Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 3. Bài thực hành 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: THCS Sơn Đà
    Người gửi: Lê Văn Dũng
    Ngày gửi: 08h:32' 20-03-2023
    Dung lượng: 12.8 MB
    Số lượt tải: 64
    Số lượt thích: 0 người
    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP (SGK)
    Bài 6: Cho biết khí cacbon đioxit (cacbonic) làm
    đục nước vôi trong. Làm thế nào có thể nhận biết
    được khí này trong hơi thở chúng ta.
    Trả lời
    - Dùng dụng cụ thu khí từ hơi thở.
    - Thử bằng dung dịch nước vôi trong nếu vẩn
    đục thì hơi thở của chúng ta có khí cacbonic.

    Bài 7: Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính
    chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.
    Trả lời
    - Giống nhau: Đều là chất lỏng, không màu, không mùi,
    không vị.
    - Khác nhau :
    + Nước cất có nhiệt độ sôi là 100 độ C và có D = 1g/cm3.
    + Nước khoáng sôi khác 100 độ C, khối lượng riêng
    khác 1g/cm3.

    Bài 8: Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính
    của không khí. Trong kỹ thuật ngưười ta có thể
    hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng hai khí. Biết nitơ hóa
    lỏng ở -1960C, oxi hóa lỏng ở -1830C. Làm thế nào
    có thể tách riêng khí oxi và nitơ từ không khí.
    Trả lời
    - Loại tạp chất, hóa lỏng không khí:
    + Thu được nitơ lỏng ở (-1960C).
    + Thu được oxi lỏng ở (- 1830C).

    Câu 1: Đâu là chất tinh khiết?

    A. Nước mưa

    B. Nước cất

    C. Đồ uống có
    gas

    D. Nước khoáng

    Câu 2: Cách hợp lý để tách muối từ
    nước biển là:

    A. Bay hơi

    B. Chưng cất

    C. Lọc

    D. Để yên tự lắng

    Câu 3: Nước hồ thuộc loại:

    A. Hợp chất

    B. Đơn chất

    C. Chất tinh khiết

    D. Hỗn hợp

    Câu 4: Tính chất nào của chất trong số
    các tính chất sau đây có thể biết được
    bằng cách quan sát trực tiếp?

    A. Tính tan

    B. Màu sắc

    C. Khối lượng
    riêng

    D. Độ dẫn
    điện

    Câu 5: Hỗn hợp là sự trộn lẫn của mấy
    chất với nhau:

    A. 2 chất

    B. 3 chất

    C. 4 chất

    D. 2 chất trở lên

    Cảm

    Tiết 4 : BÀI THỰC HÀNH SỐ 1

    I. MỘT SỐ QUY TẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ
    NGHIỆM

    1. Phải tuyệt đối tuân thủ các quy tắc an toàn trong
    phòng thí nghiệm và hướng dẫn của thầy cô giáo.

    2. Cần trật tự, gọn gàng, cẩn thận, thực hiện thí
    nghiệm theo đúng trình tự quy định.

    3. Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hóa chất bắn
    vào người và quần áo. Đèn cồn dùng xong cần đậy nắp
    để tắt lửa.

    4. Sau khi làm thí nghiệm thực hành phải rửa dụng cụ
    thí nghiệm, vệ sinh phòng thí nghiệm.

    II. CÁCH SỬ DỤNG HÓA CHẤT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

     1. Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường được đựng
    trong lọ có nút đậy kín, phía ngoài có dãn nhãn ghi tên
    hóa chất. Nếu hóa chất có tính độc hại, trên nhãn có ghi
    chú riêng.

    II. CÁCH SỬ DỤNG HÓA CHẤT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

    2. Không dùng tay trực tiếp cầm hóa chất.
     Không đổ hóa chất này vào hóa chất khác (ngoài chỉ
    dẫn).
     Hóa chất dùng xong nếu còn thừa, không được đổ trở
    lại bình chứa.
    3. Không dùng hóa chất đựng trong những lọ không có
    nhãn ghi rõ tên hóa chất. 
     Không nếm hoặc ngửi trực tiếp hóa chất.

    III. Giới thiệu các dụng cụ hóa học

    1. ỐNG NGHIỆM

    Có hình trụ, không màu, bằng thủy tinh chịu nhiệt.
    Để làm thí nghiệm, chứa một lượng nhỏ hóa chất.

    Không màu nên ta có thể quan sát được hiện
    tượng thí nghiệm.
    Đa số có khả năng chịu nhiệt nên có thể đun
    trên ngọn lửa đèn cồn.

    2. KẸP GỖ

    2

    Gồm 2 mảnh gỗ ghép lại với nhau
    Có thể mở rộng khẩu độ kẹp gỗ.
    Vị trí kẹp ống nghiệm: 1/3 từ miệng ống nghiệm

    Cần kiểm tra kẹp gỗ trước khi sử dụng

    3. CỐC THỦY TINH

    Cốc thủy tinh có thể tích khác nhau (100 ml,
    200 ml, 500 ml...).
    Trên miệng cốc thủy tinh có “mỏ”. Ta có thể
    rót chất lỏng qua vị trí này.
    Có thể đun nóng hóa chất bằng cốc thủy tinh
    chịu nhiệt.

    4. ĐŨA THỦY
    TINH

    Có chiều dài khoảng 30 cm.
    Sử dụng để khuấy, hòa tan hóa chất rắn
    với chất lỏng.
    Rót chất lỏng vào phễu khi lọc hóa chất.
    Click to add Title

    5 GIÁ ỐNG NGHIỆM

    Được sử dụng để cố định các loại ống
    nghiệm chắc chắn ngay tại vị trí đặt ống.
    Có thiết kế đặt được nhiều ống với kích thước
    khác nhau. Lỗ lớn dùng để đặt ống nghiệm lớn,
    lỗ nhỏ để cắm ống hút.
    Khi quan sát, ống nghiệm để ngửa ở các vị trí
    đặt ống. Còn sau khi vệ sinh, cất ống nghiệm ta
    úp ống nghiệm.

    6. ỐNG HÚT

    2

    Có thể làm bằng nhựa hoặc ống bằng thủy
    tinh (có ống bóp bằng cao su).
    Sử dụng để lấy hóa chất với lượng nhỏ
    Khoảng 10 giọt dung dịch = 1 ml
    Click to add Title

    7. ĐÈN CỒN

    Gồm 3 phần chính: đèn chứa cồn (lấy
    khoảng 1/3 thể tích đèn), bấc đèn, nắp
    đậy.
    Chú ý đặt đèn cồn ngay ngắn, không đặt
    nghiêng hay cầm đèn cồn khi đang cháy.
    Lưu ý tắt đèn cồn: Không thổi đèn. Khi tắt
    đèn cồn dùng chính nắp đèn cồn đậy đèn cồn.

    8. ĐẾ XỨ

    2

    Lỗ to nhất: Làm thí nghiệm tương tự như
    ống nghiệm.
    6 lỗ nhỏ : Thử quỳ tím.

    Các lỗ nghiêng : Dùng kẹp gỗ xoay các
    chiều khác nhau để cố định vị trí kẹp gỗ.

    9. GIẤY LỌC

    Hình tròn, có thể giữ lại chất rắn trên bề
    mặt, cho chất lỏng đi qua.

    Giấy lọc có thể dùng để tách hóa chất rắn
    không tan với chất lỏng.

    10. THÌA THỦY TINH
    Dùng để lấy hóa chất rắn

    11. CHỔI RỬA ỐNG NGHIỆM Gồm 1 đầu bằng kim loại, 1 đầu có lông
    bằng nhựa.

    Làm sạch trong lòng ống nghiệm bằng cách
    đưa chổi cùng với chất tẩy rửa vào lòng ống
    nghiệm rồi xoáy, cọ.
    Rửa sạch bằng nước.

    12. THÌA SẮT

    2
    Có thể chịu được nhiệt.
    Dùng để đốt hóa chất rắn

    13. PHỄU THỦY TINH
    Bao gồm miệng và ống phễu.
    Với vật liệu là sứ, nhựa hoặc thủy tinh.

    Phễu thường dùng để rót hoặc lọc hóa chất.

    14. BÌNH TAM GIÁC

    Bằng thủy tinh
    Có các thể tích khác nhau.

    Thường dùng để pha, trộn hóa chất
    Có thể lắc cho
    Click
    hóa
    tochất
    add được
    Title trộn đều

    Chọn hình ảnh ở cột A cho phù hợp với cột B
    Cột A

    Cột B

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    Đũa thủy
    tinh

    Đèn cồn

    Chổi rửa
    ống
    nghiệm

    Phễu thủy
    tinh

    Giá ống
    nghiệm

    Giấy lọc

    Đế xứ

    Thìa thủy
    tinh

    Thìa sắt

    Cốc thủy
    tinh

    Ống hút

    Kẹp gỗ

    Bình tam
    giác

    Ống
    nghiệm

    IV. Hướng dẫn sử dụng các dụng cụ thí nghiệm

    1. KẸP ỐNG NGHIỆM

    Lựa chọn kẹp gỗ chắc chắn.
    Đưa kẹp gỗ từ đáy miệng ống nghiệm, cách
    1/3 chiều dài ống nghiệm tính từ miệng ống
    nghiệm.
    Cầm kẹp gỗ xuống phía cuối kẹp gỗ (Tránh
    cầm 2 ngón tay vào nhánh và nhánh dài).

    2. NUNG HÓA CHẤT 2
    TRONG ỐNG NGHIỆM :

    a. Hơ nóng : Kẹp ống nghiệm đúng vị trí
    sau đó hơ đều ống nghiệm trên ngọn lửa
    đèn cồn (Lưu ý không hơ vào vị trí kẹp
    ống nghiệm).
    b. Tập trung nhiệt vào ống nghiệm : Tập trung
    đun nóng ống nghiệm tại vị trí có hóa chất, ở
    2/3 ngọn lửa. Khi hoàn thành thí nghiệm tắt
    đèn cồn bằng cách đậy nắp đèn cồn.

    3. LẤY HÓA CHẤT LỎNG :

    a. Dùng ống hút:
    - Dùng tay bóp chặt phần phình to bằng cao
    su của ống hút rồi thả tay ra, giữ nhẹ.
    - Đặt đầu ống hút vào miệng ống nghiệm,
    nghiêng ống nghiệm rồi lại bóp chặt tay vào
    phần phình to của ống hút cho chất lỏng rơi
    dọc trên thành ống nghiệm.
    b. Dùng cốc thủy tinh: Nghiêng cốc thủy tinh,
    rót chất lỏng qua phần mỏ của cốc.

    4. LẤY HÓA CHẤT RẮN
    2
    VÀO ỐNG NGHIỆM.

    Dùng thìa thủy tinh lấy hóa chất rắn.
    Gấp giấy thành máng nhỏ có chiều dài
    từ miệng đến đáy ống nghiệm.
    Đặt hóa chất rắn vào máng giấy rồi đưa
    xuống đáy ống nghiệm.
    Rắc cho hóa chất rơi xuống đáy ống nghiệm.

    Rút máng giấy ra khỏi ống nghiệm.

    5. CỐ ĐỊNH KẸP GỖ TRÊN
    ĐẾ XỨ

    Giữ kẹp gỗ chắc chắn ống nghiệm.
    Đưa kẹp gỗ vào vị trí có lỗ nghiêng.
    Chỉnh kẹp, xoay cho kẹp gỗ ở vị trí
    cho phù hợp với mục đích sử dụng.

    6. LỌC HÓA CHẤT DÙNG
    2
    GIẤY LỌC VÀ PHỄU:

    Gấp giấy lọc theo cách phù hợp.
    Đưa giấy lọc đã gấp vào trong của
    phễu.
    Rót hỗn hợp cần lọc cho chảy dọc
    theo đũa thủy tinh xuống phễu.

    7. ĐŨA THỦY TINH
    Có cài trò làm que khuấy giúp tăng tốc
    độ hòa tan
    Dùng để lọc hóa chất: Cho hỗn hợp
    chảy dọc qua đũa thủy tinh, đi vào tấm
    giấy lọc trên miệng phễu.

    8. QUAN SÁT THÍ NGHIỆM

    Quan sát hiện tượng trước khi làm thí
    nghiệm: Trạng thái, màu sắc của chất
    Quan sát hiện tượng trong khi làm
    thí nghiệm và kết thúc thí nghiệm
    So sánh kết quả trước và sau khi thí
    nghiệm, rút ra nhận xét và kết luận

    9. SỬ DỤNG ĐÈN CỒN

    Đổ cồn vào đèn với lượng vừa phải
    (2/3 thể tích)
    Không đổ cồn từ đèn nọ sang đèn
    kia khi đèn đang cháy
    Đun nóng:
    + Hơ nóng đều ống nghiệm.
    + Tập trung ngọn lửa (2/3 ngọn
    lửa) tại vị trí tập trung hóa chất.
    Tắt đèn cồn bằng cách đậy nắp
    đèn cồn lại (không thổi trực tiếp).

    10. CÁCH RỬA ỐNG
    NGHIỆM
    Một tay cầm chổi, một tay cầm hơi
    chếch ống nghiệm.

    Cần chọn chổi thích hợp với từng loại
    ống.
    Cho nước vào ống nghiệm, cầm
    chổi nhúng xà phòng xoay nhẹ để
    cho lông chổi cọ xát vào đáy và
    thành ống, đồng thời kéo chổi lên
    xuống, vừa kéo vừa xoay để rửa
    thành ống.
    Rửa sạch bằng nước máy.

    Hướng dẫn báo cáo thực hành
    BẢN TƯỜNG TRÌNH SỐ ......
    MÔN: HÓA HỌC

    STT Tên TN
    (1 cm) (4 cm)
     
     

     

     

    Dụng cụ,
    hóa chất
    (4 cm)

    Cách tiến hành
    (8 cm)
     

     

    Hiện tượng
    (kết quả)
    (6 cm)

    Giải thích
    (còn lại)
     

    V. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM  
        1/ Thí nghiệm 1 :SGK
        2/ Thí nghiệm 2: tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát.
     
    a.Dụng cụ
    .
     

    b. Hóa chất

    - Bước 1: Hòa tan hỗn hợp muối lẫn cát vào
    trong nước. Dùng đũa thủy tinh khuấy đều.
     
    - Bước 2: Gấp giấy
    lọc và đặt vào
    phễu thủy tinh. Dùng bình tia làm
    ướt giấy lọc. Đặt phễu lên ống
     
    nghiệm (đặt trên giá).
    - Bước 3: Rót từ từ hỗn hợp nước,
    muối, cát theo đũa thủy tinh vào
    phễu. So sánh dung dịch trước và
    sau khi lọc.
    - Bước 4: Lấy phần chất lỏng thu được trong ống
    nghiệm đem đun trên ngọn lửa đèn cồn.
     Quan sát chất trên giấy lọc và chất trong ống
    nghiệm.

    c. Hiện tượng
    - Dung dịch trước khi lọc là hỗn hợp cát, muối và nước.
     

    - Dung dịch sau khi lọc chỉ gồm nước và muối.
    - Cát giữ lại trên giấy lọc.
    - Cho nước lọc bay hơi hết thu được muối ăn.

     

     

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Làm báo cáo thực hành
    - Chuẩn bị bài sau: Nguyên tử
    + Xem lại kiến thức cũ môn Vật lý 7 về nguyên tử.
    + Xác định kí hiệu, tên của các hạt trong nguyên tử.
    - Học thuộc kí hiệu hóa học từ 11 – 20.

    LOGO

    Edit your company slogan
     
    Gửi ý kiến