc) và dung dịch B (sau lọc).
2. Từ các thông tin trong mục I – Tạo thành nước tiểu và Hình 39-1, có thể coi cái rây có
vai trò tương đương với cấu trúc nào của hệ bài tiết nước tiểu? Các hạt cườm và bột sắt
tương đương với những thành phần nào của máu?
3. Thực chất thí nghiệm trên minh họa cho giai đoạn nào trong quá trình tạo thành nước
tiểu? Các dung dịch A và B có thể tương đương với các khái niệm nào?
4. Nếu do một số lí do nào đó cái rây bị hỏng, có một vài lỗ rây có kích thước lớn hơn kích
thước của các hạt cườm thì điều gì sẽ xảy ra? Từ đó hãy liên hệ và tìm một số hiện
tượng/bệnh xảy ra đối với hệ bài tiết nước tiểu liên quan đến vấn đề trên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
* Thí nghiệm 2:
- Vật liệu: Dung dịch B của thí nghiệm 1, một cục nam châm được quấn quanh 3 măt bởi
giấy ăn (bọc dày một chút) hoặc bông/xốp thấm nước, một cái bát hứng nước.
- Tiến hành:
1. Để bát hứng nước ở dưới, cầm cục nam châm bằng 2 ngón trỏ và ngón cái sao cho bề
mặt không bị bọc giấy ăn của cục năm châm hướng lên trên.
2. Khuấy đều dung dịch B và đổ thật từ từ dung dịch B lên bề mặt của cục nam châm cho
đến khi hết.
3. Chờ cho nước chảy hết xuống bát, bỏ cục nam châm ra và quan sát dung dịch lọc (kí
hiệu là dung dịch C) trong bát.
- Trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy nêu sự khác nhau giữa dung dịch B (trước khi cho chảy qua cục nam châm) và
dung dịch C về một số chỉ tiêu như lượng dung dịch, màu sắc, dự đoán thành phần
trong dung dịch…
2. Thực chất thí nghiệm trên minh họa cho giai đoạn nào trong quá trình tạo thành nước
tiểu? Các dung dịch B và C có thể tương đương với các sản phẩm nào?
3. Nếu do một số lí do nào đó mà tính hút của nam châm bị kém đi hoặc phần giấy bọc
bên ngoài nam châm bị “trơ” và hút được nước rất kém thì điều gì sẽ xảy ra? Từ đó hãy
liên hệ và tìm một số hiện tượng/bệnh xảy ra đối với hệ bài tiết nước tiểu liên quan đến
vấn đề trên.
- Chuẩn bị các dụng cụ thực hiện thí nghiệm 1 và 2 trên lớp.
2. Chuẩn bị của HS
- Hoàn thành nội dung phiếu học tập mà GV yêu cầu ở bài học trước
- Tìm hiểu nội dung bài học (có thể tìm hiểu thêm thông tin trên mạng Internet) và gạch ra các ý
chính để trả lời câu hỏi: Nước tiểu được tạo thành và thải ra khỏi cơ thể như thế nào?
IV. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu cấu tạo hệ bài tiết?
Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống?
3. Tiến trình dạy học
3.1. Khởi động
Hoạt động GV
Hoạt động HS
HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- Đặt vấn đề: Hàng ngày chúng ta nạp vào cơ - HS hoạt động cá nhân hoặc nhóm, tưởng
thể mình cả 2 dạng chất rắn (thức ăn) và chất tượng và vẽ đường đi của thức ăn và nước uống
lỏng (nước, canh,..) Tất cả các chất đó đều vào
cơ thể qua 1 đường nhưng lại ra khỏi cơ thể trong cơ thể. GV có thể yêu cầu 1 – 2 HS lên vẽ
theo 2 đường khác nhau (phân và nước tiểu) hình trên bảng.
Em hãy tưởng tượng và vẽ đường đi của thức ( HS dựa vào kiến thức đã học về hệ tiêu hóa
ăn và của nước trong cơ thể sao cho có thể tạo kết hợp với nội dung kiến thức bài học trước để
thành 2 sản phẩm đó để thải ra ngoài môi vẽ đường đi của nước trong cơ thể để kết quả
trường
tạo thành nước tiểu)
- GV đặt câu hỏi: Vậy thực sự hành trình của
nước trong cơ thể như thế nào? Nước tiểu đã
được tạo thành và được thải ra ngoài cơ thể
thông qua những cơ chế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu về quá trình hình
thành và bài tiết nước tiểu ra khỏi cơ thể
3.2. Hình thành kiến thức
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH TẠO THÀNH NƯỚC TIỂU
- Yêu cầu HS quan sát H39.2
I. Tạo thành nước tiểu
- Sự tạo thành nước tiểu gồm
(SGK), đại diện một vài nhóm
3 quá trình:
HS lên thuyết trình về quá
+ Qua trình lọc máu ở
trình tạo thành nước tiểu (gồm
cầu thận: máu tới cầu thận
những quá trình nào? Diễn ra ở
với áp lực lớn tạo lực đẩy
đâu)
nước và các chất hoà tan có
Các nhóm khác nhận xét.
kích thước nhỏ qua lỗ lọc
- Để hiểu cặn kẽ hơn về các
(30- 40 angtron) trên vách
giai đoạn trong quá trình tạo
mao mạch vào nang cầu thận
thành nước tiểu, GV yêu cầu
. Kết quả tạo ra nước tiểu
HS báo cáo kết quả 2 thí
đầu trong nang cầu thận.
+ Quá trình hấp thụ
lại ở ống thận: nước tiểu
đầu được hấp thụ lại nước
và các chất cần thiết (chất
dinh dưỡng, các ion cần cho
cơ thể...).
...........................................................
ống thận): Hấp thụ chất cần
thiết, bài tiết tiếp chất thừa,
chất thải tạo thành nước tiểu
chính thức.
nghiệm đã thực hiện ở nhà
(hoặc nếu có điều kiện thì tổ
chức cho HS thực hiện lại 2 thí
nghiệm trên lớp)
- GV yêu cầu trả lời các câu
hỏi 1, 2, 3 của thí nghiệm 1 và
câu hỏi 1, 2 của thí nghiệm 2
để hiểu rõ hơn về quá trình tạo
thành nước tiểu.
Trong quá trình đó, GV có thể
đặt thêm các câu hỏi để HS
khai thác sâu thêm vấn đề như:
1. Sự tạo thành nước tiểu
gồm những quá trình
nào? Mỗi quá trình đó
diễn ra ở đâu?
2. Việc lọc máu ở cầu
thận diễn ra theo cơ chế
nào? Tại sao quá trình
này không cần tiêu tốn
ATP?
3. Tại sao cả quá trình
hấp thụ lại và quá trình
bài tiết tiếp lại cần sử
dụng năng lượng ATP?
4. Thành phần nước tiểu
đầu khác với máu ở điểm
nào? Tại sao có sự khai
khác đó?
5. Nước tiểu chính thức
khác với nước tiểu đầu
như thế nào? (Hoàn thành
PHT số 3)
Phiếu học tập số 3
Đặc điểm
Nước tiểu đầu
Nước tiểu chính thức
- Nồng độ các chất hoà tan
- Chất độc, chất cặn bã
- Chất dinh dưỡng
- Loãng
- Có ít
- Có nhiều
- Đậm đặc
- Có nhiều
- Gần như không có
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH THẢI NƯỚC TIỂU (10')
- Yêu cầu HS đọc thông tin - HS tự thu nhận thông tin II.Thải nước tiểu
SGK và trả lời câu hỏi:
và trả lời câu hỏi, rút ra kết
- Thực chất của quá trình luận:
tạo thành nước tiểu là gì?
+ Thực chất là quá trình tạo
thành nước tiểu là lọc máu
và thải chất cặn bã, chất độc,
- Sự thải nước tiểu diễn ra
chất thừa ra khỏi cơ thể.
như thế nào? (dùng hình vẽ
+ HS mô tả đường đi của
để minh hoạ).
nước tiểu từ cầu thận tới
- Vì sao sự tạo thành nước tiểu
diễn ra liên tục mà sự bài tiết bàng quang.
+ Nước tiểu tích trữ ở trong
nước tiểu lại gián đoạn?
bóng đái lên tới 200 ml đủ
- GV lưu ý HS: Trẻ sơ sinh, áp lực gây cảm giác buồn đi
bài tiết nước tiểu là phản xạ tiểu, lúc đó mới bài tiết nước
không điều kiện, ở người tiểu ra ngoài.
trưởng thành đây là phản xạ
có điều kiện do vỏ não điều
khiển.
- Nước tiểu chính thức tạo
thành đổ vào bể thận, qua
ống dẫn nước tiểu xuống
tích trữ ở bóng đái, sau đó
được thải ra ngoài nhờ hoạt
động của cơ bóng đái và cơ
bụng
3.3. Luyện tập
Hoạt động GV
Hoạt động HS
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Tổ chức cho HS hoạt động nhóm, tiếp tục (1) Cái rây bị thủng các lỗ ~ Nang cầu thận bị tổn
thực hiện thí nghiệm với các điều kiện:
thương Hồng cầu và một số chất có kích thước lớn
(1) Cái rây bị thủng các lỗ có kích thước lọt qua Nước tiểu có màu hồng (lẫn hồng cầu),
lớn hơn kích thước các hạt cườm;
nước tiểu đục như kiểu có lẫn lòng trắng trứng (lẫn
(2) Tính hút của nam châm bị yếu đi
một số prôtêin)...
(3) Giấy bọc quanh nam châm ít có khả (2) Tính hút của nam châm bị yếu đi ~ Quá trình tái
năng hút nước.
hấp thu các chất kém Các chất dinh dưỡng, đường,
Yêu cầu HS quan sát và nhận xét về thành các ion cần thiết… còn nhiều trong nước tiểu.
phần các chất trong các dung dịch A, B và (3) Giấy bọc quanh nam châm ít có khả năng hút
C;
nước ~ Quá trình tái hấp thu nước kém Hay phải đi
từ đó liên hệ tới các bệnh xảy ra đối với tiểu, đi tiểu nhiều lần hơn người bình thường.
hệ bài tiết nước tiểu liên quan đến các vấn - HS tự liên hệ bản thân
đề trên.
3.4. Vận dụng
Hoạt động GV - HS
Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG KIẾN THỨC
- Gv yêu cầu HS tiến hành quan sát và đo lượng nước tiểu mình
thải ra hàng ngày. Dựa trên số lượng và màu sắc nước tiểu, đưa
ra những đánh giá sơ bộ về sức khỏe của bản thân.
- HS làm việc cá nhân hoặc
-GV đưa câu hỏi: Làm thế nào để những người bị suy thận vẫn
theo nhóm tìm hiểu thêm thông
có thể duy trì được cuộc sống của mình?
tin “Em có biết” để trả lời câu
- Có thể tìm thêm thông tin liên quan đến một số bệnh xảy ra đối hỏi.
với hệ bài tiết nước tiểu như sỏi thận, tiểu són, viêm thận, thận
đa nang… (mỗi bệnh đều tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng,
cách khắc phục và biện pháp phòng tránh).
- Ngoài nước tiểu, cơ thể chúng ta còn bài tiết ra môi trường
những sản phẩm nào khác nữa? Nêu tên và các cơ quan bài tiết
các sản phẩm đó. Ý nghĩa của việc bài tiết đối với cơ thể?
4. Dặn dò
V. Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
 






Các ý kiến mới nhất