Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 3. Bài thực hành 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THCS Sơn Đà
Người gửi: Lê Văn Dũng
Ngày gửi: 08h:32' 20-03-2023
Dung lượng: 12.8 MB
Số lượt tải: 64
Nguồn: THCS Sơn Đà
Người gửi: Lê Văn Dũng
Ngày gửi: 08h:32' 20-03-2023
Dung lượng: 12.8 MB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP (SGK)
Bài 6: Cho biết khí cacbon đioxit (cacbonic) làm
đục nước vôi trong. Làm thế nào có thể nhận biết
được khí này trong hơi thở chúng ta.
Trả lời
- Dùng dụng cụ thu khí từ hơi thở.
- Thử bằng dung dịch nước vôi trong nếu vẩn
đục thì hơi thở của chúng ta có khí cacbonic.
Bài 7: Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính
chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.
Trả lời
- Giống nhau: Đều là chất lỏng, không màu, không mùi,
không vị.
- Khác nhau :
+ Nước cất có nhiệt độ sôi là 100 độ C và có D = 1g/cm3.
+ Nước khoáng sôi khác 100 độ C, khối lượng riêng
khác 1g/cm3.
Bài 8: Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính
của không khí. Trong kỹ thuật ngưười ta có thể
hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng hai khí. Biết nitơ hóa
lỏng ở -1960C, oxi hóa lỏng ở -1830C. Làm thế nào
có thể tách riêng khí oxi và nitơ từ không khí.
Trả lời
- Loại tạp chất, hóa lỏng không khí:
+ Thu được nitơ lỏng ở (-1960C).
+ Thu được oxi lỏng ở (- 1830C).
Câu 1: Đâu là chất tinh khiết?
A. Nước mưa
B. Nước cất
C. Đồ uống có
gas
D. Nước khoáng
Câu 2: Cách hợp lý để tách muối từ
nước biển là:
A. Bay hơi
B. Chưng cất
C. Lọc
D. Để yên tự lắng
Câu 3: Nước hồ thuộc loại:
A. Hợp chất
B. Đơn chất
C. Chất tinh khiết
D. Hỗn hợp
Câu 4: Tính chất nào của chất trong số
các tính chất sau đây có thể biết được
bằng cách quan sát trực tiếp?
A. Tính tan
B. Màu sắc
C. Khối lượng
riêng
D. Độ dẫn
điện
Câu 5: Hỗn hợp là sự trộn lẫn của mấy
chất với nhau:
A. 2 chất
B. 3 chất
C. 4 chất
D. 2 chất trở lên
Cảm
Tiết 4 : BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
I. MỘT SỐ QUY TẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM
1. Phải tuyệt đối tuân thủ các quy tắc an toàn trong
phòng thí nghiệm và hướng dẫn của thầy cô giáo.
2. Cần trật tự, gọn gàng, cẩn thận, thực hiện thí
nghiệm theo đúng trình tự quy định.
3. Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hóa chất bắn
vào người và quần áo. Đèn cồn dùng xong cần đậy nắp
để tắt lửa.
4. Sau khi làm thí nghiệm thực hành phải rửa dụng cụ
thí nghiệm, vệ sinh phòng thí nghiệm.
II. CÁCH SỬ DỤNG HÓA CHẤT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
1. Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường được đựng
trong lọ có nút đậy kín, phía ngoài có dãn nhãn ghi tên
hóa chất. Nếu hóa chất có tính độc hại, trên nhãn có ghi
chú riêng.
II. CÁCH SỬ DỤNG HÓA CHẤT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
2. Không dùng tay trực tiếp cầm hóa chất.
Không đổ hóa chất này vào hóa chất khác (ngoài chỉ
dẫn).
Hóa chất dùng xong nếu còn thừa, không được đổ trở
lại bình chứa.
3. Không dùng hóa chất đựng trong những lọ không có
nhãn ghi rõ tên hóa chất.
Không nếm hoặc ngửi trực tiếp hóa chất.
III. Giới thiệu các dụng cụ hóa học
1. ỐNG NGHIỆM
Có hình trụ, không màu, bằng thủy tinh chịu nhiệt.
Để làm thí nghiệm, chứa một lượng nhỏ hóa chất.
Không màu nên ta có thể quan sát được hiện
tượng thí nghiệm.
Đa số có khả năng chịu nhiệt nên có thể đun
trên ngọn lửa đèn cồn.
2. KẸP GỖ
2
Gồm 2 mảnh gỗ ghép lại với nhau
Có thể mở rộng khẩu độ kẹp gỗ.
Vị trí kẹp ống nghiệm: 1/3 từ miệng ống nghiệm
Cần kiểm tra kẹp gỗ trước khi sử dụng
3. CỐC THỦY TINH
Cốc thủy tinh có thể tích khác nhau (100 ml,
200 ml, 500 ml...).
Trên miệng cốc thủy tinh có “mỏ”. Ta có thể
rót chất lỏng qua vị trí này.
Có thể đun nóng hóa chất bằng cốc thủy tinh
chịu nhiệt.
4. ĐŨA THỦY
TINH
Có chiều dài khoảng 30 cm.
Sử dụng để khuấy, hòa tan hóa chất rắn
với chất lỏng.
Rót chất lỏng vào phễu khi lọc hóa chất.
Click to add Title
5 GIÁ ỐNG NGHIỆM
Được sử dụng để cố định các loại ống
nghiệm chắc chắn ngay tại vị trí đặt ống.
Có thiết kế đặt được nhiều ống với kích thước
khác nhau. Lỗ lớn dùng để đặt ống nghiệm lớn,
lỗ nhỏ để cắm ống hút.
Khi quan sát, ống nghiệm để ngửa ở các vị trí
đặt ống. Còn sau khi vệ sinh, cất ống nghiệm ta
úp ống nghiệm.
6. ỐNG HÚT
2
Có thể làm bằng nhựa hoặc ống bằng thủy
tinh (có ống bóp bằng cao su).
Sử dụng để lấy hóa chất với lượng nhỏ
Khoảng 10 giọt dung dịch = 1 ml
Click to add Title
7. ĐÈN CỒN
Gồm 3 phần chính: đèn chứa cồn (lấy
khoảng 1/3 thể tích đèn), bấc đèn, nắp
đậy.
Chú ý đặt đèn cồn ngay ngắn, không đặt
nghiêng hay cầm đèn cồn khi đang cháy.
Lưu ý tắt đèn cồn: Không thổi đèn. Khi tắt
đèn cồn dùng chính nắp đèn cồn đậy đèn cồn.
8. ĐẾ XỨ
2
Lỗ to nhất: Làm thí nghiệm tương tự như
ống nghiệm.
6 lỗ nhỏ : Thử quỳ tím.
Các lỗ nghiêng : Dùng kẹp gỗ xoay các
chiều khác nhau để cố định vị trí kẹp gỗ.
9. GIẤY LỌC
Hình tròn, có thể giữ lại chất rắn trên bề
mặt, cho chất lỏng đi qua.
Giấy lọc có thể dùng để tách hóa chất rắn
không tan với chất lỏng.
10. THÌA THỦY TINH
Dùng để lấy hóa chất rắn
11. CHỔI RỬA ỐNG NGHIỆM Gồm 1 đầu bằng kim loại, 1 đầu có lông
bằng nhựa.
Làm sạch trong lòng ống nghiệm bằng cách
đưa chổi cùng với chất tẩy rửa vào lòng ống
nghiệm rồi xoáy, cọ.
Rửa sạch bằng nước.
12. THÌA SẮT
2
Có thể chịu được nhiệt.
Dùng để đốt hóa chất rắn
13. PHỄU THỦY TINH
Bao gồm miệng và ống phễu.
Với vật liệu là sứ, nhựa hoặc thủy tinh.
Phễu thường dùng để rót hoặc lọc hóa chất.
14. BÌNH TAM GIÁC
Bằng thủy tinh
Có các thể tích khác nhau.
Thường dùng để pha, trộn hóa chất
Có thể lắc cho
Click
hóa
tochất
add được
Title trộn đều
Chọn hình ảnh ở cột A cho phù hợp với cột B
Cột A
Cột B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Đũa thủy
tinh
Đèn cồn
Chổi rửa
ống
nghiệm
Phễu thủy
tinh
Giá ống
nghiệm
Giấy lọc
Đế xứ
Thìa thủy
tinh
Thìa sắt
Cốc thủy
tinh
Ống hút
Kẹp gỗ
Bình tam
giác
Ống
nghiệm
IV. Hướng dẫn sử dụng các dụng cụ thí nghiệm
1. KẸP ỐNG NGHIỆM
Lựa chọn kẹp gỗ chắc chắn.
Đưa kẹp gỗ từ đáy miệng ống nghiệm, cách
1/3 chiều dài ống nghiệm tính từ miệng ống
nghiệm.
Cầm kẹp gỗ xuống phía cuối kẹp gỗ (Tránh
cầm 2 ngón tay vào nhánh và nhánh dài).
2. NUNG HÓA CHẤT 2
TRONG ỐNG NGHIỆM :
a. Hơ nóng : Kẹp ống nghiệm đúng vị trí
sau đó hơ đều ống nghiệm trên ngọn lửa
đèn cồn (Lưu ý không hơ vào vị trí kẹp
ống nghiệm).
b. Tập trung nhiệt vào ống nghiệm : Tập trung
đun nóng ống nghiệm tại vị trí có hóa chất, ở
2/3 ngọn lửa. Khi hoàn thành thí nghiệm tắt
đèn cồn bằng cách đậy nắp đèn cồn.
3. LẤY HÓA CHẤT LỎNG :
a. Dùng ống hút:
- Dùng tay bóp chặt phần phình to bằng cao
su của ống hút rồi thả tay ra, giữ nhẹ.
- Đặt đầu ống hút vào miệng ống nghiệm,
nghiêng ống nghiệm rồi lại bóp chặt tay vào
phần phình to của ống hút cho chất lỏng rơi
dọc trên thành ống nghiệm.
b. Dùng cốc thủy tinh: Nghiêng cốc thủy tinh,
rót chất lỏng qua phần mỏ của cốc.
4. LẤY HÓA CHẤT RẮN
2
VÀO ỐNG NGHIỆM.
Dùng thìa thủy tinh lấy hóa chất rắn.
Gấp giấy thành máng nhỏ có chiều dài
từ miệng đến đáy ống nghiệm.
Đặt hóa chất rắn vào máng giấy rồi đưa
xuống đáy ống nghiệm.
Rắc cho hóa chất rơi xuống đáy ống nghiệm.
Rút máng giấy ra khỏi ống nghiệm.
5. CỐ ĐỊNH KẸP GỖ TRÊN
ĐẾ XỨ
Giữ kẹp gỗ chắc chắn ống nghiệm.
Đưa kẹp gỗ vào vị trí có lỗ nghiêng.
Chỉnh kẹp, xoay cho kẹp gỗ ở vị trí
cho phù hợp với mục đích sử dụng.
6. LỌC HÓA CHẤT DÙNG
2
GIẤY LỌC VÀ PHỄU:
Gấp giấy lọc theo cách phù hợp.
Đưa giấy lọc đã gấp vào trong của
phễu.
Rót hỗn hợp cần lọc cho chảy dọc
theo đũa thủy tinh xuống phễu.
7. ĐŨA THỦY TINH
Có cài trò làm que khuấy giúp tăng tốc
độ hòa tan
Dùng để lọc hóa chất: Cho hỗn hợp
chảy dọc qua đũa thủy tinh, đi vào tấm
giấy lọc trên miệng phễu.
8. QUAN SÁT THÍ NGHIỆM
Quan sát hiện tượng trước khi làm thí
nghiệm: Trạng thái, màu sắc của chất
Quan sát hiện tượng trong khi làm
thí nghiệm và kết thúc thí nghiệm
So sánh kết quả trước và sau khi thí
nghiệm, rút ra nhận xét và kết luận
9. SỬ DỤNG ĐÈN CỒN
Đổ cồn vào đèn với lượng vừa phải
(2/3 thể tích)
Không đổ cồn từ đèn nọ sang đèn
kia khi đèn đang cháy
Đun nóng:
+ Hơ nóng đều ống nghiệm.
+ Tập trung ngọn lửa (2/3 ngọn
lửa) tại vị trí tập trung hóa chất.
Tắt đèn cồn bằng cách đậy nắp
đèn cồn lại (không thổi trực tiếp).
10. CÁCH RỬA ỐNG
NGHIỆM
Một tay cầm chổi, một tay cầm hơi
chếch ống nghiệm.
Cần chọn chổi thích hợp với từng loại
ống.
Cho nước vào ống nghiệm, cầm
chổi nhúng xà phòng xoay nhẹ để
cho lông chổi cọ xát vào đáy và
thành ống, đồng thời kéo chổi lên
xuống, vừa kéo vừa xoay để rửa
thành ống.
Rửa sạch bằng nước máy.
Hướng dẫn báo cáo thực hành
BẢN TƯỜNG TRÌNH SỐ ......
MÔN: HÓA HỌC
STT Tên TN
(1 cm) (4 cm)
Dụng cụ,
hóa chất
(4 cm)
Cách tiến hành
(8 cm)
Hiện tượng
(kết quả)
(6 cm)
Giải thích
(còn lại)
V. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1/ Thí nghiệm 1 :SGK
2/ Thí nghiệm 2: tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát.
a.Dụng cụ
.
b. Hóa chất
- Bước 1: Hòa tan hỗn hợp muối lẫn cát vào
trong nước. Dùng đũa thủy tinh khuấy đều.
- Bước 2: Gấp giấy
lọc và đặt vào
phễu thủy tinh. Dùng bình tia làm
ướt giấy lọc. Đặt phễu lên ống
nghiệm (đặt trên giá).
- Bước 3: Rót từ từ hỗn hợp nước,
muối, cát theo đũa thủy tinh vào
phễu. So sánh dung dịch trước và
sau khi lọc.
- Bước 4: Lấy phần chất lỏng thu được trong ống
nghiệm đem đun trên ngọn lửa đèn cồn.
Quan sát chất trên giấy lọc và chất trong ống
nghiệm.
c. Hiện tượng
- Dung dịch trước khi lọc là hỗn hợp cát, muối và nước.
- Dung dịch sau khi lọc chỉ gồm nước và muối.
- Cát giữ lại trên giấy lọc.
- Cho nước lọc bay hơi hết thu được muối ăn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm báo cáo thực hành
- Chuẩn bị bài sau: Nguyên tử
+ Xem lại kiến thức cũ môn Vật lý 7 về nguyên tử.
+ Xác định kí hiệu, tên của các hạt trong nguyên tử.
- Học thuộc kí hiệu hóa học từ 11 – 20.
LOGO
Edit your company slogan
Bài 6: Cho biết khí cacbon đioxit (cacbonic) làm
đục nước vôi trong. Làm thế nào có thể nhận biết
được khí này trong hơi thở chúng ta.
Trả lời
- Dùng dụng cụ thu khí từ hơi thở.
- Thử bằng dung dịch nước vôi trong nếu vẩn
đục thì hơi thở của chúng ta có khí cacbonic.
Bài 7: Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính
chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.
Trả lời
- Giống nhau: Đều là chất lỏng, không màu, không mùi,
không vị.
- Khác nhau :
+ Nước cất có nhiệt độ sôi là 100 độ C và có D = 1g/cm3.
+ Nước khoáng sôi khác 100 độ C, khối lượng riêng
khác 1g/cm3.
Bài 8: Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính
của không khí. Trong kỹ thuật ngưười ta có thể
hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng hai khí. Biết nitơ hóa
lỏng ở -1960C, oxi hóa lỏng ở -1830C. Làm thế nào
có thể tách riêng khí oxi và nitơ từ không khí.
Trả lời
- Loại tạp chất, hóa lỏng không khí:
+ Thu được nitơ lỏng ở (-1960C).
+ Thu được oxi lỏng ở (- 1830C).
Câu 1: Đâu là chất tinh khiết?
A. Nước mưa
B. Nước cất
C. Đồ uống có
gas
D. Nước khoáng
Câu 2: Cách hợp lý để tách muối từ
nước biển là:
A. Bay hơi
B. Chưng cất
C. Lọc
D. Để yên tự lắng
Câu 3: Nước hồ thuộc loại:
A. Hợp chất
B. Đơn chất
C. Chất tinh khiết
D. Hỗn hợp
Câu 4: Tính chất nào của chất trong số
các tính chất sau đây có thể biết được
bằng cách quan sát trực tiếp?
A. Tính tan
B. Màu sắc
C. Khối lượng
riêng
D. Độ dẫn
điện
Câu 5: Hỗn hợp là sự trộn lẫn của mấy
chất với nhau:
A. 2 chất
B. 3 chất
C. 4 chất
D. 2 chất trở lên
Cảm
Tiết 4 : BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
I. MỘT SỐ QUY TẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM
1. Phải tuyệt đối tuân thủ các quy tắc an toàn trong
phòng thí nghiệm và hướng dẫn của thầy cô giáo.
2. Cần trật tự, gọn gàng, cẩn thận, thực hiện thí
nghiệm theo đúng trình tự quy định.
3. Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hóa chất bắn
vào người và quần áo. Đèn cồn dùng xong cần đậy nắp
để tắt lửa.
4. Sau khi làm thí nghiệm thực hành phải rửa dụng cụ
thí nghiệm, vệ sinh phòng thí nghiệm.
II. CÁCH SỬ DỤNG HÓA CHẤT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
1. Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường được đựng
trong lọ có nút đậy kín, phía ngoài có dãn nhãn ghi tên
hóa chất. Nếu hóa chất có tính độc hại, trên nhãn có ghi
chú riêng.
II. CÁCH SỬ DỤNG HÓA CHẤT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
2. Không dùng tay trực tiếp cầm hóa chất.
Không đổ hóa chất này vào hóa chất khác (ngoài chỉ
dẫn).
Hóa chất dùng xong nếu còn thừa, không được đổ trở
lại bình chứa.
3. Không dùng hóa chất đựng trong những lọ không có
nhãn ghi rõ tên hóa chất.
Không nếm hoặc ngửi trực tiếp hóa chất.
III. Giới thiệu các dụng cụ hóa học
1. ỐNG NGHIỆM
Có hình trụ, không màu, bằng thủy tinh chịu nhiệt.
Để làm thí nghiệm, chứa một lượng nhỏ hóa chất.
Không màu nên ta có thể quan sát được hiện
tượng thí nghiệm.
Đa số có khả năng chịu nhiệt nên có thể đun
trên ngọn lửa đèn cồn.
2. KẸP GỖ
2
Gồm 2 mảnh gỗ ghép lại với nhau
Có thể mở rộng khẩu độ kẹp gỗ.
Vị trí kẹp ống nghiệm: 1/3 từ miệng ống nghiệm
Cần kiểm tra kẹp gỗ trước khi sử dụng
3. CỐC THỦY TINH
Cốc thủy tinh có thể tích khác nhau (100 ml,
200 ml, 500 ml...).
Trên miệng cốc thủy tinh có “mỏ”. Ta có thể
rót chất lỏng qua vị trí này.
Có thể đun nóng hóa chất bằng cốc thủy tinh
chịu nhiệt.
4. ĐŨA THỦY
TINH
Có chiều dài khoảng 30 cm.
Sử dụng để khuấy, hòa tan hóa chất rắn
với chất lỏng.
Rót chất lỏng vào phễu khi lọc hóa chất.
Click to add Title
5 GIÁ ỐNG NGHIỆM
Được sử dụng để cố định các loại ống
nghiệm chắc chắn ngay tại vị trí đặt ống.
Có thiết kế đặt được nhiều ống với kích thước
khác nhau. Lỗ lớn dùng để đặt ống nghiệm lớn,
lỗ nhỏ để cắm ống hút.
Khi quan sát, ống nghiệm để ngửa ở các vị trí
đặt ống. Còn sau khi vệ sinh, cất ống nghiệm ta
úp ống nghiệm.
6. ỐNG HÚT
2
Có thể làm bằng nhựa hoặc ống bằng thủy
tinh (có ống bóp bằng cao su).
Sử dụng để lấy hóa chất với lượng nhỏ
Khoảng 10 giọt dung dịch = 1 ml
Click to add Title
7. ĐÈN CỒN
Gồm 3 phần chính: đèn chứa cồn (lấy
khoảng 1/3 thể tích đèn), bấc đèn, nắp
đậy.
Chú ý đặt đèn cồn ngay ngắn, không đặt
nghiêng hay cầm đèn cồn khi đang cháy.
Lưu ý tắt đèn cồn: Không thổi đèn. Khi tắt
đèn cồn dùng chính nắp đèn cồn đậy đèn cồn.
8. ĐẾ XỨ
2
Lỗ to nhất: Làm thí nghiệm tương tự như
ống nghiệm.
6 lỗ nhỏ : Thử quỳ tím.
Các lỗ nghiêng : Dùng kẹp gỗ xoay các
chiều khác nhau để cố định vị trí kẹp gỗ.
9. GIẤY LỌC
Hình tròn, có thể giữ lại chất rắn trên bề
mặt, cho chất lỏng đi qua.
Giấy lọc có thể dùng để tách hóa chất rắn
không tan với chất lỏng.
10. THÌA THỦY TINH
Dùng để lấy hóa chất rắn
11. CHỔI RỬA ỐNG NGHIỆM Gồm 1 đầu bằng kim loại, 1 đầu có lông
bằng nhựa.
Làm sạch trong lòng ống nghiệm bằng cách
đưa chổi cùng với chất tẩy rửa vào lòng ống
nghiệm rồi xoáy, cọ.
Rửa sạch bằng nước.
12. THÌA SẮT
2
Có thể chịu được nhiệt.
Dùng để đốt hóa chất rắn
13. PHỄU THỦY TINH
Bao gồm miệng và ống phễu.
Với vật liệu là sứ, nhựa hoặc thủy tinh.
Phễu thường dùng để rót hoặc lọc hóa chất.
14. BÌNH TAM GIÁC
Bằng thủy tinh
Có các thể tích khác nhau.
Thường dùng để pha, trộn hóa chất
Có thể lắc cho
Click
hóa
tochất
add được
Title trộn đều
Chọn hình ảnh ở cột A cho phù hợp với cột B
Cột A
Cột B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Đũa thủy
tinh
Đèn cồn
Chổi rửa
ống
nghiệm
Phễu thủy
tinh
Giá ống
nghiệm
Giấy lọc
Đế xứ
Thìa thủy
tinh
Thìa sắt
Cốc thủy
tinh
Ống hút
Kẹp gỗ
Bình tam
giác
Ống
nghiệm
IV. Hướng dẫn sử dụng các dụng cụ thí nghiệm
1. KẸP ỐNG NGHIỆM
Lựa chọn kẹp gỗ chắc chắn.
Đưa kẹp gỗ từ đáy miệng ống nghiệm, cách
1/3 chiều dài ống nghiệm tính từ miệng ống
nghiệm.
Cầm kẹp gỗ xuống phía cuối kẹp gỗ (Tránh
cầm 2 ngón tay vào nhánh và nhánh dài).
2. NUNG HÓA CHẤT 2
TRONG ỐNG NGHIỆM :
a. Hơ nóng : Kẹp ống nghiệm đúng vị trí
sau đó hơ đều ống nghiệm trên ngọn lửa
đèn cồn (Lưu ý không hơ vào vị trí kẹp
ống nghiệm).
b. Tập trung nhiệt vào ống nghiệm : Tập trung
đun nóng ống nghiệm tại vị trí có hóa chất, ở
2/3 ngọn lửa. Khi hoàn thành thí nghiệm tắt
đèn cồn bằng cách đậy nắp đèn cồn.
3. LẤY HÓA CHẤT LỎNG :
a. Dùng ống hút:
- Dùng tay bóp chặt phần phình to bằng cao
su của ống hút rồi thả tay ra, giữ nhẹ.
- Đặt đầu ống hút vào miệng ống nghiệm,
nghiêng ống nghiệm rồi lại bóp chặt tay vào
phần phình to của ống hút cho chất lỏng rơi
dọc trên thành ống nghiệm.
b. Dùng cốc thủy tinh: Nghiêng cốc thủy tinh,
rót chất lỏng qua phần mỏ của cốc.
4. LẤY HÓA CHẤT RẮN
2
VÀO ỐNG NGHIỆM.
Dùng thìa thủy tinh lấy hóa chất rắn.
Gấp giấy thành máng nhỏ có chiều dài
từ miệng đến đáy ống nghiệm.
Đặt hóa chất rắn vào máng giấy rồi đưa
xuống đáy ống nghiệm.
Rắc cho hóa chất rơi xuống đáy ống nghiệm.
Rút máng giấy ra khỏi ống nghiệm.
5. CỐ ĐỊNH KẸP GỖ TRÊN
ĐẾ XỨ
Giữ kẹp gỗ chắc chắn ống nghiệm.
Đưa kẹp gỗ vào vị trí có lỗ nghiêng.
Chỉnh kẹp, xoay cho kẹp gỗ ở vị trí
cho phù hợp với mục đích sử dụng.
6. LỌC HÓA CHẤT DÙNG
2
GIẤY LỌC VÀ PHỄU:
Gấp giấy lọc theo cách phù hợp.
Đưa giấy lọc đã gấp vào trong của
phễu.
Rót hỗn hợp cần lọc cho chảy dọc
theo đũa thủy tinh xuống phễu.
7. ĐŨA THỦY TINH
Có cài trò làm que khuấy giúp tăng tốc
độ hòa tan
Dùng để lọc hóa chất: Cho hỗn hợp
chảy dọc qua đũa thủy tinh, đi vào tấm
giấy lọc trên miệng phễu.
8. QUAN SÁT THÍ NGHIỆM
Quan sát hiện tượng trước khi làm thí
nghiệm: Trạng thái, màu sắc của chất
Quan sát hiện tượng trong khi làm
thí nghiệm và kết thúc thí nghiệm
So sánh kết quả trước và sau khi thí
nghiệm, rút ra nhận xét và kết luận
9. SỬ DỤNG ĐÈN CỒN
Đổ cồn vào đèn với lượng vừa phải
(2/3 thể tích)
Không đổ cồn từ đèn nọ sang đèn
kia khi đèn đang cháy
Đun nóng:
+ Hơ nóng đều ống nghiệm.
+ Tập trung ngọn lửa (2/3 ngọn
lửa) tại vị trí tập trung hóa chất.
Tắt đèn cồn bằng cách đậy nắp
đèn cồn lại (không thổi trực tiếp).
10. CÁCH RỬA ỐNG
NGHIỆM
Một tay cầm chổi, một tay cầm hơi
chếch ống nghiệm.
Cần chọn chổi thích hợp với từng loại
ống.
Cho nước vào ống nghiệm, cầm
chổi nhúng xà phòng xoay nhẹ để
cho lông chổi cọ xát vào đáy và
thành ống, đồng thời kéo chổi lên
xuống, vừa kéo vừa xoay để rửa
thành ống.
Rửa sạch bằng nước máy.
Hướng dẫn báo cáo thực hành
BẢN TƯỜNG TRÌNH SỐ ......
MÔN: HÓA HỌC
STT Tên TN
(1 cm) (4 cm)
Dụng cụ,
hóa chất
(4 cm)
Cách tiến hành
(8 cm)
Hiện tượng
(kết quả)
(6 cm)
Giải thích
(còn lại)
V. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1/ Thí nghiệm 1 :SGK
2/ Thí nghiệm 2: tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát.
a.Dụng cụ
.
b. Hóa chất
- Bước 1: Hòa tan hỗn hợp muối lẫn cát vào
trong nước. Dùng đũa thủy tinh khuấy đều.
- Bước 2: Gấp giấy
lọc và đặt vào
phễu thủy tinh. Dùng bình tia làm
ướt giấy lọc. Đặt phễu lên ống
nghiệm (đặt trên giá).
- Bước 3: Rót từ từ hỗn hợp nước,
muối, cát theo đũa thủy tinh vào
phễu. So sánh dung dịch trước và
sau khi lọc.
- Bước 4: Lấy phần chất lỏng thu được trong ống
nghiệm đem đun trên ngọn lửa đèn cồn.
Quan sát chất trên giấy lọc và chất trong ống
nghiệm.
c. Hiện tượng
- Dung dịch trước khi lọc là hỗn hợp cát, muối và nước.
- Dung dịch sau khi lọc chỉ gồm nước và muối.
- Cát giữ lại trên giấy lọc.
- Cho nước lọc bay hơi hết thu được muối ăn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm báo cáo thực hành
- Chuẩn bị bài sau: Nguyên tử
+ Xem lại kiến thức cũ môn Vật lý 7 về nguyên tử.
+ Xác định kí hiệu, tên của các hạt trong nguyên tử.
- Học thuộc kí hiệu hóa học từ 11 – 20.
LOGO
Edit your company slogan
 






Các ý kiến mới nhất