Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài giàng lớp TCLL

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Đức
Ngày gửi: 18h:20' 29-03-2013
Dung lượng: 49.6 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Đức
Ngày gửi: 18h:20' 29-03-2013
Dung lượng: 49.6 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Những ngành luật chủ yếu của hệ thống pháp luật Việt nam.
G.V: Nguyễn Thị Thơm
Khoa Quản lý Nhà nước
Trường Cán bộ quản lý G.T.V.T
A. Luật Dân sự
1. Khái niệm
2. Một số nội dung cơ bản của Luật dân sự
I. Khái niệm luật Dân sự.
Đối tượng điều chỉnh.
Phương pháp điều chỉnh.
1. Đối tượng điều chỉnh.
- Nhóm quan hệ xã hội về tài sản.
- Nhóm quan hệ nhân thân.
Định nghĩa luật Dân sự
Luật dân sự Việt nam là một ngành luật nằm trong hệ thống pháp luật nước ta, điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng độc lập của các chủ thể tham gia vào các quan hệ đó.
II. Một số nội dung cơ bản của luật dân sự
Quyền sở hữu
Quyền thừa kế
Quyền nhân thân
Hợp đồng dân sự
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
1. Quyền sở hữu
1.1. Khái niệm quyền sở hữu
1.2. Nội dung quyền sở hữu
1.1. Khái niệm quyền sở hữu
Quyền sở hữu là tổng hợp các qui phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực chiếm hữu, sử dụng và định đoạt các tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng và những tài sản khác theo qui định của pháp luật.
1.2 . Nội dung quyền sở hữu
- Quyền chiếm hữu: là quyền nắm giữ, quản lý tài sản.
+ Chiếm hữu hợp pháp.
+ Chiếm hữu bất hợp pháp.
Chiếm hữu bất hợp pháp ngay tình.
Chiếm hữu bất hợp pháp không ngay tình.
- Quyền sử dụng: là quyền khai thác công dụng, lợi tức từ tài sản.
- Quyền định đoạt: là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó.
2. Quyền thừa kế
2.1. Khái niệm
2.2. Các loại thừa kế
2.1. Khái niệm
Thừa kế là sự chuyển quyền sở hữu đối với di sản của người chết sang cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo qui định của pháp luật.
2.2. Các loại thừa kế
- Thừa kế theo di chúc
+ Quyền của người lập di chúc
+ Hình thức của di chúc
Di chúc bằng văn bản
Di chúc bằng miệng
- Thừa kế theo pháp luật
+ Người thừa kế theo pháp luật
Hàng thừa kế thứ nhất
Hàng thừa kế thứ hai
Hàng thừa kế thứ ba
+Thừa kế thế vị
3. Quyền nhân thân
3.1.Khái niệm
Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác ( trừ trường hợp pháp luật có qui định khác )
3.2. Các quyền nhân thân
4. Hợp đồng dân sự
4.1.Khái niệm
4.2.Hình thức
4.3.Nội dung
4.4.Hiệu lực của hợp đồng
4.1. Khái niệm
Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
4.2. Hình thức
Hợp đồng dân sự có thể giao kết bằng:
- Lời nói
- Văn bản
- Hành vi cụ thể
- Văn bản công chứng hoặc chứng thực
4.3. Nội dung
Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm.
Số lượng chất lượng
Giá, phương thức thanh toán
Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng.
Quyền, nghĩa vụ của các bên.
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
Phạt vi phạm hợp đồng.
Các nội dung khác.
4.4. Hiệu lực của hợp đồng
Từ thời điểm giao kết
Do thỏa thuận
Do pháp luật qui định
5. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
5.1. Khái niệm
5.2. Những điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
5.3. Những trường hợp miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
5.1. Khái niệm
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là hậu quả bất lợi về tài sản mà bên có hành vi vi phạm gây thiệt hại cho bên kia phải gánh chịu theo qui định của pháp luật.
5.2. Những điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
Có thiệt hại thực tế xảy ra
Hành vi gây thiệt hại là hành vi trái pháp luật
Người gây ra thiệt hại phải có lỗi
Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật với hậu quả thiệt hại
5.3. Những trường hợp miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Do lỗi cố ý của bên bị thiệt hại
Phòng vệ chính đáng
Tình thế cấp thiết
B. Luật lao động
Khái niệm luật lao động
Một số nội dung cơ bản của luật lao động
I. Khái niệm luật lao động
Đối tượng điều chỉnh
- Quan hệ lao động
- Các quan hệ liên quan đến lao động
Phương pháp điều chỉnh
- Phương pháp thỏa thuận
- Phương pháp mệnh lệnh
- Thông qua các hoạt động công đoàn, tác động vào các quan hệ phát sinh trong quá trình lao động.
Khái niệm luật lao động
Luật lao động là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt nam, bao gồm tổng hợp các qui phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình lao động giữa người lao động làm công ăn lương với người sử dụng lao động và các quan hệ xã hội khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
II. Một số nội dung cơ bản của luật lao động
Hợp đồng lao động
Kỉ luật lao động và trách nhiệm vật chất
1. Hợp đồng lao động
1.1.Khái niệm
1.2. Hình thức
1.3. Nội dung
1.1. Khái niệm
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
1.2. Hình thức
- Bằng miệng
- Bằng văn bản
+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
+ Hợp đồng lao động xác định thời hạn
+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 12 tháng
1.3. Nội dung
- Hợp đồng lao động phải có những nội dung cơ bản sau
+ Công việc phải làm
+ Thời gian làm việc
+ Thời gian nghỉ ngơi
+ Tiền lương
+ Địa điểm làm việc
+ Thời hạn hợp đồng
+ Điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động
+ Bảo hiểm xã hội đối với người lao động
- Kí kết hợp đồng lao động
- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng lao động
- Chấm dứt hợp đồng lao động
+ Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động
+ Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động.
2. Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất
2.1. Kỷ luật lao động:
Trong một doanh nghiệp, kỷ luật lao động là: “ Việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất kinh doanh thể hiện trong nội quy lao động”
2.2.Trách nhiệm kỷ luật lao động:
- Khái niệm:
Trách nhiệm kỷ luật lao động là một loại trách nhiệm pháp lý do người sử dụng lao động áp dụng đối với người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động bằng cách bắt họ chịu một trong các hình thức kỷ luật
2. Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất
- Căn cứ để áp dụng kỷ luật lao động:
+ Hành vi vi phạm kỷ luật lao động
+ Có lỗi
- Các hình thức kỷ luật lao động:
+ Khiển trách
+ Kéo dài thời gian nâng bậc lương không quá sáu tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là 6 tháng.
+ Sa thải.
- Thời hạn xử lý kỷ luật lao động
- Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động
C. LUẬT HÀNH CHÍNH
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH
1. Khái niệm
Luật hành chính là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm tổng thể các qui phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình hoạt động quản lí hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước, các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các cơ quan nhà nước xây dựng và ổn định chế độ công tác nội bộ của mình,các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và cá nhân thực hiện hoạt động quản lí hành chính đối với các vấn đề cụ thể do pháp luật qui định
2. Đối tượng điều chỉnh của LHC
Những QHXH ®îc LHC ®iÒu chØnh gåm 3 nhãm:
- Những QHXH mang tÝnh chấp hành vµ điều hành trong tæ chøc néi bé vµ ho¹t ®éng hµnh chÝnh cña c¸c cơ quan quản lí nhà nước,Toµ ¸n vµ ViÖn kiÓm s¸t.
- Những QHXH mang tÝnh chấp hành vµ điều hành ph¸t sinh trong ho¹t ®éng cña c¸c TCCTXH, TCXH kh¸c ®îc Nhµ níc trao quyÒn hµnh ph¸p.
- Những QHXH ph¸t sinh trong lÜnh vùc ho¹t ®éng chấp hành vµ điều hành cña c¸c CQHCNN. Đ©y lµ nhãm lín nhÊt , c¬ b¶n nhÊt vµ do ®ã quan träng nhÊt.
3. Phương pháp điều chỉnh LHC – 3PP
- LHC chñ yÕu sö dông PP quyÕt ®Þnh mét chiÒu chØ huy ra mÖnh lÖnh: ThÓ hiÖn tÝnh chÊt quyÒn lùc - phôc tïng xuÊt ph¸t tõ b¶n chÊt cña QL vì muèn qu¶n lý thì ph¶i cã quyÒn uy;
- PP giáo dục- TP: giáo dục CT, tư tưởng, tâm lý – XH;
- PP kinh tế: với mục tiêu rõ ràng, nên không thể tùy tiện
4. Quy phạm pháp luật hành chính
5. Quan hệ pháp luật hành chính
II. Cơ quan HCNN
1. Khái niệm
C¸c CQHCNN lµ những bé phËn cÊu thµnh bé m¸y hµnh ph¸p ®îc thµnh lËp ®Ó thùc hiÖn chøc năng QLNN. CQHCNN lµ chñ thÓ c¬ b¶n cña LHC.
2. Phân loại CQHCNN
- Theo căn cø ph¸p lý ®Ó thµnh lËp: HP/ Luật
+ CP, Bé vµ CQ ngang bé, UBND c¸c cÊp;
+ CQ ®îc TL trªn c¬ së c¸c ®¹o luËt vµ văn b¶n díi luËt: Gåm c¸c CQ thuéc CP, c¸c CQ cña Bé, CQ ngang bé (Tæng côc, Côc,Vô,ViÖn), c¸c CQ chuyªn m«n cña UBND cÊp tØnh, huyÖn (Së, Phßng ,Ban).
- Theo tri`nh tự thành lập:
+ CQHCNN do CQQLNN trực tiếp thành lập (CP, Bộ và cơ quan ngang bộ, UBND các cấp);
+ Do CP thành lập (một số tổng cục, viện, học viện.cơ quan thuộc Chính phủ); .
- Theo vị trí trong hệ thống CQHCNN:
+ CQHCNN cao nhất - CP;
+ Các CQ khỏc: các bộ, cơ quan ngang bộ.) có nhiệm vụ quản lý các ngành, lĩnh vực trên phạm vi cả nước.
+ Các CQ HCNN ở địa phương (UBND, sở, phòng, ban) QLHCNN trong phạm vi một đơn vị hành chính, lãnh thổ nhất định.
- Theo tính chất thẩm quyền
+ CQHCNN có thẩm quyền chung (CP, UBND);
+ CQHCNN thẩm quyền riêng: (Bộ, cơ quan ngang Bộ, sở, phòng), quản lý trong phạm vi ngành hoặc lĩnh vực.
- Theo hi`nh thức TC và CD gi/quyết công việc:
+ Có các cq làm việc theo chế độ tập thể: CP và UBNDCC;
+ Hi?n nay, có xu hướng kết hợp giu~a chế độ TT lãnh đạo với chế độ thủ trưởng nhằm nêu cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan.
+ CQHCNN hoạt động theo chế độ thủ trưởng được áp dụng với nhu~ng CQ đòi hỏi giải quyết các công vịêc mang tính tác nghiệp cao và chế độ trách nhiệm là chế độ trách nhiệm cá nhân (Bộ,Tổng cục, Sở, phòng, ban).
III. Quy chế pháp lí hành chính của cán bộ công chức
Khái niệm
-Công chức là những người làm việc trong CQ, TCNN, hưởng lương từ ngân sách NN.
- Phân loại:
+ Trước đây
. Theo TĐ đào tạo có: CC loại A, B, C, D;
. Theo ngạch có CVCC, CVC, CV, CS, NV;
. Theo vị trí: CC lãnh đạo; chỉ huy, CC CM, nghiệp vụ.
+ Hiện nay phân loại CC theo chức nghiệp (ngạch, bậc gắn với việc trả lương) cũng còn nhiều bất hợp lý.
- Quyền và NV: điều 10, 11, 12 LCBCC.
2. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức
Quyền
Nghĩa vụ
IV. Thuyết phục và cưỡng chế trong hoạt động quản lý hành chính, trách nhiệm hành chính
Thuyết phục và cưỡng chế
Trách nhiệm hành chính
2. Trách nhiệm hành chính
+ Khái niệm :
Là trách nhiệm pháp lý của tổ chức, cá nhân khi có hành vi vi phạm hành chính trước nhà nước
+ Cơ sở truy cứu trách nhiệm hành chính:
.Có hành vi vi phạm
.Có lỗi
.Có năng lực trách nhiệm hành chính
.Được quy định trong các văn bản quản lý hành chính nhà nước
+ Các trường hợp miễn truy cứu trách nhiệm hành chính
+ Hình thức xử phạt hành chính
. Hình thức phạt chính: cảnh cáo, phạt tiền
. Hình thức phạt bổ sung
. Các biện pháp khắc phục hậu quả khác
V. Thủ tục hành chính
Khái niệm:
Là trình tự, cách thức thực hiện một công viêc của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền nhằm giải quyết một công việc nhất định theo quy định của PL
2. Phân loại
+ Các thủ tục nhằm thiết lập trật tự XH;
+ Các thủ tục nhằm giải quyết các MQHXH;
+ Thủ tục nhằm giải quyết các nhiệm vụ của NN: TT tư pháp - HC; TT HC- dân sự, KT…
VI. Xét xử hành chính- TPHC
1. Khái niệm:
- XÐt xö hµnh chÝnh lµ viÖc Toµ ¸n xem xÐt gi¶i quyÕt vô ¸n hµnh chÝnh trªn c¬ së ®¬n khiªó kiÖn cña c¸ nh©n, CQNN, tæ chøc vÒ QĐHC, HVHC mµ hä cho r»ng QĐHC, HVHC trái pháp luật ®· x©m ph¹m tíi quyÒn, lîi Ých cña hä.
- XXHC thùc chÊt lµ sù ph¸n quyÕt cña Toµ ¸n vÒ tÝnh hîp ph¸p hay kh«ng hîp ph¸p cña QĐHC, HVHC bÞ khiÕu kiÖn thuéc thÈm quyÒn gi¶i quyÕt cña Toµ ¸n.
2. Đối tượng xét xử của TAHC
+ Quyết định hành chính, Hành vi hành chính
+ Danh sách cử chi bầu cử Quốc Hội
+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ tổng cục trưởng trở xuống
+ Quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
3. Thẩm quyền của TAHC
+ Tòa án nhân dân huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh( Điều 29)
+ Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương( Điều 30)
G.V: Nguyễn Thị Thơm
Khoa Quản lý Nhà nước
Trường Cán bộ quản lý G.T.V.T
A. Luật Dân sự
1. Khái niệm
2. Một số nội dung cơ bản của Luật dân sự
I. Khái niệm luật Dân sự.
Đối tượng điều chỉnh.
Phương pháp điều chỉnh.
1. Đối tượng điều chỉnh.
- Nhóm quan hệ xã hội về tài sản.
- Nhóm quan hệ nhân thân.
Định nghĩa luật Dân sự
Luật dân sự Việt nam là một ngành luật nằm trong hệ thống pháp luật nước ta, điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng độc lập của các chủ thể tham gia vào các quan hệ đó.
II. Một số nội dung cơ bản của luật dân sự
Quyền sở hữu
Quyền thừa kế
Quyền nhân thân
Hợp đồng dân sự
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
1. Quyền sở hữu
1.1. Khái niệm quyền sở hữu
1.2. Nội dung quyền sở hữu
1.1. Khái niệm quyền sở hữu
Quyền sở hữu là tổng hợp các qui phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực chiếm hữu, sử dụng và định đoạt các tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng và những tài sản khác theo qui định của pháp luật.
1.2 . Nội dung quyền sở hữu
- Quyền chiếm hữu: là quyền nắm giữ, quản lý tài sản.
+ Chiếm hữu hợp pháp.
+ Chiếm hữu bất hợp pháp.
Chiếm hữu bất hợp pháp ngay tình.
Chiếm hữu bất hợp pháp không ngay tình.
- Quyền sử dụng: là quyền khai thác công dụng, lợi tức từ tài sản.
- Quyền định đoạt: là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó.
2. Quyền thừa kế
2.1. Khái niệm
2.2. Các loại thừa kế
2.1. Khái niệm
Thừa kế là sự chuyển quyền sở hữu đối với di sản của người chết sang cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo qui định của pháp luật.
2.2. Các loại thừa kế
- Thừa kế theo di chúc
+ Quyền của người lập di chúc
+ Hình thức của di chúc
Di chúc bằng văn bản
Di chúc bằng miệng
- Thừa kế theo pháp luật
+ Người thừa kế theo pháp luật
Hàng thừa kế thứ nhất
Hàng thừa kế thứ hai
Hàng thừa kế thứ ba
+Thừa kế thế vị
3. Quyền nhân thân
3.1.Khái niệm
Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác ( trừ trường hợp pháp luật có qui định khác )
3.2. Các quyền nhân thân
4. Hợp đồng dân sự
4.1.Khái niệm
4.2.Hình thức
4.3.Nội dung
4.4.Hiệu lực của hợp đồng
4.1. Khái niệm
Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
4.2. Hình thức
Hợp đồng dân sự có thể giao kết bằng:
- Lời nói
- Văn bản
- Hành vi cụ thể
- Văn bản công chứng hoặc chứng thực
4.3. Nội dung
Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm.
Số lượng chất lượng
Giá, phương thức thanh toán
Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng.
Quyền, nghĩa vụ của các bên.
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
Phạt vi phạm hợp đồng.
Các nội dung khác.
4.4. Hiệu lực của hợp đồng
Từ thời điểm giao kết
Do thỏa thuận
Do pháp luật qui định
5. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
5.1. Khái niệm
5.2. Những điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
5.3. Những trường hợp miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
5.1. Khái niệm
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là hậu quả bất lợi về tài sản mà bên có hành vi vi phạm gây thiệt hại cho bên kia phải gánh chịu theo qui định của pháp luật.
5.2. Những điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
Có thiệt hại thực tế xảy ra
Hành vi gây thiệt hại là hành vi trái pháp luật
Người gây ra thiệt hại phải có lỗi
Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật với hậu quả thiệt hại
5.3. Những trường hợp miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Do lỗi cố ý của bên bị thiệt hại
Phòng vệ chính đáng
Tình thế cấp thiết
B. Luật lao động
Khái niệm luật lao động
Một số nội dung cơ bản của luật lao động
I. Khái niệm luật lao động
Đối tượng điều chỉnh
- Quan hệ lao động
- Các quan hệ liên quan đến lao động
Phương pháp điều chỉnh
- Phương pháp thỏa thuận
- Phương pháp mệnh lệnh
- Thông qua các hoạt động công đoàn, tác động vào các quan hệ phát sinh trong quá trình lao động.
Khái niệm luật lao động
Luật lao động là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt nam, bao gồm tổng hợp các qui phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình lao động giữa người lao động làm công ăn lương với người sử dụng lao động và các quan hệ xã hội khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
II. Một số nội dung cơ bản của luật lao động
Hợp đồng lao động
Kỉ luật lao động và trách nhiệm vật chất
1. Hợp đồng lao động
1.1.Khái niệm
1.2. Hình thức
1.3. Nội dung
1.1. Khái niệm
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
1.2. Hình thức
- Bằng miệng
- Bằng văn bản
+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
+ Hợp đồng lao động xác định thời hạn
+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 12 tháng
1.3. Nội dung
- Hợp đồng lao động phải có những nội dung cơ bản sau
+ Công việc phải làm
+ Thời gian làm việc
+ Thời gian nghỉ ngơi
+ Tiền lương
+ Địa điểm làm việc
+ Thời hạn hợp đồng
+ Điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động
+ Bảo hiểm xã hội đối với người lao động
- Kí kết hợp đồng lao động
- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng lao động
- Chấm dứt hợp đồng lao động
+ Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động
+ Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động.
2. Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất
2.1. Kỷ luật lao động:
Trong một doanh nghiệp, kỷ luật lao động là: “ Việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất kinh doanh thể hiện trong nội quy lao động”
2.2.Trách nhiệm kỷ luật lao động:
- Khái niệm:
Trách nhiệm kỷ luật lao động là một loại trách nhiệm pháp lý do người sử dụng lao động áp dụng đối với người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động bằng cách bắt họ chịu một trong các hình thức kỷ luật
2. Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất
- Căn cứ để áp dụng kỷ luật lao động:
+ Hành vi vi phạm kỷ luật lao động
+ Có lỗi
- Các hình thức kỷ luật lao động:
+ Khiển trách
+ Kéo dài thời gian nâng bậc lương không quá sáu tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là 6 tháng.
+ Sa thải.
- Thời hạn xử lý kỷ luật lao động
- Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động
C. LUẬT HÀNH CHÍNH
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH
1. Khái niệm
Luật hành chính là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm tổng thể các qui phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình hoạt động quản lí hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước, các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các cơ quan nhà nước xây dựng và ổn định chế độ công tác nội bộ của mình,các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và cá nhân thực hiện hoạt động quản lí hành chính đối với các vấn đề cụ thể do pháp luật qui định
2. Đối tượng điều chỉnh của LHC
Những QHXH ®îc LHC ®iÒu chØnh gåm 3 nhãm:
- Những QHXH mang tÝnh chấp hành vµ điều hành trong tæ chøc néi bé vµ ho¹t ®éng hµnh chÝnh cña c¸c cơ quan quản lí nhà nước,Toµ ¸n vµ ViÖn kiÓm s¸t.
- Những QHXH mang tÝnh chấp hành vµ điều hành ph¸t sinh trong ho¹t ®éng cña c¸c TCCTXH, TCXH kh¸c ®îc Nhµ níc trao quyÒn hµnh ph¸p.
- Những QHXH ph¸t sinh trong lÜnh vùc ho¹t ®éng chấp hành vµ điều hành cña c¸c CQHCNN. Đ©y lµ nhãm lín nhÊt , c¬ b¶n nhÊt vµ do ®ã quan träng nhÊt.
3. Phương pháp điều chỉnh LHC – 3PP
- LHC chñ yÕu sö dông PP quyÕt ®Þnh mét chiÒu chØ huy ra mÖnh lÖnh: ThÓ hiÖn tÝnh chÊt quyÒn lùc - phôc tïng xuÊt ph¸t tõ b¶n chÊt cña QL vì muèn qu¶n lý thì ph¶i cã quyÒn uy;
- PP giáo dục- TP: giáo dục CT, tư tưởng, tâm lý – XH;
- PP kinh tế: với mục tiêu rõ ràng, nên không thể tùy tiện
4. Quy phạm pháp luật hành chính
5. Quan hệ pháp luật hành chính
II. Cơ quan HCNN
1. Khái niệm
C¸c CQHCNN lµ những bé phËn cÊu thµnh bé m¸y hµnh ph¸p ®îc thµnh lËp ®Ó thùc hiÖn chøc năng QLNN. CQHCNN lµ chñ thÓ c¬ b¶n cña LHC.
2. Phân loại CQHCNN
- Theo căn cø ph¸p lý ®Ó thµnh lËp: HP/ Luật
+ CP, Bé vµ CQ ngang bé, UBND c¸c cÊp;
+ CQ ®îc TL trªn c¬ së c¸c ®¹o luËt vµ văn b¶n díi luËt: Gåm c¸c CQ thuéc CP, c¸c CQ cña Bé, CQ ngang bé (Tæng côc, Côc,Vô,ViÖn), c¸c CQ chuyªn m«n cña UBND cÊp tØnh, huyÖn (Së, Phßng ,Ban).
- Theo tri`nh tự thành lập:
+ CQHCNN do CQQLNN trực tiếp thành lập (CP, Bộ và cơ quan ngang bộ, UBND các cấp);
+ Do CP thành lập (một số tổng cục, viện, học viện.cơ quan thuộc Chính phủ); .
- Theo vị trí trong hệ thống CQHCNN:
+ CQHCNN cao nhất - CP;
+ Các CQ khỏc: các bộ, cơ quan ngang bộ.) có nhiệm vụ quản lý các ngành, lĩnh vực trên phạm vi cả nước.
+ Các CQ HCNN ở địa phương (UBND, sở, phòng, ban) QLHCNN trong phạm vi một đơn vị hành chính, lãnh thổ nhất định.
- Theo tính chất thẩm quyền
+ CQHCNN có thẩm quyền chung (CP, UBND);
+ CQHCNN thẩm quyền riêng: (Bộ, cơ quan ngang Bộ, sở, phòng), quản lý trong phạm vi ngành hoặc lĩnh vực.
- Theo hi`nh thức TC và CD gi/quyết công việc:
+ Có các cq làm việc theo chế độ tập thể: CP và UBNDCC;
+ Hi?n nay, có xu hướng kết hợp giu~a chế độ TT lãnh đạo với chế độ thủ trưởng nhằm nêu cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan.
+ CQHCNN hoạt động theo chế độ thủ trưởng được áp dụng với nhu~ng CQ đòi hỏi giải quyết các công vịêc mang tính tác nghiệp cao và chế độ trách nhiệm là chế độ trách nhiệm cá nhân (Bộ,Tổng cục, Sở, phòng, ban).
III. Quy chế pháp lí hành chính của cán bộ công chức
Khái niệm
-Công chức là những người làm việc trong CQ, TCNN, hưởng lương từ ngân sách NN.
- Phân loại:
+ Trước đây
. Theo TĐ đào tạo có: CC loại A, B, C, D;
. Theo ngạch có CVCC, CVC, CV, CS, NV;
. Theo vị trí: CC lãnh đạo; chỉ huy, CC CM, nghiệp vụ.
+ Hiện nay phân loại CC theo chức nghiệp (ngạch, bậc gắn với việc trả lương) cũng còn nhiều bất hợp lý.
- Quyền và NV: điều 10, 11, 12 LCBCC.
2. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức
Quyền
Nghĩa vụ
IV. Thuyết phục và cưỡng chế trong hoạt động quản lý hành chính, trách nhiệm hành chính
Thuyết phục và cưỡng chế
Trách nhiệm hành chính
2. Trách nhiệm hành chính
+ Khái niệm :
Là trách nhiệm pháp lý của tổ chức, cá nhân khi có hành vi vi phạm hành chính trước nhà nước
+ Cơ sở truy cứu trách nhiệm hành chính:
.Có hành vi vi phạm
.Có lỗi
.Có năng lực trách nhiệm hành chính
.Được quy định trong các văn bản quản lý hành chính nhà nước
+ Các trường hợp miễn truy cứu trách nhiệm hành chính
+ Hình thức xử phạt hành chính
. Hình thức phạt chính: cảnh cáo, phạt tiền
. Hình thức phạt bổ sung
. Các biện pháp khắc phục hậu quả khác
V. Thủ tục hành chính
Khái niệm:
Là trình tự, cách thức thực hiện một công viêc của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền nhằm giải quyết một công việc nhất định theo quy định của PL
2. Phân loại
+ Các thủ tục nhằm thiết lập trật tự XH;
+ Các thủ tục nhằm giải quyết các MQHXH;
+ Thủ tục nhằm giải quyết các nhiệm vụ của NN: TT tư pháp - HC; TT HC- dân sự, KT…
VI. Xét xử hành chính- TPHC
1. Khái niệm:
- XÐt xö hµnh chÝnh lµ viÖc Toµ ¸n xem xÐt gi¶i quyÕt vô ¸n hµnh chÝnh trªn c¬ së ®¬n khiªó kiÖn cña c¸ nh©n, CQNN, tæ chøc vÒ QĐHC, HVHC mµ hä cho r»ng QĐHC, HVHC trái pháp luật ®· x©m ph¹m tíi quyÒn, lîi Ých cña hä.
- XXHC thùc chÊt lµ sù ph¸n quyÕt cña Toµ ¸n vÒ tÝnh hîp ph¸p hay kh«ng hîp ph¸p cña QĐHC, HVHC bÞ khiÕu kiÖn thuéc thÈm quyÒn gi¶i quyÕt cña Toµ ¸n.
2. Đối tượng xét xử của TAHC
+ Quyết định hành chính, Hành vi hành chính
+ Danh sách cử chi bầu cử Quốc Hội
+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ tổng cục trưởng trở xuống
+ Quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
3. Thẩm quyền của TAHC
+ Tòa án nhân dân huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh( Điều 29)
+ Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương( Điều 30)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất